Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh trongcác lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ CSSK nói chung cũng như trong chăm sócsức khoẻ răng miệng CSSKRM nói riên
Trang 1NGUYỄN ANH DƯƠNG
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ PHôC HåI TH¢N R¡NG S÷A
ë TRÎ EM Tõ 3-5 TUæI B»NG PH¦¥NG PH¸P CHôP ZIRCONIA
Vµ Sù HµI LßNG CñA CHA MÑ
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2NGUYỄN ANH DƯƠNG
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ PHôC HåI TH¢N R¡NG S÷A
ë TRÎ EM Tõ 3-5 TUæI B»NG PH¦¥NG PH¸P CHôP
ZIRCONIA Vµ Sù HµI LßNG CñA CHA MÑ
Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Võ Trương Như Ngọc
2 PGS.TS Ngô Văn Toàn
HÀ NỘI - 2019
Trang 3CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKRM Chăm sóc sức khỏe răng miệngCSSKRHM Chăm sóc sức khỏe răng hàm mặt
Trang 4Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình, biều đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 3
1.1.1 Sâu răng 3
1.1.2 Đặc điểm lâm sàng, các hình thái lâm sàng sâu răng thường gặp ở trẻ em 3
1.1.3 Các phương pháp điều trị phục hồi sâu răng 5
1.1.4 Các lựa chọn cho chụp răng trẻ em 6
1.2 Hiệu quả điều trị phục hồi thân răng sữa ở trẻ em từ 3-5 tuổi bằng phương pháp bằng chụp Zirconia 7
1.3 Hài lòng của trẻ và gia đình khi sử dụng dịch vụ CSSKRHM 8
1.3.1 Sự kỳ vọng của người bệnh trong dịch vụ chăm sóc nha khoa 9
1.3.2 Đánh giá của người bệnh về chất lượng dịch vụ chăm sóc nha khoa 10
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh nha khoa 11
1.4 Các nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi DSQ 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 19
2.2.3 Quy trình kỹ thuật chụp Zirconia 19
Trang 52.3 Phân tích số liệu 26
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 27
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc trưng của các đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Hiệu quả can thiệp chụp răng bằng Ziconia có sẵn 29
3.3 Hài lòng về dịch vụ can thiệp chụp răng bằng Ziconia có sẵn 31
3.3.1 Sự hài lòng của cha mẹ với các yếu tố thuận tiện 31
3.3.2 Sự hài lòng của bệnh nhân với các yếu tố chất lượng tại Trung tâm 31
3.3.3 Sự hài lòng của cha mẹ với các yếu tố kiểm soát đau 32
3.3.4 Sự hài lòng của cha mẹ với các yếu tố chi phí 32
3.3.5 Sự hài lòng chung của cha mẹ 33
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 34
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.2 Đánh giá của cha mẹ về hiệu ứng của chụp Zirconia vùng răng cửa
của trẻ em 25
Bảng 3.1 Thông tin chung của trẻ 28
Bảng 3.2 Thông tin chung của cha/mẹ 28
Bảng 3.3 Hiệu quả can thiệp trên lâm sàng về chức năng ăn nhai 29
Bảng 3.4 Hiệu quả can thiệp trên lâm sàng về chức năng thẩm mỹ 29
Bảng 3.5 Các biến chứng sớm 29
Bảng 3.6 Các biến chứng muộn 30
Bảng 3.7 Đánh giá của cha mẹ trẻ về hiệu quả chụp Zirconia đến sức khoẻ răng miệng 30
Bảng 3.8 Sự hài lòng với các yếu tố thuận tiện 31
Bảng 3.9 Sự hài lòng của cha mẹ với các yếu tố chất lượng 31
Bảng 3.10 Sự hài lòng với các yếu tố kiểm soát đau 32
Bảng 3.11 Sự hài lòng với chi phí điều trị 32
Trang 7Hình 1.1 Hình ảnh sâu răng trẻ em 3
Hình 1.2 Hình ảnh sâu răng cửa hàm trên 4
Hình 1.3 Hình ảnh trước và sau chụp răng Zirconia 5
Hình 1.4 Hình ảnh trước và sau chụp răng thép 5
Hình 1.5 Các kỹ thuật chụp răng 6
Hình 1.6 Các kỹ thuật chụp thép và composite 6
Hình 1.7 Kỹ thuật chụp răng Zirconia điều trị phục hồi thân răng sữa 7
Hình 1.8 Các ưu điểm của kỹ thuật chụp răng Zirconia có sẵn 7
Hình 1.9 Các ưu điểm của kỹ thuật chụp răng Zirconia có sẵn 8
Hình 2.1 Lựa chọn chụp răng Zirconia 20
Hình 2.2 Sửa soạn răng trước 20
Hình 2.3 Tạo đường hoàn tất 21
Hình 2.4 Kiểm tra sát khít và sửa soạn cùi răng 21
Hình 2.5 Chuẩn bị xi măng cho chụp Zirconia 22
Hình 2.6 Gắn chụp Zirconia cho răng 22
Hình 2.7 Chỉnh sửa chụp Zirconia 23
Hình 2.8 Hoàn tất và đánh bóng chụp Zirconia 23
