1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng kiến thức liên môn sáng tạo mô hình chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

38 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 368,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những thực tế trong dạy và học, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Vận dụng kiến thức liên môn để sáng tạo mô hình “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động” trong phần tiếng Việt - Ngữ

Trang 1

sự mà nói vẫn còn nhiều giáo viên chưa tìm hiểu kỹ, chưa hiểu chắc chắn về nộidung bài học, vì vậy không khỏi những thiếu sót trong quá trình truyền đạt kiếnthức cho học sinh.

Là giáo viên Ngữ văn đã đứng trên bục giảng 12 năm lại đam mê tiếngAnh nên bản thân tôi không ngừng nổ lực học tập và hiện tại tôi đã tốt nghiệpthêm văn bằng hai (cử nhân tiếng Anh) với mong muốn sẽ trở thành một giáoviên dạy song ngữ (dạy Ngữ văn được bằng cả hai thứ tiếng: tiếng mẹ đẻ vàtiếng Anh) Không dừng lại ở đó, tôi mong muốn được hiểu sâu hơn, khám pháđược những điều hay, giàu đẹp, đặc sắc và phong phú của tiếng Việt, tiếng mẹ đẻnên tôi phấn đấu học lên cao hơn (hiện tại bản thân tôi là học viên cao học ngànhNgôn ngữ học của trường Đại học sư phạm TPHCM) để tìm hiểu về sự giàu đẹpcủa tiếng mẹ thiêng liêng vừa để nâng cao trình độ của bản thân phục vụ chocông tác chuyên môn của mình

Từ những trải nghiệm trong dạy học, từ những nghiên cứu trong học tập

mà tôi nhận ra có rất nhiều điểm mà giáo viên Trung học cơ sở (THCS) khi giảng

1

Trang 2

dạy phân môn Tiếng Việt cần phải lưu ý Để bài dạy được sâu sắc và có cái nhìntoàn diện, đòi hỏi người thầy phải tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu kỹ nội dung trướckhi truyền đạt cho học sinh của mình Đặc biệt trong giảng dạy, có những nộidung có thể tích hợp liên môn, giáo viên cũng cần có những thiết kế phù hợp đểvận dụng kiến thức liên môn làm sáng tỏ bài học của mình một cách tốt nhất Cónhư thế, giờ học mới trở nên lý thú, mới phát triển năng lực tư duy cho học sinhtrong điều kiện yêu cầu ngày càng cao của giáo dục nhất là như hiện nay

Từ những thực tế trong dạy và học, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Vận dụng kiến thức liên môn để sáng tạo mô hình “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động” trong phần tiếng Việt - Ngữ văn 7 Đề tài không mới đối

với những người làm nghiên cứu trong lĩnh vực Ngôn ngữ học nhưng trongphạm vi đề tài này, bản thân tôi vừa muốn góp phần để những giáo viên ở bậcTHCS có cái nhìn đúng đắn, toàn diện hơn đồng thời bản thân cũng muốn đónggóp thêm những cái mới khi vận dụng kiến thức liên môn vào dạy đơn vị bài học

“Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ở lớp 7 (Phân phối chương trình:tiết 94 và tiết 99)”

Hy vọng đề tài SKKN của tôi được các đồng chí đồng nghiệp quan tâm,đón nhận và góp ý, xây dựng thêm để tôi có thêm nhiều phương pháp hay, mới,tích cực góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy

PHẦN THỨ HAI: NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1. Cơ sở lí luận của vấn đề:

Một là: Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục của Nghị quyết Trung

ương 4 khóa XII xác định những nhiệm vụ chủ yếu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ,đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩmchất, năng lực của người học.”… bao gồm các phẩm chất chủ yếu, các năng lực

2

Trang 3

chung và các phẩm chất, năng lực riêng của từng học sinh, năng lực đặc thù mônhọc… không chỉ đòi hỏi học sinh nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản màcòn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực hành, giải quyết cáctình huống trong học tập và cuộc sống Với cách tiếp cận này, đòi hỏi tất cả cáckhâu của quá trình dạy - học (nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổchức, cách kiểm tra, đánh giá ) phải được đổi mới

