1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp tác động cột sống trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ

76 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 10,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của điện châmkết hợp tác động cột sống trong điều chứng bệnh này, vì vậy chúng tôi tiếnhành đề tài: “Đánh giá tác dụng điều

Trang 1

Thoái hóa cột sống cổ (THCSC) đứng hàng thứ hai (sau THCS thắt lưng31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp Cột sống cổ có liên quangiải phẫu với nhiều cấu trúc quan trọng như tủy sống, rễ thần kinh, động mạchđốt sống, vì vậy triệu chứng lâm sàng rất phong phú nhưng phổ biến nhất làtriệu chứng đau vai gáy Đau vai gáy không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân,giảm năng suất lao động mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống, đây lànguyên nhân chính khiến bệnh nhân phải đi khám [2], [3], [5], [6].

Hiện nay, THCSC không chỉ phổ biến ở những người cao tuổi mà cònhay gặp ở người trong độ tuổi lao động Nguyên nhân là do cuộc sống tĩnh tại

và liên quan tới tư thế lao động như: ngồi, cúi cổ lâu hoặc động tác đơn điệulặp đi lặp lại của đầu, đòi hỏi sự thích nghi và chịu đựng của cột sống cổ [1],[2], [5] Tại Mỹ, hàng năm có 151000 người điều trị THCSC tại bệnh việnvới chi phí lên tới khoảng 40 tỷ USD [7] Vì vậy, đau vai gáy do thoái hóacột sống cổ đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc[1], [8]

Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa cột sống cổnhưng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu vẫn là lựa chọn hàng đầu [1], [4], [8]

Y học cổ truyền (YHCT) đã có rất nhiều kinh nghiệm điều trị chứng tý, và đãđược mô tả, ghi chép từ rất xa xưa trong các y văn cổ, đặc biệt các thầy thuốc

Trang 2

thường nhấn mạnh đến vai trò của các phương pháp không dùng thuốc vàdùng thuốc trong điều trị Trong các phương pháp không dùng thuốc được sửdụng nhiều hiện nay để điều trị đau vai gáy do THCSC đó là châm cứu, xoabóp bấm huyệt và tác động cột sống [ 9], [10], [11], [12] Việc kết hợp nhiềuphương pháp khác nhau trong y học cổ truyền và y học hiện đại trong điều trịchứng tý mang lại nhiều kết quả tốt như dùng thuốc kết hợp châm cứu, điệnchâm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt, châm cứu kết hợp vật lý trị liệu, xoabóp bấm huyệt kết hợp vật lý trị liệu…[13], [14], [15], [16], [17], [18] Tuynhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của điện châmkết hợp tác động cột sống trong điều chứng bệnh này, vì vậy chúng tôi tiến

hành đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp tác động cột sống trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ” với hai mục

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1 Định nghĩa

Thoái hóa cột sống (THCS) hay thoái hóa khớp nói chung và THCSCnói riêng, được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp,bao gồm tổn thươngsụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp và màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng các rối loạn về cấu trúc

và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [2], [3], [4], [4]

1.1.2 Giải phẫu cột sống cổ và cơ chế bệnh sinh thoái hóa cột sống cổ

1.1.2.1 Cấu trúc xương

Cột sống cổ là trụ cột chính để giữ và vận động đầu, cong ra trước, diđộng nhiều, các mỏm khớp hơi nghiêng nên dễ bị tổn thương (thường gặp ởđoạn chuyển tiếp CV- CVI)

Cột sống cổ gồm 7 đốt xương và 5 đĩa đệm, nằm giữa các đốt xương hợpthành Ngoài khớp gian đốt sống, các đốt sống còn liên hệ với nhau bằngkhớp mỏm móc đốt sống (cột sống lưng và thắt lưng không có) Nằm trongống sống là tủy sống cổ Từ tủy sống cổ có các rễ thần kinh chui qua lỗ gianđốt sống ra ngoài để chi phối hoạt động cho tủy Có hai động mạch đốt sốngchui qua các lỗ ở mỏm ngang các đốt sống cổ, đi lên não, cung cấp máu chophần sau của bán cầu đại não, tiểu não và thân não

Trang 4

Mỏm nha dính liền vào thân đốt làm trục tựa để đốt CI quay quanh mỏmnha nên biên độ xoay cổ rất rộng.

* Đốt sống cổ dưới (CIII - CVII)

Có chung những đặc tính: Thân đốt sống có bề mặt hình bầu dục, chiềucao nhỏ hơn chiều rộng Mỏm ngang ở 2 bên và có lỗ ở giữa, lỗ ở mỏm ngangcho động mạch đốt sống đi qua Mỏm gai CVII dài và lớn nhất

Cột sống cổ dưới có các đơn vị vận động giống như đoạn cột sống thắtlưng Thành phần cơ bản của đoạn vận động gồm: đĩa đệm, hai nửa thân đốtsống lân cận, dây chằng dọc trước, dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốt sống,

lỗ gian đốt sống, các phần mềm ở cùng đoạn cột sống tương ứng

* Khớp mỏm móc- đốt sống:

Mặt trên thân đốt sống có thêm hai mỏm móc (hay mẩu bán nguyệt) ômlấy góc dưới của thân đốt sống phía trên hình thành khớp mỏm móc đốt sống.Các khớp này được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch, cótác dụng giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên, khi khớp này bị thoáihoá gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống sẽ chèn ép vào rễ thầnkinh ở đó

Hình 1.1 Các đốt sống cổ

Trang 5

* Khớp đốt sống

Là khớp động, mặt khớp phẳng và nghiêng theo chiều trước sau một góc

450 cho nên có thể cúi ngửa cổ dễ dàng [1], [2], [8], [19], [20]

Trang 6

1.1.2.2 Cấu trúc mô mềm:

* Đĩa đệm cột sống cổ

Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên kếtchặt chẽ giữa các thân đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động Ở phíatrước đĩa đệm dầy hơn phía sau nên cột sống cổ có chiều cong sinh lý ưỡn ratrước Chiều cao đĩa đệm ở người bình thường trưởng thành là 3mm

