1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị

116 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp nhằm phân tích định lượng công tác quản lý dự án về các nội dung có liên quan, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

XÔM VÂN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho Luận văn đã được gửi lời cảm ơn

Quảng Trị, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Xôm Vân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế, Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình học của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế Huế đã tham giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, đặc biệt là PGS TS Trịnh Văn Sơn đã có nhiều thời gian, tình cảm truyền đạt kinh nghiệm và tận tình giúp đỡ trong quá trình tôi hoàn thành Luận văn

Tôi xin cảm ơn các cơ quan, ban ngành và người dân trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, các bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng Luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, các cá nhân có quan tâm đến vấn đề này góp ý cho tôi để Luận văn được hoàn thiện hơn Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Quảng Trị, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Xôm Vân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: XÔM VÂN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2017 - 2019 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRỊNH VĂN SƠN

Tên đề tài: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu: Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp nhằm phân tích định lượng công tác quản lý dự án về các nội dung có liên quan, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Ngoài các kết quả đánh giá từ các số liệu thứ cấp phân tích thực trạng quản lý

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện trong thời gian qua, đề tài còn đánh giá được một số tiêu chí liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 80 đối tượng có liên quan Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa trong tương lai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSHT Cơ sở hạ tầng

GTNT Giao thông nông thôn

KT - XH Kinh tế - xã hội

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

UBND Uỷ ban nhân dân

NTM Nông thôn mới

HĐND Hội đồng nhân dân

UBMTTQVN Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

NGO Viện trợ của các tổ chức Phi Chính phủ

ODA Nguồn viện trợ phát triển chính thức

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 3

5.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 5

6 Cấu trúc của luận văn 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 7

1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 7

1.1.1 Dự án và quản lý dự án đầu tư 7

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 10

1.1.3 Các loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 13

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG

GIAO THÔNG NÔNG THÔN 17

1.2.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 17

1.2.2 Nội dung công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 19

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 26

1.3.1 Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ 26

1.3.2 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ (KHCN) 26

1.3.3 Nhân tố con người 26

1.3.4 Nhân tố về đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng 27

1.3.5 Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư 27

1.3.6 Cơ chế quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 28

1.4 HỆ THỐNG VĂN BẢN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 28

1.4.1 Hệ thống các văn bản liên quan đến dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 28

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư một số tỉnh, huyện trong nước 30

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở 36

HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 36

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 36

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 39

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA 42

2.2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 42

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

2.2.2 Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa 45

2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 52

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA THÔNG QUA SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 69

2.3.1 Mẫu điều tra 69

2.3.2 Kết quả đánh giá 71

2.4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA 79

2.4.1 Những kết quả đạt được 79

2.4.2 Một số tồn tại, hạn chế 79

2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 80

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA 83

3.1.1 Định hướng chung về phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở huyện Hướng Hóa 83

3.1.2 Định hướng và nhiệm vụ cụ thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa đến năm 2023 84

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 85

3.2.1 Hoàn thiện các thủ tục pháp lý 85

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch 86

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

3.2.3 Tăng cường thu hút, rà soát, tiếp nhận nguồn vốn đầu tư 86

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 87

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế đầu thầu, lựa chọn nhà thầu 90

3.2.6 Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 90

3.2.7 Hoàn thiện công tác giải ngân vốn, quản lý nợ đọng 91

3.2.8 Nâng cao năng lực cán bộ, công nhân viên và sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý dự án đầu tư 94

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 KẾT LUẬN 96

2 KIẾN NGHỊ 97

2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành 97

2.2 Đối với chính quyền địa phương 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 101

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nhiệt độ, lượng mưa tại huyện Hướng Hóa theo dõi năm 2018 37

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hướng Hóa, năm 2018 38

Bảng 2.3: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị nông thôn tại huyện Hướng Hóa 41

Bảng 2.4: Trình độ đội ngũ quản lý dự án thuộc UBND huyện Hướng Hóa 43

Bảng 2.5: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa 46

phân theo kết cấu, giai đoạn 2016-2018 46

Bảng 2.6: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa 47

phân theo loại đường giao thông, giai đoạn 2016-2018 47

Bảng 2.7: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của huyện Hướng Hóa 48

giai đoạn 2016-2018 48

Bảng 2.8: Tình hình tích luỹ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước 50

giai đoạn 2016 - 2018 50

Bảng 2.9: Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa theo lĩnh vực đầu tư, giai đoạn 2016-2018 51