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho biết sâu răng ở trẻ em là một bệnhdịch âm thầm (có khoảng từ 30-80% trẻ em bị sâu răng sữa) [1], [2] Chămsóc răng miệng cho trẻ em là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cha/mẹ cáctrẻ cần tham gia vào quá trình ra quyết định khám chữa bệnh cho trẻ [3] Phụchồi thân răng sữa cho trẻ em có nhiều kỹ thuật, trong đó kỹ thuật chụpZirconia có sẵn là một kỹ thuật có nhiều ưu điểm Tỷ lệ thành công phục hồithân răng sữa rất cao (dao động trên 85%) và các biến chứng sớm và muộnđều có tỷ lệ rất thấp [1], [2], [4], [5] Tuy nhiên, ở Việt Nam, các công trìnhnghiên cứu về hiệu quả phục hồi thân răng sữa cho trẻ em bằng kỹ thuật chụpZirconia có sẵn là rất hiếm
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh trongcác lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ (CSSK) nói chung cũng như trong chăm sócsức khoẻ răng miệng (CSSKRM) nói riêng Một số nghiên cứu trên thế giớicho biết mức độ hài lòng chung về CSSKRM dao động từ 50-95%, cao hơn ởcác quốc gia phát triển và thấp hơn ở các quốc gia đang phát triển [4], [5] Sựhài lòng của người bệnh phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau trongđó mức độ hài lòng phục thuộc nhiều vào mong muốn của người bệnh, nhậnthức chủ quan và trải nghiệm về dịch vụ chăm sóc răng miệng Ngoài ra cómối liên quan chặt chẽ giữa thái độ và kỹ năng của bác sỹ răng hàm mặt vàchi phí cũng như hiệu quả của điều trị Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứucủa Bộ Y tế năm 2016, sự hài lòng chung của người bệnh về dịch vụ CSSKnói chung ở khoảng 80%, tuy nhiên mức độ hài lòng cho từng loại dịch vụ làkhác nhau [6] Nghiên cứu ở Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y
Hà Nội năm 2019 đã chỉ ra rằng tỷ lệ hài lòng chung của bệnh nhân với dịch
vụ chăm sóc răng hàm mặt chiếm 95,4%, trong đó rất hài lòng chiếm 55,4%
Trang 9[7] Đồng thời nghiên cứu cũng nêu ra 7 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sựhài lòng của người bệnh bao gồm: Hiệu quả của điều trị, điều kiện chăm sócsức khỏe phù hợp với người bệnh, hiểu biết thông tin về cơ sở y tế, sự quantâm và chăm sóc của nhân viên y tế, tính thuận tiện, ấn tượng ban đầu, danhtiếng cơ sở điều trị và viện phí Kết quả cho thấy người bệnh hầu như chưahài lòng về chất lượng dịch vụ cũng như sự hài lòng của người bệnh chưađược quan tâm một cách thấu đáo [7] Tuy nhiên,cho đến nay vẫn còn rất ítnghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh rănghàm mặt Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “ Đánh giá hiệu quả phục hồi thân răng sữa và sự hài lòng ở trẻ em từ 3-5 tuổi bằng phương pháp chụp Zirconia ” với các mục tiêu sau:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi thân răng sữa ở trẻ em từ 3-5 tuổi bằng phương pháp bằng chụp Zirconia có sẵn tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019-2020.
2 Mô tả sự hài lòng cha/mẹ của trẻ được điều trị trị phục hồi thân răng sữa bằng chụp Zirconia có sẵn ở những trẻ em trên.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Sâu răng
Bệnh sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn phổ biến nhất ở trẻ em, có thểgây đau, ảnh hưởng đến ăn uống, học hành, nói, vui chơi của trẻ, gây tốnnhiều thời gian và tiền bạc, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhữngbiến chứng nguy hiểm Nhìn chung, tốc độ tiến triển của các tổn thương sâurăng ở răng sữa nhanh hơn ở răng vĩnh viễn do lớp men mỏng và độ khoánghóa thấp Đối với RVV, thời gian trung bình để một tổn thương ở men tiếntriển vào ngà là 2-3 năm, trong khi đó phân tích trên phim Xquang cho thấy69/71 tổn thương chỉ ở men sẽ tiến triển vào ngà trong vòng 1 năm [8]
1.1.2 Đặc điểm lâm sàng, các hình thái lâm sàng sâu răng thường gặp ở trẻ em
Sâu răng là một quá trình nhưng xuất hiện đột ngột, lan rộng trên nhiềurăng, tổn thương nhanh chóng đến tủy răng và xảy ra trên cả các răng thườngđược cho là miễn nhiễm với sâu răng dạng thông thường”
Hình 1.1 Hình ảnh sâu răng trẻ em
Khi bệnh nhân có quá nhiều răng sâu cần phải xác định xem có phảibệnh nhân là người nhạy cảm cao với sâu răng và đó là một đợt bùng phát của
Trang 11sâu răng lan nhanh hay do tình trạng vệ sinh răng miệng kém, không đượckhám răng trong thời gian dài Đặc điểm khác biệt của sâu răng lan nhanh làtổn thương mặt bên răng cửa dưới và vùng cổ răng, có thể gặp ở mọi lứa tuổinhưng hay gặp nhất ở tuổi thiếu niên.
