1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương: luận văn thạc sĩ

102 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình của việc học tập và nghiên

Trang 1

TRƯ C C

P A T Ị UYỀ TRA

CÁC Â TỐ Ả ƯỞ Ế Ệ

T Ố K ỂM SOÁT Ộ BỘ T CÁC DOA ỆP XÂY DỰ TRÊ

ỊA BÀ TỈ BÌ DƯƠ

UẬ VĂ T C SĨ KẾ TOÁ

ình ương, năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

PHAN THỊ HUYỀN TRANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ:60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM NGỌC TOÀN

Bình Dương, năm 2017

Trang 3

Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán; Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Lạc Hồng; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức

và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn TS Phạm Ngọc Toàn đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Bình Dương, Ngày 27 tháng 10 năm 2017 HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

PHAN THỊ HUYỀN TRANG

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công

trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân.Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây Các

số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy

Bình Dương,Ngày 27 tháng 10 năm 2017 HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

PHAN THỊ HUYỀN TRANG

Trang 5

Kiểm soát nội bộ là một trong những mối quan tâm của doanh nghiệp trong đó cũng bao gồm các doanh nghiệp xây dựng nói chung và các công ty xây dựng tại Bình Dương nói riêng, vì nó là một bộ phận chủ yếu giúp nhà quản lý thực hiện chức năng kiểm soát trong quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần đến chức năng kiểm soát, hoạt động của doanh nghiệp càng phát triển thì việc kiểm soát nội bộ càng trở nên quan trọng Đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhằm đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiệt hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo lựa chọn các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 06 nhân tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát

và công nghệ thông tin Trong 6 nhân tố ảnh hưởng hệ thống kiểm soát nội bộ thì nhân tố Môi trường kiểm soát ảnh hưởng mạnh nhất đến hệ thống kiểm soát nội bộ với Beta = 0,482; nhân tố Đánh giá rủi ro ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0.227; nhân tố Công nghệ thông tin ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0.163; nhân tố tiếp theo Thông tin và truyền thông ảnh hưởng thứ tư với hệ số Beta = 0.145; nhân tố Hoạt động kiểm soát ảnh hưởng thấp với hệ số Beta = 0,086, nhân tố Giám sát ảnh hưởng thấp nhất với hệ số Beta = 0,029

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị có tác động trực tiếp đến các nhân tố nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện ở một nhóm mẫu, chưa đại diện hết cho tất cả các các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, ngoài ra còn nhiều hạn chế về thời gian, số lượng mẫu nhỏ nên hạn chế tính tổng quát cao của đề tài

Trang 6

BÌA NGOÀI

BÌA TRONG

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG 5

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5

1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước 7

1.3 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG 11

2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng 11

2.1.1 Khái niệm thống kiểm soát nội bộ 11

2.1.2 Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 15

2.1.3 Vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nội bộ 16 2.1.4 Hạn chế tìm tàng của kiểm soát nội bộ 17

Trang 7

2.2.1 Môi trường kiểm soát 20

2.2.2 Đánh giá rủi ro 20

2.2.3 Hoạt động kiểm soát 21

2.2.4 Thông tin và truyền thông 22

2.2.5 Giám sát 22

2.2.6 Công nghệ thông tin 23

2.3 Đặc điểm của hệ thống kiếm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thiết kế nghiên cứu 28

3.1.1Nghiên cứu định tính 29

3.1.1.1Thiết kế nghiên cứu định 29

3.1.1.2Kết quả nghiên cứu định tính 30

3.2 Xây dựng thang đo và mã hóa dữliệu 30

3.3 Nghiên cứu định lượng 35

3.3.1 Thiết lập bảng câu hỏi (phụ lục) 35

3.3.2 Thu thập dữ liệu và phương pháp lấy mẫu 35

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu 36

3.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 36

3.3.3.2 Kiểm định Cronbach Alpha 37

3.3.3.3 Phương pháp phân tích nhân tố(EFA) 38

3.3.3.4 Phân tích tương quan(Pearson) 39

3.3.3.5 Phân tích hồi quy(RA) 39

3.3.3.6 Các hệ số cần quan tâm trong mô hình hồi quy 39

3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Giới thiệu tổng quát tình hình các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 43

4.2 Kết quả Thống kê mô tả 45

4.3 Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo 47

Trang 8

4.3.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Môi trường

kiểm soát” 49

4.3.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Đánh giá rủi ro” 50

4.3.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Hoạt động kiểm soát” 51

4.3.1.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Thông tin và truyền thông” 53

4.3.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Giám sát” 53

4.3.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Công nghệ thông tin” 54

4.3.1.7 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “hệ thống KSNB” 55

4.3.2.Phân tích nhân tố khám phá EFA 57

4.3.2.1.Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 57

4.3.2.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “hệ thống KSNB” 61

4.4 Phân tích tương quan Pearson: 62

4.5.Phân tích hồi quy 63

4.5.1.Phương trình hồi quy tuyến tính 63

4.5.2 Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 67

4.5.2.1 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 67

4.5.2.2 Kiểm định giả thuyết về phương sai của sai số không đổi 68

4.5.2.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 69

4.5.2.4 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 70

4.5.2.5 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 70

4.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 71

4.6.1.Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 71

4.6.2.Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 72

4.7 Bàn luận kết quả nghiên cứu 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 76

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

Trang 9

5.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong các công ty xây dựng

trên địa bàn tỉnh Bình Dương 78

5.2.1 Môi trường kiểm soát 78

5.2.2 Đánh giá rủi ro 80

5.2.3 Hoạt động kiểm 81

5.2.4 Thông tin và truyền thông 83

5.2.5 Giám sát 84

5.2.6 Công nghệ thông tin 89

5.3 Các kiến nghị hỗ trợ 90

5.3.1 Về phía Nhà nước 90

5.3.2 Về phía hội nghề nghiệp 90

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

AICPA : American Institute of Certified Public Accountants - Hiệp hội

Kếtoán viên công chứng Hoa Kỳ

BCTC : Báo cáo tài chính

CNTT : Công nghệ thông tin

COBIT : Control Objectives for Infomation and Related Technology – Các

mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liênquan

COSO : Committee of Sponsoring Organizations of the

TreadwayCommission - Ủy ban chống gian lận báo cáo tài chính

HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ

KSNB : Kiểm soát nội bộ

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5

1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước 7

1.3 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG 11

2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 11

2.1.1 Khái niệm thống kiểm soát nội bộ 11

2.1.2 Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 15

2.1.3 Vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nội bộ 15

2.1.4 Hạn chế tìm tàng của kiểm soát nội bộ 16

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB 19

2.2.1 Môi trường kiểm soát 19

2.2.2 Đánh giá rủi ro 20

2.2.3 Hoạt động kiểm soát 20

2.2.4 Thông tin và truyền thông 21

2.2.5 Giám sát 22

2.2.6 Công nghệ thông tin 22

2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hệ thống kiếm soát nội bộ 24

