BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ………***……… PHẠM HỒNG HUYÊN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
………***………
PHẠM HỒNG HUYÊN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS KIỀU ĐÌNH HÙNG
Hà Nội – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
………***………
PHẠM HỒNG HUYÊN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS KIỀU ĐÌNH HÙNG
Hà Nội – 2019
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh rất phổ biến ở trên thế giới cũng như ở ViệtNam, trong đó thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chiếm đa số và là nguyên nhânchính gây đau lưng Tại Mỹ hàng năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc dođau thắt lưng, với chi phí điều trị lên tới 21 tỷ đô la[7] Bệnh xảy ra ở 30% dân số,hay gặp ở lứa tuổi lao động từ 20 – 55 tuổi Biểu hiện lâm sàng của thoát vị đĩađệm cột sống thắt lưngbằng dấu hiệu đau cột sống thắt lưng, lan xuống chân mộthoặc hai bên, nhiều trường hợp teo chândo không được chẩn đoán và điều trị kịpthời Chính những cơn đau này làm cho Bệnh nhân khó chịu, ảnh hưởng nhiều đếnchất lượng cuộc sống, đặc biệt là ỏ những người trẻ tuổi do nhu cầu sinh hoạt vàvận động nhiều
Việc chẩn đoán TVDĐcột sống thắt lưng không khó nhờ các triệu chứnglâm sàng và chẩn đoán hình ảnh đặc biệt là cộng hưởng từ, tuy nhiên việc điều trịcòn nhiều phức tạp, có nhiều các phương pháp khác nhau như điều trị nội khoabằng thuốc giảm đau chống viêm, điều trị bằng vật lý trị liệu, bằng đông y Phẫuthuật chỉ tiến hành cho khoảng 20% bệnh nhân do điều trị các phương pháp kháckhông hiệu quả, hoặc thoát vị gây liệt rễ thần kinh hay rối loạn cơ tròn Điều trị
Trang 5phẫu thuật có nhiều phương pháp khác nhau như mở cung sau, mở nửa cung sau,
mổ ít xâm lấn, mổ nội soi… Các kỹ thuật mổ ít xâm lấn ngày càng được phổ biếnhơn vì kết quả sau mổ tốt hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn Hiện nay ở Việtnam có nhiều Bệnh viện Quân và Dân Y điều trị ngoại khoa bệnh thoát vị đĩa đệmtrong trong đó có bệnh viện Đại học Y Hà Nội.Tại khoa Ngoại Thần kinh – cộtsống của bệnh viện Đại học Y Hà Nội, ngoài việc áp dụng các phương pháp phẫuthuật TVĐĐ truyền thống, các phẫu thuật viên còn áp dụng một số phương phápphẫu thuật mới tiên triến trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống chongười bệnh
Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (Health –Related Quality of life) chỉ được thực hiện khoảng 25 năm trở lại đây nhưng thập
kỷ qua đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể mức độ quan tâm trong lĩnh vực này[6]
Do đó HRQoL đã trở thành một tiêu chí quan trọng và tiêu chuẩn để sử dụng trongcác can thiệp điều trị và chăm sóc người bệnh Đã có một số công trình nghiên cứu
về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật cột sống thắt lưng trên thếgiới được công bố nhưng tại Việt Nam những nghiên cứu này còn ít được quan
tâm Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sốngthắt lưng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân được mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1.Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng
Đoạn cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2; L2-L3; L3-L4;L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1; L5-S1) Đây là nơi chịu tải 80% trọnglượng cơ thể và có tầm hoạt động rộng theo mọi hướng.[4]
Hình 1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống
Trang 71.1.1.Cấu tạo đốt sống thắt lưng:
Mỗi đốt sống thắt lưng gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống,mỏm đốt sống và lỗ đốt sống:
Thân đốt sống: là phần lớn nhất của đốt sống, hình trụ dẹt, có hai mặt gianđốt sống và vành chung quanh Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trênđến đốt dưới, phù hợp với sự tăng trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác động lêncác đốt phái dưới
Cung đốt sống: có hình móng ngựa, ở phía sau thân đốt sống, cùng với thânđốt sống giới hạn trên lỗ đốt sống Cung đốt sống gồm hai phần: phần trước dínhvới thân đốt sống gọi là cuống, phần mảnh đốt sống sau gọi là mảnh đốt sống
Các mỏm đốt sống: đi từ cung đốt sống đi ra, mỗi cung đốt sống có mỏmngang, mỏm diện khớp và mỏm gai
Lỗ đốt sống: nằm ở giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở phíasau Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống.[1]
1.1.2 Đặc điểm đĩa đệm thắt lưng – ngang đốt sống:
Vùng CSTL gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn Chiềucao đĩa đệm thắt lưng ở phía trước lớn hơn phía sau nên đĩa đệm có hình dáng hìnhthang ở bình diện thắng đứng dọc Do vậy đĩa đệm khi chưa thoái hóa hoặc thoát vị
sẽ tạo cho cột sống thắt lưng có độ cong sinh lý ưỡn ra trước Ngoài việc tạo dángcho cột sống, đĩa đệm còn có khả năng hấp thu, phân tán và dẫn truyền làm giảmnhẹ các chấn động trọng tải theo dọc trục cột sống
Luschka (1858) là người đầu tiên mô tả cơ bản giải phẫu đĩa đệm Đĩa đệmgồm 3 phần: nhân nhầy, vòng sợi và hai tấm sụn [3]
*Nhân nhầy đĩa đệm:
Trang 8- Nhân nhầy có hình thấu kính hai mặt lồi, đó là một khối getalin gồm các tếbào liên kết (collagen) được bện lại với nhau Nhân nhầy chủ yếu là nước khoảng
từ 70-80% ở người trưởng thành và giảm dần theo tuổi
- Nhân ngày nằm ở khoảng nối 1/3 giữa và 1/3 sau của đĩa đệm, chiếmkhoảng 40% bề mặt cắt ngang của đĩa đệm Mô của đĩa đệm không tái tạo, hơn nữalại luôn luôn chịu một trọng tải lớn và nhiều tác động khác (chấn thương cột sống,nâng vật nặng, lao động chân tay) cho nên chóng hư và thoái hóa
*Vòng sợi:
- Vòng sợi là những bó sợi collagen bao bọc quanh nhân nhầy Có khoảng
90 lớp vòng tròn đồng tâm là các sợi collagen rất chắc và có tính đàn hồi cao,chúng bện lại với nhau và ôm chặt lấy nhân nhầy đĩa đệm
- Vòng sợi có tính đàn hồi cao nên đĩa đệm không bị ảnh hưởng khi cúi, khiưỡn hoặc khi nghiêng người sang hai bên Vòng sợi không chỉ giữ cho nhân nhầyluôn ở trung tâm cột sống không bị đẩy ra ngoài mà còn giữ cho hai đốt sống dínhchắc với nhau Vòng sợi ở phía trước nhân nhầy thì rộng và chắc khỏe, trái lạivòng sợi ở phía sau nhân nhầy hẹp hơn, mảnh mai và yếu hơn, do đó đĩa đệm hay
bị thoát vị ra sau
* Tấm sụn:
- Có hai tấm sụn, một tấm dính sát mặt dưới của đốt sống trên và một tấmsính sát mặt trên của đốt sống dưới Hai tấm sụn ôm chắc lấy nhân nhầy Ở mépcủa tấm sụn, xương đốt sống nhô lên tạo thành một đường gờ là vùng viền, có tácdụng giữ cho tấm sụn chắc chắn hơn
- Người ta xếp hai tấm sụn thuốc về đốt sống vì chúng tạo nên sự phát triểnchiều cao của cơ thể Do đó, khi nói thoát vị đĩa đệm cột sống ta hiểu thực chất làthoát vị nhân nhầy đĩa đệm
1.1.3 Chức năng sinh lý của đĩa đệm:
1.1.3.1 Chức năng giảm xóc:
Trang 9- Đĩa đệm được coi như một chiếc lò xo sinh học, có tác dụng ‘giảm xóc’,nghĩa là làm giảm bớt các lực chấn động phát sinh khi chạy, nhảy hoặc mang vácnặng.
