1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HƯỚNG dẫn CHẨN đoán và điều TRỊ một số BỆNH lý THƯỜNG gặp tại KHOA lão BẰNG YHCT kết hợp YHHĐ

120 221 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 561,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng khu trú hay gặp liệt vận động, cảm giác nửa người, thất ngôn…Tai biến mạch máu não TBMMN là nguyên nhân gây tử vong đứnghàng thứ ba sau ung thư và bệnh tim mạch.. Giai đoạn d

Trang 1

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỂN TRUNG ƯƠNG

KHOA LÃO

H¦íNG DÉN CHÈN §O¸N Vµ §IÒU TRÞ MéT Sè BÖNH Lý TH¦êNG GÆP T¹I KHOA L·O

B»NG YHCT KÕT HîP YHH§

Quyển I

Hà Nội, tháng 12 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ 1

TS BS Trần Thái HàĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH 13

TS BS Trần Thị Phương LinhRỐI LOẠN LIPID MÁU 23

Ths BS Nguyễn Thị Thương HuyềnTĂNG HUYẾT ÁP 37

BS Nguyễn Thị Hồng HàVIÊM PHẾ QUẢN CẤP 48

BS Dương Thanh HiềnĐÁI THÁO ĐƯỜNG 52

Ths BS Vũ Thị HảoCHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÚT 62

Ths BS Nguyễn Thị Thu HằngSUY NHƯỢC CƠ THỂ 72

BS Phạm Văn TâmHỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH 85

BS Nguyễn Thị Hồng HàHỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS) 94

Ths BS Nguyễn Thị Thu HằngPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNGDO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ 102

TS BS Trần Thái Hà

Trang 3

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI

DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ

TS BS Trần Thái Hà

1 Đại cương:

Liệt nửa người là liệt một tay và một chân cùng bên Tai biến mạch máunão (đột quỵ) là các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với các triệuchứng khu trú hơn là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại quá 24h hoặc tử vong trong24h, loại trừ nguyên nhân sang chấn sọ não (theo Tổ chức y tế Thế giới)

Triệu chứng khu trú hay gặp liệt vận động, cảm giác nửa người, thất ngôn…Tai biến mạch máu não (TBMMN) là nguyên nhân gây tử vong đứnghàng thứ ba sau ung thư và bệnh tim mạch Di chứng nặng và nhẹ 50%, chết25%, sống làm việc lại bình thường 26%

2 Phân loại TBMMN: gồm hai loại chính Thiếu máu cục bộ và Xuất huyết não.

2.1.Thiếu máu cục bộ (nhồi máu não)

Xảy ra khi một mạch máu bị tắc, nghẽn: khu vực não tưới bởi mạch đó

bị thiếu máu và hoại tử Thiếu máu cục bộ não chiếm 85% các Tai biến mạchmáu não Nguyên nhân chủ yếu là:

- Xơ vữa mạch ở người lớn tuổi (phổ biến nhất)

- Tăng huyết áp

- Bệnh tim có loạn nhịp, hẹp van hai lá, viêm nội tâm mạc bán cấp

- Các dị dạng mạch máu não: phồng động mạch, phồng động - tĩnh mạch

2.2 Xuất huyết não

Xảy ra khi máu thoát khỏi thành mạch vào nhu mô não Chiếm tỷ lệ 20% các TBMMN Nguyên nhân chủ yếu là:

15 Ở người già, tăng huyết áp, xơ vữa mạch là nguyên nhân chính

- Ở người trẻ nguyên nhân chủ yếu là vỡ phồng động mạch, phồng độngtĩnh mạch, dị dạng mạch não

* Xuất huyết dưới nhện (XH màng não) không xếp vào loại xuất huyếtnão vì máu chảy trong khoang nhện ngoài não Tuy nhiên máu có thể phá vào

mô não và tụ lại trong não gọi là xuất huyết não - màng não

Trang 4

- Do xuất huyết não hay nhồi máu não:

Dịch não tủy có máu không đông khẳng định có chảy máu nội sọ, nếubình thường cũng không loại trừ chẩn đoán xuất huyết vì có thể máu tụ trongnhu mô chưa ngấm ra khoang nhện

- Chụp CLVT và CHT khẳng định loại tai biến (XH tăng tỷ trọng,TMCB giảm tỷ trọng), vị trí và độ lớn ổ tổn thương CHT mạch máu còn chothấy hình các mạch não, phát hiện dị dạng mạch đáy não, bổ sung cho chụpmạch não

- Tìm nguyên nhân, ưu tiên các nguyên nhân phổ biến và có khả năngcan thiệp được: Tăng huyết áp, dị dạng mạch, bệnh tim,…

3.2.Chụp CHT- Mạch máu: có lợi thăm dò được cả não và mạch máu trong

một lần chụp Chụp CLVT trong 24h đầu khó phát hiện TMCB não

Có năm trọng tâm cần lưu ý là:

- Điều trị toàn trạng của bệnh nhân

- Điều trị đặc biệt chú ý tới cơ chế sinh bệnh

- Dự phòng và điều trị các biến chứng thần kinh hoặc nội khoa

- Sớm tiến hành dự phòng cấp hai

- Sớm phục hồi chức năng

Đối với mọi trường hợp tai biến mạch máu não cần theo dõi sát trạngthái thần kinh và các chức năng sinh tồn (huyết áp, nhịp mạch, thân nhiệt,nhịp thở) Một số bệnh nhân trầm trọng có thể được theo dõi tại các phòngđiều trị đặc biệt như Phòng hồi sức cấp cứu hoặc Phòng điều trị tích cực

Trang 5

Điều trị toàn trạng của bệnh nhân bao gồm chăm sóc tim và phổi, điềuchỉnh dịch và chuyển hoá, kiểm soát huyết áp và trạng thái tăng áp lực trong

sọ nếu có Đồng thời xử trí cơn động kinh và phòng ngừa tắc tĩnh mạch ở sâu,nhồi máu phổi, rối loạn nuốt, viêm phổi do nuốt sặc, nhiễm khuẩn và loét do

tư thế

4.2.Điều trị

4.2.1 Xử trí cấp cứu bệnh nhân TBMMN bao gồm các bước sau:

- Đo, đánh giá chỉ số huyết áp Kiểm soát huyết áp của người bệnh ởmức độ an toàn

- Đánh giá tình trạng hôn mê của bệnh nhân (Nếu bệnh nhân hôn mê)

- Đảm bảo thông suốt đường thở, tốt nhất đặt người bệnh nằm nghiênghoặc nằm đầu thấp Hút đờm giãi Thở ô xi bằng ống thông mũi 2-5lít/phút.Trường hợp nặng cần đặt nội khí quản và hô hấp hỗ trợ

- Theo dõi điện tim ít nhất từ 48-72h

- Chụp CT Scanner sọ não hoặc MRI sọ não

- Kiểm soát đường huyết của người bệnh, đề phòng trường hợp bệnh tiếntriển nặng hơn do tăng đường huyết gây tổn thương não

- Đối với bệnh nhân nhồi máu não: Sử dụng các thuốc chống đông (liệupháp tiêu sợi huyết) trong vòng 4,5h sau khi xảy ra TBMMN

- Đối với bệnh nhân xuất huyết não tuyệt đối không sử dụng các thuốcchống đông máu

- Trường hợp TBMMN có hôn mê hoặc chức năng nuốt bị ảnh hưởng(nuốt sặc): Nuôi dưỡng ban đầu bằng dịch truyền tĩnh mạch.Tuy nhiên không

sử dụng dung dịch có đường và dung dịch nhược trương

- Chống phù não

4.2.2 Điều trị đặc hiệu:

+ Thiếu máu cục bộ sử dụng các thuốc:

• Thuốc tiêu huyết khối

• Các loại enzym chống tạo sợi huyết

• Thuốc chống đông máu

• Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

• Các thuốc bảo vệ thần kinh

+ Xuất huyết não:

• Điều chỉnh các rối loạn đông máu

• Điều trị phẫu thuật

Trang 6

* CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIỆT: Điều trị ngoại khoa

- Khai thông động mạch cảnh và sống

- Nối thộng động mạch cảnh và sống

- Nối thông động mạch cảnh đoạn ngoài sọ

- Lấy máu tụ trong não

- Xử trí vỡ túi phình mạch và dị dạng thông động - tĩnh mạch

4.3.Phục hồi chức năng

Phục hồi về thần kinh: nhiều nhất trong 3 tháng đầu – 6 tháng, một sốbệnh nhân tiếp tục phục hồi cho đến 1 năm Sau 3 năm khả năng phục hồigiảm nhiều

Mục đích: tăng cường khả năng độc lập trong di chuyển và sinh hoạthàng ngày

4.3.1.Phục hồi chức năng giai đoạn cấp

- Mục tiêu: Chăm sóc, nuôi dưỡng Theo dõi và kiểm soát chức năngsống Đề phòng thương tật thứ cấp Kiểm soát yếu tố nguy cơ Nhanh chóngđưa người bệnh ra khỏi trạng thái bất động tại giường

- Biện pháp điều trị và phục hồi chức năng:

+ Điều trị: Bao gồm thuốc hạ áp, chống đông, kiểm soát đường máu,chống phù não và thuốc tăng cường oxy tới não

+ Chăm sóc - nuôi dưỡng: duy trì đường hô hấp, miệng họng sạch Đặtnội khí quản và thở máy nếu có tăng tiết dịch hoặc hôn mê Đặt sonde dạ dàynếu bệnh nhân hôn mê Chăm sóc da (lăn trở 2h/lần) Trong những ngày đầucần hướng dẫn gia đình chế độ ăn, cách cho ăn để tránh nghẹn, sặc do nuốtkém, nhai kém trong liệt hầu họng và mặt

+ Tư thế: cho bệnh nhân nằm hướng bên liệt ra ngoài để tăng khả năngnhận kích thích từ phía bên liệt Dùng gối kê vai, hông bên liệt và hướng dẫngia đình cách đặt các tư thế tại giường Giai đoạn này có thể cần băng treokhuỷu để giảm bán trật khớp vai

+ Tập luyện - vận động: Chủ yếu là các bài tập theo tầm vận động khớp

để ngăn ngừa co rút, huyết khối và các biến chứng khác Có thể hướng dẫnbệnh nhân một số bài tự tập phối hợp bên lành – bên liệt như: cài hai tay gấpvai lên 180̊, tập làm cầu để tăng cường khả năng lăn trở tại giường Chobệnh nhân ngồi dậy sớm ngay khi có thể

4.3.2.Phục hồi chức năng giai đoạn hồi phục:

- Mục tiêu: Duy trì tình trạng sức khỏe ổn định, tạo điều kiện cho việctập luyện, vận động Tăng cường sức mạnh cơ bên liệt Tạo thuận và khuyếnkhích tối đa các hoạt động chức năng Kiểm soát các rối loạn tri giác, nhận

Trang 7

thức, giác quan, ngôn ngữ Hạn chế và kiểm soát các thương tật thứ cấp Giáodục và hướng dẫn gia đình cùng tham gia phục hồi chức năng.

- Biện pháp điều trị và phục hồi chức năng:

+ Điều trị: chủ yếu là kiểm soát huyết áp, đau khớp vai, co cứng cơ và tăngcường tuần hoàn não Nếu có đau khớp vai có thể dùng thuốc giảm đau, NSAID + Tập phục hồi chức năng

II PHẦN Y HỌC CỔ TRUYỀN

1 Đại cương:

Theo y học cổ truyền, tai biến mạch máu não là một hội chứng trongphạm vi chứng "trúng phong" được mô tả là bệnh nhân đột nhiên chóng mặt,ngã, một nửa người không cử động được, méo mồm, nói ngọng; nếu nặng thìbất tỉnh hôn mê Bệnh cũng thường xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh…nên gọi

là “Trúng phong” hay “Thốt trúng”

Trúng phong là một chứng bệnh đã được đề cập tới từ lâu trong y văncủa YHCT phương Đông Trong sách “ Kim quĩ yếu lược” của Trương TrọngCảnh một danh y đời Hậu Hán, thế kỷ II-III sau Công Nguyên ở Trung Quốc,lần đầu tiên đã đưa ra bệnh danh chứng Trúng phong và mô tả như sau: Ngườibệnh đột nhiên liệt nửa người, miệng méo, nói khó, nặng thì hôn mê Y giacác đời sau đã đưa ra nhiều luận thuyết về nguyên nhân chứng Trúng phongnhư Lưu Hà Gian cho rằng do “Hoả”, Lý Đông Viên cho rằng do khí hư, ChuĐan Khê cho rằng do “Đàm Nhiệt” …cũng như các y gia sau này như TrươngCảnh Nhạc, Diệp Thiên Sĩ… đều cho rằng chứng “Trúng phong” do nộithương, tích tổn mà thành chứ không phải do chủ yếu là phong tà ở bên ngoàixâm nhập vào cơ thể gây nên Dưới góc độ phân tích bệnh lý theo tạng nhưYHCT cho rằng Não là bể của tuỷ và bệnh biến của chứng Trúng Phong chủyếu ở Não nhưng đồng thời cũng có liên quan đến các tạng phủ khác như:can, thận, tâm…

2 Thể bệnh

- YHCT chia thành 2 thể: Trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ.Trúng phong tạng phủ có thể gặp chứng bế hoặc chứng thoát

2.1 Trúng phong kinh lạc:

Thường gặp trong co thắt mạch não, nhồi máu não và xuất huyết nãomức độ nhẹ: Liệt nửa người không có hôn mê, liệt mặt, thoáng mất ý thức,hoa mắt, chóng mặt, mạch huyền tế sác thuộc âm hư hỏa vượng Nếu chân tay

co quắp, miệng sùi bọt, cử động lưỡi khó khăn, rêu lưỡi trắng dày, mạch phùhoạt hoặc huyền hoạt thuộc chứng phong đàm

2.2 Trúng phong tạng phủ

Thường gặp trong xuất huyết não, nhồi máu não ổ lớn, có hôn mê.Chứng bế thể liệt cứng do dương khí thịnh, bệnh ở tại tạng tâm và can, hai tay

Trang 8

nắm chặt, co quắp, hàm răng nghiến chặt, thở khò khè, mắt đỏ, người nóng,chất lưỡi vàng, không ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác hữu lực.Chứng thoát thể liệt mềm: hôn mê, mồm há, chân tay mềm duỗi, đái dầm dề,

ra mồ hôi nhiều, sắc mặt trắng bệch, chân tay lạnh, lưỡi nhạt, mạch tế sác,trầm tế muốn mất

2.3.Di chứng:

- Khí hư huyết trệ, mạch lạc ứ trở: bán thân bất toại, chi mềm vô lực, sắcmặt vàng nhợt, hay tê tay chân, lưỡi nhợt tía hoặc có ban ứ huyết, rêu trắng,mạch tế sáp hoặc hư nhược

- Âm hư dương cang, mạch lạc ứ trở: bán thân bất toại, liệt cứng co rút,nói khó, đau đầu chóng mặt, tai ù, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác hữu lực

- Phong đàm trở khiếu, lạc mạch ứ trở: bán thân bất toại, lưỡi cứng, nóirất khó, chi thể tê bì, lưỡi nhợt, rêu nhờn, mạch huyền hoạt

3.Điều trị:

3.1 Điều trị bằng thuốc:

3.1.1 Trúng phong kinh lạc:

- Trị pháp: Tư âm tiềm dương (âm hư hỏa vượng); trừ đàm thông lạc(phong đàm)

- Bài thuốc: Bình can tức phong thang gia giảm

Sắc uống ngày 01 thang

Nếu do phong đàm dùng bài: Đạo đàm thang gia giảm

Sắc uống ngày 01 thang

3.1.2 Trúng phong tạng phủ:

Giai đoạn cấp chủ yếu điều trị bằng y học hiện đại Theo kinh điển chialàm 2 thể bế chứng và thoát chứng:

Trang 9

Dương bế: Triệu chứng chung + mặt đỏ, người nóng thở thô, miệng hôi,

phiền táo, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt mà sác

Âm bế: Triệu chứng chung + sắc mặt trắng, môi tím, nằm bất động, tay

chân không ấm, đờm dính tắc nhiều bên trong, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch trầmhoạt, hoãn

- Pháp điều trị:

Dương bế: Tân lương khai khiếu, thanh can tức phong

Âm bế: Tân ôn khai khiếu, trừ đàm tức phong

- Bài thuốc cổ phương:

* Dương bế: “Linh dương giác câu đằng ẩm gia giảm”

Sừng dê (tán nhỏ)uống riêng 1g Câu đằng 16g Sinh địa 12g Bạch thược 12g Tang diệp 12g Xuyên bối mẫu 6g Cúc hoa 12g Trúc nhự 12g Phục thần 12g Hạ khô thảo 16g Cam thảo 4g Qui bản 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

* Âm bế: “Đạo đàm thang gia giảm”

Bán hạ chế 8-12g Phục linh 12-16g Chế nam tinh 4-8gTrần bì 8-12g Chỉ thực 8-12g Cam thảo 4gTất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần

+ Thể thoát chứng:

- Triệu chứng lâm sàng: đột nhiên bệnh nhân ngã, hôn mê, mắt nhắm,miệng há, mũi phập phồng, tay co, tiểu tiện không tự chủ lưỡi cứng mạch tếnhược Nếu như không thấy tứ chi lạnh, mồ hôi ra dầm dề, sắc mặt ửng đỏ,mạch phù đại vô căn hoặc trầm tế mà muốn tuyệt là biểu hiện nguy hiểm của

âm dương đều thoát

- Pháp điều trị: Phục chính, cố thoát, ích khí hồi dương

- Bài thuốc cổ phương: “ Sâm phụ thang”

Nhân sâm 8-16g Phụ tử chế 8-12g

Sắc đặc, cho bệnh nhân uống từ từ

Trang 10

3.1.3 Giai đoạn di chứng:

Giai đoạn sau tai biến mạch máu não, bệnh nhân còn lại di chứng liệtphần lớn do khí huyết ứ trệ hoặc đàm thấp nên phương chữa là bổ ích khíhuyết, hành khí hoá ứ, sơ thông kinh lạc nhằm tăng cường sự lưu thông, giảiquyết được tê dại các chi, lưu thông khí huyết

* Theo YHCT liệt nửa người thường là do khí hư huyết ứ, kinh lạc tắctrở hay âm hư dương vượng, mạch lạc ứ trở

+ Thể khí hư huyết ứ kinh lạc tắc trở:

- Triệu chứng lâm sàng: người bệnh liệt nửa người, tay chân tê bì,miệng méo, nói khó, sắc mặt không tươi, chất lưỡi tím, cơ bản điểm ứ huyết,rêu lưỡi trắng mỏng mạch tế sáp, vô lực

- Pháp điều trị : ích khí hoạt huyết thông kinh hoạt lạc

- Bài thuốc cổ phương: “Bổ dương hoàn ngũ thang” gia giảm

Bài thuốc: Bổ dương hoàn ngũ thang

Sắc uống ngày 01 thang

+ Thể âm hư dương vượng: Người bệnh bại liệt nửa người, chân tay cocứng, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mặt đỏ Người phiền toái không yên, nói khó,tay chân có cảm giác tê bì Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng Mạch huyền, hữu lực

- Pháp điều trị: Bình can, tiềm dương, tức phong, thông lạc

- Bài thuốc cổ phương: “Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm”, “Hổ tiềmhoàn gia giảm”

Bài thuốc: Hổ tiềm hoàn gia giảm

Sắc uống ngày 01 thang

Trang 11

* Rối loạn ngôn ngữ: thường là do phong đàm ứ hệ ở kinh lạc hoặcthậntinh hư tổn

+ Thể phong đàm ứ hệ ở kinh lạc:

- Triệu chứng lâm sàng: liệt nửa người kết hợp với lưỡi to bè, nóingọng, nói khó, rêu lưỡi trắng mỏng dính, mạch huyền tế

- Pháp điều trị: tức phong thông lạc, hoá đàm tuyên khiếu

- Bài thuốc cổ phương: “Giải ngữ đan” gia giảm: liệt nửa người kết hợpvới nói khó

Bài thuốc: Giải ngữ đơn gia giảm

Sắc uống ngày 01 thang

+ Thể thân tinh hư tổn :

- Triệu chứng lâm sàng, người bệnh không nói được, hồi hộp đánh trốngngực, đoản khí, lưng gối mỏi yếu, mạch trầm tế nhược

- Pháp điều trị: Bổ thận tinh, khai âm, lợi khiếu

- Bài thuốc cổ phương: “Địa hoàng ẩm tử” gia giảm

+ Thể liệt mặt rõ:

- Triệu chứng lâm sàng: liệt nửa người kết hợp với miệng méo, chảynước dãi, nói khó, đau đầu chóng mặt

- Pháp điều trị: khu phong, hoa đàm, thông lạc

- Bài thuốc cổ phương: “Khiên chính tán”

3.2.Liệu pháp châm cứu:

Châm cứu bao gồm cả châm và cứu, đối với trúng phong đều có hiệuquả rõ rệt Có thể sử dụng trong mọi giai đoạn của bệnh

3.2.1 Điện châm:

Dùng máy điện châm với dòng diện xoay chiều, có hai kênh bổ, tảcường độ kích thích từ 40 -60mcA Tần số kích thích từ 2 - 60 Hz, có thể kíchthích dòng điện theo bổ hoặc tả thích hợp từng huyệt, từng loại bệnh

Trang 12

- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

- Kim châm cứu vô khuẩn, loại 6- 20cm, dùng riêng cho từng người bệnh

- Khay men, bông, cồn 70, kìm có mấu

Người bệnh

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

- Tư thế nằm ngửa hoặc nằm nghiêng

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Công thức huyệt:

- Huyệt ở tay:

Kiên ngung (II15) Kiên tỉnh (XI 21)

Tý nhu (II 14) Khúc trì (II11)Hợp cốc (II 4) Bát tà (PC) Nội quan (IX 6)

- Huyệt ở chân:

Phong thị ( XI 31 ) Dương lăng tuyền (XI 34)

Âm lăng tuyền ( IV 9) Huyết hải (IV10)Túc tam lý (III 36) Phong long (III 40)Tam âm giao (III 6) Giải khê (III 41) Hành gian (XII 2)

- Huyệt ở vùng mặt: Hạ quan (III 7), Giáp Xa (III 6), Địa thương (III 4)

- Huyệt ở hầu họng: Thượng liêm tuyền, Thiên đột

Trạng thái thực châm tả: Bách hội (XIV 20), Thái xung (XII 3)

Phương pháp châm: Điện châm

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa hoặc nằm nghiêng

Mỗi ngày châm một lần, thời gian lưu kim: 25 - 30 phút

Trang 13

Liệu trình điều trị : từ 30 - 45 lần châm, tuỳ theo mức độ bệnh, sau đó có thểnhắc lại liệu trình tiếp theo.

Phương pháp và kỹ thuật châm

Theo bát cương và bát pháp trong châm cứu kích thích liệt vận động.+ Kích thích mạnh liên tục đối với liệt mềm

+ Dùng kim châm đúng vị trí liệt, đạt cảm giác đắc khí.

+ Với thể Hư chứng dùng phương pháp bổ và thể Thực chứng dùngphương pháp tả

THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

Theo dõi: Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

Xử lý tai biến

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt

nhợt nhạt Xử lý: tắt máy, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, hoặc để nằm nơithoáng mát, uống nước đường, nằm nghỉ tại chỗ Kiểm tra mạch, huyết áp

- Chảy máu sau khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

3.2.2 Các biện pháp châm cứu khác:

* Điện châm: Các huyệt như trên, châm đắc khí rồi cho thông điện

3.2.3 Xoa bóp bấm huyệt và tập luyện:

Biện pháp không thể thiếu khi chữa di chứng trúng phong, đặc biệt đốivới tình trạng bán thân bất toại trong giai đoạn phục hồi di chứng

- Cần xoa bóp vùng đầu mặt, lưng và tay chân, trọng tâm là bên liệt

- Tập luyện là một nội dung rất quan trọng trong phục hồi chức năng.Tiến hành cho bệnh nhân tập sớm từ thụ động đến chủ động tùy theo tìnhtrạng của bệnh nhân

II PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP YHHĐ - YHCT

1 Giai đoạn cấp tính

Ngoài việc thực hiện đầy đủ các biện pháp chung của YHHĐ như bấtđộng, đảm bảo hô hấp, khống chế huyết áp, chống phù não, bồi phụ nước điện

Trang 14

giải, chống tắc mạch (NMN), chống chảy máu (XHN), cải thiện tuần hoàn

có thể phối hợp thêm thuốc YHCT

2 Giai đoạn hồi phục:

Ngoài các biện pháp của YHHĐ như cải thiện tuần hoàn não, phục hồichức năng thần kinh, lý liệu pháp nên kết hợp châm cứu, xoa bóp, tậpdưỡng sinh và dùng thuốc YHCT tùy điều kiện cụ thể

3 Giai đoạn di chứng: Các biện pháp điều trị bằng YHCT thích hợp hơn III DỰ PHÒNG

- Tuân thủ điều trị, theo dõi sức khỏe định kỳ để đề phòng tai biến tái phát

- Kiểm soát yếu tố nguy cơ

- Có chế độ sinh hoạt, làm việc và tập luyện đều đặn

- Phòng tránh các yếu tố bất lợi: Lạnh, gắng sức, stress,

Trang 15

ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH ( Chronic Coronary Artery Disease I25 – Tâm quý U58.581)

ổn định thì tình trạng lâm sàng thường ổn định, cơn đau thắt ngực ngắn, xảy

ra khi gắng sức, đỡ khi nghỉ và đáp ứng tốt với Nitrates

Đau thắt ngực ổn định thường liên quan đến sự ổn định của mảng xơ vữa

2 Chẩn đoán ĐTNÔĐ

2.1.Lâm sàng:

2.1.1 Cơn đau thắt ngực ổn định điển hình có các tính chất sau

- Vị trí: thường đau ở vùng sau xương ức hoặc ngực trái, đau có thể lanlên cổ, hàm dưới, vai trái và lan đến mặt trong cánh tay, cẳng tay trái, cácngón tay 4,5

- Tính chất: đau ngực có cảm giác như bóp chặt, thắt nghẹn, đè nặngtrước ngực

- Cường độ: vừa phải, bệnh nhân chịu đựng được nhưng khiến bệnhnhân phải ngưng gắng sức

- Hướng lan: ra hai cánh tay, thường là bên trái nhiều hơn, có khi lan lên

cổ tới hàm dưới

- Thời gian cơn đau: thường kéo dài trong vài phút (5-10 phút), nếu đaungực kéo dài >20 phút phải nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định hoặcnhồi máu cơ tim

- Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảmmạnh, gặp lạnh hoặc sau bữa ăn no

Trang 16

Cơn đau ngực giảm khi bệnh nhân ngưng gắng sức hoặc sau khi ngậmnitroglycerin dưới lưỡi Đau ngực có thể kèm theo buồn nôn, khó thở, hồi hộpđánh trống ngực.

2.1.2 Phân loại mức độ đau thắt ngực ổn định

Cho đến nay, cách phân loại mức độ đau thắt ngực theo Hiệp hội Timmạch Canada (Canadian Cardiovascular Society) là được thống nhất và ứngdụng rộng rãi trong thực hành

Đau thắt ngực xuất hiện khi leo cao

>1 tầng gác thông thường bằng cầuthang hoặc đi bộ dài hơn 2 dãy nhà

III Hạn chế đáng kể hoạt độngthể lực thông thường. Đau thắt ngực khi đi bộ dài từ 1 - 2dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác.

Các yếu tố nguy cơ mắc BMV: THA, ĐTĐ typ 2, hút thuốc lá, RLLPmáu Béo phì, không hoạt động thể lực, tuổi ( nam >45 tuổi, nữ >55 tuổi), giới(nam hoặc giới nữ sau tuổi mãn kinh), tiền sử gia đình có người mắc BMVsớm (nam< 55 tuổi, nữ <65 tuổi)

Trang 17

2.1.4 Chẩn đoán phân biệt:

Các nguyên nhân gây đau ngực khác:

- Đau ngực do các bệnh lý tim mạch: bóc tách động mạch chủ, co thắtđộng mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal), viêm màng ngoài tim, bệnh lývan tim (hẹp van ĐM chủ…)

- Đau ngực không do tim: thiếu máu, tràn khí màng phổi, thuyên tắcphổi, viêm phổi màng phổi, tăng áp phổi, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạdày tá tràng, rối loạn lo âu, viêm khớp sụn sườn, đau thành ngực, đau thầnkinh liên sườn

- hs- CRP máu có giá trị tiên đoán mạnh các biến cố mạch vành

2.2.2 Các thăm dò không chảy máu thông thường

- Điện tâm đồ khi nghỉ: Có tới > 60% số bệnh nhân ĐTNÔĐ có ĐTĐbình thường Một số bệnh nhân có sóng Q (chứng tỏ có nhồi máu cơ tim cấpcũ), một số khác có ST chênh xuống, cứng, thẳng đuỗn ĐTĐ còn giúp pháthiện các tổn thương khác như phì đại thất trái, bloc nhánh, hội chứng tiền kíchthích

- Điện tâm đồ trong cơn đau: có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST(ST chênh xuống, sóng T âm) Tuy nhiên nếu điện tâm đồ bình thường cũngkhông thể loại trừ được chẩn đoán có bệnh tim thiếu máu cục bộ.-XQ tim phổi thẳng

2.2.3.Các thăm dò chuyên khoa

- ĐTĐ gắng sức

- SA tim, SA tim gắng sức

- Xạ hình tưới máu cơ tim

- Chụp ĐMV

Trang 18

QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ ĐTNÔĐ

Bệnh nhân đau ngực nghi ngờ đau thắt

ngực ổn định

Đánh giá tiền sử

và khám lâm sàng

BN có bị đau thắt ngực không ổn định? Có

Điều trị theo Hội Chứng mạch vành cấp

Đánh giá khả năng trước test

Không

Khả năng trước test thấp

Đánh giá lại nguyên nhân đau ngực

Chẩn đoán khác

Chẩn đoán khác

Xét lại khả năng bệnh tim thiếu máu cục bộ Dự phòng nguyên phát

Stress test cho thiếu máu cục bộ:

Chẩn đoán xác định nguy cơ và Phân tầng

điều trị

Phân tầng nguy cơ (Phụ lục 5)

Điều trị Giảm đau thắt ngực Dự phòng biến cố tim mạch

Trang 19

3.Điều trị ĐTNÔĐ

Mục tiêu chính của điều trị bệnh nhân ĐTNÔĐ là phòng ngừa NMCT

và tử vong, giúp giảm triệu chứng đau ngực và cải thiện chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân.Mục tiêu cụ thể khi điều trị bệnh nhân ĐTNÔĐ:

- Xác định và điều trị các bệnh lý đi kèm làm cho tình trạng đau ngựcnặng hơn: Thiếu máu; Sốt; Nhịp tim nhanh; Cường giáp; Nhiễm trùng; Sửdụng thuốc gây nghiện…

- Điều chỉnh làm giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh mạch vành: THA,ĐTĐ, RLLP máu, hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực…

Trang 20

TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐTNÔĐ

Điều trị bệnh nhân đau thắt ngực ổn định

Điều trị giảm tình trạng thiếu máu

cục bộ và giảm đau thắt ngực:

▪ Thay đổi lối sống

▪ Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch kiểm soát được như THA,RLLPM ĐTĐ

▪ Thuốc giảm biến cố tim mạch:

▪ Chống kết tập tiểu cầu

- Aspirin -Clopidogrel Statin

▪ Ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể AT1

Theo dõi BN có đáp ứng đầy đủ

có đáp đầy đủ?

Có Tiếp tục điều trị

Không hoặc BN chống chỉ định với chẹn bêta

▪ Điều trị bổ sung nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều

trị ban đầu:

Ức chế kênh If (lvabradine); Hoạt hóa kênh kali

(znicorandil); Ức chế kênh Natri (Ranolazin); Ức chế 3 -

KetoacetylCoA thiolase (Trimetazidine); Thuốc tác động

lên chuyển hóa (L-carnitine).

▪ Thêm hoặc thay thế chẹn bêta: chẹn kênh cancium;

nitrate tác dụng kéo dài

Theo dõi điều trị

Đáp đầy đủ? Có Tiếp tục điều trị

Không

▪ Liệu pháp tái tưới máu

▪ Can thiệp động mạch vành qua da

▪Phẫu thuật bắt cầu động mạch vành Tiếp tục

Trang 21

II PHẦN Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.Đại cương:

Bệnh tim thiếu máu cục bộ thuộc phạm trù chứng Tâm thống, Chân tâmthống, Tâm quý của YHCT Nguyên nhân phát bệnh có liên quan đến hàn tàxâm nhập, rối loạn tình chí, ăn uống không điều độ đặc biệt là tuổi già hoặcngười trung niên lao động quá sức dưới ảnh hưởng của các nhân tố trên rất dễphát sinh bệnh Vị trí bệnh tại tâm và ảnh hưởng đến các tạng can tỳ thận.Bệnh thuộc bản hư tiêu thực, hư thực thác tạp Đàm trọc huyết ứ vừa làsản phẩm bệnh lý của rối loạn công năng tạng phủ, vừa là nhân tố gây bệnhlàm cản trở khí huyết vận hành

2 Phân thể lâm sàng và điều trị

2.1 Khí trệ huyết ứ:

- Lâm sàng: Đau nhiều vùng trước tim, đau nhói như kim châm, đau có

tính chất cố định, cơn đau nặng hơn vào ban đêm, hồi hộp trống ngực, bồnchồn thao thức, chất lưỡi tím sẫm, có ban ứ huyết, mạch trầm sáp hoặc kết đại

- Pháp điều trị: Hoạt huyết, khứ ứ, thông lạc, chỉ thống

- Bài thuốc: bài Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

Đương quy 10 g Xuyên khung 12 g Chỉ thực 12 g

Sắc uống ngày 1 thang

Gia giảm: Nếu đau ngực dữ dội, thêm Uất kim 10 g, Giáng hương 6 g,Diên hồ sách 10 g Nếu đau ngực nhiều kèm theo sợ lạnh, chân tay lạnh giathêm Tế tân 3 g, Quế chi 10 g, Cao lương khương 6 g Nếu đau vừa phải kèmhuyết ứ, có thể dùng bài Đan sâm ẩm

2.2.Khí hư huyết ứ

- Lâm sàng: Đau tức ngực từng cơn, thở ngắn, nặng lên khi gắng sức, hồihộp trống ngực, mỏi mệt, tứ chi vô lực, chất lưỡi hồng có vết hằn răng Mạch

tế nhược hoặc mạch kết đại

- Pháp điều trị: Ích khí họat huyết thông mạch

- Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm

Hoàng kỳ 30g Xuyên khung 15g Đào nhân 10g Đẳng sâm 15g Đương quy 20g Xích thược 15g

Hồng hoa 6g

Trang 22

Gia giảm: Đau ngực bó chặt gia thêm Đan sâm 15g, Tam thất tán bột 3guống riêng, Ích mẫu 10g, Uất kim 10g và Ngũ linh chi 10g.

Nghiên cứu của Trần Thị Phương Linh (2007) dùng cốm tan Huyết phủtrục ứ điều tri ĐTNÔĐ độ 1, 2 cho thấy thuốc có tác dụng giảm tần số cơnđau thắt ngực (83,3%) Giảm số lượng cơn đau thắt ngực trung bình(22,3%).Cải thiện thiếu máu cục bộ trên ĐTĐ và ĐTĐ gắng sức (53,%).Giảm độ ngưng tập tiểu cầu và cải thiện mức độ huyết ứ sau 30 ngày điều trị

2.3 Đàm trọc úng tắc:

- Lâm sàng: Cảm giác nghẹt thở ở trong ngực, đau ngực lan lên vai vàsau lưng, thở ngắn, cảm giác nặng nề, béo bệu, nhiều đờm rãi, rêu lưỡi bẩnnhớt, mạch hoạt

- Pháp điều trị: thông dương tiết trọc, trừ đàm, hóa ứ

- Bài thuốc: bài Qua lâu giới bạch bán hạ thang gia giảm

Can khương 5g Trần bì 10g Bạch khấu nhân 5g

Gia giảm: nếu cảm giác bó chặt lấy ngực và bụng đầy chướng do đàmtrọc, gia Chỉ thực 10g, Hậu phác 10g Nếu ho kèm nhiều đờm gia Hạnh nhân10g, Phục linh 10g Nếu đờm vàng, rêu lưỡi vàng nhớp, mạch họat sác bỏGiới bạch, gia Trúc nhự 10g, Hòang cầm 10g, Hòang liên 5g, Thiên trúchoàng 10g, và Đởm tinh 10g

2.3 Âm hàn ngưng kết

- Lâm sàng: Đau ngực xuyên ra sau lưng Cơn đau nặng lên khi gặp lạnh,cảm giác như bó chặt lấy ngực, hồi hộp trống ngực thở ngắn và không thểnằm trên mặt phẳng ngang trong những trường hợp nặng Sắc mặt nhợt, tứ chilạnh, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế

- Pháp điều trị: Ôn dương tán hàn

- Bài thuốc: bài Qua lâu giới bạch quế chi thang gia giảm

Qua lâu 10g Giới bạch 10g Chỉ thực 10g

Trang 23

2.4 Tâm thận âm hư:

- Lâm sàng: Đau tức ngực từng cơn, bồn chồn thao thức, mất ngủ, hồihộp trống ngực, ra mồ hôi vào ban đêm, đau lưng mỏi gối, chóng mặt, ù tai,chất lưỡi hồng khô hoặc thấy ban ứ huyết, mạch tế sác hoặc tế sáp

- Pháp điều trị: Tư dưỡng tâm thận, hoạt huyết thông lạc

- Bài thuốc: Tả quy ẩm gia giảm

Hoài sơn 15g Phục linh 10g Ngũ vị tử 10g

Bá tử nhân 10g Viễn chí 6g Cam thảo 10g

Sắc uống ngày 1 thang

Gia giảm: Nếu hồi hộp trống ngực, ra mồ hôi đêm, bồn chồn thao thức,mất ngủ do tâm âm hư, gia thêm Mạch môn 10g, Ngũ vị tử 10g, Bá tử nhân10g, Toan táo nhân 10g

Nếu đau ngực và cảm giác như bó chặt lấy ngực, gia Đương quy 10g,Đan sâm 15g, Xuyên khung 10g, Uất kim 15g

Nếu chóng mặt, tê lưỡi và chân tay, cảm giác nóng ở mặt do âm hưdương vượng, gia Hà thủ ô chế 10g, Nữ trinh tử 10g, Câu đằng 10g , Sinhthạch quyết minh 25g, Mẫu lệ 25g và Miết giáp 15g

2.6.Dương khí hư suy

- Lâm sàng: Cảm giác như lồng ngực bị bó chặt, thở ngắn, đau ngựcxuyên ra sau lưng, hồi hộp trống ngực, vã mồ hôi, sợ lạnh, chân tay lạnh, đaulưng sắc mặt nhợt, môi, móng chân móng tay, lưỡi nhợt và tím Mạch trầm tếhoặc trầm nhược

- Pháp điều trị: Ích khí ôn dương họat huyết thông lạc

- Bài thuốc: Sâm phụ thang hợp với Quế chi thược dược thang

Hồng sâm 10g (uống riêng) Phụ tử chế 10g Quế chi 10g(cho sau)

Gia giảm: Nếu thận dương hư gây đái đêm nhiều gia Tỏa dương 12g, Bakích 12 g, Lộc giác giao 10g

Nếu mạch trầm nhược, dùng Hồng sâm liều 15g, Chích thảo 12g, Tế tân 3 g

III PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP YHHĐ - YHCT:

- Trong quá trình điều trị phải hết sức lưu ý kết hợp YHHĐ để đưa ra chẩnđoán, sử dụng thuốc kịp thời và hợp lý

Trang 24

- Khi bệnh nhân đau nhiều hoặc dùng thuốc YHCT ít kết quả thì điều trịbằng thuốc YHHĐ là chính kết hợp YHCT nếu cần chuyển sang chuyên khoaTim mạch điều trị can thiệp.

- Bệnh nhân đau nhẹ, mới bị bệnh hoặc sau điều trị ổn định thì điều trịbằng YHCT là chính Nếu cần có thể kết hợp thuốc YHHĐ điều trị triệuchứng Khi điều trị bằng YHCT cần áp dụng nguyên tắc “Cấp trị tiêu hoãn trịbản” Trị tiêu dùng phương pháp ôn thông dương, hoạt huyết hóa ứ điều đàm.Trị bản dùng phù chính, ích khí dưỡng âm, ôn dương bổ khí, dưỡng huyết tư

âm, bổ ích can thận

IV DỰ PHÒNG

- Đây là một bệnh diễn biến phức tạp có thể ổn định lâu dài xong cũng

có thể diễn biến cấp tính rất nhanh nên bệnh nhân phải được chú ý theo dõithường xuyên nếu cần kiểm tra và xử trí kịp thời

- Kiểm soát yếu tố nguy cơ:

• Điều trị, khống chế tốt tăng huyết áp (theo khuyến cáo)

• Bỏ hút thuốc lá

• Điều trị tốt đái tháo đường

• Điều trị rối loạn lipid máu khi có bệnh ĐMV hoặc nghi ngờ mà có mứcLDL‒C >= 130 mg/dl, đưa mức LDL‒C về mức ổn định (<100 mg/dl) và tốtnhất là < 70mg/dl

• Giảm cân ở bệnh nhân có THA, rối loạn lipid máu, đái tháo đường

• Thay đổi lối sống, bỏ các thói quen có hại: Bỏ thuốc lá, hạn chế uốngrượu

• Tập thể dục đều hàng ngày ít nhất 4 ngày/ tuần, mỗi ngày 30 – 60 phút,tập mức độ vừa theo khả năng gắng sức của mỗi cơ thể

- Chế độ ăn lành mạnh: tránh các chất béo no, nhiều cholesterol như từ

mỡ động vật, phủ tạng động vật, trứng, bơ, sữa béo.Hạn chế ăn mặn.Khuyếnkhích chế độ ăn nhiều cá, nhiều rau quả…

- Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều chỉnh tốt các bệnh tật, rốiloạn khác: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì…

- Có chế độ sinh hoạt, làm việc và tập luyện đều đặn

- Phòng tránh các yếu tố bất lợi: Lạnh, gắng sức, stress,

Trang 25

RỐI LOẠN LIPID MÁU

Ths BS Nguyễn Thị Thương Huyền

A Y HỌC HIỆN ĐẠI

I KHÁI NIỆM

Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TGs)huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao(HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-C) làm gia tăngquá trình vữa xơ động mạch Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền)hoặc thứ phát Chẩn đoán bằng xét nghiệm cholesterol, triglycerid và cácthành phần lipoprotein máu Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt độngthể lực và dùng thuốc hạ lipid máu và lưu ý điều trị căn nguyên

II CHẨN ĐOÁN

Rối loạn lipid máu được đặt ra ở những bệnh nhân có triệu chứng lâmsàng hoặc biến chứng của rối loạn lipid máu (ví dụ bệnh vữa xơ động mạch).Rối loạn lipid tiên phát được nghi ngờ ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâmsàng của rối loạn lipid máu, bệnh vữa xơ động mạch xuất hiện sớm (trước

60 tuổi), tiền sử gia đình có người mắc bệnh động mạch hoặc cholesterol máu

> 6,2mmol/L (> 240mg/dL) Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các thànhphần lipid máu: cholesterol toàn phần (TC), TG, HDL-cholesterol (HDL-C)

và LDL-cholesterol (LDL-C) Bảng 1 giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ rốiloạn lipid máu theo NCEP-ATP III

Bảng 1 Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III (2001) Xét nghiệm lipoprotein lúc đói

Trang 26

Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng Trongtrường hợp bình thường, nên xét nghiệm định kì các thành phần lipid máu(cholesterol toàn phần, tryglycerid, HDL- c, LDL- C) 5 năm một lần đối vớingười trưởng thành dưới 40 tuổi và mỗi năm một lần đối với người trên 40tuổi để phát hiện và xử trí kịp thời rối loạn lipid máu Đối với người mắc các yếu

tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, …) thì cóthể xét nghiệm sớm hơn và nhiều lần hơn tùy theo từng trường hợp cụ thể

III Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu

1 Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu

Chế độ ăn:

Ăn quá nhiều mỡ động vật

Ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều Cholesterol (phủ tạng động vật, mỡđộngvật, trứng, bơ, sữa toàn phần )

Chế độ ăn dư thừa năng lượng (béo phì)

Di truyền:

Tăng Cholesterol gia đình (thiếu hụt thụ thể với LDL)

Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp có tính chất gia đình

Tăng Cholesterol máu do rối loạn hỗn hợp gen

2 Nguyên nhân gây tăng Triglycerid máu

Thiếu hụt gen lipase tiêu huỷ lipoprotein hoặc apolipoprotein C-II

Tăng TG có tính chất gia đình

Béo phì

Uống quá nhiều rượu

Đái tháo đường

Dùng thuốc chẹn bêta giao cảm kéo dài

Trang 27

3 Nguyên nhân gây giảm HDL-C

Dùng thuốc chẹn bê ta giao cảm kéo dài

Rối loạn gen chuyển hoá HDL

IV ĐIỀU TRỊ

1 Nguyên tắc điều trị rối loạn lipid máu

Việc điều trị tuỳ thuộc vào từng cá thể bệnh nhân trên cơ sở đánh giátình trạng rối loạn Lipid máu và các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành

1.1 Xác định các yếu tố nguy cơ đi kèm

Các yếu tố nguy cơ tim mạch

Cần xác định bệnh lí động mạch vành (ĐMV), các yếu tố nguy cơ(YTNC) tương đương bệnh mạch vành (đái tháo đường, bệnh động mạchngoại biên, phình động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh có triệu chứng,nguy cơ bệnh động mạch vành > 20%)

Ngoài ra còn lưu ý các yếu tố nguy cơ sau

< 10%, 10 – 20% và > 20%

Trang 28

1.2 Điều trị cấp một và điều trị cấp hai

Gọi là điều trị cấp một khi bệnh nhân có rối loạn Lipid máu nhưng chưa

có tiền sử bị bệnh mạch vành, điều trị cấp hai khi bệnh nhân đã có tiền sửbệnh mạch vành:

Điều trị cấp một:

Nhằm đạt được LDL-C máu < 4,1 mmol/l với những bệnh nhân có ít hơn 2yếu tố nguy cơ hoặc LDL-C < 3,4 mmol/l nếu bệnh nhân có ≥ 2 yếu tố nguy cơ.Điều trị phải bắt đầu bằng điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập Dùng thuốc khi đãđiều chỉnh chế độ ăn một thời gian mà thất bại hoặc phải bắt đầu ngay khi:

Có quá nhiều yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành và lượng LDL-C trongmáu cao (> 4,1 mmol/l), hoặc

Khi lượng LDL-C trong máu quá cao (> 5 mmol/l)

Điều trị cấp hai:

Khi bệnh nhân đã có biểu hiện bệnh mạch vành Mục đích điều trị chủyếu là phải làm giảm được LDL-C < 2,6 mmol/l (<100 mg/dl) Cần điềuchỉnh chế độ ăn thật nghiêm ngặt cho mọi bệnh nhân, đồng thời cho thuốcphối hợp ngay khi LDL-C > 3,4 mmol/l

1.3 Xác định nồng độ LDL-C là mục tiêu điều trị

– Bệnh nhân nguy cơ cao (BMV hoặc tương đương BMV như bệnhđộng mạch ngoại biên, phình động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh cótriệu chứng hoặc đa yếu tố nguy cơ tim mạch với nguy cơ tim mạch 10 năm >20% theo thang điểm Frammingham):

Mục tiêu điều trị: LDL-C < 2,6mmol/L (< 100mg/dL).

– Bệnh nhân có nguy cơ rất cao: là những bệnh nhân mắc bệnh độngmạch vành kèm theo:

+ Đa yếu tố nguy cơ (đặc biệt là đái tháo đường)

+ Có các yếu tố nguy cơ hoặc những yếu tố nguy cơ nghiệm trọng khôngđược kiểm soát tốt (ví dụ vẫn hút thuốc lá)

+ Đa yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hoá (triglycerid > 2,26mmol/

L, HDL-C < 1,03mmol/L)

+ Đang bị hội chứng dộng mạch vành cấp

Mục tiêu điều trị: LDL-C < 1,8mmol/L (< 70mg/dL)

Trang 29

≥ 4,9mmol/L (≥

190mg/dL) (xem xét dùng thuốc nếu LDL từ 4,13 – 4,88mmol/L [160-189mg/dL])

130mg/dL)

≥3,4mmol/L (≥

130mg/dL)

<3,4mmol/L (< 130mg/dL)(mục tiêu lựa chọn: < 2,6mmol/L [< 100mg/dL])

Nguy cơ cao:

BMV hoặc

tương đương

BMV

LDL ≥ 2,6mmol/l (≥100mg/dt)

≥100mg/dL (≥2,6mmol/L)

<2,6mmol/L(<100mg/dL) (mục tiêu lựa chọn < 1,8mmol/L [< 70mg/dL])

* NC= nguy cơ

Trang 30

2 Điều trị cụ thể

2.1 Chế độ ăn và sinh hoạt

Dùng chế độ ăn giảm Cholesterol và calo (nếu bệnh nhân béo phì) Gồm

2 bước:

Bước 1: thành phần chất dinh dưỡng ăn hàng ngày có lượng acid béo

bão hoà < 10 %, tổng số các chất béo không quá 30 % và lượng Cholesterolphải < 300 mg/ ngày Như vậy là cần tránh hoặc giảm các chất mỡ động vật,trứng, sữa nguyên, phủ tạng động vật, các loại pho-mat, kem Tăng cường ănhoa quả tươi, rau, và các loại ngũ cốc với lượng tinh bột chiếm khoảng 55 -

60 % khẩu phần

Bước 2: Được áp dụng khi thực hiện bước trên sau 6-12 tuần không kết

quả Trong bước này làm giảm tiếp lượng acid béo bão hoà xuống < 7% khẩuphần và lượng Cholesterol < 200 mg/ ngày

Thời gian điều chỉnh chế độ ăn và một số lưu ý:

Nếu chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn theo như chỉ định đã nói trên thì thờigian cần ít nhất là 6 tháng Cứ 6-8 tuần nên kiểm tra lại lượng Cholesterolmáu Chế độ ăn phải được duy trì lâu dài cho dù có dùng thuốc hay không dùng.Cần lưu ý hơn khi dùng chế độ ăn này ở người già và phụ nữ có thai

Ở bệnh nhân bị tăng TG, cần hạn chế mỡ động vật, đường và rượu

Giảm cân nặng cho những bệnh nhân béo phì Nên bắt đầu giảm dần dầnlượng calo hàng ngày, thường hạn chế ở mức 500 calo/ngày

Tập thể lực là rất quan trọng, nó có thể làm giảm được LDL-C và tăngHDL-C Tập thể lực còn làm giảm cân nặng, giảm huyết áp, và giảm nguy cơbệnh mạch vành

2.2 Điều trị bằng thuốc

2.2.1 Với bệnh nhân tăng triglycerid (TG): xử trí theo bảng 3

Bảng 3 Thái độ xử trí với bệnh nhân tăng triglycerid

Rất cao(≥5,65mmol/L)

Cần điều trị giảm nhanh để tránh viêm tụy cấp.Sau khi TG < 5,65mmol/L, mục tiêu điều trị chínhlại là LDL- c

2.2.2 Với bệnh nhân tăng cholesterol máu loại LDL – C cao

Trang 31

– Dùng thuốc: có thể dùng một trong những statin sau (nên bắt đầu từliều thấp Lưu ý rằng liều này vẫn có thể tăng gấp đôi nếu không đạt hiệu quảsau 4 – 6 tuần điều trị Tham khảo thêm liều lượng thuốc hạ lipid máu trongbảng 4):

+ Simvastatin (Zocor, Simvahexal, Vida, …) 10mg/ngày

+ Atorvastatin (Lipitor, Aztor, Atorvast) 10mg/ngày

+ Fluvastatin (Lescol) 20mg/ngày

+ Pravastatin (Pravachol) 10mg/ngày

+ Rusovastatin (Crestor) 5 – 10mg/ngày

2.2.3 Với bệnh nhân tăng cholesterol máu loại phối hợp tăng LDL – c và triglycerid

+ Cần giảm nhanh TG để tránh biến chứng: bắt đầu bằng fibrat:

• Gemfibrozil (Lopid) 300mg/ngày (sau khi ăn tối)

• Fenofibrat (Lipanthyl) 200mg/ngày (sau ăn tối)

+ Khi TG giảm xuống dưới 5,62mmol/L thì cho bệnh nhân dùng statinvới liều lượng như trên

2.2.4 Nếu sau 4-6 tuần dùng statin hoặc fibrat mà không đạt LDL – c hoặc

TG mục tiêu thì có thể gấp đôi liều statin hoặc fibrat và xét nghiệm lại sau 4-6 tuần.

2.2.5 Tóm tắt đặc tính dược lí, liều lượng và những lưu ý trong chỉ định dùng thuốc hạ lipid máu.

Bảng 4 Thuốc hạ lipid máu

Thuốc Liều lượng (người lớn) Ghi chú

Atorvastatin 10-80mg uống mỗi ngày

Giảm LDL-C (+++), tăng HDL-C, giảm TG (+) Không bài tiết qua thận, nửa đời sống dài.

Liều cần để giảm 30 – 40% LDL-C: 10mg.

Fluvastatin

20 – 80mg (uống 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ)

Hiệu quả thấp nhất, không đào thải qua thận.

Liễu lượng cần thiết để giảm 30 – 40% LDL-C: 40 – 80mg.

Lovastatin 20 – 80mg (uống) một

lần/ngày trong khi ăn

Liều lượng cần thiết để giảm 30 – 40% LDL-C: 40mg.

Pravastatin 10-80mg uống 1 lần/ngày Liều lượng cần thiết để giảm 30 –

Trang 32

40% LDL-C: 40mg.

Rosuvastatin 5 – 40mg uống 1 lần/ngày

Hiệu quả mạnh nhất, nửa đời sống dài.

Liều lượng cần thiết để giảm 30 – 40% LDL-C: 5 – 10mg.

Simvastatin 5 – 8Omg uống 1 lần/ngày

vào buổi tối

Liều lượng cần thiết để giảm 30 – 40% LDL-C: 20 – 40mg.

Nicotinic acid

(niacin) 500 – 1000mg 2 lần/ngày khi đi ngủ

Tăng HDL; giảm TG (liều thấp), LDL-C (liều cao hơn) và Lp(a) (kèm theo) Những ADR thường gặp: nóng bừng mặt, rối loạn dung nạp glucose máu,

tăng acid uric Aspirin và dùng trong khi ăn có thể làm giảm triệu chứng nóng bừng mặt.

Thuốc gán acid

mật

Giảm LDL-C (tác dụng chính), tăng nhẹ HDL (tác dụng thêm), có thể làm tăngTG.

• Cholestyramin Uống 4g 1 – 6 lần/ngày trong khi ăn. —

•Colesevelam 2,4 – 4,5g uống 1 lần/ngày

trong khi ăn. —

• Colestipol 5 – 30g uống 1 lần/ngày trong khi ăn. —

Fibrat Giảm TG và VLDL, tăng HDL, có thể gây tăng LDL-C (ở bệnh nhân

• Ciprofibrat 100 – 200mg uống 1 lần/ngày Không lưu hành tại Mỹ.

• Fenofibrat 67-201mg uống 1 lần/ngày

Giảm liều khi suy thận.

Có thể là fibrate an toàn nhất khi dùng phối hợp với Statin.

• Gemfibrozil 600mg uống 2 lần/ngày Giảm liều khi suy thận.

Trang 33

ethyl ester 3 – 4g mỗi ngày (4 viên) Chì làm giảm TG.

Thuốc phối hợp Phối hợp tác dụng của 2 thuốc.

• Ezetimibe +

simvastatin

Ezetimibe 10mg + simvastatin 10, 20,40, hoặc 80mg uống 1 lần/ngày

Không khuyến cáo là thuốc lựa chọn đầu tiên.

• Niacin +

lovastatin

Niacin 500mg + lovastatin 20mg uống 1 lần/ngày Niacin 2000mg + lovastatin 40mg uống 1 lần/ngày

* HDL = lipoprotein phân tử lượng cao; HDL-C = HDL-cholesterol;LDL = lipoprotein phân tử lượng thấp; LDL-C = LDL-cholesterol; Lp(a) =lipoprotein a; TG = triglycerid ADR: tác dụng không mong muốn

2.3 Theo dõi bệnh nhân trước và trong khi dùng thuốc

– Trước khi quyết định dùng thuốc, bệnh nhân cần được làm các xétnghiệm cơ bản Trong đó lưu ý phải làm Creatinin, AST, ALT, CK Nếu cóbất thường cần xác định nguyên nhân và khi nhận thấy các thuốc chống rốiloạn lipid máu sử dụng sẽ không làm tổn hại đến bệnh nhân thì mới chỉ định,trừ khi hiệu quả của thuốc mang lại lớn hơn những hậu quả của thuốc có thểgây ra thì mới chỉ định

– Khi chỉ định thuốc, cần tư vấn, hướng dẫn bệnh nhân để họ có thểphát hiện và thông báo kịp thời cho thầy thuốc những dấu hiệu tiêu cơvân (đau mỏi cơ lan tỏa, tăng nhạy cảm, yếu cơ) hoặc viêm gan do thuốc(vàng da, chán ăn, mệt mỏi, …)

Trang 34

– Sau khi dùng thuốc 4-6 tuần, cần làm lại các xét nghiệm về các thànhphần lipid máu, Creatinin, SGOT, SGPT và nếu bệnh nhân có đau mỏi cơ,yếu cơ thì cần xét nghiệm CK.

– Nếu kết quả xét nghiệm bình thường thì sẽ tiến hành kiểm tra lại sau

8-12 tuần Nếu sau thời gian này mà bệnh nhân vẫn dung nạp tốt với thuốc điều trịthì cần làm xét nghiệm kiểm tra 3-6 tháng/lần hoặc mỗi khi tăng liều thuốc

– Nếu SGOT, SGPT tăng gấp 3 lần so với kết quả xét nghiệm trước khidùng thuốc thì ngừng các thuốc hạ lipid máu đang sử dụng để theo dõi tiếp.Khi kết quả xét nghiệm đã trở về bình thường, tình trạng bệnh nhân cho phép

sử dụng thuốc tiếp tục thì nên lựa chọn một nhóm thuốc khác cho bệnh nhân(ví dụ: bệnh nhân trước đó dùng simvastatin thì có thể đổi thành atorvastatin,trước đó dùng gemfibrozil thì nay dùng fenofibrat,…)

2.4 Khi đã đạt được mức LDL – C mục tiêu

Bệnh nhân vẫn phải được tiếp tục duy trì thuốc đều đặn hàng ngày kếthợp với các biện pháp điều trị không dùng thuốc Tùy từng trường hợp cụ thể,người thầy thuốc nên lựa chọn cho bệnh nhân những biệt dược phù hợp về giáthành nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị

2.5 Điều trị rối loạn lipid máu do các nguyên nhân thứ phát

Điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tiểu đường luôn luôn phải đặtbiện pháp thay đổi lối sống lên hàng đầu, phối hợp với statin làm giảm LDL-cholesterol, fibrate làm giảm TG Nên dùng thuốc hạ lipid máu loại statin chotất cả bệnh nhân tiểu đường trên 40 tuổi ngay cả khi các thành phần lipid máubình trường Metformin làm giảm TG nên có thể lựa chọn điều trị hơn nhiềuthuốc khác ở bệnh nhân tiểu đường Bệnh nhân có nồng độ TG rất cao vàđường máu khó kiểm soát thì nên điều trị bằng insulin vi có thể kiểm soátđường máu tốt hơn các thuốc dùng theo đường uống Điều trị rối loạn lipidmáu ở bệnh nhân suy thận hay mắc bệnh gan mật mạn tính cần được phối hợpđiều trị bệnh nguyên nhân và điều trị rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu ởbệnh nhân suy tuyến giáp cần được điều trị bằng hóc môn giáp trạng Giảmliều hoặc ngừng thuốc hạ lipid máu khi yếu tố bệnh sinh được giải quyết

Trang 35

B Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trong y văn của YHCT không có hội chứng RLLPM, nhưng dựa trênnhững biểu hiện lâm sàng và các nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc, NhậtBản, Việt Nam đã cho thấy: Hội chứng này thuộc phạm vi chứng “đàm thấp’’,

“đàm ẩm”, “huyết ứ”, “ huyễn vựng”, “ đầu thống”, “ tâm quý”

I Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của chứng đàm

* Nguyên nhân:

- Do ăn uống không điều độ: ăn nhiều thức ăn ngọt béo, nhiều caolương mĩ vị, uống nhiều rượu, làm việc trí óc quá sức, làm tổn thương tỳ vị,dẫn đến đàm thấp nội sinh

- Do ít vận động thể lực, đàm ứ trệ lâu ngày, khí huyết không lưuthông, dẫn đến khí trệ, huyết ứ Sách Tố vấn thiên “tuyên minh ngũ khí luận”viết: “Cửu ngọa thương khí, cửu tọa thương nhục” (nằm nhiều hại khí, ngồinhiều hại cơ nhục) Thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫn đến tỳ hư,tỳ khí hư suy mà gây ra bệnh

- Do thất tình (yếu tố tinh thần): lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can; canmộc vượng khắc tỳ thổ làm tỳ thổ rối loạn hư yếu dẫn đến sự vận hóa bị suygiảm, đàm thấp ứ trệ kinh mạch mà gây ra bệnh

- Do tiên thiên bất túc (yếu tố thể chất): trong sách Linh khu thiên “thọyểu cương nhu” viết: “con người ta sinh ra có cương, có nhu, có cường cónhược, có dài có ngắn, có âm có dương” Khi tiên thiên bất túc làm cho thậnkhí bất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ dương, tỳ không vận hóađược thủy thấp, sinh đàm ẩm

* Cơ chế bệnh sinh:

Đàm khi đã sinh ra theo khí phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể: trên thìlên tới đỉnh đầu, dưới thì xuống đến dũng tuyền, trong thì vào các các tạngphủ, ngoài thì ra cơ nhục, bì phu làm cho kinh lạc bế tắc, huyết mạch khôngthông, mạch lạc ứ trệ mà sinh ra các chứng đàm thấp, huyết ứ, đầu thống,huyễn vựng… với các biểu hiện lâm sàng tương tự như hội chứng rối loạnlipid máu, bệnh VXĐM của YHHĐ

Đàm thấp là một chứng bệnh có đặc điểm “bản hư, tiêu thực”: “tiêu” làđàm trọc, huyết ứ, “bản” là công năng tạng phủ thất điều hoặc hư tổn trong đóliên quan đến tỳ,phế, thận, can mà đặc biệt là hai tạng tỳ và thận Do ẩm thựcthất điều hoặc do thất tình, hoặc do tiên thiên bất túc làm cho công năng củacác tạng phủ rối loạn, hư suy

- Tỳ là nguồn sinh đàm, tỳ khí hư không vận hóa được thủy cốc làmcho chất thanh khó thăng lên, chất trọc khó giáng xuống, chất tinh vi của thủycốc không thể vận hóa, lưu chuyển được bình thường, tụ lại mà hóa thànhđàm trọc mà gây ra bệnh Mặt khác, do tỳ thổ suy yếu không chế được thủythấp khiến thủy thấp ngưng đọng lại mà thành đàm

Trang 36

- Thận là gốc của đàm, thận dương hư suy, hỏa không ôn ấm được tỳthổ; thủy thấp tân dịch không hóa khí được tràn lên mà thành đàm Thận âm

hư, hư hỏa ở hạ tiêu bốc lên hun nấu tân dịch cũng tạo đàm

- Phế hư mất khả năng túc giáng thông điều thủy đạo, thủy dịch ngưnglại thành đàm

2 Phương pháp điều trị chứng đàm thấp theo YHCT

1 Nguyên tắc

- Trương Cảnh Nhạc: Không phải chỉ có đàm sinh ra bệnh mà bệnh cònsinh ra đàm Trong bệnh đều do đàm sinh ra nên chữa bệnh quá bán là chữađàm và ”nếu chỉ biết chữa đàm mà không biết đàm từ đâu sinh ra thì kết quảđàm càng nhiều”

- Hải thượng Lãn Ông: chữa đàm phải điều hòa khí trước và khí thuậnthì đàm tự tiêu ”trong chữa bệnh không nên vét sạch đàm đi, chữa đàm không

có phép bổ, không có phép công, lấy gốc làm ngọn, lấy bổ làm công, khôngchữa đàm mà đàm tự hết”

- Tuệ Tĩnh: “Phép chữa đàm phải theo từ gốc vì đàm có nhiều nguyênnhân sinh ra” Vậy theo quan điểm điều trị của người xưa thì chữa bệnh phảiđiều trị tận gốc, dựa vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh gây đàm chứkhông phải chữa đàm chỉ có trừ đàm

2 Phương pháp điều trị

* Phương pháp điều trị đàm gồm 3 phương pháp:

Hóa đàm, tiêu đàm và điều đàm

Bệnh nhẹ dùng hóa, bệnh nặng dùng tiêu, đàm ở một chỗ không ra thìphải dùng thuốc điều đàm

Phép hóa đàm chủ yếu chữa nguyên nhân sinh ra đàm và làm cho đàm tựhết, khi điều trị hóa đàm vừa đồng thời phải kết hợp kiện tỳ hòa vị

Phép tiêu đàm và điều đàm: là buộc đàm phải bài trừ ra ngoài, hai phépnày có tác dụng khắc phạt, dùng nhiều sẽ tổn thương nguyên khí

Vì đàm ở RLLPM là vô hình, lưu hành và ứ đọng ở huyết mạch nên chỉdùng phép hóa đàm để điều trị nguyên nhân sinh đàm, làm cho đàm tự hếtchứ không dùng phép tiêu đàm và điều đàm

3 Các thể bệnh về đàm và phương pháp điều trị

Y học cổ truyền dựa vào tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) để chẩn đoáncác bệnh về đàm và phân chia đàm thành các thể bệnh sau:

* Thấp đàm:

Trang 37

- Thấp đàm theo lý luận của YHCT là: do tỳ dương bị suy giảm dẫn đến rốiloạn chức năng vận hóa, làm thủy thấp đình lưu ngưng kết lại mà tạo thành đàm.

- Triệu chứng: lợm giọng buồn nôn, thân thể mỏi mệt, đầu choáng, ngựctức, đờm trắng dễ khạc, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt hoặc huyền

- Phép chữa: táo thấp, hóa đàm với bài thuốc cổ phương điển hình là “Nhịtrần thang”: Bán hạ 8g, phục linh 12g, trần bì 8g, cam thảo 4g

- Phép chữa: nhuận táo, hóa đàm với bài thuốc cổ phương điển hình là

“Bối mẫu qua lâu tán”: Bối mẫu 10g, qua lâu 10g, thiên hoa phấn 12g, cátcánh 12g, quất hồng 10g, bạch linh 12g

* Nhiệt đàm:

- Được tạo thành là do bởi nhiệt tà ở bên trong mạnh, thiêu đốt tân dịch

mà tạo thành đàm hỏa Nhiệt đàm sinh ra do tà nhiệt thịnh ở trong chưng đốttân dịch, nhiệt uất lâu hóa hỏa, thành đàm hỏa

- Triệu chứng: khạc ra đờm vàng đặc, mặt đỏ, phiền nóng, miệng khô,mạch sác

- Phép chữa: thanh nhiệt hóa đàm với bài thuốc cổ phương điển hình là

“Thanh khí hóa đàm hoàn”: Qua lâu, bạch linh, trần bì, chỉ thực, hoàng cầm,hạnh nhân, mỗi thứ 8-12 g, nam tinh 12g, bán hạ chế 12g Tất cả tán nhỏ làmhoàn với nước gừng

* Phong đàm:

- Phong đàm trên lâm sàng có 2 loại: ngoại phong và nội phong

Trang 38

- Triệu chứng: nhẹ thì đau đầu, choáng váng, ho nhiều đờm, nặng thìđau đầu, mắt tối sầm, ngã ra hôn mê, liệt nửa người.

- Phép chữa:

+ Ngoại phong: chỉ khái hoá đàm, sơ phong giải biểu với bài thuốc điểnhình là “Chỉ thấu tán”: kinh giới 12g, tử uyển 12g, bạch tiền 12g, cam thảo4g, cát cánh 12g, bách bộ 12g, trần bì 8g Tất cả tán bột, mỗi lần uống 8g,ngày 3 lần

+ Nội phong: kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm, tức phong, dùng bài thuốc bán

hạ bạch truật thiên ma thang: gồm bán hạ chế 8g, bạch linh 12g, bạnh truật12g, cam thảo 4g, thiên ma 8g, trần bì 8g, sinh khương 2 lát, đại táo 2 quả.Ngày 1 thang sắc uống

4 Phương pháp điều trị chứng đàm thấp bằng phương pháp không dùng thuốc

Thể châm

Dùng các huyệt trong nhóm huyệt sau: Trung quản, Tỳ du, Vị du,Phong long, Thái xung, Nội quan, Túc tam lý,Tam âm giao Liệu trình: ngàychâm 1 lần, mỗi lần 30 phút, 15 ngày một liệu trình, châm bình bổ bình tả

Hoặc theo thời châm cứu ’’tý ngọ lưu trú’’: dùng huyệt Túc tam lý đểkhai huyệt Châm sâu 1,5 thốn Châm đắc khí xong dùng tay vê kim, bình bổbình tả, mỗi lần lưu kim 15 phút

Nhĩ châm

Thường chọn các huyệt vùng: Can, Tỳ, Thận, Não bộ, Nội tiết, Thầnmôn, giao cảm Dùng cao dán hạt Vương bất lưu hành, hạt Bạch giới tử, vàocác huyệt trên tai Sau khi dán, dùng tay ấn nhẹ vào các huyệt đó trong vòng 3– 5 phút Mỗi ngày day 3 lần Thay cao dán mỗi 3 ngày

Tập luyện dưỡng sinh

Bao gồm các nội dung: ăn uống đúng cách, tập thở, tự vận động xoabóp, lao động và nghỉ ngơi đúng cách, phòng chống các tác nhân gây bệnh

Trang 39

TĂNG HUYẾT ÁP

BS Nguyễn Thị Hồng Hà

I ĐẠI CƯƠNG:

Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới, nhất là

ở các đô thị với tỷ lệ mắc bệnh từ 10% - 20% dân số

Có nhiều nguyên nhân gây tăng huyết áp như: uống rượu, hút thuốc,căng thẳng tinh thần, béo phì… Tuy nhiên, tăng huyết áp ở người lớn phầnlớn là không có nguyên nhân (tăng huyết áp vô căn) chiếm tỷ lệ 90% - 95%.Tăng huyết áp ảnh hưởng đến sức lao động, chất lượng cuộc sống củangười cao tuổi và có thể gây ra những biến chứng, di chứng nặng nề, thậm chí

tử vong

Việc chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp ở giai đoạn còn sớm có tácdụng làm tăng chất lượng cuộc sống của người bệnh, góp phần giảm gánhnặng cho gia đình người bệnh và giảm chi phí cho xã hội

Theo YHCT, tăng huyết áp nằm trong phạm vi chứng “huyễn vựng”,

“đầu thống”

1.Định nghĩa:

Theo Hội nghị lần thứ 7, năm 2003 của Liên ủy ban quốc gia về phòngngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp (JNC VII – 2003): mộtngười lớn có tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu >= 140mmHg hoặc huyết áptâm trương >= 90mmHg

2.Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Loại này chiếm 11-15% tổng số trường hợp tăng huyết áp

Các nguyên nhân như: nguyên nhân tại thận, nguyên nhân nội tiết, tăngcanxi

2.1.1.2: Tăng huyết áp nguyên phát:

Khi tăng huyết áp không tìm thấy nguyên nhân gọi là tăng huyết ápnguyên phát Loại này chiếm tỷ lệ 85-89% trường hợp tăng huyết áp

Phần lớn tăng huyết áp ở người trung niên và người già thuộc loạinguyên phát Có nhiều yếu tố thuận lợi làm xuất hiện bệnh tăng huyết ápnguyên phát

Trang 40

− Yếu tố di truyền

− Yếu tố biến dưỡng

− Yếu tố tâm thần kinh

− Yếu tố nội tiết

2.1.2: Cơ chế bệnh sinh:

Huyết áp phụ thuộc vào cung lượng tim và sức cản ngoại vi

*Vai trò của hệ thống rennin – angiotensin:

- Angiotensin II làm co thắt nhanh và mạnh các tiểu động mạch và tĩnhmạch, từ đó làm tăng sức cản ngoại vi Co tĩnh mạch còn góp phần làm tăngcung lượng tim

- Angiotensin II làm co mạch thận nên dịch lọc giảm, dịch tái hấp thutăng Kích thích vỏ thượng thận tăng tiết aldosteron, làm tăng tái hấp thu nước

và muối ở ống thận Như vậy, thể tích dịch ngoài tế bào tăng, làm tăng sứccản ngoại vi

*Vai trò của hệ thần kinh:

- Catecholamin (cụ thể là Noradrenalin) do các tế bào thần kinh giao cảmtiết ra làm tăng cung lượng tim do tăng tần số tim và tăng sức co bóp của tim

- Ngoài ra, catecholamine còn làm co hệ tĩnh mạch ngoại vi gây tăngcung lượng tim Làm phì đại thành mạch máu, tăng sức cản ngoại vi nên đềugây tăng huyết áp

*Vai trò của natri:

Chế độ ăn nhiều natri cũng làm cho hệ thống động mạch trở nên nhạycảm hơn với angiotensin II và noradrenalin

Ngày đăng: 07/08/2019, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w