1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của nội SOI PHẾ QUẢN ảo ở BỆNH NHÂN được CHẨN đoán UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI

58 155 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chẩn đoán ung thư phổi, nội soi phế quản ống mềm được xem làmột trong các phương pháp thăm dò cơ bản để chẩn đoán và lấy bệnh phẩmchẩn đoán xác định và chẩn đoán

Trang 1

NGUYỄN XUÂN PHONG

§ÆC §IÓM H×NH ¶NH Vµ GI¸ TRÞ CñA NéI SOI PHÕ QU¶N ¶O ë BÖNH NH¢N §¦îC CHÈN §O¸N

UNG TH¦ PHÕ QU¶N PHæI

Chuyên ngành : CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa họcPGS TS NGUYỄN XUÂN HIỀN

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

AJCC : Ky

ARS : Tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi

ATS : American Thoracic Society – Hội lồng ngực Hoa Ky

Carina : Cựa khí quản

CLVT : Cắt lớp vi tính

FN : False negative – Âm tính giả

FOB : Fiberoptic bronchoscopy – Nội soi phế quản ống mềmFOV : Field of view

FP : False positive – Dương tính giả

IARC : International Agency for Research on Cancer - Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tếNSPQ : Nội soi phế quản

Se : Sensitivity – Độ nhạy

Sp : Specificity – Độ đặc hiệu

STXTN : Sinh thiết xuyên thành ngực

TN : True Negative – Âm tính thật

TP : True Positive – Dương tính thật

UICC : Hiệp hội quốc tế chống ung thư

UTBM : Ung thư biểu mô

UTBMT : Ung thư biểu mô tuyến

UTBMTBL : Ung thư biểu mô tế bào lớn

UTBMTB

N : Ung thư biểu mô tế bào nho

UTBMV : Ung thư biểu mô vảy

UTP : Ung thư phổi

UTPKTBN : Ung thư phổi không tế bào nho

UTPQ : Ung thư phế quản

UTPTBN : Ung thư phổi tế bào nho

VB : Virtual bronchoscopy – Nội soi phế quản ảo

Trang 3

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các tổn thương dạng u ở phổi là những đám hoặc nốt mờ được pháthiện trên phim Xquang phổi hay trên phim cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực.Có hơn 80 loại các tổn thương dạng u ở phổi, bản chất các tổn thương này cóthể lành tính hoặc ung thư phế quản hoặc ung thư di căn từ nơi khác đến [1].Về mặt chẩn đoán bệnh ung thư phổi cho đến có nhiều phương phápchẩn đoán từ đơn giản là xét nghiệm đờm tìm tế bào ung thư cho đến sinhthiết hạch di căn, sinh thiết khối u qua thành ngực, chụp Xquang phổi, chụpCLVT, nội soi phế quản Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm đồng thờicũng có mặt hạn chế của nó

Trong chẩn đoán ung thư phổi, nội soi phế quản ống mềm được xem làmột trong các phương pháp thăm dò cơ bản để chẩn đoán và lấy bệnh phẩmchẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn bệnh Ngoài ra, kỹ thuật nàycòn được dùng để can thiệp đối với một số trường hợp khối u gây tắc lòngphế quản [1], [2]

Tuy nhiên, cũng như các kỹ thuật y học khác, nội soi phế quản ống mềm

ở bệnh nhân nghi ung thư phổi có thể gây ra một số biến chứng và tác dụngkhông mong muốn như tử vong, suy hô hấp, viêm phổi - màng phổi, sốt vànhiễm trùng, ho, khó thở, co thắt thanh quản, đau ngực, chảy máu, tràn khímàng phổi, tràn khí trung thất, tắc nghẽn đường thở, dị ứng thuốc tê, mê, cảmgiác khó chịu của bệnh nhân v.v… [3], [4]

Từ khi Hounsfield cho ra đời chiếc máy chụp CLVT sọ não đầu tiên năm

1971 đến nay đã có năm thế hệ máy chụp CLVT ra đời Những máy chụpCLVT ở thế hệ sau ngày càng được hoàn thiện và đã có những đóng góp đángkể trong chẩn đoán bệnh Máy chụp CLVT xoắn ốc là một thế hệ máy mới đã

Trang 6

to ra có nhiều ưu điểm vượt trội so với chụp Xquang chuẩn và các máy chụpCLVT thế hệ trước [5], [6].

Một phương pháp mới được gọi là nội soi phế quản ảo để chẩn đoán hìnhảnh khí phế quản phổi sử dụng CLVT xoắn ốc lát cắt mong để tạo ra hình ảnh

2 chiều theo trục ngang có độ phân giải cao Hình ảnh không gian 3 chiềuđược mô phong theo hình ảnh thu được từ nội soi phế quản thường quy sau đótái tạo dựng hình lại Các nghiên cứu cho thấy kỹ thuật này là một phươngpháp mới, có triển vọng, không xâm lấn, an toàn, hỗ trợ bổ xung cho nội soiphế quản thường quy trong chẩn đoán, điều trị, quản lý các khối u khí phếquản phổi [7], [8], [9], [10], [11]

Để tìm hiểu sâu về phương pháp này chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của nội soi phế quản ảo ở bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phế quản phổi” với hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm hình ảnh khí phế quản phổi qua nội soi phế quản

ảo ở bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phế quản phổi.

2 Giá trị chẩn đoán của nội soi phế quản ảo so với nội soi phế quản

ống mềm thường quy ở bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phế quản phổi.

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu khí – phế quản [12]

Hình 1.1 Khí – phế quản chính [13]

Trang 8

Hình 1.2 Danh pháp của phế quản: Sơ đồ [14]

Khí quản

Khí quản có cấu trúc hình ống, chạy từ trên xuống dưới hơi lệch sangbên phải và phía dưới hơi chếch ra phía sau, được cấu tạo từ 16 đến 20 vòngsụn hình chữ C mà phía sau những vòng sụn này là phần màng Nhờ cấu trúcsụn ở mặt trước và bên, khí quản có độ cứng không bị xẹp

Khí quản của người trưởng thành bình thường dài khoảng 11 - 13 cm, có

Trang 9

đường kính 1,6 - 1,8 cm.