- Do đĩa đệm có tính ưa nước rất cao, có tính đàn hồi và khả năng căngphồng rất lớn nên khi đĩa đệm chịu một lực chấn động mạnh (nhảy xa, nhảy cao,khi ngã) hoặc khi mang vác một vật nặng, đĩa đệm sẽ vị ép lại, lực chấn thương khi
đó sẽ phát tán và bị hấp thu, làm cho lực chấn thương giảm bớt rất nhiều Nhờ vậy
mà xương cột sống, tủy sống và não bộ được bảo vệ
- Khi đĩa đệm bị đè ép ở tư thế đứng thẳng, nhân nhầy sẽ bị hạ thấp chiềucao, bị ép bè ra các hướng Khi tải trọng đè ép mất đi thì nhân nhầy đĩa đệm lạicăng phồng trở lại như hình dạng ban đầu Do vậy, khi bị đè ép mạnh nhân nhầykhông thay đổi về thể tích mà chỉ thay đổi về hình dạng
1.1.3.2 Chức năng làm trục cột sống:
- Cột sống cử động được là nhờ đĩa đệm và các khớp nối các đốt sống vớinhau Sự đàn hồi của đĩa đệm đảm bảo cho cột sống quay được xung quanh 3 trục:
+ Trục ngang: cột sống gấp, cúi về trước và ưỡn ra sau
+ Trục dọc: cột sống nghiêng sang trái và sang phải
+ Trục đứng: cột sống quay quanh trục, tức là xoay nghiêng sang hai bên
Sự linh hoạt của từng đoạn cột sống là khác nhau: đoạn cột sống cổ cử độnggấp, ưỡn, xoay sang hai bên dễ dàng hơn cả Đoạn cột sống ngực rất hạn chế vì cácgai sau cột sống dốc thẳng, do đĩa đệm mỏng và hạn chế bởi khớp sụn sườn Đoạncột sống thắt lưng thì gấp, ưỡn, và nghiêng hai bên rất linh hoạt nhưng xoay quanhtrục thì hạn chế hơn so với cột sống cổ
1.1.3.3 Chức năng tạo hình dáng cột sống:
- Ở người trưởng thành, nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn: cột sống cổ conglõm ra sau, đoạn cột sống ngực congl õm ra trước, đoạn cột sống thắt lưng lại conglõm ra sau và đoạn cùng cụt lại cong lõm ra trước
Trang 10- Đoạn cùng cụt dính thành một khối nên đĩa đệm không có tác dụng giảmxóc.
- Chính chiều cao và vị trí của đĩa đệm đã góp phần tạo nên hình dáng cộtsống
- Khi về già: do đĩa đệm bị thoái hóa, mất nước nên chiều cao đĩa đệm giảm,
cơ và dây chằng cột sống yếu do bị mất tính đàn hồi và không còn khả năng giữvững cột sống
1.2 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
1.2.1 Định nghĩa:
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sốngthoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi, chèn ép vào ống sống hay các rễthần kinh sống Về giải phẫu bệnh có sự đứt rách vòng sợi, về lâm sàng gây nênhội chứng thắt lưng hông điển hình
Hình 1.2 Hình ảnh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị
1.2.2 Bệnh căn và bệnh sinh:
+Vị trí hay gặp: thường xảy ra ở đĩa đệm L4-L5 và L5-S1, do hai đĩa đệmnày là bản lề vận động chủ yếu của cột sống
Trang 11+ Nghề nghiệp: đa số là những người lao động chân tay nặng nhọc.
+ Đĩa đệm thoái hóa sinh học kết hợp với thoái hóa bệnh lý thúc đẩy nhanhquá trình thoái hóa dẫn đến thoái hóa đĩa đệm (thoái hóa sinh học + thoái hóa bệnhlý)
+ Đĩa đệm đã bị thoái hóa dẫn đến thoát vị đĩa đệm chủ yếu bằng ba conđường:
o Chấn thương đột ngột (kể cả cúi nâng vật nặng hoặc một cử động bấtthường của cột sống)
o Vi chấn thương cột sống
o Đĩa đệm thoái hóa tiến triển từ từ dẫn đén thoát vị đĩa đệm
+ Đĩa đệm bình thường (đĩa đệm chưa bị thoái hóa) có thể xảy ra thoát vị đĩađệm ngay sau một chấn thương mạnh và đột ngột
Trang 12Hình 1.3: Sơ đồ bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm.