Bảng 2.10: Tình hình phê duyệt dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016 - 2018 53

Bảng 2.11: Số lượng công trình giao thông nông thôn không đạt yêu cầu trong công tác khảo sát tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018 55

Bảng 2.12: Số lượng công trình giao thông nông thôn phải điều chỉnh thiết kế trên địa bàn huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016 - 2018 56

Bảng 2.13: Tình hình quản lý đầu thầu trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 58

Bảng 2.14: Vốn ngân sách huyện chi cho công tác quản lý thi công cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018 60

Bảng 2.15: Số lượng công trình giao thông nông thôn không đạt tiến độ trên địa bàn huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016 - 2018 62

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Bảng 2.16: Tình hình kiểm tra chất lượng thi công công trình giao thông nông trên địa bàn huyện Hướng Hóa trong giai đoạn 2016-2018 64Bảng 2.17: Giá trị thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016-2018 67Bảng 2.18: Kết quả kiểm tra, giám sát dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 68Bảng 2.19: Đặc trưng mẫu điều tra 70Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 72Bảng 2.21: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác khảo sát thiết kế đầu tư

cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 73Bảng 2.22: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 74Bảng 2.23: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công quản lý thi công và chất lượng dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 75Bảng 2.24: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công quản lý vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành 76Bảng 2.25: Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra và giám sát

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 77Bảng 2.26: Ý kiến đánh giá chung về tác động và hiệu quả của các dự án đầu tư cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn 78

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chu kì dự án đầu tư 13

Sơ đồ 1.2: Các chủ thể tham gia quản lý dự án 17

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án huyện Hướng Hóa 44

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý thi công công trình xây dựng 59

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quá trình xây dựng công trình 63

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Bản đồ hành chính huyện Hướng Hóa 36

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông giữ vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của một nền kinh tế quốc dân, là nhân tố ảnh hưởng, là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư Trong đó, giao thông nông thôn (GTNT) là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KT - XH) nói chung, nó có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế ở vục nông nghiệp, nông thôn

Cơ sở hạ tầng giao thông là huyết mạch của nền kinh tế, đóng góp to lớn vào quá trình phát triển sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá, cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng nông nghiệp, nông thôn trong cả nước Giao thông nông thôn là cơ sở để khai thác và sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của đất nước; xoá đi khoảng cách về địa lý và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng hợp lý; phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương, từng ngành; xoá đói giảm nghèo và cũng cố quốc phòng - an ninh…

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, trong thời gian qua đất nước ta ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, kinh tế nông thôn cũng chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn của nước ta nói chung và huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị nói riêng trong thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế đã làm cản trở tới mục tiêu phát triển chung của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế, giảm tốc

độ CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn, cản trở tiến trình hội nhập kinh tế khu vực

và trên thế giới Do vậy, để phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông thôn cần tìm kiếm các dự án nhằm đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

đồng thời tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư nhằm hoàn thiện công tác quản

lý và phát huy tính hiệu quả của các công trình giao thông nông thôn

Huyện Hướng Hóa là một huyện thuộc miền núi của tỉnh Quảng Trị, trong thời gian với tiến trình CNH-HĐH và đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, Huyện đã và đang đẩy mạnh các hoạt động và thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn; công tác quản lý các dự án từng bước đổi mới, dần hoàn thiện và có nhiều tiến bộ Huyện Hướng Hóa đã xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở các địa phương ngày một hoàn thiện hơn trước, góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế huyện nhà

Tuy nhiên, trong thực tế với đặc thù của huyện là huyện miền núi nên đời sống nhân dân vẫn còn nghèo và cơ sở vật chất có nhiều thiếu thốn Vì thế, quá trình đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập, nan giải về công tác huy động vốn, thu hút các nguồn vốn đầu tư, tài trợ ; Công tác quản lý đầu tư cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông còn yếu kém, công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn kém hiệu quả, chất lượng công trình, hiệu quả đầu tư chưa đem lại kết quả cao…

Xuất phát từ tính cấp thiết và những đòi hỏi cao của thực tế ở địa phương nên tôi

chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn

huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài Luận văn Cao học của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác quản lý dự án đầu tư cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn?

Thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị như thế nào?

Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong tời gian tới?

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ nay đến 2023

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ban Quản lý dự án đầu

tư và xây dựng huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, bao gồm:

+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa do UBND huyện Hướng Hóa làm Chủ đầu tư giao cho Ban quản

lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hướng Hóa trực tiếp quản lý dự án

+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hướng Hóa làm Chủ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu, tài liệu phản ánh công tác quản lý dự

án đầu tư cơ sở hạ tầng các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và thông tin liên quan đến luận văn qua các văn bản, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành;

Các báo cáo tổng kết, các quy hoạch phát triển KT - XH của huyện và của ngành GTVT báo cáo, số liệu thống kê của UBND huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Báo cáo và nguồn số liệu tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện…

Luận văn có sử dụng một số tài liệu như sách, báo, tài liệu tuyên truyền, tạp chí mạng, các trang web có liên quan đến lĩnh vực quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Nguồn số liệu sơ cấp:

- Đối tượng điều tra:

Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ Ban quản lý dự án Đầu tư

và Xây dựng huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện, Kho bạc nhà nước huyện, các đơn vị thi công, đơn vị hưởng lợi (các xã, thị trấn) và người dân (hưởng lợi)

- Thiết kế phiếu phỏng vấn gồm có 3 phần:

+ Phần thứ nhất: Những câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cơ bản về đối tượng được điều tra, phỏng vấn

+ Phần thứ hai: Sử dụng bảng hỏi (với thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 đến 5)

để phỏng vấn các đối tượng về các tiêu chí có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện

+ Phần cuối: Các câu hỏi mở để người được phỏng vấn có thể tự phản ánh ý kiến của mình về những tồn tại hoặc kiến nghị các giải pháp trong việc quản lý các

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

- Quy mô mẫu và cách chọn mẫu:

Quy mô mẫu:

Tiến hành phỏng vấn các cán bộ, đối tượng có liên quan đến công tác quản lý

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Tổng cộng 80 người, cụ thể:

+ Ban đầu tư và xây dựng huyện: 09 người (chiếm 11%)

+ Kho bạc Nhà nước huyện: 03 người (chiếm 4%)

+ Phòng Tài chính - kế hoạch: 02 người (chiếm 3%)

+ Phòng Kinh tế - Hạ tầng: 04 người (chiếm 5%)

+ Đơn vị thi công: 10 người (chiếm 12%)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

+ Đơn vị hưởng lợi (20 xã, 02 thị trấn): 22 người (chiếm 28%)

+ Người dân (đối tượng hưởng lợi): 30 người (chiếm 37%)

Cách chọn mẫu:

+ Chọn mẫu có chủ đích các đối tượng liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn thuộc các đơn vị: Ban đầu tư và xây dựng huyện, Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Tài chính - kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Đơn vị thi công (các đơn vị có số dự án thi công nhiều trong giai đoạn nghiên cứu)

+ Đối với đối tượng hưởng lợi là UBND các xã, thị trấn thì chọn mẫu theo chỉ tiêu, là mỗi đơn vị đại diện 01 lãnh đạo phụ trách lĩnh vực xây dựng cơ bản Đối với người dân chọn mẫu theo cụm địa lý

- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp và bằng bảng

hỏi các đối tượng

5.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Phương pháp tổng hợp: Sử dụng phương pháp tổng hợp các thông tin, số liệu dựa trên các tiêu chí, chỉ tiêu và nội dung để tổng hợp

Phương pháp phân tích số liệu:

+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để nghiên cứu các đặc trưng về lượng

(quy mô, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ, ) liên quan đến quản lý đầu tư dự

án , từ đó làm rõ bản chất (chất lượng) vấn đề nghiên cứu;