Cựa khí quản

Cựa khí quản (carina) là nơi phân chia của cây phế quản thành hai phếquản gốc bên phải và bên trái, nơi giao nhau của phần đầu hai phế quản gốcnày tạo nên một gờ sắc nhọn

Phế quản gốc

Xuất phát từ cựa khí quản đến phần đầu lỗ phế quản thùy trên, đườngkính trung bình ở người lớn bình thường khoảng 1 - 1,6 cm, cũng được cấutạo bởi những vòng sụn không liên tục

Phế quản gốc phải thường ngắn và dốc hơn phế quản gốc trái, tạo mộtgóc khoảng 30o với khí quản, dài khoảng 2 cm ở nam và ở nữ là 1,8 cm

Phế quản gốc trái tạo một góc 40o với khí quản, dài khoảng 4 cm ở namvà 3,6 cm ở nữ

Phế quản trung gian

Phế quản trung gian chỉ có ở bên phải, là đoạn nối từ lỗ phế quản thùytrên đến lỗ phế quản thùy giữa, dài khoảng 1,5 cm, có cấu trúc cũng tương tựnhư phế quản gốc nhưng đường kính nho hơn phế quản gốc

Phế quản thùy trên phải

Phế quản thùy trên phải thường xuất phát từ thành bên ngoài và cáchcựa khí quản khoảng 1,8 - 2 cm, dài khoảng 1 cm và đường kính trung bình 6

- 8 mm Những trường hợp bất thường bẩm sinh, cây phế quản thùy trên cóthể chia làm 2 nhánh hoặc có một nhánh xuất phát từ khí quản Phế quản thùytrên bên phải chia làm 3 nhánh phế quản phân thùy (các phế quản phân thùyđược đánh số từ 1 đến 10 ở mỗi bên và được định danh bắt đầu bằng chữ B,tức là bronchus):

Trang 10

- Phế quản phân thùy đỉnh (B1) hướng lên trên và chia làm hai nhánhđỉnh trước (B1a) và đỉnh sau (B1b).

- Phế quản phân thùy sau (B2) đi ra sau và hơi ra ngoài, chia hai nhánh :sau ngoài (B2a) và sau trên (B2b)

- Phế quản phân thùy trước (B3) ra trước và hướng xuống dưới, chia làmhai nhánh ngoài (B3a) và nhánh trước (B3b)

Phế quản thùy giữa

Phế quản thùy giữa chỉ có bên phải, nằm ở vị trí 12 giờ, hướng đi chếch

ra trước, xuống dưới và ra ngoài, tương đối dài và hẹp, đường kính 3 - 4 mm,

vì vậy dễ bị bít tắc khi bị viêm nhiễm, u bướu hay xuất huyết Sau khi xuấtphát khoảng 1,5 cm, phế quản thùy giữa chia làm hai nhánh:

- Phế quản phân thùy sau ngoài (B4) chia hai nhánh B4a và B4b

- Phế quản phân thùy trước trong (B5) chia hai nhánh B5a và B5b

Phế quản thùy dưới phải

Chia làm năm nhánh:

- Phân thùy đỉnh (B6) ở vị trí 6 giờ, đối diện phế quản thùy giữa, đi rasau và chia làm ba nhánh trên (B6a), nhánh sau (B6b) và nhánh ngoài (B6c)

- Phân thùy đáy trong (phân thùy cạnh tim : paracardiac, B7) nằm cạnhtim ở vị trí 3 giờ, hướng xuống dưới và vào trong, dài khoảng 1,5 cm thì chiahai nhánh trước (B7a) và nhánh sau (B7b)

- Phân thùy đáy trước (B8) ở vị trí 12 giờ, hướng xuống và ra ngoàikhoảng 1cm thì chia hai nhánh ngoài (B8a) và nhánh trong (B8b)

- Phân thùy đáy ngoài (B9) nằm giữa B8 và B10, chia hai nhánh ngoài(B9a) và nhánh trong (B9b)

Trang 11

- Phân thùy đáy sau (B10) ở vị trí 6 giờ, hướng xuống tận góc sườnhoành sau và chia hai nhánh ngoài (B10a) và nhánh trong (B10b).

Phế quản thùy trên trái

Xuất phát từ phế quản gốc trái cách cựa khí quản 4 cm, có đường kínhkhoảng 7 mm, chia làm 2 nhánh lớn:

- Nhánh phế quản trên hướng lên trên và chia làm hai nhánh phân thùyđỉnh - sau (B1+2), phân thùy trước (B3) đi ra trước ra ngoài rồi chia hainhánh ngoài và trước

- Nhánh phế quản dưới là phế quản phân thùy lưỡi (B4+5), đi chếchxuống dưới và ra trước, dài khoảng 1 cm và chia làm hai nhánh phế quảnphân thùy lưỡi trên (B4) và lưỡi dưới (B5) Sau đó, B4 lại chia thành hainhánh bên (B4a) và nhánh trước (B4b) Còn B5 dài và mảnh, đi chếch xuốngdưới và ra trước cũng chia làm 2 nhánh B5a và B5b

Phế quản thùy dưới trái

Phế quản thùy dưới trái chia làm năm nhánh :

- Phân thùy đỉnh (B6) vị trí khoảng 6 giờ, đường kính hơi to hơn phếquản phân thùy đỉnh (B6) ở bên phải

- Phân thùy đáy trong và đáy trước không tách rời nhau như bên phải màhợp thành một thân chung đáy trong và đáy trước (B7+8), dài khoảng 8mmxuất phát của những phân thùy này cũng gần giống như bên phải

- Phân thùy đáy ngoài (B9), đáy sau (B10) và các nhánh phân chia củachúng có hình thái giống bên phải

Các phế quản phân thùy cũng có cấu trúc sụn, tương đối chắc, nhưng cấutrúc của các phế quản thế hệ kế tiếp ngày càng mong dần, ít sụn hơn, nên yếudần đi, dễ xẹp lại khi hút và dễ rách khi có một lực tác động

Trang 12

Vi thể

Khí quản Có ba lớp :

- Lớp niêm mạc bao phủ lòng khí quản gồm những tế bào trụ với nhungmao trên bề mặt, xen kẽ là những tế bào tuyến

- Lớp dưới niêm mạc gồm mô liên kết, mạch máu, cơ trơn và sụn khíquản

- Lớp ngoài cùng là tổ chức liên kết

Phế quản

Phế quản có cấu trúc tương tự, có nhiều tế bào tuyến và nhiều cơ trơnhơn, nhưng phế quản càng nho càng ít mô sụn, thành mong hơn và dễ bị cothắt gây hẹp lòng phế quản do không có lớp sụn

1.2 Đại cương về ung thư phổi

1.2.1 Định nghĩa ung thư phổi

Ung thư phổi hay ung thư phế quản là thuật ngữ để chỉ bệnh ác tính củaphổi xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản, tiểu phế quản, phế nang, từ cáctuyến của phế quản, hoặc các thành phần khác của phổi [15], [16]

1.2.2 Dịch tễ ung thư phổi

1.2.2.1.Tình hình ung thư phổi trên thế giới

Ung thư phổi (UTP) được mô tả lần đầu tiên năm 1850 Khoảng 150năm trước nó là một bệnh hiếm gặp Năm 1878, UTP chỉ chiếm 1% trongtổng số ca ung thư được phát hiện qua mổ tử thi tại Viện Giải phẫu bệnhDresden ở Đức Năm 1910, Alton Ochner (Đại học Washington) ghi nhận 1trường hợp UTP qua mổ tử thi, 17 năm sau ghi nhận trường hợp thứ 2 Đếnnăm 1985 đã có khoảng 921.000 trường hợp tử vong do UTP [15]

