CLCS Chất lượng cuộc sốngCHF hoặc HF Congestive heart failure/Heart failure- Suy tim EQ - 5D EuroQol - 5 Dimensions - Khung đánh giá chất lượng cuộc sống châu Âu HRQoL Health Related Qu
Trang 1NGUYỄN XUÂN VINH
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP TIM TỪ NGƯỜI CHO ĐA TẠNG CHẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN HN VIỆT ĐỨC BẰNG CÔNG CỤ SF-36
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2NGUYỄN XUÂN VINH
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP TIM TỪ NGƯỜI CHO ĐA TẠNG CHẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN HN VIỆT ĐỨC BẰNG CÔNG CỤ SF-36
Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1.Ghép tim 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.2.Chỉ định ghép tim trên người 3
1.2.1.Chỉ định ghép tim 4
1.3.Tình hình ghép tim trên Thế giới 8
1.4.Tình hình nghiên cứu ghép tim tại Việt Nam 9
1.5.Kết quả sau phẫu thuật ghép tim 10
1.6.Một số khái niệm về chất lượng cuộc sống 11
1.6.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống 11
1.6.2 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ 12
1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 12
1.6.4 Phương pháp đánh giá CLCS 14
1.7.Tổng quan về kết quả nghiên cứu chất lượng cuộc sống tim mạch 18
1.7.1 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim mạn 18
1.7.2 Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống sau ghép tim trên thế giới 21 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1.Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu 28
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 28
2.3.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 28
2.4.Phương pháp thu thập số liệu 28
Trang 42.8.Sai số và cách khắc phục 40
CHƯƠNG 3.DỰ KIẾN KẾT QUẢ, BÀN LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 41
3.1.Kết quả nghiên cứu 41
3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 41
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước ghép tim 42
3.1.3 Tình trạng kinh tế, chi phí điều trị 43
3.1.4 Đặc điểm cá nhân người bệnh sau ghép 44
3.1.5 Đặc điểm lâm sàng sau ghép tim 45
3.2.Điểm CLCS đo lường bằng bộ công cụ SF-36 45
3.2.1 Đặc điểm sức khỏe chung và hoạt động thể lực sau ghép 45
3.2.2 Đặc điểm sức khỏe hạn chế do sức khỏe thể lực 46
3.2.3 Đặc điểm tâm lý dễ do dễ xúc động 46
3.2.4 Đặc điểm sinh lực sau ghép tim 46
3.2.5 Đặc điểm sức khỏe tinh thần sau ghép 47
3.2.6 Đặc điểm hoạt động xã hội sau ghép 47
3.2.7 Đặc điểm cảm giác đau đớn sau ghép 47
3.2.8 Đặc điểm sức khỏe tổng quát chung sau ghép 48
3.2.9 Tình trạng CLCS chung sau ghép tim 48
3.2.10.Điểm CLCS tinh thần phân theo đặc điểm cá nhân và lâm sàng 49
CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 51
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 51
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5CLCS Chất lượng cuộc sống
CHF hoặc HF Congestive heart failure/Heart failure- Suy tim
EQ - 5D EuroQol - 5 Dimensions - Khung đánh giá chất lượng cuộc sống
châu Âu
HRQoL Health Related Quality of Life - Chất lượng cuộc sống liên quan đến
sức khỏe
HT hoặc HTx Heart tranplantation-Bệnh nhân ghép tim
SHFM Seattle heart failure model-Mô hình suy tim Seattle
HFSS Heart Failure Survival Score -Điểm sống sót do suy tim
HLA Human leukocyte antigen – Kháng nguyên bạch cầu người
IMPACT Index for Mortality Prediction After Cardiac Transplantation – chỉ số
dự đoán tử vong sau ghép tim
FEV1 Forced Expired Volume in one second- thở gắng sức trong một giây
NYHA New York Heart Association-Hiệp hội tim mạch New York
LVAD Left ventricular assist device- thiết bị hỗ trợ thất trái
LVEF hoặc EF Left ventricular ejection fraction – phân xuất tống máu thất trái
QoL Quality of Life - Chất lượng cuộc sống
SF-36 Short Form 36 - Bộ câu hỏi 36 câu đánh giá chất lượng cuộc sống
UNOS United Network for Organ Sharing-Mạng lưới chia sẻ tạng ghép Mỹ
WHO World Health Organization- Tổ chức y tế thế giới
Trang 6Bảng 1.2 Cách tính điểm thang đo SF36 36
Bảng 2.1 Đặc điểm cá nhân nhập viện trước ghép 41
Bảng 2.2 Đặc điểm lâm sàng trước ghép tim 42
Bảng 2.3 Đặc điểm về phương thức chi trả của người bệnh khi ghép 43
Bảng 2.4 Đặc điểm cá nhân và lâm sàng sau ghép 44
Bảng 2.5 Đặc điểm lâm sàng sau ghép tim 45
Bảng 2.6 Đặc điểm sức khỏe chung và hoạt động thể lực sau ghép 45
Bảng 2.7 Đặc điểm sức khỏe hạn chế do sức khỏe thể lực 46
Bảng 2.8 Đặc điểm tâm lý dễ do dễ xúc động 46
Bảng 2.9 Đặc điểm sinh lực sau ghép tim 46
Bảng 2.10 Đặc điểm sức khỏe tinh thần sau ghép 47
Bảng 2.11 Đặc điểm cảm giác đau đớn sau ghép 47
Bảng 2.12 Đặc điểm sức khỏe tổng quát chung sau ghép 48
Bảng 2.13 Điểm CLCS của người bệnh sau Ghép tim theo các khía cạnh 48
Bảng 2.14 Điểm CLCS phân theo đặc điểm cá nhân và lâm sàng 49
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Ghép tim là một quy trình phẫu thuật ghép được thực hiện thay thế timsuy hoạt động không hiệu quả của người bệnh bằng quả tim khác từ ngườihiến phù hợp (người chết não), là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnhnhân suy tim giai đoạn cuối khi mà các phương pháp điều trị khác thất bại[1]Lịch sử phát triển của phẫu thuật ghép tim trên người có một khoảng thời giandài tới 62 năm kể từ khi Alexis Carrel và Charles Guthrie tại Đại học tổng hợpChicago (Hoa Kỳ) tiến hành ca ghép tim thực nghiệm đầu tiên năm [2] , tớikhi Christiaan Barnard ở Cape Town (Nam Phi) thực hiện ca ghép tim đầutiên trên người ngày 3/12/1967 [3] [4] Theo báo cáo tổ chức ghép tim phổiquốc tế đến tháng 06/2017 Hiện nay ghép tim đã được thực hiện tại 477 trungtâm phẫu thuật tim trên thế giới Số lượng người bệnh được ghép tim là141,268 ca.Từ 01/6/2016 đến 30/7/2017 đã có 5,149 người bệnh được ghéptim [5]
Việt nam đã triển khai thành công ghép tim từ người cho chết não đơntạng ngày 17/6/2010 tại bệnh viện 103 và ghép tim từ người cho đa tạng chếtnão tại bệnh viện Việt Đức 14/4/2011 và tại bệnh viện Việt Đức hoạt độngghép tim đã thành thường quy trung bình mỗi năm ghép 3-5 ca [6]
- Theo báo cáo của tổ chức Ghép tim phổi quốc tế :Năm 2018, Tỉ lệ sốngthêm 4 năm sau mổ đạt 75 % ở người lớn và sau 10 năm đạt 50%, sau 18 nămđạt 25% (phân tích tổng hợp Kaplan-Meier) [5].Như vậy tỉ lệ sống sau ghéptim đã được cải thiện, vì thế sự quan tâm hiện nay hầu hết tại các quốc gia cóghép tim hướng đến thành công của ghép không chỉ là phẫu thuật mà còn làchất lượng cuộc sống sau ghép [7] và Chất lượng cuộc sống sau ghép tạng trởthành một tiêu chí đánh giá thành công của phẫu thuật đối với người bệnhđược ghép tạng còn sống dài sau ghép [8]
Trang 8Kết quả dựa trên CLCS bệnh nhân ngày càng được nhấn mạnh khi đánhgiá hiệu quả điều trị tổng thể Các kết quả như vậy bao gồm các biện phápnâng cao CLCS liên quan đến sức khỏe, là nguồn thông tin có giá trị trongviệc xác định liệu bệnh nhân có được điều trị tốt hơn bằng cách điều trị y
tế hay không [9] [10] [11]:đã xác định đánh giá chất lượng cuộc sốngđược xem là công cụ sử dụng phổ biến nhất của các biện pháp đó trong yhọc nhằm: 1) lập kế hoạch chăm sóc lâm sàng cho bệnh nhân; 2) như mộtthước đo kết quả trong các thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu dịch vụ ytế; 3) đảm bảo đánh giá nhu cầu sức khỏe của cộng đồng; và 4) hỗ trợphân bổ nguồn lực hiệu quả Phần lớn được áp dụng giải quyết các vấn đề
y tế mãn tính và nghiêm trọng
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, được sự đồng ý của Hội đồng đạo
đức bệnh viện Việt Đức chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh sau ghép tim từ người cho đa tạng chết não tại bệnh viện Việt Đức bằng công cụ SF-36”.
