1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ dạ dày sớm và các tổn THƯƠNG NIÊM mạc QUANH KHỐI u TRÊN BỆNH PHẨM cắt TÁCH dưới NIÊM mạc QUA nội SOI

82 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo t ch c y t th gi i v các kh i u đổng ứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ố ười hướng dẫn khoa học:ng tiêu

Trang 1

NGUY N THU Y N ỄN THU YẾN ẾN

§ÆC §IÓM GI¶I PHÉU BÖNH UNG TH¦ D¹ DµY SíM

Vµ C¸C TæN TH¦¥NG NI£M M¹C QUANH KHèI U TR£N BÖNH PHÈM C¾T T¸CH D¦íI NI£M M¹C

QUA NéI SOI

Đ C Ề CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC S ƯƠNG LUẬN VĂN THẠC S NG LU N VĂN TH C S ẬN VĂN THẠC S ẠI HỌC Y HÀ NỘI Ĩ Y H C ỌC Y HÀ NỘI

Ng ười hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫu bệnh ọc:

HÀ NỘI - 2019 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 2

EMR: Cắt hớt niêm mạc qua nội soi

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu dạ dày 3

1.2 Mô học dạ dày 4

1.2.1 Niêm mạc dạ dày 6

1.2.2 Tầng dưới niêm mạc: 10

1.2.3 Tầng cơ 10

1.2.4 Tầng thanh mạc và mô liên kết dưới thanh mạc 10

1.3 Đặc điểm dịch tễ học của ung thư dạ dày 11

1.3.1 Thế giới 11

1.3.2 Việt Nam 12

1.4 Nguyên nhân gây bệnh 13

1.5 UTDD giai đoạn sớm 15

1.5.1 Khái niệm và xu hướng điều trị 15

1.5.2 Đặc điểm giải phẫu bệnh 16

1.5.3 Tổn thương niêm mạc dạ dày quanh khối u 30

1.6 Cắt hớt dưới niêm mạc qua nội soi điều trị UTDDS 32

1.6.1 Lịch sử phát triển ESD 32

1.6.2 Sơ bộ về kĩ thuật ESD 34

1.6.3 ESD trong ung thư dạ dày sớm 35

1.6.4 Theo dõi sau ESD 42

1.6.5 Kết quả dài hạn của điều trị ESD 43

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

2.1 Đối tượng nghiên cứu 45

Trang 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 46

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 46

2.2.2 Chọn mẫu 46

2.2.3 Kĩ thuật thu thập hồ sơ 46

2.3 Qui trình nghiên cứu 46

2.3.1 Qui trình lấy mẫu 46

2.3.2 Kiểm định kết quả mô bệnh học 47

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 47

2.5 Xử lí số liệu 48

2.6 Hạn chế sai số trong nghiên cứu 48

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 48

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới 49

3.2 Đặc điểm đại thể 50

3.3 Chẩn đoán mô bệnh học 51

3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm vi thể và đặc điểm đại thể 53

3.5 Mối liên quan giữa đặc điểm mô bệnh học và các tổn thương niêm mạc quanh u 54

3.6 Mối liên quan giữa xâm nhập mạch với các đặc điểm giải phẫu bệnh.54 3.7 Mối liên quan giữa diện cắt (+) với đặc điểm giải phẫu bệnh 56

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 57

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 58

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 49

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 50

Bảng 3.3 Vị trí tổn thương qua nội soi 50

Bảng 3.4 Kích thước tổn thương 51

Bảng 3.5 Hình dạng tổn thương theo JGCA 51

Bảng 3.6 Phân loại mô bệnh học theo WHO 51

Bảng 3.7 Phân loại mô bệnh học theo Lauren 52

Bảng 3.8 Độ sâu xâm lấn của u 52

Bảng 3.9 Các tổn thương niêm mạc dạ dày quanh u 52

Bảng 3.10 Đánh giá diện cắt xung quanh 52

Bảng 3.11 Đánh giá diện cắt đáy 53

Bảng 3.12 U xâm nhập mạch máu, mạch bạch huyết 53

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tip đại thể và tip mô bệnh học Laurel 53

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tip đại thể và tip mô bệnh học WHO 54

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tổn thương niêm mạc quanh u với tip mô bệnh học u theo Laurel 54

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa xâm nhập mạch và tip mô học Laurel 54

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa xâm nhập mạch và tip mô học WHO 55

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa xâm nhập mạch và độ sâu xâm lấn 55

Bảng 3.19 Bảng phân tích đa biến mối liên quan giữa diện cắt (+) với các đặc điểm giải phẫu bệnh 56

Trang 6

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo khoảng tuổi 49

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 50

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các vùng của dạ dày 3

Hình 1.2: Nội soi phóng đại dải tần hẹp niêm mạc thân vị 6

Hình 1.3: Nội soi phóng đại dải tần hẹp niêm mạc hang vị 6

Hình 1.4: Hình ảnh mô học niêm mạc thân vị với các tuyến đáy vị 7

Hình 1.5: Tuyến môn vị 8

Hình 1.6: Tuyến tâm vị 8

Hình 1.7: Mạch bạch huyết trong tầng niêm mạc được bộc lộ bởi nhuộm HMMD D2-40 10

Hình 1.8: Típ đại thể của ung thư dạ dày sớm 18

Trang 7

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC S

Ung th d dày (UTDD) là m t trong nh ng b nh ác tính thư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ững bệnh ác tính thường ệnh ười hướng dẫn khoa học:ng

g p Theo s li u th ng kê ung th toàn c u trên 185 qu c gia nămố ệnh ố ư ầu trên 185 quốc gia năm ố

2018, có 1,033,701 người hướng dẫn khoa học:i m i m c UTDD, chi m v trí th 5 trong t ngớng dẫn khoa học: ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ổng

s các lo i ung th M c dù th gi i đã có nhi u thành t u trong ch nố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ựu trong chẩn ẩnđoán và đi u tr , tiên lều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng c a ung th d dày v n khá dè d t, đ c bi tủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ệnh

v i nh ng ca phát hi n giai đo n mu n,v i t l t vong cao,x p th baớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng

c hai gi i ch sau ung th ph i và ung th gan

ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ư ổng ư [1], [2]

T i Vi t Nam, UTDD là b nh khá ph bi n, đ ng đ u trong ung thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ệnh ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ư

đười hướng dẫn khoa học:ng tiêu hóa, đ ng hàng th ba c hai gi i v c s ca m c m i và t lứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ải phẫu bệnh ố ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh

t vong trong các b nh ung th (15,065 ca t vong; 17,527 ca m c m i nămử vong cao,xếp thứ ba ệnh ư ử vong cao,xếp thứ ba ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học:2018) [1]

Theo t ch c y t th gi i v các kh i u đổng ứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ố ười hướng dẫn khoa học:ng tiêu hóa (WHO)

2010, ung th d dày s m (UTDDS) đư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đ nh nghĩa là m t kh i tân s nị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ố ải phẫu bệnhxâm l n t i t ng niêm m c ho c t ng dấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c, không tính đ nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổngtình tr ng di căn h ch ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường [3] Đi u tr ch y u v n là ph u thu t c t d dàyều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ẫu bệnh ật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngtiêu chu n, có th l y s ch mô u v i di n c t r ng và vét h ch tri t căn,ẩn ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh

t l tái phát th p, tuy nhiên, phỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp đi u tr tiêu chu n này cũngều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ẩn

đi kèm v i nhi u bi n ch ng và t vong liên quan đ n ph u thu t, sớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ật cắt dạ dày ựu trong chẩnsuy gi m m n tính ch c năng h tiêu hóa và ch t lải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ứ 5 trong tổng ệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng cu c s ng th p ột trong những bệnh ác tính thường ố ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

T m quan tr ng c a phát hi n ung th d dày giai đo n s mầu trên 185 quốc gia năm ọc: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:cùng v i hi u qu c a c t u qua n i soi d dày đã đớng dẫn khoa học: ệnh ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch ng minh t iứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Nh t b n b i t l s ng sót 5 năm khá cao, h n 90%ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng [4], so sánh v i t lớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh

s ng sót 5 năm ch đ t 14-25% c a ung th d dày phát hi n giaiố ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

đo n mu nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường [5] Các nghiên c u t i Hàn Qu cứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố [6], [7], Trung Qu cố [8] đã

Trang 8

ch ra không có s khác bi t th ng kê v t l s ng 5 năm gi a nhómỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn ệnh ố ều thành tựu trong chẩn ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ững bệnh ác tính thường

đi u tr c t h t niêm m c qua n i soi (ESD) so v i nhóm đi u tr ph uều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnhthu t tiêu chu n trong các trật cắt dạ dày ẩn ười hướng dẫn khoa học:ng h p ung th d dày s m Đ ng th i,ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ồng thời, ời hướng dẫn khoa học:nhi u nghiên c uều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng [8], [9] cho th y đi u tr UTDDS b ng ESD mang l iấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

ch t lấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng cu c s ng t t h n so v i ph u thu t thông thột trong những bệnh ác tính thường ố ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ẫu bệnh ật cắt dạ dày ười hướng dẫn khoa học:ng T i Nh tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày

B n, ESD đã tr thành m t phải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp đi u tr tiêu chu n hi u quều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ẩn ệnh ải phẫu bệnhcho các trười hướng dẫn khoa học:ng h p ung th d dày s m th a mãn tiêu chu n l a ch nợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ẩn ựu trong chẩn ọc:

c a Hi p h i ung th d dày Nh t b n t nh ng năm 1990ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ột trong những bệnh ác tính thường ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ừ những năm 1990 ững bệnh ác tính thường [10] v i cácớng dẫn khoa học:

kĩ thu t và tiêu chu n liên t c đật cắt dạ dày ẩn ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc c p nh t Trên th gi i, trật cắt dạ dày ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c đây,

ph u thu t c t d dày tri t căn là đi u tr tiêu chu n cho ung th d dàyẫu bệnh ật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ẩn ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

s m, tuy nhiên trong hai th p k nay, v i k t qu đi u tr ng n h n vàớng dẫn khoa học: ật cắt dạ dày ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngdài h n kh quan c a ESD trong nhi u nghiên c u, nhi u nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:c khác nhưHàn Qu c, Trung Qu c, Châu Âu ố ố [11] đã l a ch n ESD cho các ca ung thựu trong chẩn ọc: ư

d dày s m đáp ng tiêu chu n l a ch n.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ứ 5 trong tổng ẩn ựu trong chẩn ọc:

Trong nh ng năm g n đây, t i Vi t Nam, s gia tăng t m soát cácững bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ựu trong chẩn ầu trên 185 quốc gia năm

b nh lý d dày b ng n i soi và sinh thi t trong c ng đ ng cùng v i sệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ằng ESD mang lại ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ớng dẫn khoa học: ựu trong chẩnphát tri n c a kĩ thu t n i soi cho phép gia tăng t l phát hi n cácể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ật cắt dạ dày ột trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ệnh

trười hướng dẫn khoa học:ng h p ung th d dày s m và các t n thợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng ti n ung th niêmều thành tựu trong chẩn ư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

m c Tuy nhiên, ph u thu t tri t căn v n là đi u tr tiêu chu n ch đ o,ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ật cắt dạ dày ệnh ẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ẩn ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

vi c l a ch n đi u tr ESD cho ung th d dày s m v n còn t ra kháệnh ựu trong chẩn ọc: ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ẫu bệnh ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

m i m , ch a đớng dẫn khoa học: ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ư ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ph bi n r ng rãi Đ ng th i, ch a có nhi u cácổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ời hướng dẫn khoa học: ư ều thành tựu trong chẩnnghiên c u đánh giá đ c đi m gi i ph u b nh và hi u qu đi u tr ESDứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh ệnh ải phẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng

t i Vi t Nam Do đó chúng tôi ti n hành nghiên c đ tài: “ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn Đ c đi m ặc điểm ểm

gi i ph u b nh ung th d dày s m và các t n th ải phẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ớm và các tổn thương niêm mạc ổn thương niêm mạc ư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạcơng niêm mạc ng niêm m c ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc quanh kh i u trên các b nh ph m c t tách d ối u trên các bệnh phẩm cắt tách dưới niêm mạc qua nội ệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ẩm cắt tách dưới niêm mạc qua nội ắt tách dưới niêm mạc qua nội ư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạcớm và các tổn thương niêm mạc i niêm m c qua n i ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ội soi” v i 2 m c tiêu:ớng dẫn khoa học: ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây,

Trang 9

1 Nghiên c u đ c đi m mô b nh h c ung th d dày s m và t n ứu đặc điểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ặc điểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ọc ung thư dạ dày sớm và tổn ư dạ dày sớm và tổn ạ dày sớm và tổn ớm và tổn ổn

th ư dạ dày sớm và tổnơng niêm mạc quanh khối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ng niêm m c quanh kh i u trên m nh b nh ph m c t ạ dày sớm và tổn ối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ảnh bệnh phẩm cắt ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ẩm cắt ắt tách d ư dạ dày sớm và tổnớm và tổn i niêm m c qua n i soi và m i liên quan gi a chúng ạ dày sớm và tổn ội soi và mối liên quan giữa chúng ối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ữa chúng.