Trang 13

Những nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận, UTP là loại ung thư thường gặpnhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư Năm 2007, ước tínhtrên toàn thế giới có khoảng 1,55 triệu ca UTP mới mắc và khoảng 1,35 triệu

ca tử vong [17] Tại Hoa Ky, UTP là loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất vàtỷ lệ mới mắc đứng thứ hai ở cả nam và nữ [15]

Các thống kê cho thấy, UTP phổ biến hơn ở nam giới Năm 2007, toànthế giới ước tính có khoảng 1.108.371 ca UTP được phát hiện ở nam giớichiếm 71,6% tổng số ca UTP mới được phát hiện, tỷ lệ nam/nữ là 2,5/1 [18],thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển

1.2.2.2 Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về ung thư đưa ra những kết quả tươngđối chính xác và có thể đại diện cho tình hình ung thư của cả nước Năm 1990,trên toàn quốc số mới mắc ung thư ở Việt Nam là 52.721 trường hợp, trong đó28.140 là nam giới, 24.581 là nữ giới Tỷ lệ mắc ung thư đã được chuẩn hóa theocấu trúc dân số là 133/100.000 ở nam và 92/100.000 ở nữ [19]

Năm 2000 Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (International Agencyfor Research on Cancer – IARC) phối hợp 2 trung tâm ghi nhận trên quần thể

ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã tính có khoảng 71.170 bệnh nhânmới mắc ung thư, trong đó 37.259 trường hợp ở nam giới (ARS144.94/100.000) và 33.911 trường hợp nữ giới (ARS: 102,91/100.000 dân).Hiện nay theo ước tính hàng năm ở Việt Nam có khoảng 150 nghìn trườnghợp mới mắc ung thư và có khoảng 75 nghìn trường hợp chết vì căn bệnh này[19] Đối với UTP có khoảng 9301 trường hợp mới mắc mỗi năm trong đónam là 7201 (ARS là 30.14/100.000 và nữ giới là 2100 (ARS là6.60/100.000) [19]

Tại Khoa Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai, số các trường hợp UTP nhậpviện tăng đều hàng năm: từ 1969 đến 1972 có 89 trường hợp UTP, từ 1974

Trang 14

đến 1978 có 186 trường hợp, từ 1981 đến 1985 có 285 trường hợp, từ 1996đến 2000 có 639 trường hợp, chiếm 16,6% tổng số các bệnh nhân điều trị,đứng hàng thứ hai sau bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [19], [20], [21].

1.2.3 Các nguyên nhân gây ung thư phổi

Nguyên nhân được cho là thủ phạm gây nên UTP là thuốc lá Hút thuốc

lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây nên UTP, khoảng 90% trong số660.000 ca được chẩn đoán UTP trên thế giới có hút thuốc lá Mức độ tăngnguy cơ phụ thuộc vào: tuổi bắt đầu hút (hút càng sớm nguy cơ càng cao), sốbao - năm (càng lớn nguy cơ càng cao), thời gian hút càng dài (nguy cơ mắcbệnh càng lớn), hút thuốc nguy cơ UTP cao gấp 10 lần so với người khônghút thuốc [15] Theo Kthryn E (2000), những người hút thuốc lá 01 bao/ngàytrong 40 năm có nguy cơ bị UTP cao hơn người hút 02 bao/ngày trong 20năm [22] Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ngay cả những người hút thuốc láthụ động cũng có nguy cơ UTP rất cao [23], [24], [25]

Một số nguyên nhân khác gây ung thư phổi được ghi nhận là ô nhiễmkhông khí, bức xạ ion hóa, vấn dề về gen, một số bệnh phổi mạn tính và chếđộ ăn không phù hợp [18]

1.2.4 Triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi [15], [16], [26], [27]

1.2.4.1 Các triệu chứng cơ năng

- Ho khan: là dấu hiệu thường gặp nhất, ho kéo dài, ho khan tiếng một

hoặc ho thành cơn

- Ho ra máu: thường số lượng ít, lẫn với đờm thành dạng dây máu, màu

đo hoặc hơi đen hoặc đôi khi chỉ khạc máu đơn thuần

- Đau ngực: là triệu chứng thường đứng hàng thứ ba sau ho khan và ho

ra máu Đau ngực thường ở vị trí tương ứng với khối u với nhiều đặc điểmkhác nhau: cảm giác nặng tức ngực, đau giống đau thần kinh liên sườn…

- Khó thở: thường tăng dần Các nguyên nhân gây khó thở ở BN UTP

Trang 15

bao gồm: u gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc, do tràn dịch màng phổi,tràn dịch màng ngoài tim hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm theo.

- Hội chứng nhiễm trùng phế quản - phổi

Viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do u: uchèn ép khí phế quản gây ứ đọng đờm, làm tăng khả năng nhiễm trùng.Những trường hợp này nếu sau điều trị mà tổn thương mờ trên phim còn tồntại kéo dài trên 1 tháng hoặc tổn thương có xu hướng phát triển, hoặc tái phát

ở cùng một vị trí nên nghĩ tới chẩn đoán UTP để làm các thăm dò chẩn đoánnhư nội soi phế quản

1.2.4.2 Triệu chứng toàn thân

Bệnh cảnh rất đa dạng có thể không có triệu chứng gì cho đến khi tình cờphát hiện kiểm tra sức khoe khi khám bệnh do một lý do khác, có thể gặp: gầysút cân, sốt dao động, mệt moi toàn thân, khó thở, đau vai tay, nói khàn làmcho BN có cảm giác sức khoe giảm sút

1.2.4.3 Triệu chứng thực thể

Hội chứng đông đặc, hội chứng ba giảm hay hội chứng hang, hội chứng

do xẹp phổi trên lâm sàng, có khi chỉ thấy hội chứng tràn dịch màng phổi

1.2.4.4 Triệu chứng ung thư lan rộng tại chỗ

- Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên: biểu hiện bằng đau đầu, chóngmặt, ù tai, sau đến tím mặt, có thể tím cả nửa người trên, phù mặt, cổ, ngực(phù áo khoác), tĩnh mạch cổ nổi…

- Triệu chứng chèn ép thực quản: khó nuốt hoặc nuốt đau do khối u hoặchạch chèn ép thực quản

- Triệu chứng chèn ép thần kinh:

+ Chèn ép thần kinh giao cảm cổ: đồng tử co lại, khe mắt nho, mắt lõmsâu làm mi mắt như sụp xuống, gò má đo bên tổn thương (Hội chứng Claude -Bernard - Horner)

Trang 16

+ Chèn ép dây quặt ngược trái: có khi mất giọng, giọng đôi, nói khàn+ Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên.