Sâu răng sớm ở trẻ em- sâu răng do bú bình: là tình trạng xuất hiện mộthoặc nhiều tổn thương sâu, mất răng, các mặt răng sâu đã được trám trên bất
kỳ răng sữa nào ở trẻ 71 tháng tuổi hoặc nhỏ hơn Sâu răng sớm trầm trọng làtình trạng xuất hiện bất kỳ một dấu hiệu sâu răng mặt nhẵn nào ở trẻ dưới 3tuổi Trên lâm sàng, tổn thương sâu răng ở trẻ 2,3 và 4 tuổi xuất hiện rất điểnhình và theo một dạng đặc thù: các răng cửa trên bị ảnh hưởng sớm nhất vànặng nhất, sau đó đến các răng hàm sữa thứ nhất hàm trên và hàm dưới, đôikhi các răng nanh dưới cũng bị ảnh hưởng, các răng cửa dưới thường không
bị ảnh hưởng gì Vì tổn thương có tính chất phát triển nhanh, đa số trên các bềmặt vốn đề kháng tốt với sâu răng (mặt nhẵn, mặt ngoài răng cửa trên)nên cóthể coi đó là một dạng đặc biệt của sâu răng lan nhanh [9]
Hình 1.2 Hình ảnh sâu răng cửa hàm trên
Sâu răng dạng ẩn: là thuật ngữ để mô tả tổn thương sâu răng ở lớp ngàthường không phát hiện được trên lâm sàng, nhưng đủ lớn và mất khoáng đểphát hiện được bằng phim Xquang cánh cắn
Trang 121.1.3 Các phương pháp điều trị phục hồi sâu răng
Hàn phục hồi răng hay hàn vĩnh viễn, làm inlay, onlay hay làm chụp răngbằng các kỹ thuật khác nhau Trong các phương pháp trên, làm chụp hay mộtphục hình toàn bộ trên răng sữa là cần thiết và có nhiều ưu điểm sau [10],[11], [12], [13]:
- Phục hồi hình dạng giải phẫu răng sữa
- Phục hồi chức năng răng sữa
- Phòng tái nhiễm khuẩn và sâu thứ phát
- Phòng sâu răng kế cận
- Cải thiện tiên lượng điều trị
Hình 1.3 Hình ảnh trước và sau chụp răng Zirconia
Hình 1.4 Hình ảnh trước và sau chụp răng thép
Trang 131.1.4 Các lựa chọn cho chụp răng trẻ em
Hiện nay, có khá nhiều kỹ thuật chụp răng cho trẻ em như chụp răngthép, chụp răng bằng composte và chụp răng bằng Zirconia có sẵn [14] Điềuquan trọng nhất là các bác sỹ răng hàm mặt cần khám lâm sàng và Xquangthật kỹ, cân nhắc và lựa chọn kỹ thuật chụp răng phù hợp cho từng trườnghợp có chỉ định chụp răng [8]
Các lựa chọn cho chụp răng trẻ em
Hình 1.5 Các kỹ thuật chụp răng
CHỤP THÉP CHỤP LÀM BẰNG COMPOSITE
Hình 1.6 Các kỹ thuật chụp thép và composite
Trang 14Hình 1.7 Kỹ thuật chụp răng Zirconia điều trị phục hồi thân răng sữa
Trong các loại phục hình trên, chụp sứ làm sẵn Zirconia Crown tỏ rõ ưu thế với những ưu điểm như sau [4]:
- Là chụp thẩm mỹ thông minh đầu tiên trên thế giới
- Sản xuất bởi công nghệ hiện đại
- Thiết kế tự động, mỏng, tương hợp sinh học và bền theo công nghệcủa Đức
- Sản phẩm dựa trên bằng chứng lâm sàng có bản quyền
1.2 Hiệu quả điều trị phục hồi thân răng sữa ở trẻ em từ 3-5 tuổi bằng phương pháp bằng chụp Zirconia
Ưu điểm cảu chụp zirconia trẻ em
• Thẩm mỹ và cứng như răng thật
• 1 lần hẹn duy nhất
• Đã được chứng minh độ bền-hơn 15
năm
• Thay thế cho bệnh nhân dị ứng niken
• Bảo vệ răng toàn diện
• Hấp được
• Tương thích sinh học
• Ít yêu cầu tái khám
Hình 1.8 Các ưu điểm của kỹ thuật chụp răng Zirconia có sẵn
Trang 15Nhược điểm
• Chỉ chỉnh sửa được rất ít khi cần chỉnh
sửa cho vừa với răng
• Vật liệu giòn
• Chảy nước bọt và chảy máu
• Đắt
• Còn mới
Hình 1.9 Các ưu điểm của kỹ thuật chụp răng Zirconia có sẵn
Nguồn: Nguyễn Anh Dương
Trên thế giới kỹ thuật chụp răng Zirconia có sẵn đã được áp dụngnhiều nhưng tại Việt Nam mới bắt đầu áp dụng kỹ thuật này nhưng chưa cónghiên cứu đánh giá hiệu quả cũng như mức độ hài long của bệnh nhân về
kỹ thuật này
1.3 Hài lòng của trẻ và gia đình khi sử dụng dịch vụ CSSKRHM