2 Đánh giá t l di n c t d ỉ lệ diện cắt dương tính và mối liên quan với một số ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ắt ư dạ dày sớm và tổnơng niêm mạc quanh khối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ng tính và m i liên quan v i m t s ối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ớm và tổn ội soi và mối liên quan giữa chúng ối u trên mảnh bệnh phẩm cắt

đ c đi m gi i ph u b nh ặc điểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ảnh bệnh phẩm cắt ẫu bệnh ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn

1.1 Gi i ph u d dày [12], [13] ải phẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc

D dày là đo n phình to c a ng tiêu hóa, n i gi a th c qu n và táạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ố ố ững bệnh ác tính thường ựu trong chẩn ải phẫu bệnhtràng D dày đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành 4 vùng gi i ph u chính: tâm v , đáy v ,ải phẫu bệnh ẫu bệnh ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổngthân v , hang môn v ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

Tâm v : là 1 vùng h p n i v i đo n xa c a th c qu n, đ dài ch vàiị trí thứ 5 trong tổng ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ố ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ựu trong chẩn ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

cm và ch phân bi t đỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc b i đ c đi m mô h c.ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ọc:

Đáy v :hình vòm cao n m ngay dị trí thứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại ướng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngi c hoành, v phía bên trái dều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngdày, và n m trên đằng ESD mang lại ười hướng dẫn khoa học:ng k ngang qua khuy t tâm v ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

Thân v : là vùng l n nh t chi m 2/3 di n tích còn l i c a d dày,ị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

n m gi a đáy v và hang môn v , và đằng ESD mang lại ững bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc gi i h n phía dớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ười hướng dẫn khoa học:i b i đ ng

k t khuy t góc ( b cong nh ) t i b cong l n.ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ừ những năm 1990 ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ời hướng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ớng dẫn khoa học: ời hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học:

Hang môn v : phía 1/3 xa c a d dày, li n v i ng môn v - vòng cị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ớng dẫn khoa học: ố ị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

th t dày ngăn cách d dày v i tá tràng Đ c đi m tin c y đ phân bi tắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ật cắt dạ dày ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnhthân v và hang môn v d a vào đ c đi m mô h c tuy nhiên, chính ranhị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ọc:

gi i mô h c này cũng có th m nh t do tác đ ng c a thoái hóa và viêmớng dẫn khoa học: ọc: ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ời hướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

d dày.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Trang 10

Hình 1.1: Các vùng c a d dày ủa dạ dày ạ dày sớm và tổn

C p máu c a d dày r t phong phú, b cong nh máu đấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ời hướng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ừ những năm 1990c c p t

đ ng m ch v trái và v ph i, còn d c b cong l n, máu đột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ọc: ời hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ừ những năm 1990 ột trong những bệnh ác tính thườngc c p t đ ng

m ch v m c n i ph i và trái Ngoài ra,m t ph n đáy v và thân v cònạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

nh n máu t các đ ng m ch v ng n đ ng m ch c p máu cho d dày cóật cắt dạ dày ừ những năm 1990 ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngnhi u nhánh n i v i nhau, d m b o c p máu đ y đ và kh năng ph cều thành tựu trong chẩn ố ớng dẫn khoa học: ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ầu trên 185 quốc gia năm ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ải phẫu bệnh ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây,

h i t t trồng thời, ố ướng dẫn khoa học:c các t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng v m ch máu, so v i các đo n khác c a ngều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ốtiêu hóa Trong khi m ng lạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:i tĩnh m ch thì khá thay đ i so v i ngu nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng ớng dẫn khoa học: ồng thời,

đ ng m ch c p máu, có tên trùng v i tên đ ng m ch đi kèm H tĩnhột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh

m ch d n máu v tĩnh m ch c a gan.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ử vong cao,xếp thứ ba ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

M ng lạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:i b ch huy t c a d dày khá quan tr ng, đ c bi t trongạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ọc: ệnhung th d dày Các m ch b ch huy t hi n di n l p đ m và t ng dư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ệnh ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:iniêm m c Chúng d n d ch b ch huy t qua l p c niêm t i các t ng sâuạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm

h n c a thành d dày, và ph n l n có xu hơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:ng đi cùng v i đớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng đi c aủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

đ ng m ch và tĩnh m ch H th ng m ch b ch huy t c a d dày d nột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnhtheo các hướng dẫn khoa học:ng chính:

Phía g n c a thân v và đáy v d c theo b cong l n, d n d ch b chầu trên 185 quốc gia năm ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ọc: ời hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ẫu bệnh ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườnghuy t vào các h ch v m c n i trái và h ch lách.ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Trang 11

N a dử vong cao,xếp thứ ba ướng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệti c a thân v và ph n môn v , d c theo b cong l n, đị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ị trí thứ 5 trong tổng ọc: ời hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ổngvào các h ch v m c n i ph i và h ch dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:i môn v ị trí thứ 5 trong tổng

Ph n thân v , đáy v , tâm v d c theo b cong nh , d n b ch huy tầu trên 185 quốc gia năm ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ọc: ời hướng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

v các h ch v trái.ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng

Ph n môn v d c theo b cong nh , d n b ch huy t v các h ch vầu trên 185 quốc gia năm ị trí thứ 5 trong tổng ọc: ời hướng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng

ph i, r n gan, h ch trải phẫu bệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:c môn v , và h ch trên ph i c a t y các m chị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

b ch huy t t vùng khác c a d dày d n d ch b ch huy t v các h ch ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ừ những năm 1990 ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng

b ngục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, [12], [13]

1.2 Mô h c d dày ọc dạ dày ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc

Thành d dày c u t o b i 4 t ng: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm

T ng niêm m c: trên là bi u mô ph n m trên màng đáy, dầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ằng ESD mang lại ướng dẫn khoa học:i là

l p đ m ch a mô liên k t th a và các nguyên bào s i, mô bào, t bàoớng dẫn khoa học: ệnh ứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổnglympho, dướng dẫn khoa học:i cùng là l p c niêm- t o nên t các lá c tr n m ng.ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

T ng dầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c: ngăn cách v i t ng niêm m c b ng l p cạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ằng ESD mang lại ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngniêm, là mô liên k t th a ch a nhi u m ch máu và th n kinh, g m cếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ồng thời, ải phẫu bệnhđám r i Meissner – chi ph i tố ố ướng dẫn khoa học:i máu và ti t d ch d dày c a t ng niêmếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm

m c.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

T ng c : g m ba l p c tr n, vòng trong, chéo gi a, d c ngoài, cóầu trên 185 quốc gia năm ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ồng thời, ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ững bệnh ác tính thường ọc:vai trò chính trong t o nhu đ ng co bóp c a d dày Gi a l p c vòngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ững bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngtrong và d c ngoài là đám r i th n kinh Auerbach- chi ph i nhu đ ng dọc: ố ầu trên 185 quốc gia năm ố ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngdày

Thanh m c và mô liên k t th a dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ướng dẫn khoa học:i thanh m c.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

B m t niêm m c d dày, đ c bi t đáy v và thân v , có các n pều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngnhăn d c rõ- ph b i niêm m c v i tr c là t ng dọc: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c, đ dàyạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường

c a các n p nhăn này thay đ i ph thu c vào đ căng giãn c a d dày.ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Trang 12

Quan sát kĩ h n, vi c u trúc c a b m t niêm m c g m các ph n nhô lênơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ầu trên 185 quốc gia nămhình đa di n ngăn v i trung tâm là hẽm tuy n, xung quanh lõm xu ngệnh ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố

t o ranh gi i h p gi a các kh i nhô đa di n Dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ững bệnh ác tính thường ố ệnh ướng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thườngi n i soi phóng đ i d iạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh

t n h p (NBI), niêm m c c a thân-đáy v bi u hi n d ng t ong, ranhầu trên 185 quốc gia năm ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng

gi i gi a các kho ng t o nên b i h mao m ch c a l p đ m và hẽmớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ớng dẫn khoa học: ệnhtuy n n m trung tâm Trong khi niêm m c hang v l i có d ng lếm vị trí thứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:i thô

v i các mao m ch xo n Đây là đi m quan tr ng trong ch n đoán cácớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ọc: ẩn

kh i tân s n d dày s mố ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: [13]

Hình 1.2: N i soi phóng đ i d i ội soi và mối liên quan giữa chúng ạ dày sớm và tổn ảnh bệnh phẩm cắt

t n h p niêm m c thân v ần hẹp niêm mạc thân vị ẹp niêm mạc thân vị ạ dày sớm và tổn ị [13].

Hình 1.3: N i soi phóng đ i d i ội soi và mối liên quan giữa chúng ạ dày sớm và tổn ảnh bệnh phẩm cắt

t n h p niêm m c hang v ần hẹp niêm mạc thân vị ẹp niêm mạc thân vị ạ dày sớm và tổn ị [13] 1.2.1 Niêm m c d dày ạ dày sớm và tổn ạ dày sớm và tổn

L p bi u mô: ớm và các tổn thương niêm mạc ểm g m hai ph n chính là ph n h m tuy n (ch lõmồng thời, ầu trên 185 quốc gia năm ầu trên 185 quốc gia năm ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỗ lõmsâu xu ng c a bi u mô ph b m t) và ph n tuy n sâu (g m các t bàoố ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ếm vị trí thứ 5 trong tổng

ch ti t d ch vào h m tuy n) Có ba vùng khác nhau c a d dày, m iếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỗ lõmvùng có m t lo i tuy n riêng: tuy n tâm v , tuy n đáy v , tuy n thân v ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổngCác t bào n i ti t r i rác kh p các tuy n c a toàn b d dày.ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

- Bi u mô ph b m t là nh nhau toàn b d dày, g m các tể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn ư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ếm vị trí thứ 5 trong tổngbào bi u mô tr đ n, ch nh y, cao 20-40 micromet, nhân tròn hay b uể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ầu trên 185 quốc gia năm

d c n m c c đáy c a t bào, bào tục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ằng ESD mang lại ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng ch a đ y các h t nh y c cứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn

ng n, b t màu h ng nh t trên nhu m HE và dọc: ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng tính v i ph n ngớng dẫn khoa học: ải phẫu bệnh ứ 5 trong tổng

Trang 13

Periodic Acid-Schiff (PAS) Dướng dẫn khoa học:i kính hi n vi đi n t , các t b o bi u môể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

n i v i nhau b i các ph c h p c u n i gian bào, và c u trúc m ngố ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ố ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ột trong những bệnh ác tính thường [14]

C c ng n m i t bào ph b i các vi nhung mao ng n đựu trong chẩn ọc: ỗ lõm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc l p b i m tở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường

ch t giàu glycocalyx.ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

-Tuy n đáy v (oxyntic gland): thân v và đáy v đếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đ c tr ng b iư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bacác tuy n đáy v b dày niêm m c thay đ i t 400 đ n 1500 micrometếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng ừ những năm 1990 ếm vị trí thứ 5 trong tổng

v i 25% b dày là ph n h m tuy n và 75% còn l i là các tuy n sâu mớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ầu trên 185 quốc gia năm ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bavào h m tuy n Tuy n đáy v g m các ng th ng vuông góc v i b m t,ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ố ẳng vuông góc với bề mặt, ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩnkéo dài t đáy h m tuy n đ n sát l p c niêm- n i chúng có th chuy nừ những năm 1990 ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,thành d ng xo n ho c d ng nang khi b c t ngang qua Có 4 lo i t bàoạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

x p thành tuy n: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

Hình 1.4: Hình nh mô h c niêm ảnh bệnh phẩm cắt ọc ung thư dạ dày sớm và tổn

m c thân v v i các tuy n đáy v ạ dày sớm và tổn ị ớm và tổn ến đáy vị ị

[13].

+T bào nh y c tuy n ế bào nhầy cổ tuyến ầy cổ tuyến ổn thương niêm mạc ế bào nhầy cổ tuyến : ch nh yếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm

nh ng khác v i t bào ch nh y bư ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ều thành tựu trong chẩn

m t hình dáng tr th p, các h tở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

nh y l n h n, ch t nh y dầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ầu trên 185 quốc gia năm ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng tính

v i PAS nh ng khó b t màu nhu mớng dẫn khoa học: ư ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường

HE Các t bào này có kh năng tăngếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnhsinh m nh, t o nên các tuy n giạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnhmôn v , các ch t nhày chúng ch ti tị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

ra cũng có tác d ng b o v niêmục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ải phẫu bệnh ệnh

m c d d y kh i tác đ ng c a d chạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ị trí thứ 5 trong tổngacid

+T bào vi n ế bào nhầy cổ tuyến ền : ti t acid HCl và y uếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

t n i n m r i rác tuy n đáy v ,ố ột trong những bệnh ác tính thường ằng ESD mang lại ải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

t p trung nhi u ½ trên Các t bàoật cắt dạ dày ều thành tựu trong chẩn ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng

vi n có kích thều thành tựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:c l n, hình c uớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm

ho c hình tháp(đ nh phía c cỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn

Trang 14

ng n), đọc: ười hướng dẫn khoa học:ng kính 20-35 micromet,nhân chính gi a, bào tở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ững bệnh ác tính thường ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng nhi uều thành tựu trong chẩn

h t a acid ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư

+T bào chính ế bào nhầy cổ tuyến : ti t pepsinogen và n m ch y u ph n sâu c aếm vị trí thứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệttuy n đáy v s lếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ố ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng nhi u h n v phía g n c a niêm m c thân v ,ều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ều thành tựu trong chẩn ầu trên 185 quốc gia năm ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng

ngượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổngc l i v i t bào vi n nhi u h n v phía xa T bào chính có hìnhều thành tựu trong chẩn ều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ều thành tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng

kh i vuông ho c tr th p , bào tố ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng nhi u h t thô a baso (b n ch t làều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếncác ribosom), nhân n m v phía đáy Các h t Zymogen t p trung phíaằng ESD mang lại ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

c c ng n t bào Pepsinogen g m pepsinogen I (PGI) và pepsinogen IIựu trong chẩn ọc: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ồng thời,(PGII) M c dù t bào chính ti t ra ph n l n PGI và PGII, PG còn đếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc

ch ti t b i t bào nh y c tuy n vùng tâm v và môn v ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

+T bào n i ti t ế bào nhầy cổ tuyến ội ế bào nhầy cổ tuyến

-Tuy n hang môn v : n m vùng hang môn v , v i đ dày 200-ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường

1100 micromet, và các h m tuy n sâu h n so v i tuy n đáy v (kho ngẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh1/3 -1/2 b dày niêm m c) Tuy n môn v là tuy n ng chia nhánh congều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ốqueo, các lát c t ngang, gi a các ng tuy n là l p mô đ m dày, v i cácở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ững bệnh ác tính thường ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ệnh ớng dẫn khoa học:

s i c tr n kéo dài t l p c niêm lên Thành tuy n t o b i các t bàoợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ừ những năm 1990 ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng

ch nhày (+) v i PAS Vùng hang v còn có t bào G ch ti t Gastrin.ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

-Tuy n tâm v : có hình thái tếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng t tuy n hang môn v Tuy n tâmựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

v là các tuy n ng chia nhánh cong queo, có xu hị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ướng dẫn khoa học:ng t p trung thànhật cắt dạ dàycác thùy tách bi t nhau b i mô liên k t và các bó c tr n m nh vệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngn lên

t l p c niêm Các h m tuy n chi m ½ b dày niêm m c, ph n tuy nừ những năm 1990 ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổngsâu là h n h p c thành ph n tuy n đáy v ti t acid và tuy n môn v ti tỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

nh y.ầu trên 185 quốc gia năm

Trang 15

Hình 1.5: Tuy n môn v ến đáy vị ị [13] Hình 1.6: Tuy n tâm v ến đáy vị ị [13].