1.2.4 Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chớm
Giai đoạn ban đầu này bệnh nhân thường khó phát hiện bệnh vì chỉ có nhữngdấu hiệu nhẹ như tê chân thỉnh thoảng xuất hiện Cảm giác đau nhức bắt đầu xuấthiện theo từng đợt rồi biến mất, cảm giác này không rõ ràng nên người bệnhthường dễ nhầm lẫn với các cơn đau mỏi lưng thông thường nên thường chủ quan
bỏ qua không để ý thăm khám
Tại giai đoạn này, vòng bao sơ chưa bị rách song phần đĩa đệm có xu hướngbến dạng ở mức độ nhẹ Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, quá trình chữa trị sẽrất thuận lợi, chữa trị nhanh và đem lại hiệu quả cao
- Giai đoạn 2: lồi đĩa đệm
Tại giai đoạn này nhân nhầy có xu hướng lồi ra ngoài từ những vị trí vòng
xơ bị suy yếu, đĩa đệm phình ra, nhất là phía sau Vòng sợi có nhiều chỗ rạn, rách
rõ rệt nhưng chưa xâm phạm hết chiều dày của vòng sợi Bắt đầu xuất hiện giảm
Trang 13chiều cao khoang gian đốt sống, hình thành TVĐĐ, ở giai đoạn này có dấu hiệutổn thương khá phong phú Biểu hiện lâm sàng bằng đau lưng cục bộ, đôi khi cókích thích rễ thần kinh.
- Giai đoạn 3: thoát vị đĩa đệm thực thụ
Sang giai đoạn 3, bao xơ bị tổn thương nặng, bị rách, nhân nhầy bị thoát rangoài chèn ép lên các rễ thần kinh cột sống gây ra các biểu hiện nặng và rõ rệt.Người bệnh lúc này sẽ chịu các cơn đau dữ dội, ngày càng kéo dài, làm suy giảmkhả năng vận động, tâm lý mệt mỏi chán nản
Các triệu chứng lâm sàng cảu hội chứng rễ thần kinh xuất hiện và có thể chialàm 3 mức độ:
+ Kích thích rễ
+ Chèn ép rễ (còn một phần dẫn truyền thần kinh)
+ Mất dẫn truyền thần kinh
- Giai đoạn 4 (hư đĩa đệm khớp đốt sống):
Nhân nhầy bị biến dạng, xơ hóa, vòng sợi bị vỡ, rạn rách nhiều phía Giảm
rõ chiều cao khoang gian đốt sống, hư khớp đốt sống, giữa các mấu khớp mọc đaixương và ở bở viền của thân đốt sống, về lâm sàng thường là đau thắt lưng mạntính hay tái phát, có thể có hội chứng rễ nặng do chèn ép rễ trong lỗ ghép đã bị hẹpbởi các biến đổi thứ phát của cấu trúc xương
Hình 1.4: Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm
Trang 14b Đau cột sống thắt lưng lan theo rễ, dây thần kinh hông to
c Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn
d Có tư thế giảm đau: nghiêng người về một bên làm cột sống thắt lưng
bị vẹo
e Có dấu hiệu chuông bấm
f Dấu hiệu Lasègue (+)
- Cận lâm sàng: X quang thường có tam chứng Barr, chụp bao rễ cản quang
có hình ảnh chèn ép, chụp MRI thấy rõ hình ảnh đĩa đệm thoát vị
1.2.5.2 Chẩn đoán định khu:
- Rễ L1-L2: đau vùng bẹn và mặt trong đùi, yếu có thắt lưng – chậu
- Rễ L3-L4: đau mặt trước đùi, yếu cơ tứ đầu đùi và giảm phản xạ gối
- Rễ L5: đau mặt ngoài đùi và cẳng chân, tê mu bàn chân và ngón cái
Rễ S1: đau mặt sau ngoài đùi, cẳng chân, tê ngón út, giảm phản xạ gót
Rễ S2: đau mặt sau trong đùi, cẳng chân, gan chân, yếu cơ bàn chân
Rễ S3, S5: đau vùng “yên ngựa” đáy chậu, yếu cơ tròn tiểu tiện
1.2.5.3 Chẩn đoán thể thoát vị:
* Thể thoát vị ra sau: là thể thường gặp nhất, khởi phát cấp tính sau chấn
thương hoặc gắng sức đột ngột
+ Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ
+ Đau giảm khi nằm nghỉ
* Thoát vị đĩa đệm ra trước:
Trang 15- Loại thoát vị này thường khởi phát đột ngột sau chấn thương cột sống hoặcvận động mạnh đột ngột trong lúc cột sống thắt lưng đang ở tư thế ưỡn quá mức.Lâm sàng có biểu hiện sau:
+ Có hội chứng cột sống
+ Không có hội chứng rễ, không có các triệu chứng sau:
+ Giai đoạn đầu thì đau lưng cấp, sau chuyển thành đau lưng mạn tính, haytái phát, đau tăng khi vận động cột sống
*Thoát vị đĩa đệm vào phần xốp thân đốt (kiểu Schmorl):
- Là kiểu thoát vị điển hình của TVĐ Đ, hay gặp ở lứa tuổi già của TVĐ Đkiểu Schomrl ở các đĩa đệm liên tiếp nhau, nhất là ở các đĩa đệm lưng và thắt lưng,tạo nên sự thay đổi đường cong sinh lý, giảm chiều cao cột sống Ở lứa tuổi trẻ ítgặp kiểu thoát vị này, chỉ xảy ra trên cơ sở chấn thương hoặc trọng tải quá mức.Đặc điểm lâm sàng như sau:
+ Khởi phát từ từ do nguyên nhân vi chấn thương
+ Đau thắt lưng ít dữ dội, thường thoái lui nhanh chóng sau vài ngày nhưng
dễ tái phát với biểu hiện đau thắt lưng mạn tính
+ Có hội chứng cột sống, không có hội chứng rễ
+ TVĐ Đ chỉ có thể chẩn đoán bằng chụp đĩa đệm
1.2.6 Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
1.2.6.1 Điều trị nội khoa:
*Chế độ bất động trong thời kỳ cấp tính[2]:
- Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên trong điều trị nội Bệnh nhân đượcnằm ngửa trên ván cứng có đệm ở vùng khoeo làm co nhẹ khớp gối và khớp hánghoặc cho bệnh nhân nằm theo tư thế đỡ đau nhất, làm cho áp lực nội đĩa đệm giảmnhất, tránh thoát vị nặng thêm tạo điều kiện tái tạo tổ chức Thời gian điều trị từ 5-
7 ngày, có thể kéo dài hơn Tránh vận động CSTL quá mức như mang vác vật
Trang 16nặng, các tư thế và động tác làm tăng áp lực nội đĩa đệm…Sau 3-6 tháng mới đượcvận động bình thường.
* Dùng thuốc:
Thường sử dụng chủ yếu là các thuốc chống viêm giảm đau (trong thời kìcấp và trong đoẹt tái phát) Các thuốc an thần giãn cơ và các vitamin nhóm B liềucao vì nó có tác dụng chống viêm và thoái hóa, nhất là đối với tổ chức thần kinh
Ngoài ra có thể sử dụng liệu pháp Corticoid trong trường hợp các thuốcgiảm đau chống viêm thông thường không có kết quả điều trị hoặc dùng để phong
bế tại chỗ phối hợp với các thuốc tê (phong bế rễ thần kinh ở lỗ tiếp hợp, tiêmngoài màng cứng, phong bế cạnh sống thắt lưng…)
* Kéo dãn cột sống thắt lưng và nắn chỉnh cột sống:
Được áp dụng nhiều ở Việt Nam với cơ chế giảm áp lực, tạo điều kiện dịchhướng tâm cho nhân nhầy, tăng cường xâm nhập các chất chuyển hóa vào trong đĩađệm Có thể kết hợp phương pháp dùng tay với chiếu tia hồng ngoại, sóng ngắn,điện xung, laser
* Điều trị vật lý và các liệu pháp phản xạ:
- Các phương pháp nhiệt: dùng sức nóng với các tác dụng: giảm đau, chống
co cứng cơ, giãn mạch chủ động, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ Dược chỉđịnh sau giai đoạn cấp tính
- Xoa bóp: lợi dụng tác dụng: giảm đau, chống co cứng cơ và cải thiện chức
năng các cơ cạnh sống Tránh sử dụng trong những ngày đau cấp tính Chỉ địnhđược đặt ra sau khi nằm bất động 3-5 ngày
- Dùng dòng điện: với tác dụng tăng chuyển hóa, chống viêm giảm phù nề,
kích thích thần kinh cơ, kích thích tạo tổ chức, dẫn thuốc…do Bác sỹ chuyên khoachỉ định
- Châm cứu: chỉ định cho mọi giai đoạn của hội chứng đau Có thể dùng hào
châm, điện châm hoặc phép cứu…Châm cứu không những có tác dụng giảm đau