Đề tài thực hiện với các mục tiêu chính sau đây:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng người bệnh nhận tim trước ghép tim
từ người cho đa tạng chết não.
2 Đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh sau ghép tim tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức bằng công cụ SF-36
Trang 9Ghép tim có mã số 37.51 trong phân loại Bệnh Quốc tế và các vấn đề liênquan sức khỏe ICD 9-CM, có mã MeSH là D016027
Người cho đa tạng (multiorgan donor) chết não: là một người hiến tạngchết não trên thực tế ít nhất hiến từ 2 loại tạng khác nhau đã được phục hồicho mục đích ghép tạng [12]
1.2 Chỉ định ghép tim trên người
Suy tim sung huyết (CHF) ảnh hưởng đến 23 triệu người trên toàn thếgiới trong đó có 7,5 triệu người ở Bắc Mỹ Tỷ lệ mắc bệnh suy tim (HF) trongdân số Hoa Kỳ từ 20 tuổi trở lên là 2,6% [13] Ghép tim là phương pháp điềutrị được lựa chọn cho nhiều bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối vẫn có triệuchứng mặc dù điều trị nội khoa tối ưu [14] Kết quả lâu dài sau ghép đã đượccải thiện với những tiến bộ trong lựa chọn ứng viên cấy ghép, kỹ thuật phẫuthuật, phương thức ức chế miễn dịch và chăm sóc sau phẫu thuật [15-16] Tuynhiên, số lượng ứng viên cho ghép tìm nhiều hơn nhiều so với số lượng ngườicho tạng trên toàn thế giới.Việc phân loại các nhóm suy tim giai đoạn cuốicho ghép tim là điều cần thiết để xác định bệnh nhân có khả năng mang lại lợiích cao nhất [17]
Bệnh nhân suy tim tiến triển được phân thành hai hệ thống dựa trên mức
độ nghiêm trọng; Phân loại theo Hiệp hội tim mạch New York (NYHA) phân
Trang 10loại bệnh nhân theo tình trạng chức năng của người bệnh, từ I (không giới hạntrong hoạt động) đến IV (triệu chứng xảy ra khi nghỉ ngơi) NYHA III (triệuchứng khi gắng sức tối thiểu) và NYHA II khó thở nhẹ làm hạn chế hoạt độngbình thường [1] Hệ thống khác được phân loại của Hiệp hội Tim mạch vàHiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (ACC / AHA) sử dụng bốn giai đoạn, từ A (nguy
cơ cao mắc bệnh suy tim, nghĩa là tiền sử gia đình mắc bệnh tim, cao huyết áphoặc tiểu đường) đến D ( bệnh tim nặng mặc dù điều trị) [1-18] Bệnh nhân ởgiai đoạn D có xu hướng phải nhập viện tái phát mặc dù điều trị đồng bộ hóatim và điều trị bằng thuốc, và họ không thể xuất viện an toàn nếu không có sựcan thiệp chuyên biệt [19] Các lựa chọn cho những bệnh nhân này bị hạnchế: chăm sóc cuối đời hoặc các biện pháp điều trị đặt biệt như ghép tim, điềutrị lâu dài bằng thuốc tăng co bóp, hỗ trợ tuần hoàn cơ học vĩnh viễn hoặcđiều trị thử nghiệm [1] Số người ước tính trong ACC / AHA giai đoạn D hoặcNYHA hạng IV là 15.600 đến 156.000 [20] Ghép tim ở bệnh nhân đáp ứngkhông đầy đủ với liệu pháp y tế đã được chứng minh là giúp kéo dài sự sống
và cải thiện chất lượng cuộc sống
1.2.1 Chỉ định ghép tim
Nói chung, bệnh nhân mắc suy tim tiến triển nên được xem xét để ghép
tim nếu điều trị nội khoa tối ưu theo khuyến nghị của hướng dẫn ACC / AHA
và điều trị tái đồng bộ tim đã không cải thiện các triệu chứng hoặc ngăn chặntiến triển của bệnh lý cơ bản [1-19-21] Bệnh nhân thuộc nhóm NYHA IV tiếntriển cần được đánh giá ác yếu tố tiên lượng tiên tiến để kiểm soát tối ưu bệnhsuy đa tạng [1-22] Bệnh nhân suy tim nặng có tỷ lệ tử vong từ 1 đến 2 nămlên tới 50%, mặc dù điều trị nội khoa tích cực [20-23] Các chỉ định chínhcho ghép tim cho bệnh nhân người lớn là bệnh cơ tim không do thiếu máu(53%) và bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ (38%) Các chỉ định khác bao gồm:bệnh van tim (3%), ghép lại (3%) và các bệnh khác (<1%) [17-20-24]
Trang 11Các hướng dẫn của ACC / AHA bao gồm các chỉ định sau đây cho ghéptim [18]:
Sốc tim không hồi phục đòi hỏi phải điều trị bơm bóng động mạch chủtrong động mạch chủ hoặc thiết bị hỗ trợ tâm thất trái (LVAD);
Sốc tim đòi hỏi phải điều trị bằng phương pháp tiêm truyền tĩnh mạchliên tục (ví dụ, dobutamine, milrinone, v.v.);
Đỉnh VO 2 (VO 2max ) dưới 10 ml / kg mỗi phút;
NYHA loại III hoặc IV mặc dù điều trị y tế và đồng bộ hóa tối đa;
Tái phát rối loạn nhịp thất trái đe dọa tính mạng mặc dù có máy khửrung tim cấy ghép, điều trị chống loạn nhịp hoặc cắt bỏ bằng ống thông;
Suy tim bẩm sinh giai đoạn cuối không có bằng chứng tăng huyết áp phổiĐau thắt ngực không hồi phục không có lựa chọn điều trị nội hoặc phẫu thuật.Tương tự, Hiệp hội Tim mạch châu Âu mô tả một loạt các yêu cầu phảiđược đáp ứng trước khi xem xét ghép tim, cụ thể hơn và bao gồm, các thông
số chức năng, cấu trúc và triệu chứng [25] ;
Các triệu chứng nghiêm trọng, khó thở khi nghỉ ngơi hoặc gắng sức tốithiểu (NYHA nhóm III hoặc IV);
Các đợt ứ nước (tắc nghẽn phổi hoặc toàn thân, phù ngoại biên) hoặcgiảm cung lượng tim khi nghỉ ngơi (giảm tưới máu ngoại biên);
Bằng chứng khách quan của rối loạn chức năng tim nghiêm trọng (ít nhất
là một trong những điều sau đây): phân suất tống máu thất trái (LVEF) dưới30%, mô hình dòng chảy hai lá giả hoặc hạn chế trên siêu âm tim Doppler, áplực chức năng làm đầy thất trái cao và / hoặc phải sau đây: không thể tập thểdục, khoảng cách kiểm tra đi bộ 6 phút dưới 300 m (hoặc ít hơn ở phụ nữhoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên), hoặc lượng oxy cao nhất dưới 12 đến 14
mL / kg / phút;
Một hoặc nhiều lần nhập viện vì suy tim trong 6 tháng qua
Trang 12Tại Hoa kỳ, Tổ chức phân phối tạng ghép toàn liên bang (United Networkfor Organ Sharing: UNOS) đã xác định mức độ ưu tiên ghép tim dựa theo độnặng của bệnh bằng cách phân chia ra các nhóm như sau [26] [27] [28]:
Status 1A: gồm các bệnh nhân rất nặng phải vào nằm điều trị trong khoađiều trị tích cực (ICU) để chờ ghép và đang phải dùng ít nhất một trong cácthiết bị hỗ trợ hoặc biện pháp điều trị sau:
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học để trợ giúp huyết động cấp cứu bằng một trongcác phương tiện sau:
Thiết bị hỗ trợ thất trái và/hoặc thất phải được đặt trong < 30 ngày
Tim nhân tạo hoàn toàn
Bơm bóng trong đối xung động mạch chủ (IABPs)
Hệ thống oxy hóa qua màng ngoài cơ thể (ECMO)
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học đã trên 30 ngày và có biểu hiện rõ ràng của cácbiến chứng liên quan đến thiết bị đang sử dụng như: nghẽn tắc mạch, nhiễmtrùng thiết bị, hỏng thiết bị và /hoặc có loạn nhịp thất đe dọa tử vong
Thông khí phổi nhân tạo
Truyền liên tục tĩnh mạch một liề u cao đơn độc thuốc inotrope (ví dụ:dobutamine > 7,5 µg/kg/phút hoặc milrinone > 0,50 µg/kg/phút) hoặc tiêmtĩnh mạch nhiều lần các thuốc inotrope, kèm theo phải theo dõi huyết độngliên tục áp lực đổ đầy thất trái Tình trạng Status 1A theo tiêu chuẩn này chỉ
áp dụng được trong 7 ngày và phải đánh giá lại cứ 7 ngày / 1 lần đối với cùngmột bệnh nhân
Một bệnh nhân không thỏa mãn các tiêu chuẩn (a), (b), (c) hoặc (d) cóthể vẫn được xếp vào Tình trạng Status 1A nếu bệnh nhân đó phải vào điều trịcấp cứu tại khoa điều trị tích cực mà tiên lượng sống thêm không quá 7 ngày.Tình trạng Status 1A theo tiêu chuẩn này chỉ áp dụng được trong 7 ngày và
Trang 13phải được bác sĩ điều trị xác định lại cứ 7 ngày/1 lần để xếp vào Tình trạngStatus 1A.
