Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụngcủa điện châm kết hợp tác động cột sống trong điều chứng bệnh này, vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng điề
Trang 1MẦU TIẾN DŨNG
§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ CñA §IÖN
CH¢M KÕT HîP T¸C §éNG CéT SèNG TR£N BÖNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
MẦU TIẾN DŨNG
§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ CñA §IÖN
CH¢M KÕT HîP T¸C §éNG CéT SèNG TR£N BÖNH
Trang 3NDI Neck Disability Index
(Bộ câu hỏi NDI đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ)TĐCS Tác động cột sống
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Giải phẫu cột sống cổ và cơ chế bệnh sinh thoái hóa cột sống cổ 3
1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ 6
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 8
1.1.5 Chẩn đoán 12
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh 12
1.2 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 13
1.2.1 Bệnh danh thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền 13
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 14
1.2.3 Các thể lâm sàng 14
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 16
1.3.1 Trên thế giới 16
1.3.2 Tại Việt Nam 18
1.4 TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG VÀ ĐIỆN CHÂM 20
1.4.1 Giới thiệu về tác động cột sống 20
1.4.2 Tổng quan về điện châm 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 24
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 24
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 24
2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Phương pháp tác động cột sống 25
2.2.2 Công thức huyệt điện châm 25
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu 25
Trang 52.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 26
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 26
2.4.4 Phương pháp tiến hành 27
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.4.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 30
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.4.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38
3.1.1 Đặc điểm chung 38
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị 40
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 43
3.2 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 43
3.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 43
3.2.2 Hiệu quả giảm co cứng co sau điều trị 44
3.2.3 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ sau điều trị 45
3.2.4 Hiệu quả cải thiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 46
3.2.5 Hiệu quả cải thiện hội chứng rễ sau điều trị 46
3.2.6 Kết quả điều trị chung 47
3.3 CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ 47
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 48
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 48
4.2 Kết quả điều trị 48
4.3 Tác dụng không mong muốn 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.1 Thang điểm VAS 30
Bảng 2.2 Đánh giá co cứng cơ 30
Bảng 2.3 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 32
Bảng 2.4 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 33
Bảng 2.5 Đánh giá hội chứng rễ 33
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) 34
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 39
Bảng 3.2 Đặc điểm chung về thời gian đau trước điều trị 39
Bảng 3.3 Mức độ đau của thang điểm VAS trước điều trị 40
Bảng 3.4 Tình trạng co cơ trước điều trị 40
Bảng 3.5 Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 41
Bảng 3.6 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 41
Bảng 3.7 Hội chứng rễ trước điều trị 42
Bảng 3.8 Mức độ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày của hai nhóm theo thang điểm NDI 42
Bảng 3.9 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 43
Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 3 tuần điều trị 43
Bảng 3.11 Đánh giá mức độ giảm đau sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần 44
Bảng 3.12 Tầm vận động cột sống cổ trước – sau điều trị 45
Bảng 3.13 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ sau điều trị của hai nhóm 45
Bảng 3.14 Hiệu quả cải thiện sinh hoạt hàng ngày sau điều trị của hai nhóm 46
Bảng 3.15 Hội chứng rễ trước và sau điều trị của cả hai nhóm 46
Bảng 3.16 Đánh giá chung theo mức độ phân loại trước và sau điều trị của cả hai nhóm 47
Trang 7Hình 1.1 Các đốt sống cổ 4
Hình 1.2 Bề mặt của đốt sống cổ, tuỷ sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống 5
Hình 1.3 Các động tác vận động của cột sống cổ 6
Hình 1.4 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ 8
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bình thường 10
Hình 1.6 X - quangcột sống cổ bị thoái hóa 11
Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale 25
Trang 8cổ, hội chứng động mạch đốt sống, hội chứng rối loạn thần kinh thực vật[1], [2], [3].
