1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam): luận văn thạc sĩ

137 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise Việt Nam là cần thiết, điều đó sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác sản xu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

ĐỒNG NAI – NĂM 2017

Trang 3

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise Việt Nam” là kết quả của

quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua đây tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo PGS.TS Võ Văn Nhị đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Lạc Hồng, khoa sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Phương Hồng

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise Việt Nam” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công

bố trong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Người cam đoan

Nguyễn Thị Phương Hồng

Trang 5

Trong giai đoạn của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí là một vấn đề cần thiết và cấp bách đối với công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) Xuất phát

từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí, tác giả đã lựa

chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)” để làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam), tác giả đã hệ thống các vấn đề liên quan đến kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất Thực trạng về

hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty, từ đó đánh giá các ưu nhược điểm

và nêu ra các hạn chế.Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện

hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

 Hoàn thiện về phân loại chi phí cảu công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

 Hoàn thiện định mức chi phí và lập các dự toán có liên quan

 Hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành

 Hoàn thiện phân tích biến động chi phí

 Một số giải pháp khác

Đồng thời, tác giả còn đưa ra một số kiến nghị cho ban lãnh đạo công

ty và bộ phận kế toán của công ty nhằm để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí

ở công ty được tốt hơn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lờicảmơn

Lời cam đoan

Tómtắtluậnvăn

Mụclục

Danhmụccácchữviếttắt

Danhmụcbảngbiểu, biểuđồ, sơđồvàhìnhvẽ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 7

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Bản chất kế toán quản trị chi phí 7

1.1.1.1 Khái niệm chi phí 7

1.1.1.2 Bản chất kế toán quản trị chi phí 8

1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 9

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuấtError! Bookmark not defined 1.2.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu 12

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục)Error! Bookmark not defined 1.2.1.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phíError! Bookmark not defined 1.2.1.4 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí Error! Bookmark not defined 1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phíError! Bookmark not defined 1.2.2 Xây dựng định mức chi phí Error! Bookmark not defined 1.2.2.1 Công dụng của xây dựng định mức chi phíError! Bookmark not defined 1.2.2.2 Nguyên tắc xây dựng định mức chi phíError! Bookmark not defined 1.2.2.3 Các loại định mức chi phí Error! Bookmark not defined 1.2.2.4 Phương pháp xác định định mức chi phí 17

1.2.3 Lập dự toán chi phí 18

1.2.3.1 Khái niệm dự toán 18

Trang 7

1.2.3.2 Vai trò của dự toán chi phí 19

1.2.3.3 Mục đích của dự toán chi phí 19

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmError! Bookmark not defined

1.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhError! Bookmark not defined

1.2.4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhError! Bookmark not defined

1.2.5 Phân tích biến động chi phí Error! Bookmark not defined

1.3 Ảnh hưởng của ngành sản xuất, ngành sản xuất cửa cuốn, phụ tùng xe

máy đến kế toán quản trị chi phí 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang

Ching Enterprise (Việt Nam) Error! Bookmark not defined

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)Error! Bookmark not defined 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh Error! Bookmark not defined

2.1.3 Quy mô sản xuất kinh doanh Error! Bookmark not defined

2.1.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các bộ phậnError! Bookmark not defined

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức Error! Bookmark not defined

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban tại Công tyError! Bookmark not defined

2.1.5 Thực trạng tình hình nhân sự tại công ty 38

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 38

2.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán và thực trạng kế toán quản trị chi

phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise Việt Nam 40

2.2.1 Tìnhhìnhtổchứccôngtáckếtoántạicôngty TNHH Yang

Ching Enterprise Việt Nam 40

2.2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Yang Ching Enterprise

(Việt Nam) 40

2.2.1.2.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise

(Việt Nam) 41

2.2.1.3.Chế độ kế toán và chính sách kế toán tại công ty TNHH Yang

Ching Enterprise (Việt Nam) 43

2.2.1.3.1 Chếđộkếtoánápdụng 43

Trang 8

2.2.1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng Error! Bookmark not defined

2.2.1.4.Tình hình doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệpError! Bookmark not defined 2.2.2.Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching

Enterprise (Việt Nam) 47

2.2.2.1.Phân loại chi phí ở công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 47

2.2.2.2 Định mức chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 49

2.2.2.3 Công tác lập dự toán chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise(ViệtNam)………51

2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)Error! Bookmark not defined 2.2.2.5 Công tác tổ chức hệ thống báo cáo chi phí Error! Bookmark not defined 2.2.2.6.Phân tích biến động chi phí Error! Bookmark not defined 2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) Error! Bookmark not defined 2.3.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 2.3.2 Những hạn chế và những nguyên nhân còn tồn tại của hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 57

2.3.2.1 Những hạn chế 57

2.3.2.2 Nguyên nhân 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 61

3.1 Định hướng hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 61

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 61

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán quản trị chi phí áp dụng cho Công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 61

3.2.1.1 Hoàn thiện về phân loại chi phí của công ty TNHH

Trang 9

Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 62

3.2.1.2 Hoàn thiện định mức chi phí và lập các dự toán có liên quan 63

3.2.1.3 Hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành 72

3.2.1.4 Hoàn thiện phân tích biến động chi phí 73

3.2.2 Một số giải pháp khác Error! Bookmark not defined 3.2.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức tài khoản kế toánError! Bookmark not defined 3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 77