+ Vận dụng phương pháp so sánh để phân tích: So sánh theo không gian, thời gian, so sánh theo số tuyệt đối, tương đối và số bình quân So sánh theo dãy dữ

liệu thời gian để nghiên cứu sự biến động các dự án trong giai đoạn 2016-2018

So sánh để phân tích đặc điểm, tính chất công tác quản lý dự án đầu tư XD CSHT giao thông từ đánh giá của các đối tượng khảo sát, làm căn cứ cho việc rút

ra các kết luận, nhận xét và đề xuất giải pháp

Một số phương pháp phân tích khác như: Phương pháp chuyên gia

chuyên khảo, phương pháp phân tích kiểm định giả thuyết thống kê

- Phương pháp xử lý số liệu: Trong phạm vi luận văn nghiên cứu, tác giả tổng

hợp và xử lý các kết quả nghiên cứu bằng phần mềm MS Office Excel 2010

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Đặt vấn đề, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận

văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

NÔNG THÔN

1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.1.1 Dự án và quản lý dự án đầu tư

1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan

thì luôn có thời điểm bắt đầu và kết thúc Điểm kết thúc của Dự án là khi các mục tiêu của dự án đã đạt được hay dự án bị chấm dứt khi các mục tiêu của dự án sẽ hoặc không thể thực hiện được, hoặc có thể khi dự nhu cầu dự án không còn nữa Một dự án cũng có thể bị kết thúc khi khách hàng (khách hàng, nhà đầu tư, người

hỗ trợ) mong muốn dự án kết thúc Có thời hạn không có nghĩa là thời gian của tất

cả dự án đều ngắn Nó đề cập đến việc thực thi và vòng đời đời của dự án

Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [6]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính

nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm vốn, lao

động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình

thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động

từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

Khái niệm đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Nguồn lực

đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ [6]

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Khái niệm dự án đầu tư

Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [6] Nếu xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Nếu xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, kết quả xác định

Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là

một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn

Dự án không kéo dài mãi mãi Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như

là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ

Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)

Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không

phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

1.1.2.1 Một số khái niệm

Quản lý đầu tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng: Là tập hợp những tác động

của Nhà nước, chủ đầu tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu tư xây dựng đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng để đạt được mục tiêu đầu tư đã xác định

Cơ sở hạ tầng: Thuật ngữ cơ sở hạ tầng là những cơ sở vật chất kỹ thuật

được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh

tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn:

Cơ sở hạ tầng GTNT là một bộ phận của CSHT nông thôn, bao gồm CSHT đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội của các làng xã, thôn xóm

Trong quá trình nghiên cứu CSHT giao thông nông thôn cần phân biệt rõ với

hệ thống giao thông nông thôn Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: CSHT giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng Như vậy, CSHT GTNT chỉ là một bộ phận của hệ thống GTNT Giao thông nông thôn không chỉ là

sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là các phương tiện để chuyển chở đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vự nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:

- Mạng lưới đường giao thông nông thôn; Đường sông và các công trình trên bờ

- Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép nguời đi bộ, xe đạp, xe máy … đi lại) Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá

đi lại của người dân

Khái niệm đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn:

Đầu tư phát triển giao thông nông thôn là một phần của đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng, vì vậy trước khi tìm hiểu hiểu về khái niệm của GTNT chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về CSHT [7]

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp các dịch vụ sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

GTNT là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn bộ hệ thống cầu, đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác

1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014

và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014

1.1.2.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

- Thời gian thu hồi vốn dài

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn thường có thời gian thu hồi vốn dài hơn trong đầu tư các ngành khác Những nguyên nhân chủ yếu của thời gian thu hồi vốn dài bao gồm:

+ Số tiền chi phí cho một công trình GTNT thường khá lớn và phải nằm ứ đọng không vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT mà chủ yếu là chính phủ

+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm

+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố

tự nhiên

- Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dài theo vùng địa lý và phụ thuộc vào đặc điểm địa lý của vùng Điều này làm tăng thêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thờ kỳ đầu tư xây dựng công trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình giao thôn nông thôn

- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở ngay nơi

mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư

Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ

kỹ thuật tiên tiến nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân

- Tính hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố đầu tư dài hạn

1.1.2.4 Vai trò của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Việt Nam là một nước đa số là người dân làm nghề nông, vì vậy để đạt được mục tiêu “nước ta đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

phát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Trong các diễn đàn lớn mang tầm quốc gia, đều đã nhận định đầu tư phát triển CSHT giao thông ở nông thôn là vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay

Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT GTNT còn rất lạc hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tồn tại hầu hết các tỉnh thành, chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối Về mặt lý luận cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp giao thông nông thôn cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Cơ sở hạ tầng GTNT tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hóa, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân được tăng lên, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đời sống xã hội trên địa bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị…

