1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu NHÂN TRẮC đầu mặt BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH CHUẨN HOÁ và CHỤP x QUANG sọ

45 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mốc giải phẫu cần xác định trên phim sọ thẳng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt...18 III.. Năm 2004, Choe Kyle S sử dụng phương pháp phân tích qua ảnh,nghiên cứu trên 72 người mẫu Hà

Trang 1

CHU VĂN TUỆ BÌNH

NGHIÊN CỨU NHÂN TRẮC ĐẦU MẶT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH CHUẨN HOÁ VÀ CHỤP X-QUANG SỌ

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

CHU VĂN TUỆ BÌNH

NGHIÊN CỨU NHÂN TRẮC ĐẦU MẶT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH CHUẨN HOÁ VÀ CHỤP X-QUANG SỌ

Người hướng dẫn: PGS.TS Võ Trương Như Ngọc

Cho đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu-mặt bằng phương pháp đo trực tiếp trên người Kinh và người

Mường trong nhóm tuổi 18-25”

Chuyên ngành : Giải phẫu người

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG 1

I Phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu-mặt 5

1.1 Phim sọ mặt nghiêng từ xa 7

1.2 Các điểm mốc mô cứng và góc thường được dùng để phân tích đặc điểm nhân trắc đầu mặt 9

1.3 Một số điểm khác 11

1.4 Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan của xương 11

1.5 Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa răng và xương 12

1.6 Các góc sử dụng đánh giá mối tương quan răng-răng 13

1.7 Mặt phẳng tham chiếu của mô cứng: 13

1.8 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích thẩm mỹ 14

II Phim sọ mặt thẳng chuẩn hoá 15

2.1 Ưu, nhược điểm của phim sọ mặt thẳng từ xa 16

2.2 Các mốc giải phẫu cần xác định trên phim sọ thẳng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt 18

III Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu-mặt trên ảnh chuẩn hoá thẳng và nghiêng 20

3.1 Các điểm mốc giải phẫu, tỷ lệ, góc thường được sử dụng 20

3.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 23

3.3 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 24

Trang 4

IV Các sai số thường gặp trong phép đo ảnh chụp chuẩn hóa 30

4.1 Sai số do xác định điểm mốc 30

4.2 Sai số do độ biến dạng ảnh 31

4.3 Hạn chế do độ phân giải màn hình 31

KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 1 Các kích thước, tỉ lệ trên phim sọ mặt thẳng từ xa 19Bảng 2 Các kích thước, góc thường được sử dụng phân tích trên ảnh thẳng 26Bảng 3 Các tỷ lệ thường được sử dụng phân tích trên ảnh thẳng 26Bảng 4 Các tỷ lệ thường được sử dụng phân tích trên ảnh nghiêng 28Bảng 5 Các kích thước, góc thường được sử dụng phân tích trên ảnh nghiêng 28

Trang 6

Hình 1 Phim chụp sọ nghiêng từ xa 7

Hình 2 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa 10

Hình 3 Các mặt phẳng tham chiếu của mô cứng 14

Hình 4 Phim sọ mặt thẳng chụp theo kỹ thuật từ xa 15

Hình 5 Các mốc giải phẫu thường được xác định trên phim sọ thẳng 18

Hình 6 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 24

Hình 7 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 24

Hình 8 Các kích thước trên ảnh thẳng 27

Hình 9 Các kích thước trên ảnh nghiêng 27

Trang 7

ĐẠI CƯƠNG

Đo nhân trắc cơ thể người nói chung và vùng đầu-mặt nói riêng đã đượctiến hành từ thời xa xưa Từ thời Ai cập cổ đại đã có những phép đo nhântrắc, nhưng người Hy lạp cổ đại là những người đầu tiên thực hiện phép đotrên khuôn mặt Mục đích của các phép đo cũng khác nhau, một số muốn chỉ

ra nhóm người ưu việt hơn, một số mong muốn tạo ra vẻ đẹp hoàn mĩ Mụcđích của đa số là cố gắng lượng hoá các số đo và tỉ lệ của cơ thể

Trải qua thời gian, các phép đo nhân trắc đầu-mặt có thể nói bao gồm: đobằng phương pháp đo trực tiếp, đo gián tiếp qua phim X-quang sọ mặt từ xa,

đo gián tiếp bằng phương pháp đo qua ảnh chuẩn hoá B Holy Broadbent(1894 - 1977) là người đầu tiên bắt đầu nghiên cứu định lượng sự thay đổicác cấu trúc trên phim X-quang sọ mặt năm 1931 [127] Sau đó, phim sọ mặt

từ xa trở thành một phương tiện gián tiếp đo nhân trắc khuôn mặt MarioGonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầm quan trọng của nét mặt nhìnnghiêng Ricketts đã tìm ra tỷ lệ vàng trên phim sọ mặt từ xa Tỉ lệ vàng nàyđược cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trong nhận thức của con người, kí hiệu