Status 1B: một bệnh nhân được xếp vào Status 1B khi phải dùng ít nhấtmột trong các thiết bị hỗ trợ hoặc biện pháp điều trị sau:
Có đặt thiết bị hỗ trợ thất trái và / hoặc thất phải đ ã trên 30 ngày hoặcĐang truyền liên tục tĩnh mạch các thuốc inotrope
Status 2: gồm tất cả các bệnh nhân đã được đưa vào danh sách chờ ghéptim còn lại
Các nghiên cứu đều nhấn mạnh: điều trị bệnh nhân chờ ghép tim chủ yếu
là điều trị tích cực tình trạng suy tim ứ trệ giai đoạn cuối [29-30] Các thuốctăng cường co bóp cơ tim nhóm digitalis đường uống được dùng khá phổ biếnbên cạnh các thuốc dopamine hoặc dobutamine liều thấp đường tĩnh mạch[31-32] Định kỳ đánh giá tình trạng huyết động của bệnh nhân để điều chỉnhliều lượng các thuốc giãn mạch, lợi tiểu và cường tim đường tĩnh mạch nhằmcải thiện tình trạng bệnh trong vài tuần hoặc thậm chí vài tháng trong khi chờđợi Một số trung tâm sử dụng các thuốc chống đông để dự phòng tình trạnghuyết khối, nghẽn mạch phổi hoặc mạch hệ thống
Những trường hợp điều trị nội khoa tích cực không hiệu quả thì cần chỉđịnh dùng các thiết bị trợ giúp tim để giúp bệnh nhân vượt qua được giai đoạnchờ ghép Có thể dùng thiết bị bơm ly tâm tương tự như các bơm dùng trongphẫu thuật tim thông thường cho các bệnh nhân cần chờ trong thời gian ngắn(được khoảng 1 tuần) Để trợ giúp tim trong thời gian dài hơn thì cần dùngcác thiết bị trợ giúp tâm thất Việc cấy gắn tim máy toàn bộ để trợ giúp timtrong giai đoạn chờ ghép thường có kết quả không tốt do có nhiều biến chứngnhiễm khuẩn và nghẽn tắc mạch
Trang 141.3 Tình hình ghép tim trên Thế giới
Năm 1967, Christiaan Barnard tại Nam Phi tiến hành thành công ca ghéptim đầu tiên trên người [33-34] Người nhận là một người đàn ông 54 tuổi, suytim giai đoạn cuối, tự nguyện xin được ghép tim Ngày 2-12-1967, một phụ
nữ bị chấn thương nặng ở não do tai nạn đã nhập viện, gia đình cô đồng ý đểcác bác sỹ lấy tim sau khi tim đã ngừng đập Vào lúc 2h30, tim ngừng đập Caghép tim đã được tiến hành theo mô hình của Shumway và Lower Ngườinhận đã sống được 18 ngày, sau đó chết vì viêm phổi
Ca ghép tim đầu tiên trên người đã tạo nên niềm hứng khởi trong giớiphẫu thuật tim mạch Một năm sau đó, đã có 102 ca ghép tim ở 17 nước Tuynhiên đến đầu những năm 1970 thì phong trào này bị lắng xuống Lý do là tỷ
lệ sống dài ngày sau mổ quá thấp Một vấn đề nữa là do chưa có khái niệm vềchết não, nên phẫu thuật viên ghép tim gặp nhiều rắc rối về đạo lý và phápluật Chỉ còn lại vài trung tâm, trong đó có Đại học Stanford, là tiếp tục duytrì nghiên cứu ghép tim Nhờ sự nhiệt tình của Norman Shumway tại Đại họcStanford, cùng với việc áp dụng khái niệm xác định chết não của Đại học YHarvard và kỹ thuật sinh thiết tim của Philip Caves, mà các ca mổ ghép timvẫn tiếp tục được duy trì Từ 1968 đến 1978, tỷ lệ sống 1 năm sau ghép tăng
từ 22% lên 65% tại Đại học Stanford Đến 1982, với việc sử dụngcyclosporine A, tỷ lệ sống sau mổ tăng lên rõ rệt
Ngày nay, ghép tim đã được thực hiện tại hàng trăm trung tâm phẫuthuật tim trên thế giới Theo số liệu của trung tâm dữ liệu ghép tim Hoa Kỳthì từ 1990 đến 1993, tại khu vực Bắc Mỹ đã có 1719 ca ghép tim lần đầu,riêng năm 2003 đã mổ 2057 ca, năm 2004 là 2016 ca, năm 2006 có tới 2200
ca (trích theo Timothy L Pruett ) Năm 2003, tỉ lệ sống thêm 5 năm sau mổ đạt72% ở nam và 68,5% ở nữ Tỉ lệ sống thêm sau 1, 5 và 10 năm hiện nay lầnlượt là 90%, 70% và 50% (tổng hợp theo các nghiên cứu của J Wei và Cs-
Trang 152004 [35],John R và 1999 [36],John R và 2001[37],Lin HM và
Cs-1998 [38],Nwakarma LU và Cs-2007 [39], Zuckermann A và Cs- 2003[40]).Tại Đài Loan, theo báo cáo của Viện Tim Đài Loan, từ năm 1987 đến nay, đãtiến hành ghép tim cho hơn 500 bệnh nhân Tỷ lệ sống thêm sau 1, 5 và 10năm sau mổ lần lượt là 88.3%, 77.1%, và 57.2% [35],Theo số liệu của Hộighép tim và phổi quốc tế (International Society of Heart and Lung Trans-plantation: ISHLT), hiện nay trên thế giới mỗi năm có khoảng 5000-5500 caghép tim được tiến hành, và người ghép tim còn sống có tuổi thọ hiện nay là
33 năm [5] tỷ lệ sống trung bình hiện tại là khoảng 50% sau 12 năm [20], từ1/1/1998 đến 30/4/2019 theo thống kê của UNOS ( United Network for OrganSharing) đã có 73.216 người được ghép tim chiếm 7.5% tổng số tạng đượcghép [41]
1.4 Tình hình nghiên cứu ghép tim tại Việt Nam
Tại Bệnh viện Việt - Đức (Hà Nội) từ năm 2008 cũng đã tiến hành mổghép tim thực nghiệm trên lợn trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ “Nghiên cứughép tim thực nghiệm” [42]
Ngày 17 tháng 6 năm 2010 ca ghép tim đầu tiên (ghép tim từ người chođơn tạng) được tiến hành tại Bệnh viện 103 - Học viện Quân y
Ngày 14 tháng 4 năm 2011 Bệnh viện Việt Đức đã tiến hành thành côngcase ghép tim đầu tiên (ghép tim từ người cho đa tạng chết não) Từ đó đếnnay, ghép tim đã và đang được phát triển rộng tại các bệnh viện lớn như: Bệnhviện Trung ương Huế, Bệnh viện Chợ Rẫy ,Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện 103.Kết quả những case ghép tim tại Việt nam đã chứng minh chỉ định ghép tim luôn
là giải pháp điều trị tốt nhất để đảm bảo duy trì cuộc sống Ghép tim là cáchđiều trị tốt nhất giúp người bệnh suy tim giai đoạn cuối có cuộc sống tương đốibình thường Người bệnh sau ghép tim sẽ có chức năng tim bình thường và có
Trang 16thể lao động sinh hoạt bình thường một vài tháng sau đó, hầu hết các trường hợp
có đời sống tình dục bình thường và có thể sinh con
Là trung tâm ngoại khoa đầu ngành của khu vực miền Bắc, Bệnh việnHữu nghị Việt Đức đã chuẩn bị cho chương trình ghép tạng từ những năm
1970, và đến năm 2011 đã tiến hành ca ghép tim đầu tiên Từ năm 2011 đếnnay, ghép tim đã trở thành thường quy tại bệnh viện Việt Đức và dẫn đầutrong cả nước với tổng số ca ghép tim cho đến đầu năm 5/2019 đã thực hiệnthành công tại BV 22 case Số lượng ghép tim năm sau cao hơn năm trước, và
là một phẫu thuật thường quy trung bình mổi năm ghép từ 3 đến 5 case.Đó làmột thành công rất lớn mà bệnh viện đạt được [6]
1.5 Kết quả sau phẫu thuật ghép tim
Thông tin chi tiết về kết quả ghép tim được công bố trong báo cáothường niên của Hiệp hội ghép tim và phổi quốc tế [5] và người đọc đượctham khảo tài nguyên nổi bật này để biết thêm thông tin ngoài bản tóm tắtngắn gọn được cung cấp trong báo này