Trang 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thiết kế nghiên cứu 27

3.1.1 Nghiên cứu định tính 28

3.1.1.1Thiết kế nghiên cứu định tính 28

3.1.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính 29

3.2 Xây dựng thang đo và mã hóa dữ liệu 29

3.3 Nghiên cứu định lượng 34

3.3.1 Thiết lập bảng câu hỏi (phụ lục 04) 34

3.3.2 Thu thập dữ liệu và phương pháp lấy mẫu 34

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu 35

3.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 35

3.3.3.2 Kiểm định Cronbach Alpha 35

3.3.3.3 Phương pháp phân tích nhân tố (EFA): 36

3.3.3.4 Phân tích tương quan (Pearson) 37

3.3.3.5 Phân tích hồi quy (RA) 38

3.3.3.6 Các hệ số cần quan tâm trong mô hình hồi quy: 38

3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Giới thiệu tổng quát tình hình các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41

4.2 Kết quả Thống kê mô tả 42

4.3 Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo: 45

4.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha: 45

4.3.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Môi trường kiểm soát” 46

4.3.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Đánh giá rủi ro” 47

4.3.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Hoạt động kiểm soát” 47

Trang 13

tin và truyền thông” 49

4.3.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Giám sát” 49

4.3.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Công nghệ thông tin” 50

4.3.1.7 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Hệ thống KSNB” 51

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 52

4.3.2.1 Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 52

4.3.2.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “hệ thống KSNB” 56

4.4Phân tích tương quan Pearson: 56

4.5 Phân tích hồi quy 58

4.5.1 Phương trình hồi quy tuyến tính 58

4.5.2Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 62

4.5.2.1 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 62

4.5.2.2 Kiểm định giả thuyết về phương sai của sai số không đổi 62

4.5.2.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 64

4.5.2.4 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 64

4.5.2.5 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 65

4.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 65

4.6.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 66

4.6.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 66

4.7 Bàn luận kết quả nghiên cứu 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 69

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 72

5.2.1 Môi trường kiểm soát 72

5.2.2 Đánh giá rủi ro 74

5.2.3 Công nghệ thông tin 75

Trang 14

5.2.5 Hoạt động kiểm soát 77

5.2.6 Giám sát 83

5.3 Các kiến nghị hỗ trợ 84

5.3.1 Về phía Nhà nước 84

5.3.2 Về phía hội nghề nghiệp 84

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 86

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nền kinh tế trong nước hòa nhập và phát triển cùng với nền kinh tế thế giới bên cạnh những lợi ích, cơ hội mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại thì các doanh nghiệp (DN) trong nước còn phải đối mặt với nhiều rủi ro, yêu cầu và thách thức mới Đặc biệt, với tình hình kinh doanh biến động như hiện nay trong khi quy

mô vốn ở các DN ngày càng mở rộng đi đôi với quyền quản lý điều hành tách rời quyền sở hữu vốn Tuy nhiên, các phương pháp quản lý tại các DN còn nhiều hạn chế, các DN nhỏ quản lý theo kiểu gia đình còn các DN lớn lại phân quyền cho cấp dưới nhưng thiếu sự kiểm tra đầy đủ Chính vì vậy đòi hỏi phải có hệ thống kiểm tra, kiểm soát đảm bảo DN hoạt động hiệu quả, tuân thủ đầy đủ các quy định và pháp luật nhà nước, cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính trung thực và đáng tin cậy Do đó, vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong DN ngày càng trở nên quan trọng bởi vì KSNB là công cụ quản lý, giúp ngăn ngừa và phát hiện các yếu kém và sai phạm, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả giúp DN đạt được các mục tiêu đặt ra

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam, tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thành phố Thủ Dầu Một, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km theo đường Quốc lộ 13, là nơi có tốc độ phát triển tương đối nhanh với nhiều doanh nghiệp xây dựng có tiềm lực kinh tế và là bộ phận đóng góp cao vào sản lượng GDP của tỉnh Theo số liệu thống kê cho thấy, hiện nay các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương chiếm một vị trí rất quan trọng và là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế Đại đa số các doanh nghiệp xây dựng thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng các doanh nghiệp này chưa hoặc ít quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả Vì vậy, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung

và trong các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, trong việc kiểm soát và bảo vệ thông tin của doanh nghiệp mình

Trang 16

Trên thực tế có nhiều đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ ở nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về hệ thống kiểm soát nội bộ bên lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Bình Dương Nhận thức tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong DN cũng như vai trò của ngành xây dựng tại Tỉnh

Bình Dương Tác giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” làm

luận văn thạc sĩ nhằm làm rõ lý luận và thực tiễn để đề xuất các kiến nghị phù hợp trong điều kiện hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Trên cơ sở lý thuyết nền tảng về hệ thống kiểm soát nội bộ của báo cáo COSO với thực tế kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương để đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công

ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu cần trả lời được các câu hỏi sau:

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến hệ thống kiểm soát nội bộ các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương?

- Làm thế nào để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nộị bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương?

-

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đề tài này tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương

Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: là các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

+ Thời gian nghiên cứu: đề tài thực hiện nghiên cứu vào năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp trong đó có sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phương pháp định tính: Tổng kết các lý thuyết có liên quan, xây dựng dàn bài thảo luận và tiến hành các cuộc thảo luận tay đôi (phỏng vấn các chuyên gia có liên quan đến vấn đề nghiên cứu), phân tích dữ liệu định tính, từ đó đưa ra giả thuyết nghiên cứu Những giả thuyết được xây dựng trong phần này sẽ được kiểm định bằng nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai

- Phương pháp định lượng: Dựa vào các lý thuyết và những nghiên cứu trước đây để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu Từ đó xây dựng thang đo, bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý, phân tích bởi phần mềm thống kê SPSS

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn nghiên cứu góp phần làm rõ lý luận hệ thống KSNB tại các công ty xây dựng Thông qua nghiên cứu thực tế hệ thống KSNB hiện tại, xác định được nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến hệ thống KSNB tại các công ty xây dựng tỉnh Bình Dương Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại các công ty xây dựng tỉnh Bình Dương

Trang 18

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, luận văn nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dưng

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đã có rất nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện nghiên cứu Dưới đây tác giả trình bày một số nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ tiêu biểu như sau:

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

Nghiên cứu của Jokipii và Annukka (2010) “Determinants and consequences

of internal control in firms: a contingency theory based analysis, Journal of Management & Governance”, nghiên cứu này tiến hành ở 741 công ty lớn và vừa ở Phần Lan Tác giả đã đưa vào mô hình nghiên cứu bốn yếu tố: chiến lược, cấu trúc,

cơ cấu tổ chức, sự không chắc chắn của môi trường tác động cơ cấu hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin

và truyền thông, giám sát Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy và phân tích nhân tố bằng SPSS Kết quả nghiên cứu cho thấy chiến lược và sự không chắc chắn của môi trường ảnh hưởng trọng yếu đến cơ cấu hệ thống kiểm soát nội bộ, cấu trúc và cơ cấu tổ chức ảnh hưởng không trọng yếu đến

cơ cấu hệ thống kiểm soát nội bộ Sau đó, tác giả đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào ba yếu tố: tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của thông tin tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các quy định Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ phụ thuộc vào cấu trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ ngoại trừ các công ty có quy mô nhỏ

Năm 2012 tác giả Linval Frazer đã thực hiện nghiên cứu “The Effect Of Internal Control On The Operating Activities Of Small Restaurants”, mục đích của nghiên cứu này là để xác định nhận thức của quản lý nhà hàng về hệ thống KSNB

và bảo vệ tài sản, sự phân công nhiệm vụ, và xác minh nghiệp vụ Hai trăm bảy mươi nhà hàng đã được lựa chọn nghiên cứu Kết quả chỉ ra rằng phần lớn các hệ thống KSNB các nhà hàng là không đủ so với khuôn mẫu KSNB tích hợp của Ủy ban Bảo trợ Tổ chức Ủy ban Treadway (COSO) Các kết quả của nghiên cứu này có

Trang 20

tiềm năng cho sự thay đổi xã hội như có thể tăng sự tuân thủ quy định của chính phủ, và cải thiện BCTC và hoạt động kinh doanh của nhà hàng

Năm 2012 Mongkolsamai, Varipin, Usshawanitchakit, Phapruke đã thực hiện nghiên cứu “Impacts of internal control strategy on efficiency operation of organization of Thai listed firms” khảo sát trên một trăm hai mươi công ty niêm yết tại Thái Lan Kết qủa cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng có một tác động tích cực vào chiến lược KSNB

Năm 2013 Tác giả Anthony Wood, Natalya Brathwaite và các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu “Internal Controls in the Retail Sector: A Case Study of a Leading Supermarket in Barbados” Mục đích nghiên cứu là để kiểm tra tính đầy

đủ, phát hiện và phòng ngừa gian lận của KSNB tại một siêu thị hàng đầu ở Barbadian có liên quan đến hoạt động tiền mặt của công ty Bằng phương pháp thu thập thông tin thông qua Bảng câu hỏi, được thực hiện bởi kế toán trưởng vào tháng 03/2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các thủ tục KSNB được sử dụng trong kinh doanh có hiệu quả trong việc bảo vệ tiền mặt, việc phát hiện và ngăn chặn gian lận của nhân viên Tuy nhiên, trong tương lai Siêu thị cần tăng cường các hệ thống KSNB với cơ chế và một chương trình hỗ trợ nhân viên Hơn nữa, quyết định của

DN để thưởng cho nhân viên có đạo đức của mình để thúc đẩy tinh thần của người lao động và mang đến lòng trung thành lớn hơn Tuy nhiên bài nghiên cứu chỉ nghiên cứu trong hoạt động tiền mặt công ty chưa nghiên cứu được hết các hoạt động như hàng hóa, tài sản…

Năm 2016, tác giả Ho Tuan Vu đã nghiên cứu “The Research of Factors Affecting the Effectiveness of Internal Control Systems in Commercial Banks-empirical Evidence in Viet Nam” Mục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ngân hàng thương mại tại Việt Nam Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích khám phá nhân tố (EFA) và phân tích hồi quy đa biến (MRA) Tổng hợp theo báo cáo của COSO, BASEL và các tác giả khác thì môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông; hoạt động kiểm soát và

Trang 21

giám sát có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB ngân hàng thương mại Ngoài ra, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có hai yếu tố mới có tác động vào hiệu quả của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: đó là các tổ chức chính trị và các lợi ích nhóm

1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Tuyến (2012) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản tại Tỉnh Bình Định” đã góp phần hệ thống hóa lý thuyết về KSNB, thêm vào đó dựa trên lý thuyết khuôn mẫu về KSNB của COSO, đề tài nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB tại các DN chế biến xuất khẩu thủy sản ở Tỉnh Bình Định, từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hệ thống KSNB tại các DN này, cuối đưa ra các biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN chế biến xuất khẩu thủy sản ở tỉnh Bình Định Nghiên cứu này tập trung đánh giá tổng thể hệ thống KSNB ở các DN chế biến xuất khẩu thủy sản qua năm thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Bên cạnh đánh giá tổng thể hệ thống kiểm soát tổng thể, tác giả này tập trung đánh giá KSNB qua ba chu trình, đó là: chu trình mua hàng, trả tiền; chu trình sản xuất; chu trình bán hàng, thu tiền tại các DN này Luận văn này sử dụng các phương pháp như: phương pháp quy nạp, phương pháp suy diễn kết hợp với phương pháp định tính, phương pháp định lượng

Năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam” Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thống kê mô tả để rút ra thực trạng

về hệ thống KSNB Kết quả cho thấy tất cả các doanh nghiệp viễn thông di động đã quan tâm đến KSNB và xây dựng các yếu tố của hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 1992 nhằm đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên, việc thực hiện chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn rất nhiều hạn chế trong chính sách khen thưởng và kỷ luật,…Nguyên nhân chủ yếu là do các quy định chưa hợp lý, mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, sự hạn chế nguồn lực về số lượng và chất lượng, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN viễn thông di động Việt Nam