+ Chèn ép dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp trống ngực, tim đậpnhanh

+ Chèn ép dây thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành

+ Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay,có rối loạn cảm giác

- Các triệu chứng do u lan toa khác:

+ Chèn ép ống ngực: gây tràn dưỡng chấp màng phổi, cũng có thể kèmvới phù cánh tay trái hoặc tràn dưỡng chấp ổ bụng

+ Tổn thương tim: tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim

+ Hạch thượng đòn: hạch kích thước 1- 2 cm, chắc, di động hoặc số íttrường hợp hạch thành khối lớn xâm nhiễm vào tổ chức dưới da

+ Một số trường hợp tổn thương ung thư di căn thành ngực phát triển vàđẩy lồi da lên, hoặc UTP xâm lấn vào màng phổi rồi phát triển lan ra ngoàigây sùi loét da thành ngực

1.2.5 Triệu chứng cận lâm sàng

1.2.5.1 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

X quang phổi chuẩn và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

Phim X quang phổi chuẩn thẳng và nghiêng trái là xét nghiệm quantrọng cho mọi bệnh nhân UTP Trong một số trường hợp phim chụp X quangcho phép chẩn đoán xác định ung thư phổi Biểu hiện trên phim X quang UTPcũng rất đa dạng thường có các khối mờ ở phổi, bờ không đều, có hình ảnhchân cua, có khi kèm hình ảnh di căn Tuy nhiên hình ảnh trên Xquang ngựckhông phản ánh chính xác bằng chụp CLVT lồng ngực Tất cả những bệnhnhân có tổn thương trên phim X quang nghi ngờ ung thư phổi đều được chỉđịnh chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

Trang 17

Các hình ảnh tổn thương trên phim chụp CLVT ở những bệnh nhân UTPcó thể gặp bao gồm [28], [29]:

Xẹp phổi xung quanh và viêm phổi sau tắc nghẽn phế quản

Di căn hạch do ung thư: hạch rốn phổi, hạch trung thất, hạch ngoại vi Tổn thương thứ phát

Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI = Magnetic Resonance Imaging)

MRI là một phương pháp rất có giá trị trong thăm khám lồng ngực vớicác trường hợp thăm khám đỉnh phổi, cơ hoành và cột sống, đánh giá xâm lấntại chỗ của khối u vào mạch máu, di căn xâm lấn tủy xương, xác định đánhgiá giai đoạn UTP Ưu điểm nổi bật của MRI là tương phản cao đánh giá tổnthương mô mềm và hình ảnh đa bình diện, đánh giá mạch máu mà không bịảnh hưởng bởi bức xạ ion hóa Tuy nhiên nó còn nhiều hạn chế trong chẩnđoán bệnh lý nhu mô phổi do độ phân giải không gian kém hơn nhiễu dochuyến động sinh lý của phổi [29], [30]

PET - CT (Positron Emission Tomography Scan): đánh giá vị trí khối u

trong cơ thể

Siêu âm ổ bụng tìm di căn gan, hạch ổ bụng

Chụp MRI sọ não, xạ hình xương trong trường hợp tìm di căn xa

1.2.5.2 Các kỹ thuật lấy bệnh phẩm chẩn đoán mô bệnh học

Nội soi phế quản

Nội soi phế quản (NSPQ) là một kỹ thuật thăm dò xâm nhập cho phépđánh giá hình thái bên trong của cây phế quản[36] Bệnh phẩm giúp chẩn

Trang 18

đoán ung thư phổi qua nội soi phế quản gồm dịch rửa phế quản và bệnh phẩmsinh thiết niêm mạc phế quản.

Sinh thiết xuyên thành ngực

Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn CLVT là phươngpháp rất có giá trị để chẩn đoán tế bào và mô bệnh học cho các BN có nghingờ tổn thương ác tính ở phổi STXTN có vai trò đặc biệt quan trọng trongchẩn đoán các u ở ngoại vi, khi mà NSPQ không tiếp cận được Hiện nay, kỹthuật STXTN dưới hướng dẫn của chụp CLVT được coi kỹ thuật có giá trịchẩn đoán cao và an toàn cho những tổn thương ở phổi và trung thất [31]

Các phương pháp khác

- Xét nghiệm tế bào học đờm, dịch màng phổi và sinh thiết màng phổi (sinhthiết mù hoặc qua nội soi màng phổi), chọc hút hạch ngoại vi, sinh thiết hạchngoại vi là các xét nghiệm để xác định sự di căn của UTP Kết quả của các xétnghiệm này tùy từng nghiên cứu [32]

- Nội soi trung thất là một phương pháp xâm nhập có giá trị để xác định giai đoạnhạch của UTP và vét hạch khi phẫu thuật Nội soi trung thất có độ nhậy từ 85 -93%; độ đặc hiệu từ 85 - 100% Tuy nhiên, hiện nay người ta không soi trung thấtnhất loạt mà thường thực hiện ngay trước khi phẫu thuật nhằm giảm tỷ lệ mở lồngngực vô ích, giảm tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật [3], [31]

 Nội soi màng phổi

là một thủ thuật thăm dò trực tiếp khoang màng phổi Thủ thuật này cóthể được thực hiện với sự hỗ trợ của video mà ngày nay người ta gọi là soilồng ngực video Sinh thiết qua nội soi màng phổi là một phương pháp chẩnđoán thích hợp được lựa chọn đạt hiệu quả cao đối với BN tràn dịch màngphổi kéo dài, nếu xét nghiệm dịch màng phổi và sinh thiết màng phổi mùnhiều lần không có chẩn đoán xác định

Trang 19

1.2.6 Chẩn đoán xác định ung thư phổi

Trên phim CLVT có hình ảnh nghi ngờ ung thư phổi( có hình ảnh nốt mờhoặc đám mờ, có hoặc không kèm theo các tổn thương phổi hợp như tràn dịchmàng phôi, xẹp phổi, hạch trung thất, hạch rốn phổi, xâm lẫn thành ngực,v.v ) và có bằng chứng mô bệnh học là ung thư phổi

1.2.7 Phân loại mô bệnh học ung thư phổi

Theo phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1999 cho u

ở phổi và màng phổi, tổn thương được chia thành 9 týp và các biến thể nhưsau [33], [34]:

Ung thư biểu mô vảy

Các biến thể: dạng nhú; tế bào sáng; tế bào nho; tế bào dạng đáy

Ung thư biểu mô tế bào nhỏ

Ung thư biểu mô tuyến : có các dạng: dạng nang; dạng nhú; tiểu phế quản

phế nang; không chế nhày; chế nhày; hỗn hợp chế nhày và không chế nhày hay loại tế bào trung gian; ung thư biểu mô tuyến đặc với chất nhày.