Sống sót sau ghép tim ngày nay là tuyệt vời [43] Tỷ lệ sống 1 năm làkhoảng 90%, tỷ lệ 5 năm là khoảng 70%, có khoảng 20% sống sót sau 20 nămhoặc lâu hơn [19] [23-44] [5-22] ) Chất lượng cuộc sống sau ghép tim nóichung cũng rất tuyệt vời[60] và bệnh nhân thường xuyên có thể trở lại làmviệc, bất kể nghề nghiệp của họ [15-45-46] Nguyên nhân hàng đầu gây tửvong sau ghép tim là bệnh ác tính, sau đó là bệnh mạch máu động mạch vành(CAV), sau đó là do suy ghép Một số bệnh nhân bị rối loạn chức năng thấttrái và suy tim không rõ nguyên nhân Một số phát triển thải ghép qua trunggian kháng thể; trong những năm gần đây, vấn đề này đã được phát hiện kịpthời hơn, nhưng việc điều trị vẫn là một thách thức [13-16-47] Thải ghép cấptính, từng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong, hiện có tỷ lệmắc bệnh thấp do các phương pháp điều trị bằng thuốc hiện đại
Trang 17Theo báo cáo của tổ chức Ghép tim phổi quốc tế :Năm 2018, Tỉ lệ sốngthêm 4 năm sau mổ đạt 75 % ở người lớn và sau 10 năm đạt 50%, sau 18 nămđạt 25% (phân tích tổng hợp Kaplan-Meier) [5].Tuy nhiên tỷ lệ sống bị giảmdần theo thời gian kể từ khi tim được ghép, và khác với người hoàn toànkhông bệnh tật khỏe mạnh là Cuộc sống hàng ngày của những người đượcghép tim cần phải chăm sóc khác với người khỏe mạnh bình thường nhằm đểngăn ngừa nhiễm trùng, ăn uống lành mạnh và đúng cách, duy trì cân nặng vàuống thuốc liên tục đúng giờ [48]
1.6 Một số khái niệm về chất lượng cuộc sống
1.6.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa CLCS: “Sự hiểu biết của cánhân về vị trí xã hội của họ trong bối cảnh văn hóa và hệ thống các giá trị mà
họ thuộc về; và trong mối quan hệ với các mục tiêu, kỳ vọng, chuẩn mực vàmối quan tâm của họ” [49] Thuật ngữ chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ
đa chiều, do vậy việc phân tích các chỉ số đo lường chất lượng cuộc sốngđược nhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứu với nhiều tiêu chí khác nhau.Vào năm 1073, tác giả Abrams cho rằng CLCS là mức độ không hài lònghoặc hài lòng được cảm nhận bởi con người ở các khía cạnh khác nhau trongcuộc sống của họ [50] Theo quan điểm của tác giả Andrew, năm 1974 thìCLCS là mức độ niềm vui và sự hài lòng đặc trưng được tồn tại bởi con người[51] Năm 1985, Ferrans và Power định nghĩa: CLCS là nhận thức hay cảmgiác hạnh phúc được bắt nguồn từ sự hài lòng hoặc không hài lòng của conngười với các lĩnh vực cuộc sống quan trọng đối với họ Mô hình này baogồm 4 lĩnh vực: sức khỏe, chức năng, tâm lý/ tâm linh, kinh tế xã hội và giađình [52-53]
CLCS đại diện cho một loạt trải nghiệm của con người bao gồm nhiềulĩnh vực, chẳng hạn như cộng đồng, giáo dục, cuộc sống gia đình, tình bạn,
Trang 18sức khỏe, nhà ở, hôn nhân, quốc gia, khu vực, bản thân, mức sống, và làmviệc [54-55] Mặc dù có nhiều định nghĩa nhưng cho đến nay vẫn chưa có mộtquan điểm thống nhất về chất lượng cuộc sống [56].
1.6.2 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ
Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ là một phần của chất lượngcuộc sống, phản ánh sự ảnh hưởng của tình trạng bệnh tật và các liệu phápđiều trị lên người bệnh, do chính họ cảm nhận Từ khoảng những năm 1980,
có sự xuất hiện nhiều các nghiên cứu về sức khoẻ đề cập đến khái nhiệm chấtlượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ Trong các nghiên cứu về sức khoẻ,khái niệm chất lượng cuộc sống được sử dụng tương đương với khái niệmCLCS liên quan đến sức khoẻ [83] CLCS liên quan đến sức khoẻ chỉ baogồm các khía cạnh của cuộc sống có ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ (cả vềthể chất, tinh thần và các chức năng xã hội khác) Mục đích của sử dụng và đolường chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ nhằm đưa ra các đánh giátổng quát về lợi ích cũng như nguy cơ của một can thiệp y tế, hoặc nhằm đánhgiá một cách toàn diện và cụ thể hơn về sức khoẻ của một cá nhân hoặc mộtquần thể nhất định [75] Hai khái niệm này vẫn thường được sử dụng thay thếcho nhau
1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống của người bệnh ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kháctrong đời sống xã hội Trong lĩnh vực y tế, khía cạnh quan trọng nhất của chấtlượng cuộc sống hay còn gọi là CLCS liên quan đến sức khỏe là tình trạngsức khỏe bao gồm cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần CLCS liên quanđến sức khỏe mô tả những gì người bệnh đã trải nghiệm như là kết quả củaviệc chăm sóc y tế, giúp đánh giá sự khác biệt giữa những gì dự kiến và thực
tế điều trị [60]
Trang 19Thông thường, chất lượng cuộc sống người trưởng thành được nghiêncứu đánh giá ở các khía cạnh về thể chất (như sự thoải mái trong đi lại, thựchiện các hoạt động hàng ngày, không chịu các đau đớn thể xác) cũng như khíacạnh về tinh thần (không phải chịu những lo lắng, suy nghĩ về tinh thần).Theo đó, các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bao gồm những nhómyếu tố liên quan như:
1.6.3.1 Nhóm yếu tố về môi trường, văn hoá, xã hội
Yếu tố môi trường được xem là có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngcuộc sống liên quan đến sức khoẻ của người dân Theo nghiên cứu củaZimmermann tại Brazil năm 2017 cho thấy những người sống ở các khu vựcngoại thành, những người thuộc tầng lớp kinh tế thấp và những người không
có việc làm chính thức có liên quan đến chất lượng cuộc sống thấp [103] Một
số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trình độ học vấn có liên quan đến chất lượngcuộc sống [101], [76]
1.6.3.2 Nhóm yếu tố kinh tế
Tình trạng kinh tế tác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống liênquan đến sức khoẻ của người bệnh Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ngườibệnh có mức thu nhập cao hơn, hay mức sống cao hơn thì có tác động tíchcực đến chất lượng cuộc sống [5], [103] Trong bối cảnh hệ thống y tế vàphương thức chi trả, yếu tố kinh tế cũng có thể là việc sở hữu bảo hiểm y tế.Với các người bệnh được bảo hiểm thanh toán, chất lượng cuộc sống thườngbáo cáo kết quả tốt hơn so với nhóm không có bảo hiểm y tế [76]
1.6.3.3 Nhóm yếu tố cá nhân đối tượng
Các đặc điểm cá nhân đối tượng cũng là yếu tố có tác động đến chất
lượng cuộc sống Nữ giới, trong một số nghiên cứu cho thấy có chất lượngcuộc sống thấp hơn so với nam giới [5], [76] Chỉ số khối cơ thể (BMI) cũng
có liên quan đến chất lượng cuộc sống theo nhóm tác giả nghiên cứu tại Iran
Trang 20Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm người dân có BMI < 26 thì thường có tỷ lệchất lượng cuộc sống cao hơn các nhóm còn lại [76] Bên cạnh đó, chất lượngcuộc sống phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng sức khoẻ của đối tượng được đolường Điều đó cũng có nghĩa là các nhóm đối tượng có mắc các bệnh khácnhau thì có sự khác nhau về chất lượng cuộc sống Nghiên cứu đo lường chấtlượng cuộc sống của người dân nói chung tại cộng đồng tại Brazil cho thấyngười được phỏng vấn có mắc các bệnh lý như trầm cảm, tiểu đường, tănghuyết áp có liên quan đến chất lượng cuộc sống thấp [103] Nghiên cứu gầnđây tại Trung Quốc cho thấy những người mắc đột quỵ có liên quan đến chấtlượng cuộc sống thấp hơn 2,17 lần so với những người bình thường Tương