1.1.3 Các loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.1.3.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo chu kỳ

dự án

Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành

Chu kì dự án đầu tư có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Chu kì dự án đầu tư

Ý đồ về dự

án đầu tư

Thực hiện đầu tư

Ý đồ về dự

án đầu tư mới

Vận hành các kết quả đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Cũng như các dự án đầu tư phát triển thông thường thì chu kì của dự án đầu tư phát triển hạ tầng GTNT cũng trải qua các giai đoạn như trong sơ đồ chu

kì dự án:

- Ý đồ về dự án đầu tư: Đây là bước rất quan trọng vì là sự khởi đầu cho bất

cứ một dự án đầu tư nào đặc biệt là đối với các dự án có mục tiêu xã hội cao như các dự án hạ tầng GTNT, xác định ý đồ cho dự án phải được dựa trên các cơ chế chính sách phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của cả nước nói chung và của hệ thống hạ tầng GTNT nói riêng cũng như nhu cầu cấp thiết của dự án

- Chuẩn bị đầu tư:

+ Soạn thảo dự án: trên cơ sở có ý đồ đầu tư thì nhà đầu tư sẽ tiến hành lập dự án cũng như tiến hành nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi Sau giai đoạn này sẽ có một dự án hoàn chỉnh để trình lên cơ quan có thẩm quyền xin cấp vốn NSNN

+ Thẩm định, phê duyệt dự án: Sau khi dự án đã được lập hoàn chỉnh, để

dự án có thể được cấp vốn đầu tư thì cần phải tiến hành thẩm định tính khả thi của dự án vì NSNN là có hạn không thể đầu tư dàn trải được Mục tiêu quan trọng nhất của giai đoạn này là phải tiến hành thẩm định khía cạnh tài chính kết hợp với thẩm định khía cạnh xã hội của dự án, không thể xem nhẹ khía cạnh xã hội như đối với các dự án tư nhân

- Thực hiện đầu tư: Các dự án sau khi được tiến hành thẩm định nếu có tính khả thi sẽ được cấp vốn đầu tư và tiến hành thực hiện đầu tư Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác Kết thúc giai đoạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

này thì công trình đã được hoàn thành và có thể bắt đầu được đưa vào sử dụng Sản phẩm ở đây là các con đường mới, cây cầu mới…

- Vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn cuối cùng của bất kì dự án đầu tư nào, sau khi công trình hoàn thành sẽ được bàn giao cho các cơ quan có trách nhiệm khai thác công trình Trong giai đoạn này ở một số công trình có thể tiến hành thu phí sử dụng công trình đối với các phương tiện sử dụng nhằm bù đắp một phần chi phí cho Nhà nước

- Ý đồ về dự án mới: Nền kinh tế phát triển không ngừng và hạ tầng GTNT cũng phải phát triển cùng với nền kinh tế để có thể hỗ trợ tối đa cho nhau trong mục tiêu phát triển chung của quốc gia, do đó sau mỗi một công trình hoàn thành thì lại xuất hiện các kế hoạch chiến lược phát triển nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển chung

1.1.3.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo lĩnh vực đầu tư

- Đầu tư và xây dựng mới đường bộ: Đây là nội dung chủ yếu của đầu tư phát

triển hạ tầng GTNT và nó chiếm một tỷ trọng vốn lớn trong tổng số vốn Nhà nước đầu tư cho phát triển hạ tầng GTNT, thông thường nó chiếm trên 80% tổng số vốn hàng năm Đầu tư mới và xây dựng mới nhằm nâng cao tài sản cố định của nền kinh

tế quốc dân cũng như nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và nhu cầu đi lại của người dân Đầu tư xây dựng mới hạ tầng GTNT là chiến lược phát triển trong nhiều năm để có thể là tiền đề và động lực cho việc phát triển các ngành khác, phát triển mỗi vùng và địa phương, nâng cao đời sống của các địa phương

- Đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng đường bộ: Đây là công việc xuất phát

từ thực trạng GTNT của nước ta Sau nhiều năm sử dụng, các công trình GTNT đã

bị hư hỏng nhiều nhưng vẫn còn có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mắt, cùng với đó là do sự thiếu vốn đầu tư của Nhà nước Vì thế, không thể xây dựng mới trong một thời gian ngắn, do đó hàng năm Nhà nước cần phải chi một lượng vốn nhất định để có thể duy trì hoạt động của hệ thống hạ tầng GTNT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.1.3.3 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo khu vực đầu tư

Đầu tư vào giao thông nông thôn

Đây là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, thực hiện CNH-HĐH đất nước Thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo bền vững Giao thông đi lại chủ yếu của nông thôn là hệ thống các tuyến đường bên trong các xã nối liền với các tuyến đường huyện, quốc lộ; các con đường liên huyện, liên xã, liên thôn Đầu tư phát triển hạ tầng GTNT nhằm xây dựng một

hệ thống hạ tầng đường bộ liên hoàn, phát triển nông nghiệp theo hướng CNH và nâng cao dân trí của khu vực nông thôn Trên cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng làm thì đây là chủ trương thích hợp của Đảng trong điều kiện nước ta vẫn đang là một nước nông nghiệp và chủ yếu người dân sống bằng nghề nông

Đầu tư vào giao thông đô thị

Song song với đầu tư vào phát triển vào khu vực nông thôn nhằm mục đích xã hội là chủ yếu thì đầu tư vào hệ thống hạ tầng giao thông đô thị lại nhằm phát triển kinh tế văn hoá ở khu vực đô thị, đặc biệt là ở các thành phố lớn, vì đây là những đầu tàu trong nền kinh tế, hàng năm ở các khu vực đô thị đóng góp vào GDP của cả nước cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn

1.1.3.4 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo vùng lãnh thổ

Địa lý nước ta trải dài từ Bắc tới Nam, mỗi một vùng lãnh thổ lại có những điều kiện về địa hình, tự nhiên, khí hậu … khác nhau, do đó mục tiêu phát triển cũng là khác nhau Vì vậy hàng năm nhà nước cũng sẽ có sự ưu tiên khác nhau với mỗi vùng lãnh thổ nhưng vẫn đảm bảo sự công bằng xã hội và đảm bảo mục tiêu phát triển chung của xã hội Ví dụ như các vùng gần biên giới hay gần biển sẽ được

ưu tiên đầu tư trước để có thể tận dụng tối đa lợi thế về mặt địa lý trong phát triển kinh tế Nước ta được chia thành các vùng sau: Vùng trung du và miền núi phía Bắc

- Vùng đồng bằng sông Hồng - Vùng Bắc Trung bộ - Vùng Duyên hải miền Trung - Vùng Tây Nguyên - Vùng Đông Nam Bộ - Vùng đồng bằng sông Cửu Long

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.2.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư như sau:

Sơ đồ 1.2: Các chủ thể tham gia quản lý dự án

 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: Chủ đầu tư là cơ

quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Nhà thầu xây lắp (giám sát, thiết kế) Nhà thầu tư vấn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư là Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Do tập đoàn kinh tế,

tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn khác: Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở

hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư [2]

 Cơ quan thẩm định dự án

Được quy định chi tiết tại Thông tư số 18/2016/TT-BXD quy định chi Tiết về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng: Trình, thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đúng thẩm quyền, bảo đảm quy trình và thời hạn thẩm định theo quy định; Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng được thực hiện với toàn bộ công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc theo giai đoạn, gói thầu của dự án nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán trong các kết quả thẩm định; Công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục, hồ sơ, kết quả thẩm định và tuân thủ các quy định về cải cách thủ tục hành chính trong quá trình thẩm định

 Cơ quan quản lý vốn

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

 Nhà thầu tư vấn

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước

 Nhà thầu xây lắp

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

 UBND các xã, thị trấn; Người dân hưởng lợi

Có quyền được tham gia ý kiến vào đề án xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và đồ án quy hoạch nông thôn; tham gia lập kế hoạch thực hiện ở thôn, xã; Tham gia và lựa chọn những công việc gì cần làm, thật thiết thực và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương; Quyết định mức độ đóng góp trong một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn của thôn, xã

Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã, thôn; tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành

1.2.2 Nội dung công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.2.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư

Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức quan trọng, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư…; đảm bảo mối liên kết giữa các dự án đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm hoặc hàng năm; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để các cơ quan, đơn vị lập kế hoạch đầu tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ

Trong kế hoạch đầu tư phải có danh mục các công trình đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ và từng năm

1.2.2.2 Công tác khảo sát, thiết kế đầu tư

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập

dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

- Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng

1.2.2.3 Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Chủ đầu tư xây dựng công trình là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư

xây dựng Theo Điều 4, Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định “Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau” [2]

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng

công trình

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

1.2.2.4 Công tác quản lý thi công và quản lý chất lượng công trình

Quản lý thi công, thời gian thi công

Quản lý thời gian thi công là một công việc quan trọng của người quản lý dự

án Họ cần được trang bị kỹ năng và tư duy quản lý thật tốt để dự án có thể triển

khai suôn sẻ

Thời gian là nguồn tài nguyên có giá trị nhất trong một dự án và cũng là nguồn lực rất dễ bị lãng phí nếu không sử dụng hiệu quả và đúng cách Mỗi việc trong dự

án chỉ được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Vì vậy, nếu không

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

quản lý thời gian hợp lý, dự án sẽ trở thành thảm họa Khi nói đến quản lý thời gian

dự án thì không có nghĩa chỉ là thời gian của người quản lý dự án mà là quản lý thời gian của cả nhóm dự án Lên lịch trình là cách dễ dàng nhất trong việc quản lý thời gian dự án

Những bước trong quản lý thời gian của dự án:

- Xác định công việc: Trong một dự án, các công việc được xác định ở từng

cấp độ khác nhau Trước hết, các yêu cầu công việc ở mức cao nhất được đề ra, sau

đó chia nhỏ thành các nhiệm vụ, hoạt động nhỏ và giao cho thành viên nhóm dự án

- Thứ tự công việc: Để quản lý thời gian của dự án, cần phải xác định được

thứ tự các công việc ưu tiên, việc nào quan trọng thì thực hiện trước Khi sắp xếp, cần lưu ý những công việc phụ thuộc vào nhau, sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lý và

ít ảnh hưởng đến nhau nhất có thể

- Dự tính thời gian: Đây là một trong những bước quan trọng trong quá trình

lập kế hoạch dự án Vì thời gian rất khó ước lượng nên trong bước này càng cụ thể hóa khoảng thời gian thực hiện công việc đó càng tốt Sau khi hoàn thành các ước tính, bước quan trọng tiếp theo là xác định được tổng thời gian của dự án Vì đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng cho việc quản lý thời gian dự án

- Phác thảo lịch trình: Để tạo ra một lịch trình chính xác, cần thiết phải có

một vài thông số từ các bước trước đó Trình tự hoạt động, thời gian của mỗi hoạt động và nguồn lực cần thiết cho từng hoạt động là những yếu tố quan trọng nhất

- Quản lý lịch trình: Không có bất cứ dự án nào khi triển khai mà không cần

thay đổi lịch trình ban đầu Vì vậy, việc cập nhật tiến độ dự án rất quan trọng để có thể điều chỉnh dự án phù hợp

Quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.2.2.5 Cơ chế quản lý vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành

Quản lý vốn đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu

tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án

- Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh

Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014

Quyết toán dự án hoàn thành

Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự án có nhiều dự án thành phần, tiểu dự án độc lập có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập theo quy định

Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào

sử dụng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:

- Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

- Đối với dự án hoặc dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

án thành phần thuộc Bộ, ngành trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần thuộc cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự

án thành phần thuộc cấp huyện quản lý

- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án, dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Sau khi quyết toán xong toàn bộ dự án, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc được giao làm đầu mối tổng hợp dự

án thành phần chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả quyết toán toàn bộ

dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.2.2.6 Công tác kiểm tra và giám sát công trình

Giám sát xây dựng là chỉ các công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá công việc những người tham gia công trình Nó lấy hoạt động của hạng mục công trình xây dựng làm đối tượng; lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, văn bản hợp đồng công trình làm chỗ dựa, lấy quy phạm thực hiện công việc, lấy nâng cao hiệu quả xây dựng làm mục đích