Φ được dùng để chỉ số 1,618

Năm 1996, Miyajima với nghiên cứu trên nhóm 52 đối tượng nam, nữngười Nhật, so sánh với người châu Âu thấy có sự khác biệt các số đo nhântrắc vùng mặt như góc mũi-môi của nhóm nam nữ Nhật nhỏ hơn nhóm mẫungười Châu Âu, góc trục mặt có hướng thẳng đứng, răng nhô Nghiên cứu cógiá trị giống như nhiều nghiên cứu khác, khẳng định việc áp dụng tiêu chuẩnkích thước của dân tộc này cho dân tộc khác là không phù hợp [77]

Năm 2002, Farkas L.G., Le T.T và Cs [74] dùng các chuẩn tỷ lệ mặttân cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu 9 số đođường thẳng đã được thu thập để xác định các khác biệt kích thước hình thái

Trang 8

mặt trong các nhóm người Hoa, Việt, Thái và Âu (60 người ở mỗi nhóm) và

để đánh giá giá trị của 6 chuẩn tỷ lệ mặt tân cổ điển ở những nhóm ngườinày Chuẩn mặt nghiêng có ba phần bằng nhau không gặp cả ở người Âu lẫnngười Á Ở 5 chuẩn mặt khác, tỷ lệ phù hợp của người Âu trong phạm vi từ16,7-36,7%, của người Á chỉ trong khoảng 1,7-26,7% Các kích thước ngang(en-en, al-al, zy-zy) ở mặt người Á lớn hơn người Âu một cách có ý nghĩa.Kết quả cho thấy sự không phù hợp với tiêu chuẩn tân cổ điển của ngườigốc châu Á là cao hơn người gốc Mỹ một cách có ý nghĩa Các đặc điểm nổibật của khuôn mặt người Á là khoảng gian mép mí trong rộng hơn trong khikhe mí ngắn hơn; phần mềm mũi rộng hơn trong bối cảnh mặt rộng, chiềurộng miệng nhỏ hơn và chiều cao mặt dưới nhỏ hơn so với chiều cao trán Những năm gần đây, nhiều tác giả người châu Á công bố các kết quảnghiên cứu trên người châu Á cho thấy sự khác biệt giữa các kích thước trungbình và tỉ lệ đạt chuẩn thẩm mỹ của người Châu Á là thấp

Năm 2004, Choe Kyle S sử dụng phương pháp phân tích qua ảnh,nghiên cứu trên 72 người mẫu Hàn Quốc, các kích thước khuôn mặt nhómngười mẫu nữ Hàn Quốc, được đánh giá theo chuẩn tân cổ điển và so sánh vớingười da trắng Bắc Mỹ, kết quả cho thấy tỉ lệ đạt chuẩn tân cổ điển thấp, các

so sánh với người da trắng cho thấy, chỉ có 9 trong 26 các số đo nhân trắc có

sự khác biệt có ý nghĩa

Năm 2004, Bisson Marcus cũng sử dụng phương pháp phân tích trên ảnh

để đánh giá kích thước và sự cân xứng của môi ở một nhóm người mẫu vàngười bình thường

Năm 2004, Bozkir M.G., Karakas P., và Oguz O sử dụng các tiêu chuẩntân cổ điển nghiên cứu trên 500 thanh niên khỏe mạnh người Thổ Nhĩ Kỳ,tuổi từ 18 đến 25 Kết quả nghiên cứu cho thấy, kích thước chiều cao đầu đặcbiệt lớn hơn kích thước chiều cao mặt đặc biệt ở phần lớn các đối tượng

Trang 9

nghiên cứu Chỉ có duy nhất một đối tượng nghiên cứu có kích thước đạtchuẩn 3 phần mặt, không có đối tượng nghiên cứu nào có kích thước bốn tầngmặt bằng nhau Kích thước chiều dài mũi nhỏ hơn kích thước chiều dài tai ởphần lớn các đối tượng nghiên cứu Khoảng cách chiều rộng gian góc mắttrong hẹp hơn so với chiều rộng mũi Chiều rộng miệng lớn hơn 1,5 lần chiềurộng mũi ở phần lớn các cá thể nghiên cứu.

Năm 2004, Jain SK, Anand C và Ghosh SK với nghiên cứu “Phân tíchkhuôn mặt qua ảnh” dùng chuẩn tân cổ điển như là phương pháp so sánh chothấy, kích thước tầng mặt dưới của nhóm đối tượng nghiên cứu lớn hơn so vớitầng mặt giữa (55,37% - 44,63%)

Nhìn chung, các nghiên cứu nhân trắc về khuôn mặt gần đây, thường sosánh với các chuẩn thẩm mỹ tân cổ điển và kết quả thường được sử dụngtrong phân tích khuôn mặt, kiểm định các số đo, đánh giá các chỉ số Cácnghiên cứu trên các chủng tộc khác nhau, độ tuổi khác nhau sẽ cho các giá trịđặc trưng cho chủng tộc đó Vì vậy, việc áp dụng các chuẩn của nghiên cứu ởchủng tộc này cho chủng tộc khác là không phù hợp

Trong suốt quá trình lịch sử, một số tiêu chuẩn về cái đẹp vẫn đượcthống nhất giữa các tác giả:

Da Vinci chia phần đầu thành hai phần bằng nhau: từ đỉnh tới gốc mũi

và từ gốc mũi tới cằm; phần mặt được chia thành ba phần bằng nhau: từchân tóc tới gốc mũi, từ gốc mũi tới nền mũi và từ nền mũi tới cằm Durerchia phần đầu thành bốn phần (ba phần thuộc phần mặt giống Davinci vàmột phần từ đỉnh tới chân tóc) Tuy nhiên, Farkas thấy các tỉ lệ này chỉ xuấthiện một cách ngẫu nhiên ở hơn 100 người Mỹ da trắng Tỉ lệ vàng chỉ gặp ởnhững nhóm người được lựa chọn chặt chẽ

Theo chúng tôi, những tiêu chuẩn này bản thân nó không có giá trị thựctiễn lớn vì nó phủ nhận những đặc điểm khác biệt riêng rẽ ở người bình

Trang 10

thường và thậm chí ở những người được cho là hấp dẫn Việc so sánh chỉ sốnhân trắc của một bệnh nhân với giá trị trung bình của nhóm những ngườibình thường sẽ có nhiều ứng dụng thực tế hơn Dù cho việc đo đạc khuôn mặtkhông thể thay thế đánh giá của đôi mắt nhưng nó có thể giúp đưa ra nhữngtiêu chuẩn cho điều trị lâm sàng Và lý lẽ của Bacon về việc không có vẻ đẹphoàn mỹ vẫn chưa thể bị bác bỏ.

Mặc dù nhiều khía cạnh của nhân trắc học cổ điển vẫn hữu dụng đối vớinhân trắc học hiện đại nhưng những phép đo này không còn được dùng đểphân biệt đẳng cấp con người Nhân trắc học hiên đại chủ yếu phục vụ mụcđích y học và pháp lý, nó còn chỉ ra những căn cứ ít chủ quan hơn trong việclập kế hoạch và đánh giá các cuộc phẫu thuật và tạo hình hàm mặt

Trang 11

I Phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu-mặt

Sau khi được Broadbent giới thiệu vào năm 1931, phim sọ mặt thẳngchuẩn hoá được sử dụng một cách rộng rãi trong lâm sàng và nghiên cứu Với

số lượng ngày càng nhiều, càng chi tiết, con người không thể đủ thời gian đểkhai thác hết toàn bộ một lượng thông tin khổng lồ trên phim sọ mặt, chỉ cómột phương tiện duy nhất có thể giúp chúng ta ghi nhận nhanh nhiều thôngtin, bảo quản, phân loại và phân tích thông tin vừa nhanh chóng vừa hiệu quả

đó là máy tính [10]

Năm 1951, máy tính được đưa vào sử dụng trong sinh học Đến năm

1963, máy tính bắt đầu được sử dụng trong ngành chỉnh hình răng-mặt vớicác công trình nghiên cứu của Krogman, Walker ở Philadelphia SauKrogman, Sassouni, Ricketts ở Hoa Kỳ, Danry và Charron ở Pháp đã quantâm đến vấn đề tạo ra ngân hàng dữ liệu Tập đoàn Rocky Mountain DataSystems (RMDS) đã lập ra phần mềm để phân tích phim, thiết lập chẩn đoán,

dự kiến sự phát triển và lập ra mục tiêu điều trị Năm 1969, Ricketts và công

ty RMDS đã tung ra thị trường phần mềm đầu tiên (đến năm 1981 thì ngânhàng dữ liệu này có khoảng 60.000 hồ sơ)

Năm 1970, Sassouni cùng với công ty thương mại ComputerizedOrthodontic Treatment Planning Services, Inc (COT) thiết lập một hệ thốngchẩn đoán toàn phần và tổng hợp, phần mềm này được Sassouni báo cáo vàonăm 1973 tại hội nghị chỉnh hình răng-mặt Vào thời điểm này, ngân hàng dữliệu của ông đã có khoảng 2000 ca, sau đó được tiếp tục phát triển

Ngày nay, việc sử dụng phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số đã ngày càng phổbiến hơn Với bác sĩ, công việc phân tích phim, lập chẩn đoán và quản lý hồ

sơ bệnh nhân trở nên nhẹ nhàng hơn và nhanh chóng với một máy tính cánhân và một bàn phím Trên màn hình thông thường sẽ có đầy đủ các phântích cơ bản của Tweed, Steiner và Ricketts, Sau khi đã lựa chọn các mốc

Trang 12

giải phẫu thích hợp chúng ta có thể lựa chọn các phân tích thích hợp để sửdụng Chất lượng hình ảnh khi chụp bằng máy kỹ thuật số cũng tốt hơn, sựtương phản màu sắc giữa đen và trắng rõ ràng hơn Trên màn hình vi tính, saukhi đã lựa chọn các điểm mốc giải phẫu, chúng ta có thể làm nhiều phép đokhác nhau cùng một cự ly Một số phần mềm trước đây như: Dento FacialPlannerTM, Quick CephTM, Quick Ceph Image ProTM được thay thế bằng nhữngphần mềm tốt hơn Có những phần mềm như Cepha 3DT có thể giúp chúng tavừa phân tích hai chiều (2D), vừa phân tích ba chiều (3D) khi cần tái tạo lạihình ảnh theo không gian ba chiều [11].

Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, một số bệnh nhân có xuhướng sợ tiếp xúc với tia X, đòi hỏi phải có một phương tiện khác có chất lượnghơn không phải là tia X Để đáp ứng nhu cầu này, Marc Lemchen nghiên cứu ramột hệ thống chẩn đoán không dùng tia X vào đầu những năm 80, gọi là hệthống Dolphin Imaging, hệ thống này có sản phẩm thương mại là Digi-Graph

Hệ thống này giúp chúng ta tránh được tia X, bác sĩ và bệnh nhân trao đổi thôngtin qua hệ thống Video có độ phân giải cao, lưu trữ được thông tin, mẫu hàm,ảnh bệnh nhân và đặc biệt là tăng tính Marketing Tuy nhiên chi phí cho mỗi lần

sử dụng rất cao do đó không thể phổ biến được rộng rãi được

Phim sọ mặt thẳng từ xa cho chúng ta cơ sở để đánh giá sự cân xứngtheo chiều ngang và chiều dọc của các cấu trúc xương sọ mặt Mặt thẳng đượcxác định bởi chiều dài (đo từ chân tóc đến bờ dưới của cằm), độ rộng (đo giữahai gò má) Khái niệm này rất quan trọng dùng để phân loại khuôn mặt Mộtkhuôn mặt cân xứng, mặt có thể dài và hẹp, ngắn và rộng, hoặc trung gian giữacác xu hướng trên

Bên cạnh các ứng dụng kinh điển để xác định các bất cân xứng về chiềungang, phim sọ mặt thẳng từ xa còn có giá trị cung cấp những thông tin liênquan về hình thái học như hình dạng, kích thước sọ mặt, mật độ của xương,

Trang 13

hình thái học của các đường khớp xương trong quá trình tăng trưởng, pháttriển Ngoài ra có thể góp phần vào việc phát hiện bệnh lý của mô cứng và mômềm, so sánh, đối chiếu, lập kế hoạch điều trị.

Trải qua một thời gian dài, phim sọ thẳng ít được sử dụng vì khó lậpđược tư thế đầu, khó xác định các mốc giải phẫu và trùng lặp các cấu trúc giảiphẫu Ngày nay với các yêu cầu cao hơn trong chẩn đoán và điều trị phim sọmặt thẳng lại được chú ý đến nhiều hơn Phim sọ thẳng có các giá trị đặc biệttrong các trường hợp có bất đối xứng các mốc giải phẫu giữa bên trái và bênphải Các biểu hiện phát triển quá mức và kém phát triển của một thành phầnvùng sọ mặt, các biểu hiện không cân xứng giữa hai bên chỉ có thể phát hiệnđược trên phim sọ thẳng

1.1 Phim sọ mặt nghiêng từ xa

Khi điều trị những vấn đề liên quan đến thẩm mỹ, chúng ta không thể chỉdựa vào cảm nhận qua quan sát lâm sàng mà phải kết hợp giữa quan sát lâmsàng và những đánh giá cận lâm sàng có cơ sở khoa học (như các tiêu chuẩnphân tích trên phim, ảnh) vì “tạo hình thẩm mỹ khuôn mặt là sự kết hợp giữakhoa học và nghệ thuật”

Hình 1 Phim chụp sọ nghiêng từ xa

Trang 14

Phim XQ sọ nghiêng chụp theo kỹ thuật từ xa giúp chúng ta nghiên cứunhững thay đổi do phát triển, giúp đánh giá cấu trúc mô xương và mô mềmkhi chẩn đoán, lên kế hoạch điều trị, định hướng các thủ thuật điều trị chỉnhhình và phẫu thuật, và cuối cùng giúp theo dõi, đánh giá các kết quả điều trị.Năm 1931, Holly Broadbent (Mỹ) và Hofrath (Đức) giới thiệu về phim

sọ nghiêng với mục đích nghiên cứu các hướng phát triển của phức hợp sọmặt Nhưng rất nhanh chóng, nó được sử dụng với mục đích đánh giá sự cânđối của hàm mặt và làm sáng tỏ cơ sở giải phẫu của khớp cắn Hàng loạtnhững nghiên cứu về mặt đã được đánh giá qua phân tích trên phim Một sốphân tích được thực hiện với mục đích đưa ra các tiêu chuẩn đồng thời được

sử dụng để xác định phương án điều trị trong chỉnh nha như các phân tích củaTweed (1954), Steiner (1960) và Ricketts (1961) Một số phân tích khác vớimục đích tìm hiểu về khớp cắn, ổ răng hoặc cấu trúc xương Các phân tíchnày cũng cố gắng làm sáng tỏ sự ảnh hưởng qua lại giữa các cấu trúc sọ mặttrong quá trình phát triển tự nhiên, các phân tích này đã được thực hiện bởiBjork (1947), Downs (1948), Enlow (1971) và McNamara (1984)

Phân tích phim sọ mặt cho phép chúng ta xác định được dạng mặt Tuynhiên, dạng mặt và các bất thường không phải khi nào cũng gắn liền nhau, vìnhiều trường hợp có lệch lạc xương nhưng khớp cắn hoàn toàn bình thường.Nghiên cứu về tương quan xương cũng cho phép chúng ta định hướng đượcđiều trị nhờ vào phân tích mối liên quan xương trong mặt phẳng đứng ngang

và đứng dọc giữa giúp chúng ta có thể phân biệt được lệch lạc do xương hàmhay xương ổ răng