Từ yêu cầu đổi mới giáo dục của Nghị quyết và từ thực tế của quá trìnhdạy và học trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay đòi hỏi người dạy nói chung

và dạy Văn nói riêng cần phải có những đổi mới về mặt phương pháp dạy họcsao cho phù hợp với yêu cầu lấy học sinh làm trung tâm Do vậy, đổi mớiphương pháp giảng dạy Văn đang là yêu cầu cấp bách và nhiệm vụ nặng nề đốivới người thầy không chỉ để thực hiện những chỉ thị mà là nhằm đáp ứng đượcnhu cầu chính đáng của người học và của công tác đào tạo trong tình hình hiệnnay

Hai là: Việc đổi mới chương trình sách giáo khoa đã đặt trọng tâm vàoviệc đổi mới phương pháp dạy học Như đã nói ở trên thì đổi mới phương phápdạy và học đã được xác định trong Nghị quyết như NQTW4 khóa XII và đượcthể chế hóa trong luật giáo dục, được cụ thể hóa các chỉ thị của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Luật giáo dục như: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huytích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học, đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh”

Đặc biệt, thông tin đổi mới SGK trong năm 2020 với nhiều triển vọng mớicho giáo dục được mở ra Một chương trình nhiều bộ sách giáo khoa là một điểmmới có lẽ chưa có từ trước tới nay trong lịch sử giáo dục Việt Nam Qua nhiều bộsách, giáo viên sẽ thu nạp thêm những tinh hoa từ các bộ sách khác nhau, học hỏi

và phát hiện những tư liệu hay trong quá trình giảng dạy của mình Từ cơ sở này,

3

Trang 4

bộ môn Ngữ văn trong nhà trường cần phải có định hướng đổi mới để có thể pháttriển năng lực sáng tạo và hứng thú học tập cho HS theo đặc trưng của môn học

Thứ ba: Thông qua việc nghiên cứu về kiến thức ngôn ngữ học về tiếng

mẹ đẻ cũng như tìm hiểu kiến thức ngôn ngữ của tiếng Anh, thì việc giảng dạymột số cấu trúc câu như kiểu câu bị động là vấn đề hết sức phức tạp Qua tìmhiểu, bản thân tôi được biết vấn đề này còn rất nhiều ý kiến trái chiều, gây nhiềutranh cãi giữa cái gọi là có hay không có câu bị động trong tiếng Việt Tuy nhiên,theo nhất quán kiến thức trong SGK Ngữ văn 7 của BGD&ĐT chấp nhận có câu

bị động trong tiếng Việt Bản thân tôi không muốn chỉ đáp ứng đủ yêu cầu dạycâu theo kiểu cung cấp kiến thức cấu trúc ngữ pháp cho học sinh một cách thụđộng, cũng không chỉ đơn thuần là so sánh đối chiếu để tìm điểm giống và khácnhau giữa hai đơn vị kiến thức cần bàn mà qua bài học nhằm giúp học sinh củamình phát triển được tư duy, phát triển năng lực giao tiếp một cách tốt nhất

Những cơ sở đó đã giúp tôi có định hướng cho đề tài, bài viết của mình

2.1.2 Về phía giáo viên:

- Giáo viên được BGH tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động chuyên môn

- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ đáp ứng khá tốt với việcgiảng dạy bộ môn Ngữ văn

2.2 Khó khăn:

4

Trang 5

2.2.1 Về phía giáo viên:

- Nhiều giáo viên hạn chế về thời gian hoặc chưa chú trọng vào việc cậpnhật, nghiên cứu những kiến thức chuyên môn cũng như việc cập nhật kiến thứcngoài sách vở như vấn đề xã hội liên quan còn hạn chế, chưa sâu rộng Đây làmột khó khăn không nhỏ cho việc đầu tư vào giảng dạy giúp phát triển năng lực

tư duy cho HS phù hợp với yêu cầu của xã hội ngày càng phát triển

- Tài liệu nghiên cứu, tham khảo chuyên môn ở phòng thư viện trường rất

sơ sài, không có sách nghiên cứu về vấn đề Ngôn ngữ học, chủ yếu là sách thamkhảo và các bài văn mẫu, song số lượng cũng rất hạn chế và chất lượng các sáchcũng không đáng tin cậy