tự, với mỗi mức độ tăng lên của bệnh trầm cảm, người bệnh sẽ có nguy cơgiảm đi 5,62 lần trong tổng điểm về chất lượng cuộc sống [5] Đó là lý do vìsao hiện nay có nhiều bộ công cụ đặc thù nhằm đo lường chất lượng cuộcsống đối với người bệnh mắc từng bệnh lý cụ thể
1.6.3.4 Nhóm yếu tố về gia đình
Theo nghiên cứu tại Trung Quốc năm 2017 cho thấy những người sốngđộc thân hoặc goá có chất lượng cuộc sống thấp hơn so với những người kếthôn hoặc đang sống cùng bạn tình [5] Đối với người bệnh, mối quan hệ, sự
hỗ trợ của gia đình, bạn bè đối với người bệnh trong quá trình điều trị là cực
kỳ quan trọng Gia đình, bạn bè, và những người xung quanh là những yếu tốtác động tích cực đến người bệnh nếu cư xử đúng mực, tích cực giải quyếtnhững vướng mắc tồn tại, sẽ cải thiện được chất lượng cuộc sống [56]
1.6.4 Phương pháp đánh giá CLCS
Quan điểm đo CLCS theo cá nhân của từng tác giả, mục đích nghiêncứu, đối tượng nghiên cứu mà sử dụng những phương pháp đánh giá CLCSkhác nhau Nhìn chung, có hai nhóm phương pháp đánh giá CLCS cơ bản làđánh giá trực tiếp và đánh giá gián tiếp
Trang 211.6.4.1 Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này CLCS được đo trực tiếp và tổng thể thông qua hệ
số chất lượng sống liên quan đến một điều kiện sức khỏe nhất định Hiện nay
có ba phương pháp được sử dụng khá phổ biến là phương pháp trao đổi thờigian, phương pháp thang điểm trực giác và phương pháp đặt cược Cácphương pháp đo lường CLCS trực tiếp có ưu điểm là ngắn ngọn, cho kết quảnhanh chóng và không làm mất nhiều công sức và thời gian của người đượcphỏng vấn Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trong các trường hợpđánh giá kinh tế y tế [57]
1.6.4.2 Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp đánh giá là phương pháp sử dụng các bộ công cụ
đa thuộc tính để đánh giá CLCS của người bệnh qua các chỉ số đo lường cáckhía cạnh khác nhau của cuộc sống như khía cạnh thể chất, tinh thần, xã hội,môi trường [58] Cho đến nay, các thang đo CLCS vẫn tiếp tục được pháttriển và hoàn thiện
cụ đánh giá CLCS chung được sử dụng phổ biến như SF-36,WHOQOL-lOO,WHOQOL-BREF, EQ-5D
Tổ chức y tế thế giới định nghĩa Chất Lượng Cuộc Sống (CLCS) là
những cảm nhận của các cá nhân về cuộc sống của họ trong bối cảnh văn hóa
Trang 22và các hệ thống giá trị mà họ đang sống, liên quan đến các mục đích, nguyệnvọng, tiêu chuẩn và các mối quan tâm của họ Đánh giá chất lượng cuộc sống
là nhận thức của một cá nhân về sức khỏe của người đó và bị ảnh hưởng bởisức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý, niềm tin cá nhân, mối quan hệ xã hội vàmối quan hệ của họ với các đặc điểm nổi bật của môi trường [59]
Nhiều bộ câu hỏi được phát triển để đánh giá CLCS từ quan điểm củabệnh nhân Trong số các câu hỏi được áp dụng rộng rãi nhất là Bảng câu hỏi
về Sức khỏe Tổng quát (GHQ), Hồ sơ Sức khỏe của Nottingham (NHP), Chỉ
số chất lượng cuộc sống (QLI) , Đo lường chất lượng cuộc sống chungEuroQoL (EQ-5D-3L)và Khảo sát Sức khỏe SF-36 [60]
SF-36 (short-form health survey -36 questions) được phát triển bởi
Ware và Sherboume năm 1992, là bộ công cụ đánh giá CLCS chung được sửdụng rộng rãi nhất, bao gồm 36 mục được nhóm vào 8 lĩnh vực: chức năngthể chất (physical functioning), vai trò của thể chất (role-physical), đau toànthân (bodily pain), sức khỏe nói chung (general health), sức sống (vitality),chức năng xã hội (social functioning), vai trò của cảm xúc (role-emotional) vàsức khỏe tâm thần (mental health) Tám lĩnh vực này có thể tóm gọn vào haikhía cạnh là sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần Đây là bộ công cụ tựđánh giá, có số lượng câu hỏi không nhiều, không mất nhiều thời gian đểhoàn thành Là thang đo tổng quát được sử dụng nhiều nhất, có từ năm 1988
và dùng rộng rãi hơn 60 quốc gia, Bệnh nhân tự điền câu trả lời hoặc do ngườiphỏng vấn trực diện hay qua điện thoại và có độ tin cậy cao [61] [62] VớiBệnh nhân sau ghép tim thì công cụ SF-36 là bộ công cụ được nhiều nghiên
cứu lựa chọn [63-67] WHOQOL-lOO được Tổ chức Y tế thế giới công bố
vào năm 1995, là bộ công cụ đo lường CLCS toàn diện và chi tiết nhất, đa sốcác nghiên cứu đã sử dụng bộ công cụ, được chuẩn hóa và sử dụng phổ biến ởcác nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển ở Châu Á Đây
Trang 23cũng được xem là bộ công cụ đo lường nhiều nhất các khía cạnh của CLCSbao gồm 6 khía cạnh: khía cạnh thể chất, tâm lý, xã hội, tâm linh, kinh tế vàmôi trường WHOQOL-lOO bao gồm 100 câu hỏi, mỗi câu tương ứng vớinăm ý trả lời theo thang đo Likert 5 điểm Tuy nhiên, số lượng câu hỏi trong
bộ công cụ này khá nhiều, thời gian tự đánh giá lâu (mất khoảng 45 phút) nênkhó thực hiện đặc biệt là đối với người bệnh ung thư nói chung và ngườibệnh sau Ghép tim nói riêng [68]
WHOQOL-BREF là phiên bản rút ngắn của WHOQOL-100 được Tổ
chức Y tế thế giới công bố năm 1997, bao gồm 26 câu hỏi, đánh giá theothang điểm Likert 5 mức Đề cập đến 4 khía cạnh cơ bản của CLCS gồm khíacạnh sức khỏe thể chất, tâm lý, các mối quan hệ xã hội và môi trường [69]
EQ-5D (European QoL) đánh giá 5 vấn đề của tình trạng sức khỏe:nhanh nhẹn, tự chăm sóc, hoạt động bình thường, đau/khó chịu và lolắng/trầm cảm Mỗi phạm trù gồm 3 mức độ đánh giá, từ 1 (không có vấn đề)đến 3 (nhiều vấn đề) và một câu hỏi đánh giá tình trạng sức khỏe chung(VAS) Đây là bộ câu hỏi khá đơn giản, không bao quát hết các phạm trù quantrọng của tình trạng sức khỏe
EQ-5D (EuroQol-5D questionnaire) Do nhóm cộng tác viên Tây Âu
(Anh, Phần Lan, Hà Lan, Na Uy, Thụy Điển và sau này thêm Đức, Mỹ, Nhật,Tây Ban Nha, Hy Lạp, Canada) biên soạn, sử dụng phổ biến nhất ở Âu châucho những nghiên cứu quan trọng trong cộng đồng lẫn lâm sàng, khảo sát tựđiền 14 tình trạng sức khoẻ chia thành 5 lĩnh vực (chuyển động, tự chăm sóc,hoạt động thông thường, đau đớn/ khó chịu, lo âu/ trầm cảm) Đã từng đượcdùng trong các khảo sát sau nhồi máu cơ tim, suy tim, cơn đau thắt ngực [70]
KCCQ Thiết kế cho bệnh nhân suy tim mạn tự điền, có giá trị tiên báo
bệnh suất và tử suất, phân tầng nguy cơ của bệnh nhân suy tim ngoại trú[71].Tính đến tháng 3/2011, đã có 1400 nghiên cứu trên 120.000 bệnh nhân
Trang 24với thang này, điều đó cho thấy không cần bàn cải hay nghi ngờ về giá trị củathang này.