Trang 22

Năm 2013, tác giả Huỳnh Thị Kim Ánh đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện

hệ thống KSNB tại các siêu thị Big C Việt Nam” Trong nghiên cứu này, tác giả hướng đến mục tiêu đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Big C Việt Nam, từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB, đảm bảo tối thiểu hóa rủi ro cho DN và hướng đến sự phát triển bền vững Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là sự kết hợp giữa phương pháp định tính thể hiện bằng việc nghiên cứu các tài liệu nội bộ của Công ty và phương pháp định lượng được thể hiện thông qua thống kê mô tả để rút ra thực trạng về hệ thống KSNB tại văn phòng chính Big C Việt Nam và 25 siêu thị Kết quả phân tích cho thấy hệ thống KSNB tại Big C Việt Nam đã được thực hiện khá tốt như xây dựng môi trường kiểm soát, các thủ tục kiểm soát IT hay kiểm soát vật chất, chính sách nhân sự Bên cạnh đó còn nhiều yếu

tố chưa được hoàn thiện như các vấn đề về đánh giá rủi ro, các hoạt động giám sát

và một số thủ tục kiểm soát

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Thơ (2015) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”, nghiên cứu này tập trung khảo sát các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO 2013 nhằm đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các công ty xây dựng bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để hỗ trợ cho việc phân tích và trình bày dữ liệu Dựa vào kết quả thống kê thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh, tác giả kết luận rằng các doanh nghiệp có quan tâm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhưng mức độ quan tâm chỉ ở mức bình thường 3,14 do hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều yếu kém, những chính sách, thủ tục mang tính tự phát ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Nghiên cứu này góp phần giúp cho các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đánh giá được hoạt động kiểm soát nội bộ hiện nay tại doanh nghiệp mình, từ đó hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra và nâng cao năng lực hoạt động

Nghiên cứu của tác giả Đinh Quốc Bảo (2015) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn đầu tư Bình Dương”, Luận văn thạc sĩ – trường đại học Lạc Hồng Nghiên cứu này được thực

Trang 23

hiện dựa trên phương pháp định tính, thêm vào đó thông qua việc thu thập dữ liệu cùng với việc khảo sát, quan sát và phỏng vấn thực tế tại Công ty cổ phần xây dựng

tư vấn đầu tư Bình Dương kết hợp lý luận, tác giả phân tích, so sánh, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị này theo báo cáo COSO 2013, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Nghiên cứu này đã góp phần hệ thống cơ sở lý luận của hệ thống kiểm soát nội bộ, trình bày thực trạng khảo sát thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Xây dựng tư vấn đầu tư Bình Dương, đồng thời gợi ý các đề xuất có thể thực hiện nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty

1.3 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu

Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước

đã công bố trước đây, liên quan đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét

cơ bản như sau:

- Các công trình nghiên cứu trên đã nêu được thực trạng hệ thống KSNB tại các DN, nhận thấy mặt tồn tại của nội bộ đơn vị đó, từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện

- Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB tại một doanh nghiệp cụ thể, rất ít nghiên cứu về hệ thống KSNB tại tất cả các DN cho một lĩnh vực sản xuất kinh doanh Ngược lại các nghiên cứu ngoài nước thì tập trung nghiên cứu về hệ thống KSNB của một loại hình doanh nghiệp

- Các nghiên cứu trong nước chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả,

ít nghiên cứu dạng hình thành lên mô hình hồi quy các biến quan sát

- Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc xem xét, đánh giá hệ thống KSNB tại một đơn vị mà chưa phân tích khía cạnh về mục tiêu đạt được cũng như các đặc điểm của hệ thống KSNB Ngược lại các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu khai thác ở khía cạnh mục tiêu đạt được và các đặc điểm của hệ thống KSNB

- Mặc dù đã có tác giả thực hiện nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng nhưng nghiên cứu này lựa chọn phạm vi khảo sát

là các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, do Bình Dương và Tiền Giang

Trang 24

là 2 tỉnh có những đặc điểm khác nhau về kinh tế, xã hội,…nên có thể kết quả nghiên cứu sẽ khác nhau, thêm vào đó mô hình nghiên cứu của nghiên cứu đó cũng chưa đánh giá sự tác động của nhân tố công nghệ thông tin tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng như thế nào

Từ những phân tích trên, trong luận văn này, đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được lựa chọn thực hiện Tác giả sẽ nghiên cứu hệ thống KSNB của một loại hình doanh nghiệp là các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; đồng thời tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp hỗn hợp trong đó phương pháp định tính sẽ góp phần phát hiện các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp, sau đó phương pháp định lượng trong nghiên cứu luận văn góp phần đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến hệ thống kiểm soát nội bộ, cũng như xem xét mục tiêu về sự hữu hiệu cũng như hiệu quả của hệ thống KSNB của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đây là điểm khác biệt của đề tài so với các nghiên cứu khác về hệ thống KSNB đã công bố trong nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã trình bày tổng quan một số nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trong và ngoài nước về hệ thống KSNB trước đây, những điểm mới và đóng góp của đề tài Hệ thống các nghiên cứu trước về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp từ đó thấy được những nội dung đã nghiên cứu và những nội dung cần xác định để tiến hành nghiên cứu Chương này cũng chỉ ra được lỗ hổng nghiên cứu từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu có liên quan làm định hướng chung cho việc nghiên cứu của luận văn trong những chương tiếp theo

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG

2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.1 Khái niệm thống kiểm soát nội bộ

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nhắc đến hệ thống KSNB Tùy theo

góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB cũng như yêu cầu quản trị khác nhau mà dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau:

- Theo quan điểm của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA) nhận định về KSNB: “KSNB… là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách”

- Theo quan điểm của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) nhận định về KSNB: “KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động”

- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VAS 400) nhận định về KSNB: “KSNB

là các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và quản lý có hiệu quả tài sản của đơn vị”

- Theo Ủy Ban Tổ Chức Kiểm Tra (COSO) đưa ra 1992 nhận định về KSNB: “KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây :

 Báo cáo tài chính đáng tin cậy

 Các luật lệ và quy định được tuân thủ

 Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”

Trong định nghĩa trên, có bốn nội dung cơ bản, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu Cụ thể như sau :

Trang 26

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình: tức khẳng định kiểm soát nội bộkhông phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp mọi bộ phận trong doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó được xây dựng như một phần cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạt động của doanh nghiệp hoặc là một gánh nặng

bị áp đặt bởi các cơ quan quản lý hay thủ tục hành chính Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của mình

- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu mà phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên của đơn vị Con người định ra các mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành theo các mục tiêu đã đề ra Kiểm soát nội bộ cũng tác động đến hành vi con người Kiểm soát nội bộ sẽ tạo ra ý thức kiểm soát của mỗi cá nhân và hướng hoạt động của họđến mục tiêu chung của đơn vị, nhưng sự vận hành của kiểm soát nội

bộ chỉ hữu hiệu khi có sự tham gia và phối hợp giữa mọi thành viên trong đơn vị

- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban giám đốc và nhà quản lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được của đơn vị

Lý do là vì xuất phát từ những hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ như: sai lầm của con người, sự thông đồng của các cá nhân trong và ngoài tổ chức, sự lạm quyền của nhà quản lý dẫn đến không đạt được các mục tiêu; hơn nữa là ràng buộc giữa chi phí và lợi ích của việc thiết lập nên hệ thống kiểm soát nội bộ, dù là người quản

lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro

- Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ: Kiểm soát nội bộ được thiết lập và duy trì đểđạt được các mục tiêu của tổchức, bao gồm mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, mục tiêu về báo cáo tài chính, mục tiêu về sự tuân thủ