Trang 15

Không giống các loại phim XQ khác, phim chụp sọ mặt từ xa có đặcđiểm hết sức riêng biệt Nếu chỉ nhìn hình ảnh trên phim sẽ không nói lênđược điều gì, muốn phim có ý nghĩa phải tìm được những điểm mốc để đánhdấu và xác định sự liên quan giữa chúng với nhau Nói một cách khác đóchính là quá trình chuyển biến hầu hết những thông tin thu được trên phimthành những con số dễ hiểu, dễ phân tích và quản lý, thống kê Các điểm mốcđược định ra phải đủ hai tính chất: đặc trưng và dễ dàng xác định trên phim.R.M Ricketts đã khái quát hoá chức năng của phim sọ nghiêng trongphân tích sọ-mặt thành sơ đồ 4C: Caracterisation (mô tả đặc điểm): mô tả tìnhtrạng sinh lý, bệnh lý; Comparison (so sánh): so sánh giữa cơ thể này với cơthể khác cùng tuổi, hoặc trong các nghiên cứu dọc; Classification (phân loại):giúp phân loại các mối tương quan ; Communication (giao tiếp): có thể dùngphim để trao đổi với bố mẹ, đồng nghiệp hoặc bệnh nhân.

So với đo trực tiếp và đo trên ảnh chuẩn hóa, ưu điểm vượt trội của đotrên phim sọ mặt là đánh giá được mô xương bên dưới và mối tương quangiữa mô cứng và mô mềm, vấn đề đánh giá mô mềm hạn chế hơn Khi đánhgiá thẩm mỹ, các tác giả thường sử dụng các góc mô mềm và các đường thẩm

Trang 16

Hình 2 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa [3].

1 Xi: Trung tâm hình học của cành cao xương hàm dưới

2 Pm: Điểm nằm trên bờ trước cằm, giữa điểm B và Pog chỗ đườngcong chuyển từ lồi sang lõm

3 Điểm N hoặc Na (Nasion): Điểm trước nhất của bờ trên của khớp tránmũi theo mặt phẳng dọc giữa

4 Điểm Ba (Basion): Điểm dưới nhất của bờ trước lỗ chẩm

5 Điểm DC: Điểm giữa cổ lồi cầu nơi đường nối N-Ba cắt ngang qua, điqua những điểm nổi bật ở mặt, mũi, cằm, gò, má, môi

6 Điểm CC: Điểm cắt nhau giữa trục mặt và đường N-Ba

7 Điểm CF: Điểm cắt nhau của mặt phẳng Francfort với đường thẳngđứng tiếp tuyến với mặt sau của khe chân bướm hàm

8 Điểm S (Sella Turcica): Điểm giữa của hố yên xương bướm

9 Điểm Po hoặc Pr (Porion): Điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài

10 Điểm Or (Orbitale): Điểm thấp nhất của bờ dưới hốc mắt

11 Điểm ANS (Anterior nasal spine): Điểm gai mũi trước

12 Điểm PNS (Posterior nasal spine): Điểm gai mũi sau

Trang 17

13 Điểm A (Subspinale): Điểm lõm nhất ở mặt ngoài xương ổ rănghàm trên.

14 Điểm B (Submental): Điểm lõm nhất ở mặt ngoài xương ổ răng hàm dưới

15 Điểm D: Điểm trung tâm của cằm, không tính đến bờ xương ổ răng

và răng cửa

16 Điểm E: Hình chiếu của điểm xa nhất của lồi cầu trên đường SN

17 Điểm L: Hình chiếu của điểm Pog trên đường SN

18 Điểm Pt: Điểm nối bờ dưới ống lỗ tròn lớn và bờ sau của khe bướmhàm, nằm ở giữa điểm cao nhất và sau nhất của khe bướm hàm

19 Điểm Pg hoặc Pog (Pogonion): điểm trước nhất của cằm trên mặtphẳng dọc giữa

20 Điểm Me (Menton): Điểm dưới nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữa

21 Điểm Gn (Gnathion): Điểm cắt nhau của đường NPog và mặt phẳng MP

22 Điểm Go (Gonion): Điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới,

là điểm cắt nhau của đường tiếp tuyến với bờ sau của cành cao xương hàmdưới (không tính đến lồi cầu) và mặt phẳng hafm dưới (MP)

23 Điểm Ar (Articulare): Giao điểm giữa bờ sau nhánh đứng xươnghàm dưới và bờ dưới của nền sọ sau (phần xương chẩm)