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình

Kiểm tra, giám sát là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua đó đảm bảo được sử dụng vốn đầu tư hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, kiểm tra giám sát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối với các vi phạm các quy định về điều kiện năng lực hành nghề, các hoạt động tư vấn công trình theo dõi kiểm tra các kết quả đạt được tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư, đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển trong phạm vi cả nước Quá trình giám sát tức là giám sát đánh giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư, thực hiện các chức năng thanh tra chuyên ngành xây dựng, thanh tra tài chính và cuối cùng là ngăn ngừa và xử lý các vi phạm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.3.1 Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ

Đối với nước ta, chiến lược PT KT-XH là hệ thống quan điểm định hướng của Đảng, của Nhà nước về PT KT-XH theo ngành, theo vùng KT trong từng giai đoạn

Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là tập trung vào hai nội dung cơ bản:

Tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, tiến sát với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới trong một vài thập kỷ tới

Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XD cơ bản nói riêng là biện pháp kinh tế nhằm tạo môi trường và hành lang cho DN phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh tế của các DN đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô

1.3.2 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ (KHCN)

Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu tư Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của KHCN để xác định quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất sự tiến

bộ của KHCN cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấp nhận sự mạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu tư XD cơ bản, đầu tư cơ sở hạ tầng GTNT, sự tiến bộ của KHCN đã làm tăng năng suất lao động, giúp cải tiến nhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình Bên cạnh

đó quá trình quản lý hoạt động đầu tư XD cơ bản đòi hỏi phức tạp hơn

1.3.3 Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác QLDA ĐT

XD cơ bản, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có xu hướng tìm

kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác QLDA sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn Các biểu hiện của những hạn chế trong nhân tố con người đối với QLDA ĐT xây dựng cơ bản hay đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

- Quyết định đầu tư vội vàng thiếu chính xác của các cấp có thẩm liên quan đến chủ trương đầu tư như tổng dự toán, dự toán chi tiết thiếu chính xác nên đưa đến hiện tượng phổ biến là thường phải điều chỉnh bổ sung

- Bố trí công trình hàng năm quá phân tán làm lu mờ mục tiêu chiến lược: Bố trí kế hoạch quá phân tán, hàng năm số dự án, công trình đưa vào kế hoạch đầu tư quá lớn Do vậy thời gian thi công bị kéo dài, hiệu quả thấp Các công trình có khối lượng thực hiện quá lớn lại được bố trí kế hoạch năm sau thấp, nên kéo dài niên độ thực hiện kế hoạch của các dự án, công trình

1.3.4 Nhân tố về đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng

Các sản phẩm xây dựng có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thủy văn, khí hậu

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh mang tính chất là tài sản cố định, kết cấu của sản phẩm phức tạp, các bộ phận công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, đòi hỏi khối lượng VĐT, vật tư lao động, máy thi công nhiều khác nhau

- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài và chất lượng của nó có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác

- Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này dễ dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác trong quá trình chuẩn bị cũng như quá trình thi công

- Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng

về công nghệ, tiện nghi, về mỹ quan, an toàn Do đó, khối lượng của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trên những địa điểm khác nhau

1.3.5 Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư

Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hoá đầu tư) vừa là nội dung, vừa là công cụ quản lý hoạt động đầu tư Để

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý dự án ĐT XD cơ bản hay đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn thì công tác kế hoạch hoá đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế Mục đích cuối cùng của hoạt động đầu tư XD cơ bản là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh

tế quốc dân Do nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch

và công tác kế hoạch hoá, đồng thời cần căn cứ vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động nguồn lực trong và ngoài nước; phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ

và tính liên tục, tính vững chắc và phải có mục tiêu rỏ ràng Do vậy thì hiệu quả đầu

tư mới được nâng cao

1.3.6 Cơ chế quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Cơ chế QL vốn đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung QL làm chế tài để QL hoạt động đầu tư

và xây dựng Nếu cơ chế QL đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ là nhân

tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc QL VĐT cho XD cơ bản và hạ tầng giao thông, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn VĐT cho XD cơ bản và hạ tầng giao thông, trong đó có giao thông nông thôn

Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi

bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị trường song cơ chế, chính sách QL kinh tế nói chung, QL đầu tư và xây dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống

1.4 HỆ THỐNG VĂN BẢN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.4.1 Hệ thống các văn bản liên quan đến dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Nhìn chung, hoạt động đầu tư ở nước ta được quy định bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, do nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương

và địa phương ban hành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 07/08/2019, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w