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC) đứng hàng thứ hai (sau THCS thắt lưng31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp [4] Cột sống cổ có liênquan giải phẫu với nhiều cấu trúc quan trọng như tủy sống, rễ thần kinh, độngmạch đốt sống, vì vậy triệu chứng lâm sàng rất phong phú nhưng phổ biếnnhất là triệu chứng đau vai gáy Đau vai gáy không chỉ gây khó chịu chobệnh nhân, giảm năng suất lao động mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống,đây là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân phải đi khám [2], [3], [6], [6].Hiện nay, THCSC không chỉ phổ biến ở những người cao tuổi mà cònhay gặp ở người trong độ tuổi lao động Nguyên nhân là do cuộc sống tĩnh tại vàliên quan tới tư thế lao động như: Ngồi, cúi cổ lâu hoặc động tác đơn điệu lặp đilặp lại của đầu, đòi hỏi sự thích nghi và chịu đựng của cột sống cổ [1], [4], [6].Tại Mỹ, hàng năm có 151000 người điều trị THCSC tại bệnh viện với chi phílên tới khoảng 40 tỷ USD [7] Vì vậy, đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ đang
là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc
Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa cột sống cổnhưng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu vẫn là lựa chọn hàng đầu [1], [2], [4]
Y học cổ truyền (YHCT) đã có rất nhiều kinh nghiệm điều trị chứng tý, và đãđược mô tả, ghi chép từ rất xa xưa trong các y văn cổ, đặc biệt các thầy thuốcthường nhấn mạnh đến vai trò của các phương pháp không dùng thuốc và
Trang 9dùng thuốc trong điều trị Trong các phương pháp không dùng thuốc được sửdụng nhiều hiện nay để điều trị đau vai gáy do THCSC đó là hào châm, điệnchâm, xoa bóp bấm huyệt và tác động cột sống [ 8], [9], [10], [11] Việc kếthợp nhiều phương pháp khác nhau trong y học cổ truyền và y học hiện đạitrong điều trị chứng tý mang lại nhiều kết quả tốt như dùng thuốc kết hợpchâm cứu, điện châm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt, điện châm kết hợp vật
lý trị liệu, xoa bóp bấm huyệt kết hợp vật lý trị liệu…[12], [13], [14], [15],[16], [17] Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụngcủa điện châm kết hợp tác động cột sống trong điều chứng bệnh này, vì vậy
chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp tác động cột sống trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ” với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp tác động cột sống trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp trên.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Định nghĩa
Thoái hóa cột sống (THCS) hay thoái hóa khớp nói chung và THCSCnói riêng, được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp,bao gồm tổn thươngsụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp và màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng các rối loạn về cấu trúc
và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [4], [5]
1.1.2 Giải phẫu cột sống cổ và cơ chế bệnh sinh thoái hóa cột sống cổ
Khớp mỏm móc - đốt sống (khớp luschka) hình thành do mặt trên thânđốt sống từ C3 – C7 có thêm hai mỏm móc (hay mẩu bán nguyệt), ôm lấy gócdưới của thân đốt sống phía trên hình thành khớp mỏm móc đốt sống Các khớpnày được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch, có tác dụng giữ cho
Trang 11đĩa đệm không bị lệch sang hai bên Khi khớp này bị thoái hoá, gai xương củamỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống sẽ chèn ép vào rễ thần kinh ở đó.