1.3 Một số điểm khác

1 R1: Điểm sau nhất trên bờ trước cành lên xương hàm dưới

2 R2: Điểm đối diện với R1 trên bờ sau cành lên xương hàm dưới

3 R3: Điểm thấp nhất của khuyết xích-ma

4 R4: Điểm đối xứng với R3 ở vùng góc hàm

5 Điểm préGo (Prégonion): Điểm dưới nhất của cành cao

1.4 Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan của xương

1 Góc SNA: Đánh giá tương quan theo chiều trước sau của xương hàm trờn

2 Góc SNB: Đánh giá tương quan theo chiều trước sau của xương hàm dưới

Trang 18

3 Góc ANB: Đánh giá độ chênh lệch giữa xương hàm trờn và xươnghàm dưới.

4 Góc Ar-Go-Me(GHD): Góc xương hàm dưới

5 Góc MP/SN: Góc giữa mặt phẳng hàm dưới với mặt phẳng nền sọ

6 Góc Pal/ MP: Góc giữa mặt phẳng khẩu cái và mặt phẳng hàm dưới

7 Góc FMA: Góc tạo bởi mặt phẳng FH và mặt phẳng MP

8 Góc mặt: Góc dưới-trong tạo bởi mặt phẳng F và đường NPog (mặtphẳng mặt): đánh giá tương quan của cằm so với nền sọ

9 Góc lồi: Góc tạo bởi đường đường thẳng NA và đường Apog

10 Góc giữa mặt phẳng A-B và đường Npog

11 Góc tạo bởi trục Y và mặt phẳng Francfort

12 Góc SN/ GoGn: Góc tạo bởi đường SN và đường GoGn (mặt phẳnghàm dưới)

13 Góc Edmondo Muzi: Là một góc xương được xác định bằng chụpTele Profil với tổ chức mềm Góc này được hình thành bởi một đường thẳng

đi qua điểm nhô nhất của xương trán, qua gai mũi trước và điểm Pogonionxương Góc này khoảng 1400 – 1800, trung bình là 1620

14 Góc mặt Camper: Xác định bởi điểm giao nhau giữa một đườngthẳng chạy từ ống tai ngoài đến gai mũi trước, và một đường thẳng chạy từgai mũi trước đến điểm nhô cao nhất của trán Góc này trung bình khảng 800

1.5 Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa răng và xương

1 Góc I/SN: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng nền sọ

2 Góc I/Pal: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng khẩu cái

3 Góc I/MP: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng hàm dưới

4 Góc I/NA: Góc nghiêng răng cửa trên với tầng giữa mặt

5 Góc i/ NB: Góc nghiêng răng cửa dưới với tầng dưới mặt

6 Góc occ/SN: góc giữa mặt phẳng cắn và đường SN

7 Góc IMPA: Gúc tạo bởi mặt phẳng hàm dưới và trục răng cửa dưới

Trang 19

8 Góc FMIA: Gúc tạo bởi mặt phẳng Francfort và trục răng cửa dưới.

9 Góc occl/FH: Đánh giá độ nghiêng của mặt phẳng cắn

10 Góc i/MP: Góc tạo bởi trục răng cửa hàm dưới và mặt phẳng hàm dưới

11 Góc i/occl: Góc tạo bởi trục răng cửa dưới và mặt phẳng cắn

12 Độ lồi của răng cửa trên: Khoảng cách tính từ rìa cắn răng cửa trênđến đường APog

13 I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trước nhất của thân răng cửa hàmtrên đến đường NA theo hướng trực giao

14 i to NA: Khoảng cách tính từ điểm trước nhất của thân răng cửa hàmdưới đến đường NA theo hướng trực giao

15 Pog to NB: Khoảng cách tính từ điểm Pog đến đường NB theohướng trực giao

1.6 Các góc sử dụng đánh giá mối tương quan răng-răng

1 Góc I/i (góc liên răng cửa): Góc giữa trục răng cửa trên và răng cửadưới (đánh giá tương quan giữa răng cửa trên và răng cửa dưới)

1.7 Mặt phẳng tham chiếu của mô cứng:

1 Mặt phẳng SN (Sella-Nasion): Mặt phẳng đi qua điểm S và N

2 Mặt phẳng FH (Francfort Horizontal): Mặt phẳng đi qua điểm Po và Or

3 Mặt phẳng cắn (Occ): Mặt phẳng đi qua điểm giữa độ cắn phủ củarăng hàm lớn thứ nhất và độ cắn phủ răng cửa

4 Mặt phẳng PtV: Mặt phẳng vuụng gúc với mặt phẳng Francfort và điqua điểm Pt

5 Mặt phẳng nền sọ Ba-N: Mặt phẳng đi qua điểm Ba và N

6 Mặt phẳng khẩu cái (Pal): Mặt phẳng đi qua điểm ANS và PNS

7 Mặt phẳng hàm dưới (MP): Có bốn cách xác định là mặt phẳng đi quađiểm Gn và Go; Go và Me, mặt phẳng tiếp tuyến với điểm thấp nhất của hàm dướisong song với trục của thân xương hàm dưới; mặt phẳng Downs phía sau tiếp tuyếnvới góc hàm nơi thấp nhất, phía trước tiếp tuyến với điểm thấp nhất của cằm