2.2.2 Về phía học sinh:

- HS chủ yếu là học sinh con em nông dân, điều kiện đi lại khó khăn, đờisống kinh tế nhiều em còn hạn hẹp Việc tiếp thu kiến thức của HS ở nhiều trình

độ khác nhau trong một lớp, không đồng đều

- Học sinh còn nhiều thụ động, chưa mạnh dạn trong hoạt động học tập,

thảo luận, trình bày ý kiến

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:

Để giảng dạy liên môn đơn vị bài học “Chuyển đổi câu chủ động thànhcâu bị động”, GV cần nhớ lại một số kiến thức về câu bị động trong tiếng Anh.Kiến thức này đã được cập nhật trong trường phổ thông đối với những ai họcngoại ngữ là tiếng Anh Sau đây là một số tóm tắt ngắn gọn, cơ bản, dễ hiểu nhấtkiến thức về câu chủ động, câu bị động trong tiếng Anh

3.1 Kiến thức cơ bản về câu chủ động, câu bị động trong tiếng Anh.

3.1.1 Khái niệm:

5

Trang 6

- Câu chủ động: Là dạng câu mà chủ từ của câu là người hoặc vật thực

hiện hành động - gây ra tác động lên người hoặc vật khác

Hình thức của câu chủ động:

Chủ ngữ + Động từ + Túc từ (danh từ ): Subject + Verb + Object

Ex: – Ann writes a letter (Ann viết một lá thư.)

– Some farmers are working in the rice field (Một vài bác nông dânthì làm việc nơi cánh đồng lúa.)

- Câu bị động: là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động màngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác

Hình thức của câu bị động là:

Chủ ngữ (Thực chất là Túc từ của CBĐ) + Động từ: Subject + Verb

Ex: 1 English is learnt at school by him (Tiếng Anh được học tạitrường học của anh ấy.)

2 A hat was bought by her (Cái mủ được mua bởi cô ấy)Nhìn vào công thức trên ta có thể đoán nhanh câu chủ động và câu bị động thôngqua sự tồn tại của túc từ (by him, by her)

3.1.2 Cách viết câu bị động trong tiếng Anh

Công thức bị động: Tobe + V3/ V-ed

Trong đó Tobe chia theo thì của động từ chủ động, V3/V-ed là dạng quákhứ phân từ của động từ chủ động

Thể bị động của tiếng Anh thì phụ thuộc vào dạng (form) hay thì (tense)của động từ đó:

6

Trang 7

1 Đối với Hiện tại đơn giản : S + am/is/are+P2

2 Đối với Hiện tại tiếp diễn : S +am/is/are+being+P2

3 Đối với Hiện tại Hòan thành: S + have/has+been+P2

4 Đối với Quá khứ đơn giản: S + was/were+p2

5 Đối với Quá khứ tiếp diễn: S + was/were+being+P2

6 Đối với Tương lai đơn giản: S + will+be+P2

7 Đối với Tương lai gần: S + to be+going to+Be+P2

8 Đối với Tương lai hòan thành: S + will have been+P2

9 Đối với Quá khứ hoàn thành: S + had been+P2

3.1.3 Cách chuyển từ thể chủ động sang bị động trong tiếng Anh:

- Xác định động từ đang ở dạng nào hay thì nào?

- Động từ này có dạng nguyên mẫu là gì?

- Sau đó chuyển sang thể bị động:

+ Chia động từ tobe theo dạng hoặc thì của thể chủ động.

+ Động từ thì đổi từ dạng nguyên mẫu sang dạng V3/Ved.