UTBM tuyến với các dưới nhóm phức hợp

Ung thư biểu mô tế bào lớn

Biến thể: UTBM tế bào lớn thần kinh nội tiết; UTBM tế bào lớn thầnkinh nội tiết phối hợp; UTBM tế bào dạng đáy; UTBM dạng biểu mô lympho;UTBM tế bào sáng; UTBM tế bào lớn với kiểu hình dạng u cơ trơn

Ung thư biểu mô tuyến - vảy

Ung thư biểu mô với các thành phần đa hình thể, sarcome và dạng sarcome: UTBM với các tế bào hình thoi và/hoặc tế bào khổng lồ; UTBM đa

hình thể; UTBM tế bào hình thoi; UTBM tế bào khổng lồ; UTBM – sarcome;Ung thư nguyên bào phổi; Các loại khác

U carcinoid: U carcinoid điển hình; U carcinoid không điển hình.

Ung thư biểu mô dạng tuyến nước bọt: UTBM dạng biểu bì - nhày; UTBM

túi dạng tuyến bạch huyết; Các nhóm khác

Trang 20

Ung thư biểu mô không xếp loại

Trên thực hành lâm sàng thường gặp 4 loại: UTBMV, UTBMT,

UTBMTBN, UTBMTBL

1.2.8 Phân loại TNM và giai đoạn UTP theo AJCC và UICC - 2009

Hệ thống xếp giai đoạn chỉ dựa trên một yếu tố duy nhất đó là phạm vigiải phẫu của bệnh, những yếu tố khác như triệu chứng lâm sàng, đặc điểmsinh học phân tử của u không được tính đến, sự gia tăng mức độ T phản ánh ulớn hoặc sự xâm lấn nhiều hơn ở ngoại vi (màng phổi tạng, thành ngực) hoặcnhiều hơn ở trung tâm (phế quản gốc hoặc phế quản thùy, trung thất) TrongUTP, giai đoạn hạch tùy thuộc vào vị trí hạch có di căn (tương phản với sốlượng của hạch) Giai đoạn lâm sàng được biểu thị bởi tiền tố “c”, giai đoạn tổchức học được biểu thị bởi tiền tố “p”, ngoài ra, UICC còn định nghĩa hệthống phân loại cho sự xuất hiện hoặc vắng mặt phần tồn dư của u sau điều trị[35], [36], [37]

Phân nhóm giai đoạn TNM

Mặc dù nhận ra có nhiều nhóm nho mới trong các ký hiệu T và M nhưngnhóm giai đoạn đã không được thêm bất ky nhóm nho mới nào Tuy nhiên,định nghĩa những nhóm giai đoạn đã trở nên phức tạp hơn bởi thêm nhữngdưới nhóm của ký hiệu T và M [36], [37]

1.3 Chụp cắt lớp vi tính

1.3.1 Vài nét về lịch sử

Năm 1917, Radon (Đức) đưa ra cơ sở lý thuyết đầu tiên cho phươngpháp toán học nhằm tái tạo cấu trúc của một vật thể 3 chiều trong không giandựa trên số vô lận các hình chiếu của vật thể đó

Năm 1956, Bracevvell (Úc) lần đầu tiên áp dụng lý thuyết này trongquang phổ

Trang 21

Năm 1963, Cormack (Mỹ) đã thực hiện thành công việc tái tạo trên ảnh cấutrúc của một số vật thể hình học đơn giản nhờ nguồn bức xạ của Coban 60.

Năm 1967, Hounsfield đã thiết kế thành công một thiết bị dùng lia X để

đo những vật thể thí nghiệm nhân tạo và lập được chương trình cho máy tínhghi nhớ’ và tổng hợp kết quả

Ngày 01.10.1971 Hounsfield cùng Ambrose (Anh) cho ra đời chiếc máychụp CLVT sọ não đầu tiên Thời gian chụp và tính toán cho một quang ảnhlúc này cần 2 ngày

Năm 1974 Ledley (Mỹ) hoàn thành chiếc máy chụp CLVT toàn thân đầutiên Thời gian chụp một quang ảnh cần vài phút Cho tới năm 1977 mới cóloại máy chụp CLVT với thời gian chụp một quanh ảnh 20 giây trên thịtrường thế giới, loại máy này còn mang tên máy chụp CLVT thế hệ I

Hiện nay đã có máy chụp thế hệ 4 với thời gian 1 giây và máy cực nhanhcó thể chụp 0,1 giây hoặc chụp xinê CLVT trong chẩn đoán tim mạch

Chiếc máy chụp CLVT đầu tiên được lắp đặt ở Việt Nam vào năm 1991

tại bệnh viện hữu nghị Việt - Xô, đến nay ở nhiều cơ sở điều trị đã được trang

bị và đưa vào sử dụng đã góp phần đáng kể trong công tác chẩn đoán cácbệnh lý

Trang 22

trình tương tác này đầu tiên gây ra sự ion hoá các phân tử do hiệu ứngCompton và hiệu ứng quang điện Khi đi qua một môi trường thì có tươngquan giữa sự giảm của dòng tia so với ban đầu về số lượng photon và độ dàycủa môi trường tia phải đi qua.

Điều này được thể hiện qua tỉ số: ΔI = - µΔx

I là cường độ

Δx là độ dày

µ là hằng số

Chụp X quang cắt lớp quy ước đã có từ 30 năm nay, dựa trên nguyên tắclàm rõ các tạng ở một mặt phẳng định trước và xoá đi hình chiếu của các mặtphẳng khác trên quang ảnh đó Phương pháp này cho phép phân biệt sự chênhlệch tỷ trọng của các cấu trúc trên cùng một mặt phẳng cao nhất là 5%

Dựa vào lý thuyết tái tạo ảnh cấu trúc của một vật thể 3 chiều trongkhông gian, Hounsfield đã thiết kế một máy chụp CLVT gồm một hệ thốngphát tia X và những bộ phận cảm biến điện đặt đối diện với nguồn phát tia.Hệ thống này quay quanh một đường tròn của mặt phẳng vuông góc với trục

cơ thể Chùm tia X đi qua một cửa sổ hẹp cỡ một vài mm tới vùng có thể cầnchụp bị cơ thể hấp thu một phần, phần còn lại được bộ phận cảm biến điện ghilại Kết quả ghi dược ở nhiều vị trí khác nhau của bóng (nhiều hình chiếu củamột lớp cắt) được chuyển vào máy tính phân tích Kỹ thuật này cho phépphân biệt được các cấư trúc trên cùng một mặt phẳng có độ chênh lệch tỷtrọng khoảng 0,5% (phương pháp chụp X quang thông thường chỉ phân biệtđược độ chênh lệch tỷ trọng tối đa khoảng 5%) Trong hệ thống máy chụpCLVT số lần đo quyết định số đơn vị thể tích của lớp cắt (ma trận) Như vậytrên một lớp cắt, số đơn vị thể tích càng chia nhiều ra bao nhiêu thì ảnh nhậnđược càng có độ phân giải cao bấy nhiêu (độ mịn và nét) Các loại ma trậnthường dùng trong máy là: 252 x 252 , 340 x 340, 512 x 512, 1024 Xx1024

