1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN xét kết QUẢ bước đầu xạ TRỊ điều BIẾN LIỀU (IMRT – MLC) CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ vú điều TRỊ bảo tồn tại BỆNH VIỆN k

29 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ 2017TÊN ĐỀ TÀINHẬN XÉT KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU IMRT – MLC CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TẠI BỆNH VIỆN K Nhóm nghiên cứu: K

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ 2017

TÊN ĐỀ TÀINHẬN XÉT KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU

XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU (IMRT – MLC) CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TẠI BỆNH VIỆN K

Nhóm nghiên cứu: KHOA XẠ 5 - BVK

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỆNH VIỆN K

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ 2017

TÊN ĐỀ TÀINHẬN XÉT KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU

XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU (IMRT – MLC) CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TẠI BỆNH VIỆN K

Chủ nhiệm đề tài:

TS Bùi Vinh Quang

BS Nguyễn Công Hoàng

HÀ NỘI 2017 CÁC TỪ KHÓA TRONG ĐỀ TÀI

Trang 3

Breast Cancer SpecialistBCS Breast Conserving Surgery Phẫu thuật vú bảo tồn

PTV Planing Target Volume Thể tích lập kế hoạch

OARs Organ At Risks Các tổ chức nguy cấp

V5 Volume of 5 Gy Thể tích phổi cùng bên nhận liều 5GyV20 Volume of 20 Gy Thể tích phổi cùng bên nhận liều 20GyV35 Volume of 35 Gy Thể tích phổi cùng bên nhận liều 35Gy

HI Homogenity Index Chỉ số đồng đều

DI Dose Improvement Index Chỉ số cải thiện liều lượng

Meandose Meandose Giá trị liều trung bình

TWB Tangential Wedge Beam Trường chiếu tiếp tuyến có WedgeMLC Multi Leaf Colliamtor Ống chuẩn trực đa lá

Hot spot HOT SPOT Vùng thể tích nhận liều cực đại

QA Quality Assurance Đảm bảo chất lượng kế hoạch điều trị

Radiationtherapy

Kỹ thuật xạ trị theo không gian ba chiều

Dmax Dose maximum Giá trị liều cực đại

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 2

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 2

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 3

2.3.1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu: 3

2.3.2 Điều trị phẫu thuật UTV bảo tồn 3

2.3.3 Điều trị hóa chất UTV bảo tồn[6] 3

2.3.4 Điều trị xạ trị UTV bảo tồn 3

2.3.5 Điều trị nội tiết UTV 7

2.3.6 Đánh giá kết quả điều trị 7

2.3.7 Thống kê, xử lý số liệu 10

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 12

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 12

3.1.1 Tuổi 12

3.1.2 Một số đặc điểm lâm sàng 12

3.2 SO SÁNH KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ 3D-WEDGES VÀ FINF- IMRT 13 3.2.1 Các thông số liều tại thể tích lập kế hoạch điều trị 13

3.2.2 Các thông số liều tại PTV giữa các nhóm có xạ hạch và không xạ hạch 13

3.2.3 Các thông số liều tại tổ chức nguy cấp 14

3.2.4 Các thông số liều tại tổ chức nguy cấp nhóm có hạch và không có hạch .15

3.3 CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ 16

3.3.1 Tác dụng phụ cấp tính 16

3.3.2 Tác dụng không mong muốn muộn 16

Trang 5

4.2 LỢI ÍCH CỦA KỸ THUẬT IMRT SO VỚI 3DCRT QUA CÁC

THÔNG SỐ VỀ SỰ PHÂN BỐ LIỀU 17

4.3 CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ 19

4.3.1 Tác dụng không mong muốn cấp 19

4.3.2 Tác dụng không mong muốn muộn 20

KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ, xu thếngày càng hay gặp ở người trẻ Theo Globocan 2012, trên thế giới hàng nămước tính khoảng 1.u67 triệu ca mới mắc ung thư vú ở phụ nữ chiếm 25% tổng

số ca ung thư Tỷ lệ mắc ở từng vùng trên thế giới khác nhau 27/100.000 dântại Trung phi và vùng Đông Á trong khi ở Bắc Mỹ tới 92/100.000 dân, tỷ lệ tửvong hàng năm khoảng 522.000 ca đứng thứ 5 trong trong số bệnh nhân chết

do ung thư Tại Việt Nam hàng năm có khoảng 11.067 ca mới mắc UTV, số

tử vong vào khoảng gần 5000 bệnh nhân [ CITATION Glo \l 1033 ]1

Điều trị bảo tồn UTV áp dụng cho giai đoạn sớm (giai đoạn I-II) đượctiến hành từ những năm 1970 (ở cả Mỹ và châu Âu), sau phẫu thuật bảo tồn

xạ trị bổ trợ là chỉ định bắt buộc Xạ trị điều biến liều (IMRT-MLC) là kỹthuật hiện đại sử dụng hệ thống collimator đa lá linh hoạt có khả năng tối ưuhóa kế hoạch xạ trị làm tăng độ đồng đều liều xạ tại thể tích điều trị, tăng khảnăng tập trung liều vào mô u, hạn chế tối thiểu liều tới tổ chức lành xungquanh hơn so với kỹ thuật xạ trị trước đây Hiệu quả điều trị bệnh tốt, tỷ lệ táiphát tại chỗ chỉ khoảng dưới 4%, các biến chứng nặng trong và sau điều trịgiảm, hiệu quả về thẩm mỹ vú bảo tồn cải thiện rõ rệt [2]

Bệnh viện K áp dụng kỹ thuật xạ trị điều biến liều với collimator đa lá(IMRT-MLC) khoảng gần 2 năm điều trị một số bệnh ung thư, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nhận xét kết quả bước đầu Xạ trị điều biến liều với collimator

đa lá cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-II đã được phẫu thuật bảo tồn

và hóa chất bổ trợ”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Nhận xét ưu điểm của kỹ thuật Forward – IMRT (Field-in-Field IMRT) so với kỹ thuật 3D-CRT wedges trong lập kế hoạch điều trị.

2 Nhận xét một số tác dụng phụ sớm của xạ trị điều biến liều ung thư

vú điều trị bảo tồn tại bệnh viện K.

Trang 7

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm 42 bệnh nhân nữ UTV giai đoạn I-II được điều trị bảo tồn tại bệnhviện K Hà Nội từ năm 06/2016 đến tháng 06/2017

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

+ Bệnh nhân được chẩn đoán xác định (GPBL là ung thư biểu mô tuyến vú)+ BN đủ tiêu chuẩn điều trị bảo tồn và đã phẫu thuật bảo tồn tại bệnhviện K

+ BN được xếp giai đoạn sau phẫu thuật là giai đoạn I-II (T1-2N0-1M0)+ Chỉ số toàn trạng (Performance status-PS): 0-2

+ Không có các chống chỉ định điều trị bổ trợ sau phẫu thuật (HC-TX)+ Bệnh nhân tự nguyện tham gia vào nghiên cứu (có ký cam kết)

+ Bệnh nhân được điều trị toàn thân khi có chỉ định

+ Xạ trị bằng kỹ thuật Forward IMRT (Field in Field)

+ Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ

+ Có thông tin địa chỉ liên lạc của bệnh nhân sau điều trị

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Có nhiều u (Đa ổ)

- Canci hóa lan tỏa trên phim chụp

- Có tiền sử chiếu xạ vào vùng vú

- Ung thư vú hai bên

- Có thai hoặc cho con bú

- Có bệnh mạn tính trầm trọng đe dọa tính mạng trong thời gian tiếnhành nghiên cứu

Trang 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng

2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

2.3.1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu:

Tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng…

2.3.2 Điều trị phẫu thuật UTV bảo tồn

Bệnh nhân: có đủ các tiêu chuẩn tuyển chọn tham gia vào nghiên cứu

*Kỹ thuật phẫu thuật bảo tồn điều trị ung thư vú

- Lấy rộng u: phẫu thuật lấy khối u và tổ chức tuyến vú quanh khối u,cách bề mặt khối u ≥ 2 cm; nạo hạch nách

- Cắt 1/4 tuyến vú: tổ chức tuyến vú và khối u được lấy bỏ khoảng 1/4tuyến vú

2.3.3 Điều trị hóa chất UTV bảo tồn[ CITATION Car16 \l 1033 ]6

Bệnh nhân được chỉ định điều trị hóa chất bổ trợ dựa theo phác đồ tạiBệnh viện K và khuyến cáo của NCCN 2016 [3]

2.3.4 Điều trị xạ trị UTV bảo tồn

2.3.4.1 Phương tiện:

Máy CT SIM (chụp cắt lớp mô phỏng)

Máy gia tốc với collimator đa lá có chức năng thực hiện kỹ thuật xạ trịđiều biến liều (IMRT-MLC), có phần mềm tính liều: bản quyền, bản đầy đủ

Sử dụng bức xạ photon mức năng lượng 6MV

Dụng cụ cố định ngực, thân

Trang 9

Hình 2.1 Dụng cụ cố định ngực, thân

Máy xăm và đánh dấu trên da

- Kỹ thuật xạ trị: Điều biến liều Forward-IMRT (FinF – IMRT)

2.3.4.2 Các bước thực hiện

- Khai thác bệnh sử, tiền sử, và các triệu chứng lâm sàng

- Thăm khám lâm sàng xác định chính xác vị trí, tích chất khối u

- Đánh giá tổn thương trên phim chụp vú, MRI

- Đánh giá giai đoạn bệnh dựa trên chẩn đoán lâm sàng trước mổ

- Đánh giá mô bệnh học: Xét nghiệm tế bào, sinh thiết làm xét nghiệmgiải phẫu bệnh lý

- Các xét nghiệm đánh giá bilan

- Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú (cắt rộng u, cắt ¼ tuyến vú + vét hạchnách cung bên)

- Điều trị hóa chất khi có chỉ định theo phác đồ

- Điều trị xạ trị bằng kỹ thuật IMRT-MLC

+ Mô phỏng điều trị:

- Tư thế BN nằm ngửa, tay giơ phía đầu tối đa, đầu quay sang bên đối diện

- Sử dụng mặt nạ nhiệt cố định ngực, thân bệnh nhân

- Xăm trên da và đánh dấu trên mặt nạ để định vị tư thế bệnh nhân khi

mô phỏng

Trang 10

- Đánh dấu các mốc mô phỏng trên dụng cụ cố định (giới hạn trên,dưới, trong và ngoài của trường chiếu theo vị trí giải phẫu và vị trí tâm dựkiến của trường chiếu)

- Chụp cắt lớp mô phỏng lập kế hoạch (máy CT mô phỏng) khoảngcách các lát cắt 0.3-0.5mm

- Chuyển dữ liệu về phòng lập kế hoạch điều trị (TPS) qua cổngDICOM (cổng kết nối giữa máy CT-SIM và máy lập kế hoạch điều trị)

Thể tích bia lâm sàng (CTV) nhận liều tăng cường 16Gy: là thể tíchvùng quanh u (tumor bed), được xác định cách 1.5cm về các phía từ các vị trí

đã xác định (dựa vào các clips đánh dấu và sẹo mổ) và cách da và phổi 5mm.Liều 02Gy - 01 lần/ngày, 5 ngày/ tuần

PTV (thể tích lập kế hoạch điều trị) mở rộng từ CTV 5mm

Hình 2.2 Các vùng thể tích điều trị xạ trị [5]

+ 16Gy 50Gy

Trang 11

- Xác định vùng tổ chức nguy cấp: phổi, tim, tủy sống.

- Xác lập các trường chiếu: Diện chiếu xạ là toàn bộ mô vú, các tổ

+ Giới hạn trong: là đường giữa xương ức

Lập kế hoạch 3D-wedges 2 trường chiếu chếch đối xứng và tính liều

Hình 2.3 Lập kế hoạch 3D-wedges 2 trường chiếu chếch đối xứng

Lập kế hoạch Forward IMRT (FinF):

- Lập kế hoạch điều trị với 2 trường chiếu chếch đối xứng khôngwedges khảo sát trước

- Lập 2 trường chiếu chếch đối xứng không wedges 80% liều

- Lập các trường chiếu subfield tại các thể tích hotspot từ 5-8% liềubắt đầu từ các vùng thể tích nhận liều cao nhất, trường chiếu này cùng gócthân máy, góc collimator…với 2 trường chiếu chếch đối xứng không wedges80% liều đã lập, thông thường 4-5 subfields

- Đến khi đạt được phân bố liều tối ưu tại thể tích điều trị và hạn chếtối đa liều tại tổ chức nguy cấp: tim, phổi…

Trang 12

Hình 2.4 Lập các subfields trong trường chiếu FinF[5]

- Sử dụng hệ thống tính liều Eclip version 10.1, Monaco 5.11 để tínhliều IMRT lập kế hoạch xạ trị, dùng kỹ thuật trường chiếu trong trườngchiếu (field in field) để tối ưu kế hoạch điều trị

- Thời điểm xạ trị: Thực hiện sau phẫu thuật bảo tồn 3- 4 tuần đảm bảocho quá trình lành vết thương và giảm tiết dịch Trường hợp sau phẫu thuậtbảo tồn vú có chỉ định thì điều trị hóa chất theo phác đồ sau đó mới tiến hành

xạ trị

+ Kiểm tra lại để đảm bảo chuẩn chất lượng:

Tiến hành trước điều trị và trong quá trình điều trị (QA)

+ Tiến hành điều trị

2.3.5 Điều trị nội tiết UTV

Chỉ định: Khi thụ thể nội tiết ER và/hoặc PR (+)

2.3.6 Đánh giá kết quả điều trị

2.3.6.1 So sánh kế hoạch điều trị 3D-wedges và FinF (Forward IMRT)

Trang 13

 Giá trị liều phân bố cực đại Dmax tại PTV50

 Giá trị liều phân bố cực tiểu Dmin tại PTV50

 Giá trị liều phân bố trung bình Dmean tại PTV50

- Giá trị liều phân bố cực đại Dmax tới phổi cùng bên, đối bên

- Giá trị liều phân bố trung bình Dmean tới phổi cùng bên, đối bên

- Vùng thể tích phổi cùng bên nhận giá trị liều 20Gy (V20), 80% liều chỉđịnh (V80%), 95% liều chỉ định (V95%)

- Tim (đối với ung thư vú trái)

- Giá trị liều phân bố cực đại Dmax tại tim

- Giá trị liều phân bố trung bình Dmean tại tim

- Vùng thể tích tim nhận giá trị liều 25Gy (V25), 80% liều chỉ định(V80%), 95% liều chỉ định (V95%)

- Da

- Giá trị liều phân bố cực đại Dmax tại da

2.3.6.2 Biến chứng sớm xạ trị:

Đánh giá sau tia xạ liều 10 Gy, 20 Gy, 30 Gy, 40 Gy, 50 Gy, 60 Gy và

khi kết thúc xạ trị[ CITATION Fis \l 1033 ]9,[ CITATION Fer96 \l 1033 ]10.

- Tiêu chí đánh giá biến chứng cấp tính của xạ trị (CTCAE v3.0) [6][7]

Trang 14

Đỏ da trung bình, tróc vảy ướt, nhất là

ở các nếp gấp,phù

nề nhiều vùng da xung quanh

Tróc vảy ướt vùng da ngoài nếp gấp, dễ chảy máu do sang chấn nhẹ

Hoại tử da hoặc loét sâu hết lớp

bì, chảy máu vết thương nhiều Xạm da Nhẹ và khu

- Tiêu chí đánh giá biến chứng muộn của xạ trị RTOG/EORTC[ CITATION

Arr96 \l 1033 ]9[ CITATION Don07 \l 1033 ]8[ CITATION Fre061 \l 1033 ]3

Nhạy cảm với ánh

sáng

Ban đỏ nhưng không ngứa

Ban đỏ ngứa Ban đỏ và viêm

da ướt

Có nguy cơ không hồi phục Teo lớp mỡ dưới

da

Không quan sát thấy

Quan sát thấy

Xơ cứng da và tổ

chức dưới da

Tăng mật độ khi sờ

Tăng mật độ cấu trúc

Mất chức năng,

xơ cứng Thay đổi sắc tố da Rất ít Thưa Nặng và

dày Khô da Không quan

sát thấy

Quan sát thấy nhưng không cần điều trị

Quan sát thấy nhưng phải điều trị

Loét Không có Loét nông,

kích thước

<2cm

Loét sâu, kích thước >2cm

Loét rất nặng gây biến chứng nặng

Đánh giá kết quả thẩm mỹ vú bảo tồn sau điều trị (EORTC Scale)

Thời gian 01 năm, 03 năm và 05 năm sau điều trị [ CITATION Fre061 \l

1033 ]3[ CITATION Tay95 \l 1033 ]10

Trang 15

- Rất tốt: So sánh với vú đối bên khác biệt rất ít về kích thước, hình dạng,

độ mềm mại, vết sẹo mổ nhỏ

- Tốt: khác biệt nhẹ <1/4 kích thước, hình dạng, ít mềm mại, vết sẹo to hơn.

- TB: khác biệt rõ ≥ 1/4 kích thước, hình dạng có thay đổi, ít mềm mại.

- Xấu: khác biệt rất rõ, vú cứng, kích thước nhỏ, sẹo và da xơ dày.

2.3.7 Thống kê, xử lý số liệu

- Số liệu được mã hoá và xử lý bằng phần mềm thống kê y học SPSS 22.0

- Các thuật toán thống kê:

+ Các tham số mẫu: Trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị min, max

+ So sánh các tỉ lệ: Sử dụng test so sánh 2, các so sánh có ý nghĩathống kê khi p<0.05

Trang 16

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Lựa chọn bệnh nhân

(đủ tiêu chuẩn) Khám lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá bilan

Điều trị phẫu thuật bảo tồn vú (cắt một phần tuyến vú + vét hạch nách cùng bên) Xếp giai đoạn sau phẫu thuật

- Đánh giá hàng tuần khi điều trị và ngay sau kết thúc xạ trị: lâm sàng và cận lâm sàng.

- Đánh giá mỗi 3 tháng trong năm đầu.

Trang 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

- Phần lớn bệnh nhân giai đoạn I chiếm 61,9%

- Đa số bệnh có điều trị hóa chất bổ trợ chiếm 76,4%

Trang 18

Nhận xét: IMRT giảm chỉ số Dmax, V107%, DHI so với kỹ thuật 3D với

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

3.2.2 Các thông số liều tại PTV giữa các nhóm có xạ hạch

Mean ± SD

Mean ± SD

Mean ± SD

Dmax 112,31 ±

2,66

110,03 ± 5.25 0,043

111,88 ± 3.25

109,93 ± 4,59 0,022

Trang 19

Nhận xét: IMRT giảm liều tối đa đến tim, phổi cùng bên và da.

3.2.4 Các thông số liều tại tổ chức nguy cấp nhóm có hạch và không có hạch

Mean ± SD

Mean ± SD

Mean ± SD

DmaxLung

CB

108,2 ± 2,14

105,05 ± 2,24 0,002

109,11 ± 3,53

107,33 ± 3,87 0,012

DmeanLung

CB

21,33 ± 3,73

20,86 ± 3,77 0,604

22,68 ± 4,9

23,08 ± 5,0 0,438

Trang 20

CB

12,26 ± 3,53

10,98 ± 3,66 0,251

14,49 ± 4,52 15 ± 5,1 0,407

V95%Lung

CB

6,03 ± 2,65

4,39 ± 2,93 0,059

8,33 ± 4,27

8,15 ± 4,96 0,8

V20%Lung

CB

18,93 ± 4,11

18,6 ± 4,25 0,781

19,64 ± 4,65

20,95 ± 5,03 0,032

DmaxLung

DB

4,35 ± 0,53

4,97 ± 1,38 0,102

5,18 ± 1,68

5,5 ± 4,67 0,684

DmeanLung

DB

1,23 ± 0,16

1,37 ± 0,38 0,423

1,22 ± 0,46

0,8 ± 0,51 0,02

DmaxHeart 87,76 ±

12,59

81,45 ± 12,84 0,076

89,5 ± 8,96

78,28 ± 4,62 0,041

DmeanHeart 8,74 ±

3,39

9,56 ± 3,08 0,044

11,3 ± 4,06

10,98 ± 4,09 0,55

V80%Heart 2,54 ±

2,59

2,35 ± 2,4 0,453

2,12 ± 3,02

1,65 ± 2,22 0,316

V95%Heart 1,41 ±

2,09

0,88 ± 1,9 0,055

1,67 ± 2,7

0,82 ± 2,18 0,145

V25Heart 5,18 ±

3,2

4,42 ± 3,01 0,386

5,81 ± 3,26

4,37 ± 4,09 0,331

DmaxSkin 114,62

± 3,63

112,94 ± 4,42 0,065

110,63 ± 3,25

108,9 ± 4,85 0,036

Nhận xét: Đối với nhóm xạ trị hạch vùng, IMRT làm giảm liều tới tổ chứcnguy cấp tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

3.3 CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ

Trang 21

Nhận xét: Tỷ lệ viêm da độ 3-4 cấp chiếm 14,3% Tỷ lệ đau mức độ 2 – 4 là19,04%.

3.3.2 Tác dụng không mong muốn muộn

- Tỷ lệ biến chứng muộn thấp với xạm da là 7,1%; xơ hóa là 2,4%

- Hầu hết bệnh nhân có chất lượng thẩm mỹ tốt chiếm 97,6%

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình là 44,75 ± 7,77trong đó cao nhất là 63 tuổi, thấp nhất là 29 tuổi Kết quả này cũng phùhợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Hiệnnay, hầu hết chỉ định điều trị bảo tồn cho nhóm bệnh nhân trẻ tuổi

Vị trí u vú có liên quan lớn đến lập kế hoạch xạ trị, đặc biệt làviệc đảm bảo giảm tối đa liều tới tổ chức nguy cấp như cần giảm liềuđến tim với u bên trái Trong nghiên cứu có 57,5% u ở vị trí bên trái,

Ngày đăng: 07/08/2019, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w