Donabedian cho rằng mục đích của chăm sóc sức khỏe không chỉ nhằmcải thiện tình trạng sức khỏe mà còn đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợicủa người bệnh trong quá trình chăm sóc để làm hài lòng họ Tác giả cũngnhận định giao tiếp đóng vai trò như một cỗ xe chở các thông tin của ngườibệnhđể giúp chẩn đoán, để lựa chọn cách điều trị mà nhờ đó sự chăm sóc kỹthuật được thành công [15] Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá sự hài lòng củangười bệnh bao gồm: cơ sở vật chất của dịch vụ, sự giúp đở của các nhân viênhỗ trợ, các nguồn thông tin, năng lực của đội ngũ nhân viên, giá dịch vụ, sựphù hợp của dịch vụ so với nhu cầu của họ, tính sẵn có của dịch vụ, thời gianchờ đợi, hiệu quả của dịch vụ [16] Khi quan tâm đến phạm vi chăm sóc, giá,mạng lưới chăm sóc thì đo lường mức độ hài lòng của người bệnh được xem
Trang 16là những đo lường quá trình; khi quan tâm đến chuyên môn giúp giải quyếtvấn đề sức khỏe của người bệnh thì đo lường được xem là đo lường kết quả.Nghiên cứu của Bold đã đưa ra nguyên nhân chính cho việc thay đổi nha sỹkhi nghiên cứu tại cácngười bệnh đó là sự thiếu tương tác giữa bác sỹ vàngười bệnh Hơn nữa sự hợp tác điều trị và kết quả điều trị cũng bị ảnh hưởngbởi sự hài lòng của người bệnh, đặc biệt trong kỹ thuật chỉnh nha hay nha chukhi mà yếu tố hợp tác của người bệnh là rất quan trọng Vì vậy, sự tương táctrong điều trị giữa bác sĩ và người bệnh là yếu tố tiên quyết tạo được sự tintưởng và hợp tác của bệnh nhân Đó được coi là chiếc chìa khoá thành côngcho tất cả nha sỹ.
1.3.1 Sự kỳ vọng của người bệnh trong dịch vụ chăm sóc nha khoa
Dựa trên kết quả thu được Lahti và Unell đã đưa ra một hình mẫu nha
sỹ lý tượng dựa trên những mong muốn của người bệnh với các đặc tính đượcxắp xếp theo thứ tự từ trên xuống như sau: Đầu tiên nha sỹ cần phải làngười giỏi giao tiếp và biết nhiều thông tin Thứ hai nha sỹ cần phảinghiêm túc và rõ ràng Thứ ba là nha sỹ cần nhẹ nhàng và thấu hiểu ngườibệnh Thứ tư là bác sỹ cần giữ khoảng cách với một chừng mực nhất định.Cuối cùng là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề rõ ràng Những ý kiến riêng vềbác sỹ lý tưởng mà người bệnh đưa ra được thống kê bởi phương pháp báocáo theo bậc thang đánh giá của Likert Trước và ngay sau khi điều trị, cảngười bệnhvà nha sỹ đều điền vào bảng câu hỏi có chứa những phát biểugiống nhau Sự khác biệt giữa thông tin và chỉ số thu lại từ nhóm bác sỹ vàngười bệnhcho thấy trong khi người bệnh muốn được trình bày nhiều hơn
và được khích lệ nhiều hơn từ nha sỹ thì những nha sỹ lại chỉ quan tâm đếnviệc người bệnh có hứng thú với việc điều trị hay không hoặc họ có nghetheo những hướng dẫn của bác sỹ hay không [17]
Trang 17Đồng thời hai tác giả là Newsome and Wright quan sát thấy rằng hiểubiết về sự kỳ vọng của người bệnh là vô cùng quan trọng, điều này không chỉgiúp cho những nha sỹ thay đổi cả về quá trình cung cấp dịch vụ mà còn vềkết quả điều trị để có thể đáp ứng được sự mong đợi của người bệnh và đảmbảo người bệnh hợp tác với những dịch vụ mà họ cung cấp [18] Tác giả Clowtrong nghiên cứu của mình cũng đưa ra hình ảnh nha sỹ trong mắt ngườibệnh, những ấn tượng hữu hình, điều kiện khách quan và kinh nhiệm trước đócó ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh, trong khi những vấn đề về giácả hay thương hiệu thì không có sự tác động của những yếu tố này [19].