-Vùng chuy n ti p gi a niêm m c đáy v và môn v : (TZ:ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ững bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổngtransitional zone): g m các h m tuy n chi m ½ b dày niêm m c, và cácồng thời, ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngtuy n sâu là h n h p c a tuy n đáy v và tuy n thân v , giàu thành ph nếm vị trí thứ 5 trong tổng ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm

mô đ m gi a các ng tuy n, gi ng v i c u trúc c a tuy n hang môn v ệnh ững bệnh ác tính thường ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

M t trong nh ng h u qu c a lão hóa ho c viêm d dày m n tính làột trong những bệnh ác tính thường ững bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

d s n tuy n môn v m r ng t hang v phía b cong nh lan đ n toànị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ị trí thứ 5 trong tổng ời hướng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ếm vị trí thứ 5 trong tổng

b thân-đáy v Các tuy n đáy v teo b thay th b i các tuy n ch nhàyột trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

gi ng nh tuy n môn v Niêm m c hang v th c s đố ư ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ựu trong chẩn ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc nh n bi t b iật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

s hi n di n c a các t bào n i ti t ti t Gastrin ph n gi a c a niêmựu trong chẩn ệnh ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ững bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

m c.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

-T bào n i ti t: Trên nhu m HE, các t bào n i ti t có hình c uếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm

ho c hình tháp, bào tương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng sáng ho c nh t màu, thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng n m chen gi aằng ESD mang lại ững bệnh ác tính thườngmàng đáy và t bào bi u mô khác Trong bào tếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng có th quan sát th yể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếncác h t ch ti t t p trung c c đáy bên dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ật cắt dạ dày ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:i nhân Lo i t bào n i ti tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

ph thu c vào v trí c a chúng hang v , t bào n i ti t ch y u là lo iục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

s n xu t Gastrin, t p trung nhi u c tuy n T bào ti t histamin,ải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ật cắt dạ dày ều thành tựu trong chẩn ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngnhi u nh t vùng thân- đáy v , phân b ch y u 1/3 dều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ố ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ướng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệti c a tuy nếm vị trí thứ 5 trong tổngđáy v , lo i t bào này r t khó nh n bi t trên tiêu b n nhu m HE T bàoị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

ti t serotonin (Enterochromaffin cells) và t bào ti t somatostatin phânếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

b r i rác trên toàn b niêm m c d dày.ố ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Trang 16

L p đ m ớm và các tổn thương niêm mạc ệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc : là lướng dẫn khoa học:i mô liên k t th a (các s i võng và collagen, s iếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtchun) v i các t bào viêm, nguyên bào s i, m ch máu, m ch b ch huy t,ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

s i th n kinh L p đ m m nh h p len gi a các tuy n đáy v , và ngợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ệnh ải phẫu bệnh ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ững bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc

l i, khá dày, r ng vùng tuy n hang môn v , tâm v Các t bào viêmạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

xu t hi n mô đ m c a d dày bình thấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng, g m lymphocyte, tồng thời, ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngngbào, đ i th c bào, dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn ưỡng bào, bạch cầu ưa acid và rất hiếm bạch cầung bào, b ch c u a acid và r t hi m b ch c uạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia nămtrung tính Các nang d ng lympho không có tâm m m sáng có th xu tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

hi n H th ng mao m ch vùng thân-đáy v phân b khác vùng hangệnh ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ốmôn v Trong niêm m c thân v , các mao m ch m r ng lên trên vuôngị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thườnggóc t i b m t niêm m c, t o nên m ng lớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:i m ch bên dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học:i l p bi uể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

mô, vây quanh các h m tuy n niêm m c hang v , có hai giẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ếm vị trí thứ 5 trong tổng Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng mao

m ch riêng bi t: lạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ướng dẫn khoa học:i mao m ch đáy xu t phát t các ti u đ ng m chạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ừ những năm 1990 ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

ng n, và lắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ướng dẫn khoa học:i mao m ch b m t b t ngu n t các ti u đ ng m ch dài.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ừ những năm 1990 ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

S khác bi t này đã t o nen hình nh khác bi t v niêm m c hai vùngựu trong chẩn ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ệnh ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngtrên n i soi khu ch đ i.ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

H th ng m ch b ch huy t ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

t ng niêm m c đa s gi i h n ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

ngay phía trên và trong l p cớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

niêm, v ng m t ph n sát bắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ều thành tựu trong chẩn

m t niêm m c, đi u này có liên hạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ệnh

v i t l di căn h ch b ch huy tớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

c a ung th s m đã xâm l n đ nủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng

l p c niêm.ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

Hình 1.7: M ch b ch huy t trong ạ dày sớm và tổn ạ dày sớm và tổn ến đáy vị

t ng niêm m c đ ần hẹp niêm mạc thân vị ạ dày sớm và tổn ư dạ dày sớm và tổnợc bộc lộ bởi c b c l b i ội soi và mối liên quan giữa chúng ội soi và mối liên quan giữa chúng ởi nhu m HMMD D2-40 (Podolanin) ội soi và mối liên quan giữa chúng.

[13].

Trang 17

L p c niêm ớm và các tổn thương niêm mạc ơng niêm mạc : là l p c tr n m nh, v i b dày thay đ i t 30-200ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ải phẫu bệnh ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ổng ừ những năm 1990micromet, dày h n hang v , phân b thành hai l p chính: vòng trong,ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ố ớng dẫn khoa học:

d c ngoài hang v , các bó c tr n m nh m r ng học: Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:ng v phía bều thành tựu trong chẩn ều thành tựu trong chẩn

m t và chia tách các tuy n môn v ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

1.2.2 T ng d ần hẹp niêm mạc thân vị ư dạ dày sớm và tổnớm và tổn i niêm m c: ạ dày sớm và tổn

Là l p mô liên k t th a dày, v i các đ ng m ch, tĩnh m ch và b chớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườnghuy t, đám r i th n kinh Meissner T ng dếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ầu trên 185 quốc gia năm ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c r t giàu s iạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtchun và cũng ch a các nguyên bào s i, t bào m , các s i c tr n, vàứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỡng bào, bạch cầu ưa acid và rất hiếm bạch cầu ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

dưỡng bào, bạch cầu ưa acid và rất hiếm bạch cầung bào

1.2.3 T ng c ần hẹp niêm mạc thân vị ơng niêm mạc quanh khối u trên mảnh bệnh phẩm cắt

Có ba l p c tr n: l p trong có hớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:ng chéo, l p gi a có hớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:ng vòng,

l p ngoài có hớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:ng d c vùng môn v , l p c vòng trong dày lên và t oọc: Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngthành c th t môn v (ranh gi i gi a d dày và tá tràng) Đám r i th nơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ầu trên 185 quốc gia nămkinh Auerbach n m gi a l p vòng và l p d c c a áo c ằng ESD mang lại ững bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ọc: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

1.2.4 T ng thanh m c và mô liên k t d ần hẹp niêm mạc thân vị ạ dày sớm và tổn ến đáy vị ư dạ dày sớm và tổnớm và tổn i thanh m c ạ dày sớm và tổn

Mô liên k t th a dếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ướng dẫn khoa học:i thanh m c giàu m ch máu, b ch huy t và s iạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

th n kinh Đầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ph phía ngoài b i thanh m c – là l p t bào trung bi uủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

mô liên t c v i phúc m c ph bên trong b ng Khi b viêm, các t bàoục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ổng ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngtrung bi u mô ph n ng, t các t bào lát đ n, tr nên s ng ph ng v iể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ải phẫu bệnh ứ 5 trong tổng ừ những năm 1990 ếm vị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ư ồng thời, ớng dẫn khoa học:nhân không đi n hình (không nên nh m v i t bào ác tính).ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng

1.3 Đ c đi m d ch t h c c a ung th d dày ặc điểm ểm ịch tễ học của ung thư dạ dày ễ học của ung thư dạ dày ọc dạ dày ủa ung thư dạ dày ư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc

1.3.1 Th gi i ến đáy vị ớm và tổn

Theo ướng dẫn khoa học:c tính c a c quan nghiên c u ung th đa qu c gia, v i sủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ứ 5 trong tổng ư ố ớng dẫn khoa học: ố

li u th ng kê ung th toàn c u trên 185 nệnh ố ư ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:c năm 2018, UTDD chi mếm vị trí thứ 5 trong tổng8.2% các lo i ung th , đ ng hàng th 5 trong s các lo i ung th trênạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư

th gi i UTDD là nguyên nhân gây t vong đ ng th 3 c hai gi i, sauếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ử vong cao,xếp thứ ba ứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ớng dẫn khoa học:

Trang 18

ung th ph i và ung th đ i tr c tràng Năm 2018 có trên 1,000,000 caư ổng ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn

m i m c và 783,000 trớng dẫn khoa học: ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng h p t vong vì UTDDợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ử vong cao,xếp thứ ba [1]

T l m c UTDD khác nhau r t l n gi a các vùng trên th gi i T lỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnhcao các nở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ướng dẫn khoa học:c Đông Á, Đông Âu, Nam mĩ trong khi th p h n nhi u ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ều thành tựu trong chẩn ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

B c Mĩ và ph n l n các nắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c Châu Phi [15] Nh t B n và Hàn Qu c có tật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ố ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

l m c UTDD cao nh t trên th gi iệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: [16] T l m c theo tu i chu n hóaỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ẩn

c a UTDD hàng năm trong 100,000 nam là 65.9 Hàn Qu c so v i 3.3 ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ố ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

Ai C pật cắt dạ dày [17] Nh t B n, UTDD v n là b nh ác tính ph bi n hàng đ u,Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm

v i t l m c cao nh t nam gi i chi m 17.3%, cao th 3 n gi i,ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ững bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:chi m 10.8% trong t ng s các lo i ung thếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư [18] Năm 2012, trongkho ng 1 tri u ca m c m i UTDD thì m t n a ca x y ra Đông Áải phẫu bệnh ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba [19] Tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

l m c trong m t nệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:c cũng có s khác bi t v gi i tính, ch ng t c Namựu trong chẩn ệnh ều thành tựu trong chẩn ớng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường

gi i có t l m c cao g p 2 đ n 3 l n so v i n gi iớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: [20] T i Mĩ, t l m cạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổngkhá th p, đ c bi t ngấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ười hướng dẫn khoa học:i da tr ng, v i ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c tính c 100,000 ngứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:i thì

có 7.8 nam và 3.8 n m c UTDD, trong khi ngững bệnh ác tính thường ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:i Mĩ La-tinh có t l m cỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổngcao h n rõ r t, 13.9 nam và 8.2 n m c UTDD trong 100,000 ngơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ệnh ững bệnh ác tính thường ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:i

T l m c UTDD đang có xu hỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ướng dẫn khoa học:ng gi m ph n l n các nải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c trên

th gi iếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: [21-23] T i Mĩ, t l m c hàng năm đã gi m 1,7% nam và 0.8%ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

n t 1992 đ n 2010

ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ững bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ếm vị trí thứ 5 trong tổng [24], [23], [25]

T l t vong do UTDD đang có xu hỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ướng dẫn khoa học:ng gi m đáng k h u h tải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổngcác khu v cựu trong chẩn [15] Tuy nhiên UTDD v n là m t b nh tiên lẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng x u và tấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

l t vong cao Nhìn chung, các nệnh ử vong cao,xếp thứ ba ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ướng dẫn khoa học:c có t l m c cao nh Nh t B n,ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ật cắt dạ dày ải phẫu bệnhHàn Qu c, v i chố ớng dẫn khoa học: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng trình sàng l c t m soát toàn dân phát hi n s mọc: ầu trên 185 quốc gia năm ệnh ớng dẫn khoa học:UTDD, và các ti n b trong ch n đoán, đi u tr H.pylori, n i soi và ph uếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ẩn ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnhthu t, t l s ng sót cao h n rõ ràng so v i các nật cắt dạ dày ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c có t l m c UTDDỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng

th p T i Nh t B n, t khi chấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ừ những năm 1990 ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng trình sàng l c qui mô l n đọc: ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ti nếm vị trí thứ 5 trong tổnghành, t l t vong do UTDD nam gi i đã gi m m t n a k t đ uỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ử vong cao,xếp thứ ba ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ừ những năm 1990 ầu trên 185 quốc gia năm

Trang 19

nh ng năm 1970 Khi UTDD còn gi i h n trong thành d dày, t l s ngững bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ốsót 5 năm đ t 95% Trái l i, Mĩ, n i có t l m c UTDD th p, t l s ngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ốsót 5 năm ch đ t dỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:i 20% [26]