3.3 Một số kiến nghị đối với công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) 77

3.3.1 Đối với ban lãnh đạo công ty 77

3.3.2 Đối với bộ phận kế toán của công ty 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

Trang 10

TỪ VIẾT TẮT NGHĨA VIẾT TẮT

KPI Key Performance Indicator: Chỉ số đo lường kết quả hoạt động

Trang 11

Số thứ tự Nội dung Trang

Bảng 2.3 Bảng quy định về ngày công làm việc của công nhân viên

công ty TNHH Yang Ching Enterprise Việt Nam

50

Bảng 3.2 Bảng phân hệ tài khoản theo cấp 2-3 để thuận tiện dự toán chi

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Yang

Ching Enterprise Việt Nam

41

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH Yang

Ching Enterprise (Việt Nam)

42

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty TNHH Yang Ching

Enterprise (Việt Nam)

53

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty do tác giả xây dựng góp ý

cho công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

80

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài:

Ở Việt Nam, kế toán quản trị chi phí còn khá mới mẻ, việc triển khai ứng dụng trong các doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức Hơn nữa, về mặt luật pháp, nhà nước mới chỉ ban hành những văn bản pháp quy, chế độ hướng dẫn về hệ thống

kế toán tài chính áp dụng bắt buộc cho các doanh nghiệp, còn kế toán quản trị chi phí mới chỉ được đề cập và vận dụng không bắt buộc đối với các doanh nghiệp trong thời gian gần đây

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát và quản lý tốt chi phí

là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả nhằm tối

đa hoá lợi nhuận, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường

Ngành sản xuất linh phụ kiện, cửa cuốn là một ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế

Việc triển khai và ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất linh kiện, cửa cuốn nói riêng chưa được quan tâm đúng mức Việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam) là cần thiết, điều đó sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác sản xuất, điều hành của các công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, tác giả đã

chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)” nhằm góp phần vào việc nâng cao năng lực,

hiệu quả quản lý của công ty trong điều kiện hiện nay

Trang 14

2 Tổng quan nghiên cứu:

- Huỳnh Nhất Phương (2016), “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại

công ty ScanCom Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Lạc Hồng Sử dụng

phương pháp nghiên cứu định tính Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom việt Nam

Đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam

- La Thị Hương Thùy (2016), “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại

doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Lạc

Hồng Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Đã đánh giá, nhận xét thực trang công tác kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng, nhận diện các hạn chế trong công tác quản trị chi phí

Đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong

lĩnh vực sản xuất gỗ

- Đậu Thị Mai Đức (2015), “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các

doanhnghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”, Luận văn thạc sỹ,

trường Đại học Lạc Hồng Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống

kê mô tả Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Đã chỉ ra được một số vấn đề mà các doanh nghiệp xây lắp đang gặp phải và hướng để các doanh nghiệp xây lắp kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi hội nhập

Đã làm sáng tỏ về vấn đề phân loại, tính toán, tập hợp chi phí kinh doanh một cách chính xác của các nhà quản trị trong doanh nghiệp xây lắp

Đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trang 15

- Phạm Trần Anh Thư (2012), “Kế toán quản trị chi phí tại tổng công ty cổ

phần y tế DANAMECO”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng Sử dụng

phương pháp nghiên cứu định tính Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Đã phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại tổng công ty cổ phần y tế Danameco

Đã xác định và phân tích các nguyên nhân tồn tại trong việc tổ chức vận dụng kế toán quản trị chi phí tại công ty

Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại tổng công ty cổ

phần y tế Danameco

Tuy nhiên bên cạnh đó còn những tồn tại hạn chế: Mỗi giải pháp đưa ra tác giả chưa nêu rõ các trường hợp cụ thể để việc áp dụng vào thực tiễn sẽ dễ dàng và đúng mục đích hơn

- Nguyễn Thị Ngọc Anh (2011), “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công

ty bia Huế”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng, sử dụng phương pháp

nghiên cứu định tính Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị

Đưa ra hướng giải quyết giải quyết cho những vấn đề phát sinh cần giải quyết trong quản trị chi phí về lý luận và thực tiễn trong quá trình hoạt động của công ty bia Huế

Tuy nhiên bên cạnh đó còn những tồn tại hạn chế: Các giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty bia Huế chỉ dừng lại ở mục đích nâng cao hiệu quả quản lý của công ty Mô hình kế toán quản trị chi phí đã được nêu ra nhưng chưa thể hiện rõ

- Đoàn Thị Tuyết Sương (2013), “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công

ty TNHH Hoàng Phát”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng, sử dụng phương

pháp nghiên cứu định tính.Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Đã nêu ra được thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Hoàng Phát

Trang 16

Nếu ra những Phương pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Hoàng Phát

Tuy nhiên bên cạnh đó còn những tồn tại hạn chế: Phương pháp nghiên cứu mang tính chất định tính nên giải pháp kế toán quản trị được đưa ra chưa mang tính tin cậy cao và cần thời gian áp dụng để chứng minh tính hiệu quả

