1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm tế bào học NHÂN TUYẾN GIÁP ở NHỮNG NGƯỜI TUỔI từ 20 đến 70 tại KHOA KHÁM BỆNH THEO yêu CẦUBỆNH VIỆN BẠCH MAI

51 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 255,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa số các bệnh nhân không có biểu hiệnlâm sàng và tỷ lệ thăm khám để phát hiện bướu nhân tuyến giáp trên lâm sàng là thấp.. Theo Hội tuyến giáp Mỹ ATA: American ThyroidAssociation chẩn đ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đỗ Trung Quân

Trang 4

AAAC : American Association of Clinical EndocrinologistsAACE : Associozione Medicine Endocrinology

ATA : American Thyroid Association

ETA : European Thyroid Association

FNA : Fine Needle Aspiration

TIRADS : Thyroid imaging, Reporting and Data System

BN : Bệnh nhân

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bướu nhân tuyến giáp là một bệnh lý khá thường gặp Bướu nhân tuyếngiáp là tình trạng khi có một hoặc nhiều nhân trong nhu mô tuyến giáp, baogồm nhân lành tính và/ hoặc ác tính Đa số các bệnh nhân không có biểu hiệnlâm sàng và tỷ lệ thăm khám để phát hiện bướu nhân tuyến giáp trên lâm sàng

là thấp Tần suất phát hiện bướu nhân tuyến giáp trên lâm sàng chỉ khoảng 4-7

% nhưng trên siêu âm có thể phát hiện lên tới 19 – 67 % [1] Ở Việt Nam, đã

có nghiên cứu trên đối tượng những người đi kiểm tra sức khỏe cho kết quả,

tỷ lệ nhân tuyến giáp phát hiện trên lâm sàng là 5,7% và trên siêu âm là22,6% [2] Siêu âm tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoánnhân tuyến giáp, chẩn đoán chính xác số lượng, kích thước, vị trí bướu nhântuyến giáp đồng thời đánh giá các tổn thương xung quanh [3] Tuy nhiên tỷ lệung thư tuyến giáp chỉ chiếm khoảng 5-15%, nên không phải tất cả các nhântuyến giáp đều cần phải chọc hút làm xét nghiệm tế bào học hoặc can thiệp[4] Do đó, nhiều hiệp hội, nhóm nghiên cứu đã xây dựng các phân loại dựavào các dấu hiệu siêu âm được đặt tên là TIRADS (Thyroid imaging,Reporting and Data System – Hệ thống dữ liệu hình ảnh và báo cáo tuyếngiáp) giúp các bác sỹ chẩn đoán hình ảnh và lâm sàng có sự thống nhất trongđánh giá tổn thương khu trú tuyến giáp, từ đó đưa ra phương pháp điều trị vàtheo dõi tốt nhất [5], [6], [7]

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ rất có ý nghĩa trong đánh giá bướu nhântuyến giáp Đây là một phương pháp xâm lấn tối thiểu và an toàn, thườngđược chỉ định cho khám và điều trị ngoại trú [8] Nó làm giảm tỷ lệ phẫuthuật không cần thiết cho bệnh nhân bướu giáp nhân lành tính và chỉ địnhphẫu thuật thích hợp để điều trị ung thư tuyến giáp Tỷ lệ ung thư tuyến giáptrong số những người được phẫu thuật trước khi có kỹ thuật chọc nhân tuyến

Trang 7

giáp bằng kim nhỏ là 14 % và sau khi có kỹ thuật này là hơn 50% [9] Trongmột báo cáo dựa vào 12 nghiên cứu, phương pháp chọc hút tế bào dưới hướngdẫn của siêu âm chẩn đoán tế bào học nhân tuyến giáp có độ nhạy và độ đặchiệu là 88% và 90% [8]

Việc chẩn đoán tế bào học nhân tuyến giáp là rất quan trọng cho việcđiều trị, kế hoạch theo dõi, tiên lượng cho bệnh nhân Việc chẩn đoán tế bàonhân tuyến giáp đúng sẽ làm giảm đáng kể việc điều trị quá mức bệnh bướunhân tuyến giáp [6] Theo Hội tuyến giáp Mỹ (ATA: American ThyroidAssociation) chẩn đoán tế bào học nhân tuyến giáp dựa trên phân loạiBethesda 2017 giúp cho các bác sỹ nội tiết, bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹgiải phẫu học và bác sỹ phẫu thuật có sự thống nhất cao trong việc theo dõilâm sàng, điều trị bướu nhân tuyến giáp [3]

Trên thế giới có nhiều đề tài nghiên cứu bướu nhân tuyến giáp dựa trênphân loại TIRADS trên siêu âm đồng thời đánh giá tế bào học nhân tuyếngiáp theo phân loại Bethesda 2017 [7], [10], [11] Tuy nhiên ở Việt Nam, việcnghiên cứu đặc điểm tế bào học nhân tuyến giáp còn chưa được nhiều Vì vậy,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm tế bào học

nhân tuyến giáp ở những người tuổi từ 20 đến 70 tại Khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu:

1. Tỷ lệ bệnh nhân chọc hút tế bào bằng kim nhỏ trong tổng số những người có nhân tuyến giáp Đặc điểm tế bào học bướu nhân tuyến giáp ở những người tuổi từ 20 đến 70

2. Xác định giá trị của xét nghiệm tế bào học chọc hút kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm trong chẩn đoán một số nhân tuyến giáp có đối chiếu với mô bệnh học.