Ung th d dày s m chi m kho ng 15 đ n 57% s ca ung th dư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngdày, ph thu c vào vùng đ a lí và chục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng trình sàng l c, ví d t i Hànọc: ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Qu c, 25-30% UTBMTDD là UTDDSố [27], t i Mĩ và Châu Âu, UTDDSạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngchi m kho ng 15-21% s ca UTBMTDDếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ố [28], [29] Không có s khác bi tựu trong chẩn ệnhđáng k v đ c đi m nhân kh u h c gi a các b nh nhân UTDDS cácể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ều thành tựu trong chẩn ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ọc: ững bệnh ác tính thường ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

nướng dẫn khoa học:c Châu Á và ngoài Châu Á S phân b v tu i và gi i c a UTDDSựu trong chẩn ố ều thành tựu trong chẩn ổng ớng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtcũng tương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng t nhau gi a Nh t, Châu Âu và Mĩ Tu i trung bình c a cácựu trong chẩn ững bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

b nh nhân UTDDS là 60 tu i, và nam m c nhi u h n nệnh ổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ững bệnh ác tính thường [29]

1.3.2 Vi t Nam ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn

Vi t Nam, UTDD đ ng v trí th 3 trong t ng s ca ung th m c

Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ệnh ứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ổng ố ư ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng

m i năm 2018, ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c tính 17,527 trười hướng dẫn khoa học:ng h p, trong đó s nam g n g pợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ố ầu trên 185 quốc gia năm ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếnđôi s n (11,161/6,366) S ca t vong do UTDD cũng khá cao, đ ng thố ững bệnh ác tính thường ố ử vong cao,xếp thứ ba ứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng

3, v i 15,065 trớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng h p t vong ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ử vong cao,xếp thứ ba [1] Theo tác gi Nguy n Bá Đ c, t lải phẫu bệnh ễn Bá Đức, tỷ lệ ứ 5 trong tổng ỷ lệ ệnhUTDD Hà N i cao g p đôi Thành ph H Chí Minh và r t g n v i t lở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ố ồng thời, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnhUTDD trên người hướng dẫn khoa học:i Trung Qu c và Singapore, th p h n t l Osakaố ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba [30]

B nh g p nam gi i nhi u h n n gi i, t l 2/1 T l m c b nh hayệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ững bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ỷ lệ ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh

g p kho ng tu i t 50-60, ít g p b nh nhân <40 tu iở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ổng ừ những năm 1990 ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ổng [31], [32]

S ca m c m i UTDD tăng qua các năm,tăng 3,500 ca t 2014 đ nố ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ừ những năm 1990 ếm vị trí thứ 5 trong tổng

2018 [1], [33], s tăng t l m c này có th do áp d ng các kỹ thu t hi nựu trong chẩn ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ật cắt dạ dày ệnh

đ i trong ch n đoán, và s ph bi n c a n i soi d dày t m soát b nh lýạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẩn ựu trong chẩn ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ệnhtiêu hóa trong c ng đ ng Tuy nhiên t l ch n đoán UTDD giai đo nột trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ỷ lệ ệnh ẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

s m r t ít, h u h t b nh nhân đớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đi u tr b nh vi n Vi t Đ c đ u ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ệnh ệnh ứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bagiai đo n mu n.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường

Trang 20

Tu i trung bình m c b nh c a b nh nhân đổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch n đoán UTDDẩn

s m (Tr nh Quang Di n 54.3 tu i; Nguy n Th Nguy t Phớng dẫn khoa học: ị trí thứ 5 trong tổng ệnh ổng ễn Bá Đức, tỷ lệ ị trí thứ 5 trong tổng ệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng 53 tu i)ổngcòn tương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đ i tr so v i tu i trung bình m c UTDD nói chung (Tr nhố ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ớng dẫn khoa học: ổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổngQuang Di n 56.2; Bùi Ánh Tuy t 56.3)ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng [32], [34]

1.4 Nguyên nhân gây b nh ệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc

UTDD là b nh ác tính v i nhi u c ch b nh sinh ph i h p v iệnh ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ố ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ớng dẫn khoa học:nhi u nguyên nhân bao g m c y u t gen và y u t môi trều thành tựu trong chẩn ồng thời, ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ười hướng dẫn khoa học:ng, đã vàđang đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc nghiên c u Trong đó, y u t gen di truy n u, nhi m H.pylori,ứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ều thành tựu trong chẩn ễn Bá Đức, tỷ lệ

ch đ ăn và l i s ng có liên h m nh t i UTDDếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ố ố ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: [2], [35]

H.pylori

Trên 80% s ca UTDD có nhi m Hpố ễn Bá Đức, tỷ lệ [36] Nhi u nghiên c u phânều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổngtích t ng h p đã k t lu n nhi m Hp làm tăng nguy c phát tri n UTDDổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ật cắt dạ dày ễn Bá Đức, tỷ lệ ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,lên g p 2 l nấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ầu trên 185 quốc gia năm [37] Năm 1994, c quan đa qu c gia v nghiên c u ung thơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ố ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ư

đã x p Hp là tác nhân s 1 gây ung th ngếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ười hướng dẫn khoa học: [38] Hi n nay, i ệnh ướng dẫn khoa học:c tính50% dân s th gi i nhiố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ễn Bá Đức, tỷ lệm Hp T l nhi m Hp thay đ i đáng k gi a cácỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ễn Bá Đức, tỷ lệ ổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ững bệnh ác tính thường

nướng dẫn khoa học:c trong châu Á, cao h n các nơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ướng dẫn khoa học:c đang phát tri nể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, [39] S ph i h pựu trong chẩn ố ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

gi a đ c tính vi khu n, tính nh y c m c a môi trững bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ười hướng dẫn khoa học:ng và gen c a v t chủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ật cắt dạ dày ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtgóp ph n then ch t trong c ch gây ung th c a Hp Vi khu n này t o raầu trên 185 quốc gia năm ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngcác s n ph m nh urease, protease, phospholipase, ammonia, acetaldehydeải phẫu bệnh ẩn ưlàm t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng bi u mô d dày bình thể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng, tr thành viêm teo, di s nở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh

ru t, lo n s n và cu i cùng là ung th ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ố ư

Ch đ ăn ế độ ăn ộ ăn

Trên 2000 nghiên c u th nghi m và d ch t trên th gi i cho th y,ứ 5 trong tổng ử vong cao,xếp thứ ba ệnh ị trí thứ 5 trong tổng ễn Bá Đức, tỷ lệ ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếncác qu n th dân c có nguy c cao UTDD tiêu th ch đ ăn giàu tinhầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường

b t và nghèo protein, ch đ này t o thu n l i cho các enzyme xúc tácột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

ph n ng nitrit hóa d dày và gây ra các t n thải phẫu bệnh ứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng cho l p bi u mô.ớng dẫn khoa học: ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

Trang 21

Ch đ ăn nhi u mu i, giàu nitrat hay ch bi n th c ăn b ng chiên,ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại

nướng dẫn khoa học:ng, hun khói, đ u làm gia tăng nguy c UTDDều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng [36]

L i s ng ối sống ối sống

Rượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtu, m t ch t gây kích ng d dày, là y u t nguy c quan tr ngột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ọc:

c a UTDD Nghiên c u c a Zaridze và cs cho th y s tăng nguy c UTDDủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ững bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học: ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ồng thời, ố ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ồng thời,[40] Hút thu c lá làm gi m lố ải phẫu bệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng prostaglandin có vai trò trong b o vải phẫu bệnh ệnhniêm m c d dày, đ ng th i, nh ng ngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ời hướng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:i hút thu c có t l nhi m Hp vàố ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ễn Bá Đức, tỷ lệviêm d dày tá tràng cao h n nh ng ngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ững bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:i không hút [41] D án đi u traựu trong chẩn ều thành tựu trong chẩntri n v ng Châu Âu v ung th và dinh dể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ọc: ều thành tựu trong chẩn ư ưỡng bào, bạch cầu ưa acid và rất hiếm bạch cầung (EPIC) đã tìm ra m i liênốquan đáng k gi a cể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ững bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng đ và th i gian hút thu c v i UTDDột trong những bệnh ác tính thường ời hướng dẫn khoa học: ố ớng dẫn khoa học: [42]

Y u t Gen và Di truy n ế độ ăn ối sống ền

Ti n s gia đình: theo d li u c a OMIM, 90% UTDD là típe l t ,ều thành tựu trong chẩn ử vong cao,xếp thứ ba ững bệnh ác tính thường ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các

ch có 10% là típe di truy n có tính ch t gia đình, hi n nay v n ch a tìmỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh ẫu bệnh ư

ra chính xác c ch và các gen b đ t bi n Trơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng h p đ u tiên trong yợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia nămvăn là gia đình Napoleon Bonaparte, v i Napoleon, b và ông n i, emở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ố ột trong những bệnh ác tính thườngtrai, ba em gái đ u ch t vì UTDD tu i khá trều thành tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ổng ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các [36] Đ t bi n CDH1ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

x y ra m t s b nh nhân UTDD típ lan t a di truy n, và là m t markerải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ố ệnh ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ều thành tựu trong chẩn ột trong những bệnh ác tính thường

hi m hoi h tr ch n đoán C n có thêm nhi u nghiên c u đ xác đ nhếm vị trí thứ 5 trong tổng ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẩn ầu trên 185 quốc gia năm ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ị trí thứ 5 trong tổngvai trò c a gen đ t bi n trong UTDD có tính gia đình đ có cách th c t mủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia nămsoát đi u tr b nh s m cho các cá nhân b nh hều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ệnh ớng dẫn khoa học: ị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ưở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba [43].ng

S bi n đ i di truy n gen và ngoài gen (epigenetic) các gen ungựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ều thành tựu trong chẩn ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

th , đi u hòa chu kì t bào, tín hi u phân t Danh sách các bi n đ i genư ều thành tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng

ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtcho là đi u ki n c n đ phát sinh ung thều thành tựu trong chẩn ệnh ầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư [44] UTDD đ c tr ng b i sư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn

m t n đ nh c a gen bao g m: s b t n đ nh microsatellite (MSI) và sấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ổng ị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ồng thời, ựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ổng ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn

b t n đ nh nhi m s c th (CIN) CIN là s m t n đ nh hay g p nh t ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ổng ị trí thứ 5 trong tổng ễn Bá Đức, tỷ lệ ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ổng ị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

Trang 22

các trười hướng dẫn khoa học:ng h p ung th không có tính gia đình, bi u hi n s thêm ho cợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ựu trong chẩn

m t m t ph n hay c đo n nhi m s c th , có th x y ra do t sai sótấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ột trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ễn Bá Đức, tỷ lệ ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ải phẫu bệnh ựu trong chẩntrong chia tách nhi m s c th , các tác nhân gây t n thễn Bá Đức, tỷ lệ ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng AND, chu kì

t bào nh nhi m Hp, thu c lá, ch đ ăn giàu nitrates MSI x y ra do saiếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ễn Bá Đức, tỷ lệ ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnhsót trong quá trình sao chép AND, g p trong 15-20% UTDD, t n su t caoầu trên 185 quốc gia năm ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

h n các trơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ười hướng dẫn khoa học:ng h p có tính ch t gia đình Nh ng bi n đ i di truy nợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ững bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ều thành tựu trong chẩnngoài gen (không có s thay đ i v trình t AND) liên quan đ n s thayựu trong chẩn ổng ều thành tựu trong chẩn ựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn

đ i trong quá trình metyl hóa AND, histone ho c acetyl hóa histone g nổng ầu trên 185 quốc gia nămđây đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đ c p đ n, có vai trò trong ho t hóa ho c c ch các genều thành tựu trong chẩn ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổngc g n, có th b r i lo n d n đ n r i lo n bi u hi n c a genể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ị trí thứ 5 trong tổng ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt [36]

1.5 UTDD giai đo n s m ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ớm và các tổn thương niêm mạc

1.5.1 Khái ni m và xu h ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ư dạ dày sớm và tổnớm và tổn ng đi u tr ều trị ị

M c dù c t l hi n m c và t l t vong c a ung th d dày có xuải phẫu bệnh ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

hướng dẫn khoa học:ng gi m d n, ung th d dày v n là m t trong nh ng b nh ác tínhải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ững bệnh ác tính thường ệnhgây t vong hàng đ u trên toàn th gi i Trong l ch s đi u tr ung thử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ị trí thứ 5 trong tổng ử vong cao,xếp thứ ba ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ư

d dày, h u h t các trạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng h p phát hi n b nh nh ng năm 1970 đ u đãợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ệnh ững bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn giai đo n mu n Ph u thu t c t d dày m r ng cùng v i n o vét h ch

ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngtri t căn đã đệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch p thu n và áp d ng thấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ật cắt dạ dày ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ười hướng dẫn khoa học:ng qui trên toàn th gi i,ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học:

k c nh ng trể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ải phẫu bệnh ững bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng h p ung th d dày s m B t đ u t nh ng nămợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ừ những năm 1990 ững bệnh ác tính thường

1980, v i s áp d ng r ng rãi sàng l c ung th d dày s m trên toànớng dẫn khoa học: ựu trong chẩn ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ọc: ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:

Nh t b n và nh ng ti n b c a kĩ thu t n i soi, s lật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ững bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ật cắt dạ dày ột trong những bệnh ác tính thường ố ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng b nh nhânệnh

đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch n đoán ung th d dày s m ngày càng tăng K t qu là, kho ngẩn ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh50% các ca ung th d dày đư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đi u tr g n đây Nh t là giai đo nều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

s mớng dẫn khoa học: [45] Ngượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bac l i, phương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng Tây, ung th d dày thư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc phát

hi n giai đo n mu n và tiên lệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng r t t i Tiên lấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ồng thời, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng b nh ph thu cệnh ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thườngvào giai đo n mà b nh đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc phát hi n, ph u thu t tri t căn kh i u là l aệnh ẫu bệnh ật cắt dạ dày ệnh ố ựu trong chẩn

ch n đi u tr duy nh t cho k t qu kh quan, UTDDS đ t t l s ng 5ọc: ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố

Trang 23

năm trên 90% c phở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng tây và Nh t b n, ch ra vai trò quan tr ngật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ọc:

c a vi c phát hi n ung th giai đo n s m nh t có thủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ệnh ư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, [46]

H n n a, t l phát hi n s m đơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ững bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ệnh ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ải phẫu bệnhc c i thi n Nh t cũng song songệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày

v i vi c các phớng dẫn khoa học: ệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp đi u tr xâm l n t i thi u đều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ố ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc nghiên c uứ 5 trong tổngngày càng r ng rãi đ c bi t là s d ng c t h t niêm m c qua n i soiột trong những bệnh ác tính thường ệnh ử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thườngEMR Thêm vào đó, m t phột trong những bệnh ác tính thường ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp c t n i soi m i, c t h t dắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:i niêm

m c qua n i soi ESD đã tr nên thông d ng kh p Nh t b n, làm giaạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ật cắt dạ dày ải phẫu bệnhtăng đáng k s ca ung th d dày s m để lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đi u tr c t n i soi Trongều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường

đi u tr ung th , vi c lo i b hoàn toàn t n thều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ư ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng u là vô cùng quan

tr ng Tuy nhiên, ch t lọc: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng cu c s ng b s t gi m b i các phột trong những bệnh ác tính thường ố ị trí thứ 5 trong tổng ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ải phẫu bệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng th cứ 5 trong tổng

đi u tr thông thều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng khi mà ch u tiên l y s ch u, trong khi b nh nhânỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh

ph i ch u đ ng nhi u khó khăn trong đ i s ng h ng ngày cũng nhải phẫu bệnh ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ều thành tựu trong chẩn ời hướng dẫn khoa học: ố ằng ESD mang lại ưtrong tái hòa nh p xã h i sau đi u tr D dày không ch là n i ch a đ ngật cắt dạ dày ột trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ứ 5 trong tổng ựu trong chẩn

th c ăn mà còn có vai trò quan tr ng trong ti t d ch tiêu hóa và h p thuứ 5 trong tổng ọc: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

ch t Do đó, n u không có s khác bi t v kh năng ch a tr gi a cácấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ệnh ều thành tựu trong chẩn ải phẫu bệnh ững bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ững bệnh ác tính thường

phương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp đi u tr khác nhau, thì ch t lều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng cu c s ng dài h n c nột trong những bệnh ác tính thường ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm

đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc cân nh c nghiêm túc khi l a ch n cách th c đi u tr , đ c bi t ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ọc: ứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

nh ng ngững bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:i cao tu i.ổng

1.5.2 Đ c đi m gi i ph u b nh ặc điểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ảnh bệnh phẩm cắt ẫu bệnh ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn

1.5.2.1 Phân lo i đ i th ạ dày sớm và tổn ạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn

Trang 24

-Nhi u nghiên c u v UTDDS cho th y v trí hay g p c a u là 1/3ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

dướng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệti c a d dàyạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường [48-50] H u h t là t n thầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đ n ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ổng [48] T i Vi tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnhNam, theo các nghiên c u c a Tr nh Tu n Dũng, Tr nh Quang Di n u ứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ị trí thứ 5 trong tổng ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bahang v hay g p nh t, chi m l n lị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt 62.12%, 40.5%

1.5.2.1.2 Hình thái u

N i soi là phột trong những bệnh ác tính thường ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp nh y và đ c hi u trong đánh giá hình tháiạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh

đ i th c a UTDD Các kĩ thu t n i soi hi n đ i cho phép nh n bi tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ật cắt dạ dày ột trong những bệnh ác tính thường ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng

nh ng thay đ i m nh t v màu s c, c u trúc b m t niêm m c, đ ngững bệnh ác tính thường ổng ời hướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ồng thời,

th i s k t h p v i kĩ thu t n i soi nhu m màu và n i soi gi i t n h p,ời hướng dẫn khoa học: ựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ớng dẫn khoa học: ật cắt dạ dày ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài

đã h tr r t t t trong vi c phát hi n các ca UTDDS.ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ố ệnh ệnh

Hình nh đ i th c a UTDD có nhi u phân lo i khác nhau: Borrman,ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngStout, Rubbin, trong đó phân lo i c a Hi p h i n i soi tiêu hóa Nh t B nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh

1962 có hi u ch nh, v i tính chi ti t và chính xác cao, đệnh ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc nhi u nều thành tựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:c

s d ng, đ c bi t trong ch n đoán và đi u tr UTDDS Theo phân lo iử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ệnh ẩn ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngnày, các t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đ i th đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành 6 típ t 0 đ n 6 Típ 0 là ungừ những năm 1990 ếm vị trí thứ 5 trong tổng

th giai đo n s m, típ 1-5 là ung th giai đo n xâm nh pư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày [51]

Típ 0: kh i u khu trú niêm m c, h niêm m c ho c nhô lên, ho cố ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

ph ng, ho c lõm xu ng nh và đẳng vuông góc với bề mặt, ố ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành 3 th típ:ứ 5 trong tổng

Trang 25

+ Típ 0I- típ l i ồi : kh i u phát tri n n iố ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng

l i trên b m t niêm m c d dàyồng thời, ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

>3mm, có d ng polyp, d ng c c hayạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây,

nhú nhung mao Típ 0 g p kho ngải phẫu bệnh

20%

+ Típ 0II- típ ph ng ẳng : chi m 80%ếm vị trí thứ 5 trong tổng

UTDDS, đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành 3 nhóm nh :ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

Típ 0IIa- ph ng g ẳng gồ ồ: t ch c uổng ứ 5 trong tổng

phát tri n niêm m c t o thành m tể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường

m ng nh h i g lên <3mm, ranh gi iải phẫu bệnh ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ồng thời, ớng dẫn khoa học:

rõ, h i cao h n so v i niêm m c xungơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

quanh

Típ 0IIb- ph ng d t ẳng gồ ẹp niêm mạc thân vị : t ch c uổng ứ 5 trong tổng

phát tri n niêm m c t o thành m ngể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh

nh , h i ch c và tỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đ i ph ng soố ẳng vuông góc với bề mặt,

v i niêm m c xung quanh Lo i nàyớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

khó phát hi n trên n i soi, tr m t vàiệnh ột trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ột trong những bệnh ác tính thường

thay đ i v màu s c.ổng ều thành tựu trong chẩn ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng

Típ 0IIc- ph ng lõm ẳng gồ : lõm nông so

v i niêm m c xung quanh, có th th yớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

nh ng v t xững bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ướng dẫn khoa học:c trên b m t, có d chều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng

phù m ng bao ph Típ 0IIc g p nhi uỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn

nh t 30-50%, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

+ Típ 0III- típ loét: t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng có đột trong những bệnh ác tính thường

sâu tương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đ i rõ, đ c tr ng b i loétố ư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

vượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt qua l p c niêm, lo i này g p 20-ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

40%

Hình 1.8: Típ đ i th c a ung ạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ủa dạ dày.

th d dày s m ư dạ dày sớm và tổn ạ dày sớm và tổn ớm và tổn

Trang 26

1.5.2.2 Phân lo i mô b nh h c ạ dày sớm và tổn ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ọc ung thư dạ dày sớm và tổn

Nh nhi u lo i ung th khác, phân lo i MBH UTDD là v n đ ph cư ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng

t p, do đó đã có nhi u h th ng phân lo i đã đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đ ngh và đ n nayều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

v n đang cùng t n t i, gây không ít khó khăn trong th c hành cũng nhẫu bệnh ồng thời, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn ưđánh giá tiên lượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng, l a ch n phựu trong chẩn ọc: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp đi u tr và trao đ i thông tinều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ổng

gi a các c s v i nhau Trong đó, hai cách phân lo i ph bi n nh t vàững bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

d áp d ng nh t là phân lo i c a Lauren 1965 và phân lo i c a WHOễn Bá Đức, tỷ lệ ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

2010 Gi a hai phân lo i này cũng có m i liên h m t thi t.ững bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ệnh ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng

1.5.2.2.1 Phân lo i Lauren (1965): ại Lauren (1965):

Theo phân lo i c a Lauren UTBMDD đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành 3 típ [3]:

-Típ ru t: đ c tr ng b i c u trúc d ng tuy n nhi u m c đ bi tột trong những bệnh ác tính thường ư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ệnhhóa khác nhau, có th có ho c không có ch ti t nh y vào lòng tuy n.ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng

-Típ lan t a: t o b i các t bào kém k t dính, s p x p phân tán,ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngkhông t o thành c u trúc tuy n, các t bào này thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng ch a nhi u nh yứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ầu trên 185 quốc gia nămtrong bào tương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng, hay g p dướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngi d ng t bào nh n Mô đ m x hóa làmếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngthành d dày dày lên rõ ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

-Típ pha: khi kh i u g m c hai thành ph n típ ru t và típ lan t a,ố ồng thời, ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

x p x b ng nhau ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ằng ESD mang lại

B ng 1.1: Đ c đi m lâm sàng và mô b nh h c c a ung th bi u mô ảnh bệnh phẩm cắt ặc điểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ọc ung thư dạ dày sớm và tổn ủa dạ dày ư dạ dày sớm và tổn ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn

tuy n d dày típ ru t và típ lan t a ến đáy vị ạ dày sớm và tổn ội soi và mối liên quan giữa chúng ỏa.

Típ ru t ột trong những bệnh ác tính thường Típ lan t a ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

Phân bố Vùng nguy c cao (Nh t,ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ật cắt dạ dày

Trung Qu c, Hàn Qu c) ố ố Đ ng đ u toàn th gi iồng thời, ều thành tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học:

V trí ị trí thứ 5 trong tổng Hang vị trí thứ 5 trong tổng Thân v , đáy v ho c v tríị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng

b t kì ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến Hình thái đ i ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường Th ười hướng dẫn khoa học: ng d ng sùi ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường Ph ng, loét, x c ng ẳng vuông góc với bề mặt, ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ứ 5 trong tổng

Trang 27

thể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

Mô h c ọc: T o c u trúc tuy n, ti tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

nh y ngo i bào ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Kém k t dính, t bào nh n, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh không t o tuy n ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

T n th ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ng

ti n ung th ều thành tựu trong chẩn ư

Con đ ười hướng dẫn khoa học: ng Correa: viêm d ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường dày m n tính do Hp, teo ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường niêm m c, d s n, lo n s n ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh

Con đ ng Carneiro: ung th ười hướng dẫn khoa học: ư

t bào nh n t i ch trong ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỗ lõm

b nh ung th d dày lan t a di ệnh ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

truy n ều thành tựu trong chẩn

1.5.2.2.2 Phân lo i WHO 2010 ại Lauren (1965):

Phân lo i này công nh n 5 típ chính c a UTBMTDD d a vào c uạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếntrúc mô h c là ch y u: (1) típ nhú, (2) típ ng, (3) típ nh y, (4) típọc: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ầu trên 185 quốc gia nămkém k t dính (bao g m c ung th t bào nh n và các bi n th ), (5) típếm vị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ải phẫu bệnh ư ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

h n h p Các bi n th không ph bi n là típ t bào v y, típ tuy n v y,ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnhtíp d ng gan, típ vi nhú, típ t y, típ bi t hóa nang t y, típ nguyên bàoạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây,nuôi, típ kém bi t hóa, típ bi t hóa d ng sarcom, típ carcinoidệnh ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường [52]

Típ ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc Đ c đi m mô h c ặc điểm ểm ọc dạ dày

Ung th bi u mô tuy n ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng

Các ng chia nhánh giãn ho c d ng khe h p, ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài

th ười hướng dẫn khoa học: ng là típ bi t hóa, đ th p, có th xu t ệnh ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

UTBMT nh y ầu trên 185 quốc gia năm Trên 50% th tích là b nh y ngo i bào Có thể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

ch a r i rác các t bào nh n trong b nh y ứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ầu trên 185 quốc gia năm UTBM kém k t dính bao ếm vị trí thứ 5 trong tổng

g m t bào nh n và các ồng thời, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh

bi n th ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

T bào u đ ng r i r c, ho c thành đám nh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ời hướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

D ng t bào nh n chi m ch y u, có th ph i ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ố

h p cùng các bi n th kém k t dích khác v i ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: hình dáng g i gi ng t ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ố ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ng bào, đ i th c bào, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn UTBM h n h p ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt H n h p nhi u hình thái c u trúc nh c u trúcỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

ng, nhú và kém k t dính

UTBM tuy n v y ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh H n h p c a thành ph n u tuy n và u t bào v y, ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh

v i thành ph n v y ph i chi m ít nh t 25% th ớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

Trang 28

Típ ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc Đ c đi m mô h c ặc điểm ểm ọc dạ dày

tích u.

UTBM v i mô đ m d ng ớng dẫn khoa học: ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

lympho (UTBM th t y) ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

C u trúc tuy n kém bi t hóa trên n n mô đ m ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ều thành tựu trong chẩn ệnh xâm nh p nhi u lympho Liên quan t i nhi m ật cắt dạ dày ều thành tựu trong chẩn ớng dẫn khoa học: ễn Bá Đức, tỷ lệ

tiên l ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ng t i ồng thời, UTBMT d ng gan ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường T bào u hình đa di n, bào t ng r ng a acid gi ngếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ột trong những bệnh ác tính thường ư ố

nh t bào gan, có th b c l alpha-fetoprotein ư ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường UTBM t bào v y ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh G m c d ng s ng hóa và không s ng hóa ồng thời, ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ừ những năm 1990 UTBM không bi t hóa ệnh Ung th đ cao không th phân bi t là tuy nư ột trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng

hay v y hay bi n th nào khác ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

UTBM th n kinh n i ti t ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

Ung th đ cao, bi t hóa kém, t bào u d ư ột trong những bệnh ác tính thường ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ng

Th ười hướng dẫn khoa học: ng có t l nhân chia cao (>20 m i 10 vi ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ỗ lõm

đi n hình rõ, nhi u ho i t ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ều thành tựu trong chẩn ổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ử vong cao,xếp thứ ba UTBM th n kinh n i ti t t ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

bào l n ớng dẫn khoa học:

T bào u l n, bào t ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ng r ng, nhân có h t nhân ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường rõ.