1.3.2 Đánh giá của người bệnh về chất lượng dịch vụ chăm sóc nha khoa
Với sự phát triển tăng nhanh của ngành Nha khoa trong hệ thống bệnhviện công cũng như các phòng khám, bệnh viện tư nhân Chất lượng luôn làmối quan tâm chính cho ngành nha khoa nói riêng và ngành y nói chung Trong
sự tương tác giữa người bệnh và nha sỹ khi đem ra so sánh với những ngànhnghề khác thì mối tương quan đó là vô cùng quan trọng, quyết định đến chấtlượng dịch vụ chăm sóc Newsome luôn được coi là một chuyên gia trongngành nha khoa, người đã đưa ra khái niệm một dịch vụ chăm sóc nha khoa tốt
là gì Theo ông chất lượng dịch vụ quan trọng hơn nó được nhìn trên quan điểmcủa người bệnh [18]
Một nghiên cứu khác của Burke đánh giá những tiêu chuẩn cho mộtdịch vụ nha khoa tốt được tiến hành trên người bệnh và những nhà lâm sàngnha khoa nhận ra rằng tiêu chuẩn được đưa ra bởi người bệnhcao hơn so vớitiêu chuẩn được đưa ra từ những nhà lâm sàn [20] Hầu hết những nghiên cứuđều tập trung với năm yếu tố cơ bản, ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng củangười bệnh Khi sử dụng dịch vụ nha khoa, những tiêu chí này cũng đồng thờiphù hợp với những khía cạnh chất lượng dịch vụ được Parasuraman and Berryđưa ra đó là: năng lực kỹ thuật, khả năng giao tiếp, sự thuận tiện, giá cả vàđiều kiện cơ sở vật chất [21]
Trang 181.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh nha khoa
1.3.3.1.Vai trò của yếu tố năng lực chuyên môn
Theo tác giả Karydis tiêu chí này được đưa ra bởi nghiên cứu được coinhư là yếu tố quyết định then chốt cho sự hài lòng trong chăm sóc nha khoa.Mặc dù một cách khách quan thì người bệnh khó có thể đánh giá được nănglực chuyên môn của bác sỹ một cách chính xác Do đó xây dựng những ấntượng về dịch vụ thông qua những yếu tố khác mà đôi khi không liên quan tớichuyên môn của các nhà lâm sàng Thông thường những đánh giá này phụthuộc chủ quan về vấn đề sát trùng và khử trùng (an toàn người bệnh) là mộttrong những yếu tố quan tâm hàng đầu trên một nhóm người bệnh [22]
1.3.3.2 Vai trò của yếu tố giao tiếp
Bên cạnh yếu tố tay nghề cao, tác giả Newsome cũng chỉ ra rằng sựthành công của dịch vụ nha khoa phục thuộc vào yếu tố thái độ của bác sỹ haynha sỹ đối với người bệnh và trên cách mà họ tương tác với người bệnh Do
sự giao tiếp tham gia vào quá trình chăm sóc người bệnh nên nó được xâydựng là nền tảng nhận thức quan trọng trong mối tương quan giữa người bệnh
và nha sỹ Sự hài lòng của người bệnh hay chất lượng của dịch vụ liên quanrất mật thiết với thái độ tích cực của bác sỹ và kỹ năng giao tiếp Những nhàlâm sàng nên chú trọng vào từng người bệnh và xây dựng một mối giao tiếpthực sự với họ Thái độ giao tiếp tích cực với người bệnh không chỉ là yếu tốduy nhất góp phần vào sự hài lòng của người bệnh mà nguyên tắc tôn trọnghợp tác nghĩa là nha sỹ giải thích chi tiết cho người bệnh để người bệnh có thểhiểu một cách cặn kẽ trước khi chủ động quyết định điều trị là yếu tố rất quantrọng Những người bệnh đưa ra sự lựa chọn điều trị cho chính mình luôn cảmthấy hài lòng với quá trình điều trị so với những người bệnh bị điều trị thụđộng theo quyết định của nha sỹ Do đó những nhà lâm sàng nên tập trungvào kỹ năng giao tiếp thậm chí cần được đào tạo một cách bài bản
Trang 19Cùng trong nghiên cứu này, tác giả Mellor (1995) đã chứng minh được