QLMI Oldridge thiết kế năm 1991, 26 mục với thời gian trả lời khoảng
10 phút cho đối tượng là bệnh nhân nhồi máu cơ tim Thường dùng để đánhgiá hiệu quả của chương trình phục hồi chức năng tim trong khung thời gian 2tuần Gần đây có phiên bản cải tiến với 27 mục được gọi là QLMI-2 Điểmcho từ 1 (kém) tới 7 (cao), gồm 7 câu hỏi triệu chứng (2 về đau ngực, 1 chomỗi triệu chứng sau: khó thở, mệt mõi, chóng mặt, đau chân, bồn chồn) [72].Tuy nhiên đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh sau ghép tim thìcông cụ SF-36 là bộ công cụ được lựa chọn nhiều nhất [73] được nhiềunghiên cứu lựa chọn [63-67] và trong một nghiên cứu so sánh bốn chất lượngcủa các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống ở những bệnh nhân bệnh timbao gồm : SF-36, QLI, QLMI, và SEIQoL thì công cụ SF-36 có độ nhạy caohơn cả (index >0.5) [62]
1.7 Tổng quan về kết quả nghiên cứu chất lượng cuộc sống tim mạch
1.7.1 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim mạn
Mặc dù có những tiến bộ trong điều trị dẫn đến kéo dài thời gian sống ,suy tim mạn tính vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong ở những người mắcbệnh tim mạch [74] Suy tim có liên quan đến gánh nặng các triệu chứng tồi
tệ, nhập viện thường xuyên và tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ mắc suy tim mạn tăngtheo tuổi, và tiên lượng tương tự như tỷ lệ tử vong trong các bệnh lý ung thư
ác tính nhất định [75] Dữ liệu từ Cơ quan quản lý ung thư khu vực WestMidlands ở Anh cho thấy tỷ lệ sống sót sau 1 năm của bệnh nhân suy timmạm tồi tệ hơn so với bệnh nhân mắc ung thư vú, tuyến tiền liệt hoặc bàngquang [76]
Suy tim có triệu chứng ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống củacác đối tượng do hạn chế các lĩnh vực hoạt động và hoạt động vai trò xã hội
Trang 25khác nhau Những người bị suy tim thường gặp phải tình trạng đau khổ về thểchất, chức năng và cảm xúc ở mức độ cao và chất lượng cuộc sống liên quanđến sức khỏe của họ không thể được bình thường ngay cả khi được điều trị tối
ưu [77-78] CLCS của bệnh nhân bị suy tim và bạn tình của họ rất kém sovới: (i) những người đồng lứa tuổi của họ trong dân số nói chung; (ii) bệnhnhân mắc các bệnh mãn tính khác Hơn nữa, trầm cảm là yếu tố quyết địnhmạnh mẽ đến CLCS của bệnh nhân suy tim mạn [79] Nó đã được chứngminh rằng các bệnh nhân nam phàn nàn về sự mệt mỏi đáng kể, thiếu nănglượng và thái độ cam chịu [80] Ngược lại, phụ nữ được đặc trưng bởi sựnhận thức tăng lên về tất cả các triệu chứng tiêu cực của Suy tim mạn: họ mấtniềm tin vào bản thân, lo lắng và cảm thấy lo lắng tăng cao [81] Những thái
độ này làm tăng thêm sự phụ thuộc vào môi trường xung quanh và ảnh hưởngtiêu cực đến cuộc sống gia đình [82] Trạng thái tâm lý của các đối tượng,không phụ thuộc vào các triệu chứng của Suy tim mạn, dẫn đến nhập việnthường xuyên hơn và kéo dài
CLCS cũng là một chỉ số tiên lượng có giá trị Đối với những bệnh nhânthuộc cùng nhóm suy tim mạn (ví dụ, phân loại do Hiệp hội Tim mạch NewYork (NYHA)) thiết lập, những người có CLCS thấp được đặc trưng bởi nguy
cơ nhập viện cao hơn đáng kể liên quan đến bệnh tiềm ẩn của họ, bao gồmnguy cơ cao hơn tử vong [83] Rodriguez-Artalejo và cộng sự [84] nhận thấyrằng CLCS kém ở những bệnh nhân nhập viện vì suy tim được đo bằng cácchỉ số sức khỏe: thể chất, tâm lý và sức khỏe nói chung có liên quan đến nguy
cơ tái nhập viện và tử vong cao hơn 63% 75% trong vòng 6 tháng Vì vậy,điều trị và chăm sóc không chỉ tập trung vào các triệu chứng thực thể của suytim, mà còn tập trung vào phương pháp chăm sóc đa ngành liên quan đến tối
ưu hóa trị liệu y tế, quản lý triệu chứng, giáo dục và các can thiệp được biết
để cải thiện Chất lượng cuộc sống
Trang 26Các triệu chứng chính của Suy tim mạn hạn chế hoạt động hàng ngày vàdẫn đến giảm CLCS bao gồm khó thở, mệt mỏi, yếu, hạn chế tập thể dục,buồn ngủ và phù ngoại biên CLCS của bệnh nhân suy tim kém hơn đáng kể
so với người khỏe mạnh hoặc thậm chí những người mắc các bệnh mãn tínhkhác (ví dụ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rung tâm nhĩ, đau thắt ngực,nhồi máu cơ tim mãn tính hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính )) [77-85] Bệnhnhân Suy tim mạn bị hạn chế tập thể dục, kiềm chế lối sống năng động Tuynhiên, từ lâu đã nhận thấy rằng việc đánh giá các kết quả lâm sàng truyềnthống (ví dụ, mức độ hoạt động được bác sĩ đánh giá, phân suất tống máu thấttrái, nồng độ NT-proBNP trong máu) tương quan kém (nếu có) với mức độhoạt động hàng ngày và sức khỏe chung của bệnh nhân suy tim [79], trongcác giai đoạn tiến triển lâm sàng tương tự, chức năng và phản ứng khác nhautrong các tình huống cuộc sống hàng ngày khác nhau CLCS có thể (vàthường là) bị giảm ở bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu thất trái đượcbảo tồn và giảm [86]
Quan hệ cá nhân,dinh dưỡng, động tình dục và sự tái hòa nhập với công việc: ở bệnh nhân suy tim và kết hợp với sự phụ thuộc ngày càng tăng
vào người khác HRQoL được xác định không phải bởi thực tế là có nhữngvấn đề và khó khăn này, mà bằng cách xử lý, có kinh nghiệm và cách bệnhnhân phản ứng với những sự kiện này Sự khác biệt trong cách bệnh nhân diễngiải tình huống của họ trong quá trình bệnh có thể dẫn đến giảm các hoạtđộng xã hội và các mối quan hệ xã hội hàng ngày, dẫn đến hỗ trợ xã hội bịhạn chế Ngược lại, sự bất lực của gia đình và môi trường xung quanh để đápứng các nhu cầu liên quan đến bệnh tật của một cá nhân gần gũi (nghĩa là hỗtrợ không hiệu quả) dẫn đến các hạn chế khi tiếp xúc với bệnh nhân, làm giảmthêm HRQoL Các đối tác của bệnh nhân suy tim cũng đã được tìm thấy đểbáo cáo HRQoL giảm [87] Tình trạng sức khỏe ngày càng tồi tệ nhắc nhở
Trang 27bệnh nhân về cái chết sắp xảy ra, dẫn đến sức khỏe tâm lý xã hội xấu đi(nghĩa là trầm cảm, lo lắng gia tăng và rối loạn giấc ngủ) [79] Do đó, HRQoLvẫn là một vấn đề quan trọng đối với bệnh nhân CHF và gia đình họ.
1.7.2 Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống sau ghép tim trên thế giới
Bảng 1.1 Nghiên cứu trên thế giới về sức khỏe cuộc sống sau ghép tim thiết kế
Aguiar và cs , 2011
(Brazil)[88] NC cắt ngang
55 BN ghép được ghép
tim, Nam 62.8%
EuroQol (EQ-5D-3L), Kansas
City Cardiomyopathy Questionnaire
(KCCQ) Farmer và cs , 2013
(USA)[90] NC tiến cứu
đa trung tâm
555 BN ghép được ghép
tim, Nam 78%
Quality of Life Index (QLI)
Galeone và cs .,
2014 (France) [91]NC cắt ngang
131 BN ghép được ghép
tim, Nam 75%
Medical Outcomes Study 36-item Short Form Health Survey (SF-36)
Grandi và cs , 2011
(Italy)[92] NC hỗn họp
95 BN ghép được ghép
tim, Nam 83%
Trang 28Tác giả Thiết kế nghiên
trợ thất trái
14 Bn suy tim
14 khỏe Jokinen và cs , 2010
(Finland)[64] NC cắt ngang
167 BN ghép được ghép
tim, Nam 80%
SF-36
Kugler và cs , 2010
(Germany)[94]
NC tiến cứu thuần tập
82 BN ghép được ghép
tim, Nam 74.1%
SF-36
Kugler và cs , 2011
(Germany)[95]
NC tiến cứu so sánh
54 BN ghép được ghép
tim, Nam 96.6%
SF-36, (VAS)Visual analog scale
sự hài lòng sức khỏe Kugler và cs , 2014
SF-12, Quality of Life Enjoyment and Satisfaction Questionnaire Ruzyczka và cs .,
SF-36,EuroQol
Segura-Saint-Gerons NC cắt ngang 150 BN ghép được ghép Oral Health Impact
Trang 29Tác giả Thiết kế nghiên
và cs .,2012 (Spain)
[100]
tim, Nam 78.7% Profile (OHIP-49) Shamaskin và cs .,
2012 (USA)[101]
NC tiến cứu dài hạn
555 BN ghép được ghép
tim, Nam 78%
QLI Cardiac Version- IV
Sirri và cs ., 2011
(Italy)[102] NC cắt ngang
66 BN ghép được ghép
tim, Nam 79%
QLI
Kết quả chung của các nghiên cứu [107]: qua 22 nghiên cứu về chấtlượng cuộc sống sau ghép tim tìm được có 14 nghiên cứu mô tả cắt ngang 06nghiên cứu mô tả tiến cứu và 02 nghiên cứu dùng phương pháp nghiên cứuhỗn họp, mẫu tham gia nghiên cứu từ 12 đến 555 bệnh nhân,đối tượng thamgia nghiên cứu chủ yếu là nam giới 62.8%, độ tuổi trong các nghiên cứu trungbình chung 43±13 đến 61.2±11.4 tuổi,hầu hết đối tượng trong các nghiên cứu
là bệnh nhân bị bệnh tim không do thiếu máu và bệnh cơ tim giãn,công cụnghiên cứu chất lượng cuộc sống sức khỏe người bệnh (HRQOL) thườngđược sử dụng nhất là SF-36 (08 nghiên cứu),SF-12 (01 nghiên cứu) và
Trang 30WHOQoL-BREF đã được áp dụng (07 nghiên cứu) Các nghiên cứu đượcđánh giá tại các thời điểm 6 tháng, 12 tháng,36 tháng, 60 tháng và 360 tháng(10 năm): cho thấy chất lượng cuộc sống thay đổi đáng kể giữa nhóm 6 tháng
và 120 tháng((77.2 đến 80.51 (p=0.015)) [89]
Trong nghiên cứu tiến cứu Kugler và cộng sự đã mô tả một sự gia tăngđáng kể về chất lượng thể chất và tâm lý xã hội của HRQoL (theo SF-36) từtrước khi cấy ghép so với 60 tháng sau khi cấy ghép [95].từ 4 đến 8 tuần saughép chỉ có sự gia tăng trong phạm vi thể chất của SF-36 được tìm thấy (75,1
so với 87,5, p < 0,03) [95] Theo Jakovljevic và cs [93], HRQoL, được đobằng Bảng câu hỏi về bệnh suy tim ở tiểu bang Minnesota (MLHFQ), đãđược ghi nhận vào lúc 3,6 và 12 tháng sau khi ghép có sự tốt lên về chấtlượng cuộc sống ( p < 0,05)
Thay đổi chức năng thể chất và đau cơ thể Với chức năng cơ tim,HRQoL tăng đáng kể ở bệnh nhân HTx so với bệnh nhân LVAD sau 12 tháng[93-108] Điểm số liên quan đến đau cơ thể khi so sánh với các chỉ tiêu mẫuchung [63-108] Sau 6 tháng sau khi cấy ghép, một dấu hiệu đau đớn cơ thểđáng kể đã được báo cáo với điểm số tốt hơn so với một mẫu phổ biến chung[108], trong khi bệnh nhân có thời gian trung bình 4,5 năm kể từ khi cấy ghép
có sự thay đổi điểm đáng kể so hơn về nỗi đau với mẫu chung [63]
Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội lên chất lượng cuộc sống sau ghép:
Mức độ hài lòng về thể chất (58.3% với 62.8%) và lĩnh vực tâm lý(58.3% với 65.1%) chất lượng cuộc sống thấp hơn ở bệnh nhân nữ, trong khi
đó bệnh nhân nữ hài lòng hơn về yếu tố quan hệ xã hội (100% so với 53.5%)
và yếu tố môi trường (83.3% so với 65.1%) [88] Ở bệnh nhân lớn tuổi trên 60tuổi có độ hài lòng hơn về chất lượng cuộc sống của yếu tố xã hội (theo QLI)
so với 2 nhóm tuổi dưới 45 và từ 45 đến 59 tuổi (p<0.001) [106]
Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý trong chất lượng cuộc sống sau ghép:
Trang 31Các bệnh nhân sau ghép có sự hỗ trợ điều trị về tâm lý có tình trạng sứckhỏe chất lượng cuộc sống tốt hơn nhóm bệnh nhân không được hỗ trợ về tâm
lý sau ghép (p<0.01) [92] có mối quan hệ đáng kể giữa yếu tố thể chất ,yếu tố
xã hội ảnh hưởng đến yếu tố tâm lý người bệnh sau ghép [103] nhìn chúngChất lượng cuộc sống có liên quan đến sự gắn kết (r=0.66),sự lạc quan(r=0.53) sự tự chủ (r=0.62, p<0.004)[96]
Ảnh hưởng của các yếu tố thể chất đến chất lượng cuộc sống sau ghép:
Holtzman và cs đánh giá đau ở một nhóm 92 bệnh nhân ghép tim ( HTx)[63] 10,9% bệnh nhân báo cáo bị đau nặng hoặc rất nặng Ngược lại với mộtchung mẫu nghiên cứu, bệnh nhân có mức độ đau ít nhất là báo cáo điểm sốđáng kể ở tất cả các lĩnh vực của SF-36, cho thấy HRQoL tồi tệ hơn, trong khibệnh nhân HTx không có hoặc ít đau được mô tả có mức độ tương tự về chứcnăng xã hội, can thiệp vai trò do cảm xúc văn hóa, và sức khỏe tâm thần [63].Bệnh nhân có các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng (Thang đánh giá triệuchứng tiêu hóa> 1) đã báo cáo điểm số thấp hơn trong tất cả các SF-36 [64].Phan et và cs [97] nhấn mạnh mức độ rối loạn tình dục cao (50% phụ nữ và78% nam giới, tuổi trung bình 61,2 ± 11,4 tuổi) Bệnh nhân có dấu hiệu bị rốiloạn chức năng tình dục của các phân nhóm SF-12 thấp hơn trong sức khỏenói chung (41,1 so với 52,8, p = 0,02), sức khỏe thể chất (38,6 so với 50,0, p
= 0,02), hoạt động thể chất (38,2 so với 50,0, p = 0,01) và giới hạn vai trò thểchất (39,5 so với 50,3 p = 0,01) so với bệnh nhân không có rối loạn chức năngtình dục Ngoài ra, một tác động kém về sức khỏe răng miệng đối với HRQoL
đã được báo cáo (điểm trung bình 24,43 trên tổng số 196 điểm) [100].Sau 5-10năm sau khi cấy ghép, sự hài lòng về kinh tế và xã hội, các lĩnh vực của QLI, làmột yếu tố dự báo quan trọng về sự tương đối (tỷ lệ nguy hiểm 0,05, trongphạm vi 0,00 0,00,p = 0,03) trong phân tích đa biến, cũng như giáo dục, cácbệnh tim mạch và huyết học cùng tồn tại, NYHA độ I và II, tuân thủ quy định y
Trang 32tế, nhiễm trùng tích lũy và kết hôn Bệnh nhân sống sót sau 5 năm 10 năm saukhi ghép tim báo cáo HRQoL tốt hơn đáng kể so với bệnh nhân không điều trị(điểm số cao hơn trong tất cả các lĩnh vực của QLI) [90].
Trang 33Hình 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Trang 342.1 Đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh sau phẫu thuật ghép tim tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.
- Tất cả những người bệnh ghép tim tại bệnh viện Việt Đức ra việnđược 6 tháng trở lên ( vì thời gian đủ đã trôi qua để bệnh nhân được phục hồisau phẫu thuật)
- Người bệnh đồng ý tham gia phỏng vấn và đủ khả năng nghe, nói,hiểu tiếng việt
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh đã chết ở thời điểm nghiên cứu, thất lạc hồ sơ, hồ sơkhông đầy đủ
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 01/8/2019 đến 30/3/2020
- Địa điểm nghiên cứu: tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
- Địa chỉ: 40 Tràng Thi- Hàng Bài- Hoàn Kiếm- Hà Nội
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu:Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng
Tất cả các bệnh nhân đủ điều kiện lựa chọn được ghép tim tại bệnh việnhữu nghị Việt Đức từ năm 2011 đến 30 tháng 4 năm 2020
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối tượngnghiên cứu trước và sau ghép về các thông tin chung, thông tin về bệnh, chấtlượng cuộc sống theo bộ câu hỏi SF36, các yếu tố liên quan đến chất lượng
Trang 35về bệnh khác của đối tượng nghiên cứu được lấy từ bệnh án.
Công cụ thu thập số liệu là phiếu phỏng vấn gồm các phần thông tin liênquan đến đối tượng nghiên cứu, bảng câu hỏi ngắn về chất lượng sống của tổchức nghiên cứu (SF-36 version 1) đây là bảng câu hỏi chung phổ biến đánhgiá chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau ghép tim tại nhiều quốc gia trên thếgiới và đã được sử dụng trong các nghiên cứu tại Việt nam về đánh giá chấtlượng cuộc sống các bệnh mãn tính, đã được đánh giá tính giá trị và độ tincậy,chúng tôi sử dụng bảng dịch nguyên bản và được kiểm duyệt [109]
Điều tra viên có 01 người là nghiên cứu viên (NCV) chính của nghiêncứu để hạn chế các sai số trong quá trình thu thập thông tin Trước khi tiếnhành nghiên cứu chính, NCV sẽ tiến hành thu thập thử với 10 người bệnh saughép tim nhằm thử nghiệm cách thu thập số liệu và tìm ra những khó khăntrong quá trình phỏng vấn người bệnh Sau khi thử nghiệm, NCV sẽ trao đổivới giáo viên hướng dẫn về những thuận lợi, khó khăn và tiến hành chỉnh sửa
bộ công cụ cho phù hợp nếu cần thiết
2.5 Tổ chức thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu:
Để để lấy số liệu cho mục tiêu 1 Nghiên cứu viên lập danhsách người bệnh đã ghép tim tại bệnh viện Việt Đức tiến hànhmượn hồ sơ lưu trữ , lựa chọn những hồ sơ đảm bảo tiêuchuẩn chọn lựa và loại trừ đưa vào lấy số liệu dựa trên mẫucâu hỏi xây dựng sẳn (phụ lục 1)
+ Bộ câu hỏi nghiên cứu gồm có 3 phần chính là: (1) Thông tin chung,(2) Tình trạng sức khoẻ và bệnh tật, (3) Một vài đặt điểm lâm sàng trướcghép:các thông tin như tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, bảo hiểm y
Trang 36năng sinh hoạt thời điểm trước ghép
Để lấy số liệu cho mục tiêu 2 Nghiên cứu viên tiến hành phát vấn cho nhữngbệnh nhân đã được ghép tim tại bệnh viện Việt Đức đảm bảo tiệu chuẩn lựachọn và loại trừ trên mẫu câu hỏi soạn sẳn ( phụ lục 2)
+ Việc thu thập được diễn ra vào thời điểm bệnh nhân đến khám định kỳtại khoa phẫu thuật tim mạch và lồng ngực Bệnh viện Việt Đức,Tiến hànhphát vấn tại các thời điểm thuận lợi cho đối tượng trong khoảng thời giannghiên cứu
- ĐTV sử dụng danh sách người bệnh để phát vấn, trước đó đưa cho đốitượng nghiên cứu đọc “trang thông tin nghiên cứu” Người bệnh sau khi đọc,nếu đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào “Bản đồng thuận tham gia nghiên
cứu” và ĐTV tiến hành phát vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi (Xem trong phần: phụ lục 1 và phụ lục 2)
- Một số thông tin về đặc điểm cá nhân, đặc điểm lâm sàng ĐTV thu
thập qua bệnh án của người bệnh phòng hồ sơ lưu trữ bệnh viện: thông tin thu thập từ hồ sơ bệnh án - Phụ lục 2 của luận văn.
- Để tìm hiểu thêm một số yếu tố ảnh hưởng đến CLCS người bệnh, cáctriệu chứng lâm sàng sau ghép và hỗ trợ bạn bè, gia đình và xã hội, chúng tôitiến hành phỏng vấn người bệnh theo hướng dẫn trong phụ lục 4 và ĐDV theo
hướng dẫn trong phụ lục 2 của luận văn.
- Để tìm hiểu tình trạng lâm sàng khi nhập viện chúng tôi tiến hành hồicứu thông tin trên hồ sơ lưu trữ người bệnh trước ghép lưu tại bệnh viện
- Ngay sau khi kết thúc quá trình phỏng vấn, ĐTV kiểm tra thông tintrong phiếu đã được điền đầy đủ và đúng cách chưa Những trường hợp cònthiếu hay nghi ngờ về thông tin cung cấp, ĐTV cần bổ sung hay điều chỉnhngay trong ngày phỏng vấn
Trang 37Nhóm biến số liên quan đến đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi ở, tôn giáo, tình trạng hôn nhân, có bảo hiểm
y tế hay không
Nhóm biến số liên quan đến đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu: chỉ số BMI, tình trạng bệnh trước khi ghép (nhập viện nhiều lần,phân
loại suy tim theo NYHA, tình trạng ưu tiên chờ ghép phân nhóm theo UNOS
và phân suất tống máu thất trái (LVEF))
Phân loại cấp độ suy tim theo NYHA [110]
Cách phân loại của hội tim mạch New York (NYHA) đang được sử dụng
ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo đó, tình trạng suytim của bệnh nhân được đánh giá dựa trên mức độ hoạt động thể lực và cáctriệu chứng cơ năng của bệnh nhân, chia thành 4 mức độ
Suy tim độ 1: được coi là suy tim tiềm tàng, bởi người bệnh vẫn hoạt
động thể lực và sinh hoạt bình thường, không có hiện tượng khó thở, mệt mỏi,hồi hộp Bình thường rất khó để phát hiện bệnh ở giai đoạn này
Suy tim độ 2: là suy tim nhẹ, người bệnh bị hạn chế nhất định trong các
hoạt động thể lực, sinh hoạt hàng ngày, khi nghỉ ngơi thì không có triệu chứng gìnhưng khi hoạt động gắng sức nhiều thì thấy khó thở, mệt mỏi, đánh trống ngực
Suy tim độ 3: là mức độ suy tim trung bình nặng Ở giai đoạn này, bệnh
nhân bị hạn chế khá nhiều trong các hoạt động thể lực, sinh hoạt hàng ngày.Khi nghỉ ngơi, các triệu chứng được thuyên giảm, nhưng khi hoạt động gắngsức dễ bị khó thở, mệt mỏi, đánh trống ngực Đây chính là lý do mà ngườibệnh khi chuyển sang suy tim cấp độ 3 rất lo lắng về bệnh tật Vì thời giannay họ phải nhập viện, điều trị thường xuyên hơn
Trang 38kỳ hoạt động thể lực nào mà không thấy khó chịu, sinh hoạt hàng ngày bị ảnhhưởng nhiều, khó thở xuất hiện cả lúc nghỉ ngơi, bệnh nhân chỉ có thể làmđược những việc nhẹ.
Đối với những người chờ đợi ghép tim hiến tặng, có bốn phân loại trạng thái UNOS (United Network of Organ Sharing ) dựa trên điều kiện
[111-112]:
Tình trạng 1A nhu cầu khẩn cấp-ưu tiên cao: Yêu cầu nhập viện
chăm sóc đặc biệt, các biện pháp hỗ trợ cuộc sống, một số loại thuốc hỗ trợtim mạch bằng ống thông Swan-Ganz hoặc thiết bị hỗ trợ cơ học
Tình trạng 1B-ưu tiên trung bình: Phụ thuộc vào thuốc tiêm tĩnh mạch
hoặc thiết bị hỗ trợ cơ học - trong bệnh viện hoặc tại nhà
Tình trạng 2- ưu tiên thấp- ít khẩn cấp: tạm Ổn định về thuốc uống và
có thể đợi ở nhà
Nhóm biến số liên quan đến các lĩnh vực đánh giá CLCS của người bệnhsau ghép tim: Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi SF-36 để đánh giá chất lượngcuộc sống của bệnh nhân trước và sau mổ
Phân mức độ phân xuất tống máu thất trái LCEF (EF(%))
EF < 30%: Giảm nặng chức năng thất trái
EF= 30—50% Giảm vừa chức năng thất trái
EF > 50%: Chức năng thất trái bình thường
Bộ câu hỏi SF-36 (phần phụ lục).
- Được xác nhận và dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
- Độ nhạy và độ tin cậy cao (95 %)
- Áp dụng trên 4000 công trình nghiên cứu khác nhau
- Đã được chứng minh là có hiệu lực và được sử dụng như 1 công cụ để
đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Trang 39thể lực; các hạn chế do sức khỏe thể lực; các hạn chế do dễ xúc động; sinhlực; sức khỏe tinh thần; hoạt động xã hội; cảm giác đau; sức khỏe chung vàđược chia ra làm 2 phần đánh giá:
Câu 3e: leo lên 1 tầng lầu chuyển thành câu 7
Câu 3f: uốn người,quỳ gối hoặc khom lưng và gập gối chuyển thành câu 8.Câu 3g: đi bộ hơn một kilomet chuyển thành câu 9
Câu 3h: đi bộ vài trăm mét chuyển thành câu 10
Câu 3i: đi bộ một trăm mét chuyển thành câu 11
Câu 3j: tắm rửa hoặc thay quần áo cho chính bạn chuyển thành câu 12.+ Các hạn chế do sức khỏe thể lực: câu hỏi về 4 tuần qua, ảnh hưởng củasức khỏe thể chất
•Câu 4a: Làm giảm thời lượng tiến hành công việc hoặc sinh hoạt khácchuyển thành câu 13
•Câu 4b: hoàn thành công việc ít hơn chuyển thành câu 14
•Câu 4c: bị giới hạn trong một loại công việc nào đó hoặc sinh hoạtchuyển thành câu 15
Trang 40khác chuyển thành câu 16.
+ Cảm giác đau: 4 tuần qua, hỏi về mức độ đau cơ thể
Câu 7: mức độ đau cơ thể chuyển thành câu 21
Câu 8: cảm giác đau gây trở ngại cho công việc bình thường chuyểnthành câu 22
+ Sức khỏe chung
Câu 1: sức khỏe chung chuyển thành câu 1
Câu 11a: cảm giác dễ bị bệnh chuyển thành câu 33
Câu 11b: cảm giác rất khỏe mạnh chuyển thành câu 34
Câu 11c: cảm giác sức khỏe trở nên tệ hơn chuyển thành câu 35
Câu 11d: cảm giác sức khỏe rất tốt chuyển thành câu 36
- Đánh giá về tinh thần
+ Sinh lực: sức khỏe trong 4 tuần qua
Câu 9a: cảm thấy đầy sinh lực chuyển thành câu 23
Câu 9e: cảm thấy dồi dào năng lượng chuyển thành câu 27
Câu 9g: cảm thấy kiệt sức chuyển thành câu 29
Câu 9i: cảm thấy mệt mỏi chuyển thành câu 31
+ Hoạt động xã hội: 4 tuần vừa qua, sức khỏe thể chất hoặc yếu tố cảmxúc gây trở ngại trong các hoạt động xã hội thông thường
Câu 6: hoạt động xã hội thông thường với gia đình, bạn bè, hàng xómhoặc các nhóm hội chuyển thành câu 20
Câu 10: cản trở các hoạt động xã hội như đi thăm bạn bè, họ hangchuyển thành câu 32
+ Các hạn chế do dễ xúc động: 4 tuần qua, yếu tố cảm xúc (buồn phiềnhoặc lo lắng) làm ảnh hưởng đến công việc hoặc sinh hoạt thường ngày
Câu 5a: giảm thời lượng tiến hành công việc chuyển thành câu 17