UTBM th n kinh n i ti t t ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

bào nhỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

T bào u nh , nhân m n, h t nhân không rõ ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

UTBM th n kinh n i ti t ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

h n h p ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

G m c thành ph n c u trúc tuy n và thành ồng thời, ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng

ph n th n kinh n i ti t ác tính, m i thành ph n ầu trên 185 quốc gia năm ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỗ lõm ầu trên 185 quốc gia năm

ph i chi m ít nh t 30% Nh n bi t các t bào u ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

th n kinh n i ti t r i rác trong UTBM tuy n ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng

b ng HMMD không đ ằng ESD mang lại ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt c x p vào UTBM h n ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỗ lõm

h p th n kinh n i ti t ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổngUTBM tuy n ng là tip mô h c ph bi n nh t trong UTBMDDSếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ọc: ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến [53],chi m 76% trong ghiên c u c a Nguy n Th Hếm vị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ễn Bá Đức, tỷ lệ ị trí thứ 5 trong tổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng [54], và 57.1% trongngnghiên c u c a Tr nh Quang Di nứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ị trí thứ 5 trong tổng ệnh [34]

M c dù cùng thu c nhóm UTBMT bi t hóa, UTMB tuy n nhú l i choột trong những bệnh ác tính thường ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngtiên lượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng t i v i các b ng ch ng xâm l n sâu h n, xâm nh p m ch và diồng thời, ớng dẫn khoa học: ằng ESD mang lại ứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ật cắt dạ dày ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngcăn h ch nhi u h n so v i tip tuy n ng Lee và cs báo cáo t l di cănạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh

Trang 29

h ch lên t i 18.3% c a UTBMDDS típ nhúạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt [55] So v i UTBMDDS típớng dẫn khoa học:tuy n ng thì típ nhú cho t l s ng 5 năm th p h n đáng k (80.5% soếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

v i 96.8% tip tuy n ng)ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố [56]

1.5.2.2.3 Giai đo n theo TNM ại Lauren (1965):

- Tx: không xác đ nh đị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc u nguyên phát

- Tis: ung th bi u mô t i ch : trong l p bi u mô, khôngư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỗ lõm ớng dẫn khoa học: ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,xâm l n vào l p đ m; lo n s n đ cao.ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường

- T1: u xâm l n l p đ m, c niêm ho c t ng dấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm

m c.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

 T1a: U xâm l n l p đ m ho c c niêm.ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

 T1b: U xâm l n dấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ướng dẫn khoa học:i niêm m c.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

- T2: U xâm l n l p cấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

- T3: U xâm l n dấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ướng dẫn khoa học:i thanh m cạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

- T4: U phá v thanh m c ho c xâm l n c u trúc xungỡng bào, bạch cầu ưa acid và rất hiếm bạch cầu ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếnquanh d dày.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Giai đo n T1 đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành các nhóm nhỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn :T1m : ung th t ng niêm m c ch a vư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt qua c niêm.ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngT1sm1 : ung th xâm l n đ n 1/3 trên c a t ng dư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm

m c (gi i h n cách b dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ời hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học:i l p c niêm 500um).ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngT1sm2 : ung th xâm l n đ n 2/3 gi a c a t ng dư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ững bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm

m c.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngT1sm3 : ung th xâm l n quá 2/3 t ng dư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

N : h ch b ch huy tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

- Nx : H ch vùng không xác đ nh đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc

- N0 : Ch a có di căn vào h ch b ch huy t quanh d dày.ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

- N1 : 1-2 h ch di căn.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Trang 30

- N2 : 3-6 h ch di căn.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

- N3 : >=7 h ch di căn.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

M : di căn xa

Giai đo n ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Nghiên c u c a Katai H và cs trên h n 100000 b nh nhân UTDD ứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

Nh t B n, t l s ng 5 năm theo giai đo n IA,IB, II, IIIA, IIIB và IV l n lật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt

là 91.5%, 83.6%, 70.6%, 53.6%, 34.8% và 16.4% [57] Johannes Asplundbáo cáo t l s ng 5 năm c a UTDD t i Th y Đi n giai đo n 0-I, II, III-IVỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường(theo WHO) l n lầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt là 58%, 41%, và 13% [58] Cho th y vai trò vấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt

tr i c a ch n đoán và đi u tr UTDD giai đo n s m.ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẩn ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:

1.5.2.3 Kh năng di căn h ch c a UTBMDDS ảnh bệnh phẩm cắt ạ dày sớm và tổn ủa dạ dày.

Nhi u nghiên c u trên th gi i đã đánh giá v tình tr ng di cănều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

h ch ung th d dày s m T l chung c a di căn h ch giai đo n T1 làạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

10 t i 20%ớng dẫn khoa học: [59], [60] Đ c đi m c a kh i u v kích thể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ố ều thành tựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:c, đ sâu xâmột trong những bệnh ác tính thường

l n, tip mô h c và xâm nh p m ch máu, b ch huy t là các y u t quanấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ọc: ật cắt dạ dày ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố

Trang 31

tr ng trong đánh giá kh năng lan r ng c a uọc: ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt [61], [62] Ví d , nghiênục được cập nhật Trên thế giới, trước đây,

c u c Roviello và cs đánh giá 652 ca ph u thu t ung th d dày s mứ 5 trong tổng ử vong cao,xếp thứ ba ẫu bệnh ật cắt dạ dày ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:[59], cho th y t l di căn h ch chung là 14.1%, trong đóấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường : t l là 4.8% ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bagiai đo n T1a so v i 23.6% giai đo n T1b Các kh i u có kích thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ướng dẫn khoa học:ccàng nh thì càng ít liên quan đ n di căn h chỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường : t l di căn h ch là 9% soỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

v i 20% và 30% cho các kh i u có kích thớng dẫn khoa học: ố ướng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc l n l t là <2cm, 2 t i 4 cmớng dẫn khoa học:

và >4cm đười hướng dẫn khoa học:ng kính Trong nghiên c u c a Sano và cs trên 748 caứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtUTDDS, ung th tip bi t hóa t t, đ i th típ 0I và 0IIa, giai đo n T1, kíchư ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

thướng dẫn khoa học:c u <2cm và không có loét cho t l di căn h ch r t th p ch 1.7%ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba[63]

Gotoda và cs nghiên c u trên 5265 b nh nhân UTDDS đã ph u thu tứ 5 trong tổng ệnh ẫu bệnh ật cắt dạ dày

c t d dày và vét h ch tri t căn, k t qu ch 2.2% s ca giai đo n T1aắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ố ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

có di căn h ch, 17.9% s ca giai đo n T1b có di căn h ch, ung th cóạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ưxâm nh p m ch máu ho c b ch huy t thì t l di căn h ch lên t i 26.3%ật cắt dạ dày ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:

so v i ch 2% khi không có xâm nh p m chớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường [60] Trong khi đó, nghiên

c u Nh t B n cho th y >60% UTDDS n u không đứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đi u tr sẽ ti nều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngtri n thành UTDD mu n trong vòng 5 nămể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ột trong những bệnh ác tính thường [64] Soyonglee và cs báo cáo

t l di căn h ch c a UTDD mu n là 83.7%ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường [65]

Phân tích h th ng g n đây nh t v 42 nghiên c u ch t lệnh ố ầu trên 185 quốc gia năm ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng trêntoàn th gi i cho th y t l di căn h ch khá th p 6% v i ung th T1a, 9%ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ư

v i UTDDS mà không có xâm nh p m ch, 13% đ i v i UTDDS tip ru tớng dẫn khoa học: ật cắt dạ dày ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường

v i típ đ i th 0I, 0IIa, và 8% đ i v i UTDDS nh h n 2cmớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ố ớng dẫn khoa học: ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng [66]

Chính nh ng nghiên c u trên d li u l n nh v y đã góp ph n xâyững bệnh ác tính thường ứ 5 trong tổng ững bệnh ác tính thường ệnh ớng dẫn khoa học: ư ật cắt dạ dày ầu trên 185 quốc gia năm

d ng và c i ti n tiêu chu n ch đ nh cho đi u tr c t n i soi UTDDS.ựu trong chẩn ải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường

1.5.2.4 Khác bi t v phân lo i mô h c gi a Nh t và ph ệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn ều trị ạ dày sớm và tổn ọc ung thư dạ dày sớm và tổn ữa chúng ật và phương Tây ư dạ dày sớm và tổnơng niêm mạc quanh khối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ng Tây

S khác bi t v phân lo i mô h c gi a các nhà gi i ph u b nh Nh tựu trong chẩn ệnh ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ọc: ững bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh ật cắt dạ dày

và phương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng Tây cũng góp ph n vào t l phát hi n UTDDS cao h n Nh t.ầu trên 185 quốc gia năm ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày

Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ẩn ư ầu trên 185 quốc gia năm ải phẫu bệnh ằng ESD mang lại ứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

Trang 32

xu ng l p đ m, trong khi Nh t B n l i d a vào s không đi n hình vố ớng dẫn khoa học: ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn ựu trong chẩn ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ều thành tựu trong chẩn

t bào và c u trúc là đ đ ch n đoán ung th , không yêu c u ph i cóếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ải phẫu bệnhxâm l n xu ng l p đ p K t qu là, các t n thấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ố ớng dẫn khoa học: ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc phân lo i làạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

lo n s n đ cao theo các nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:c phương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng Tây, thì l i đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc x p vào ung thếm vị trí thứ 5 trong tổng ư

bi u mô t i ch Nh t B n Tuy nhiên, s khác bi t này thể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỗ lõm ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ựu trong chẩn ệnh ười hướng dẫn khoa học:ng khôngmang ý nghĩa l n trên lâm sàng b i: các b nh nhân có lo n s n n ng hayớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnhUTDDS thì đ u đều thành tựu trong chẩn ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đi u tr b ng c t h t qua n i noi, vì c hai ch nều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ằng ESD mang lại ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẩnđoán này đ u có nguy c di căn h ch th p H n n a, đánh giá u đã xâmều thành tựu trong chẩn ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ững bệnh ác tính thường

l n t i l p đ m hay ch a l i khá khó khăn đ xác đ nh trên tiêu b n môấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ệnh ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh

b nh h c ệnh ọc: [67]

V i n l c thu h p kho ng cách gi a quan đi m c a các chuyên giaớng dẫn khoa học: ỗ lõm ựu trong chẩn ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ải phẫu bệnh ững bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

Nh t B n và Phật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng Tây, đ ng th i đ m b o ti ng nói chung trên toànồng thời, ời hướng dẫn khoa học: ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng

c u, các nhóm đ ng thu n đã cùng xây d ng phân lo i Vienna cho cácầu trên 185 quốc gia năm ồng thời, ật cắt dạ dày ựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng tân s n bi u mô đải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ười hướng dẫn khoa học:ng tiêu hóa [68]:

 Nhóm 1: không có lo n s n/ tân s n.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh

 Nhóm 2: không rõ ràng đ ch n đoán lo n s n/ tân s n.ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh

 Nhóm 3: lo n s n/ u tuy n đ th p, không xâm l n.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

 Nhóm 4: kh i tân s n đ cao không xâm nh pố ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày

 Nhóm 4.1: lo n s n/ u tuy n đ cao.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường

 Nhóm 4.2: ung th bi u mô t i ch ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỗ lõm

 Nhóm 4.3: nghi ng ung th bi u mô xâm l n.ời hướng dẫn khoa học: ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

 Nhóm 5: kh i tân s n xâm l nố ải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

 Nhóm 5.1: ung th bi u mô xâm l n t i l p đ m ho c cư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngniêm

 Nhóm 5.2: ung th bi u mô xâm l n t i t ng dư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m cạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

ho c sâu h n.ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

Trang 33

M c dù đã có h th ng phân lo i này, thu t ng u tuy n (t n thệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ững bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngngnhô cao) và lo n s n (t n thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng ph ng) v n đẳng vuông góc với bề mặt, ẫu bệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc s d ng r ng rãi ử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

phương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng Tây

1.5.2.5 Ch n đoán UTDDS ẩm cắt

Trên th c t b nh nhân UTDD thựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ười hướng dẫn khoa học:ng đ n vi n giai đo n mu nếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường

do các tri u ch ng c a b nh m h và không đ c hi u Khi các tri uệnh ứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ồng thời, ệnh ệnh

ch ng rõ thì b nh đã giai đo n lan tràn không còn kh năng đi u trứ 5 trong tổng ệnh ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổngtri t đ ệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

a Tri u ch ng lâm sàng ệu chứng lâm sàng ứng lâm sàng

Các tri u ch ng lâm sàng ph bi n nh t là khó ch u m h vùngệnh ứ 5 trong tổng ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ồng thời,

thượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng v , ti p theo là chán ăn, đ y b ng, h i, m t m i, xu t huy tị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ệnh ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổngtiêu hóa Các tri u ch ng trên thệnh ứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng không rõ ràng và thười hướng dẫn khoa học:ng xu t hi nấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh

l t r i r c ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ời hướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

T i Vi t Nam, theo Nguy n Bá Đ c và cs khi nghiên c u trên 37 b nhạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ễn Bá Đức, tỷ lệ ứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ệnhnhân đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch n đóa UTDD giai đo n s m, cho th y d u hi u đau vùngẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh

thượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng v g p 94.6%, chán ăn g p 70.3%, đ y b ng ch m tiêu g p 64.9%ị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ật cắt dạ dày[69]

b Ch p Xquang d dày ụp Xquang dạ dày ại Lauren (1965):