Dưới 20 tuổi đĩa đệm được nuôi dưỡng trực tiếp từ các mạch máu, sau

đó mạch máu trở nên bị đặc do sự Calci hoá Từ 30 tuổi trở lên đĩa đệm đượcnuôi dưỡng chủ yếu bằng sự thẩm thấu của các ion hoà tan trong chất nuôidưỡng đĩa đệm [1], [8]

* Các dây chằng

Cùng với đĩa đệm, các dây chằng đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa cácthân đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động Vai trò của các dây chằngđoạn cổ trên có tác dụng hạn chế sự chuyển động để bảo vệ các thành phầntrong ống tuỷ Bao gồm các loại: Dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau,dây chằng vàng, dây chằng liên gai và dây chằng trên gai

* Các cơ ở cổ

Được chia thành 2 vùng chính các cơ ở vùng cổ trước bên và các cơ ởvùng cổ sau, tác dụng nâng đỡ, bảo vệ cột sống cổ và vùng đầu [4], [8], [19], [20]

Hình 1.4: Đĩa đệm cột sống cổ [1]

Trang 7

Hình 1.5: Dây vùng cột sống cổ [19]

Hình 1.6: Các nhóm cơ vùng cổ [21]

Trang 8

Hình 1.7: Các nhóm cơ vùng cổ vai [21]

1.1.2.3 Cấu trúc thần kinh và mạch máu:

Tuỷ sống cổ có 8 khoanh, tách ra 8 đôi rễ trước chi phối vận động, 8 đôi

rễ sau chi phối cảm giác

Dây thần kinh cổ khi ra khỏi lỗ gian đốt sống được chia thành 2 nhánh,một số nhánh tạo thành đám rối thần kinh cánh tay chi phối vận động và cảmgiác chi trên

Động mạch đốt sống sau khi tách ra từ động mạch dưới đòn chạy qua lỗngang của các đốt sống, chạy sát mỏm móc, khi mỏm móc bị thoái hoá cácgai xương của nó thường đè vào động mạch đốt sống [1], [8], [19]

Trang 9

Hình 1.8: Bề mặt của đốt sống cổ, tuỷ sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống

1.1.2.4 Chức năng cột sống cổ

Cột sống cổ có 3 chức năng:

- Chức năng vận động: Cột sống cổ có tầm vận động linh hoạt hơn cộtsống thắt lưng là do: Khớp đốt sống cổ có góc nghiêng phù hợp, do khả năngđàn hồi của đĩa đệm, do đốt sống CI có thể quay quanh CII Vì vậy đảm bảocho đầu chuyển động nhanh và dễ dàng [20]

- Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ: ở cột sống cổ các thân đốt sốngnhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tác độnglên đĩa đệm cột sống cổ lớn hơn các phần khác của cột sống Tải trọng dẫn tới

sự giảm chiều cao gian đốt [20], [22] Khoang gian đốt CV- CVI, CII - CIII lànhững nơi chịu tải trọng nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở nhữngđoạn đốt sống cổ này

Trang 10

Hình 1.9 Các động tác vận động của cột sống cổ [Error: Reference source

not found]

1.1.3 Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ

1.1.3.1 Yếu tố thuận lợi

THCSC thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có công việcgây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống cổ Ngoài ra,THCSCcòn có các yếu tố nguy cơ như di truyền, rối loạn chuyển hóa, rối loạn nộitiết, bệnh tự miễn…[1], [8], [Error: Reference source not found], [Error:Reference source not found]

1.1.3.2 Cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ

Phần lớn các tác giả đều cho rằng THCSC là kết quả của sự thoái hoátổng hợp của 2 quá trình: thoái hoá sinh học theo tuổi và thoái hoá bệnh lýmắc phải

Quá trình THCSC tiến triển theo tuổi (thoái hoá sinh học) liên quan đếnyếu tố vi chấn thương và các yếu tố khác: rối loạn chuyển hoá, nội tiết, dịdạng cột sống, thừa cân thúc đẩy thêm (thoái hoá bệnh lý), làm quá trìnhthoái hóa tiến triển nhanh và biến đổi về hình thái đa dạng hơn Quá trìnhthoái hoá này có thể khởi phát từ bất kỳ khớp nào trong các khớp của đơn vịchức năng của cột sống Thoái hoá thường bắt đầu từ biến đổi thân đốt đếnbiến dạng thân đốt Khoang gian đốt còn giữ được chiều cao của nó khá lâusau đó mới dần dần đóng vôi dây chằng đĩa đệm

Trang 11

Theo thời gian các tế bào sụn sẽ già đi, khả năng tổng hợp các chất đểtạo nên Mucopolysaccarid và sợi Collagen bị giảm sút và rối loạn Sụn sẽ mấtdần tính đàn hồi và chịu lực giảm Mặt khác tế bào sụn của người trưởngthành lại không có khả năng sinh sản và tái tạo, tư thế đứng thẳng sẽ làm choquá trình thoái hoá tăng dần theo tuổi và diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời.Khớp mỏm móc đốt sống thoái hoá do tổn thương nguyên phát vi thểgây tổn thương tế bào sụn của mặt khớp, bao hoạt dịch và xương, dẫn đến mấttính đàn hồi của khớp.

Người cao tuổi phần lớn đều bị thoái hóa đĩa đệm, cột sống vì đĩa đệm rấtnghèo mạch máu nuôi dưỡng, không có khả năng tái tạo [8], [20], [26], [27]

Hình 1.10 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [28]

1.1.3.3 Cơ chế gây đau trong THCSC

Luschka đã phát hiện một nhánh của rễ thần kinh cổ xuất phát từ hạchcạnh sống Nhánh này được bổ sung những sợi giao cảm thuộc chuỗi hạchgiao cảm cạnh cột sống cổ quay trở lại chui qua lỗ gian đốt sống vào trong

Trang 12

ống sống Các dây thần kinh này chi phối cho bao khớp gian đốt sống, cốtmạc đốt sống, dây chằng dọc sau, các màng của tuỷ sống và mạch máu Khidây này bị kích thích sẽ gây ra triệu chứng đau.