kỹ năng giao tiếp của nha sỹ và người bệnh là yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng tới sự hài lòng của người bệnh Không giống với trình độ tay nghề,những bệnh nhân khi được tham gia vào quá trình đánh giá đặc điểm quantrọng nhất mà một nha sỹ nên có đã cho thấy rằng 90 % những người thamgia đánh giá kỹ năng giao tiếp như là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tớilòng tin và sự chung thành của người bệnh [23] Kỹ năng giao tiếp đã chứngminh là yếu tố quan trọng trong việc hạn chế sự bất mãn của người bệnh hayviệc quy tội đổ thừa trách nhiệm trong một số trường hợp
1.3.3.3 Yếu tố thuận tiện
Yếu tố thuận tiện có vẻ không ảnh hưởng quá mạnh lên người bệnhnhư yếu tố giao tiếp, trình độ chuyên môn của nha sĩ Những nghiên cứu gầnđây về các đặc tính thuận tiện như là thời gian làm việc đã chỉ ra rằng ba yếu
tố ít ảnh hưởng nhất lên thái độ của người bệnh là thời gian hoạt động củaphòng khám, thời gian chờ đợi và thời gian điều trị trong mỗi lần đến khám.Nha sỹ không nên quá chú trọng vào những yếu tố thuận lợi như vị trí xâydựng phòng mạch hay thuận tiện cho việc đỗ xe mà nên tập trung hơn vàochất lượng của những dịch vụ chính như là nâng cao kỹ năng tay nghề, thái
độ tiếp đón, phát triển nhân cách và thái độ của nha sỹ Mặt khác tác giả củanghiên cứu còn nhận thấy rằng những yếu tố bao gồm như thời gian chờ đợicho cuộc hẹn, hay thời gian chờ tại phòng khám để được gặp bác sỹ ít ảnhhưởng tới sự khó chịu rõ ràng của người bệnh trong khi những người bệnh
sẽ tỏ ra không mấy hài lòng khi không có sự giải thích hợp lý của bác sỹ vềquá trình điều trị, tính bảo mật của bệnh án Đây là những vấn đề cần thiếtđược quan tâm và đảm bảo trong mỗi phòng khám nha khoa
Trang 201.3.3.4.Yếu tố giá cả
Mặc dù giá cả được xem như là vấn đề quan trọng nhưng đó khôngphải là vấn đề chính của người bệnh Những người bệnh đồng thời cũng phảnánh rằng chi phí cho việc điều trị nha khoa có thể gây nhầm lẫn và nên cónhững tờ thông báo quản cáo một cách rõ ràng
1.3.3.5 Vai trò của điều kiện cơ sở vật chất
Sự phát triển về hệ thống trạng thiết bị, sạch sẽ, ghế ngồi thoải mái,không gian có tivi, điều hoà hay sách báo để đọc đã ảnh hưởng đáng kể tới sựhài lòng của người bệnh cũng được đề cập trong một nghiên cứu khác củaAndrus (1995) nhưng kết quả chứng minh những điều này không phải là vấn
đề quan trọng như những yếu tố khác đã được đề cập đến ở trên [24]
1.3.3.6 Yếu tố khả năng liên lạc, tiếp cận với dịch vụ chăm sóc nha khoa
Một nghiên cứu đặc biệt của Anderson đã so sánh sự hài lòng củangười bệnh với bốn hình thức là thời gian nghỉ, trong những trường hợpkhẩn cấp dịch vụ điện thoại Ông đã kết luận rằng thời gian ngừng cungcấp dịch vụ nên được điều chỉnh phù hợp hơn so với nhu cầu của ngườibệnh Việc xây dựng đường dây tư vấn qua điện thoại cũng như tham vấntrực tiếp cũng nên được chú trọng [25]
1.3.3.7 Một số yếu tố khác từ phía người bệnh
Đặc điểm của nhân khẩu học xã hội: Đây là yếu tố được nghiên cứunhiều nhất, nhưng đáng tiếc lại được hiểu biết ít nhất Anderson 2004 cũngkhẳng định sự khác nhau về sự hài lòng khi sử dụng những vụ nha khoa giữangười thành thị và nông thôn, trong đó phụ thuộc nhiều vào khả năng tươngtác qua lại giữa người bệnh với nha sỹ [26]
Trình độ học vấn: Theo tác giả Andersons những người bệnh có trình
độ học vấn cao thường nhận được những ưu tiên hay thuận lợi hơn với nhữngnhà chuyên môn và họ nhìn nhận những nha sỹ hay những bác sỹ như những
Trang 21người ngang hàng Sự hài lòng của người bệnh nha khoa cao hơn ở nhómngười có trình độ đại học và cũng đồng thời chỉ ra rằng những người người cótrình độ văn hoá và điều kiện kinh tế thấp thường có sự lựa chọn ít hơn trongdịch vụ về nha khoa Do đó cũng có thể dẫn đến những cảm giác tiêu cực chongười bệnh [26].