- Mục tiêu về báo cáo tài chính: đơn vị phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà đơn vị cung cấp, vì chính người quản lý của đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chếđộ kế toán hiện hành

- Mục tiêu về sự tuân thủ: đơn vị phải tuân thủ các luật lệ và quy định

Trang 27

- Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội bộgiúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị

Theo báo cáo COSO 1992 thì hệ thống KSNB bao gồm 5 bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau là:

 Môi trường kiểm soát

 Đánh giá rủiro

 Hoạt động kiểm soát

 Thông tin và truyền thông

 Giám sát

Theo thời gian báo cáo COSO 1992 dần dần có những lỗ hổng, báo cáo này mang tính văn chương hơn là đưa ra những nguyên tắc áp dụng cụ thể cho các doanh nghiệp, do đó nhà quản lý không biết phải thực hiện cụ thể như thế nào Bên cạnh đó sự ra đời của Đạo luật SOX yêu cầu cần phải có một báo cáo về KSNB nên

đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cần có những quy định rõ ràng Ngoài ra, báo cáo COSO

là một báo cáo được sử dụng khá rộng rãi trên toàn thế giới do đó cần được điều chỉnh để xứng đáng với vai trò của nó Từ năm 1992 đến năm 2013 (hơn 20 năm), công nghệ thông tin đã có những thay đổi khá lớn dẫn đến môi trường kinh doanh

và môi trường hoạt động cũng có những thay đổi mạnh mẽ Do đó, COSO năm

2013 cũng đã cập nhật những tình huống thay đổi sao cho phù hợp với thực tiễn COSO năm 2013 đã tiến hành mở rộng các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu báo cáo, làm sáng tỏ các yêu cầu, áp dụng các nguyên tắc nhằm xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu Kỳ vọng của người sử dụng ngày càng tăng, đặc biệt là yêu cầu tăng cường phát hiện gian lận trên BCTC

- Về mục tiêu:

Mục tiêu của báo cáo COSO 2013 là để thống nhất định nghĩa về hệ thống KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau và công bố đầy đủ một

hệ thống tiêu chuẩn giúp các đơn vị có thể đánh giá hệ thống KSNB của họ và tìm

ra giải pháp để hoàn thiện

- Về nội dung báo cáo:

Trang 28

Nội dung của báo cáo COSO năm 2013 cũng bao gồm định nghĩa, các mục tiêu, các nhân tố, nguyên tắc và yêu cầu cho tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB

Báo cáo COSO 2013 bao gồm 3 ấn phẩm: 1 Tóm tắt cho nhà điều hành; 2 Khuôn mẫu và phụ lục; 3 Công cụ đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và KSNB cho việc lập và trình bày BCTC So với báo cáo COSO 1992 thì báo cáo này

đã bỏ một ấn phẩm là Báo cáo cho đối tượng bên ngoài Ấn phẩm thứ ba có sự thay đổi cập nhật thêm công cụ đánh giá cho việc lập và trình bày BCTC, trước đây chỉ

có một công cụ đánh giá cho tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Sỡ dĩ có sự thay đổi này phần lớn là do yêu cầu công bố thêm báo cáo KSNB do đạo luật SOX ban hành Ngoài ra, COSO còn ban hành thêm sổ tay về KSNB cho việc lập BCTC cho người bên ngoài, trong đó trình bày phương pháp tiếp cận và các ví dụ minh hoạ

Trong khuôn khổ báo cáo COSO 2013, các nội dung vẫn giữ nguyên và các nội dung thay đổi so với báo cáo COSO 1992 được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1: Bảng so sánh nội dung của báo cáo COSO 2013 so với 1992 Nội dung không thay đổi Nội dung thay đổi

1 Định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội

bộ

1 Cập nhật các thay đổi trong kinh doanh, môi trường hoạt động, đặc biệt là

về hệ thống thông tin

2 Năm bộ phận cấu thành của hệ thống

kiểm soát nội bộ

2 Mở rộng mục tiêu kinh doanh và mục tiêu báo cáo: mục tiêu tài chính và phi tài chính

3 Các tiêu chuẩn nền tảng được sử dụng

để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống

kiểm soát nội bộ

3 Các khái niệm cơ bản về 5 nhân tố tổng hợp thành 17 nguyên tắc

4 Sử dụng xét đoán trong việc đánh giá

sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội

bộ

4 Làm rõ các yêu cầu đối với tính hữu hiệu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trang 29

2.1.2 Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu cung cấp một sự đảm bảo hợp lý đối với việc đạt được các mục tiêu của một tổ chức, bởi vì, kiểm soát nội bộ liên quan đến tổ chức và cả những đơn vị trực thuộc của nó, một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể xem là một phần quan trọng trong cơ cấu của tổ chức Một hệ thống kiểm soát nội bộ được xem là hữu hiệukhi nó có thể làm giảm rủi ro không đạt được mục tiêu của tổ chức ở mức có thể chấp nhận được và có thể liên quan đến một, hai, hoặc cả ba loại mục tiêu Để thực hiện được điều này, đòi hỏi:

-Mỗi một thành phần và các nguyên tắc tương ứng phải hiện hữu và phải thực hiện chức năng trong hệ thống kiểm soát nội bộ "Hiện hữu" đề cập đến việc xác định rằng các thành phần và các nguyên tắc có liên quan tồn tại trong quá trình thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt được các mục tiêu cụ thể.Trong khi đó, "Thực hiện chức năng" đề cập đến việc xác định các thành phần

và các nguyên tắc có liên quan tiếp tục tồn tại trong hoạt động và hành vi của hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt được các mục tiêu cụ thể

- Các thành phần phải hoạt động cùng nhau một cách tích hợp "Hoạt động cùng nhau" đề cập đến việc xác định rằng tất cả năm thành phần cùng hoạt động để làm giảm nguy cơ không đạt được một mục tiêu ở mức độ chấp nhận được Không nên xem xét các thành phần một cách riêng lẻ, thay vào đó, chúng hoạt động cùng nhau như một hệ thống tích hợp Các thành phần có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau với vô số các mối quan hệ qua lại và liên kết giữa chúng, đặc biệt là cách thức mà các nguyên tắc tương tác bên trong và giữa các thành phần

2.1.3 Vai trò và trách nhiệm của các đối tƣợng có liên quan đến kiểm soát nội bộ

Vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nội bộ như sau:

Thứ nhất, đối với hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị thay mặt cho Đại hội đồng cổ đông để lãnh đạo, giám sát toàn bộ hoạt động của đơn vị