Khớp đốt sống ở cột sống cổ là khớp động, các đốt sống liên kết vớinhau bởi 3 khớp (khớp gian đốt, khớp đốt sống, khớp bán nguyệt), mặt khớpphẳng và nghiêng theo chiều trước sau một góc 450 cho nên có thể cúi ngửa
cổ dễ dàng [2], [18], [19]
Hình 1.1 Các đốt sống cổ 1.1.2.2 Cấu trúc mô mềm
- Đĩa đệm cột sống cổ:
Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên kếtchặt chẽ giữa các thân đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động Ở phíatrước đĩa đệm dầy hơn phía sau nên cột sống cổ có chiều cong sinh lý ưỡn ratrước Chiều cao đĩa đệm ở người bình thường trưởng thành là 3mm
Đĩa đệm có hình thấu kính hai mặt lồi, nằm trong khoang gian đốt sống,bao gồm nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn [1], [2]
- Các dây chằng:
Cùng với đĩa đệm, các dây chằng đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa cácthân đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động, bao gồm các loại:
Trang 121.1.2.3 Cấu trúc thần kinh và mạch máu:
Hình 1 2: Bề mặt của đốt sống cổ, tuỷ sống, các rễ thần
kinh, thần kinh sống
- Cấu trúc mạch máu:
Từ đốt C2 – C6 có động mạch đốt sống nền chạy trong lỗ động mạch ởgiữa mỏm ngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh mỏm móc, kèm theođộng mạch có tĩnh mạch và một số nhánh thần kinh giao cảm cổ Mạchmáu nuôi dưỡng xương cột sống và đĩa đệm rất hạn chế chủ yếu ở xungquanh vòng sợi
Trang 13- Cấu trúc tủy và dây thần kinh: Tuỷ sống cổ có 8 khoanh bắt đầu từ D1chứa trong ống sống, tách ra 8 đôi rễ trước chi phối vận động, 8 đôi rễsau chi phối cảm giác Dây thần kinh cổ khi ra khỏi lỗ gian đốt sống đượcchia thành 2 nhánh, nhánh trước các dây C1 - C4 tạo thành đám rối thầnkinh cánh tay Nhánh sau chi phối cho da và cơ ở sau gáy [2], [18], [20].
C1-1.1.2.4 Chức năng cột sống cổ
Cột sống cổ có 3 chức năng:
- Chức năng vận động: Cột sống cổ có tầm vận động linh hoạt hơn cộtsống thắt lưng là do: Khớp đốt sống cổ có góc nghiêng phù hợp, do khả năngđàn hồi của đĩa đệm, do đốt sống C1có thể quay quanh C2 Vì vậy đảm bảocho đầu chuyển động nhanh và dễ dàng Chức năng vận động bao gồm cácđộng tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay Cúi và ngửa tổng cộng một góc 127°,nghiêng tối đa 72°, xoay tối đa 142° [ 2], [19]
- Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ: Ở cột sống cổ các thân đốtsống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tácđộng lên đĩa đệm cột sống cổ lớn hơn các phần khác của cột sống Tải trọngdẫn tới sự giảm chiều cao gian đốt Khoang gian đốt C2 – C3, C5 – C6 lànhững nơi chịu tải trọng nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở nhữngđoạn đốt sống cổ này [20], [21]
Hình 1.3 Các động tác vận động của cột sống cổ
1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ
1.1.3.1 Nguyên nhân
Trang 14- Sự lão hóa: Các tế bào sụn và đĩa đệm có ít mạch máu nuôi dưỡng, lạikhông có khả năng sinh sản và tái tạo, khi lão hóa làm giảm khả năng tổng hợp sợicollagen và mucopolysaccarid, dẫn đến mất dần tính đàn hồi và chịu lực giảm.
- Yếu tố cơ giới (hiện tượng quá tải) có vai trò đẩy nhanh quá trình lãohóa, nguyên nhân do các dị dạng khớp bẩm sinh, các biến dạng thứ phát sauchấn thương, loạn sản hoặc tăng trọng tải lên cột sống do nghề nghiệp, thóiquen…làm tăng bất thường lực nén lên một đơn vị diện tích của mặt khớp vàđĩa đệm [ 2], [19], [22]
- Các dị dạng khớp bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường củacột sống
- Biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản…làm thay đổi hình tháicột sống
- Ngoài ra một số yếu tố khác như di truyền (cơ địa lão hóa sớm), rốiloạn nội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết), rối loạnchuyển hóa, bệnh lý tự miễn cũng có liên quan đến THCSC [1], [2]
Về cơ học: Dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gãy xương
do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteglycan
Về tế bào: Các tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực giải phóng các enzymetiêu protein, enzyme này làm hủy hoại dần các chất cơ bản [2], [19], [22], [23]
Trang 15Hình 1.4 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của THCSC rất đa dạng phụ thuộc vào vị trí,mức độ và biến chứng của bệnh (chèn ép thần kinh, mạch máu…) gồm cáchội chứng:
- Hội chứng cột sống cổ:
+ Đau tính chất cơ học ở vùng cột sống cổ, thường xuất hiện sau khi cúilâu, nằm gối cao, làm việc căng thẳng kéo dài, hay đột ngột sau khi vận độngcột sống cổ
+ Bệnh nhân có điểm đau tại cột sống cổ hoặc hai bên cột sống cổ
+ Co cứng cơ cạnh sống cổ và có thể có tư thế chống đau: Nghiêng đầu
về bên đau và vai bên đau nâng cao hơn bên lành
+ Bệnh nhân hạn chế vận động cột sống cổ [1], [2], [19]
- Hội chứng rễ thần kinh:
Trang 16+ Rối loạn cảm giác kiểu rễ: Đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thầnkinh, đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tảitrên cột sống cổ tăng (khi đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân cóthể có các dị cảm vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến
- Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
+ Nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn, chóng mặt, hoa mắt,giảm thị lực thoáng qua, rung giật nhãn cầu
+ Ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai
+ Loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [1], [2], [19]
- Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật:
+ Cơn nóng bừng mặt, đo huyết áp không thấy tăng, nhịp tim nhanh hoặcchậm
+ Cơn vã mồ hôi, tăng nhu ruột, cảm giác như bị hạ huyết áp, đo huyết
+ Rối loạn cảm giác đau và nhiệt
+ Rối loạn cơ vòng [2], [19]
Trang 171.1.4.2 Cận lâm sàng
- Chụp X- Quang cột sống cổ: Chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch 3/4.Trên phim X- quang thường gặp các hình ảnh: Thay đổi đường cong sinh lý,mọc gai xương, mỏ xương, hẹp lỗ liên đốt, đặc xương dưới sụn, mờ, hẹp khekhớp đốt sống: Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị chiều cao khoang gianđốt sẽ giảm, khe không đồng đều, bờ không đều
- Chụp cắt lớp vi tính: Có thể phát hiện hầu hết các chi tiết của đốt sống,
hẹp lỗ gian đốt sống, các tổ chức gây hẹp, mức độ hẹp
- Chụp cộng hưởng từ động mạch đốt sống: Cho biết chính xác vị trí,hình dạng của các biến đổi bệnh lý do quá trình THCSC gây ra, hình ảnhđộng mạch đốt sống bị đè đẩy [1], [2], [19], [25], [26]
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bình thường
Tư thế chụp trước sau (A), tư thế chụp nghiêng (B), tư thế chụp chếch (C)
1 Thân đốt sống 2 Mỏm răng 3 Diện khớp 4 Lỗ gian đốt sống
5 Mỏm gai 6 Mỏm ngang 7 Thân đốt trục (C2) 8 Khe gian đốt sống
9 Cung trước đốt đội (C1) C Mỏm móc D Mảnh E Cuống
Trang 18D E
Hình 1.6 X - quangcột sống cổ bị thoái hóa
Tư thế chụp trước sau (D), tư thế chụp nghiêng (E)
Trang 191.1.5 Chẩn đoán
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định
Thoái hóa cột sống cổ không có tiêu chuẩn cụ thể chẩn đoán xác định,thường dựa vào lâm sàng (tuổi, HC cột sống cổ, HC rễ…) và cận lâm sàng(chụp X – quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cột sống cổ)
1.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt
- Bệnh lý cột sống cổ (u cột sống cổ, viêm, chấn thương, thoát vị đĩa đệm )
- Bệnh lý trong ống sống cổ (u tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác)
- Bệnh lý ngoài cột sống cổ (viêm đám rối thần kinh cánh tay…) [1], [2]
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm bao gồm thuốc ức chế men tiêusụn (Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sản xuấtchất nhầy dịch khớp (Glucosamin sulfate)…
Các vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban…) đặc biệt hay được sửdụng khi có tổn thương thần kinh
- Các phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng thường dùng:
+ Nhiệt trị liệu nông:
Các phương pháp thường sử dụng: Phương pháp truyền nhiệt trực tiếp(túi nóng ẩm, parafin), phương pháp nhiệt đối lưu (nước nóng trị liệu),phương pháp bức xạ nhiệt (hồng ngoại)
Trang 20+ Nhiệt trị liệu sâu: Nhiệt trị liệu sâu được sử dụng bằng siêu âm, sóng
ngắn, vi sóng
+ Điện trị liệu: Điện trị liệu là sử dụng năng lượng điện qua bề mặt cơ
thể để kích thích thần kinh, cơ hoặc cả hai bằng cách sử dụng điện cực trên bềmặt cơ thể Các dòng điện trị liệu: Dòng điện một chiều và điện xung; điệnphân thuốc
+ Kéo giãn cột sống cổ: Kéo giãn cột sống là áp dụng lực thích ứng đểkéo cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng
+ Vận động trị liệu: Tập vận động thụ động, tập vận động có trợ giúp, tập
có kháng trở, tập chủ động Trong điều trị THCSC tập chủ động, tập có khángtrở là hình thức tập chính do chính người bệnh thực hiện [2], [3], [27], [28], [29]