Tuổi: Dựa theo kết quả công bố của Brennan sự gia tăng của nhữngngười bệnh lão khoa là một những thách thức đối với những nhà lâm sàng nhakhoa Sự hài lòng từ quá trình điều trị được xem như là vấn đề quan trọng ảnhhưởng tới thái độ và sự hợp tác của những người cao tuổi Điều này liên quangiữa chất lượng của điều trị với những yếu tố khác như là sức khoẻ thể chất,cảm xúc, tình trạng kinh tế xã hội Những mối quan hệ tốt giữa bác sỹ vàngười bệnh được xem như là một “nghệ thuật chăm sóc” Nó được đánh giánhư là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến mức độ hài lòng đặc biệt là đốivới những người nhiều tuổi Một nghiên cứu cũng chứng minh rằng nhữngngười bệnh nhiều tuổi thường hài lòng hơn với những dịch vụ nha khoa mà họnhận được [27]
Giới tính: Những người bệnh nữ trong nghiên cứu của Schouten vàcộng sự cho thấy hài lòng với dịch vụ nha khoa hơn so với nam Điều nàyđược quy cho là việc tiếp xúc nhiều hơn với dịch vụ nha khoa, do đó có xuhướng thích nghi hơn người bệnh nữ thường tỏ ra chủ động hơn trong việccung cấp thông tin và lựa chọn phương pháp điều trị cho mình hơn so vớingười bệnh nam
Kinh nghiệm về những lần điều trị trước: Tác giả đã chứng mình rằngmối quan hệ tích cực giữa những kinh nghiệm điều trị trước với sự hài lòng.Nhận thức về tình trạng sức khoẻ và mức độ hài lòng với tình trạng răngmiệng thông thường liên quan đến nhau Người bệnh càng không hài lòng vớitình trạng răng miệng hoặc có tình trạng răng miệng không tốt thường có tỉ lệ
Trang 22sử dụng những dịch vụ phòng ngừa trong nha khoa cao Nhận thức về môttình trạng răng miệng kém có liên quan mật thiết với việc sử dụng những dịch
vụ như hàn răng hay chăm sóc nha chu cao hơn nhưng dường như ít liên quantới việc sử dụng những phương pháp vệ sinh răng miệng mang tính phòngngừa và cũng đã chỉ ra rằng những người không đến thăm khám nha sỹ trongvòng 2 năm thì có xu hướng ít quan tâm trong việc chăm sóc sức khoẻ răngmiệng, nhận thức kém hơn và có nhiều bệnh răng miệng hơn những ngườithăm khám nha sỹ thường xuyên
Sự mệt mỏi của người bệnh khi tham gia điều trị: Sự mệt mỏi là mộttrong yếu tố đáng quan tâm và nên tránh trong quá trình điều trị Trong một sốnghiên cứu của Thompson đã chỉ ra rằng đến 20,8 % những người bệnh cóbiểu hiện mệt mỏi chán nản khi điều trị Tỉ lệ này cao hơn giữa những nhómngười trẻ, những người mà không hài lòng với những dịch vụ mà họ đượcchăm sóc Tỉ lệ này thấp nhất ở nhóm tuổi 15-19 Sự mệt mỏi trong quá trìnhđiều trị liên quan tới sự không đều đặn trong những lần hẹn [28] Phươngpháp sử dụng rộng rãi nhất là sử dụng bảng câu hỏi và thu thập ý kiến từ phíangười bệnh tham gia dịch vụ chăm sóc nha khoa Trong đó bảng câu hỏi đánhgiá sự hài lòng của người bệnh DSQ (Dental Satisfaction Questionnaire) đượcthiết kế bởi Davies và Ware là một bảng câu hỏi có giá trị và có độ tin cậy đãđược sử dụng trong một số nghiên cứu đã được báo cáo [29]
1.4 Các nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi DSQ
Năm 2014, một nghiên cứu được thực hiện tại Tây Ban Nha trên 217người bệnh tham gia khám bệnh tại phòng khám nha khoa của Đai họcValencia Sự nhất quán của bộ công cụ được phân tích bằng việc sử dụngCronback anpha và phân tích thành tố Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự thốngnhất nội bộ của thang đo chấp nhận được, trong đó sự thống nhất của nhómyếu tố mức độ quản lý đau cao hơn so với các nhóm khác [30]
Trang 23Một cuộc khảo sát dựa trên bảng câu hỏi về sự hài lòng của ngườibệnh với việc chăm sóc răng miệng được đưa ra và so sánh kết quả với cuộckhảo sát trước đó 5 năm với cùng bộ công cụ cho thấy có sự cải thiện đáng
kê về sự hài lòng có ý nghĩa thống kê kể từ cuộc khảo sát đầu tiên trong tiêuchí chi phí Có một mối tương quan vừa phải giữa nhận thức của người bệnh
về tính chuyên nghiệp, lời khuyên vệ sinh răng miệng và sự đồng cảm và ýđịnh của người bệnh về việc quay trở lại sử dụng dịch vụ và giới thiệu chongười khác [31]