Để tránh tình trạng Ban giám đốc không thể kiểm soát được hoạt động của đơn vị, hoặc không trung thực, cố tình xuyên tạc các kết quả hoạt động thì Hội đồng quản trị phải biết kết hợp các kênh thông tin khác nhau để nhận biết các vấn đề đó

Trang 30

và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời

Thứ hai, đối với ban giám đốc: Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành hệ

thống KSNB và giải trình cho Hội đồng quản trị Trong những đơn vị có quy mô lớn, giám đốc điều hành chỉ đạo nhà quản lý cấp dưới để họ thiết lập các chính sách

và thủ tục kiểm soát cụ thể, và phải rà soát lại những phương pháp mà họ đã thực hiện để kiểm soát hoạt động trong đơn vị Còn trong các đơn vị có quy mô nhỏ thì

giám đốc điều hành sẽ chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động trong đơn vị

Thứ ba, đối với kiểm toán viên nội bộ: Kiểm toán viên nội bộ giữ vai trò trong việc đánh giá và giữ vững sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

Thứ tư, đối với nhân viên đơn vị: KSNB liên quan đến trách nhiệm của mọi

nhân viên trong đơn vị Các nhân viên tham gia vào các hoạt động kiểm soát ở các mức độ khác nhau, từ việc xử lý thông tin ghi chép ban đầu cho đến sự phản hồi hay báo cáo về những vấn đề xảy ra trong các hoạt động, sự không tuân thủ các quy tắc đạo đức, vi phạm các chính sách hay các hành vi phạm pháp, đóng góp trong việc

đánh giá rủi ro hay giám sát

Ngoài ra, những đối tượng bên ngoài cũng có đóng góp nhất định đối với hệ thống KSNB của đơn vị, như kiểm toán viên bên ngoài, các nhà lập pháp hoặc lập quy, các khách hàng và nhà cung cấp, các nhà phân tích tài chính, giới truyền thông

2.1.4 Hạn chế tìm tàng của kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho việc đạt được các mục tiêu của đơn vị Điều này là do những hạn chế tiềm tàng xuất phát từ nguyên nhân sau:

- Hệ thống kiểm soát nội bộ không hữu hiệu do yếu tố con người như: sự vô ý,

bất cẩn, đãng trí, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên

- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên mà ít

chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên

- Nhà quản lý lạm quyền: bỏ qua các qui định kiểm soát quá trình thực hiện

nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát được rủi ro và làm cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém

- Gian lận và sai sót của người quản lý cấp cao Khi người quản lý cấp cao cố

Trang 31

tình gian lận, họ có thể tìm cách bỏ qua các thủ tục kiểm soát cần thiết

- Khi thiết lập hoạt động kiểm soát, nhà quản lý thường cân đối giữa chi phí và

lợi ích Chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra

- Do thay đổi tổ chức, môi trường làm cho các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu,

không còn phù hợp

Môi trường kiểm soát là một bộ phận quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cần phát triển một môi trường kiểm soát vững mạnh Phát triển môi trường kiểm soát cần sử dụng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố như: Triết lý quản lý và phong cách điều hành; cơ cấu tổ chức; phương pháp ủy quyền; sự tham gia của hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; trình độ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ nhân viên; chính sách nhân sự; sự trung thực và các giá trị đạo đức

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của các nhà quản lý cao cấp có

ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát của tổ chức, bao gồm những vấn đề như khả năng nhận thức và giám sát rủi ro trong kinh doanh, nhận thức và thái độ đối với việc lập báo cáo tài chính hay áp dụng các phương pháp kế toán, sử dụng

các kênh thông tin chính thức hay không chính thức

- Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt các mục tiêu của

tổ chức Xây dựng cơ cấu tổ chức của đơn vị là phân chia nó thành những bộ phận với chức năng và quyền hạn cụ thể Một cơ cấu tổ chức hợp lý là một điều kiện bảo

đảm các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng

- Phương pháp ủy quyền là cách thức người quản lý ủy quyền cho cấp dưới

một cách chính thức Cần có những ủy quyền rõ ràng bằng văn bản để giúp cho

công việc được tiến hành dễ dàng và tránh được sự lạm dụng

- Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (Ủy ban kiểm toán): điều này sẽ làm cho môi trường kiểm soát được tốt hơn do có sự kiểm soát

đến các hoạt động của người quản lý

- Trình độ và phẩm chất cán bộ nhân viên: Một tổ chức chỉ có thể đạt

được các mục tiêu của mình nếu cán bộ, nhân viên ở mọi cấp đều đảm bảo về kiến

Trang 32

thức và kỹ năng cần thiết Một khía cạnh cũng không kém phần quan trọng là phẩm chất của cán bộ nhân viên Khi thiếu yếu tố này, các thủ tục kiểm soát dù chặt chẽ đến đâu cũng không thực hiện được trong thực tế

- Các chính sách về nguồn nhân lực bao gồm những vấn đề như chính sách

tuyển dụng, chính sách đào tạo sau tuyển dụng, chính sách khen thưởng và kỷ luật Các chính sách này ảnh hưởng quyết định đến trình độ và phẩm chất đội ngũ nhân

viên đơn vị

- Sự trung thực và các giá trị đạo đức Để tạo được những ý thức này trong

đội ngũ cán bộ nhân viên của tổ chức, các nhà quản lý cao cấp cần phải xây dựng, ban hành và thông tin rộng rãi các hướng dẫn về những nguyên tắc đạo đức, hạnh kiểm liên quan đến mọi cấp bậc trong tổ chức Nhà quản lý còn phải tự mình làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các nguyên tắc này Một vấn đề cũng rất quan

trọng là phải loại bỏ những động cơ dẫn nhân viên đến sai phạm

Một trong những biện pháp quan trọng khác để phát triển một môi trường kiểm soát tốt là đưa những nội dung kiểm soát vào chương trình huấn luyện nhân viên:

- Nhân viên cần được giải thích về nội dung và ý nghĩa của việc phân chia trách nhiệm trong đơn vị

- Nhân viên cũng cần được huấn luyện về trách nhiệm kiểm soát của họ trong công việc, ý nghĩa của sự kiểm soát này và những vấn đề có thể nảy sinh khi thực hiện trách nhiệm của họ

- Một phương thức hữu hiệu để giúp nhân viên hiểu biết về ý nghĩa của kiểm soát là đánh giá công việc định kỳ Sau một thời gian hoạt động, công việc của từng

cá nhân, từng bộ phận sẽ được đánh giá và chỉ ra những lĩnh vực cần cải thiện Việc đánh giá có thể được thực hiện ở nhiều cấp khác nhau tùy theo đối tượng được đánh giá