Khớp mỏm móc đốt sống cũng được phủ bằng sụn và cũng có một baokhớp chứa dịch Nhiệm vụ của khớp là giữ cho đĩa đệm không bị lệch sanghai bên Khi khớp này bị thoái hoá, gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gianđốt sống và chèn ép vào rễ thần kinh ở đó gây đau

Đĩa đệm được các nhánh màng tuỷ phân bố cảm giác Đây là một nhánhngọn của dây thần kinh sống từ hạch sống phân bố các nhánh cảm giác chonhững lớp ngoài cùng của vòng sợi đĩa đệm bằng những sợi ly tâm và giaocảm Khi đĩa đệm bị thoái hoá hay thoát vị chiều cao khoang gian đốt sẽ giảmgây chùng lỏng các khớp, dẫn tới sai lệch vị trí khớp, chèn ép vào các thànhphần cảm nhận đau như rễ thần kinh, tuỷ, dây chằng dọc sau khi dây này bịkích thích sẽ gây đau

Phì đại dây chằng vàng là nguyên nhân chính gây hẹp ống sống cổ từphía sau, gây chèn ép vào màng cứng, gây đau

Ở các tổ chức dây chằng, gân, màng xương và tổ chức cạnh khớp có rấtnhiều điểm nhận cảm thực vật, khi tổ chức này bị kích thích bệnh nhân sẽ đau

âm ỉ, rất khó chịu, đau ở đây không liên quan đến khu vực cảm giác của rễthần kinh cổ

Đám rối thần kinh cánh tay và động mạch dưới đòn bình thường phảichui qua khe cơ bậc thang, khi khe này bị hẹp sẽ chèn ép vào đám rối thầnkinh cánh tay, dây trụ và dây giữa rất rễ bị tổn thương, bệnh nhân sẽ đau nhưkim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón 4, 5 Đau có thể lan lên vùngchẩm, tới ngực

Trang 13

Các hạch giao cảm cổ còn chia nhánh vào các rễ, cho các nhánh tim,đám rối giao cảm quanh động mạch và các cơ quan nội tạng khác, khi cácnhánh này bị chèn ép hoặc kích thích sẽ gây đau [20], [22].

Trang 14

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

 Hội chứng rễ thần kinh:

Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễnhư đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi,rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da do

rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát…Nặng hơn, bệnhnhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chitrên (thường ít khi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinhchi phối bị chèn ép Triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [1], [8], [29]

 Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):

Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứngnhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn; chóng mặt; hoa mắt, giảm thịlực thoáng qua; rung giật nhãn cầu; ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai;loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [5], [8], [20]

Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phảithoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tủy cổ nếu khám không códấu hiệu Spurling và Lhermitte

Trang 15

Dấu hiệu Spurling: Khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêngđầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay

và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra

Dấu hiệu Lhermitte: Cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống cổxuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tủy cổ [30], [31]

1.1.4.2 Cận lâm sàng

Chụp X- Quang quy ước là xét nghiệm đầu tiên khi lâm sàng có biểu hiệncủa THCSC, X- Quang chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải, trái

Phim thẳng: Thấy rõ từ CIII đến đốt sống ngực đầu tiên, bờ bên đốt CV và

CVI có hình chồng lên của sụn giáp trạng, các sụn này đôi khi có vôi hóa Ở

CIII có hình xương móng chồng lên

Phim nghiêng: Thấy rõ từ CI đến CVI, CVII hoặc DI Việc thấy CVII hoặc DI

sẽ phụ thuộc vào sự chồng lên mỏm vai nhiều hay ít Các mỏm gai có kíchthước khác nhau, mỏm gai CII và CVII là dài hơn cả

Phim chếch: Thấy được hình các lỗ liên hợp, các lỗ này bình thường cóhình bầu dục [6], [32]

*Trên phim X-Quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau:

Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần: Cột sống thẳng hoặc ưỡn quá mức.Mọc gai xương, mỏ xương: Gai mọc ở phần tiếp giáp giữa xương, sụn, ởrìa ngoài của thân đốt sống, gai xương có hình thô, dày đậm, hình móc có thể

ở phía trước hoặc phía sau thân đốt sống

Hẹp lỗ liên đốt: Đường kính lỗ gian đốt bình thường khoảng 5mm, lỗ ở

CII - CIII có kích thước nhỏ hơn ở nơi khác

Đặc xương dưới sụn: Tăng mật độ xương ở bờ dưới sụn, nơi thân xươngtiếp giáp với đĩa đệm

Mờ, hẹp khe khớp đốt sống: Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị chiềucao khoang gian đốt sẽ giảm, khe không đồng đều, bờ không đều Bình

Trang 16

thường khoảng cách giữa các thân đốt sống bằng 1/4 - 1/6 chiều cao thân đốtsống (3 mm).

Trên phim X- Quang quy ước, đĩa đệm là phần không cản quang nênkhông nhìn thấy trực tiếp đĩa đệm, chỉ có thể đánh giá gián tiếp thông quanhững thay đổi của khoang gian đốt sống và các đốt sống kế cận Vì vậy, đây

là hình ảnh của THCSC giai đoạn muộn [24]

* Chụp cắt lớp vi tính: Có thể phát hiện hầu hết các chi tiết của đốt sống,

hẹp lỗ gian đốt sống, các tổ chức gây hẹp, mức độ hẹp

* Chụp cộng hưởngtừ động mạch đốt sống: Cho biết chính xác vị trí, hình

dạng của các biến đổi bệnh lý do quá trình THCSC gây ra, hình ảnh độngmạch đốt sống bị đè đẩy [5], [6], [33], [34], [35]

Hình 1.11 X - quang cột sống cổ bình thường [36]

Tư thế chụp trước sau (A), tư thế chụp nghiêng (B), tư thế chụp chếch (C)

1 Thân đốt sống 2 Mỏm răng 3 Diện khớp 4 Lỗ gian đốt sống

5 Mỏm gai 6 Mỏm ngang 7 Thân đốt trục (C2) 8 Khe gian đốt sống

9 Cung trước đốt đội (C1) C Mỏm móc D Mảnh E Cuống

Trang 17

D E

Hình 1.12 X - quangcột sống cổ bị thoái hóa [37]

1.1.5 Chẩn đoán đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ

 Chẩn đoán xác định: Bệnh nhân đau vai gáy (có triệu chứng đau hoặc têsau gáy lan xuống vai tay, thường có co cứng cơ vùng vai gáy và hoặc có thểkèm theo yếu, giảm trương lực các cơ tương ứng với các rễ thần kinh bị tổnthương chi phối) đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán THCSC gồm HC cột sống cổtrên lâm sàng và hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên phim X – quang [4],[Error: Reference source not found], [32], [36], [38]

 Chẩn đoán phân biệt: THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh

lý cột sống cổ như khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn, chấnthương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ; các bệnh lý trong ống sống cổ như utủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác; bệnh lý ngoài cột sống cổ nhưviêm đám rối thần kinh cánh tay…[1], [8]

1.1.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại

1.1.6.1 Điều trị nguyên nhân

Hiện nay trong lâm sàng sử dụng rộng rãi các loại thuốc chống thoái hoákhớp với thành phần chính là glucosamin sulphate được coi là có hiệu quả tốtkhi dùng thời gian dài Biệt dược: Viatril- S, Golsamin…

Trang 18

Gần đây tại hội nghị hàng năm lần thứ 17 Hội cột sống Bắc mỹ(North American Spine Socity) đề cập đến BMP- 2 trong điều trị đĩa đệmthoái hoá, được sử dụng với hai mục đích khác nhau: sửa chữa tái tạo tế bào

mô sụn đĩa đệm bị thoái hoá và kích thích phát triển xương làm cứng khớptrong phẫu thuật cột sống [1], [5], [20]

1.1.6.2 Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật

Là phương pháp điều trị thoái hoá gây ra thoát vị đĩa đệm Phương phápnày được áp dụng khi điều trị nội khoa không đỡ, đau tăng lên, có triệu chứngchèn ép tuỷ- rễ

1.1.6.3 Điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật

Thuốc giảm đau: dùng trong đau kéo dài

Thuốc giãn cơ: thuốc thường dùng Mydocalm, Liozenal [5], [8], [39],[40], [41]

* Các phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng thường dùng:

+ Nhiệt trị liệu nông:

Các phương pháp thường sử dụng: Phương pháp truyền nhiệt trực tiếp(túi nóng ẩm, parafin), phương pháp nhiệt đối lưu (nước nóng trị liệu),phương pháp bức xạ nhiệt (hồng ngoại)

+ Nhiệt trị liệu sâu: Nhiệt trị liệu sâu được sử dụng bằng siêu âm, sóng ngắn,

vi sóng

+ Điện trị liệu: Điện trị liệu là sử dụng năng lượng điện qua bề mặt cơ thể để

kích thích thần kinh, cơ hoặc cả hai bằng cách sử dụng điện cực trên bề mặt

Trang 19

cơ thể Các dòng điện trị liệu: Dòng điện một chiều và điện xung; điện phânthuốc.

+ Kéo giãn cột sống cổ: Kéo giãn cột sống là áp dụng lực thích ứng để kéo cộtsống cổ hoặc cột sống thắt lưng

+ Vận động trị liệu: Mục đích của vận động trị liệu là phục hồi tầm vận độngcủa khớp, làm mạnh cơ, điều hợp các động tác, tái rèn luyện cơ bị liệt, bị mấtchức năng, tạo thuận lợi cho cảm thụ bản thể cơ thần kinh, đề phòng cácthương tật thứ cấp, tạo thuận lợi cho khả năng thăng bằng

Có nhiều loại tập vận động: Tập vận động thụ động, tập vận động có trợgiúp, tập có kháng trở, tập chủ động Trong điều trị THCSC tập chủ động, tập cókháng trở là hình thức tập chính do chính người bệnh thực hiện [5], [8], [42]

1.1.6.4 Phòng bệnh

Những người có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinh hoạt

và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác,xách, nâng các đồ vật…; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh…

và tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng về mộtbên Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cần dùng ghế

có tấm đỡ cổ và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránhcác vận động quá mức của cột sống cổ

Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cộtsống cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp

và tập vận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm cácbiểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời

Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cộtsống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [5], [6], [38]

Trang 20

1.1.7 Hậu quả về sức khỏe của THCSC

THCSC có thể gây những thương tổn cho bệnh nhân về cả thể chất vàtinh thần Về thể chất, THCSC làm bệnh nhân đau, hạn chế vận động, gây ảnhhưởng đến sinh hoạt, lao động THCSC ảnh hưởng đến tinh thần thông quaviệc đau kéo dài gây ra lo lắng, mất ngủ,bệnh nặng có thể làm cho bệnh nhân

bị suy nhược cơ thể

Nếu bệnh nhân có hội chứng tủy cổ, có thể bị liệt cứng nửa người hoặcliệt cứng tứ chi tăng dần, nếu không được điều trị hợp lý có thể để lại di chứng.Bệnh nhân cũng có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn của thuốcđiều trị khi dùng kéo dài như nhóm chống viêm giảm đau không steroid gâyloét dạ dày, tá tràng…[5], [8], [34]

1.2 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.2.1 Y học cổ truyền về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ

YHCT không có bệnh danh thoái hóa cột sống cổ Nhưng theo đặc điểmcác triệu chứng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được miêu tả theo y vănYHCT, thì bệnh thuộc phạm vi các chứng “Lạc chẩm”, “chứng Kiên tý” củaYHCT [43], [44]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Theo YHCT, chứng tý thường do 3 nhóm nguyên nhân gây ra:

* Ngoại nhân: Do phong hàn, phong thấp, phong nhiệt thừa lúc tấu lý sơ

hở xâm nhập làm cho khí huyết không lưu thông gây đau, lâu ngày sẽ làm

hư tổn chính khí

* Nội nhân: Do chính khí cơ thể suy yếu rối loạn chức năng tạng phủ,

nhất là tạng can và tạng thận Can tàng huyết, chủ cân có liên quan biểu lývới đởm, can hư không tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân, cân yếumỏi hoặc co rút, ảnh hưởng đến đởm Thận chủ cốt tuỷ, tuỷ tạo huyết, thận hưxương cốt yếu, huyết ít, thận có liên quan biểu lý với phủ bàng quang

Trang 21

* Bất nội ngoại nhân:

Do lao động quá mức, như bê vác nặng hoặc do bị chấn thương làmhuyết ứ khí trệ, gây bế tắc kinh khí của các kinh vùng gáy cổ, tay gây đau,hạn chế vận động

Như vậy theo YHCT, nguyên nhân phát sinh bệnh thoái hóa cột sống cổthường do tuổi cao, thận hư tổn, tinh khí bất túc, cốt tủy mất đi sự nuôidưỡng, dẫn đến xương cốt thoái hóa Thương tổn lâu ngày là cho khí hư huyết

ứ, hoặc do chấn thương vùng cổ gáy, lâu ngày xâm nhập vào lạc mạch dẫnđến khí trệ huyết ứ Huyết ứ tắc trở lạc mạch, gây ra khí huyết không đượclưu thông tốt, khí huyết không thông tốt thì gây đau, cho nên trên lâm sàngthường thấy chứng cổ, gáy, vai đau nhức Nếu huyết ứ tắc trở lạc mạch, làmcho huyết vận hành không tốt sẽ dẫn đến não mất đi sự nuôi dưỡng mà thấychứng hoa mắt, chóng mặt Hoặc huyết ứ tắc trở lạc mà cân mạch mất đi sựnuôi dưỡng thì thấy chứng chân tay tê bì Cho nên huyết ứ tắc trở lạc mạch là

cơ chế bệnh sinh chính

Bệnh diễn biến lâu ngày, chính khí của cơ thể suy yếu cũng dễ làmphong hàn thấp thừa lúc hư tổn xâm nhập gây tắc trở kinh lạc, khí trệ huyết ứtạo ra những đợt bệnh tái phát cấp tính [8], [9], [43], [44]

1.2.3 Các thể lâm sàng

Theo YHCT chứng Tý vùng vai gáy được chia thành các thể

Thể phong hàn tà gây bế tắc kinh lạc:

Triệu chứng: Đau nhức vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng, có điểm đau cốđịnh ở cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng cổ hạn chế vận động Đau, tê

và nhức tứ chi, có thể có cảm giác nặng và yếu hai chi trên, đau nặng đầu Ngườithích nóng, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch phù hoãn hoặc sáp

Pháp điều trị: Trừ phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc

Bài thuốc thường dùng: “Quế chi gia Cát căn thang” gia giảm

Trang 22

Châm các huyệt Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14),Liệt khuyết (I.7) [43], [44].

Pháp điều trị: Hóa đàm trừ thấp, hoạt huyết thông mạch

Bài thuốc thường dùng: Phục linh hoàn gia giảm

Châm các huyệt Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14),

Âm lăng tuyền (IV.9), Phong long (III.40) [43], [44]

Thể khí trệ huyết ứ:

Triệu chứng: Đau nhức, tê vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng; tê, đau nhói

cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau cự án, co cứng cơ tại chỗ và

tứ chi, kích thích khó chịu Miệng khô, lưỡi tím, có thể có điểm ứ huyết, mạchhuyền hoặc sáp Thể khí trệ huyết ứ thường ít xuất hiện đơn thuần mà kết hợpvới các thể lâm sàng khác của chứng Tý vùng vai gáy

Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ thống

Bài thuốc thường sử dụng: Đào hồng ẩm gia giảm

Châm các huyệt Hậu khê (VI.3), Thân mạch (VII.62), Hợp cốc (II.4),Tam âm giao (IV.6), A thị huyệt [43], [44]

 Thể khí huyết hư kèm huyết ứ:

Triệu chứng: Đau đầu và cổ, hạn chế vận động vùng cổ và yếu tứ chiđặc biệt hai chi trên, tê vùng vai và cánh tay Mệt mỏi, mất ngủ, hay mơ, ra

mồ hôi trộm, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trống ngực, hơi thở ngắn; sắc mặtxanh Rối loạn kinh nguyệt ở nữ Lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược

Trang 23

Pháp điều trị: Bổ khí dưỡng huyết, thông kinh hóa ứ

Bài thuốc thường dùng: Hoàng kỳ Quế chi Ngũ vật thang gia vị

Châm các huyệt Túc tam lý (III.36), Đại chùy (XIII.14), Cách du (VII.17),Can du (VII.18), Tỳ du (VII.20), Tam âm giao (IV.6), Hợp cốc (II.4) [43], [44]

Thể can thận âm hư:

Triệu chứng: Đau nhức vai gáy và ngực lưng, đau căng đầu, tê và yếu

tứ chi, đau mỏi lưng gối,hoa mắt chóng mặt, nhìn mờ Triều nhiệt, ra mồ hôitrộm Miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu; mạch tế sác

Pháp điều trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc

Bài thuốc thường dùng: Hổ tiềm hoàn gia vị

Châm các huyệt Thái khê (VIII.3), Đại trữ (VII.11), Huyền chung (XI.39)[43], [44]

* Do các thể đàm thấp và khí trệ huyết ứ đơn thuần ít gặp mà thườngphối hợp với các thể khác nên trên lâm sàng thường chia thành các thể:

-Thể Phong hàn thấp tý: THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện vùng

cổ gáy đau nhức, cứng khó vận động; đau tăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa,ẩm; đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Ngoài ra có các triệu chứng đauđầu, đau lan xuống vai, tay; vận động nặng nề, khó khăn, không sưng nóng đỏcác khớp Rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt

-Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư: Bệnh lâu ngày, thể chất hư

yếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ.Can thận hư gây cân cơ co rút, xươngkhớp nhức đau, biến dạng, vận động khó khăn [43], [44]

1.2.4 Một số nghiên cứu về lý luận và phương pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền

Điều trị chứng Tý theo YHCT gồm: khu phong, tán hàn, trừ thấp, thôngkinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương,phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh lý bình

Trang 24

thường của vùng vai gáy [11],[43],[44],[51],[52] Dựa vào pháp trên, có haiphương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùng thuốc.

Nền YHCT có nhiều bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâm sàng trongđiều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốc phù hợp.[50], [51],[52],[53]

Về điều trị không dùng thuốc, châm cứu là một trong những phươngpháp chữa bệnh có lịch sử lâu đời của YHCT phương Đông, được sử dụng đểchữa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc giatrên thế giới Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương, và điềuchỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật [10],[11] Châmcứu có bổ có tả, tác dụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí đượcđiều hòa thì huyết sẽ hòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âmdương được nuôi dưỡng tốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động đượclinh hoạt Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnhcủa châm với tác dụng của dòng điện qua máy điện châm nhằm tăng tác dụngđắc khí và dẫn khí khi châm cứu [11]

Ngoài châm cứu, xoa bóp bấm huyệt thì tác động cột sống cũng làphương pháp thường được dùng trong điều trị đau cổ vai gáy do THCSC.Theo YHCT, xoa bóp thông qua tác động vào các huyệt vị, kinh lạc để khu tà,điều hòa được dinh vệ, thông kinh hoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ;tác động từ nông đến sâu, từ ngoài vào trong; có tác dụng làm giãn mạch, tăngtuần hoàn tại chỗ, giãn cơ, đặc biệt là những nhóm cơ bị co cứng trước đó.Xoa bóp giúp cải thiện các tình trạng trên và làm tăng tính linh hoạt của cáckhớp Một số động tác cơ bản được tiến hành ở vùng CS cổ như: xoa, xát,day, ấn huyệt (Giáp tích, Kiên tỉnh, Phong trì, Đại chùy, Kiên ngung, A thịhuyệt…), vận động CS cổ

Trang 25

Tác động cột sống sử dụng phần mềm ở đầu ngón tay tác động cơ họclên hệ cột sống để chẩn bệnh, phòng bệnh và trị bệnh Tác động cột sống là ápdụng các thủ thuật tác động trực tiếp tại các trọng điểm hay ổ rối loạn Giảitỏa trọng điểm hay ổ rối loạn, cột sống trở lại cân bằng theo đúng trạng tháisinh lý, bệnh nhẹ dần và tiến tới khỏi [55].

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Trên thế giới

Thoái hóa cột sống cổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu vềđặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị, bao gồm cả phương pháp Yhọc hiện đại và Y học cổ truyền

Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn

14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên

1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuầntập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quảnnghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và giảm hạn chếvận động tốt hơn nhóm chứng với p<0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau

đó Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [56]

He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châmcứu ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ

3 - 21 năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn cótác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cảithiện chất lượng cuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm các

Trang 26

tác giả thấy các triệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu

so với nhóm chứng [57]

Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở

153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% sốbệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trì sau

1 năm [58]

Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoabóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: Khỏi bệnh33,33%, đỡ bệnh 90,0% [Error: Reference source not found]

Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiêntông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,4% [59]

Vương Cảnh (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốtsống cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảmsút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tácgiả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệuquả 83,33% [60]

Tăng Cảnh Chiêu (2014), nghiên cứu phương pháp điện châm kết hợpvới xoa bóp điều trị hội chứng rễ thần kinh do Thoái hóa cột sống cổ cho 90bệnh nhân, sử dụng các huyệt Giáp tích C4, C5, C6; Phong trì, Đại trùy, Hậukhê, Hợp cốc, Ngoại quan thấy kết quả tốt 60%, khá 30% [61]

Trang 27

1.3.2 Tại Việt Nam

Thoái hóa cột sống cổ có thể gặp ở cả hai giới nam và nữ, tuổi càngtăng tỷ lệ bệnh càng tăng Đây là bệnh rất phổ biến, là tổn thương hay gặpnhất của cột sống cổ và đứng hàng thứ hai sau thoái hoá cột sống thắt lưngtrong bệnh lý thoái hoá cột sống [4], [5]

Trần Ngọc Ân đã tổng kết tại khoa cơ xương khớp, bệnh viện Bạch Mai

Hà Nội trong 10 năm thấy các bệnh về thoái hoá chiếm 10,41%, trong đó 2/3thoái hoá cột sống [2], [4]

Vị trí của thoái hóa các khớp là:

Ngoài ra, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về Thoái hoá cột sống

cổ Các tác giả chủ yếu đưa ra những kinh nghiệm về chẩn đoán, hình ảnh Xquang và điều trị thoái hoá cột sống cổ trong thực hành lâm sàng

Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên

50 bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kếtquả điều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điềutrị có 100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sauđiều trị, hạn chếvận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2%.Trong quá trình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốnnào [62]

Trang 28

Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có HC co cứng cơvùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS trungbình giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống 2,01±1,35 điểm, có ý nghĩa thống kêvới p<0,001 27,8% bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bình thường,72,2% còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [63].

Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểmđau VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 xuống 2,96 ± 2,36 điểm; sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05; cải thiện biên độ cột sống cổ Kết quảđiều trị chung: Tốt 36,67% và khá 56,67% [64]

Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kếthợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lạikết quả 86,7% tốt, 10% khá, 3,3% trung bình [65]

Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ Catgut trongđiều trị đau vai gáy do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểmđau VAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, caohơn nhóm điện châm với p > 0,05, cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức

độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm với p<0,05 [66]

Đặng Trúc Quỳnh (2014), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát cănthang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ thấy hiệu quả rõrệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 6,00 ± 1,46 điểm xuống 1,37 ± 1,16điểm, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày, điểm NDI giảm từ19,83 ± 5,95 điểm xuống 8,93 ± 2,46 điểm [67]

Nguyễn Hoài Linh (2016) đánh giá tác dụng của bài thuốc “Quyên týthang” kết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóacột sống cổ thấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 5,57 ±

Trang 29

1,04 điểm xuống 1,17 ± 0,9 điểm, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạthàng ngày, điểm NDI giảm từ 16,5 ± 8,9 điểm xuống 3,6 ± 1,99 điểm [68].

Nguyễn Vũ Úy (2017), đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc “Thưcân hoạt huyết thang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổthấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 5,82 ± 1,44 điểmxuống 1,28 ± 1,03 điểm, cải thiện tầm vận động cột sống cổ, mức độ ảnhhưởng sinh hoạt hàng ngày, điểm NPQ giảm từ 13,46 ± 5,49 điểm xuống 4,98

± 4,79 điểm [69]

Phạm Nhật Minh (2018), đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp vậnđộng không xung lực trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổthấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 6,00 ± 1,46 điểmxuống 1,37 ± 1,16 điểm, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày,điểm NDI giảm từ 19,83 ± 5,95 điểm xuống 8,93 ± 2,46 điểm [70]

1.4 TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG VÀ ĐIỆN CHÂM

1.4.1 Giới thiệu về tác động cột sống

1.4.1.1 Nguồn gốc của phương pháp

Tác động cột sống ( TĐCS) là phương pháp do lương y Nguyễn ThamTán nghiên cứu sáng lập và phát triển

Qua quan sát ông nhìn thấy những vùng vừa mới đánh gió xuất hiệnnhững thay đổi tại chỗ như những nốt đỏ, đám sẩn đỏ Cơ lưng co cứng lên.Lấy đầu ngón tay day bấm vào những điểm ấy thì người bệnh cảm thấy dễchịu và một số bệnh nhân khỏi sau vài ngày sau đó

Từ thực tiễn qua hơn 50 năm chữa trị cho nhiều người bệnh cộng vớitham khảo trên các tài liệu về giải phẩu sinh lý con người của YHHĐ cũngnhư học thuyết Âm dương của YHCT, ông đã đúc kết ra nhiều kinh nghiệmquý Đó là sự biến đổi ở cột sống có liên quan đến nhiều bệnh thuộc các hệ cơ

Trang 30

quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, nội tiết và cơ xương khớpqua 4 đặc trưng là: Loại và thế, nguyên tắc, phương thức và thủ thuật.

1.4.1.2 Định nghĩa

Tác động cột sống là phương pháp không dùng thuốc, sử dụng phầnmềm ở đầu ngón tay tác động cơ học lên hệ cột sống để chẩn bệnh, phòngbệnh và trị bệnh [55]

1.4.1.3 Đặc điểm của tác động cột sống

Khi cơ thể bị bệnh thì bao giờ trên hệ cột sống cũng xuất hiện nhữngđiểm biến đổi tương ứng về đốt sống, lớp cơ, nhiệt độ và cảm giác gọi làtrọng điểm hay ổ rối loạn Mỗi một trường hợp cụ thể đều có những rối loạntương ứng trên cột sống mà người thầy thuốc phải vận dụng nguyên tắc,phương thức, thủ thuật để xác định bệnh, chữa bệnh và tiên lượng bệnh [71]

1.4.1.4 Mục đích

Tác động cột sống là áp dụng các thủ thuật tác động trực tiếp tại cáctrọng điểm hay ổ rối loạn Giải tỏa trọng điểm hay ổ rối loạn, cột sống trở lạicân bằng theo đúng trạng thái sinh lý, bệnh nhẹ dần và tiến tới khỏi Để giảitỏa ổ rối loạn là tác động nơi đốt sống biến đổi phục hồi lại sự cân bằng củacột sống [71]

1.4.2 Giới thiệu về điện châm

Trang 31

1.4.2.2 Đặc điểm chung của điện châm

Đây là phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp chữa bệnh bằngchâm cứu (của YHCT) với phương pháp chữa bệnh bằng dòng điện (củaYHHĐ) Do đó phương pháp điện châm có đặc điểm:

− Sử dụng tác dụng chữa bệnh của huyệt vị, kinh lạc

− Sử dụng tác dụng điều trị của dòng điện

Muốn phát huy đầy đủ hiệu quả của phương pháp điều trị điện trên huyệtnhất thiết phải vận dụng nghiêm chỉnh học thuyết kinh lạc nói riêng và những

lý luận của YHCT nói chung Đồng thời phải có hiểu biết đầy đủ và vận dụngchặt chẽ những tác dụng sinh lý, bệnh lý của các loại dòng điện

Trong điều trị bằng phương pháp điện châm, chỉ mới dùng phổ cập dòngđiện một chiều và dòng xung điện [11]

1.4.2.3 Chỉ định và chống chỉ định

 Chỉ định:

Điện châm được dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: đau khớp,đau răng, đau dây thần kinh ; chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt như liệtnửa người, liệt các dây thần kinh ngoại biên; châm tê để tiến hành phẫu thuật

 Chống chỉ định:

Điện châm không được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý thuộc cấpcứu; người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim,phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh; cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừalao động xong, mệt mỏi, đói…; một số huyệt không có chỉ định châm hoặccấm châm sâu như Phong phủ, Nhũ trung…[9], [11]

1.4.2.4 Cách tiến hành điện châm

Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm

Trang 32

Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khivận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độkích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ Thờigian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1tiếng (như trong châm tê để mổ)

1.4.2.5 Liệu trình điện châm

Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị [Error: Referencesource not found], [Error: Reference source not found]

Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tảlà4 - 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường

độ điện châm cho phù hợp [11], [52], [53], [54]

1.4.2.6 Tai biến và cách xử trí, đề phòng

− Tai biến của châm kim: Choáng, chảy máu, gẫy kim, đề phòng và xử

lý giống như hào châm thông thường

− Tai biến của kích thích điện: Đối với dòng xung điện thì hầu như rất íttai biến Nếu người bệnh thấy khó chịu, chóng mặt, thì ngừng kích thíchđiện đồng thời rút kim ra ngay [11], [53]

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC, điều trị tạibệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại

Bệnh nhân tuổi từ 30 trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp,được chẩn đoán xác định đau vai gáy: đau hoặc tê sau gáy lan xuống vai tay,

co cứng cơ vùng vai gáy và hoặc kèm theo yếu, giảm trương lực các cơ tươngứng với các rễ thần kinh bị tổn thương chi phối

Các bệnh nhân được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâmsàng cần thiết, nếu được chẩn đoán nguyên nhân đau vai gáy do THCSC sẽđược lựa chọn vào nghiên cứu: Về lâm sàng BN phải có đau vai gáy củathoái hóa cột sống cổ; về cận lâm sàng, BN phải có hình ảnh thoái hóa trênphim X - quang CS cổ và không có biểu hiện viêm trong xét nghiệm máu

BN được chẩn đoán lần đầu hoặc đợt cấp của bệnh mạn tính

Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệutrình điều trị

Không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền

Bệnh nhân được chẩn đoán chứng “Lạc chẩm”, “chứng Kiên tý” củaYHCT [43], [44]

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân đau vai gáy có hội chứng viêm kèm theo (bạch cầu tăng, tốc

độ máu lắng tăng )

Trang 34

- Bệnh nhân đau vai gáy mức độ không chịu đựng được.

- Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương cột sống cổ, các bệnh

lý bẩm sinh tại cột sống và vùng tuỷ

- Các trường hợp đau có hạn chế vận động khớp vai, các trường hợp

- Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh ung thư, lao cột sống

- Bệnh nhân nghiện rượu, ma tuý, các bệnh lý tâm thần và không hợp tác

- Viêm đốt sống, các trường hợp loãng xương nặng biểu hiện trên phimX- quang như lún xẹp, vỡ thân đốt sống

- Một số bệnh lý phối hợp: Bệnh tim mạch, viêm khớp dạng thấp, taibiến mạch máu não

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không tuân thủ quátrình điều trị

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp tác động cột sống

Áp dụng các nguyên tắc, phương thức và thủ thuật để chẩn bệnh và trịbệnh theo phương pháp tác động cột sống [12], [55], [71]

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu

- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5 mm, dài

5 cm, xuất xứ hãng Energy, Trung Quốc

- Pince vô khuẩn

Trang 35

Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS)

2.2.3 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu

Công thức huyệt gồm: Phong trì, Đại trữ, Kiên tỉnh, Trung Phủ, Thiêntông, Kiên ngung, Kiên ngung, Tý nhu, A thị huyệt [53]

2.3 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Nội, khoa Châm cứu và khoaKhám bệnh Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội, trong thời gian từ tháng09/2019 đến tháng 5/2020

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng mở, so sánhtrước và sau điều trị, có đối chứng

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn 60 BN được chẩn đoán là đau vai gáy có nguyên nhân THCSC,thuộc chứng Tý theo YHCT, có chỉ định điều trị bằng điện châm và xoa bópbấm huyệt, tác động cột sống, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượngnghiên cứu

Các BN được chia thành hai nhóm, theo phương pháp chọn mẫu có chủđích, cho đến khi mỗi nhóm được 30 BN, BN giữa hai nhóm tương đồng vềtuổi, giới, mức độ đau theo thang VAS và thời gian từ lúc đau đến khi khám

Quy định nhóm I là nhóm nghiên cứu, nhóm II là nhóm đối chứng

Trang 36

2.4.3 Quy trình nghiên cứu

 Bệnh nhân được chẩn đoán đau vai gáy do THCSC, đáp ứng các tiêuchuẩn chọn bệnh nhân à được lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu

 Chia 2 nhóm đảm bảo sự tương đồng về tuổi, giới, mức độ bệnh, thời gian đau

 Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (thời điểm T0)

 Làm các xét nghiệm CLS cần thiết: Bệnh nhân trong nghiên cứu đượcchụp X - quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾; làm xétnghiệm công thức máu, tốc độ máu lắng sau 1 giờ và 2 giờ trước điều trị

 Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:

- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị bằng tác động cột sống và điện châm

- Nhóm chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng xoa bóp bấm huyệt và điện châm

 Chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị trước khi tiến hành:

Địa điểm châm cứu cần thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng Bệnh nhânđược giải thích rõ về quá trình điện châm và đo huyết áp trước khi tiến hành

 Nhóm nghiên cứu : Tiến hành các bước

(1) Chẩn bệnh theo phương pháp tác động cột sống : Dùng phần mền củacác đầu ngón tay thăm khám vùng đốt sống cổ xác định các điểm biếnđổi về đốt sống, lớp cơ, nhiệt độ và cảm giác gọi là trọng điểm hay ổrối loạn Xác định trọng điểm dựa theo các nguyên tắc, phương thức vàthủ thuật sau :

Thủ thuật áp, ấn, vuốt, vê [12], [55], [71]

(2) Tiến hành giải tỏa trọng điểm vùng cột sống cổ bằng tác động cột sốngtheo các nguyên tắc :

- Tạo sóng cảm giác: Quy định về tốc độ và nhịp tác động

Trang 37

- Định lực: Quy định về lực tác động.

- Định hướng: Quy định về hướng và chiều tác động

- Định lượng: Quy định về thời gian tác động

- Điều nhiệt: Theo dõi tiến triển của bệnh [12], [55], [71]

(3) Các thủ thuật tác động cột sống giải tỏa trọng điểm, tùy theo từngtrường hợp đau vai gáy cụ thể mà ta dùng các thủ thuật thích hợp :Nén, sóng, đơn chỉnh, song chỉnh, vi chỉnh, xoay, đẩy, bật, rung, bỉ, láchthủ thuật làm từ nhẹ đến nặng [12], [55], [71] Thời gian làm thủ thuật là

15 phút

(4) Phương pháp điện châm:

- Xác định huyệt theo phác đồ của Bộ Y tế

Sử dụng công thức huyệt: Phong trì, Đại trữ, Kiên tỉnh, Trung Phủ,Thiên tông, Kiên ngung, Tý nhu, A thị huyệt [53] Tần số điện châm 4 -

10 Hz, điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim

20 phút

Liệu trình: Tác động cột sống và điện châm 1lần/ ngày

Thời gian điều trị: 3 tuần

 Nhóm đối chứng:

(1) Xác định huyệt theo phác đồ của Bộ Y tế

(2) Xoa bóp vùng cổ vai gáy: Xát vùng cổ, vai, gáy 5 lần Dùng ô mô úthoặc nắm tay, lăn trên vùng cổ vai gáy 5 lần Day ấn các huyệt vùng và athị huyệt Vỗ vùng vai gáy và vận động cánh tay nếu cần Thời gian thựchiện thủ thuật là 15 phút [11]

(3) Điện châm các huyệt tại chỗ vùng:

Sử dụng công thức huyệt: Phong trì, Đại trữ, Kiên tỉnh, Trung Phủ,Thiên tông, Kiên ngung, Kiên ngung, Tý nhu, A thị huyệt [38] Tần sốđiện châm 4 - 10 Hz, điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnhnhân, lưu kim 20 phút

Liệu trình: Điện châm và XBBH 1 lần/ ngày

Trang 38

Thời gian điều trị: 3 tuần

 Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và yếu tố liên quan tới quá trình điều trị

 Liệu trình điều trị cho 2 nhóm là 3 tuần, đánh giá kết quả sau tuần 1(T1), sau tuần 2 (T2) và sau tuần 3 (T3)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Chẩn đoán (+) THCSC theo YHHĐ và YHCT

BN Đau vai gáy vào

Ngày đăng: 07/08/2019, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w