+ Sau đó ghép tobe (đã chia động từ) và V3/V-ed lại với nhau,

1. Động từ tobe chia ở dạng V-ing: being

2. Động từ write đổi sang dạng v3/V-ed: Written.

3. Ghép lại với nhau: being written

7

Trang 8

Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

Ví dụ 2: was eating

1. Động từ đang ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít)

2. Động từ nguyên mẫu là eat

Chuyển sang thể bị động:

1. Động từ tobe chia ở thì quá khứ tiếp diễn: was being

2. Động từ eat đổi sang dạng v3/V-ed: eaten

3. Ghép lại với nhau: was being eaten.

Ví dụ 3: will have finished

1. Động từ đang ở thì tương lai hoàn thành.

2. Động từ nguyên mẫu là finish.

Chuyển sang thể bị động:

1. Động từ tobe chia ở thì tương lai hoàn thành: will have been

2. Động từ finish đổi sang dạng v3/V-ed: finished

3. Ghép lại với nhau: will have finished.

Thực hiện từng bước một theo mô hình sau:

Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ

Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể

bị động như đã học ở trên mục 1

Bước 3: xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by

vào phía trước

Lưu ý: Có thể bỏ những chủ ngữ như by people, by someone, by him, …

Mô hình công thức:

8

Trang 9

ate the cheese cake

Trang 10

3.1.4 Công dụng của câu bị động trong tiếng Anh:

Lý do là bởi vì có 2 trường hợp mà câu chủ động không diễn đạt được:

Trường hợp 1: Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động bởi một hành động, thay vì chủ thể gây ra hành động.

- Chủ động: A dog bit my son

Bị động: My son was bitten by a dog

- Chủ động: Mark has tricked me

Bị động: I have been tricked by Mark

Trường hợp 2: Khi chủ thể gây ra hành động trong câu không rõ là ai, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

- My credit card has been stolen (Thẻ tín dụng của tôi bị trộm  ta khôngbiết ai là người lấy trộm

- A mistake was made (Có một lỗi sai phạm  người nói không biết hoặckhông muốn chỉ rõ ai là người gây lỗi)

3.2 Kiến thức về câu chủ động, câu bị động trong sách giáo khoa ngữ văn lớp 7, tập 2

3.2.1 Khái niệm: Theo Ghi nhớ SGK/57 sách NV7, tập 2

Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực thực hiện một hoạt

động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)

Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người,

vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

10

Trang 11

Ví dụ 1: Mọi người yêu mến em  Câu chủ động (câu có chủ ngữ chỉ

người (Mọi người) thực hiện một hoạt động hướng vào người khác (em)

Ví dụ 2: Em được mọi người yêu mến  Câu bị động (câu có chủ ngữ

chỉ người (Em) được hoạt động của người, vật khác hướng vào (mọi người).

3.2.2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại, chuyển đổicâu bị động thành câu chủ động) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trongđoạn thành một mạch văn thống nhất

? Em sẽ chọn câu (a) hay câu (b) để điền vào chỗ có dấu ba chấm trongđoạn trích dưới đây

Ví dụ 1:

- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.

Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc Cả lớp sững sờ Em tôi là chi đội trưởng,

là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay (b) …, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến.

(Theo Khánh Hoài - NV7, tập 2)

(a) Mọi người yêu mến em

(b) Em được mọi người yêu mến

Ví dụ 2: Đứa trẻ chạy xuống đường, một chiếc xe ô tô đâm phải nó

Đứa trẻ chạy xuống đường, nó bị một chiếc xe ô tô đâm phải

Hai câu trên, rõ ràng câu số 2 sử dụng cấu trúc dạng bị động, cho nên nó tạo được sự liên kết chặt chẽ, logic về chủ đề của các vế câu

11

Trang 12

Subject Verb Object

3.2.3 Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Theo ghi nhớ SGK/ 64

Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- Cách 1: Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu

và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.

- Cách 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu đồng

thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộphận không bắt buộc trong câu

Lưu ý: Không phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị động

3.3 Vận dụng kiến thức liên môn (từ kiến thức bộ môn tiếng Anh) để tạo mô hình chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Như đã trình bày ở phần trên 3.1.3 thì khi thực hiện chuyển đổi câu bị độngtrong tiếng Anh ta thực hiện theo các bước và mô hình sau:

Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ

Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể

bị động như đã học ở trên mục 1

Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by

vào phía trước

(Lưu ý: Có thể bỏ những chủ ngữ như by people, by someone, by him, …)

Mô hình công thức:

12

Trang 13

Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

Ở lớp 7, học sinh chưa được học về câu bị động trong tiếng Anh.Phần nội dung về câu bị động học sinh sẽ được học vào lớp 8 trongchương trình tiếng Anh bậc THCS, vì thế phần kiến thức trên đây chủ yếu

là để giáo viên nghiên cứu vận dụng để hiểu và tạo mô hình cho bài giảngcủa mình Tuy nhiên, mô hình chuyển đổi câu chủ động thành câu bị độngtrong môn tiếng Anh này, giáo viên có thể giới thiệu sơ qua cho học sinhtiếp cận (nếu cần), cách giới thiệu sơ qua sẽ tạo cho học sinh sự hứng thú,

tò mò Hơn nữa, giới thiệu sơ lược chứ không phải kỹ lưỡng sẽ không mấtnhiều thời gian của tiết dạy nhưng khi ta giới thiệu cho học sinh sẽ tạo chohọc sinh có cái nhìn tin tưởng vào giáo viên, gợi hứng thú để học sinhhăng hái tiếp thu bài, cách giới thiệu trước cũng có cái lợi là làm nền tảngvững chắc cho học sinh khi lên lớp 8 học sinh được học bài học này ở môntiếng Anh thì các em sẽ dễ dàng tiếp thu hơn Có thể nói đây là cách vậndụng ngược nhưng theo cá nhân tôi thì hoàn toàn có thể chấp nhận đượcbởi vì vấn đề mà chúng ta vận dụng để dạy cho học sinh không phải là nộidung kiến thức mà là vận dụng kiểu mô hình chuyển đổi của câu bị động

Vì thế, người thầy có kiến thức về tiếng Anh có thể giới thiệu sơ lược chohọc sinh của mình Còn nếu người thầy có vốn ngoại ngữ tiếng Anh hạnchế thì hoàn toàn không cần cung cấp kiến thức tiếng Anh cho học sinhcũng vẫn có thể áp dụng mô hình này vào giảng dạy một cách hiệu quả

Mô hình công thức:

13

By + Subject

Trang 14

Tiếng Việt không có động từ ở dạng quá khứ phân từ Nên khi xác định động từ ta không có thay đổi hình thái của từ Từ đó, áp dụng dạy cho HS cách chuyển trong tiếng Việt từ câu chủ động sau sang câu bị động như sau:

Ví dụ: Con mèo cắn con chuột.

Nhắc lại ghi nhớ SGK/ 64

Theo Cách 1: Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu

và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy Để tạo mô hình chuyển đổi,

ta đặt các câu hỏi cho học sinh trả lời Từ đó hình thành các bước làm sau:

1 Xác định vế 1 (kí hiệu là D1: Con mèo - chủ thể hành động)

2 Xác định động từ/ cụm động từ chỉ hoạt động trong câu (kí hiệu là Đ: cắn)

3 Xác định vế 2 (kí hiệu là D2: con chuột - đối tượng bị tác động)

4 Tìm thành phần trạng ngữ (nếu có) trong câu (kí hiệu là TrN Có thể đặt thành phần phụ trạng ngữ đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu cho phù hợp.)

5. Hoán đổi vị trí vế 2 lên đầu câu, sau đó thêm từ “bị” hoặc “được” vào sau

vế 2; đồng thời chuyển vị trí (vế 1 + động từ/ cụm động từ) chỉ hoạt động trong câu xuống cuối câu (theo mô hình sau):

Con chuột bị con mèo cắn.

VD2 Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

Con ngựa bạch bị/được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào

14

By Tân ngữ mới

D2D1 Đ

D1 + ĐD2

TrND2

TrND1 + Đ

D2

Trang 15

Trạng ngữ “bên gốc đào” có thể đứng ở đầu câu

VD2 Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

Bên gốc đào, con ngựa bạch bị/được chàng kị sĩ buộc.

Trạng ngữ “bên gốc đào” có thể đứng ở giữa câu

VD2 Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

Con ngựa bạch bên gốc đào bị/được chàng kị sĩ buộc

Cách 2: lấy lại ví dụ: Con mèo cắn con chuột.

1 Xác định vế 1 (kí hiệu là D1: Con mèo - chủ thể hành động)

2 Xác định động từ/ cụm động từ chỉ hoạt động trong câu (kí hiệu là Đ: cắn)

3 Xác định vế 2 (kí hiệu là D2: con chuột - đối tượng bị tác động)

4 Tìm thành phần trạng ngữ (nếu có) trong câu (kí hiệu là TrN Có thể đặt thành phần phụ trạng ngữ đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu cho phù hợp.)

5. Hoán đổi vị trí vế 2 lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến vế 1 thành một

bộ phận không bắt buộc trong câu.

VD1: Con mèo cắn con chuột

Con chuột bị con mèo cắn

(Vế 1 (Tức D1: con mèo/con mèo… có thể lược bỏ trong câu vì đây là bộ phận không

bắt buộc của câu Nếu lược bỏ thì câu trên là: Con chuột bị con mèo cắn

15

D2

D1 + ĐD2

TrN

D1 + ĐTrN

D2

D1

ĐD1

D2

Trang 16

VD2 Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

Con ngựa bạch bị/được (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào

 Lượt bỏ vế 1, câu trên sẽ là: Con ngựa bạch bị/được buộc bên gốc đào

Lưu ý: Tương tự cách 1, ở cách 2, bộ phận trạng ngữ cũng linh động đứng ở vị trí đầu câu hoặc giữa câu, cuối câu đều được

Áp dụng từ hai cách chuyển trên ta có thể chuyển 1 câu theo 2 cách như sau: VD3: Em lau cái bàn.

Cái bàn được em lau (Cách 1); Cái bàn được lau (Cách 2 – đã lược bỏ A)

Áp dụng mô hình này trong bài giảng, thiết nghĩ bất kỳ đối tượng học sinhnào cũng dễ dàng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng Chúng ta cần môhình hóa những kiểu công thức này để giảm bớt sự nhàm chán trong môn Ngữvăn với đặc trưng chỉ toàn là chữ Cái đích mà chúng ta hướng đến không chỉ làcung cấp các mô hình kiến thức sáo rỗng Biết công thức để làm gì, đó mới làvấn đề của đề tài này Mục đích cuối cùng mà nhà giáo chúng tôi muốn là giúphọc sinh thông qua môn Ngữ văn (như phân môn Tiếng Việt này) để giúp họcsinh vận dụng đọc tốt, viết tốt, giao tiếp tốt Học sinh biết lựa chọn những cáihay về câu bị động trong lời nói, bài viết của mình Nhưng trước hết học sinhhọc phải hiểu bài, nhờ hiểu bài học sinh mới có động lực và hứng thú cho mọi

D2

ĐD1D2

Trang 17

hoạt động khác và mới tự tin áp dụng vào thực tiễn được Qua thực tế, cách dạy

mô hình này tôi thấy học sinh rất hiểu bài

3.4 Vận dụng kiểu mô hình vào thực hiện bài tập chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động trong sách giáo khoa

Bài tập 1: SGK/65 Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị

động theo hai kiểu khác nhau

Để giải quyết bài tập này, GV hoàn toàn có thể hướng dẫn cho HS dùng

mô hình công thức đã hình thành ở trên để làm bài tập Nên cho học sinh làmngoài vở nháp từng bước theo mô hình Sau đó viết đáp án chính xác về câu bịđộng đã chuyển vào vở Cách làm này giúp một số em tiếp thu chậm từ từ tự tin

và hứng thú cao trong luyện tập Còn các em khá giỏi sẽ thực hiện nhanh hơn.Các em khá giỏi có thể hướng dẫn cho những bạn khác theo cách dùng mô hìnhnày

1. a) Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII

Cách 1 (Nhắc lại mô hình)

1 Xác định vế 1 (kí hiệu là D1: chủ thể hành động)

2 Xác định động từ/ cụm động từ chỉ hoạt động trong câu (kí hiệu là Đ)

3 Xác định vế 2 (kí hiệu là D2: đối tượng bị tác động)

4 Tìm thành phần trạng ngữ (nếu có) trong câu (kí hiệu là TrN Có thể đặt thành phần phụ trạng ngữ đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu cho phù hợp.)

5. Hoán đổi vị trí vế 2 lên đầu câu, sau đó thêm từ “bị” hoặc “được” vào sau

vế 2; đồng thời chuyển vị trí (vế 1 + động từ/ cụm động từ) chỉ hoạt động trong câu xuống cuối câu (theo mô hình sau):

Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII

Ngôi chùa ấy được một nhà sư vô danh đã xây từ thế kỉ XIII

Có thể linh động: Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XIII

D1D2

Trang 18

Ngoài ra, như đã lưu ý ở trên, đối với câu có trạng ngữ thì trạng ngữ có thể đứngcác vị trí đầu câu, cuối câu, giữa câu cho phù hợp với nghĩa của câu

Cách chuyển 2: (nhắc lại mô hình)

1 Xác định vế 1 (kí hiệu là D1: chủ thể hành động)

2 Xác định động từ/ cụm động từ chỉ hoạt động trong câu (kí hiệu là Đ)

3 Xác định vế 2 (kí hiệu là D2: đối tượng bị tác động)

4 Tìm thành phần trạng ngữ (nếu có) trong câu (kí hiệu là TrN Có thể đặt thành phần phụ trạng ngữ đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu cho phù hợp.)

5. Hoán đổi vị trí vế 2 lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến vế 1 thành một

bộ phận không bắt buộc trong câu.

Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII

Ngôi chùa ấy đã được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

Ngôi chùa ấy đã được xây từ thế kỉ XIII = Ngôi chùa ấy đã xây từ thế kỉ XIII

b) Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim.

Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim

Cách 1 Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim

Cách 2 Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim

= Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim (có thể lược bỏ từ được)

c) Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.

Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân

D2

D1

Trang 19

Cách 1 Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân.

Cách 2 Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân.

Bài tập 2: Chuyển đổi mỗi câu chủ động cho dưới đây thành hai câu bị động –

một câu dùng từ được, một câu dùng từ bị Cho biết sắc thái nghĩa của câu dùng

từ được với câu dùng từ bị có gì khác nhau.

a) Thầy giáo phê bình em

Thầy giáo phê bình em

Câu 1 Em được thầy giáo phê bình (Tích cực)

Câu 2 Em bị thầy giáo phê bình (Tiêu cực)

b) Người ta đã phá ngôi chùa ấy đi

Người ta đã phá ngôi chùa ấy đi

Câu 1.Ngôi chùa ấy đã được người ta phá đi

Câu 2 Ngôi chùa ấy đã bị phá đi

c) Trào lưu đô thị hóa đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn.

Trào lưu đô thị hóa đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn

19

ĐD1

D2

ĐD2

D2Đ

D2

Ngày đăng: 07/08/2019, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) – Nguyễn Văn Hiệp, Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt thực hành
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Bùi Minh Toán – Lê Anh- Đỗ Việt Hùng, Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt thực hành
Nhà XB: NXB Giáodục
4. UB KHXH Việt Nam, Ngữ pháp tiếng Việt, NXB khoa học xã hội Hà Nội, 1983 Khác
6. Từ loại tiếng Việt, PGS.TS Dư Ngọc Ngân, trường DHSP TPHCM Khác
8. Ngữ pháp Tiếng Việt, Diệp Quang Ban (chủ biên), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000 Khác
9. Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục Khác
10. Sách giáo viên Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w