- Lê Thị Vân Anh (2012), “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ

phần tư vấn đầu tư và xây dựng”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng, sử

dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp so sánh, và phương pháp phỏng vấn Trong luận văn này tác giả đã nêu những kết quả đạt được như:

Đã phân tích, đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công

ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng

Đưa ra được giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng

Nhận xét chung về các đề tài nghiên cứu:

Hầu hết các luận văn trên được nghiên cứu tại các công ty cụ thể, các tác giả đã

góp ý nhằm mục đích hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty nghiên cứu

Nhưng hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam),và từ đó tác giả sẽ nghiên cứu để góp phần hoàn thiệnkế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu :

Các nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

- Phạm vi nghiên cứu :

Nghiên cứu tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

Số liệu sử dụng để nghiên cứu: Năm 2015, 2016

o Phương pháp khảo sát thực tế: Tác giả thực hiện khảosát thực tế về số liệu và các quy trình thực hiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

o Phương pháp phân tích: Tác giả thực hiện phân tích các số liệu đã khảo sát thực tế tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

o Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh các số liệu trong định mức và dự toán, từđó đưa ra những nhận xét về việc thực hiện chi phí của công ty

6 Ý nghĩa đề tài:

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam), tác giả hệ thống các vấn đề liên quan đến kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất Thực trạng về hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty, từ đó đánh giá các ưu nhược điểm và nêu ra các hạn chế.Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

Trang 18

7 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Yang Ching Enterprise (Việt Nam)

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp:

1.1.1 Bản chất kế toán quản trị chi phí:

1.1.1.1 Khái niệm chi phí :

Chi phí bao gồm các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác (Theo chuẩn mực kế toán số 1, chuẩn mực chung, điều 36, ban hành và công bố kèm theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng bộ Tài Chính)

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị (Theo chuẩn mực kế toán số 1, chuẩn mực chung, điều 37, ban hành và công bố kèm theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng

bộ Tài Chính)

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,…(Theo chuẩn mực kế toán số 1, chuẩn mực chung, điều 38, ban hành và công bố kèm theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của

Bộ trưởng bộ Tài Chính)

Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về chi phí như:

Theo tác giả Phan Đức Dũng (2010) “Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm trong một thời

kỳ nhất định.”

Trang 20

Theo chuẩn mực kế toán số 1, khoản b điều 31 (2002),“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.”

Và theoquan điểm kế toán tài chính, chi phí là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các chi phí khác Chi phí được xác định bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trên cơ sở các chứng từ tài liệu bằng chứng chắc chắn

Trên quan điểm của kế toán quản trị, chi phí là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định và có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác

Theo tác giả, “Chi phí là trị giá của tất cả những khoảnnhư: dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm,…mà doanh nghiệp đã sử dụng trong một thời kỳ nào đó cho hoạt động sản xuất kinh doanh”

1.1.1.2 Bản chất kế toán quản trị chi phí :

Thông qua quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị thì chúng ta nhận ra rằng kế toán quản trị chi phí trước hết phải là kế toán chi phí

Nếu như những thông tin mà kế toán chi phí cung cấp là những thông tin đã xảy ra trước đó thông qua việc lập các báo cáo chi phí và giá thành nhằm kiểm soát chi phí và hạ giá thành thì thông tin mà kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ cở các định mức chi phí làm căn cứ đề ra các quyết định thích hợp về giá bán, ký kết hợp đồng, tự làm hay mua ngoài, có nên ngừng sản xuất hay không

Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị chi phí đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, chi phí ở kế toán quản trị còn được nhận thức theo phương pháp nhận diện thông tin ra quyết định

Trang 21

Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theo các trung tâm quản lý chi phí được hình thành trong đơn vị

Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin về lượng chi phí bỏ ra như thế nào khi có sự thay đổi về lượng sản xuất, khi có sự thay đổi hay biến động chi phí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là người đứng ra gánh chịu trách nhiệm về sự thay đổi đó và giải pháp cần được đưa ra để điều chỉnh kịp thời Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí mang nặng bản chất của kế toán quản trị hơn là kế toán chi phí thuần túy

Bản chất của kế toán quản trị chi phí được thể hiện như sau:

Theo Phạm Văn Dược (2010): “Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận cấu thành của kế toán quản trị nằm trong phân hệ kế toán nói chung trong các doanh nghiệp sản xuất”

Kế toán quản trị chi phí phát triển gắn với nhu cầu thông tin của những nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất Sự thay đổi nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp

sẽ thúc đẩy sự phát triển của kế toán quản trị chi phí theo định hướng đáp ứng nhu cầu thông tin trong doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau

Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập xử lý và cung cấp thông tin tương lai dưới dạng thông tin tài chính, thông tin phi tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp

Thông tin kế toán quản trị chi phí được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và ra quyết định

1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí :

Hoạt động quản trị doanh nghiệp là một hoạt động khép kín từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiệnvà ra quyết định.Kế toán quản trị chi phí với mục tiêu giúp các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý

Trang 22

Vai trò của kế toán quản trị chi phí được thể hiện với chức năng quản trị như sau:

Với chức năng lập kế hoạch:Để trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch, kế toán quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí Nhà quản trị phải thiết lập các loại dự toán, kế hoạch như: chiến lược sản xuất kinh doanh, dự toán ngân sách hoạt động hàng năm

Ví dụ: Thông qua dự toán nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, giúp nhà quản trị tiêu liệu các rủi lo trong kinh doanh và liên kết các nguồn lực để đảm bảo lợi nhuận trong kỳ cho doanh nghiệp

Với chức năng thực hiện: Với chức năng này kế toán quản trị chi phí phản ánh thông tin phản ánh các nội dung chi phí bao gồm các loại chi phí như: chi phí đầu vào, chi phí sản xuất và chi phí đầu ra Chi phí đầu vào là các chi phí chuẩn bị để sản xuất, chi phí thực hiện giao dịch với nhà cung cấp.Chi phí sản xuất là các chi phí liên quan đến quá trinh sản xuất.Chi phí đầu ra là chi phí quản lý và các chi phí liên quan đến quá tình giao dịch với khách hàng

Với chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Để thực hiện chức năng này, khi kế hoạch đã được lập để đảm báo tính khả thi đòi hỏi phải so sánh với thực tế Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp cho nhà quản trị những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch.Việc cung cấp thông tin chi phí và phản hồi thông tin

về các hoạt động là mặt cốt lõi của quá trình kiểm soát

Ví dụ: Báo cáo chi phí, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện định mức,…

Với chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Với chức năng này kế toán quản trị cung cấp thông tin thực hiện nhằm giúp các nhà quản trị kiểm soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Các thước đo được sử dụng có thể là thước đo tài chính hoặc phi tài chính nhằm nhận diện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch dự toán kỳ tiếp theo

Với chức năng tổ chức và điều hành: Với chức năng này thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong bộ máy hoạt động của tổ chức để giám sát việc thực hiện các kế hoạch chi phí đã đề ra trong từng

Trang 23

khâu, từng bước cong việc Việc đó tạo ra cơ cấu mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức cùng phối hợp để đạt được mục tiêu chung của tổ chức kế toán quản trị chi phí

Với chức năng ra quyết định: Chức năng này là sự kết hợp của các chức năng trên, kế tán quản trị chi phí không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin, số liệu mà còn phải thực hiện phân tích, đánh giá và nêu lên kiến nghị, đề xuất tư vấn cho các nhà quản trị và ra các quyết định phù hợp Chức năng này yêu cầu nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin, phân tích số liệu, lập báo cáo phân tích, đề cập đến thông tin thích hợp để lựa chọn phương án, tư vấn lựa chọn phương án tối ưu, xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo quản trị Để thực hiện yêu cầu trên, kế toán quản trị chi phí cần phải nắm được các loại quyết định ở từng cấp quản trị trong doanh nghiệp thực hiện để có thể từ đó cung cấploại thông tin thích hợp

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp:

1.2.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

Việc quản lý, tổ chức tốt công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp sản xuất mà đối với cả nhà nước và các tổ chức liên quan Giúp cung cấp các thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời giúp các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn thực trạng sản xuất, từ đó có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản xuất mà vẫn tiết kiệm được chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phục

vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu chí khác nhau

Trang 24

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tếcủa chi phí đã phát sinh

Căn cứ vào các tiêu thức trên, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo

Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay tạm thời về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT trong kỳ báo cáo)

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các tiêu chí trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuế quảng cáo,

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản

Trang 25

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: Lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất, ) ngoài hai khoản mục trên Theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

Theo nội dung kinh tế, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra, các chi phí ngoài sản xuất là: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm như: chi phí vận chuyển, bóc dỡ, bao bì, tiên lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, quảng cáo,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh như: Chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, các dịch vụ mua ngoài khác,…

1.2.1.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí:

Xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh nghiệp được chia làm 3 loại: Chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp

o Chi phí khả biến (biến phí):

Biến phí là những chi phí thay đổi có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức

độ hoạt động

Ví dụ: Sản xuất 1 sản phẩm – cân 1kg nguyên vật liệu, sản xuất 10 sản phẩm – cân 10 kg nguyên vật liệu, sản xuất 100 sản phẩm – cân 100 kg nguyên vật liệu Biến phí gồm: Biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc

Trang 26

- Biến phí tỷ lệ: Là những khoản biến phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ thuận với

sự thay đổi của mức độ hoạt động Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trả theo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,…

- Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi đến một phạm vi giới hạn nào đó

o Chi phí bất biến (Định phí):

Định phí là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp

Xét theo tính chất, định phí được chia thành 2 loại:

- Định phí bắt buộc: Là định phí không dễ dàng thay đổi bằng hành động quản trị Đây là các định phí mang tính chất dài hạn không thể thay đổi trong thời gian ngắn

Ví dụ: Chi phí khấu hao cho nhà xưởng, Chi phí bảo hiểm, lương của ban lãnh đạo cao cấp, các phòng ban chức năng

- Định phí tùy ý (không bắt buộc): Là những định phí có thể thay đổi một cách nhanh chóng bằng hành động quản trị

Ví dụ: Chí phí quảng cáo, nghiên cứu, đào tạo,…

o Chi phí hỗn hợp:

Chi phí hỗn hợp là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí

Để kiểm soát chi phí hỗn hợp một cách dễ dàng, nên tập hợp chi phí hỗn hợp và phân tích chúng thành yếu tố định phí và biến phí

Có 2 phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí: Phương pháp cực đại cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất

1.2.1.4 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và

mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng đối với việc xác định phương pháp

kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn, hợp lý

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia thành 2 loại:

Trang 27

- Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp và từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bố cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi

phí:

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm, để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố kkhác nhau nhưng

có cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung

1.2.2 Xây dựng định mức chi phí:

Theo tác giả Phạm Văn Dược (2010) “Định mức chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa theo một tiêu chuẩn mà doanh nghiệp tự xây dựng để đảm bảo cho doanh nghiệp sản xuất một đơn

vị sản phẩm ở điều kiện nhất định.”

Định mức chi phí là cơ sở cho việc lập dự toán sản xuất kinh doanh, định mức chi phí không những chỉ ra được một khoản chi dự kiến là bao nhiêu mà còn xác định nên chi tiêu trong những trường hợp nào, điều kiện nào giúp các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 28

1.2.2.1 Công dụng của xây dựng định mức chi phí:

Xây dựng định mức chi phí là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì muốn lập dự toán chi phí nguyên vật liệu thì phải có định mức nguyên vật liệu, chi phí nhân công phải có định mức số giờ công

Xây dựng định mức chi phí giúp cho các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì chi phí định mứclà tiêu chuẩn, cơ sở để đánh giá

Xây dựng định mức chi phí góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng, phân tích khả năng sinh lời

Xây dựng định mức chi phí gắn liền trách nhiệm của công nhân đối việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu

1.2.2.2 Nguyên tắc xây dựng định mức chi phí:

Trong doanh nghiệp, việc xây dựng định mức chi phí đóng vai trò rất quan trọng.Xây dựng định mức chi phí là một công việc có tính nghệ thuật hơn là khoa học.Xây dựng định mức chi phí kết hợp giữa suy nghĩ với tài năng chuyên môn của tất cả những người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm

Quá trình xây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân theo nguyên tắc là xem xét khách quan toàn bộ tình hình thực tế chi phí sản xuất kinh doanh cho mỗi đơn vị sản phẩm về hiện vật của kỳ trước, đánh giá chất lượng sản phẩm và các vấn đề liên quan đến năng suất và hiệu quả lao động của doanh nghiệp Sau đó kết hợp với những thay đổi về cung cầu, yêu cầu của thị trường, điều kiện kỹ thuật, điều kiện sản xuất,…để bổ sung điều chỉnh định mức chi phí cho phù hợp với điều kiện và yêu cầu mới

1.2.2.3 Các loại định mức chi phí:

Định mức lý tưởng (còn gọi là định mức lý thuyết):

Định mức lý tưởng chỉ có thể đạt được trong những điều kiện hoàn hảo nhất Định mức lý tưởng không cho phép bất kỳ một sự hư hỏng nào của máy móc hoặc một sự gián đoạn sản xuất Định mức lý tưởng đòi hỏi một trình độ năng lực rất cao mà chỉ có thể ở những công nhân lành nghề, làm việc với sự cố gắng hết công

Trang 29

suất trong suốt thời gian lao động Vì vậy, định mức lý tưởng không có tính thực tế nên không có thể dùng trong thực tế

Nếu lấy định mức lý tưởng làm cơ sở để đánh giá biến động giữa thực tế so với định mức sẽ không có ý nghĩa, vì đó chỉ là kết quả tất yếu xảy ra do những ý tưởng

là những định mức mà trên thực tế không thể đạt được, và đòi hỏi nhà quản trị phải xem xét tìm biện pháp khắc phục

Định mức thực tế:

Định mức thực tế được xây dựng chặt chẽ nhưng có khả năng đạt được

Định mức thực tế cho phép thời gian ngừng máy hợp lý, thời gian nghỉ ngơi của nhân viên Đồng thời, cho phép người lao động có tay nghề, trình độ trung bình nhưng có cố gắng vẫn sẽ đạt được định mức này Do vậy, định mức thực tế nếu được xây dựng đúng đắn và hợp lý sẽ có tác dụng động viên khuyến khích người lao động Lấy định mực thực tế làm cơ sở để phân tích so sánh giữa thực hiện với định mức sẽ có nhiều ý nghĩa với nhà quản trị vì kết quả tìm được phản ánh những hiện tượng không bình thường, những chỗ kém hiệu quả cần xem xét khắc phục; hay những tiềm năng cần tìm hiểu để có biện pháp phát huy Định mức thực tế còn là cơ

sở để các nhà quản trị tiên liệu, lập kế hoạch dòng tiền và các kế hoạch tồn kho

1.2.2.4 Phương pháp xác định định mức chi phí:

Phương pháp xác định định mức chi phí bao gồm: Phương pháp kỹ thuật, phương pháp phân tích số liệu lịch sự, phương pháp điều chỉnh

Phương pháp kỹ thuật: Phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên gia

kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện

về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp

Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: Trên cơ sở xem xét lại giá thành đạt được

ở những kỳ trước như thế nào, tuy nhiên cần xem xét lại kỳ này có gì thay đổi và xem xét những chi phí phát sinh của kỳ trước đã phù hợp hay chưa, nếu không phù hợp hay hợp lệ thì loại bỏ hay cần xây dựng lại cho phù hợp

Trang 30

Phương pháp điều chỉnh: Điều chỉnh định mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp

1.2.3 Lập dự toán chi phí :

1.2.3.1 Khái niệm dự toán:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2014) “Dự toán là những dự kiến, những phối hợp chi tiết chỉ rõ cách huy động và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và được biểu diễn bằng một hệ thống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị.”