Trang 23

Máy thế hệ IV có ma trận 1024 x 1024 tức một lớp cắt chia ra 1.048.575 đơn

vị thể tích Mỗi đơn vị thể tích trong lớp cắt sẽ tạo nên các điểm nho, tập hợpcác điểm sẽ cho ta một quang ảnh của lớp cắt

1.3.3 Đơn vị thể tích, đơn vị ảnh, tỷ trọng

Một lớp cắt chia ra nhiều đơn vị thể tích, cạnh vuông đáy của một đơn vịthể tích thường từ 0,5 - 2 mm, độ dầy của lớp cắt đồng thời là chiều cao củađơn vị thể tích từ 1 -10 mm Dựa vào độ hấp thụ tia X của từng đơn vị thểtích, máy sẽ tính ra tỷ trọng trung bình của đơn vị thể tích đó và ghi lại.Cấu trúc nào hấp thụ tia X càng nhiều càng có tỷ trọng cao Người ta tínhtỷ trọng của các cấu trúc dựa vào sự suy giảm tuyến tính của chùm tia Xtheo công thức:

N(H): trị số tỷ trọng của cấu trúc X, tính bằng đơn vị Hounsfield

µ(X): hệ số suy giảm tuyến tính của tia X khi đi qua đơn vị thể tích X.H2O: nước tinh khiết

K: hệ số 1000 (do Hounsfield đưa ra và được thế giới chấp nhận)

Theo công thức trên, nếu X là:

Nước có trọng khối 1,000 g/cm3 = 0 đơn vị HU

Không khí có trọng khối 0,003 g/cm3 = - 1000 đơn vị HU

Xương đặc có trọng khối 1,700 g/cm3 = + 1700 đơn vị HU

1.3.4 Ảnh chụp CLVT, của sổ và bậc thang xám

Để phân tích được những số đo của các cấu trúc cơ thể trên một lớp cắtcần biến chúng thành ảnh Vì mắt thường chỉ phân biệt được dưới 20 bậcthang xám từ đen đến trắng nên thường ảnh chụp CLVT có 14 - 16 bậc thangxám khác nhau Nhưng vật ảnh CLVT không phải là ảnh của tia X mà là ảnhtạo lại từ bộ nhớ của máy tính Vì vậy, phương pháp chụp CLVT còn gọi làchụp cắt lớp tái tạo ảnh Mỗi ảnh chụp Hounsfield đều có ghi cửa sổ theo ký

Trang 24

hiệu sau:

W (Width): độ rộng của cửa sổ

L (Level): mức giữa của cửa sổ, có máy thay chữ L bằng chữ C (Center)

1.3.5 Các yếu tố nhiễu ảnh

Những nguyên nhân sau đây có thể tạo nên những hình giả trên ảnh:Điện thế qua bóng quang tuyến X không thích hợp với độ dày cơ thể,phần cơ thể cần chụp có chuyển động trong lúc máy quét

Dị vật kim loại hoặc chất cản quang trong cơ thể, trong quần áo bệnhnhân

Những nhiễu nhân tạo trên ảnh sẽ làm cho ảnh trên phim CLVT khôngcó giá trị chẩn đoán [5]

1.4 Chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc

1.4.1 Ưu điểm

Máy chụp CLVT xoắn ốc là một thế hệ máy mới, có nhiều dãy đầu tiếpnhận (có từ 2 đến 16 dãy) Với công nghệ chụp xoắn ốc cho phép bóng Xquang quay và phát tia liên tục (không cần thời gian nghỉ giữa các lớp cắt) từ

10 đến 30 giây, 60 đến 90 giây, một vòng quay cắt nhiều lớp Nhờ vậy, nếuvòng quay của bóng cần 01 giây, ta có thể quét lồng ngực mà chỉ cần bệnhnhân nhịn thở từ 20 đến 25 giây Khám xét có thể thực hiện được rất nhanh,ngoài ra còn có những ưu điểm khác là:

Dữ kiện thu được từ khám xét mang đặc điểm của thể tích một vùng cơthể có tính liên tục, không phải là cộng dữ kiện của nhiều lớp cắt

Giảm được lượng thuốc cản quang tiêm vào cơ thể bệnh nhân mà chấtlượng ảnh thu được lại có nồng độ thuốc cản quang trong mạch máu và tổchức cao hơn, giúp nghiên cứu tưới máu u và các mạch máu lốt hơn

Ảnh không gian ba chiều (3D) dựng lại từ các dữ kiện có sẵn đạt chấtlượng cao vì không bị khoảng phân cách giữa các lớp cắt, do dó ảnh chụp

Trang 25

mạch máu, chụp xương có giá trị chẩn đoán cao hơn [6].

1.4.2 Một số lưu ý về kỹ thuật chụp CLVT xoắn ốc

Pitch: là tỷ lệ giữa tốc độ di chuyển BN (s) với độ rộng của bộ chuẩntrực (w), cũng chính là độ dầy lớp cắt, trong mối tương quan với thời gianquét 360° của bóng X quang

Theo Wang và Vannier, nên chọn Pitch nho hơn căn bậc 2 của 2 tức làdưới 1,4 Pitch càng lớn thì thời gian khám xét càng ngắn nhưng nhiễu ảnhtăng theo Pitch > 2 sẽ tạo ra những khoang hẹp không có dữ liệu giữa các lớpcắt Với máy chụp CLVT hiện nay, nếu đặt thời gian quét 1 giây/360°, bàn dichuyển với tốc độ 12 mm/giây, độ dầy lớp cắt 8 mm thì Pitch là 1,5

Trường quan sát (FOV): là độ rộng của ma trận tái tạo ảnh, đặt FOVcàng rộng thì độ phân giải không gian của ảnh càng giảm Do đó nên đặt FOVvừa bằng chiều ngang lồng ngực của BN để có được độ phân giải tốt nhất.Đặt cửa sổ ảnh L và W: lồng ngực là có sự khác biệt lớn nhất về tỷ trọngcác cấu trúc giải phẫu Thường phải có hai cửa sổ cho một lớp cắt là cửa sổ

mô mềm cho trung thất - lồng ngực và cửa sổ cho nhu mô phổi, nếu cần thiếtcó thể phải đặt thêm cửa sổ xương

Chú ý khi đặt cửa sổ để có ảnh tốt nhất:

- Để phân hiệt một cấu trúc cần quan tâm với các cấu trúc lân cận, cầnđặt L ở mức giũa của tỷ trọng chênh lệch

- Mức của sổ càng phải tăng khi độ dầy lớp cắt càng giảm

- Độ rộng W phải bao trùm được tỷ trọng mọi cấu trúc cần phân tích trênảnh Cửa sổ mô mềm phải có độ rộng W từ 500 dến 600 mới có thể xem được

tù mỡ đến xương, của sổ nhu mô phổi phải đặt W từ 1.300 đến 2.000 mới cóthể xem được từ nhu mô phổi đến xương

Thuốc cản quang: nên dùng thuốc cản quang có nồng độ Iode từ 240 đến

Trang 26

300 mg/ml để tránh nhiễu ảnh ở tĩnh mạch dưới đòn và tĩnh mạch chủ trên,loại không ion được ưa dùng vì hiếm gây phản ứng phụ làm gián đoạn khámxét (28).