1.1.6.2 Điều trị bằng phẫu thuật
Được chỉ định khi các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc điều trịbảo tồn tại cơ sở chuyên khoa không đỡ, đau tăng lên, có triệu chứng chèn éptuỷ [2], [30]
- Phát hiện sớm các dị dạng cột sống cổ để có biện pháp chỉnh hình phùhợp, tránh thoái hóa thứ phát [2], [3], [19]
1.2 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Bệnh danh thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền
Trong YHCT, đau cổ vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được xếp vàochứng Tý, vị trí ở vùng vai gáy [8], [9]
Trang 211.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Theo YHCT, chứng tý thường do 3 nhóm nguyên nhân gây ra:
- Ngoại nhân: Do phong hàn, phong thấp, phong nhiệt thừa lúc tấu lý
sơ hở xâm nhập vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch,khí huyết không lưu thông gây đau [8 ]
- Nội thương: Do chính khí cơ thể suy yếu rối loạn chức năng tạng
phủ, nhất là tạng can, thận và tỳ [ 9]
+ Do dinh dưỡng không tốt làm ảnh hưởng đến tỳ vị Tỳ hư nguồnsinh ra khí huyết bị suy giảm nên nuôi dưỡng cân cốt không đầy đủ dẫnđến bệnh
Thấp tà xâm nhập vào cơ thể ảnh hưởng đến chức năng vận hóa củatạng tỳ Thấp kéo dài sẽ biến thành đàm, đàm và thấp ứ trệ ở vùng cổ, vai
sẽ làm cho khí huyết bị ngăn trở gây nên đau
+ Do tuổi cao, thiên quý kiệt, thận hư không chủ được cốt tủy, canhuyết hư không nuôi dưỡng được cân cơ gây đau nhức xương khớp, vận độngkhó khăn Gặp nhiều trong chứng can huyết hư, thận âm hư
- Bất nội ngoại nhân:
Do lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ, đàm ẩm hoặc do
bị chấn thương làm huyết ứ khí trệ, gây bế tắc kinh lạc vùng gáy cổ, tay gâyđau, hạn chế vận động [31], [32]
Trang 22- Pháp điều trị: Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc
- Bài thuốc thường dùng: “Quế chi gia Cát căn thang” gia giảm
- Châm cứu: Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên tông, Thiên trụ, Dương trì,Dương lăng tuyền
Thể thấp nhiệt
- Triệu chứng: Đau và hạn chế vận động vùng vai gáy, vùng cột sống vàphần mềm xung quanh sưng, nóng, có sốt Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác
- Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp, hành khí hoạt huyết
- Bài thuốc thường dùng: “ Bạch hổ quế chi thang” gia giảm
- Châm các huyệt Phong môm, Đại chùy, Hợp cốc, Túc tam lý, Huyết hải
Thể huyết ứ:
- Triệu chứng: Đau nhức, tê vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng; tê, đau nhói
cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau cự án, co cứng cơ tại chỗ và
tứ chi, kích thích khó chịu Miệng khô, lưỡi tím, có thể có điểm ứ huyết, mạchhuyền hoặc sáp
- Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ thống
- Bài thuốc thường sử dụng: “ Tứ vật đào hồng” gia giảm
- Châm các huyệt Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Dươnglăng tuyền, Huyết hải
Thể can thận âm hư:
- Triệu chứng: Đau nhức vai gáy và ngực lưng, đau căng đầu, tê và yếu
tứ chi, đau mỏi lưng gối,hoa mắt chóng mặt, nhìn mờ Triều nhiệt, ra mồ hôitrộm Miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác
- Pháp điều trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc
- Bài thuốc thường dùng: “ Quyên tý thang” gia vị
- Châm các huyệt Thiên trụ, Kiên tỉnh, Thiên tông, Đại trữ, Huyền chung,Dương lăng tuyền, Can du, Thận du, Tam âm giao [8], [10], [33]
Trang 23* Trên lâm sàng thường gặp hai thể:
- Thể Phong hàn thấp tý: Giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện vùng cổ gáy
đau nhức, cứng khó vận động; đau tăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm; đaugiảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Ngoài ra có các triệu chứng đau đầu, đaulan xuống vai, tay; vận động nặng nề, khó khăn, không sưng nóng đỏ cáckhớp Rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt
- Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư: Bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu,
tà khí làm tổn thương tạng phủ.Can thận hư gây cân cơ co rút, xương khớp nhứcđau, biến dạng, vận động khó khăn Điều trị dùng biện pháp công bổ kiêm trị.Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận [8 ], [ 9], [31]
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Trên thế giới