Dự toán như một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai.Hệ thống dự toán của một doanh nghiệp không dựa trên việc ghi chép các nghiệp vụ thực tế đã phát sinh.Trái lại, hệ thống dự toán chủ yếu dựa trên cơ sở các dự báo từ các bộ phận trong doanh nghiệp

Dự báo là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức Nó là một kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Nó phản ánh một

kế hoạch cho tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị

Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý cho một thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính.Thông thường, nó đưa ra các phương pháp cơ bản nhằm kết nối mục tiêu đã thỏa thuận trong toàn bộ doanh nghiệp.Một khi được chấp nhận, dự toán sẽ trở thành cơ sở quan trọng choviệc đánh giá các hoạt động

Như vậy, dự toán thúc đẩy tính hiệu quả và ngăn chặn sự hao hụt và không hiệu quả.Nó là một công cụ kiểm soát

Dự toán chi phí là văn bản tính toán chi tiết về chi phí được lập trước khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế nhằm mô tả việc huy động và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong một khoản thời gian nhất định, theo các mục tiêu mà doanh nghiệp đã

đề ra

Trang 31

Dự toán chi phí chiếm một phần công việc không nhỏ trong kế toán quản trị chi phí.Trên cơ sở các dự toán chi phí, doanh nghiệp có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn lực và có cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Dự toán chi phí là công cụ để hoạch định chi phí và kiểm soát chi phí

Hoạch định chi phí nhằm đề ra các mục tiêu sử dụng chi phí trong tương lai và

dự toán để đạt được mục tiêu hoạch định

Kiểm soát chi phí là đo lường, chấn chỉnh việc thực hiện chi phí nhằm đảm bảo kết quả thực hiện kế hoạch

1.2.3.2 Vai trò của dự toán chi phí:

Việc lập dự toán chi phí có vai trò hoạch định chi phí và kiểm soát chi phí

Hoạch định chi phí: Nhằm nhận diện mục tiêu của tổ chức, triển khai các chiến lược dài hạn và các kế hoạch ngắn hạn, và triển khai dự toán tổng thể

Kiểm soát có vai trò đo lường và đánh giá kết quả, đánh giá lại các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch

1.2.3.3 Mục đích của dự toán chi phí:

Dự toán cung cấp thông tin về kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống và đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra:

Với bản dự toán ngân sách cho phép các nhà quản lý có được thông tin về toàn

bộ kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống.Các bộ phận sau khi nắm bắt được dự toán này sẽ lên kế hoạch cụ thể cho hoạt động của bộ phận mình và giám sát việc thực hiện để đảm bảo các mục tiêu đã đề ra

Như vậy, mục đích của dự toán chi phí là để các nhà quản lý kiểm soát tình hình thực hiện chi phí đã bỏ ra của doanh nghiệp, từ đó để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình doanh nghiệp

Hệ thống dự toán chi phí:

Một hệ thống dự toán là tập hợp các dự toán có liên quan với nhau, bao gồm: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp,…

Trang 32

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

kế hoạch

x

Định mức NVL/1 sản phẩm

X Đơn giá NVL

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ để lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp

x

Định mức thời gian lao động/1

SP

x

Đơn giá tiền lương/ giờ lao động

Dự toán chi phí sản xuất chung:

Dự toán chi phí sản xuất chung cung cấp một bảng kê tất cả các khoản chi phí sản xuất ngoài nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung thường liên quan đến các hoạt động phục vụ cho quá trình sản xuất mà khó xác định mối liên hệ của chúng đến một sản phẩm cụ thể nào Nói cách khác, thông thường người ta xác định tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tùy theo đặc điểm sản phẩm và yêu cầu quản lý của đơn vị như: giờ công, lượng doanh thu,…

Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo định phí sản xuất chung và biến phí sản xuất chung, cụ thể như sau:

Dự toán biến phí sản xuất chung: Nếu biến phí sản xuất chung của doanh nghiệp được xây dựng theo từng yếu tố chi phí như: chi phí vật liệu phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng,…theo mỗi đơn vị hoạt động quá trình lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiện như dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Nếu biến phí sản xuất chung được xác định theo tỷ lệ trên biến phí trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuất chung có thể đượcxác định:

Dự toán biến phí sản

xuất chung =

Dự toán biến phí trực tiếp X

Tỷ lệ biến phí sản xuất chung

Trang 33

Dự toán định phí sản xuất chung: Để xây dựng dự toán định phí sản xuất chung căn cứ vào định phí sản xuất chung bắt buộc và định phí sản xuất chung tùy ý Đối với định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào định phí sản xuất chung hàng năm chia ra cho bốn quý để xác định dự toán định phí chung bắt buộc hàng quý Đối với định phí sản xuất chung tùy ý, căn cứ vào từng hoạt động cụ thể của từng thời điểm