Nghiên cứu của Sakalauskiene năm 2015 cho kết quả về việc ngườibệnh nha khoa rất hài lòng với việc chăm sóc răng miệng với tổng số điểmtrung bình là 99,5 điểm (SD = 12,62) Sự hài lòng cao hơn trong nhóm nhữngngười tham gia khám chữa bệnh ở cơ sở y tế tư nhân (p<0,01) và trong thờigian được cùng một nha sĩ chăm sóc dài hơn (p=0,006) Mô hình hồi quylogistic cho thấy sự hài lòng cao hơn với mức độ chăm sóc nha khoa có nhiềukhả năng cho những người chỉ định khám răng định kỳ (OR=1,7) và đánhrăng ít nhất 2 lần mỗi ngày (OR=1,6) [32]
Một nghiên cứu dựa vào bảng hỏi DSQ tiến hành tại phòng khám nhaLASUTH cho kết quả: Điểm số hài lòng dao động từ 19 – 75 với trung bình55,3 ±11,55 điểm Đa số người trả lời (87,4%) hài lòng với các dịch vụ nhậnđược Các yếu tố có điểm hài lòng trung bình cao nhất và thấp nhất là sự sạch
sẽ, thoải mái của cơ sở và chi phí dịch vụ tương ứng Có mối quan hệ có ýnghĩa thống kê giữa truyền thông và giới tính (p=0,001), mối quan hệ giữa hàilòng thổng thể với giới tính, nhóm tuổi, học vấn, không có ý nghĩa thống kê(p>0,05) [33]
Ở Việt Nam, việc sử dụng thang đo DSQ vẫn còn mới và hạn chế do việcquan tâm tới sự hài lòng của người bệnh trong dịch vụ y tế mới chỉ được quan tâmgần đây Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Hà đã đánh giá sự hài lòng của người
Trang 24bệnhtại viện Răng Hàm Mặt Trung ương sự dụng bộ câu hỏi này Kết quả chothấy: Tỉ lệ người bệnhhài lòng khi thăm khám tại bệnh viện Răng Hàm MặtTrung ương là 56,9 %, mức độ không chắc chắn về sự hài lòng chiếm36, 9 %và6,2 %người bệnhkhông hài lòng sau khi được điều trị tại bệnh viện Tỉ lệ hàilòng với các yếu tố thuận tiện bao gồm: Chỉ dẫn rõ ràng 64%, đón tiếp nhiệt tình54,7 %, thời gian phù hợp 59,3 %, hẹn lịch dễ dàng 53, 7 %, chờ khám bệnh43,8 %, phòng chờ thoải mái 51,2 %, hẹn đúng lịch 46 %, trao đổi khi cần thiết44,1 % Tỉ lệ hài lòng với các yếu tố chất lượng bao gồm: Phục vụ và vậnchuyển 45%, hướng dẫn cụ thể 60,3 %, khoa phòng sạch sẽ 68,0 %, thái độ tôntrọng 47,5 %, giải thích rõ ràng 50,9 %, thăm khám chu đáo 51,2 %, chuyênmôn bác sỹ 60,6 %, thời gian điều trị 37,3 %, tôn trọng riêng tư 49,4 % Tỉ lệ hàilòng liên quan tới kiểm soát đau bao gồm: Quan tâm tới phản ứng đau 42,2 %,tránh ký thuật thô bạo 35,4 %, biết động viên khích lệ 46,9 %, gây tê hết đau34,5 %, giảm đau hiệu quả 30,8 %, xử lý cấp cứu 39,5 % Tỉ lệ hài lòng liênquan tới chi phí bao gồm: mức chi phí điều trị 49,7 %, cung cấp các phươngpháp điều trị 38,8 %, giải thích ưu nhược điểm 38,8 %, thủ tục thanh toán 45,3
% [34]
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cho mục tiêu 1: Đánh giá hiệu quả chụp Zirconia cho thân răng sữa: Là
những răng sữa và răng nanh ở trẻ em từ 3-5 tuổi thoả mãn các điều kiện sau:
- Tái tạo răng cửa và răng nanh: sâu quá lớn và sâu nhiều mặt
- Răng sữa và răng vĩnh viễn trẻ bị thiểu sản men
- Tái tạo răng sữa sau khi đã điều trị tủy buồng và tủy chân
- Phục hồi những răng có sự bất thường về di truyền như sinh men bất toàn
- Tái tạo ở những trẻ tật nguyền hoặc ở trẻ vệ sinh răng miệng kém, việc
sử dụng một vật liệu khác có thể bị thất bại
- Bệnh nhân dị ứng với Niken và chống chỉ định cho chụp thép không gỉ
- Răng bị gãy
- Tối thiểu 2mm cấu trúc răng trên viền lợi khỏe mạnh
- Trẻ em và gia đình tự nguyện tham gia nghiên cứu
Loại trừ các răng sữa và răng nanh:
- Bệnh nhân không hợp tác
- Chân răng sữa tiêu quá ½ chiều dài thân răng
- Răng chen chúc
- Sâu răng dưới lợi
- Nếu hàm giữ khoảng hoặc hàm chỉnh nha yêu cầu tựa lên chụp
Cho mục tiêu 2 (sự hài long của cha mẹ): Là những cha/mẹ của trẻ em
đã chụp Zirconia, tự nguyện tham gia nghiên cứu
Trang 262.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Là một nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng Đánh giá hiệuquả can thiệp lâm sàng chụp Zirconia theo mô hình “trước-sau”
Cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu này là 53 răng được chụp Zirconia
Cỡ mẫu cho mục tiêu 2 là những trẻ có răng được chụp Zirconia và chahoặc mẹ trực tiếp chăm sóc trẻ (có thể dưới 53 người do mỗi trẻ có thể chụpZirconia nhiều hơn 1 răng)
2.2.3 Quy trình kỹ thuật chụp Zirconia
- Bước 1: Lựa chọn chụp răng Zirconia vừa cỡ với chiều gần xa (Hình 2.1)