Trang 17mà còn có tác dụng điều trị một số rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn chuyển hóa
và dinh dưỡng trong hội chứng rễ thắt lưng
- Điều trị bằng tia Laser: được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều bệnh lý
khác nhau Các tác dụng sinh học của nó: giảm đau, chống viêm, kích thích tái tạo
tổ chức và có tác dụng an thần
1.2.6.2 Điều trị phẫu thuật:
Với sự tiến bộ của các phương pháp điều trị nội khoa và các can thiệp không
mổ như: tiêm phong bế rễ thần kinh, …Vì vậy chỉ định phẫu thuật sao cho phù hợp
và đúng chỉ định là hết sức qua trọng Mục đích của phẫu thuật là lấy bỏ nhân nhầythoát vị chèn ép vào tủy hoặc rễ thần kinh mà không gây tổn thương cấu trúc thầnkinh và đảm bảo sự vững chắc của cột sống Hiện nay các tác giả thống nhất là saukhi có chẩn đoán xác dịnh bệnh nhân được điều trị nội một cách có hệ thống cơbản mà không khỏi sẽ tiến hành phẫu thuật, thường tỷ lệ phẫu thuật thoát vị đĩađệm chỉ chiếm khoảng 20%
* Chỉ định phẫu thuật đặt ra:
- Chỉ định tuyệt đối: Hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứng chèn ép rễ thần
kinh 1 hoặc 2 bên gây liệt và gây đau nhiều
- Chỉ định tương đối: sau điều trị nội trong vòng 3 tháng không đạt kết quả
(nghỉ ngơi tại giường, dùng thuốc giảm đau chống viêm…) với các biểu hiện: đau
rễ hoặc TVĐ Đ mạn tính tái phát kèm đau rễ
* Phương pháp phẫu thuật: có hai phương pháp phổ biến trong phẫu thuật
TVĐ Đ là lấy nhân thoát vị đơn thuần và lấy thoát vị kết hợp đặt dụng cụ [10],[11]
- Phẫu thuật lấy thoát vị đơn thuần:
+ Phẫu thuật mổ mở kinh điển: đây là phương pháp phẫu thuật đã có từ rấtlâu, ngày càng hoàn thiện, vẫn còn được coi là phương pháp chuẩn, kinh điển và íttốn kém hơn so với các kỹ thuật mổ mới xuất hiện trong thời gian gần đây Mục
Trang 18đích của phẫu thuật là tiếp cận trực tiếp vào vị trí tổn thương để lấy bỏ phần nhânthoát vị hoặc thực hiện các kỹ thuật giải ép thần kinh…
Căn cứ vào đường tiếp cận vị trí thoát vị, có hai phương pháp mổ khácnhau[5]:
- Phẫu thuật lấy TVĐ Đ kết hợp dụng cụ:
Phẫu thuật TVĐ Đ đa phần chỉ lấy đĩa đệm đơn thuần, tuy nhiên trongnhững trường hợp TVĐ Đ lớn khi lấy nhân thoát vị thường làm mất vững gian đĩasau mổ, gây đau lưng sau mổ trong những trường hợp đó phẫu thuật viên thườngkết hợp lấy thoát vị với dụng cujcoos định cột sống trong mổ
Trong phẫu thuật cột sống vùng thắt lưng liên quan đến sử dụng kết hợpdụng cụ kết hợp có thể chia thành 2 phần: dụng cụ cố định và dụng cụ bảo quảnchuyển động Các dụng cụ bảo quản chuyển động được chia ra thành 4 loại:
Thay đĩa đệm nhân tạo
Thay nhân nhày nhân tạo
Dụng cụ cố định động phía sau
Thay diện khớp nhân tạo
Hệ thống cố định phía sau được chia thành 2 nhóm lớn là dụng cụ liên gaisau và dụng cụ cố định động phía sau
1.2.7 Phục hồi chức năng sau phẫu thuật:
* Các bài tập sau khi mổ thoát vị đĩa đệm chuyên biệt khi nằm viện:
Trang 19Sau khi trải qua ca phẫu thuật, người bệnh thường có thời gian nghỉ ngơingay tại giường để các bác sỹ, điều dưỡng theo dõi xem có dấu hiệu bất thườngnào xảy ra không Khi nằm trên giường nghỉ, bác sỹ khoa vật lý trị liệu sẽ hướngdẫn một vài động tác phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để giúp bệnhhồi phục nhanh chóng.