1.4.3 Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT: Computed Tomography)

Qua hình ảnh chụp CT có thể xác định được vị trí, mật độ, cấu trúc, sựphát triển, xâm lấn, mức độ lan tràn của tế bào ung thư vào hạch trung thất, dicăn xa và góp phần xếp loại giai đoạn bệnh (TNM) với độ nhạy 70-90%, độđặc hiệu 60-90% [38], [39], [40], [41], [42], [43], [44]

Theo một số tác giả [38], [39], [40], [45], [46], [47], [48], [49], [50],[51], [52], [53], [54], đặc điểm tổn thương UTPQ trên hình ảnh CT ngực là:

- Hình ảnh phế quản khí: trên hình ảnh CT lớp mong (thin section CT)

UTPQ gặp phổ biến hơn những tổn thương lành tính Một nghiên cứu trên

132 bệnh nhân trong đó dấu hiệu phế quản hơi gặp 33/115 tổn thương ác tính(29%), trong khi đó chỉ gặp 1/17 tổn thương lành tính (6%) Trên mặt cắtngang chúng có dạng bóng khí (bubble like lucency) hoặc giả hang(pseudocaviation), có đường kính thường < 5mm Thường gặp trên bệnh nhânadenocarcinoma đặc biệt týp bronchioloalveolar carcinoma [48], [55]

- Canxi hóa (Calcification): là đặc điểm quan trọng để xác định tổn

thương ác tính hay lành tính Với biểu hiện lan toa (diffuse), dát mong(laminated), trung tâm (central) hầu như chắc chắn là lành tính Rất hiếm gặptrên X quang, gặp khoảng 10% trên CT ngực Hay gặp ở những khối u cóđường kính trên 5cm nhưng không có hình dạng nhất định, trông giống hìnhảnh đám mây (cloud-like) có thể nhìn thấy ở UTPQ ngoại vi Đôi khi UTPQphát triển trên nền một tổn thương lao cũ đã vôi hóa [50], [52]

- Hình ảnh hang: gặp khoảng 10%, có thể gặp trên khối u với bất ky kích

thước nào nhưng thường gặp ở những khối u có đường kính > 3cm, hay gặp ởUTBM vảy Xuất hiện ở bất ky vị trí nào của phổi, hang thường lệch tâm

Trang 27

(eccentric), thành hang thường dày và đôi khi chứa dịch và những mảnh uhoại tử Ở một số trường hợp hiếm có thể nhìn thấy viền khí hình trăng lưỡiliềm (air-crescent) ở nơi tiếp giáp giữa bờ ngoài hang và khối u, đường kínhhang từ 1- 10cm Một nghiên cứu trên 600 bệnh nhân, hang hóa gặp 22% của

263 UTBMV, 6% của 97 UTBMTBL, 2% của 126 UTBMT, 1% của 114UTBMTBN [49]

- Những khối u nhỏ hơn 3cm mang hỗn hợp tỷ trọng mô mềm và kính

mờ có nguy cơ ác tính cao hơn những u đặc đơn thuần và hay gặp ở týpUTBM tiểu phế quản-phế nang (bronchioalveolar cell carcinoma)

- Bờ khối U: thường gặp bờ không đều (irregular), tua gai (spiculated)

gặp 65%, tổn thương dạng này có thể do xơ hóa nhu mô phổi quanh u hoặcthâm nhiễm trực tiếp của khối u vào nhu mô liền kề hoặc do các tế bào u lanvào hệ bạch mạch khu vực [44]

- Đuôi màng phổi (pleural tag or tail sign): là những đường mờ đi từ

ngoại vi của khối u đến màng phổi lá tạng Đuôi màng phổi được ghi nhậntrên hình ảnh CT lớp mong từ 60%-80% những trường hợp UTPQ ngoại vi vàthường hay gặp týp UTBMT Tuy nhiên, dấu hiệu đuôi màng phổi cũng có thểgặp trong trường hợp ung thư di căn đến phổi, u hạt, do vậy dấu hiệu này ít cógiá trị trong việc phân biệt tổn thương lành tính hay ác tính [48]

- Tỷ trọng khối u: thường tăng > 15 HU trước và sau khi tiêm thuốc cản

quang tĩnh mạch với độ nhạy 98% và độ đặc hiệu 58 – 73% [50]

- Tổn thương trung thất (mediastinal involvement): do sự di căn hoặc

xâm lấn trực tiếp của khối u vào trung thất Trong một nghiên cứu 345 bệnhnhân UTPQ thấy u trung thất và hoặc hạch to trung thất ở 62% UTBMTBN,32% UTBMTBL, 36% UTBMT, 26% UTBMV [53]

- Tổn thương thành ngực (chest wall involvement): biểu hiện phá hủy

xương sườn hoặc khối ở thành ngực, trên hình ảnh CT ngực chỉ phát hiện

Trang 28

được 20-40% Những biểu hiện khác như góc tù giữa khối u và thành ngực,diện tiếp xúc giữa khối u và thành ngực > 3cm và dầy màng phổi cục bộ đượcchỉ ra là không đáng tin cậy Một nghiên cứu tổng hợp những ấn bản trướcnăm 1999 cho biết, nếu kết hợp tất cả những dấu hiệu trên, xác định tổnthương xâm lấn thành ngực /CT có Se 38-87%, Sp 40-90% [46], [47]

1.4.4 Nội soi phế quản ảo (Virtual bronchoscopy) [7], [8], [9], [10], [11]

Là một phương pháp thăm dò khí phế quản mới không xâm nhập, là sựkết hợp giữa máy chụp CT xoắn ốc (helical CT) và máy vi tính thực tế ảo(virtual reality computing) để tạo ra hình ảnh không gian 3 chiều mô phongcây khí phế quản

Nội soi phế quản ảo có thể xác định được khối u trong lòng phếquản,biến dạng đường thở, sự tắc nghẽn hay giãn rộng đường thở và các bấtthường khác

Kỹ thuật này có thể xác định và lập bản đồ giải phẫu ngoài đường thở vàmối quan hệ của cây khí phế quản với các cấu trúc xung quanh, bao gồm cảmạch máu và các hạch bạch huyết

Nội soi phế quản ảo được sử dụng để phân loại và theo dõi các trườnghợp chít hẹp đường thở, đánh giá động học đường thở trước phẫu thuật, đánhgiá dị vật đường thở và chuẩn bị cho nội soi can thiệp điều tri

Mặc dù nội soi phế quản ảo có thể cung cấp chi tiết giải phẫu của tổnthương đường hô hấp nhưng nội soi phế quản thực vẫn là tiêu chuẩn vàng đểchẩn đoán ung thư phế quản phổi và rất cần thiết để lấy bệnh phẩm chẩn đoán.Theo Summer và cs, nội soi ảo có độ nhạy > 90% trong việc đánh giánhững tổn thương > 5mm nhưng độ đặc