Trang 20

Hình 3 Các mặt phẳng tham chiếu của mô cứng

1.8 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích thẩm mỹ

1 Điểm Gla’ hoặc Gl’ (Glabel): Điểm lồi nhất của trán, tương ứng với

bờ trên của ổ mắt theo mặt phẳng dọc giữa

2 Điểm Tr (Tritrion): Điểm chân tóc nằm trên đường giữa của trán

3 Điểm N’: Điểm sau nhất của mô mềm vùnng khớp trên mũi theo mặtphẳng dọc giữa

4 Điểm Pn (Pronasale): Điểm đỉnh mũi là điểm nhô nhất của mũi

5 Điểm Cm (Columella point): Điểm trước nhất của trụ mũi

6 Điểm Sn (Subnasale): Điểm dưới mũi, điểm chân vách ngăn dưới mũi

và môi trên, là điểm sau nhất và cao nhất của góc mũi môi

7 Điểm Gn’: Điểm dưới nhất của mô mềm vùngg cằm trên mặt phẳngdọc giữa

8 Điểm Me’: Điểm dưới nhất của mô mềm vùnng cằm

9 Điểm Pg’ (Pogonion): Điểm nhô nhất của mô mềm vùng cằm

10 Điểm Ls (Lip superius): Điểm môi trên, điểm nhô nhất của đườngviền môi trềnn theo mặt phẳng dọc giữa

Trang 21

11 Điểm Li (Lip inferius): Điểm môi dưới, điểm nhô nhất của đườngviền môi dưới theo mặt phẳng dọc giữa.

12 Điểm Sto (Stominon): Điểm nối liền môi trênn và môi dưới trên mặtphẳng dọc giữa khi hai môi khép nhẹ và răng ở tư thế cắn tự nhiên

13 Điểm B’: Điểm lồi nhất của môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa

14 Điểm C: Điểm giao nhau giữa đường viền cổ và bờ dưới cằm

II Phim sọ mặt thẳng chuẩn hoá

Hình 4 Phim sọ mặt thẳng chụp theo kỹ thuật từ xa [12]

Phim sọ mặt thẳng từ xa cho chúng ta cơ sở để đánh giá sự cân xứngtheo chiều ngang và chiều dọc của các cấu trúc xương sọ mặt Mặt thẳng đượcxác định bởi chiều dài (đo từ chân tóc đến bờ dưới của cằm), độ rộng (đo giữahai gò má) Khái niệm này rất quan trọng dùng để phân loại khuôn mặt Mộtkhuôn mặt cân xứng, mặt có thể dài và hẹp, ngắn và rộng, hoặc trung gian giữacác xu hướng trên

Bên cạnh các ứng dụng kinh điển để xác định các bất cân xứng về chiềungang, phim sọ mặt thẳng từ xa còn có giá trị cung cấp những thông tin liênquan về hình thái học như hình dạng, kích thước sọ mặt, mật độ của xương,hình thái học của các đường khớp xương trong quá trình tăng trưởng, pháttriển Ngoài ra có thể góp phần vào việc phát hiện bệnh lý của mô cứng và mômềm, so sánh, đối chiếu, lập kế hoạch điều trị

Trang 22

Trải qua một thời gian dài, phim sọ thẳng ít được sử dụng vì khó lậpđược tư thế đầu, khó xác định các mốc giải phẫu và trùng lặp các cấu trúc giảiphẫu Ngày nay với các yêu cầu cao hơn trong chẩn đoán và điều trị phim sọmặt thẳng lại được chú ý đến nhiều hơn Phim sọ thẳng có các giá trị đặc biệttrong các trường hợp có bất đối xứng các mốc giải phẫu giữa bên trái và bênphải Các biểu hiện phát triển quá mức và kém phát triển của một thành phầnvùng sọ mặt, các biểu hiện không cân xứng giữa hai bên chỉ có thể phát hiệnđược trên phim sọ thẳng.

2.1 Ưu, nhược điểm của phim sọ mặt thẳng từ xa

Phim sọ mặt thẳng đem lại nhiều thông tin hữu ích cho việc chẩn đoán

và điều trị mà không thể thu thập được từ những nguồn tư liệu khác Ngoàicác ứng dụng kinh điển là xác định kích thước ngang và sự cân xứng nó cònđược chỉ định trong các trường hợp so sánh, đánh giá, xác định các tươngquan răng, xương trong chỉnh hình và phẫu thuật, như:

+ Khảo sát toàn diện: phim sọ mặt thẳng cung cấp những thông tin liênquan về hình thái học như hình dạng, kích thước của sọ mặt; mật độ xương,hình thái học các đường khớp trong quá trình tăng trưởng và phát triển.Ngoài ra nó có thể góp phần vào việc phát hiện bệnh lý của mô cứng

+ Mô tả và so sánh: Phim sọ mặt thẳng được dùng để so sánh giữanhững đối tượng khác nhau hoặc với những chỉ số bình thường đã đượcnghiên cứu

+ Chẩn đoán: Phim sọ mặt thẳng với các phép phân tích đo sọ trênphim đã cung cấp thông tin chẩn đoán, giúp xác định bản chất và nguyênnhân của sai lệch

+ Lập kế hoạch điều trị: Phim sọ mặt thẳng góp phần đưa ra một kếhoạch điều trị hoàn chỉnh và toàn diện về chỉnh hình hoặc phẫu thuật chotừng bệnh nhân cụ thể