Dự toán định phí sản xuất chung

Dự toán chi phí bán hàng:

Dự toán chi phí bán hàng được xây dựng theo dự toán biến phí bán hàng và dự toán định phí bán hàng Dự toán biến phí bán hàng được xây dựng dựa trên cơ sở dự toán tiêu thụ và định mức biến phí bán hàng

Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan đến phạm vi toàn doanh nghiệp Do vậy, khi lập dự toán chi phí này các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm về tỷ lệ biến phí quản lý doanh nghiệp trên một tiêu chuẩn cụ thể để đo lường mức độ hoạt động chung của doanh nghiệp qua các thời kỳ Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng theo dự toán biến phí

Trang 34

quản lý doanh nghiệp và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp Trong đó, dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng theo công thức sau:

Dự toán biến phí quản

lý doanh nghiệp =

Dự toán biến phí trực tiếp X

Tỷ lệ biến phí quản

lý doanh nghiệp

Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng tương tự định phí sản xuất chung, nghĩa là căn cứ vào định phí quản lý doanh nghiệp bắt buộc và định phí quản lý doanh nghiệp tùy ý Trên cơ sở dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp tổng hợp để xây dựng dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Dự toán chi phí tài chính, chi phí khác:

Dự toán chi phí tài chính là các khoản dự toán liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp Đây là dự toán tổng hợp của nhiều dự toán nhỏ theo các khoản mục của chi phí tài chính Việc xây dựng dự toán chi phí tài chính phải căn cứ hoạt động tài chính của doanh nghiệp cụ thể của từng kỳ, chẳng hạn căn cứ vào nợ gốc và các khoản thanh toán lãi dự kiến theotừng khoản mục vay, mục đích vay để lập dự toán chi phí tài chính cho thích hợp

Dự toán chi phí khác là các khoản dự toán liên quan đến các hoạt động khác trong kỳ của doanh nghiệp, gồm: dự toán chi thanh lý tài sản cố định, dự toán chi các hoạt động khác

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

1.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tập hợp chi phí:

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi được xác định trước để tập hợp chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tập hợp chi

Trang 35

phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào vào địa điểm phát sinh chi phí

Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp,

có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc

tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

Gồm 3 loại chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí nguyên vật liệu cấu tạo nên thành phẩm và dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: Tức là để biến những nguyên vật liệu thành thành phẩm thì phải có con người phải bỏ sức lao động ra Khi đó, doanh nghiệp sẽ trả tiền công cho những nhân công trực tiếp làm ra sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí chung liên quan đến việc tạo ra thành phẩm (gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền điện, tiền nước,…)

Đối tượng tính giá thành:

Trong doanh nghiệp đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất thu được từ những thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp sản xuất, tùy đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất

- Từng công trình, hạng mục công trình

Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì tính giá thành thích hợp là hàng tháng

Trang 36

Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ tính Giá thành thích hợp là vào thời điểm sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đó hoàn thành như vậy kỳ tính giá thành của sản phẩm có thể không trùng với kỳ báo cáo

1.2.4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:

Trình tự tập hợp chi phí sản xuất:

- Chi phí trực tiếp:

Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính xác cao

- Chi phí chung:

Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợp chi phí

mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu như: Chi phí điện nước, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác Sử dụng phương pháp này, kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản

Phương pháp tính giá thành:

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính giá thành Có nhiều phương pháp được sử dụng để tính giá thành, tùy theo đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành đã xác định để áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp khác nhau

Phương pháp tính giá thành bao gồm:

Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ xác định được để tính giá thành sản phẩm

Trang 37

Phương pháp tổng cộng chi phí: Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất

Phương pháp hệ số: Phương pháp này áp dụng tại các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập chung cho cả quá trình sản xuất Đối tượng tính giá là những sản phẩm

Phương pháp tỷ lệ chi phí: Trong doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, cơ khí,…để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán tiếp hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế so với chi phí sản xuất kế hoạch, kế toán sẽ tính giá thành đơn vị, tổng thể từng loại

Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ: Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định nhiều phương pháp như giá trị có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá theo kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu

Phương pháp liên hợp: Là phương pháp tính giá thành bằng cách kết hợp nhiều phương pháp như: kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tổng cộng chi phí, với phương pháp tỷ lệ Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp

có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệp sản xuất cơ khí hóa chất, may mặc

Trang 38

1.2.5 Phân tích biến động chi phí:

Phân tích chênh lệch phí là phương pháp so sánh chi phí thực tế với chi phí kế hoạch liên quan đến một quá trình kinh doanh hay sản xuất sản phẩm Phân tích chênh lệch phí là phân tích biến động phí nhằm đánh giá mức chênh lệch giữa chi phí thực tế so với chi phí định mức.Chi phí thực tế có thể cao hay thấp hơn chi phí ban đầu, điều này tạo nên chi phí biến động so với định mức.Khi chi phí thực tế cao hơn chi phí định mức sẽ tạo ra biến động bất lợi, và ngược lại có lợi khi chi phí thực

tế thấp hơn chi phí định mức

Phân tích chênh lệch phí được thực hiện trên các nội dung:

Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp

Phân tích chênh lệch chi phí sản xuất chung

Phân tích chênh lệch chi phí bán hàng

Phân tích chênh lêch chi phí quản lý doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại chi phí để nhận diện là biến phí hay định phí mà có phương pháp phân tích chi phí thích hợp

Đối với biến phí phân tích trên hai mặt: Biến động lượng và biến động phí Khi cần phân tích biến động biến phí cần sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhân tố lượng (Q) và nhân tố giá (P), khi xem xét tác động nhân tố này thì cần cố định nhân tố còn lại

Đối với định phí thì những định phí phát sinh chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố trở lên có mối quan hệ tích số hoặc thương số thì cách phân tích như biến phí.Đối với những chi phí phát sinh chịu ảnh hưởng bởi một nhân tố nhưng có mối quan hệ dạng tổng hoặc hiệu thì cần phân tích sự biến động trực tiếp để có đánh giá phù hợp

1.3 Ảnh hưởng của ngành sản xuất, ngành sản xuất cửa cuốn, phụ tùng xe máy đến kế toán quản trị chi phí:

Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất :

Trang 39

Việc phát huy tối đa khả năng của kế toán quản trị chi phí thì không phải doanh nghiệp nào cũng giống nhau, mà chịu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất cần xét sự ảnh hưởng của từng nhân tố ảnh hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí chịu sự ảnh hưởng nội bộ của doanh nghiệp

Những yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp của kế toán quản trị chi phí có nhiều nhân tố đã được nghiên cứu bởi những nghiên cứu trước Và căn cứ từ những nghiên cứu trước như: Luận văn thạc sỹ tác giả Huỳnh Nhất Phương (2016), bài giảng kế toán quản trị chi phí của tác giả Huỳnh Đức Lộng, kế toán quản trị của tác giả Phan Văn Dược và Trần Văn Tùng, tác giả đã rút ra có những nhân tố quan trọng tác động bên trong của doanh nghiệp như sau:

Nhân tố bên trong của doanh nghiệp gồm 3 nhân tố :

Nhu cầu thông tin của nhà quản trị, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí, năng lực của người làm kế toán

Nhân tố nhu cầu thông tin của nhà quản trị:

Việc hội nhập kinh tế quốc tế và sự thay đổi không ngừng của các phương pháp quản trị đòi hỏi kế toán quản trị chi phí cần phải trao dồi cả phương diện lý luận và thực tiễn để đáp ứng trong điều kiện mới Với quan điểm trên, nhận thức của nhà quản trị ở mức độ cao thì nhu cầu đòi hỏi thông tin cung cấp khoa học, hợp lý, đáp ứng được yêu cầu quản trị trong việc kiểm soát chi phí cũng như ra quyết định

Nhân tố đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

Cơ sở hình thành đặc điểm của doanh nghiệp bao gồm: Loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu sản phẩm, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp :

Một doanh nghiệp sản xuất có quy mô hoạt động nhỏ, hẹp thì khi khi xây dựng cần chú ý đến kế toán quản trị chi phí chuyên sâu theo nhóm sản phẩm cụ thể, theo

bộ phận quản lý

Trang 40

Một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, có nhiều công ty thành viên thì kế toán quản trị chi phí cần phân tán theo địa bàn, khu vực để quản trị được hiệu quả hơn

Quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu sản phẩm:

Trong doanh nghiệp sả xuất có quy mô lớn, quy trình phức tạp có sự chuyển giao sản phẩm giữa các bộ phận trong doanh nghiệp: Kế toán quản trị chi phí cần xác định giá chuyển giao nội bộ hợp lý

Doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, quy trình chế biến liên tục: Kế toán quản trị chi phí cần tăng cường kiểm soát chi phí

Cấu trúc sản phẩm ảnh hưởng đến đối tượng chịu chi phí, phương pháp xác định chi phí.Ảnh hưởng đến cơ cấu bộ phận trong bộ máy quản lý từ khâu dự trữ, cung cấp đến tiêu dùng.Vì thế, kế toán quản trị chi phí cần xây dựng các tài khoản chi phí, phương pháp xác định giá phí cũng như phân tích chi phí và kế toán quản trị chi phí cần đánh giá thành quả của bộ phận trong quá trình quản trị doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Nhân tố này ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí và mối quan

hệ giữa bộ phận kế toán quản trị chi phí với các bộ phận khác trong doanh nghiệp sản xuất và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị

Nhân tố năng lực của người làm kế toán:

Năng lực của người làm kế toán trong doanh nghiệp là kỹ năng của các kế toán kết hợp với các phương tiện trang thiết bị nhằm ghi chép, tính toán, xử lý thông tin chi phí tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin nội

bộ cho đơn vị

Năng lực của người làm kế toán, hay trình độ về kiến thức và kỹ năng làm việc của nhân viên kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng có tác động không nhỏ đến công việc kế toán quản trị chi phí của doanh nghiệp Yêu cầu của đội ngũ này phải am hiểu sâu sắc về quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có khả năng sáng tạo, linh hoạt, có khả năng làm việc

Ngày đăng: 07/08/2019, 18:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w