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân nghi ngờ có ung thư phổi trên lâm sàng, Xquang tại Bệnhviện Bạch Mai từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019 được nội soi phếquản và chụp cắt lớp vi tính phổi có sử dụng phần mềm nội soi phế quản ảo

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Các bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn sau:

Được chẩn đoán xác định mô bệnh học bằng sinh thiết qua nội soi phếquản, sinh thiết phổi, phẫu thuật, dịch rửa phế quản…là ung thư phế quảnphổi

Được chỉ định chụp CLVT xoắn ốc lồng ngực có tiêm thuốc cản quangtại Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai

Được nội soi phế quản tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

Bệnh nhân đủ điều kiện chụp CLVT và nội soi phế quản

Bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

Bệnh nhân không nghĩ tới ung thư phổi

Bệnh nhân có ung thư nguyên phát ở cơ quan khác di căn đến phổi

Bệnh nhân không đủ điều kiện nội soi phế quản:

Không cung cấp đủ oxy khi tiến hành thủ thuật

Rối loạn nhịp tim nặng

Tình trạng tim mạch không ổn định

Thể trạng dễ chảy máu

Có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang hoặc thuốc gây tê, mê

Bệnh nhân có thai

Ngày đăng: 07/08/2019, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Vining D.J., Liu K., Choplin R.H., et al. (1996). Virtual Bronchoscopy.Chest, 109(2), 549–553 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chest
Tác giả: Vining D.J., Liu K., Choplin R.H., et al
Năm: 1996
12. Kavuru M.S, Mehta A.C (1995). Anatomy of the airway. Textbook of Bronchoscopy. William &amp; Wilokins, 31–48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook ofBronchoscopy
Tác giả: Kavuru M.S, Mehta A.C
Năm: 1995
13. Frank H. Netter, MD (2007). Khí - phế quản chính. Atlas Giải Phẫu Người. Nhà xuất bản Y học, 202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giải PhẫuNgười
Tác giả: Frank H. Netter, MD
Năm: 2007
14. Frank H. Netter, MD (2007). Danh pháp của Phế Quản. Atlas Giải Phẫu Người. Nhà xuất bản Y học, 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giải PhẫuNgười
Tác giả: Frank H. Netter, MD
Năm: 2007
15. Jemal A., Siegel R., Ward E., et al. (2007). Cancer statistics, 2007. CA: a cancer journal for clinicians, 57(1), 43–66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CA: acancer journal for clinicians
Tác giả: Jemal A., Siegel R., Ward E., et al
Năm: 2007
16. Garcia M., Jemal A., Ward E.M., et al. (2007). Global Cancer Facts &amp;Figures 2007. Atlanta, GA: American Cancer Society, 2007. Т, 1, 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Т
Tác giả: Garcia M., Jemal A., Ward E.M., et al
Năm: 2007
17. Acs A.C.S. (2010). Cancer facts and figures 2010. American Cancer Society, National Home Office, Atlanta, 1–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American CancerSociety, National Home Office, Atlanta
Tác giả: Acs A.C.S
Năm: 2010
18. Siegel R. and Xu J. (2010). Cancer statistics, 2010. CA: a cancer journal for clinicians, 60(5), 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CA: a cancer journalfor clinicians
Tác giả: Siegel R. and Xu J
Năm: 2010
19. Ngô Quý Châu (2011). Ung thư phổi tiên phát. Bệnh Hô Hấp. NXB Giáo dục, Hà Nội, 219–265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Hô Hấp
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2011
22. Pass HI, Sidransky D, Guerrero-Preston R, et al (2005), Lung Cancer:Principles &amp; Practice, Lippincott Williams &amp; Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lung Cancer:"Principles & Practice
Tác giả: Pass HI, Sidransky D, Guerrero-Preston R, et al
Năm: 2005
24. Kthryn E, Stevens M, Lynn J, et al (2000). Epidemiology of lung cancer.Textbook of respitory medicine 3rd. WB Sauders company, 1394–1396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of respitory medicine 3rd
Tác giả: Kthryn E, Stevens M, Lynn J, et al
Năm: 2000
25. Doll R. and Peto R. (1978). Cigarette smoking and bronchial carcinoma:dose and time relationships among regular smokers and lifelong non- smokers. Journal of Epidemiology &amp; Community Health, 32(4), 303–313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Epidemiology & Community Health
Tác giả: Doll R. and Peto R
Năm: 1978
26. Ngô Quý Châu (2001). Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của 598 bệnh nhân UTP nguyên phát tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai (từ 1996-2000). Công Trình NCKH Bệnh viện Bạch Mai. 305–315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Trình NCKH Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Ngô Quý Châu
Năm: 2001
29. Kernstine K.H., Stanford W., Mullan B.F., et al. (1999). PET, CT, and MRI with Combidex for mediastinal staging in non-small cell lung carcinoma. The Annals of thoracic surgery, 68(3), 1022–1028 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Annals of thoracic surgery
Tác giả: Kernstine K.H., Stanford W., Mullan B.F., et al
Năm: 1999
30. Darling G., Maziak D., Inculet R., et al. (2009). PET-CT compared to invasive mediastinal staging in non-small cell lung cancer (NSCLC).Journal of Clinical Oncology, 27(15S), 7575–7575 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Clinical Oncology
Tác giả: Darling G., Maziak D., Inculet R., et al
Năm: 2009
31. Laurent F., Montaudon M., and Corneloup O. (2006). CT and MRI of lung cancer. Respiration, 73(2), 133–142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Respiration
Tác giả: Laurent F., Montaudon M., and Corneloup O
Năm: 2006
32. Pingleton S.K., Harrison G.F., Stechschulte D.J., et al. (1983). Effect of location, pH, and temperature of instillate in bronchoalveolar lavage in normal volunteers. American Review of Respiratory Disease, 128(6), 1035–1037 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Review of Respiratory Disease
Tác giả: Pingleton S.K., Harrison G.F., Stechschulte D.J., et al
Năm: 1983
34. Munden R.F., Swisher S.S., Stevens C.W., et al. (2005). Imaging of the patient with non–small cell lung cancer. Radiology, 237(3), 803–818 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Munden R.F., Swisher S.S., Stevens C.W., et al
Năm: 2005
35. Detterbeck F.C., Boffa D.J., and Tanoue L.T. (2009). The new lung cancer staging system. Chest, 136(1), 260–271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chest
Tác giả: Detterbeck F.C., Boffa D.J., and Tanoue L.T
Năm: 2009
36. Goldstraw P. (2009). The 7th Edition of TNM in Lung Cancer: what now?. Journal of Thoracic Oncology, 4(6), 671–673 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Thoracic Oncology
Tác giả: Goldstraw P
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w