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sinh lý và giải phẫu học tuyến giáp [12]

1.1.1 Giải phẫu học tuyến giáp

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết đơn nằm ở phía trước – dưới cổ Tuyếngiáp gồm 2 thùy bên nối với nhau bằng 1 lớp mô mỏng nằm ngang được gọi

là eo tuyến giáp Các thùy bên có hình kim tự tháp 3 cạnh đáy quay xuốngdưới, cao (dài) 2,5 – 4cm; rộng 1,5 – 2 cm và dày 1 – 1,5 cm Eo tuyến giápnằm ngay dưới sụn nhẫn, ở giữa đỉnh sụn giáp và hõm ức Cực trên của tuyếngiáp bị chặn lại bởi cơ ứ đòn chũm gắn vào sụn giáp Phía sau và cực dưới thìkhông bị chặn nên khi tuyến giáp to sẽ phát triển lên trên và xuống phía dưới,thậm chí cả vào trong lồng ngực

Ở người trưởng thành, tuyến giáp nặng 20 – 30 gram, được bao bọc bởi

1 lớp vỏ xơ dính vào mô tuyến Nằm trong bao giáp, tuyến giáp độc lập vớibao mạch nhưng bị cột vào bao tạng (trục khí quản – thực quản), nên nó diđộng khi ta nuốt

1.1.2 Mô học tuyến giáp

Mô giáp gồm những tiểu thùy được tạo thành bởi sự hợp dính từ 30 –

40 đơn vị chức năng cơ bản là các túi hay nang giáp Các nang có hình cầu,kích thước khác nhau, được tạo thành bởi 1 lớp tế bào duy nhất Lớp tế bàonày tạo ra 1 khoảng rỗng ở giữa, đó là khoang nang chứa đầy chất keo cóthành phần chủ yếu là thyroglobulin có cấu trúc của glycoprotein Hình thểnang giáp sẽ thay đổi tùy theo tình trạng chức năng của tuyến giáp Ở trạngthái nghỉ, chiều cao của các tế bào nang bị hạn chế, khoang nang giãn nở,chứa đầy chất keo Trong thời kỳ hoạt động, chiều cao của các tế bào nang

Trang 9

tăng lên và khoang nang hẹp lại Tuy nhiên có sự không đồng nhất về chứcnăng của các nang vì chúng không nhất loạt hoạt động ở cùng một giai đoạn

1.1.3 Sinh lý học

Hormon giáp là những acid amin có nhiều iod, tức là các iodothyronin (ITH), thyroxin (T4) và tri-iodothyronin (T3) do các nang giáp tiết ra Ngoài racòn có Calcitonin, hay Thyrocalcitonin do các tế bào C cận nang tiết ra

Chuyển hóa của hormon giáp: Mỗi ngày tuyến giáp tiết ra khoảng 80

µg T4 và 25 µg T3, trong đó 1/3 lượng T3 do tuyến giáp trực tiếp tiết ra, phầncòn lại là do sự khử iod của T4 ở các tế bào ngại biên ( gan, thận, tuyến yên)

mà thành T3 có hoạt tính sinh học mạnh gấp 5 lần T4 T4 có thời gian bánhủy là 7 ngày Trong máu, T4 lưu hành dưới 2 thể:

- Thể tự do (FT4), có hoạt tính sinh học, chiếm 0,02% T4 toàn phần

- Thể gắn với protein, không có hoạt tính sinh học, chiếm 99,98% T4 toànphần Các protein gắn và vận chuyển hormon tuyến giáp bao gồm thyroxinebinding globulin (TBG) 50%, thyroxine binding prealbumin (TBPA) vàalbumin

T3 có thời gian bán hủy là 24 giờ và nó sẽ được thải trừ hoàn toàn khỏi

cơ thể sau 20 ngày Trong máu, T3 cũng được lưu hành dưới 2 thể tự do vàgắn với protein, trong đó dạng tự do (FT3) có hoạt tính sinh học, chiếm < 1%T3 toàn phần

Các hormon giáp được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận, và một phần

ở não và các cơ

1.1.4 Tác dụng sinh lý của các hormon giáp

Các hormon giáp tác động lên toàn bộ các tổ chức của cơ thể và cáccon đường chuyển hóa chính Những hormon này rất cần thiết cho sự tăngtrưởng, đặc biệt của bộ xương và hệ thần kinh trung ương

Trang 10

- Làm tăng cung lượng tim, ảnh hưởng đến sự co bóp của ruột; điều khiển sự co

cơ và sự chuyển hóa của creatinin Hormon giáp còn có tác dụng gián tiếp đến

sự sản xuất hồng cầu

- Có vai trò quan trọng trong quá trình sinh nhiệt lượng, làm tăng nhiệt lượngbằng cách tăng tiêu thụ oxy

- Kích thích tổng hợp lipid, nhất là sự huy động và sự thoái biến các chất này

- Chuyển hóa glucid: ở nồng độ thấp chúng làm tăng sự tạo glycogen tại ganhoặc cơ, ở nồng độ cao chúng lại làm tăng phân hủy glycogen

- Chuyển hóa protid: ở nồng độ thấp hormon giáp làm tăng tổng hợp protein,còn ở nồng độ cao lại làm tăng dị hóa protein

- Chuyển hóa của nước và các điện giải: chủ yếu làm tăng mức lọc cầu thận

- Làm tăng chuyển hóa calci và phospho ở xương và cơ

T3 có hoạt tính sinh học mạnh gấp 5 lần T4, và phần lớn T3 đượcchuyển từ T4 nên T4 được coi là một tiền hormon Các tác dụng sinh ký cóliên quan chặt chẽ đến sự tồn tại của những thụ thể đặc hiệu ở trong tế bào,đặc biệt là ở nhân tế bào Ái tính của những thụ thể này đối với T3 mạnh gấp5-10 lần so với T4 Điều này cắt nghĩa tác dụng hơn hẳn của T3, tuy vậy có lẽvẫn có những thụ thể đặc hiệu riêng cho T4

1.1.5 Điều hòa tiết hormon giáp

Hoạt động của tuyến giáp chịu sự điều khiển của vùng dưới đồi vàtuyến yên Sự tiết hormon giáp hoạt động theo cơ chế “feedback” ngược.Trong tình trạng sinh lý, khi hormon giáp giảm thì TSH tăng lên và ngược lại

Cả T3 và T4 đều tham gia vào cơ chế “feedback” ngược, tuy nhiên T3 chiếm

ưu thế và có những thụ thể ái tính cao đối với nó ở thùy trước tuyến yên

1.2 Khám lâm sàng tuyến giáp

Trang 11

1.2.1 Hỏi bệnh

Hỏi các dấu hiệu lâm sàng: bướu giáp thường hay xuất hiện trong cácgiai đoạn thay đổi sinh lý ở người phụ nữ như dậy thì, có thai, mãn kinh

- Thời điểm, hoàn cảnh phát hiện bướu giáp hoặc thấy cổ to

- Tiến triển của bướu giáp: to lên nhiều hay ít, nhanh hay chậm

- Các triệu chứng cơ năng tại chỗ thường nghèo nàn và không đặc hiệu, ví dụthấy cổ to, nuốt vướng, có cảm giác khó chịu ở vùng cổ, bệnh nhân tự nhìnthấy nhân tuyến giáp hoặc người khác tình cờ phát hiện có nhân tuyến giáp

1.2.2 Khám tuyến giáp

a. Nhìn: ở 2 hướng, từ phía trước và phía bên

Bệnh nhân (BN) ngồi, cổ hơi ngửa Nếu thấy cổ to nghi là bướu cổ thìbác sĩ đề nghị BN nuốt và quan sát sự di động của vùng cổ to đó Đồng thờiquan sát có giãn các tĩnh mạch phần trên ngực không trong trường hợp tuyếngiáp to vào trong trung thất

Đánh giá: Tuyến giáp có to không, có di động không, màu sắc da bênngoài, có sẹo mổ vùng tuyến giáp không

Mục đích sờ để xác định kích thước, ranh giới, bề mặt thùy tuyến (đềulan tỏa hay có nhân)

c. Gõ: trên xương ức khi nghi tuyến giáp to trong lồng ngực Tuy nhiên ít giá trịtrong thực hành lâm sàng vì rất khó xác định

d. Nghe tuyến giáp

Trang 12

Đặt ống nghe lên lần lượt thùy phải và thùy trái tuyến giáp Có thể yêu cầubệnh nhân nín thở trong khoảng 5 giây để có thể nghe rõ tiếng thổi hay không.

Đánh giá: có thể thấy tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục trongbệnh Basedow Chú ý phân biệt với tiếng thổi động mạch cảnh, tiếng khí điqua khí quản

e. Đo tuyến giáp

Sử dụng thước dây đo vòng cổ để đánh giá mức độ to của toàn bộ tuyếngiáp hoặc đo riêng kích thước từng thùy hoặc nhân giáp Lấy đây là cơ sở đểđánh giá giữa các lần khám

f. Làm nghiệm pháp Pemberton

Trường hợp nghi ngờ có bướu giáp to nằm trong trung thất thì làmnghiệm pháp Pemberton: hướng dẫn BN ngồi trên ghế, mắt nhìn thẳng, từ từđưa 2 tay lên trời, yêu cầu là 2 tay thẳng song song, 2 lòng bàn tay quay vàotrong, giữ nguyên tay ở vị trí đó khoảng 5 phút Thầy thuốc quan sát nét mặt

BN, phát hiện xem BN có bị khó thở hay tím tái không?

Bảng phân độ bướu cổ to theo Tổ chức Y tế thế giới [12]

0 Không có bướu giáp

I IA

Không nhìn thấy bướu

Sờ thấy bướu, mỗi thùy tuyến giáp to hơn đốt 1 ngón cái bệnh nhânIB

Nhìn thấy bướu giáp to khi ngửa đầu ra sau tối đa

Sờ thấy bướuII

Nhìn thấy bướuTuyến giáp to, nhìn thấy khi đầu ở tư thế bình thường và ở gầnIII

Bướu giáp rất lớn, nhìn thấy rõ từ xaBướu lớn làm biến dạng cổ

1.3 Bướu nhân tuyến giáp

1.3.1 Dịch tễ học

Bướu nhân tuyến giáp là một trong những bệnh lý khá thường gặp,khám lâm sàng có thể phát hiện bướu nhân tuyến giáp ở khoảng 3-7% dân số

Trang 13

(phụ nữ nhiều gấp 5 lần nam giới), lứa tuổi được phát hiện nhiều là 36-55[13] Tỷ lệ phát hiện được bằng cận lâm sàng lớn hơn rất nhiều: 67% bằngsiêu âm, 15% với CT hoặc cộng hưởng từ vùng cổ

Bướu nhân tuyến giáp phổ biến hơn ở người cao tuổi (ước tính xấp xỉ50% số người trên 60 tuổi có bướu nhân tuyến giáp), phụ nữ, người sống ởvùng thiếu Iode hoặc có tiền sử chiếu xạ vùng đầu cổ khi còn nhỏ Tuy nhiênbướu giáp cũng thường gặp ở một số vùng có đủ Iode như Mỹ [13]

Trên 90% các nhân tuyến giáp là lành tính Thêm vào đó khoảng 5% nhângiáp đơn độc ở người lớn là ác tính nhưng tỷ lệ này lên tới 18% ở trẻ em

1.3.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh [14]

Hiện nay người ta vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra nhân tuyến giápnhưng một số yếu tố sau tham gia hình thành nên nhân tuyến giáp:

 Thiếu Iode: thiếu hụt Iode trong chế độ ăn có thể dẫn tới hình thành nhângiáp

 Vai trò của tia phóng xạ: tỷ lệ nhân tuyến giáp tăng lên ở người có tiền sửchiếu xạ vùng đầu, cổ

 Yếu tố di truyền: Bướu nhân tuyến giáp thường có tính gia đình, tỷ lệ mắcbướu nhân tuyến giáp tăng cao ở các cặp sinh đôi cùng trứng hoặc khác trứng(40-70%)

 Sự phát triển quá mức của nhu mô giáp bình thường:

 Vai trò của TSH

 Vai trò của hormone sinh dục nữ: nhân tuyến giáp gặp chủ yếu ở nữ giới,tần suất mắc tăng lên theo số lần sinh đẻ và có thai Một số tác giả cho rằngđiều này do estrogen làm tăng nhạy cảm của các tế bào tuyến giáp với TSH từ

đó hình thành nên nhân tuyến giáp

1.4 Siêu âm tuyến giáp [15]

Trang 14

1.4.1 Chỉ định: Siêu âm tuyến giáp nói riêng và vùng cổ nói chung được chỉ

định khi khám lâm sàng vùng cổ nghi ngờ có khối u vùng cổ, bướu giáp, khốitrong trung thất, hoặc khám lâm sàng thấy bình thường nhưng nghi ngờ cóbệnh lý tuyến giáp qua các xét nghiệm Đồng thời siêu âm tuyến giáp cònđược chỉ định cho những người kiểm tra sức khỏe định kỳ, phát hiện bệnh lýtại tuyến giáp mà không có biểu hiện lâm sàng Một số chỉ định cụ thể lâmsàng đối với bệnh lý tại chỗ của tuyến giáp:

- Phân loại, xác định các cấu trúc khối trong tuyến: khối đặc, kén, hỗn hợp

- Xác định vị trí của các khối: trong hay ngoài tuyến giáp

- Đánh giá các cấu trúc lân cận của tuyến giáp

- Xác định nguyên nhân tại tuyến giáp trong hội chứng cường giáp

- Xác định nguyên nhân tại tuyến giáp trong hội chứng suy giáp

- Đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật vùng cổ: phù nề, áp xe hóa

- Bướu giáp nhân

- Hướng dẫn các thủ thuật: tiêm , chọc hút, sinh thiết

1.4.2 Chống chỉ định: Không có chống chỉ định đối với siêu âm tuyến giáp

và vùng cổ

1.4.3 Siêu âm chẩn đoán nhân tuyến giáp [16], [17]

a. Máy và đầu dò siêu âm: Siêu âm tuyến giáp sử dụng loại đầu dò phẳng(linear) có tần số cao, dải tần số có thể từ 5 đến 13 MHz, thường sử dụng nhất

và có độ phân giải phù hợp là đầu dò 7,5 – 10 MHz Những đầu dò có tần sốcao có trường thăm khám gần, độ phân giải cao, cho phép hiển thị tốt các cấutrúc nhỏ trong tuyến giáp như vi vôi hóa, các vách, các cấu trúc dây thần kinh,các hạch vùng Mặt khác, tuyến giáp là một trong những tạng giàu mạch máutrong cơ thể, do vậy cần thực hiện ở những máy có khả năng thăm khámDoppler

Trang 15

b. Tư thế thăm khám: Bệnh nhân nằm ngửa, bộc lộ rộng vùng cổ, tháo bỏ trangsức nếu có, kê đệm hoặc gối ở dưới cổ và vai nhằm để cổ ưỡn cao Chú ýtrong khi thăm khám, cần thực hiện một số thao tác như cho bệnh nhân nuốt,xoay cổ, làm nghiệm pháp Valsalva, nhằm phân biệt nguồn gốc của tổnthương cũng như chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán xác định.

c. Kỹ thuật thăm khám: Bắt đầu với cúp cắt ngang kéo từ trên xuống dưới dọctheo khí quản để đánh giá tổng quát chung về tình trạng tuyến giáp Sau đóđánh giá từng thùy tuyến và eo tuyến Để đánh giá mỗi thùy tuyến, cần xoaynhẹ đầu bệnh nhân sang bên đối diện với thùy tuyến định thăm khám, thựchiện các cúp cắt ngang từ cực trên tới cực dưới, với trục thăm khám là bómạch cảnh Tiếp theo, xoay đầu dò vuông góc với hướng cắt ngang, thực hiệncác lớp cắt dọc qua trục lớn của thùy tuyến Như vậy, có thể xác định đượccác kích thước dọc, dày, rộng theo 3 chiều không gian Thực hiện các thao táctương tự cho thùy tuyến bên còn lại, chú ý phải xoay nghiêng đầu về phía bênđối diện với thùy được thăm khám

Để đánh giá eo tuyến, đầu bệnh nhân thẳng, không nghiêng bên nào,thực hiện các lớp cắt ngang từ vùng dưới xương móng đến nền cổ (trên hõmức) và lớp cắt dọc giữa theo trục khí quản Ngoài ra, chúng ta cũng thực hiệncác lớp cắt ngang, dọc theo trục của bó mạch cảnh, đánh giá các cấu trúc cótrong máng cảnh (cơ ức đòn chũm, động mạch cảnh, tĩnh mạch cảnh và có thể

cả dây thần kinh X), các hạch dọc cơ ức đòn chũm Cuối cùng, thực hiện thêmcác lớp cắt ngang ở vùng cổ bên, vùng dưới hàm 2 bên để phát hiện các bệnh

lý khác

d. Siêu âm nhân tuyến giáp

 Vai trò của siêu âm trong bệnh lý nhân tuyến giáp:

- Xác định vị trí của khối sờ thấy vùng cổ

- Nhận dạng một tổn thương lành tính hay ác tính

Trang 16

Bảng 1.1 Phân biệt các dấu hiệu gợi ý tổn thương lành tính hay ác tính

Đậm độ âm Tăng âm hoặc dịch Giảm âm

Cấu trúc âm Dịch, Đồng nhất, đặc Hỗn hợp âm,đặc

Vôi hoá Không hoặc vôi hoá lớn, vỏ Vôi hoá nhỏ

Siêu âm màu Ít mạch, mạch ngoại vi Nhiều mạch, trung tâm

- Phát hiện những nhân giáp ẩn

- Xác định được phạm vi của những u giáp ác tính đã biết

- Phát hiện tuyến giáp còn tồn dư, tái phát hoặc khối u di căn

- Hướng dẫn chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNAB)

 Đánh giá các nốt tuyến giáp

- Vị trí, số lượng, kích thước nhân tuyến giáp

- Hình dạng: so sánh kích thước chiều cao và chiều rộng của nhân tuyến giáp

- Đặc điểm âm: tăng âm, đồng âm hay giảm âm so với tổ chức tuyến lành xungquanh và cơ lân cận

- Cấu tạo nốt: nang, đặc, hỗn hợp

o Nốt rỗng âm hoàn toàn (nang):

Rỗng âm, ít âm

Bóng tăng cường âm thành sau

Thành mỏng hoặc dày, có thể có vách

Trang 17

Dịch đặc hoặc dịch trong.

o Nốt đặc hoàn toàn: so với tổ chức lành, chia ra thành các loại: Tăng âm, đồng

âm hoặc giảm âm

o Nốt hỗn hợp: có cả phần rỗng âm và đặc âm (dịch và tổ chức): đánh giá chứabao nhiêu thành phần rỗng âm và đặc âm, nếu phần đặc chiếm > 75% thì phầnđặc chiếm ưu thế

- Đặc điểm bờ, ranh giới: bờ rõ nét hay không rõ nét, bờ thùy múi lớn hay thùymúi nhỏ

- Vôi hóa: có thể thấy ở nốt đặc hay nốt hỗn hợp Vôi hóa đại thể hay vi vôihóa

o Vôi hóa đại thể: là những mảng tăng âm kèm bóng cản đường kính > 1 mm

o Vi vôi hóa: có thể không nhìn thấy trên siêu âm, hoặc có thể biểu hiện là cácđiểm lấm tấm tăng âm không kèm bóng cản đường kính < 1 mm

- Mạch: có tăng tưới máu không, tăng tưới máu ngoại vi, trung tâm hay khôngđều

- Độ đàn hồi nhân: mềm hay cứng

 Các tổn thương khu trú lành tính [3]

 Nang:

- Nang đơn thuần: đơn độc hay nhiều, tròn hay bầu dục, bờ rõ, chứa dịchtrong, có bóng tăng cường phía sau

- Nang keo (Colloid cyst): có mô đậm âm không bám thành

- Nang tuyến (Cystadenoma): gồm nhiều nang to nhỏ khác nhau, cách nhaubằng vách mỏng

- Nang chảy máu: có mô tăng âm cố định hay lơ lửng trong dịch nang

- Nang nhiễm trùng

- Nang thoái hóa ác tính: rất hiếm gặp

 Tăng sản nốt (Nodullar Hyperplasia)

Trang 18

- Nốt đồng âm hoặc tăng âm có vòng “halo”.

- Thoái hóa dịch thành nang: không trong, có thể có vách (trống tín hiệuDoppler), có các nốt tăng âm kèm tăng sáng phía sau

- Nang chảy máu: mức dịch – dịch, thay đổi theo tư thế

 U tuyến (Adenoma)

- Khối đặc, có thể tăng âm, đồng âm hoặc giảm âm

- Có vòng “halo” dày, đều (vỏ xơ, tăng sinh mạch)

- Doppler: mạch máu từ ngoại vi vào trung tâm giống nan hoa bánh xe

- Hạch cổ: giảm âm, vôi hóa, hoại tử

 Ung thư biểu mô tuyến nang (Follicular Carcinoma ): đặc điểm siêu âm giốnghệt u tuyến nang (tương đồng về tế bào học), gợi ý là ung thư tuyến nang nếu

- Bờ nham nhở không đều

- Vòng “halo” dày nhưng không đều

- Cấu trúc mạch tăng sinh hỗn loạn, ngoằn nghoèo

 Ung thư biểu mô tủy (Medullary Carcinoma): đặc điểm hình ảnh giống ungthư biểu mô nhú

 Ung thư biểu mô không biệt hóa (Anaplastic Carcinoma)

- Khối giảm âm, thường kích thước lớn

- Bờ không đều, ranh giới không rõ

- Ôm xung quanh hoặc xâm lấn các tổ chức vùng cổ Nên dùng CT và MRI đểđánh giá tốt hơn

 U lympho (Lymphoma)

Trang 19

- Khối giảm âm khu trú, nằm gần các mạch máu.

- Nhiều thùy múi

- Thoái hóa nang, hoại tử

- Khối u lớn, ôm quanh các mạch vùng cổ lân cận

- Nhu mô còn lại thường không đồng nhất do quá trình viêm mạn tính

e. Quản lý các nốt tuyến giáp phát hiện trên siêu âm – Phân loại TIRADS

• Nốt ở tuyến giáp rất thường gặp và phần lớn nốt là lành tính  khôngphải tất cả các nốt phát hiện đều phải FNA và/ hoặc phẫu thuật

• Nhiều hiệp hội và nhóm nghiên cứu đã xây dựng các phân loại dựa vàocác dấu hiệu siêu âm  đưa ra khuyến cáo FNA bằng kim nhỏ

• Một số phân loại được đặt tên là TIRADS (Thyroid imaging, Reportingand Data System – Hệ thống dữ liệu hình ảnh và báo cáo tuyến giáp): Là hệthống dữ liệu và báo cáo hình ảnh tuyến giáp, giúp các bác sỹ chẩn đoán hìnhảnh và lâm sàng có sự thống nhất trong đánh giá tổn thương khu trú tuyếngiáp, từ đó đưa ra phương pháp điều trị và theo dõi tốt nhất [18]

• Lịch sử phân loại TIRADS:

 Năm 2005, Hội nghị đồng thuận về “quản lý các nốt tuyến giáp phát hiện trênsiêu âm” Đưa ra 6 dấu hiệu siêu âm gợi ý ác tính (Dựa trên BIRADS đượcđưa ra bởi American College of Radiology ) [19]

 2009 Dựa trên ACR-BIRADS, phân loại đầu tiên về TI-RADS được đưa rabởi Eleonora Horvath và cs, phân loại từ 1->6 dựa vào 10 đặc điểm, nhưngkhá phức tạp, khó áp dụng [9]

 Park và CS (2009) cũng phân loại dựa vào 12 đặc điểm -> khó áp dụng lâmsàng

 Jin Joung Kwak và CS (2011) đưa ra bảng phân loại TIRADS dựa vào 6 đặcđiểm siêu âm gồm [20]

Trang 20

- Nhân đặc hoặc thành phần đặc chiếm chủ yếu (Solid component): phần đặcchiếm hơn 75% thể tích,

- Giảm âm (hypoechogenic): Nhân giảm âm hơn so với tuyến giáp lành xungquanh nhưng tăng âm hơn so với cơ lân cận vùng cổ

- Rất giảm âm (marked hypoechogenic ): Nhân rất giảm âm là nhân giảm âmhơn so với cơ vùng cổ lân cận

- Có múi nhỏ (microlobulated) hay bờ không đều (irregular margins)

- Vi vôi hóa (microcalcifications)

- Chiều cao lớn hơn chiều rộng (tall>wide)

Phân độ TIRADS

• TIRADS 1: Tuyến giáp bình thường

• TIRADS 2: tổn thương chắc chắn lành tính

• TIRADS 3: không có dấu hiệu siêu âm nghi ngờ ác tính (< 5%)

• TIRADS 4a: 1 dấu hiệu (5-10%), 4b: 2 dấu hiệu (10-50%), 4c: 3-4 dấuhiệu (50-95%)

• TIRADS 5: 5 dấu hiệu (>95%)

• TIRADS 6: đã có bằng chứng MBH của ung thư

 G Russ và CS (2013) cũng đã dựa vào các đặc điểm trong phân độ TIRADS củaJin 2011 nhưng đã cải tiến để dễ áp dụng trên lâm sàng như bảng

Trang 21

Phân loại TIRADS theo G Russ 2013

Dấu hiệu định hướng ác tính cao:

 Chiều cao>chiều rộng

 Bờ không đều hoặc thùy múi

 Vi vôi hóa

 Giảm âm nhiều rõ rệt

TIRADS 5: có > 3 dấu hiệu độ

ác tính cao, có thể kèm theo hạch

TIRADS 4B: 1 hoặc 2 dấu hiệu

độ ác tính cao, không có hạch dicăn

Dấu hiệu định hướng ác tính thấp:

 Không có dấu hiệu ác tính cao

 Nhân giảm âm

TIRADS 4A.

Nhân có thể lành tính:

 Không có dấu hiệu độ ác tính cao

 Nhân đặc đồng hoặc tăng âm

TIRADS 3.

Tổn thương lành tính:

 Nang đơn thuần

 Nang hỗn hợp dạng “bọt”

 Vôi hóa lớn đơn độc

 Viêm tuyến giáp bán cấp

- Dễ áp dụng trong thực hành siêu âm

- Có thể phân loại được tất cả các nhân tuyến giáp

- Dựa trên các bằng chứng đã được chứng minh

- ACR-TIRADS 2017 đưa ra khuyến cáo thực hiện FNA dựa vào: độ TIRADS

và kích thước lớn nhất của khối

- ACR TIRADS 2017 ưu điểm hơn các phân loại trước đó vì bỏ đi phân loạidưới type đồng thời có hướng dẫn khuyến cáo chỉ định tiến hành FNA chobệnh nhân tuy nhiên vẫn phức tạp

 EU-TIRADS 5/2017 (Gilles Russ) [7]

EU- TIRADS Mô tả Hình ảnh siêu âm % ác tính

TIRADS 1 Bình thường Không có tổn thương 0

Trang 22

TIRADS 2 Lành tính - Không có dấu hiệu

nghi ngờ cao

- Trống âm hoặc dạngbọt biển

1.5 Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ rất có ý nghĩa trong đánh giá bướu nhântuyến giáp Đây là một phương pháp xâm lấn tối thiểu và an toàn, thườngđược chỉ định cho khám và điều trị ngoại trú [8] Nó làm giảm tỷ lệ phẫuthuật không cần thiết cho bệnh nhân bướu giáp nhân lành tính và chỉ địnhphẫu thuật thích hợp để điều trị ung thư tuyến giáp Tỷ lệ ung thư tuyến giáptrong số những người được phẫu thuật trước khi có kỹ thuật chọc nhân tuyếngiáp bằng kim nhỏ là 14 % và sau khi có kỹ thuật này là hơn 50% [10], [21]

 Chỉ định phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ: Theo khuyến cáo của Hộituyến giáp Mỹ (ATA 2015) [6]

- Nhân ít có nguy cơ, kích thước < 5mm: theo dõi

Trang 23

- Nhân kích thước 5-10mm kèm theo các dấu hiệu nghi ngờ ác tính trên siêu

âm thì cân nhắc chọc tế bào nhất là các trường hợp:

• Tổn thương ở dưới bao giáp hoặc cạnh khí quản

• Nghi ngờ có hạch vùng hoặc xâm lấn ra ngoài bao giáp

• Tiền sử bản thân hoặc gia đình bị ung thư tuyến giáp

• Kèm theo các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ ác tính

- Chỉ định chọc tế bào được khuyến cáo cho những nhân sau:

• Nhân có nguy cơ cao trên siêu âm kích thước ≥ 10mm

• Nhân có nguy cơ trung bình trên siêu âm kích thước > 10mm

• Nhân có nguy cơ thấp trên siêu âm chỉ chọc tế bào khi kích thước > 20mm vàtăng kích thước hoặc có tiền sử nguy cơ cao

- Nhân tuyến giáp phát hiện tình cờ:

• Nhân phát hiện tình cờ trên chụp CT, MRI: cần thăm dò lại bằng siêu âm sau

đó quyết định chọc tế bào dựa trên kết quả siêu âm

• Nhân phát hiện tình cờ trên chụp PET CT nên được thăm dò tiếp bằng siêu âm

và chọc tế bào vì những nhân này có nguy cơ ác tính cao

+ Tình trạng nhiễm độc giáp biểu hiện rõ trên lâm sàng và xét nghiệm

 Tai biến: Đây là một thủ thuật tương đối an toàn, có thể thực hiện được với cảbệnh nhân có thai Tai biến cực kỳ hiếm gặp, có thể:

- Chảy máu, hematoma: Để dự phòng tai biến này cần hỏi kĩ về tiền sử các bệnhrối loạn đông máu, dùng thuốc chống đông của bệnh nhân Với những bệnh

Trang 24

nhân này cần dùng kim nhỏ (25-27G), băng ép chặt và theo dõi sát 15-30phút/lần sau chọc Thuốc chống đông cần được dừng trước khi chọc.

- Nhiễm khuẩn

- Di căn tế bào ung thư theo đường chọc kim

 Các trường hợp cần làm chọc hút kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm lần 2 gồm:mẫu không đầy đủ, nốt tiến triển nhanh, tái phát u nang hoặc trên lâm sàng vàsiêu âm nghi ngờ tổn thương là ác tính mặc dù kết quả tế bào học trước đó làlành tính [8], [22], [23]

1.6 Phân loại tế bào học nhân tuyến giáp

Kết quả giải phẫu bệnh chọc hút tế bào tuyến giáp cần được thống nhấtgiữa bác sĩ chuyên ngành giải phẫu bệnh, bác sĩ nội tiết, bác sĩ chẩn đoán hìnhảnh và các nhà cung cấp dịch vụ khác Đồng thời kết quả này còn tạo điềukiện thiết lập mối tương quan giữa kết quả tế bào học và mô bệnh học; đónggóp cho nghiên cứu dịch tễ học, sinh học phân tử; cho phép chia sẻ dữ liệu dễdàng và đáng tin cậy từ các phòng thí nghiệm khác nhau cho các nghiên cứuhợp tác trong nước và quốc tế Yêu cầu của một kết quả tế bào học nhân tuyếngiáp cần ngắn gọn, rõ ràng và có ý nghĩa lâm sàng [10], [11]

a. Trước đây kết quả tế bào học nhân tuyến giáp có 4 dạng kết quả [24], [25]

 Lành tính: thường gặp nhất, chiếm 54-74% Có thể gặp các dạng như bướukeo, viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm tuyến giáp bán cấp, nang tuyến giáp

 Ác tính:

• Ung thư thể nhú: 80-90%

• Ung thư thể nang

• Ung thư thể tủy

• Ung thư không biệt hóa

 Nghi ngờ: Quá sản nang, quá sản tế bào Hurthle, và các kết quả khác nghi ngờ(nhưng không khẳng định) ung thư

Trang 25

 Không xác định: Hoặc chỉ thấy tế bào bọt, hoặc chỉ thấy dịch nang, hoặc cóquá ít tế bào, hoặc quá nhiều hồng cầu Những trường hợp này nên chọc hút tếbào lại dưới hướng dẫn của siêu âm

b. Theo khuyến cáo của ATA chẩn đoán tế bào học tuyến giáp bằng cách dựa theophân loại Bethesda (Mỹ) 2017 gồm 6 nhóm chẩn đoán [11]

Nhó

Nguy cơ

ác tính Quản lý lâm sàng

I Không chẩn đoán được / Không

thỏa đáng (Non Diagnostic /Unsatisfactory)

1-4 Lặp lại FNA (> 3

tháng)

II Lành tính (Benign) 0 – 3 Theo dõi về lâm

sàngIII Không điển hình ý nghĩa chưa

xác định AUS/ FLUS (Atypia

of undetermined significance /Follicular lesion ofundetermined significance)

15 – 30 Phẫu thuật cắt thùy

V Nghi ngờ ác tính (Suspicious

for malignancy)

60 – 75 Phẫu thuật cắt toàn

bộ tuyến giáp hoăccắt thùy

VI Ác tính (Malignant) 97 - 99 Phẫu thuật cắt toàn

bộ tuyến giáp

1.7 Xạ hình tuyến giáp [6]

- Không nên sử dụng xạ hình tuyến giáp như một xét nghiệm thường quy màđược chỉ định khi TSH thấp, nghi ngờ tuyến giáp lạc chỗ hoặc nhân tuyếngiáp chìm sau xương ức

Ngày đăng: 07/08/2019, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Horvath, E., et al., An ultrasonogram reporting system for thyroid nodules stratifying cancer risk for clinical management. J Clin Endocrinol Metab, 2009. 94(5): p. 1748-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An ultrasonogram reporting system for thyroidnodules stratifying cancer risk for clinical management
10. Cibas, E.S. and S.Z. Ali, The Bethesda System for Reporting Thyroid Cytopathology. 2009. 19(11): p. 1159-1165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Bethesda System for Reporting ThyroidCytopathology
11. Cibas, E.S. and S.Z. Ali, The 2017 Bethesda System for Reporting Thyroid Cytopathology. J Am Soc Cytopathol, 2017. 6(6): p. 217-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2017 Bethesda System for ReportingThyroid Cytopathology
13. Alexander, E.K., et al., Natural history of benign solid and cystic thyroid nodules. Ann Intern Med, 2003. 138(4): p. 315-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural history of benign solid and cysticthyroid nodules
14. Tuttle, R.M. and A.S. Alzahrani, Risk Stratification in Differentiated Thyroid Cancer: From Detection to Final Follow-up. J Clin Endocrinol Metab, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Stratification in DifferentiatedThyroid Cancer: From Detection to Final Follow-up
16. Hwang, H.S. and L.A. Orloff, Efficacy of preoperative neck ultrasound in the detection of cervical lymph node metastasis from thyroid cancer.Laryngoscope, 2011. 121(3): p. 487-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy of preoperative neck ultrasoundin the detection of cervical lymph node metastasis from thyroid cancer
17. Brito, J.P., et al., The accuracy of thyroid nodule ultrasound to predict thyroid cancer: systematic review and meta-analysis. J Clin Endocrinol Metab, 2014. 99(4): p. 1253-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The accuracy of thyroid nodule ultrasound to predictthyroid cancer: systematic review and meta-analysis
18. Russ, G., et al., Prospective evaluation of thyroid imaging reporting and data system on 4550 nodules with and without elastography. Eur J Endocrinol, 2013. 168(5): p. 649-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prospective evaluation of thyroid imaging reportingand data system on 4550 nodules with and without elastography
20. Kwak, J.Y., et al., Thyroid imaging reporting and data system for US features of nodules: a step in establishing better stratification of cancer risk. Radiology, 2011. 260(3): p. 892-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thyroid imaging reporting and data system for USfeatures of nodules: a step in establishing better stratification of cancerrisk
21. Carmeci, C., et al., Ultrasound-guided fine-needle aspiration biopsy of thyroid masses. Thyroid, 1998. 8(4): p. 283-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasound-guided fine-needle aspiration biopsy ofthyroid masses
22. Na, D.G., et al., Core-needle biopsy is more useful than repeat fine- needle aspiration in thyroid nodules read as nondiagnostic or atypia of undetermined significance by the Bethesda system for reporting thyroid cytopathology. Thyroid, 2012. 22(5): p. 468-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Core-needle biopsy is more useful than repeat fine-needle aspiration in thyroid nodules read as nondiagnostic or atypia ofundetermined significance by the Bethesda system for reporting thyroidcytopathology
23. Ziemianska, K., J. Kopczynski, and A. Kowalska, Repeated nondiagnostic result of thyroid fine-needle aspiration biopsy. Contemp Oncol (Pozn), 2016. 20(6): p. 491-495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Repeatednondiagnostic result of thyroid fine-needle aspiration biopsy
24. Staniforth, J.U., S. Erdirimanne, and G.D. Eslick, Thyroid carcinoma in Graves' disease: A meta-analysis. Int J Surg, 2016. 27: p. 118-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thyroid carcinoma inGraves' disease: A meta-analysis
25. Smith-Bindman, R., et al., Risk of thyroid cancer based on thyroid ultrasound imaging characteristics: results of a population-based study. JAMA Intern Med, 2013. 173(19): p. 1788-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk of thyroid cancer based on thyroidultrasound imaging characteristics: results of a population-basedstudy
26. Castro, M.R., P.J. Caraballo, and J.C. Morris, Effectiveness of thyroid hormone suppressive therapy in benign solitary thyroid nodules: a meta-analysis. J Clin Endocrinol Metab, 2002. 87(9): p. 4154-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of thyroidhormone suppressive therapy in benign solitary thyroid nodules: ameta-analysis
27. Padovani, R.P., et al., Even without additional therapy, serum thyroglobulin concentrations often decline for years after total thyroidectomy and radioactive remnant ablation in patients with differentiated thyroid cancer. Thyroid, 2012. 22(8): p. 778-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Even without additional therapy, serumthyroglobulin concentrations often decline for years after totalthyroidectomy and radioactive remnant ablation in patients withdifferentiated thyroid cancer

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w