- Bài tập từ ngày đầu sau mổ - ngày thứ 3 sau mổ:
+ Bệnh nhân vận động nhẹ nhàng cá khớp gối, chân và khớp háng Vậnđộng sau khi mổ TVĐĐ dành cho người bệnh ở giai đoạn này sẽ giúp bệnh hồiphục theo hướng tích cực hơn Bệnh nhân có thể nằm nghiêng và lăn trở trêngiường Thực hiện các động tác này thường xuyên và đều đặn giúp lấy lại sức khỏe
cơ lưng và giúp giảm đau hiệu quả
+ Bài tập bài tập ngồi dậy và tập đi: người bệnh cần có sự hỗ trợ của đailưng để tránh gây tổn thương cho đĩa đệm và cột sống Sau khi người bệnh đã ngồivững, người bệnh có thể thả chân xuống giường và thực hiện các động tác gấp duỗi
cổ chân, ngón chân và khớp gối Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể thực hiệncác thao tác nâng và hạ chân Khi các động tác trên đã thành thạo, khung xương đã
ổn định, người bệnh có thể đi lại với khung tập đi và có nhân viên y tế hoặc ngườithân bên cạnh
- Bài tập từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7: trong giai đoạn này, người bệnh đãdần ổn định sức khỏe và có thể đi lại nhẹ nhàng nhờ sự giúp đỡ của khung tập đi vàngười thân Tuy nhiên việc tập luyện không nên quá sức tránh gây ảnh hưởng xấuđến cột sống, đĩa đệm và sức khỏe
* Các bài tập sau khi mổ thoát vị đĩa đệm chuyên biệt khi về nhà:
Sau khi về nhà, hệ khung xương và sức khỏe đã bình phục nhưng người bệnh cũnghạn chế vận động mạnh gây hại cho cột sống Tuy nhiên các động tác dễ dàng thựchiện và an toàn, bệnh nhân có thể thực hiện ngay tại giường như co chân, tư thếđạp xe sẽ giúp bệnh tiến triển tốt hơn và cải thiện hệ xương khớp Người bệnh tập
Trang 20đi bộ nhẹ nhàng, chậm rãi, và luôn giữ thẳng lưng, đi bộ giúp toàn bộ hệ gân, cơbắp được hoạt động và trở nên dẻo dai, linh hoạt hơn.
1.3 Chất lượng cuộc sống (QoL):
1.3.1 Định nghĩa:
"Chất lượng cuộc sống là nhận thức của một cá nhân về vị trí của họ trongcuộc sống trong bối cảnh văn hóa và hệ thống giá trị mà họ sống và liên quan đếnmục tiêu, kỳ vọng, tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ Đây là một khái niệm phạm
vi rộng bị ảnh hưởng một cách phức tạp bởi sức khỏe thể chất, trạng thái, tâm lý,niềm tin cá nhân, mối quan hệ xã hội và mối quan hệ của họ với các đặc điểm nổibật của môi trường (WHO) [12]
1.3.2 Sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống (Health related QoL HRQoL)
-Sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống(HRQOL) là một chỉ báo hữuích về sức khỏe tổng thể vì nó bao gồm thông tin về tình trạng sức khỏe thể chất vàtinh thần của cá nhân, và ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đối với chất lượngcuộc sống [13]
Một công cụ để đo lường chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe cũngđược đưa ra để cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh hơn về cá nhân và nhóm, bổsung cho việc đánh giá các chức năng cụ thể có liên quan đến các bác sĩ lâm sàngcũng như các nhà quản lý y tế Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe đượcđịnh nghĩa là cách một cá nhân cảm thấy về các khía cạnh của cuộc sống của họ,chẳng hạn như thể chất, tinh thần và xã hội, có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của
họ ngoại trừ các vấn đề về đức tin và tôn giáo
Vấn đề chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của conngười là nội dung chính của chiến lược phát triển con người Nó đã trở thành mộtmục tiêu hàng đầu trong tất cả các chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là mối quantâm ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam