T l sinh viên tr l i đúng v bi u hi n c a BĐKHểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đ
Trang 1HÀ NỘI- 2019
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN Y HỌC DỰ PHÒNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỨC KHOẺ
NĂM 2018
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHOÁ 2013- 2019 NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Trang 2KIÕN THøC, TH¸I §é CñA SINH VI£N Y HäC Dù PHßNG, TR¦êNG §¹I HäC Y Hµ NéI VÒ BIÕN §æI KHÝ HËU Vµ
¶NH H¦ëNG CñA BIÕN §æI KHÝ HËU §ÕN SøC KHOÎ N¡M 2018
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHOÁ 2013 - 2019
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 3KIÕN THøC, TH¸I §é CñA SINH VI£N Y HäC Dù PHßNG, TR¦êNG §¹I HäC Y Hµ NéI VÒ BIÕN §æI KHÝ HËU Vµ
¶NH H¦ëNG CñA BIÕN §æI KHÝ HËU §ÕN SøC KHOÎ N¡M 2018
Chuyên ngành: Bác sỹ Y học dự phòng
Mã ngành : 52720103
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Văn Hiến
HÀ NỘI- 2019
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN Y HỌC DỰ PHÒNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỨC KHOẺ
NĂM 2018
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHOÁ 2013- 2019 NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Trang 4KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHOÁ 2013- 2019
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Văn Hiến
HÀ NỘI - 2019
Trang 5Hà Nội; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng; Phòng Quản lý đào tạoĐại học Trường Đại học Y Hà Nội; Phòng Đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tácquốc tế và toàn thể các bạn sinh viên Y học dự phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để em có thể hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS.Lê Thị Tài và các thầy cô Bộmôn Giáo dục sức khoẻ, trường Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình chỉ bảogóp ý, giúp
đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiệniến hành nghiêncứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.ốt nghiệp
Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin cảm ơnPGS.TS.Nguyễn Văn Hiến, người thầy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạtnhững kinh nghiệm quý báu và động viên em trong suốt quá trình học tập, tiến hànhnghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, người thân trong giađìnhgia đình và bạn bè đã luôn chia sẻ, động viên, giúp em vượt qua những khókhăn trong quá trìnhtrinh thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này
Khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được
sự góp ý của thầy cô để khoá luận hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Phòng Quản lý Đào tạo Đại học, Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp
Tên em là: Nguyễn Thị Thanh Hương
Sinh viên tổ 30, lớp Y6H – Y học dự phòng, Trường Đại học Y Hà Nội
Em xin cam đoan đây là nghiên cứu được tiến hành nghiêm túc, trung thực Kết quảnghiên cứu chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu, tạp chí khoa học,tài liệu nào
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 9BĐKH
Hội đồng Y học dự phòng Hoa Kỳ,Biến đổi khí hậu
Hội nghị Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
Y học dự phòng
Y học lâm sàng
Y tế công cộng
Trang 11Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề .11
Ch ương 1 ng 1 : T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU .33
1.1 Đ i cại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung v bi n đ i khí h uề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .33
1.1.1 M t s khái ni một số khái niệm ố khái niệm ệm .33
1.1.2 Nguyên nhân gây bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .44
1.2 Bi u hi n c a bi n đ i khí h uểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .66
1.3 Các tác đ ng ti m tàng c a bi n đ i khí h u đ i v i nột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ố khái niệm ậu ố khái niệm ới nước ta ưới nước tac ta 77
1.3.1 Tác đ ng c a nột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ưới nước tac bi n dângểu hiện của biến đổi khí hậu 77
1.3.2 Tác đ ng c a s nóng lên toàn c uột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ầu .88
1.3.3 Tác đ ng c a các hi n tột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing khí h u c c đoan và thiên taiậu ự nóng lên toàn cầu 99
1.3.4 Tác đ ng ột số khái niệm c aủa biến đổi khí hậu bi n đ i khí h u đ i v i tài nguyên nến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ố khái niệm ới nước ta ưới nước ta c 99
1.4 nh hẢnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .99
1.5 M t s nghiên c u ki n th c, thái đ v bi n đ i khí h u và nh hột số khái niệm ố khái niệm ức khoẻ ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c kho trên th gi i và Vi t Nam.ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ ến đổi khí hậu ới nước ta ởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ệm 1111
1.5.1 M t s nghiên c u trên th gi iột số khái niệm ố khái niệm ức khoẻ ến đổi khí hậu ới nước ta .1111
1.5.2 M t s nghiên c u t i Vi t Namột số khái niệm ố khái niệm ức khoẻ ại cương về biến đổi khí hậu ệm 1212
1.6 M t s thông tin chung v Vi n Đào t o Y h c d phòng và Y t công ột số khái niệm ố khái niệm ề biến đổi khí hậu ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu c ng, Trột số khái niệm ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Y Hà N i và h đào t o chính quy bác sĩ y h c d ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ột số khái niệm ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu phòng .1313
1.6.1 M t s thông tin v Vi n Đào t o Y h c D phòng và Y t công c ng.ột số khái niệm ố khái niệm ề biến đổi khí hậu ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu ột số khái niệm
1313
1.6.2 M t s thông tin c b n v h đào t o chính quy Bác sỹ Y h c d phòngột số khái niệm ố khái niệm ơng về biến đổi khí hậu ảnh hưởng ề biến đổi khí hậu ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu
1414
Ch ương 1 ng 2 : Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 1616
2.1 Đ i tố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .1616
2.2 Phương về biến đổi khí hậung pháp nghiên c uức khoẻ .1616
Trang 122.2.4 Bi n s và ch s nghiên c uến đổi khí hậu ố khái niệm ỉ số nghiên cứu ố khái niệm ức khoẻ .1717
2.2.5 Công c và quy trình thu th p s li uụ và quy trình thu thập số liệu ậu ố khái niệm ệm .2121
2.2.6 Phương về biến đổi khí hậung pháp phân tích và m t s tiêu chu n s d ng trong nghiên ột số khái niệm ố khái niệm ẩn sử dụng trong nghiên ử dụng trong nghiên ụ và quy trình thu thập số liệu c uức khoẻ .2121
2.2.7 Sai s và cách kh c ph cố khái niệm ắc phục ụ và quy trình thu thập số liệu .2222
2.2.8 Đ o đ c nghiên c uại cương về biến đổi khí hậu ức khoẻ ức khoẻ .2323
Ch ương 1 ng 3 : K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 2424
3.1 M t s đ c đi m v đ i tột số khái niệm ố khái niệm ặc điểm về đối tượng nghiên cứu ểu hiện của biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .2424
3.2 Ki n th c c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .2626
3.3 Thái đ c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .3535
3.4 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v ột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu bi n đ iến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h uậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a ủa biến đổi khí hậu bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu đ n s c khoến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .3939
Ch ương 1 ng 4 : BÀN LU N ẬN 4242
4.1 Ki n th c, thái đ c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a ủa biến đổi khí hậu bi n đ i khí h u đ n s c khoến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .4242
4.1.1 Ki n th c c a sinh viên v ến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a ủa biến đổi khí hậu bi n ến đổi khí hậu đ i khí h uổi khí hậu ậu đ n s c khoến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .4242
4.1.2 Thái đ c a sinh viên v ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a ủa biến đổi khí hậu bi n ến đổi khí hậu đ i khí h uổi khí hậu ậu đ n s c khoến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .4747
4.2 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v ột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu bi n ến đổi khí hậu đ iổi khí hậu khí h uậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a ủa biến đổi khí hậu bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu đ n s c khoến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .4848
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n ki n th cột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ .4848
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n thái đột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ột số khái niệm .4848
4.3 H n ch c a nghiên c uại cương về biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ức khoẻ .4949
Trang 13trường Đại học Y Hà Nội năm 2018 51
Error! Hyperlink reference not valid.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .52
KHUY N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 5353
Error! Hyperlink reference not valid.1 Đ i v i Vi n Đào t o Y h c D ố khái niệm ới nước ta ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu phòng và Y t công c ngến đổi khí hậu ột số khái niệm .53
Error! Hyperlink reference not valid.2 Đ i v i sinh viên Y h c d phòngố khái niệm ới nước ta ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu
53
TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả NGHIÊN CỨU PH L C 1 Ụ LỤC 1 Ụ LỤC 1 PH L C 2 Ụ LỤC 1 Ụ LỤC 1 Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
Ch ương 1 ng 1 : T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 3
1.1 Đ i cại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung v bi n đ i khí h uề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .3
1.1.1 M t s khái ni một số khái niệm ố khái niệm ệm .3
1.1.2 Nguyên nhân gây bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .4
1.2 Bi u hi n c a bi n đ i khí h uểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .6
1.3 Các tác đ ng ti m tàng c a bi n đ i khí h u đ i v i nột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ố khái niệm ậu ố khái niệm ới nước ta ưới nước tac ta .7
1.3.1 Tác đ ng c a nột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ưới nước tac bi n dângểu hiện của biến đổi khí hậu .7
1.3.2 Tác đ ng c a s nóng lên toàn c uột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ầu .8
1.3.3 Tác đ ng c a các hi n tột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing khí h u c c đoan và thiên taiậu ự nóng lên toàn cầu .9
1.3.4 Tác đ ng ột số khái niệm c aủa biến đổi khí hậu bi n đ i khí h u đ i v i tài nguyên nến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ố khái niệm ới nước ta ưới nước ta c 9
1.4 nh hẢnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .10
1.5 M t s nghiên c u ki n th c, thái đ v bi n đ i khí h u và nh hột số khái niệm ố khái niệm ức khoẻ ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c kho trên th gi i và Vi t Nam.ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ ến đổi khí hậu ới nước ta ởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ệm .11
Trang 14c ng, Trột số khái niệm ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Y Hà N i và sinh viên h đào t o chính quy bác sĩ yại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ột số khái niệm ệm ại cương về biến đổi khí hậu
h c d phòng c a Vi nọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ủa biến đổi khí hậu ệm .13
1.6.1 M t s thông tin v Vi n Đào t o Y h c D phòng và Y t công c ng.ột số khái niệm ố khái niệm ề biến đổi khí hậu ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu ột số khái niệm
13
1.6.2 M t s thông tin c b n v sinh viên h đào t o chính quy Bác sỹ Yột số khái niệm ố khái niệm ơng về biến đổi khí hậu ảnh hưởng ề biến đổi khí hậu ệm ại cương về biến đổi khí hậu h c d phòngọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu .14
Ch ương 1 ng 2 : Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU .15
2.1 Đ i tố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .15
2.2 Phương về biến đổi khí hậung pháp nghiên c uức khoẻ .15
2.2.1 Th i gian và đ a đi m nghiên c uờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ịa điểm nghiên cứu ểu hiện của biến đổi khí hậu ức khoẻ .15
2.2.2 Thi t k nghiên c uến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ .15
2.2.3 C m u và phỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu ương về biến đổi khí hậung pháp ch n m uọc dự phòng và Y tế công ẫu và phương pháp chọn mẫu .15
2.2.4 Bi n s và ch s nghiên c uến đổi khí hậu ố khái niệm ỉ số nghiên cứu ố khái niệm ức khoẻ .16
2.2.5 Công c và quy trình thu th p s li uụ và quy trình thu thập số liệu ậu ố khái niệm ệm .18
2.2.6 Phư ng pháp phân tích và m t s tiêu chu n s d ng trong nghơng về biến đổi khí hậu ột số khái niệm ố khái niệm ẩn sử dụng trong nghiên ử dụng trong nghiên ụ và quy trình thu thập số liệu iên c uức khoẻ .19
2.2.7 Sai s và cách kh c ph cố khái niệm ắc phục ụ và quy trình thu thập số liệu .20
2.2.8 Đ o đ c nghiên c uại cương về biến đổi khí hậu ức khoẻ ức khoẻ .20
Ch ương 1 ng 3 : K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU .21
3.1 M t s đ c đi m v đ i tột số khái niệm ố khái niệm ặc điểm về đối tượng nghiên cứu ểu hiện của biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .21
3.2 Ki n th c c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .23
3.3 Thái đ c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .32
3.4 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v BĐKHột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .36
Trang 154.1.1 Ki n th c c a sinh viên v BĐKH và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s của biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ
khoẻ .39
4.1.2 Thái đ c a sinh viên v BĐKH và nh hột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ oẻ
44
4.2 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v BĐKHột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .45
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n ki n th cột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ .45
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n thái đột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ột số khái niệm .45
4.3 H n ch c a nghiên c uại cương về biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ức khoẻ .46
K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN .48
KHUY N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 50
TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả NGHIÊN CỨU PH L C Ụ LỤC 1 Ụ LỤC 1 Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
Chương về biến đổi khí hậung 1
T NG QUAN TÀI LI UỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
1.1 Đ i cại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung v bi n đ i khí h uề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu
1.1.1 M t s khái ni m ột số khái niệm ố khái niệm ệm .
1.1.2 Nguyên nhân gây bi n đ i khí h u ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu
1.2 Bi u hi n c a bi n đ i khí h uểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu
1.3 Các tác đ ng ti m tàng c a bi n đ i khí h u đ i v i nột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ố khái niệm ậu ố khái niệm ới nước ta ưới nước tac ta
1.3.1 Tác đ ng c a n ột số khái niệm ủa nước biển dâng ước biển dâng c bi n dâng ển dâng
1.3.2 Tác đ ng c a s nóng lên toàn c u ột số khái niệm ủa nước biển dâng ự nóng lên toàn cầu ầu
1.3.3 Tác đ ng c a các hi n t ột số khái niệm ủa nước biển dâng ệm ượng khí hậu cực đoan và thiên tai ng khí h u c c đoan và thiên tai ậu ự nóng lên toàn cầu
1.3.4 Tác đ ng ột số khái niệm c a ủa nước biển dâng bi n đ i khí h u đ i v i tài nguyên n ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ố khái niệm ớc biển dâng ước biển dâng c
1.4 nh hẢnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ
Trang 161.4.2 M t s nghiên c u t i Vi t Nam ột số khái niệm ố khái niệm ứu trên thế giới ại Việt Nam ệm
1.5 M t s thông tin chung v Vi n Đào t o Y h c d phòng và Y t côngột số khái niệm ố khái niệm ề biến đổi khí hậu ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu c ng, Trột số khái niệm ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Y Hà N i và sinh viên h đào t o chính quy bác sĩ yại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ột số khái niệm ệm ại cương về biến đổi khí hậu h c d phòng c a Vi nọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ủa biến đổi khí hậu ệm
1.5.1 M t s thông tin v Vi n Đào t o Y h c D phòng và Y t công ột số khái niệm ố khái niệm ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ệm ại Việt Nam ọc Dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu c ng ột số khái niệm
1.5.2 M t s thông tin c b n v sinh viên h đào t o chính quy Bác ột số khái niệm ố khái niệm ơng 1 ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ệm ại Việt Nam sỹ Y h c d phòng ọc Dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu
Chương về biến đổi khí hậung 2
Đ I TỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG PHÁP NGHIÊN C UỨU
2.1 Đ i tố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ
2.2 Phương về biến đổi khí hậung pháp nghiên c uức khoẻ
2.2.1 Th i gian và đ a đi m nghiên c u ời gian và địa điểm nghiên cứu ịa điểm nghiên cứu ển dâng ứu trên thế giới
2.2.2 Thi t k nghiên c u ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ứu trên thế giới .
2.2.3 C m u và ph ỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu ương 1 ng pháp ch n m u ọc Dự phòng và Y tế công ẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.4 Bi n s và ch s nghiên c u ến đổi khí hậu ố khái niệm ỉ số nghiên cứu ố khái niệm ứu trên thế giới
2.2.5 Công c và quy trình thu th p s li u ụ và quy trình thu thập số liệu ậu ố khái niệm ệm .
2.2.6 Ph ương 1 ng pháp phân tích và m t s tiêu chu n s d ng trong ột số khái niệm ố khái niệm ẩn sử dụng trong ử dụng trong ụ và quy trình thu thập số liệu nghiên c u ứu trên thế giới
2.2.7 Sai s và cách kh c ph c ố khái niệm ắc phục ụ và quy trình thu thập số liệu
2.2.8 Đ o đ c nghiên c u ại Việt Nam ứu trên thế giới ứu trên thế giới 22
Chương về biến đổi khí hậung 3 .23
K T QU NGHIÊN C UẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ỨU .23
3.1 M t s đ c đi m v đ i tột số khái niệm ố khái niệm ặc điểm về đối tượng nghiên cứu ểu hiện của biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .23
3.2 Ki n th c c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .25
Trang 17và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .38
Chương về biến đổi khí hậung 4 .41
BÀN LU NẬN .41
4.1 Ki n th c, thái đ c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c aủa biến đổi khí hậu bi n đ i khí h u đ n s c khoến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .41
4.1.1 Ki n th c c a sinh viên v BĐKH và nh h ến đổi khí hậu ứu trên thế giới ủa nước biển dâng ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ưởng của BĐKH đến ng c a BĐKH đ n ủa nước biển dâng ến đổi khí hậu s c kho ứu trên thế giới ẻ 41
4.1.2 Thái đ c a sinh viên v BĐKH và nh h ột số khái niệm ủa nước biển dâng ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ưởng của BĐKH đến ng c a BĐKH đ n ủa nước biển dâng ến đổi khí hậu s c kho ứu trên thế giới ẻ 46
4.2 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v BĐKHột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .47
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n ki n th c ột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ứu trên thế giới 47
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n thái đ ột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ột số khái niệm .47
4.3 H n ch c a nghiên c uại cương về biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ức khoẻ .48
K T LU NẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN .50
1 Ki n th c, thái đ v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h uủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu đ n s c kho c a sinh viên Y h c d phòng, trến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ ủa biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Y Hà Nại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ột số khái niệmi năm 2018 .50
2 M t s y u t liên quan đ n ki n th c và thái đ c a đ i tột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c u v BĐKH và nh hức khoẻ ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .51
KHUY N NGHẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị .52
1 Đ i v i Vi n Đào t o Y h c D phòng và Y t công c ng, Trố khái niệm ới nước ta ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu ột số khái niệm ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Yại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công Hà Nột số khái niệmi .52
2 Đ i v i sinh viên Y h c dố khái niệm ới nước ta ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu phòng .52
TÀI LI U THAM KH OỆU Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ .53
PH L C 1Ụ LỤC 1 Ụ LỤC 1 56
Trang 18DANH M C B NG Ụ LỤC 1 Ả NGHIÊN CỨU 10
Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
Ch ương 1 ng 1 .3
T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 3
1.1 Đ i cại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung v bi n đ i khí h uề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .3
1.1.1 M t s khái ni m ột số khái niệm ố khái niệm ệm 3
1.1.2 Nguyên nhân gây bi n đ i khí h u ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu 4
- Thay đ i dòng nổi khí hậu ưới nước tac, nhi t đ c a bi n và đ i dệm ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung: Đ i dại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung bao phủa biến đổi khí hậu 71% b m t trái đ t và trong h n 200 năm qua đã h p th 20-30% lề biến đổi khí hậu ặc điểm về đối tượng nghiên cứu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ơng về biến đổi khí hậu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ụ và quy trình thu thập số liệu ượng khí hậu cực đoan và thiên taing phát th i tích t toàn c u c a COảnh hưởng ụ và quy trình thu thập số liệu ầu ủa biến đổi khí hậu 2 Tu n hoàn c a đ i dầu ủa biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung đóng vai trò trung tâm trong đi u hoà khí h u b i s v n chuy n nhi t, COề biến đổi khí hậu ậu ởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ự nóng lên toàn cầu ậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ệm 2, O2, Vì v y,ậu s thay đ i các dòng h i l u có th nh hự nóng lên toàn cầu ổi khí hậu ảnh hưởng ư ểu hiện của biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng đ n khí h u thông qua sến đổi khí hậu ậu ự nóng lên toàn cầu chuy n đ ng COểu hiện của biến đổi khí hậu ột số khái niệm 2 vào khí quy n Thêm vào đó, s m lên c a đ i dểu hiện của biến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ủa biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung do h p th 80% lất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ụ và quy trình thu thập số liệu ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nhi t b sung cho h th ng khí h u h n 200 năm quaệm ổi khí hậu ệm ố khái niệm ậu ơng về biến đổi khí hậu tác đ ng đ n các hi n tột số khái niệm ến đổi khí hậu ệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing th i ti t c c đoan và qu n th sinh v t bi n.ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ầu ểu hiện của biến đổi khí hậu ậu ểu hiện của biến đổi khí hậu Nhi t đ đ i dệm ột số khái niệm ại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung gia tăng liên t c trong ba th p k g n đây và năm 2018ụ và quy trình thu thập số liệu ậu ỷ gần đây và năm 2018 ầu là năm nóng k l c c a các đ i dỷ gần đây và năm 2018 ụ và quy trình thu thập số liệu ủa biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung Các quan sát và mô hình đ u cho th yề biến đổi khí hậu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng thay đ i n n nhi t c a đ i dổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng tr c ti p đ n khí quy n, làmự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu tăng t n su t bão, l c, lũ l t và s t l ven bi n Ph n trăm các c n bão m nhầu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ố khái niệm ụ và quy trình thu thập số liệu ại cương về biến đổi khí hậu ởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ểu hiện của biến đổi khí hậu ầu ơng về biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu nh t tăng t 20% giai đo n năm 1970-1974 lên 35% vào giai đo n nămất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ừ 20% giai đoạn năm 1970-1974 lên 35% vào giai đoạn năm ại cương về biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu 2000-2004 [15], [16], [17] 5
1.1.2.2 Nguyên nhân do con ngường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự i gây ra bi n đ i khí h uến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .5 Các ho t đ ng c a con ngại cương về biến đổi khí hậu ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự i là nguyên nhân ch y u gây ra bi n đ i khíủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu
h u, mà nguyên nhân sâu xa là s phát th i khí nhà kính (COậu ự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng 2, CH4, N2O, HFCs
và SF6) [9] K t th i kỳ ti n công nghi p (kho ng nh ng năm 1750), conểu hiện của biến đổi khí hậu ừ 20% giai đoạn năm 1970-1974 lên 35% vào giai đoạn năm ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ề biến đổi khí hậu ệm ảnh hưởng ững năm 1750), con
ngường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự i đã ngày càng phát th i nhi u khí nhà kính, ch y u là do tăng trảnh hưởng ề biến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng
Trang 19gây axit hoá đ i dại cương về biến đổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung, ph n còn l i đầu ại cương về biến đổi khí hậu ượng khí hậu cực đoan và thiên taic tích trong đ t và th c v t Lất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ự nóng lên toàn cầu ậu ượng khí hậu cực đoan và thiên taing khí CO2 do con ngường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ại cương về biến đổi khí hậui t o ra trong 40 năm qua b ng 50% lằng 50% lượng khí CO ượng khí hậu cực đoan và thiên taing khí CO2 do con ngường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ại cương về biến đổi khí hậui t o ra t năm 1750 đ n năm 2011 và tăng cao nh t vào giai đo nừ 20% giai đoạn năm 1970-1974 lên 35% vào giai đoạn năm ến đổi khí hậu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ại cương về biến đổi khí hậu 2000-2010 Trong đóm quá trình công nghi p và đ t nhiên li u hoá th chệm ố khái niệm ệm ại cương về biến đổi khí hậu đóng góp kho ng 78% t ng lảnh hưởng ổi khí hậu ượng khí hậu cực đoan và thiên taing phát th i khí nhà kính trong giai đo nảnh hưởng ại cương về biến đổi khí hậu
1970-2010 [18] 5
M t s nguyên nhân c th làm tăng lột số khái niệm ố khái niệm ụ và quy trình thu thập số liệu ểu hiện của biến đổi khí hậu ượng khí hậu cực đoan và thiên taing khí nhà kính: .6
+ R ng t nhiên b khai thác, tàn phá quá m c, làm cho lá ph i c a c tráiừ 20% giai đoạn năm 1970-1974 lên 35% vào giai đoạn năm ự nóng lên toàn cầu ịa điểm nghiên cứu ức khoẻ ổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ảnh hưởng đ t b t n thất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ịa điểm nghiên cứu ổi khí hậu ương về biến đổi khí hậung, thu h p nên s h p thu khí CO2 gi m đi.ẹp nên sự hấp thu khí CO2 giảm đi ự nóng lên toàn cầu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ảnh hưởng .6
+ Các lo i hóa ch t, nguyên v t li u, ch t th i, rác th i, khí th i t s n xu tại cương về biến đổi khí hậu ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ậu ệm ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng ảnh hưởng ảnh hưởng ảnh hưởng ừ 20% giai đoạn năm 1970-1974 lên 35% vào giai đoạn năm ảnh hưởng ất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng công nghi pệm , nông nghi p, ch bi n th c ph m, giao thông, sinh ho t hàngệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ẩn sử dụng trong nghiên ại cương về biến đổi khí hậu ngày… không đượng khí hậu cực đoan và thiên taic x lý đúng m c, đã gây ra ô nhi m môi trử dụng trong nghiên ức khoẻ ễm môi trường và góp ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng và góp ph n t o ra bi n đ i khí h u di n ra nhanh h n.ầu ại cương về biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ễm môi trường và góp ơng về biến đổi khí hậu .6
1.2 Bi u hi n c a bi n đ i khí h uểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu .6
1.3 Các tác đ ng ti m tàng c a bi n đ i khí h u đ i v i nột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ố khái niệm ậu ố khái niệm ới nước ta ưới nước tac ta .7
1.3.1 Tác đ ng c a n ột số khái niệm ủa nước biển dâng ước biển dâng c bi n dâng ển dâng 7
1.3.2 Tác đ ng c a s nóng lên toàn c u ột số khái niệm ủa nước biển dâng ự nóng lên toàn cầu ầu .8
1.3.3 Tác đ ng c a các hi n t ột số khái niệm ủa nước biển dâng ệm ượng khí hậu cực đoan và thiên tai ng khí h u c c đoan và thiên tai ậu ự nóng lên toàn cầu .9
1.3.4 Tác đ ng ột số khái niệm c a ủa nước biển dâng bi n đ i khí h u đ i v i tài nguyên n ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ố khái niệm ớc biển dâng ước biển dâng c 9
1.4 nh hẢnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .10
1.4 M t s nghiên c uki n th c, thái đ v bi n đ i khí h u và nh hột số khái niệm ố khái niệm ức khoẻ ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h u đ n s c kho trên th gi i và Vi t Nam.ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ ến đổi khí hậu ới nước ta ởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ệm .11
1.4.1 M t s nghiên c u trên th gi i ột số khái niệm ố khái niệm ứu trên thế giới ến đổi khí hậu ớc biển dâng .11
1.4.2 M t s nghiên c u t i Vi t Nam ột số khái niệm ố khái niệm ứu trên thế giới ại Việt Nam ệm 12
Trang 201.5.1 M t s thông tin v Vi n Đào t o Y h c D phòng và Y t công ột số khái niệm ố khái niệm ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ệm ại Việt Nam ọc Dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu
c ng ột số khái niệm 13
1.5.2 M t s thông tin c b n v sinh viên h đào t o chính quy Bác ột số khái niệm ố khái niệm ơng 1 ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ệm ại Việt Nam sỹ Y h c d phòng ọc Dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu 14
Chương về biến đổi khí hậung 2 .16
Đ I TỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG PHÁP NGHIÊN C UỨU .16
2.1 Đ i tố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .16
2.2 Phương về biến đổi khí hậung pháp nghiên c uức khoẻ .16
2.2.1 Th i gian và đ a đi m nghiên c u ời gian và địa điểm nghiên cứu ịa điểm nghiên cứu ển dâng ứu trên thế giới 16
2.2.2 Thi t k nghiên c u ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ứu trên thế giới 16
2.2.3 C m u và ph ỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu ương 1 ng pháp ch n m u ọc Dự phòng và Y tế công ẫu và phương pháp chọn mẫu .16
2.2.4 Bi n s và ch s nghiên c u ến đổi khí hậu ố khái niệm ỉ số nghiên cứu ố khái niệm ứu trên thế giới 17
2.2.5 Công c và quy trình thu th p s li u ụ và quy trình thu thập số liệu ậu ố khái niệm ệm .19
2.2.6 Ph ương 1 ng pháp phân tích và m t s tiêu chu n s d ng trong ột số khái niệm ố khái niệm ẩn sử dụng trong ử dụng trong ụ và quy trình thu thập số liệu nghiên c u ứu trên thế giới .20
2.2.7 Sai s và cách kh c ph c ố khái niệm ắc phục ụ và quy trình thu thập số liệu .21
2.2.8 Đ o đ c nghiên c u ại Việt Nam ứu trên thế giới ứu trên thế giới 22
Chương về biến đổi khí hậung 3 .23
K T QU NGHIÊN C UẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ỨU .23
3.1 M t s đ c đi m v đ i tột số khái niệm ố khái niệm ặc điểm về đối tượng nghiên cứu ểu hiện của biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c uức khoẻ .23
3.2 Ki n th c c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .25
3.3 Thái đ c a sinh viên v bi n đ i khí h u và nh hột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu khí h u đ n s c khoậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .34
3.4 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v BĐKHột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .38
Trang 21bi n đ i khí h u đ n s c khoến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .41
4.1.1 Ki n th c c a sinh viên v BĐKH và nh h ến đổi khí hậu ứu trên thế giới ủa nước biển dâng ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ưởng của BĐKH đến ng c a BĐKH đ n ủa nước biển dâng ến đổi khí hậu s c kho ứu trên thế giới ẻ 41
4.1.2 Thái đ c a sinh viên v BĐKH và nh h ột số khái niệm ủa nước biển dâng ề Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ưởng của BĐKH đến ng c a BĐKH đ n ủa nước biển dâng ến đổi khí hậu s c kho ứu trên thế giới ẻ 46
4.2 M t s y u t liên quan đ n ki n th c, thái đ c a sinh viên v BĐKHột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu và nh hảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .47
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n ki n th c ột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ứu trên thế giới 47
4.2.1 M t s y u t liên quan đ n thái đ ột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ột số khái niệm .47
4.3 H n ch c a nghiên c uại cương về biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ức khoẻ .48
K T LU NẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN .50
1 Ki n th c, thái đ v bi n đ i khí h u và nh hến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ề biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a bi n đ i khí h uủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ổi khí hậu ậu đ n s c kho c a sinh viên Y h c d phòng, trến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ ủa biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Y Hà N i nămại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ột số khái niệm 2018: .50
2 M t s y u t liên quan đ n ki n th c và thái đ c a đ i tột số khái niệm ố khái niệm ến đổi khí hậu ố khái niệm ến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ố khái niệm ượng khí hậu cực đoan và thiên taing nghiên c u v BĐKH và nh hức khoẻ ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n s c khoủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ .51
KHUY N NGHẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị .52
1 Đ i v i Vi n Đào t o Y h c D phòng và Y t công c ng, Trố khái niệm ới nước ta ệm ại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu ến đổi khí hậu ột số khái niệm ường Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ng Đ i h c Yại cương về biến đổi khí hậu ọc dự phòng và Y tế công Hà N i:ột số khái niệm .52
2 Đ i v i sinh viên Y h c d phòng:ố khái niệm ới nước ta ọc dự phòng và Y tế công ự nóng lên toàn cầu 52
TÀI LI U THAM KH OỆU Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ .53
PH L C 1Ụ LỤC 1 Ụ LỤC 1 56
PH L C 2Ụ LỤC 1 Ụ LỤC 1 66
C
Trang 23Bảng 3.3 Tỷ lệ sinh viên đã nghe nói đến BĐKH, ảnh hưởng của BĐKH đến sứckhoẻ và nguồn cung cấp thông tin .18Bảng 3.4 Ý kiến của sinh viên về nguyên nhân gây BĐKH .19Bảng 3.5 Ý kiến của sinh viên về ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ và nguyênnhân khiến BĐKH ảnh hưởng đến sức khoẻ .21Bảng 3.6 Thái độ của sinh viên về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .24Bảng 3.7 Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến kiến thức của sinh viên
về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .25Bảng 3.8 Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến thái độ của sinh viên
về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .26
YBảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .2424Bảng 3.2 Tỷ lệ sinh viên đã từng nghe nói đến BĐKH, ảnh hưởng của BĐKH đến
sức khoẻ và nguồn cung cấp thông tin .2626Bảng 3.3 Ý kiến của sinh viên về nguyên nhân gây BĐKH .2727Bảng 3.4 Ý kiến của sinh viên về ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ và nguyên
nhân khiến BĐKH ảnh hưởng đến sức khoẻ .3131Bảng 3.5 Ý kiến của sinh viên về phòng chống ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ 3434Bảng 3.6 Thái độ của sinh viên về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ 3535Bảng 3.7 Tỷ lệ sinh viên có điểm kiến thức và thái độ đạt so với điểm mong đợi 3838Bảng 3.8 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của sinh viên về BĐKH và ảnh
hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .3939Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến thái độ của sinh viên về BĐKH và ảnh hưởng
của BĐKH đến sức khoẻ .4040
Trang 24Bảng 3.2 Tỷ lệ sinh viên đã từng nghe nói đến BĐKH, ảnh hưởng của BĐKH đếnsức khoẻ và nguồn cung cấp thông tin .2325Bảng 3.3 Ý kiến của sinh viên về nguyên nhân gây BĐKH .2426Bảng 3.4 Ý kiến của sinh viên về ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ và nguyênnhân khiến BĐKH ảnh hưởng đến sức khoẻ .2830Bảng 3.5 Ý kiến của sinh viên về phòng chống ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .3133Bảng 3.6 Thái độ của sinh viên về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ .3234Bảng 3.7 Điểm trung bình kiến thức và thái độ của sinh viên theo khối .3436Bảng 3.8 Tỷ lệ sinh viên có điểm kiến thức và thái độ đạt so với điểm mong đợi .3537Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của sinh viên về BĐKH và ảnhhưởng của BĐKH đến sức khoẻ .3638Bảng 3.10 Một số yếu tố liên quan đến thái độ của sinh viên về BĐKH và ảnhhưởng của BĐKH đến sức khoẻ .3739
Trang 25Bi u đ 3.1 T l sinh viên tr l i đúng v bi u hi n c a BĐKHểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ề biến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu 28
Bi u đ 3.2 T l sinh viên tr l i đúng v nh hểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự
s ngố khái niệm .29
Bi u đ 3.3 Ý ki n c a sinh viên v lo i b nh ch u nh hểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ệm ịa điểm nghiên cứu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKHủa biến đổi khí hậu 30
Bi u đ 3.4 T l sinh viên tr l i đúng các ểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự b nh lây nhi m liên quan đ nệm ễm môi trường và góp ến đổi khí hậuBĐKH .32
Bi u đ 3.5 T l sinh viên tr l i đúng các b nh không lây liên quan đ nểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ệm ến đổi khí hậuBĐKH .33
Bi u đ 3.6 Đi m trung bình ki n th c và thái đ c a sinh viên theo kh iểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ểu hiện của biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ột số khái niệm ủa biến đổi khí hậu ố khái niệm 37
Bi u đ 3.1 T l sinh viên tr l i đúng v bi u hi n c a BĐKHểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ề biến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu .2527
Bi u đ 3.2 T l sinh viên tr l i đúng v nh hểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKH đ n đ iủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự
s ngố khái niệm .2628
Bi u đ 3.3 Ý ki n c a sinh viên v lo i b nh ch u nh hểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ại cương về biến đổi khí hậu ệm ịa điểm nghiên cứu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻng c a BĐKHủa biến đổi khí hậu 2729
Bi u đểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong 3.4 T l sinh viên tr l i đúng các b nh lây nhi m liên quan đ n BĐỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ệm ễm môi trường và góp ến đổi khí hậu KH 2931
Bi u đểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong 3.5 T l sinh viên tr l i đúng các b nh không lây liên quan đ n BĐỷ gần đây và năm 2018 ệm ảnh hưởng ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ệm ến đổi khí hậu KH 3032
Bi u đ 3.1 Ý ki n c a sinh viên v bi u hi n c a BĐKH ểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ến đổi khí hậu ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ệm ủa biến đổi khí hậu 20
Bi u đ 3.2 S đ ng ý c a sinh viên đ i v i các nh h ểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ự nóng lên toàn cầu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ủa biến đổi khí hậu ố khái niệm ới nước ta ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ng c a BĐKH ủa biến đổi khí hậu .20
Bi u đ 3.3 S đ ng ý c a sinh viên đ i v i các b nh truy n nhi m liên quan đ n BĐKH ểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ự nóng lên toàn cầu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ủa biến đổi khí hậu ố khái niệm ới nước ta ệm ề biến đổi khí hậu ễm môi trường và góp ến đổi khí hậu 22
Bi u đ 3.4 S đ ng ý c a sinh viên đ i v i các b nh không lây liên quan đ n BĐKH ểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ự nóng lên toàn cầu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ủa biến đổi khí hậu ố khái niệm ới nước ta ệm ến đổi khí hậu .22
Bi u đ 3.5 Phân lo i đi m ki n th c c a sinh viên v BĐKH và nh h ểu hiện của biến đổi khí hậu ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong ại cương về biến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ức khoẻ ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ảnh hưởng ưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ ng c a BĐKH đ n ủa biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu
s c kho ức khoẻ ẻ .23
Trang 26ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là thách thức lớn nhất của thế kỷ XXI mà conngười đang phải đối mặt, trở thànhlà mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc giatrên thế giới Năm 1992, tại Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất ở Rio de Janeiro, Côngước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu đã được thành lập với 150 quốcgia thành viên [1] Từ năm 1995 đến nay, Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc vềbiến đổi khí hậu (COP) được tổ chức hàng năm giữa các bên của Công ước Hộinghị COP21 được tổ chức vào tháng 12/2015 tại Paris, Pháp được cho làxem nhưtạo ra bước ngoặt lịch sử trong việc ứng phó với BĐKH toàn cầu - Đó là lần đầutiên 195 nước tham gia Công ước đã đi đến một thoả thuận, buộc tất cả các nước cắtgiảm lượng khí nhà kính nhằm giữ mức tăng nhiệt độ toàn cầu trong thế kỷ XXIdưới 2°C
Biến đổi khí hậu kéo theo hàng loạt mối đe doạ đến môi trường, hệ sinh thái
và ảnh hưởng đến cuộc sống của toàn xã hội Nhiều nơi trên thế giới đã phải hứngchịu những hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, là hậu quả của BĐKH nhưnắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán, sóng thần, nước biển dâng, xâm nhập mặn, gâyảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có sứckhoẻ con người BĐKH tác động trực tiếp có thể làm con người dễ mắc các bệnhtim mạch, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phổi, hen, tâm thần… khi thời tiếtthay đổi, nhất là khi quá nóng hoặc quá lạnh Về tác động gián tiếp, BĐKH có thểlàm tăng tỷ lệ mắc một số bệnh truyền nhiễm như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm nãoNhật Bản… do làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển của các vector truyền bệnhhoặc vật chủ mang bệnh [2] Thêm vào đó, các thảm hoạ thiên nhiên xảy ra do tácđộng của BĐKH như lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần, có thể trực tiếp gây tửvong, thương tích và gâydẫn đến ô nhiễm nước, thiếu nước sạch, không đảm bảo anninh lương thực và môi trường sống, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy, suydinh dưỡng và các dịch bệnh khác Theo dự báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO),
Trang 27từ năm 2030 đến 2050, mỗi năm thế giới ước tính sẽ có thêm 250.000 ca tử vong doBĐKH [3].
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất của BĐKH Trong đó, đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng bằngtrên thế giới dễ bị tổn thương do nước biển dâng [4] Tất cả mọi người đều chịu tácđộng tiêu cực của BĐKH đến môi trường sống và sức khoẻ Vì vậy, mỗi người dâncần phải có kiến thức, hiểu biết nhất định về BĐKH và ảnh hưởng của biến đổi khíhậuBĐKH đến sức khoẻ, và có ý thức trách nhiệm trong việc phòng chống, nhằmhạn chế tác động xấu của BĐKH Nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ của ngườidân về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ đã được thực hiện
Bên cạnh đó, ngành y tế nói chung, cán bộ y tế và sinh viên ngành y nóiriêng đóng vai to lớn trong việc nghiên cứu, xây dựng mô hình truyền thông, cungcấp kiến thức nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và thực hành của ngườidân về phòng chống, giảm thiểu tác hại xấu của BĐKH Sinh viên Y học dự phòng
là đội ngũ cán bộ y tế tương lai, có vai trò quan trọng trong dự phòng, chăm sóc sứckhoẻ nhân dân, trong đó có phòng chống các ảnh hưởng xấu của BĐKH đến sứckhoẻ Do đó, đây cũng là nhóm nhân tố quan trọng cần tập trung nghiên cứu Tuynhiên, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên đối tượng này Câu hỏi được đặt
ra ở đây là: “Sinh viên Y học dự phòng có kiến thức như thế nào về BĐKH, h; Họ
và quan tâm như thế nào về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đối với sức khoẻ?”.Góp phần trả lời cho những câu hỏi trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Kiến
thức, thái độ của sinh viên Y học dự phòng, Trường Đại học Y Hà Nội về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ năm 2018”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả kiến thức, thái độ của sinh viên Y học dự phòng, Trường Đại học Y
Hà Nội về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ năm 2018.
Trang 282 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của sinh viên Y học dự phòng, Trường Đại học Y Hà Nội về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ năm 2018.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về biến đổi khí hậu
1.1.1 Một số khái niệm
- Khái niệm về khí hậu: Khí hậu là giá trị trung bình và độ biến thiên của
thời tiết trong một khoảng thời dài gian nhất định, ở một khu vực nhất định Khí hậuthay đổi từ nơi này sang nơi khác, tuỳ thuộc vào vĩ độ, khoảng cách với biển, thảmthực vật, núi hay các yếu tố địa lý khác Khí hậu cũng thay đổi theo thời gian từmùa này sang mùa khác, năm này sang năm khác, thập kỷ này sang thập kỷ khác vàlâu hơn nữa [5]
- Khái niệm về hệ thống khí hậu: Hệ thống khí hậu là hệ thống rất phức tạp,bao gồm năm thành phần chính: khí quyển, thuỷ quyển, băng quyển, bề mặt đất vàsinh quyển và sự tương tác giữ chúng Mặc dù các thành phần này khác nhau về cấutrúc, thành phần cấu tạo và các thuộc tính khác nhưng chúng được liên kết với nhauthông qua các dòng khối lượng, năng lượng và động lượng Hệ thống khí hậu chịuảnh hưởng bởi các tác động bên trong và tác động bên ngoài như núi lửa phun trào,
sự biến đổi của mặt trời và tác động của con người [6]
- Khái niệm về biến đổi khí hậu: Theo định nghĩa của Uỷ ban Liên chínhphủ về Biến đổi khí hậu (IPCC), “BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu, đượcxác định bởi sự thay đổi giá trị trung bình hoặc biến thiên những thuộc tính đặctrưng của khí hậu trong một chu kỳ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc lâu hơn” [7].Định nghĩa này đề cập đến bất kỳ sự thay đổi của khí hậu theo thời gian mà khôngxét đến nguyên nhân gây BĐKH biến đổi khí hậu do biến đổi tự nhiên hay do hoạt
Trang 29động của con người Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu,BĐKH được định nghĩa: “Là sự thay đổi khí hậu mà được cho là do tác động trựctiếp hoặc gián tiếp của hoạt động con người dẫn làm thay đổi thành phần khí quyểntoàn cầu và sự biến thiên tự nhiên của khí hậu được quan sát trên những chu kỳ thờigian dài” [8] Ảnh hưởng của con người đối với hệ thống khí hậu là rõ ràng đối với
hệ thống khí hậu, điển hình là sự nóng lên của Trái Đất, sự tăng nhiệt độ của mặtnước biển, băng tuyết tan và mực nước biển dâng
1.1.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu rất đa dạng, tuy nhiên, có thể chia làm
02 loại nguyên nhân: nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân do con người gây ra.Trong đó, nguyên nhân do con người gây ra hiện nay được coi là nguyên nhânchính, thúc đẩy sự biến đổi khí hậu diễn ra nhanh hơn và khắc nghiệt hơn
1.1.2.1 Nguyên nhân tự nhiên gây biến đổi khia hậugây biến đổi khí hậu do tự nhiên
- Thay đổi quỹ đạo tTrái đĐất: Sự thay đổi rất nhỏ của quỹ đạo tTrái đĐất cũngdẫn tới sự thay đổi về sự phân phối ánh sáng mMặt tTrời theo mùa trên bề mặt tTráiđĐất và cách nó được phân bố trên toàn cầu Thuyết Milankovitch giải thích 03 kiểuthay đổi theo chu kỳ của quỹ đạo tTrái đĐất gây ra biến đổi khí hậu trong hàng chụcđến hàng trăm nghìn năm gồm: thay đổi quỹ đạo lệch tâm sau khoảng 100.000 năm,thay đổi độ nghiêng của trục tTrái đĐất sau mỗi 41.000 năm và sự tiến động trụctTrái đĐất sau mỗi 23.000 năm Các kiểu thay đổi quỹ đạo cùng kết hợp làm ảnhhưởng đếnbiến đổi tổng lượng ánh sángbức xạ mMặt tTrời và sự phân bố ánh sángMặt Trời của nó ở các vĩ độ khác nhau, tại các thời điểm khác nhau trong năm, từ
đó sẽ gây ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển và hệ thống băng trên tTrái đĐất [9],[10]
- Núi lửa phun trào: Hoạt động núi lửa quy mô lớn có thể chỉ diễn ra trong vàingày nhưng có thể tác động đến khí hậu toàn cầu trong suốt một năm hoặc kéo dàihơn nữa trong nhiều năm Núi lửa phun trào giải phóng vào khí quyển một lượng rấtlớn khí SO2, CO2, bụi và tro núi lửa Sự hoạt động của núi lửa Pinatubo (Philippines)
Trang 30năm 1991 đã phát thải khoảng 20 triệu tấn SO2 và các hạt bụi tro vào khí quyển, gâythiệt hại về người và phá huỷ trên diện rộng Các vụ phun trào núi lửa cường độ nhưvậy có thể tác động đến khí hậu toàn cầu, làm giảm lượng bức xạ mMặt tTrời tới bềmặt tTrái đĐất, hạ thấp nhiệt độ tầng đối lưu và thay đổi mô hình tuần hoàn khíquyển [11].
- Sự thay đổi cường độ chiếu sáng mặt trời: Mmặt trời tác động đến khí hậu tráiđất theo nhiều cách phức tạp nhưng chủ yếu do từ trường và chu kỳ lặp lại mỗi 11năm của mặt trời [12] Số vết đen mặt trời là chỉ số biểu thị độ hoạt động của mặttrời Vết đen mặt trời là những vùng sẫm màu, có từ trường mạnh gấp khoảng 100-
1000 lần từ trường trái đất, đường kính rộng nhất khoảng 104 km, tồn tại khoảng từvài ngày đến một tháng và thay đổi có tính quy luật [13] Chu kỳ mặt trời được giớihạn bởi năm mặt trời hoạt động (nhiều vết đen nhất) và năm mMặt tTrời tĩnh (ít vếtđen nhất) Lượng bức xạ mặt trời phát ra cao hơn trong thời gian hoạt động Nănglượng mặt trời xuống bề mặt trái đất trong thời kỳ mặt trời hoạt động nhiều nhất caohơn thời kỳ hoạt động ít nhất khoảng 1.3W/m2 [14]
- Thay đổi dòng nước, nhiệt độ của biển và đại dương: Đại dương bao phủ71% bề mặt trái đất và trong hơn 200 năm qua đã hấp thụ 20-30% lượng phát thảitích tụ toàn cầu của CO2 Tuần hoàn của đại dương đóng vai trò trung tâm trongđiều hoà khí hậu bởi sự vận chuyển nhiệt, CO2, O2, Vì vậy, sự thay đổi các dònghải lưu có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động CO2 vào khí quyển.Thêm vào đó, sựHơn nữa, sự ấm lên của đại dương do hấp thụ 80% lượng nhiệt của
bổ sung cho hệ thống khí hậu hơn 200 năm qua tác động đến các hiện tượng thờitiết cực đoan và quần thể sinh vật biển Nhiệt độ đại dương gia tăng liên tục trong
ba thập kỷ gần đây và năm 2018 là năm nóng kỷ lục của các đại dương Các quansát và mô hình đều cho thấy thay đổi nền nhiệt của đại dương ảnh hưởng trực tiêếpđến khí quyển, làm tăng tần suất bão, lốc, lũ lụt và sạt lở ven biển Phần trăm cáccơn bão mạnh nhất tăng từ 20% vào giai đoạn năm 1970-1974 lên 35% vào giaiđoạncác năm 2000-2004 [15], [16], [17]
1.1.2.2 Nguyên nhân do con người gây ra biến đổi khí hậugây biến đổi khí hậu do
Trang 312011 và tăng cao nhất vào giai đoạn 2000-2010 Trong đóm quá trình sản xuất côngnghiệp và đốt cháy nhiên liệu hoá thạch đóng góp khoảng 78% tổng lượng phát thảikhí nhà kính trong giai đoạn 1970-2010 [18].
Một số nguyên nhân cụ thể làm tăng lượng khí nhà kính:
+ Các hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của con người làm gia ra tăng các
khí thải (còn gọi là khí nhà kính), các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ
và đất liền, làm thay đổi thành phần của khí quyển trên phạm vi toàn cầu
+ Do phát triển của các ngành sản xuất, sử dụng càng ngày càng nhiều các loại năng lượng từ các nhiên liệu hoá thạch như than đá, xăng, dầu, khí gas… bị đốt cháyhảy, làm tăng lên nhanh chóng lượng khí thải vào bầu khí quyển.
+ Rừng tự nhiên bị khai thác, tàn phá quá mức, làm cho lá phổi của cả tráiđất bị tổn thương, thu hẹp nên sự hấp thu khí CO2 giảm đi
+ Các loại hóa chất, nguyên vật liệu, chất thải, rác thải, khí thải từ sản xuấtcông nghiệp, nông nghiệp, chế biến thực phẩm, giao thông, sinh hoạt hàng ngày…không được xử lý đúng mức, đã gây ra ô nhiễm môi trường và góp phần tạo rathúcđẩy biến đổi khí hậu BĐKH diễn ra nhanh hơn
Trang 321.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm [18], [19]:
- Sự nóng lên của trái đất nói chung
- Sự gia tăng về cả tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết và khí hậu cựcđoan như bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho con người và cácsinh vật trên trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan dẫn tới sự ngập úng của các vùngđất thấp, đảo nhỏ ven biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khácnhau, dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của hệ sinh thái, các loài sinh vật vàhoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoànnước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của hệ sinh thái, chất lượng và các thành phầncủa thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển [18], [19]
1.3 Các tác động tiềm tàng của biến đối khí hậu đối với nước ta
Theo kết quả đánh giá toàn cầu của Uỷ bBan liên chính phủ về biến đổi khíhậu (IPCC) và những nghiên cứu sơ bộ ban đầu của các nhà khoa học Việt Nam, tácđộng tiềm tàng của BĐKH đối với nước ta là nghiêm trọng và cần được nghiên cứusâu thêm để có thể ứng phó [4]
1.3.1 Tác động của nước biển dâng
Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.200 km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển Nhữngvùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâmnhập mặn trong mùa khô Biến đổi khí hậu BĐKH và nước biển dâng sẽ làm trầmtrọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoátnước, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông
Trang 33nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn đối với các công trình xây dựng ven biểnnhư đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu dân cưven biển Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước biển tăng ảnh hưởng đến các hệsinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các vỉa san hô và rừng ngập mặn,ảnh hưởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồngthủy sản ven biển Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đấtnước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơnvới nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước do nước lũ từ sông và mựcnước biển dâng Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tư lớn trong xây dựngcác khu công nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ, hệ thốngtiêu thoát nước, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khucông nghiệp có rác thải và hóa chất độc hại được xây dựng trên vùng đất thấp
Theo tính toán, mực nước biển có thể dâng thêm 1m vào năm 2100 và nhưvậy sẽ có khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàngnăm, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngậphầu như toàn bộ [4]
1.3.2 Tác động của sự nóng lên toàn cầu
Trong khoảng 50 năm từ 1951-2000, nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam
đã tăng lên 0,7°C Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 -– 2000 )cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931- 1960) Nhiệt độ trung bìnhnăm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều caohơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 lần lượt là 0,8° C; 0,4° C và 0,6°C Năm
2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ
1931 - 1940 là( 0,8 - 1,3°C) và cao hơn thập kỷ 1991 - 1 - 2000 :( 0,4 - 0,5°C)
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyểncác ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thayđổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ônđới và á nhiệt đới có thể bị mất đi, dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học
Trang 34Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bịthay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặcthậm chí không còn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹthuật canh tác Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt
độ cực đại và cực tiểu, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tailàm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sảnlượng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực
Nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể conngười, nhất là người già và trẻ em, làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ bị mắcdịch bệnh, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm, bệnh lây lan từ độngvật sang người, thông qua sự phát triển của các loại vi khuẩn, các côn trùng và vậtchủ trung gian mang bệnh, chế độ dinh dưỡng thiếu và vệ sinh môi trường kém làmbệnh dịch phát sinh nhiều
Sự gia tăng của nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như nănglượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại,… liên quanđến chi phí gia tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản và vận hành thiết bị,phương tiện, sức bền vật liệu [4]
1.3.3 Tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai
Sự gia tăng của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai, cả về tần số
và cường độ do BĐKH là mối đe dọa thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy… là những hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm, ở nhiều
vùng trong cả nước, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống, gây nhiều thương tích,
chết người
Biến đổi khí hậuBiến đổi khí hậuĐKH làm cho các hiện tượng thiên tai cựcđoan nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thể trở thành những thảm họa khó lường,gây rủi ro lớn cho sức khỏe, phát triển kinh tế, xã hội, hoặc xoá đi những thành quảnhiều năm của sự phát triểnn, trong đó có những thành quả thực hiện các mục tiêuthiên niên kỷ Những vùng/khu vực được dự tính chịu tác động lớn nhất của các
Trang 35hiện tượng khí hậu cực đoan nói trên là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi phía Bắc
và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long [4]
1.3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước
Biến đổi khí hậuBiến đổi khí hậu ĐKH đã tác động rất nhiều đến môi trườngnước Ngày càng có nhiều bằng chứng cho rằng BĐKH đã có những ảnh hưởng đến
lũ lụt, hạn hán, những đợt mưa lớn, làm những hiện tượng này ngày càng trở nên bấtthường, khó dự đoán và khó đối phó hơn Những tác động này đã gây ra những thayđổi cả về chất và lượng của các nguồn nước Kết cấu liên quan đến nước, nước mưa
và nước thải đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng do những biến đổi bất thường của thờitiết
Việc tiếp cận với nước sạch, hệ thống vệ sinh đảm bảo và vệ sinh đầy đủ làđiều kiện thiết yếu để đảm bảo sự khỏe mạnh Sự khan hiếm nguồn nước do BĐKH
sẽ dẫn đến sự gia tăng bệnh tật [4]
1.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ
Biến đổi khí hậu làm trầm trọng thêm và gia tăng các vấn đề sức khoẻ ởnhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp.Trong đó, những đối tượng dễ bị tổn thương nhất của BĐKH là người già, trẻ nhỏ,dân cư ở các thành phố lớn, vùng núi và khu vực ven biển [3] Tác động tiêu cựccủa BĐKH đối với sức khoẻ toàn cầu sẽ ngày càng lớn và nghiêm trọng [18].BĐKH làm thay đổi nhiệt độ; thay đổi lượng mưa; tăng tần suất, cường độ của một
số hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và nước biển dâng, gây ảnh hưởng cả trực tiếp vàgián tiếp tới sức khoẻ qua nhiều cơ chế phối hợp.BĐKH gây ảnh hưởng đến sứckhoẻ qua 3 con đường chính: (1) ảnh hưởng trực tiếp qua các sự thay đổi thời tiếtnhư nhiệt độ, lượng mưa, bão, ; (2) ảnh hưởng gián tiếp qua vector truyền bệnh, ônhiễm nước, không khí, tác nhân gây dị ứng và (3) thông qua những thiệt hại vềkinh tế, xã hội gây ảnh hưởng đến sức khoẻ tâm thần, suy dinh dưỡng do khôngđảm bảo an ninh lương thực,… [20]
Trang 36Nhiệt độ toàn cầu ngày càng tăng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ: làmnặng thêm các bệnh mạn tính như tim mạch, hô hấp, thận tiết niệu và làm tăng tỷ lệmắc bệnh đột quỵ não, say nắng, say nóng Các luồng khí nóng mùa hè tại Châu Âunăm 2003 gây tử vong cho 30.000 đến 70.000 ngườihơn 35000 người, chủ yếu làcác bệnh liên quan đến tim mạch và hô hấp [21] Một số thống kê tạiChương trìnhnghiên cứu của Hoa Kỳ tác động toàn cầu của BĐKH Hoa Kỳ cũng ước tínhđượcước tính có hơn 1.300 người tử vong mỗi năm do nhiệt độ quá cao [22] [20].BĐKH cũng làm gia tăng các bệnh đường hô hấp như hen, viêm mũi dị ứng, bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính Nhiều bằng chứng cũng cho thấy mối liên quan giữa cơnhen với giông bão, đặc biệt trong 20-30 phút đầu tiên của cơn giông bão nồng độ tácnhân gây dị ứng cũng tăng cao trong không khí BĐKH cũng làm mùa phấn hoa kéodài hơn, đặc biệt vào mùa hè, dẫn đến tăng tỷ lệ bệnh nhân lên cơn hen cấp, tăngnguy cơ tử vong do hen [23] Nhiệt độ tăng caocao cũng làm tăng lượng phấn hoa
và các tác nhân gây dị ứng, phấn hoa, có thể gây ảnh hưởng đến khoảng 300 triệungười mắc hen [3]
Các thảm hoạ thiên nhiên là hậu quả của quá trình BĐKH như các trận lũ lụt,hạn hán, động đất, sóng thần, dông, bão đã gây ra những tác động nghiêm trọngtới cuộc sống của người dân Đó là tăng tỷ lệ chấn thương và tử vong do thảm hoạ,
sự bùng phát dịch bệnh sau lũ, thiếu nước sạch và ô nhiễm môi trường nước, khôngkhí, tình trạng thiếu dinh dưỡng sau thảm hoạ do không đảm bảo lương thực và đặc
bi t là các ệm stress, r i lo n tâm th n sau th m ho ố khái niệm ại Việt Nam ầu ản về sinh viên hệ đào tạo chính quy Bác ại Việt Nam [24] [21] Các thiên
tai/th m ho th i ti t do BĐKH có th d n đ n các r i lo n s c kho tâmảnh hưởng ại cương về biến đổi khí hậu ờng Đại học Y Hà Nội và hệ đào tạo chính quy bác sĩ y học dự ến đổi khí hậu ểu hiện của biến đổi khí hậu ẫu và phương pháp chọn mẫu ến đổi khí hậu ố khái niệm ại cương về biến đổi khí hậu ức khoẻ ẻ
th n do phá hu nhà c a, thi t h i kinh t , s di c và ầu ỷ gần đây và năm 2018 ử dụng trong nghiên ệm ại cương về biến đổi khí hậu ến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ư có th do s c ng d nểu hiện của biến đổi khí hậu ự nóng lên toàn cầu ột số khái niệm ồng độ khí nhà kính tăng cao chưa từng có trong
c a nhi u l n ch u đ ng h u qu ủa biến đổi khí hậu ề biến đổi khí hậu ầu ịa điểm nghiên cứu ự nóng lên toàn cầu ậu ảnh hưởng c a thiên taiủa biến đổi khí hậu [21]
Sự nóng lên của trái đất, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan vàthảm hoạ thiên nhiên có thể làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm (lây nhiễm)
và bùng phát dịch bệnh do tác động tới chu kỳ sinh sản, làm tăng mật độ, phát triểncác vector truyền bệnh như muỗi, ve, và lây lan mầm bệnh Tại Việt Nam,khíBĐKH hậu nóng lên là nguyên nhân làm phát sinh và tăng tỷ lệ mắc các bệnh
Trang 37truyền nhiễm gồm: bệnh cúm A/ H1N1, cúm A/ H5N1, sốt xuất huyết, sốt rét, bệnh
tả, thương hàn, tiêu chảy, viêm não do virus Một nghiên cứu về vector truyền bệnh
và BĐKH tại Châu Âu đã dự báo có dsự dịch chuyển và mở rộng phân bố địa lývector truyền bệnh, đặc biệt là muỗi Aedes Albopictus truyền bệnh sốt xuất huyếtDengue và Chikunguya [25] Sự biến đổi nhiệt độ và độ ẩm không khí, lượng mưađược cho là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của muỗi Aedesagegypti,- vector truyền bệnh sốt xuất huy t ến đổi khí hậu S gia tăng nhi t đ ự nóng lên toàn cầu ệm ột số khái niệm và lượng khí hậu cực đoan và thiên taing
m a do BĐKHư cũng có m i tố khái niệm ương về biến đổi khí hậung quan t l thu n v i t l m c b nh tiêuỷ gần đây và năm 2018 ệm ậu ới nước ta ỷ gần đây và năm 2018 ệm ắc phục ệm
ch yảnh hưởng cũng làm tăng gánh n ng b nh tiêu ch y và các b nh lây truy n qua nặc điểm về đối tượng nghiên cứu ệm ảnh hưởng ệm ề biến đổi khí hậu ưới nước tackhác [26] [22]
Nghiên cứu của Lê Thị Phương Mai (2015) cho kết quả: sốt xuất huyết cómối tương quan thuận chiều với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm ở hầu hếtcác khu vực nghiên cứu; sốt rét và tiêu chảy có mối tương quan thuận chiều với yếu
tố nhiệt độ, số giờ chiếu sáng; viêm não virus có mối tương quan thuận chiều vớinhiệt độ, số giờ chiếu sáng và hiện tượng nắng nóng [27] Kết quả nghiên cứu củaPhạm Thị Mai Thảo (2017) cũng cho thấy yếu tố lượng mưa và nhiệt độ đều có liênquan với bệnh cúm, tiêu chảy và sốt rét, trong khi độ ẩm chỉ có tương quan với bệnhcúm và tiêu chảy [28]
Trang 381 45 Một số Thực trạng nghiên cứu kiến thức, thái độ về biến đổi khí hậu và
thế giới và ở Việt Nam.
1.4.1 Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu (Nội dung này chuyển sang mục 1.5.:
Theo định nghĩa của Hội đồng Y học dự phòng Hoa Kỳ (ABPM), Y tế
dự phòng là một chuyên ngành của y khoa thực hành, tập trung vào sức khoẻ
cá nhân, cộng đồng hay các nhóm dân số xác định nhằm bảo vệ, tăng cường, duy trì sức khoẻ và chất lượng cuộc sống, để phòng ngừa bệnh tật, tàn tật và tử vong sớm [23] Trong khi Y học lâm sàng hướng tới việc chẩn đoán và điều trị cho từng cá thể thì Y tế công cộng (YTCC) lại quan tâm tới việc phòng bệnh và nâng cao sức khoẻ cho cả cộng đồng Y học dự phòng (YHDP) là sự tổng hợp của Y học lâm sàng (YHLS) và YTCC Người làm công tác YHDP vừa phải có kiến thức, chuyên môn về lâm sàng, đồng thời cũng cần cả những kiến thức, kỹ năng về YTCC để có thể áp dụng các biện pháp chủ động, tích cực nhằm loại
bỏ các yếu tố nguy cơ, ngăn ngừa sự phát sinh, phát triển của bệnh tật, hướng tới mục tiêu hàng đầu là chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho cá nhân, gia đình
và xã hội Một trong các nhiệm vụ quan trọng của Y học dự phòng là kiểm soát các yếu tố môi trường có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, kiểm soát và khống chế các dịch bệnh nguy hiểm, tác nhân truyền nhiễm gây dịch, kiểm soát và phòng chống bệnh không lây nhiễm, Hiện nay, BĐKH là một vấn đề mang tính toàn cầu, tác động nghiêm trọng đến sức khoẻ con người Vì vậy, sinh viên YHDP là đối tượng cán bộ y tế tương lai, trực tiếp góp phần phòng chống, kiểm soát tác động xấu của BĐKH đến sức khoẻ cần có nhận thức, thái độ đúng về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ Đánh giá kiến thức, thái độ của sinh viên YHDP về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ có thể giúp thúc đẩy các nỗ lực giáo dục và cung cấp thêm kiến thức cho sinh viên nhằm tăng cường nhận thức, thái độ của sinh viên về BĐKH.
Trang 39Nội dung này em nên chiwa ra 2 tiểu mục: Nghiên cứu trến thế giới; Nghiên cứu ở Việt nam (sử dụng một số tài liệu tham khato mà em đã có trong danh mục như: Tài liệu 9, 10, 26, 27, 28….
1 45 21 Một số nghiên cứu liên quan trên thế giới
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ của sinh viên về BĐKH
và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ đã được thực hiện Kết quả nghiên cứu vềkiến thức, thái độ của 306 sinh viên ngành khoa học sức khoẻ tại Đại họcHaramaya, Ethiopia về tác động của BĐKH đến sức khoẻcho thấy, hơn ¾ sinh viên
đã nhận thức được hậu quả của BĐKH đối với sức khoẻ P và phương tiện thông tinđại chúng được cho là nguồn thông tin chính cung cấp thông tin về BĐKH nhưng
có đến 87,7% sinh viên cho rằng họ không hiểu đầy đủ về tác động của BĐKH tớisức khoẻ cộng đồng Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên quan đến kiến thức,thái độ của sinh viên như giới tính: nhận thức của nữ cao hơn nam, những sinh viênđược giảng dạy về BĐKH có kiến thức tốt hơn (OR= 7,3; , 95%CI= 2,8 – 18,8) vànhững sinh viên đã từng biết đến BĐKH cũng có thái độ tốt hơn những đối tượngcòn lại (OR= 17,8;, 95%CI= 8,8 – 32,1) [29] [24]
Một nghiên cứu trên 1387 sinh viên y khoa, YTCC và điều dưỡng tại 05trường Đại học thuộc 05 khu vực ở Trung Quốc cho thấy có 88% đối tượng đượchỏi cho rằng BĐKH có hại cho sức khoẻ con người, trong khi 67% đối tượng đượchỏi tin rằng BĐKH có thể kiểm soát được Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, kiếnthức của sinh viên về nguyên nhân gây BĐKH không có mối liên quan với nhậnthức về tác động của BĐKH đến sức khoẻến Tuy nhiên, đây là một yếu tố cho thấyrằng giáo dục đại học cần đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhậnthức, hình thành thái độ và thực hành của các thế hệ sinh viên đối với sự phát triểnbền vững [30] [25]
Nghiên cứu của Bruno DI Glusto và cộng sự (2016) thực hiện trên nhiều đốitượng sinh viên khác nhau cho thấy, điểm trung bình kiến thức của sinh viên đạt62,7% so với điểm mong đợi Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, có mối liên quan
Trang 40giũa kiến thức của sinh viên với thứ hạng trường đại học và thu nhập của gia đình.Sinh viên trường đại học hạng nhất có kiến thức cao hơn hẳn so với sinh viên cáctrường hạng hai (OR= 0,168; 95%CI= 0,111 – 0,253) và sinh viên trường đại họchạng ba (OR= 0,058; 95%CI= 0,035 – 0,094) [31].
Tính đến thời điểm hiện tại, theo hiểu biết của chúng tôi, Việt Nam chưa
có nghiên cứu về kiến thức, thái độ của sinh viên Y khoa nói chung và sinh viên
Y học dự phòng nói riêng về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ Tuy nhiên, trong một nhánh của đề tài: “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một số nhóm bệnh có liên quan đến BĐKH ở Việt Nam”, đã nghiên cứu kiến thức, thái độ của người dân và đại diện chính
quyển, cán bộ quản lý y tế và cán bộ y tế các cấp từ xã đến tỉnh về BĐKH và ứng phó, kiểm soát dịch bệnh liên quan đến BĐKH Kết quả nghiên cứu cho thấy, cán bộ y tế và người dân chưa quan tâm đúng mức, đại diện lãnh đạo chính quyền cũng cho rằng cộng đồng chưa sẵn sàng chuẩn bị ứng phó với
nghiên cứu tại Việt Nam
Tính đến thời điểm hiện tại, theo hiểu biết của chúng tôi, Việt Nam chưa cónghiên cứu về kiến thức, thái độ của sinh viên Y khoa nói chung và sinh viên Y học
dự phòng nói riêng về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến sức khoẻ Tuy nhiên,trong một nhánh của đề tài: “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo,kiểm soát một số nhóm bệnh có liên quan đến BĐKH ở Việt Nam” (2016), đãnghiên cứu kiến thức, thái độ của người dân và đại diện chính quyển, cán bộ quản lý
y tế và cán bộ y tế các cấp từ xã đến tỉnh về BĐKH và ứng phó, kiểm soát dịch bệnhliên quan đến BĐKH Kết quả nghiên cứu cho thấy, cán bộ y tế và người dân chưaquan tâm đúng mức, đại diện lãnh đạo chính quyền cũng cho rằng cộng đồng chưasẵn sàng chuẩn bị ứng phó với BĐKH và phòng chống các dịch bệnh liên quan đếnBĐKH Tỷ lệ người dân đã từng nghe nói đến BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đếnsức khoẻ lần lượt là 55,3% và 38,0% [32] [9]