Để phát triển môi trường kiểm soát, một khía cạnh cần được quan tâm là tinh thần xây dựng cho các thủ tục kiểm soát của đơn vị Các nhân viên được khuyến khích để đóng góp vào các thủ tục kiểm soát như làm cách nào để giảm bớt chi phí,

để thực hiện các thủ tục kiểm soát hiệu quả hơn Khi các nhân viên tham gia vào quá trình xây dựng các thủ tục kiểm soát, họ sẽ chấp hành các thủ tục kiểm soát một cách tự giác và tham gia tích cực vào sự hoàn thiện các thủ tục kiểm soát trong tương lai (Vũ Hữu Đức, 2003)

Trang 33

Tóm lại, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải bảo đảm tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót gian lận nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra Như vậy, một hệ thống KSNB hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn tại rủi ro nhất định và người quản lý phải nhận biết, đánh giá và giới hạn chúng ở mức độ chấp nhận được

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB

Dưới đây, đề tài trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội

bộ theo báo cáo COSO (2013), thêm vào đó thông qua việc trình bày tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, kết hợp với thực tế về bùng nổ ứng dụng công nghệ thông tin như hiện nay, đề tài chỉ ra 6 nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các công ty xây dựng bao gồm:

2.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một doanh nghiệp, đặt ra nền tảng ý thức của doanh nghiệp và tác động đến ý thức kiểm soát của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp Môi trường kiểm soát là nền tảng cho các thành phần khác trong hệ thống KSNB của doanh nghiệp nhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp thông qua năng lực nhân viên, tính chính trực và các giá trị đạo đức, phân công quyền hạn và trách nhiệm, triết lý kinh doanh và phong cách điều hành

Theo COSO (2013), Môi trường kiểm soát gồm 5 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về tính trung thực và giá trị

đạo đức

- Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý

và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành HTKSNB

- Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết

lập cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị

- Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có

năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị

Trang 34

- Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về

trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức

2.2.2 Đánh giá rủi ro

Mỗi DN luôn phải đối với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bên ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy phải đánh giá, phân tích những nhân tố tạo nên rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của DN Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng

và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, từ đó có thể quản trị được rủi ro Trên thực tế không có cách nào để triệt tiêu toàn bộ rủi ro mà nhà quản lý phải quyết định một cách thận trọng mức rủi ro như thế nào là chấp nhận được và cố gắng duy trì rủi ro ở mức độ này Do điều kiện kinh tế, đặc điểm và hoạt động kinh doanh, những quy định luôn thay đổi nên cơ chế nhận dạng và đối phó rủi ro phải liên kết với sự thay đổi này

Theo COSO (2013), đánh giá rủi ro gồm 4 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 6: Đơn vị phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để xác định

và đánh giá rủi ro phát sinh trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị Các mục tiêu đơn vị thường thiết lập bao gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tài chính và phi tài chính cho người bên ngoài và bên trong, mục tiêu tuân thủ

- Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện rủi ro trong việc đạt được mục tiêu đơn

vị, tiến hành phân tích rủi ro để xác định các rủi ro cần được quản trị

- Nguyên tắc 8: Đơn vị cần xem xét các loại gian lận tiềm tàng khi đánh giá

rủi ro không đạt được mục tiêu của đơn vị

- Nguyên tắc 9: Đơn vị cần xác định và đánh giá những thay đổi của môi

trường ảnh hưởng đến HTKSNB Các thay đổi bao gồm: thay đổi từ môi trường kiểm soát bên ngoài, thay đổi từ cách thức kinh doanh, thay đổi từ cách thức quản lý, từ thái độ và triết lý của người quản lý về HTKSNB

2.2.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện, là các hành động cần thiết thực hiện để đối phó với

Trang 35

rủi ro đe dọa đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức Hoạt động kiểm soát được thực hiện trong toàn DN, ở tất cả các bộ phận và tất cả mọi cấp độ

Hoạt động kiểm soát bao gồm chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm soát Trong đó, chính sách kiểm soát là những nguyên tắc, là cơ sở để thực hiện các thủ tục kiểm soát Chính sách kiểm soát cần được áp dụng một cách nhất quán với sự nhận thức đầy đủ của các cá nhân thực hiện chính sách hơn là hình thức lưu trữ Còn thủ tục kiểm soát là những quy định cụ thể để thực thi chính sách kiểm soát

Hoạt động kiểm soát có thể giúp đạt được một mục tiêu hoặc nhiều mục tiêu Các hoạt động kiểm soát phải mang tính thực tế, phải phù hợp với tình huống cụ thể của DN Để hoạt động kiểm soát hữu hiệu cần theo dõi kết quả việc áp dụng hoạt động kiểm soát và có các biện pháp điều chỉnh thích hợp

Hoạt động kiểm soát được phân thành nhiều loại khác nhau như kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện, kiểm soát bù đắp, kiểm soát thủ công, kiểm soát quản lý và kiểm soát trong môi trường máy vi tính

Theo COSO (2013), Hoạt động kiểm soát gồm 3 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 10: Đơn vị phải lựa chọn, thiết lập các hoạt động kiểm soát để

giảm thiểu rủi ro, đạt được mục tiêu của đơn vịở mức độ có thể chấp nhận được

- Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung

về công nghệ thông tin nhằm hỗtrợ cho việc đạt được các mục tiêu

- Nguyên tắc 12: Đơn vị phải triển khai các hoạt động kiểm soát dựa trên các

chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ tục

2.2.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính, sự tuân thủ, bao gồm cả nội bộ và bên ngoài

Theo COSO 2013, Thông tin và truyền thông gồm 3 nguyên tắc sau:

Trang 36

- Nguyên tắc 13: Đơn vị phải thu thập và sử dụng các thông tin thích hợp, có

chất lượng nhằm hỗ trợ cho các bộ phận cấu thành khác của KSNB

- Nguyên tắc 14: Đơn vị phải truyền thông trong nội bộ những thông tin cần

thiết nhằm hỗ trợ chức năng kiểm soát

- Nguyên tắc 15: Đơn vị phải truyền thông cho các đối tượng bên ngoài: cổ

đông, chủ sở hữu, khách hàng, nhà cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động KSNB

2.2.5 Giám sát

Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB theo thời gian Mỗi hệ thống KSNB đều phải được giám sát nhằm đảm bảo nó hoạt động hữu hiệu Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng như thiết

kế hay không và có cần thiết phải sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của DN hay không Giám sát cần thực hiện ở tất cả các hoạt động của đơn vị và đôi khi còn áp dụng cho các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp

Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ

Theo COSO (2013), Hoạt động giám sát gồm 2 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 16: Đơn vị phải lựa chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá

liên tục hoặc định kỳ nhằm đảm bảo rằng các bộ phận cấu thành của HTKSNB là hiện hữu và đang vận hành đúng

- Nguyên tắc 17: Đơn vị phải đánh giá và thông báo những khiếm khuyết của

HTKSNB kịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm như nhà quản lý, Hội đồng quản trị để có biện pháp khắc phục

2.2.6 Công nghệ thông tin

Theo Nghị quyết Chính phủ 49/CP ngày 04/08/1993 Chính phủ Việt Nam:

“Công nghệ thông tin: (Information Technology) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người

và xã hội”

Trang 37

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì thành phần của công nghệ thông tin bao gồm:

- Kỹ thuật (Technoware - T): bao gồm các máy móc thiết bị Dựa vào máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người tăng được sức mạnh cơ bắp và trí tuệ trong hoạt động sản xuất

- Con người (Humanware - H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động

- Thông tin (Inforware - I): Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ chức Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị,

để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật Thành phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích luỹ trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào"

- Tổ chức (Orgawaer - O): là cơ cấu tổ chức, thẩm quyền trách nhiệm, mối liên hệ, sự phối hợp, liên kết trong quản lý và điều hành

Cấu thành một hệ thống thông tin gồm 6 thành phần: Hạ tầng kỹ thuật; Phần mềm ứng dụng; Cơ sở dữ liệu; Nhân sự; Quy trình; Tổ chức và quy chế Hạ tầng kỹ thuật và phần mềm ứng dụng được coi là các công cụ hỗ trợ, các thành phần còn lại được phát sinh từ chính bộ máy cơ quan nhà nước, vì thế để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cần tập trung vào các yếu tố này

Hệ thống kiểm soát nội bộ ở góc độ của một người làm thiết kế hệ thống thì

có thể vi tính hoá được nhưng vấn đề ở đây lại chủ yếu liên quan đến nhân tố con người trong quá trình thiết lập HTKSNB Hệ thống kế toán là một bộ phận cấu thành của HTKSNB nên việc thực hiện các công việc kế toán bằng máy chính là một phần nào đó vận dụng CNTT vào hệ thống KSNB

Ở các tổ chức có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng ngoài hệ thống kế toán

ra, họ vận dụng rất nhiều CNTT làm công cụ thực hiện chức năng của hệ thống kiểm soát, hệ thống quản lý và phân tích hiệu quả lao động của nhân viên Đây là bộ phận của hệ thống KSNB, thực hiện các chức năng kiểm soát khác nhau Mục tiêu chính là thiết kế HTKSNB trong môi trường xử lý bằng máy vi tính Việc vận dụng

Trang 38

nguyên tắc máy móc trong thiết kế thủ tục kiểm soát khi quyết định làm hệ thống KSNB trong môi trường tin học là rất có lợi, hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy trình công việc và hỗ trợ xử

lý nghiệp vụ được xây dựng mặc định trong hệ thống gồm quy trình công việc, nội dung thực hiện, thời gian quy định cho từng công đoạn; biểu mẫu được kết xuất tự động mang tính thống nhất, chuẩn hóa không phụ thuộc vào ý chủ quan của những người tham gia trong quy trình; Tiến trình công việc sẽ tự động được ghi nhận và tự động kết xuất ra các kết quả dưới hình thức biểu mẫu hoặc các bảng tổng hợp Ở bất

cứ thời điểm nào, bất cứ vị trí nào khi có quyền truy cập là có thể tra cứu được thông tin chi tiết hoặc tổng hợp với nhiều chiều, nhiều dữ kiện khác nhau, giúp chuyên viên nắm được khối lượng và thời gian thực hiện công việc mình đang đảm trách, giúp lãnh đạo các cấp nắm được kết quả thực hiện công việc chi tiết đến từng chuyên viên, từng phòng ban, bộ phận và cả bộ máy quản lý Hệ thống kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ tìm hiểu hệ thống quản lý của đơn vị, bao gồm cả những hoạt động chính thức hoặc không chính thức, nhằm đưa ra quy định, kiểm soát nội bộ để

hỗ trợ cho giám đốc, giám sát mọi hoạt động, đảm bảo nhân viên thực hiện đúng nội quy, quy chế

2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hệ thống kiếm soát nội bộ

Sản xuất xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán thiết kế và dự toán thi công, từ đó phần nào xác định các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến từng công trình và dự án, cũng như tính toán trước các phương án đối phó rủi ro, hoạt động này sẽ được thực hiện

và kiểm soát tốt hơn nếu có sự hỗ trợ của hệ thống kiểm soát nội bộ

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp của từng công trình Quá trình thi công thường chia ra thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia

Trang 39

thành nhiều giai đoạn khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, gió, mưa, bão, lũ lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình Với đặc điểm Sản xuất xây dựng chủ yếu ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố tự nhiên đã ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, cụ thể là ảnh hưởng đến chính sách nhân sự, nhận diện và đánh giá các rủi ro tiềm tàng, hoạt động kiểm soát, các hoạt động giám sát

Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàngiao thanh toán theo giai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất Với đặc điểm về thời gian xây dựng công trình lâu dài đã ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, cụ thể là ảnh hưởng đến nhận diện và đánh giá các rủi ro tiềm tàng, hoạt động kiểm soát, các hoạt động giám sát

Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: các công trình xây dựng

cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong xây dựng cơ bản vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình

Trong quá trình thi công xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia, nhiều thành phần kinh tế tham gia thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian trên một mặt bằng thi công chật hẹp Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tôn trọng hợp đồng không gây chậm trễ cản trở lẫn nhau, đặc biệt là sự phối hợp ăn khớp trong sản xuất để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình Ngoài ra do sự chi phối của đặc điểm này nên không chỉ có giải pháp để tổ chức phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình thi công mà còn phải nghiên cứu để có biện pháp kiểm tra, giám sát tốt hoạt động thi công của

Trang 40

các đơn vị và sự phối hợp giữa các đơn vị nhằm đảm bảo chất lượng công trình và giảm tối đa thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Với đặc điểm quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp đã ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, cụ thể là ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, nhận diện và đánh giá các rủi ro tiềm tàng, hoạt động kiểm soát, các hoạt động giám sát

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Nội dung chính của chương này giúp cho người đọc nắm được toàn bộ cơ

sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng nói riêng; khuôn mẫu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 Trong chương này còn trình bày cơ sở

lý thuyết cho việc xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương bao gồm 6 nhân tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin Ngoài ra còn trình bày đặc điểm hoạt động công ty xây dựng ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp

xây dựng để làm căn cứ cho việc triển khai thực hiện nghiên cứu ở các chương sau

Ngày đăng: 07/08/2019, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w