Ngày đăng: 07/08/2019, 20:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Thị Thu Phương (2007). Nghiên cứu ứng dụng lực kéo ngoài miệng để điều trị kém phát triển theo chiều trước sau xương hàm trên, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, tr.3-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng lực kéo ngoàimiệng để điều trị kém phát triển theo chiều trước sau xương hàm trên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Phương
Năm: 2007
14. Grummons D c., Martin A. et al (1987). A frontal asymmetry analysis, Journal of Clinical orthodontics, 21(7), p.448-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A frontal asymmetry analysis,Journal of Clinical orthodontics
Tác giả: Grummons D c., Martin A. et al
Năm: 1987
16. Sirona (2016). User manual of orthophos XG 5/Ceph, Germany, p.7-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: User manual of orthophos XG 5/Ceph
Tác giả: Sirona
Năm: 2016
17. Athanasios E A., Aart J W., Vander M. (1995). Posteroanterior (Frontal) cephalometry - Orthodontic cephalometry, Mosby, p.141-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Posteroanterior (Frontal)cephalometry - Orthodontic cephalometry
Tác giả: Athanasios E A., Aart J W., Vander M
Năm: 1995
18. Võ Trương Như Ngọc (2010). So sánh phương pháp đo nhân trắc trực tiếp và đo trên phim sọ mặt từ xa trong phân tích đặc điểm kết cấu sọ mặt, Tạp chí y học thực hành, số 1/2010, 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Võ Trương Như Ngọc
Năm: 2010
19. Athanasios E A., Aart J W., Vander M. (1995). Posteroanterior (Frontal) cephalometry - Orthodontic cephalometry, Mosby, p.141-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Posteroanterior (Frontal)cephalometry - Orthodontic cephalometry
Tác giả: Athanasios E A., Aart J W., Vander M
Năm: 1995
20. Grummons D c., Martin A. et al (1987). A frontal asymmetry analysis, Journal of Clinical orthodontics, 21(7), p.448-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Clinical orthodontics
Tác giả: Grummons D c., Martin A. et al
Năm: 1987
21. Downs W.B. (1971). Analysic of the dento–facial profile, Angle Orthod, 41(2), pp.161-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysic of the dento–facial profile
Tác giả: Downs W.B
Năm: 1971
22. Ricketts R.M. (1961). Cephalometric analysis and synthesis, Angle Orthod, 31(3), pp. 141-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cephalometric analysis and synthesis
Tác giả: Ricketts R.M
Năm: 1961
24. Jacobson A. (1995). Radiographic cephalometry, Quintessence Publishing Co Inc, U.S., pp. 3–113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiographic cephalometry
Tác giả: Jacobson A
Năm: 1995
25. Maniyar Maryam, Kalia A., Hegde A., et al (2014). Lower incisor dentoalveolar compensation and symphysis dimensions in class II and class III patients, Int J Dent Med Spec, 1(2), 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dent Med Spec
Tác giả: Maniyar Maryam, Kalia A., Hegde A., et al
Năm: 2014
26. Tweed C.H. (1936). The application of the principles of the Edgewise Arch in the treatment of malocclusions. The Angle Orthodontist, 6(4), pp.110-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The application of the principles of the EdgewiseArch in the treatment of malocclusions
Tác giả: Tweed C.H
Năm: 1936
27. Lewis B. (1970). In Memoriam. The Angle Orthodontist, 11(2), pp. 148-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In Memoriam
Tác giả: Lewis B
Năm: 1970
28. Tweed C.H. (1946). The Frankfort-mandibular plane angle in orthodontic diagnosis, classification, treatment planning, and prognosis.American journal of orthodontics and oral surgery, 32(4), pp. 175-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American journal of orthodontics and oral surgery
Tác giả: Tweed C.H
Năm: 1946
29. Anathasious A.E. (1995). Orthodontic Cephalometry, Mosby-Wolfe, pp.12-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orthodontic Cephalometry
Tác giả: Anathasious A.E
Năm: 1995
30. Farhad B.N. (2011). Cephalometry and Cephalometric analysis, Facial aesthetics, pp. 86-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cephalometry and Cephalometric analysis
Tác giả: Farhad B.N
Năm: 2011
31. Alam MK, Basri R, Kathiravan P, et al. (2012). Cephalometric evaluation for Bangladeshi adult by Down's analysis, International Medical Journal, 19(3), 258-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalMedical Journal
Tác giả: Alam MK, Basri R, Kathiravan P, et al
Năm: 2012
32. Võ Thị Kim Liên (2007). Nhận xét khuôn mặt trên lâm sàng và trên phim cephalometric ở nhóm sinh viên 18 tuổi, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Răng Hàm Mặt, Hà Nội, 1-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét khuôn mặt trên lâm sàng và trên phimcephalometric ở nhóm sinh viên 18 tuổi
Tác giả: Võ Thị Kim Liên
Năm: 2007
33. Jason M. C. (2005). Comparing digital and conventional cephalometric radiographs. Am. J. Orthod. Dentofacial Orthop, 128, 157-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am. J. Orthod. Dentofacial Orthop
Tác giả: Jason M. C
Năm: 2005
15. Sanjeev K V., Sandhya M., Sanjay N. G., Prabhat K C., Shailendra K Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w