Ch p Xquang d dày hàng lo t có thu c c n quang là phục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng phápkinh đi n đ ch n đoán UTDD Ch p đ i quang kép d dày cho phép xácể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

đ nh t n thị trí thứ 5 trong tổng ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng r t rõ nét ngay c khi có bi n đ i b t thấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ười hướng dẫn khoa học:ng niêmở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

m c d dày Theo các chuyên gia Nh t b n, ch p đ i quang kép cho phépạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ốphát hi n 30-60% ung th s m trên nh ng đ i tệnh ư ớng dẫn khoa học: ững bệnh ác tính thường ố ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng có nguy c cao.ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

Đ c bi t khi nghi ng trên Xquang c n ph i ti n hành n i soi ng m mệnh ời hướng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ố ều thành tựu trong chẩn

đ kh ng đ nh ch n đoán.ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẳng vuông góc với bề mặt, ị trí thứ 5 trong tổng ẩn

c Ch p c t l p vi tính (CT scan) ụp Xquang dạ dày ắt lớp vi tính (CT scan) ớp vi tính (CT scan)

Trang 34

Qua ch p CT scan, có th th y đục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc khá chính xác đ dài, b dày, sột trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ựu trong chẩnlan r ng c a kh i u vào t ch c lân c n, xác đ nh s di căn c a kh i u CTột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ố ổng ứ 5 trong tổng ật cắt dạ dày ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ốscan cung c p các thông tin giúp cho vi c x p giai đo n trấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ướng dẫn khoa học:c ph uẫu bệnhthu t đ có ch đ nh đi u tr thích h p Tuy nhiên, đây không ph i làật cắt dạ dày ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ải phẫu bệnh

phương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp hoàn h o đ chia giai đo n b nh, đ chính xác t 30-70%ải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ệnh ột trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990[70], và kh năng phát hi n t n thải phẫu bệnh ệnh ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng giai đo n s m còn r t h n ch ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

d Ch p PET ụp Xquang dạ dày

Kỹ thu t này tăng cật cắt dạ dày ười hướng dẫn khoa học:ng kh năng phát hi n di căn h ch, cho phépải phẫu bệnh ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngphát hi n 85% h ch di căn c a UTDD, t t h n m t cách có ý nghĩa so v iệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:

ch p c t l p vi tính ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học:

e N i soi và sinh thi t ộ ăn ế độ ăn

Không nh ung th giai đo n mu n, r t d dàng phát hi n trên n iư ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ễn Bá Đức, tỷ lệ ệnh ột trong những bệnh ác tính thườngsoi, ung th d dày giai đo n s m thư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng bi u hi n m nh t b m tể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ời hướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ều thành tựu trong chẩnniêm m c Đ tránh b sót ung th , các đ c đi m c a ung th d dàyạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

s m c n đớng dẫn khoa học: ầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc hi u rõ và vi c quan sát trên n i soi c n th c hi n c nể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ột trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ựu trong chẩn ệnh ẩn

th n, t m Trong khi ch n đoán đật cắt dạ dày ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ẩn ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc d a trên nh ng phát hi n c a n iựu trong chẩn ững bệnh ác tính thường ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thườngsoi ánh sáng tr ng thông thắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng, s d ng n i soi nhu m màu tăngử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường

cười hướng dẫn khoa học:ng hình nh, n i soi d i t n h p và siêu âm n i soi cũng góp ph n c iải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ột trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ải phẫu bệnhthi n kh năng ch n đoán phát hi n ung th d dày s mệnh ải phẫu bệnh ẩn ệnh ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: [71]

N i soi ánh sáng tr ng ội ắt tách dưới niêm mạc qua nội : ch n đoán chính xác ung th d dàyẩn ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

s m d a vào vi c n m b t t t các đ c đi m c a b nh và h c các phớng dẫn khoa học: ựu trong chẩn ệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh ọc: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngngpháp quan sát n i noi hi u qu Khi ti n hành n i soi ánh sáng tr ng,ột trong những bệnh ác tính thường ệnh ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng

c n chú ý vào các đi m b t thầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ười hướng dẫn khoa học:ng nh có thay đ i màu s c nh niêmư ổng ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

m c (đ nh t h n ho c phai màu), m t kh năng hi n th các m ch máuạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

dướng dẫn khoa học:i niêm m c, n p nhăn niêm m c th a h n ho c bi n m t, ho c đi mạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

có ch y máu Đ chính xác c a n i soi truy n th ng trong phân bi t t nải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩn ố ệnh ổng

thương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng t ng niêm m c hay t ng dở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc báo cáo

Trang 35

kho ng 72%-84% Ngô Quang Dải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đã phát hi n n u ch n i soi đ nệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ột trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngthu n có th ch n đoán đúng là 69.9%, n u k t h p b m sinh thi t t lầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỷ lệ ệnhchính xác đ t t i 90.4% Bùi Ánh Tuy t cũng đ a ra k t qu tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng t ựu trong chẩnCũng chính nh n i soi ng m m mà s các trời hướng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ố ều thành tựu trong chẩn ố ười hướng dẫn khoa học:ng h p UTDD đợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc

ch n đoán s m ngày càng tăng lên và các con s sau đây t i Nh t B n làẩn ớng dẫn khoa học: ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh

m t minh ch ng: giai đo n 1946-1955 t l UTĐ s m Nh t B n làột trong những bệnh ác tính thường ứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỷ lệ ệnh ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh2.1% đã tăng lên 28.1% giai đo n 1966-1975, cho t i giai đo n 1980-ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

1985, t l UTDD s m Nh t B n là 39%, hi n nay t l này đã đ t h nỷ lệ ệnh ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ệnh ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng50% t i đa s các trung tâm, nâng t l s ng trên 5 năm sau ph u thu tạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ố ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ố ẫu bệnh ật cắt dạ dày

t i 90%ớng dẫn khoa học: [72], [73]

N i soi nhu m màu ội ội : khi nghi ng có thay đ i không rõ ràng ời hướng dẫn khoa học: ổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ baniêm m c, n i soi nhu m màu đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc th c hi n đ h tr ch n đoán.ựu trong chẩn ệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẩn

Đi n hình, 0.1% indigo carmine để lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc phun tr c ti p lên b m t niêmựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn

m c Ung th d dày s m dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch n đoán thông qua s so sánh v i vùngẩn ựu trong chẩn ớng dẫn khoa học:niêm m c xung quanh, do đó màu nhu m c n ph i đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ải phẫu bệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc phun r ng cột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnhvùng niêm m c xung quanh t n thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng nghi ng Phời hướng dẫn khoa học: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp này làm

n i b t nh ng khác bi t m nh t c a vùng niêm m c h i nhô lên, vàổng ật cắt dạ dày ững bệnh ác tính thường ệnh ời hướng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

nh ng thay đ i v c u trúc b m t, màu s c giúp h tr ch n đoán ững bệnh ác tính thường ổng ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ỗ lõm ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẩn

N i soi d i t n h p ội ải phẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ầy cổ tuyến ẹp (Narrow Band Imaging - NBI) là kĩ thu t choật cắt dạ dàyphép tăng cười hướng dẫn khoa học:ng hình nh c u trúc b m t và m ch máu c a t ng niêmải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm

m c b ng ánh sáng d i t n h p l c và lam N i soi khu ch đ i v i NBIạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ằng ESD mang lại ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:giúp quan sát các c u trúc vi m ch và chi ti t b m t niêm m c Yao vàấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

c ng s đã ph i h p nh ng d ng thay đ i này v i s hi n di n ho cột trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn ố ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ững bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng ớng dẫn khoa học: ựu trong chẩn ệnh ệnh

v ng m t c a đắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ười hướng dẫn khoa học:ng ranh gi i đ thi t l p h th ng ch n đoán ung thớng dẫn khoa học: ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ật cắt dạ dày ệnh ố ẩn ư

d dày g i là h th ng phân lo i VS Phạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ọc: ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp này đã ch ng minhứ 5 trong tổngtính hi u qu c a th c hành lâm sàng trên hai lĩnh v c:ệnh ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ựu trong chẩn ựu trong chẩn

Trang 36

- Đ u tiên là ch n đoán phân bi t t n thầu trên 185 quốc gia năm ẩn ệnh ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng ung th kích thư ướng dẫn khoa học:c nhỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

v i viêm d dày, khi mà n i soi thông thớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng g p khó khăn đ phân bi tể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh

gi a hai t n thững bệnh ác tính thường ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng này trong nhi u trều thành tựu trong chẩn ười hướng dẫn khoa học:ng h p Th nghi m c a Yao chợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ử vong cao,xếp thứ ba ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba

ra r ng khi khu ch đ i NBI đằng ESD mang lại ếm vị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ti n hành sau n i soi thông thếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng, khải phẫu bệnhnăng ch n đoán chính xác là t t h n, nh y h n, đ c hi u h n, lên t i h nẩn ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ớng dẫn khoa học: ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng95%, phân bi t đệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ung th và viêm d dày, do đó gi m s ca sinh thi tư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng

d dày không c n thi t.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng

- Th hai là s ti n ích c a n i soi NBI trong xác đ nh ranh gi i t nứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học: ổng

thương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng khi ti n hành kh o sát trếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ướng dẫn khoa học:c lúc can thi p căt n i soi Ch n đoánệnh ột trong những bệnh ác tính thường ẩnchính xác di n c t bên là vô cùng quan tr ng, và đi u này r t khó th cệnh ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ọc: ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ựu trong chẩn

hi n v i n i soi thông thệnh ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng và n i soi màu trong kho ng 20% s caột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ố[74]

- Tuy nhiên, n i soi NBI không ph i là phột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng pháp hoàn h o trongải phẫu bệnh

m i tình hu ng, ví d ung th bi u mô không bi t hóa thọc: ố ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ười hướng dẫn khoa học:ng n m vằng ESD mang lại ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổngtrí ngang v i c tuy n trong l p đ m, và bi u mô ph vùng u v n duyớng dẫn khoa học: ổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ớng dẫn khoa học: ệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẫu bệnhtrì c u trúc nh bình thấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ư ười hướng dẫn khoa học:ng, khi đó, ph i h p s d ng NBI sẽ không b cố ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường

l đột trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đ c đi m t n thể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng b t thấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ười hướng dẫn khoa học:ng c a vi m ch hay vi bi u mô bủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ều thành tựu trong chẩn

m t Do đó, ch n đoán m c đ lan r ng c a ung th không bi t hóa yêuẩn ứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ệnh

c u ít nh t 4 m nh sinh thi t âm tính c a vùng niêm m c quanh t nầu trên 185 quốc gia năm ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ổng

thương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng

Siêu âm n i soi EUS ội : đánh giá chính xác đ sâu xâm l n có vai tròột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếnquy t đ nh trong l a ch n phếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ọc: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng th c đi u tr ung th d dày s m, doứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học:

đó vi c s d ng siêu âm n i soi tr nên vô cùng quan tr ngệnh ử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ột trong những bệnh ác tính thường ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ọc: [75] M c dùđánh giá qua n i soi thông thột trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng có đ chính xác kho ng 80%, ch nột trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẩnđoán đ sâu xâm l n v n khá khó khăn trong nhi u trột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ười hướng dẫn khoa học:ng h p H nợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

n a, ch n đoán qua quan sát n i soi thông thững bệnh ác tính thường ẩn ột trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng thười hướng dẫn khoa học:ng mang y u tếm vị trí thứ 5 trong tổng ố

ch quan, còn siêu âm n i soi l i mang tính khách quan rõ ràng N i soiủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thường

Trang 37

siêu âm đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ch đ nh cho ung th d dày s m khi cân nh c đi u tr ESDỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ư ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổngcho b nh nhân Đ chính xác trong ch n đoán đ sâu xâm l n c a EUSệnh ột trong những bệnh ác tính thường ẩn ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc nghiên c u là kho ng 65-86% và có th đ t t i 90%ứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: [76] Tuynhiên, kh năng ch n đoán gi m đ i v i t n thải phẫu bệnh ẩn ải phẫu bệnh ố ớng dẫn khoa học: ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng lõm, loét, tr t, ungợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt

th không bi t hóa, xâm l n nh dư ệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ướng dẫn khoa học:i niêm m c, đ i th típ 0-I và t nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng

thương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng v trí 1/3 trên d dày Theo đó, khi g p khó khăn trong ch nở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẩnđoán đ sâu xâm l n, c t n i soi v n có th ti n hành n u không có d uột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

hi u g i ý xâm nh p l p sâu c a t ng dệnh ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ật cắt dạ dày ớng dẫn khoa học: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:i niêm m c, nh ng các bác sĩạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ư

c n cân nh c vi c ti n hành ph u thu t c t b d dày sau khi đánh giáầu trên 185 quốc gia năm ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ẫu bệnh ật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

mô b nh h c m nh b nh ph m ESD ệnh ọc: ải phẫu bệnh ệnh ẩn

Đánh giá mô b nh h c trên m nh sinh thi t ệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ọc dạ dày ải phẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ế bào nhầy cổ tuyến

Đánh giá mô b nh h c trên m nh sinh thi t theo các chuyên giaệnh ọc: ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng

Nh t B n v i h th ng phân nhóm áp d ng cho các kh i tân s n bi uật cắt dạ dày ải phẫu bệnh ớng dẫn khoa học: ệnh ố ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ố ải phẫu bệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

mô, d a vào s bi n đ i c u trúc và t bào c a vùng t n thựu trong chẩn ựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng Phân

lo i này không ph i là ch n đoán xác đ nh cũng nh không áp d ng choạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẩn ị trí thứ 5 trong tổng ư ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây,

m nh b nh ph m ESD, mà ch đải phẫu bệnh ệnh ẩn ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc s d ng đ đánh giá m nh sinhử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ải phẫu bệnhthi tếm vị trí thứ 5 trong tổng [51]:

+ Nhóm X: b nh ph m không đ cho ch n đoán mô b nh h c.ệnh ẩn ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ẩn ệnh ọc:

+ Nhóm 1: mô bình thười hướng dẫn khoa học:ng, không có u

+ Nhóm 2: t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng khó phân bi t là u hay không uệnh

- (1) Có các t bào không đi n hình nh ng s lếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư ố ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtng quá ít không

đ đ ch n đoán kh i tân s n.ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ẩn ố ải phẫu bệnh

- (2) Có các t bào không đi n hình, nh ng ch n đoán tân s n hayếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư ẩn ải phẫu bệnhkhông khó khăn do tr t, viêm nhi u.ợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ều thành tựu trong chẩn

- (3) Có các t bào không đi n hình, nh ng ch n đoán tân s n hayếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư ẩn ải phẫu bệnhkhông g p khó khăn do mô b t n thị trí thứ 5 trong tổng ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng

+ Nhóm 3: u tuy nếm vị trí thứ 5 trong tổng

Trang 38

+ Nhóm 4: kh i tân s n nghi ng ung th bi u mô.ố ải phẫu bệnh ời hướng dẫn khoa học: ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

+ Nhóm 5: ung th bi u mô.ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

Phân típ mô h c c a ung th bi u mô cũng đọc: ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc ghi nh n trongật cắt dạ dàyđánh giá b nh ph m m nh sinh thi t ệnh ẩn ải phẫu bệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng

1.5.3 T n th ổn ư dạ dày sớm và tổnơng niêm mạc quanh khối u trên mảnh bệnh phẩm cắt ng niêm m c d dày quanh kh i u ạ dày sớm và tổn ạ dày sớm và tổn ối u trên mảnh bệnh phẩm cắt

UTDD không bao gi phát sinh trên m t niêm m c d dày bìnhời hướng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

thười hướng dẫn khoa học:ng Bên ngoài kh i u có th g p các t n thố ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng đ n l hay ph iơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ẻ, chưa được phổ biến rộng rãi Đồng thời, chưa có nhiều các ố

h p, đ c l p hay liên quan đ n ung th nhợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ư : Viêm niêm m c d dàyạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

m n, DSR, lo n s n.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh

UTBMTDD típ ru t và típ lan t a đột trong những bệnh ác tính thường ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc cho là b t ngu n t hai conắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ừ những năm 1990

đười hướng dẫn khoa học:ng b nh sinh khác nhauệnh : con đười hướng dẫn khoa học:ng Correa cho típ ru t và conột trong những bệnh ác tính thường

đười hướng dẫn khoa học:ng Carneiro cho típ lan t a Theo Correa, UTBMTDD típ ru t là h tỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng

qu c a m t chu i các bi n đ i niêm m c d dày t bình thải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ột trong những bệnh ác tính thường ỗ lõm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ười hướng dẫn khoa học:ng t iớng dẫn khoa học:viêm, teo, d s n và lo n s n Quá trình nhi u bị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ều thành tựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:c này có s tham giaựu trong chẩn

c a bi n đ i nhi u gen, m t th i gian hàng năm t i hàng th p k đ phátủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ời hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: ật cắt dạ dày ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,tri n thành ung th ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư

Nghiên c u thu n th p trên qu n th dân c l n t i Th y đi n,ứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ật cắt dạ dày ầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,đánh giá t l UTDD trên 405,172 b nh nhân có ch n đoán v i các t nỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ệnh ẩn ớng dẫn khoa học: ổng

thương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng niêm m c d dày không ác tính, nh n th y nguy c ung th tăngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ật cắt dạ dày ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ư

d c theo chu i phát sinh Correaọc: ỗ lõm : viêm, viêm teo, d s n ru t, lo n s nị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh

v i t l l n lớng dẫn khoa học: ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ầu trên 185 quốc gia năm ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtt là 2.6 ; 4.5 ; 6.2 và 10.9 so v i niêm m c d dày bìnhớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

thười hướng dẫn khoa học: [77].ng

Viêm d dày m n tính ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc : là y u t nguy c quan tr ng nh t trongếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ọc: ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đếnUTDD típ ru t Hai nguyên nhân hàng đ u là Hp (>90% s ca viêm dột trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngdày m n) và t mi n, và cu i cùng đ u d n t i viêm teo niêm m c dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn ễn Bá Đức, tỷ lệ ố ều thành tựu trong chẩn ẫu bệnh ớng dẫn khoa học: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngdày Trong ch n đoán lâm sàng, h th ng phân lo i Sydney đẩn ệnh ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc pháttri n đ cung c p thông tin v m c đ , v trí, và ngu n g c c a viêm dể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ều thành tựu trong chẩn ứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ị trí thứ 5 trong tổng ồng thời, ố ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

Trang 39

dày m n Trên vi th , viêm d dày m n bao g m s xâm nh p viêm c aạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ồng thời, ựu trong chẩn ật cắt dạ dày ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtcác t bào đ n nhân, ph n l n là lympho và tếm vị trí thứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng bào Viêm ho t đ ngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ột trong những bệnh ác tính thườngkhi có s hi n di n c a b ch c u đa nhân trung tính v i phân đ t nhựu trong chẩn ệnh ệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ột trong những bệnh ác tính thường ừ những năm 1990 ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài( BCTT xâm nh p bi u mô) t i v a (vi áp xe trong h c tuy n) t iật cắt dạ dày ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ớng dẫn khoa học: ừ những năm 1990 ố ếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học:

n ng( tr t và loét) Đ xác đ nh m c đ viêm m n, bi u hi n qua teoợng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ị trí thứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnhniêm m c, các nhà gi i ph u b nh và tiêu hóa đã phát tri n h th ngạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ệnh ốphân lo i OLGAạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường [78] Teo là s m t các bi u mô tuy n bình thựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng.Hai

d ng c b n c a teoạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt : teo do s phá h y tuy n và thay th b i mô đ mựu trong chẩn ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnhxơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ; teo do s thay th tuy n bình thựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ười hướng dẫn khoa học:ng b ng tuy n d s n Viêm teoằng ESD mang lại ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh

d dày do Hp x y ra ph n l n vùng hang v , trong khi viêm do t mi nạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ớng dẫn khoa học: ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ễn Bá Đức, tỷ lệ

t n công tuy n đáy v l i ch y u g p thân và đáy v ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ị trí thứ 5 trong tổng ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ếm vị trí thứ 5 trong tổng ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ị trí thứ 5 trong tổng

D s n ịch tễ học của ung thư dạ dày ải phẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ru t ội : là s thay th bi u mô d dày b ng bi u mô ru tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ằng ESD mang lại ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ột trong những bệnh ác tính thường

v i t bào hình đài và t bào h p thu S bi n đ i v ki u hình này đớng dẫn khoa học: ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ều thành tựu trong chẩn ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtccho là giúp niêm m c thích nghi đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc trướng dẫn khoa học: ựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổngc s bi n đ i c a môi trổng ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ười hướng dẫn khoa học:ng

Có 3 típ d s n đị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc công nh nật cắt dạ dày :

 Típ I: D s n ru t hoàn toàn gi ng ru t non bình thị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ố ột trong những bệnh ác tính thường ười hướng dẫn khoa học:ng Bi u môể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn,

g m t bào h p thu và t bào hình đài (ti t Sialomucins).ồng thời, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

 Típ II và III: D s n su t không hoàn toàn, có t bào hình đài và tị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngbào tr ch ti t (ch a trục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ư ưở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bang thành), không có t bào h p thu T bàoếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổnghình đài ti t Sialomucins và Sulfomucins típ II, t bào tr ch ti tếm vị trí thứ 5 trong tổng Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ếm vị trí thứ 5 trong tổng ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng

nh y trung tính và Sialomucins típ III, t bào tr ch ti t sulfomucinsầu trên 185 quốc gia năm Ở hang vị, tế bào nội tiết chủ yếu là loại ếm vị trí thứ 5 trong tổng ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng[12]

DSR là m t giai đo n trung gian trong chu i phát sinh UTBMTDDột trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ỗ lõmCorrea, các b nh nhân có DSR gia tăng nguy c UTDD típ ru t Nhi uệnh ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng ột trong những bệnh ác tính thường ều thành tựu trong chẩnnghiên c u đã ch ng minh, DSR típ không hoàn toàn, gia tăng nguy cứ 5 trong tổng ứ 5 trong tổng ơng pháp điều trị tiêu chuẩn này cũng

c a UTBMTDD, đ c bi t là típ IIIủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ệnh [79], [80], [81], [82]

Trang 40

Lo n s n ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ải phẫu bệnh ung thư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc : là bi n đ i tân s n c a bi u mô, đếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ải phẫu bệnh ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc đ c tr ng b iư ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ bahình thái g mồng thời, : bi n đ i bào tếm vị trí thứ 5 trong tổng ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng nh m t ch ti t nh y, nhân x p giư ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ầu trên 185 quốc gia năm ếm vị trí thứ 5 trong tổng ải phẫu bệnh

t ng, nhân tăng kích thầu trên 185 quốc gia năm ướng dẫn khoa học:c, tăng s cắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ; đa hình thái t bào và nhân, tăngếm vị trí thứ 5 trong tổngphân bào Tuy nhiên bi u mô lo n s n v n gi c u trúc tuy n và khôngể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẫu bệnh ững bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổngxâm l n màng đáy.ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

Lo n s n đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc chia thành lo n s n đ th p và đ cao, d a theoạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ột trong những bệnh ác tính thường ựu trong chẩn

m c đ không đi n hình c a nhân và c u trúc:ứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

 Lo n s n đ th p: r i lo n nh v c u trúc, s p x p t bào, nhân.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ố ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ều thành tựu trong chẩn ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổngNhân dài d ng đi u xì gà, còn c c tính v phía đáy, nhân chia ít đ n v a.ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ếm vị trí thứ 5 trong tổng ựu trong chẩn ều thành tựu trong chẩn ếm vị trí thứ 5 trong tổng ừ những năm 1990Các t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng lo n s n nh có c u trúc polyp trên đ i th , đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ẹp nối với đoạn xa của thực quản, độ dài chỉ vài ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ọc:c g i là utuy n đ th p.ếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến

 Lo n s n đ cao: c u trúc tuy n không còn gi ng bình thạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ố ười hướng dẫn khoa học:ng, tếm vị trí thứ 5 trong tổngbào bi u mô m t tính bi t hóa (m t ch ti t), t l nhân trên bào tể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ếm vị trí thứ 5 trong tổng ếm vị trí thứ 5 trong tổng ỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ệnh ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngngcao, t bào m t c c tính, nhân có xu hếm vị trí thứ 5 trong tổng ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ựu trong chẩn ướng dẫn khoa học:ng n m phía c c ng n, h t nhânằng ESD mang lại ựu trong chẩn ọc: ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

rõ, nhân chia nhi u, có th có nhân chia b t thều thành tựu trong chẩn ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ười hướng dẫn khoa học:ng V i các t n thớng dẫn khoa học: ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng

d ng polyp trên đ i th , đạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ọc:c g i là u tuy n đ caoếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường [3]

T l ti n tri n thành ung th bi u mô xâm l n c a lo n s n đỷ lệ ệnh ếm vị trí thứ 5 trong tổng ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ư ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường

th p là 0-23%, trong khi c a lo n s n đ cao lên t i 60-85%ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ủa ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường ải phẫu bệnh ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: [52]

1.6 C t h t d ắt tách dưới niêm mạc qua nội ớm và các tổn thương niêm mạc ư dạ dày sớm và các tổn thương niêm mạcớm và các tổn thương niêm mạc i niêm m c qua n i soi đi u tr UTDDS ạ dày sớm và các tổn thương niêm mạc ội ền ịch tễ học của ung thư dạ dày

1.6.1 L ch s phát tri n ESD ị ử phát triển ESD ểm mô bệnh học ung thư dạ dày sớm và tổn

- Năm 1974, s d ng kĩ thu t c t polyp n i soi đ đi u tr UTDDSử vong cao,xếp thứ ba ục được cập nhật Trên thế giới, trước đây, ật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ều thành tựu trong chẩn ị trí thứ 5 trong tổng

đượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệtc mô t l n đ u tiên Nh t B n.ải phẫu bệnh ầu trên 185 quốc gia năm ầu trên 185 quốc gia năm ở giai đoạn muộn,với tỉ lệ tử vong cao,xếp thứ ba ật cắt dạ dày ải phẫu bệnh

- Năm 1984, Tada và cs l n đ u tiên phát tri n kĩ thu t c t h tầu trên 185 quốc gia năm ầu trên 185 quốc gia năm ể lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ớng dẫn khoa học:niêm m c EMRạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường [83] nâng t n thổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng lên và đ t trong b y dây kim lo i,ẫu bệnh ạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thường

r i c t b b ng dao nhi t đi n cao t n.ồng thời, ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ằng ESD mang lại ệnh ệnh ầu trên 185 quốc gia năm

- Năm 1988, đ đ m b o l y để lấy sạch mô u với diện cắt rộng và vét hạch triệt căn, ải phẫu bệnh ải phẫu bệnh ấn tới tầng niêm mạc hoặc tầng dưới niêm mạc, không tính đến ượng của ung thư dạ dày vẫn khá dè dặt, đặc biệt ải phẫu bệnhc c vùng niêm m c rìa lành tínhạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ác tính thườngcách b t n thời hướng dẫn khoa học: ổng ương pháp điều trị tiêu chuẩn này cũngng 5mm, kĩ thu t ERHSE (c t n i soi v i tiêm h n d chật cắt dạ dày ắc UTDD, chiếm vị trí thứ 5 trong tổng ột trong những bệnh ác tính thường ớng dẫn khoa học: ỗ lõm ị trí thứ 5 trong tổng

Ngày đăng: 07/08/2019, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w