Thoái hóa cột sống cổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu vềđặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị, bao gồm cả phương pháp Yhọc hiện đại và Y học cổ truyền
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuầntập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quảnnghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và giảm hạn chếvận động tốt hơn nhóm chứng với p<0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau
đó Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [34]
Trang 24He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châmcứu ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ
3 - 21 năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn cótác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cảithiện chất lượng cuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm cáctác giả thấy các triệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu
so với nhóm chứng [35]
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% sốbệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trì sau
1 năm [36]
Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoabóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: Khỏi bệnh33,33%, đỡ bệnh 90,0% [37]
Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiêntông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,4% [38]
Vương Cảnh (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốtsống cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảmsút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tácgiả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệuquả 83,33% [39]
Tăng Cảnh Chiêu (2014), nghiên cứu phương pháp điện châm kết hợpvới xoa bóp điều trị hội chứng rễ thần kinh do Thoái hóa cột sống cổ cho 90bệnh nhân, sử dụng các huyệt Giáp tích C4, C5, C6; Phong trì, Đại trùy, Hậukhê, Hợp cốc, Ngoại quan thấy kết quả tốt 60%, khá 30% [40]
Trang 251.3.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Tham Tán (1995 – 2000) phát triển phương pháp tác động cộtsống của Việt Nam Phương pháp tiếp cận người bệnh thông qua bốn yếu tốgồm: Xương sống, lớp cơ, nhiệt độ, cảm giác và được gọi là bốn đặc trưng Hội
tụ của bốn đặc trưng bệnh lý được quy định là trọng điểm Thông qua các thủthuật khám bệnh (áp, vuốt, ấn, vê, miết) và thủ thuật trị bệnh (đẩy, xoay, bật,rung, bỉ, lách) để giải tỏa trọng điểm, đưa bốn đặc trưng bệnh lý về sinh lý [41]
Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên
50 bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kếtquả điều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điềutrị có 100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sauđiều trị, hạn chếvận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2%.Trong quá trình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốnnào [42]
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có HC co cứng cơvùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS trungbình giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống 2,01±1,35 điểm, có ý nghĩa thống kêvới p<0,001 27,8% bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bình thường,72,2% còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [43]
Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểmđau VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 xuống 2,96 ± 2,36 điểm; sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05; cải thiện biên độ cột sống cổ Kết quảđiều trị chung: Tốt 36,67% và khá 56,67% [44]
Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kếthợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lạikết quả 86,7% tốt, 10% khá, 3,3% trung bình [45]
Trang 26Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ Catgut trongđiều trị đau vai gáy do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểmđau VAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, caohơn nhóm điện châm với p > 0,05, cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức
độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm với p<0,05 [46]
Đặng Trúc Quỳnh (2014), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát cănthang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ thấy hiệu quả rõrệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 6,00 ± 1,46 điểm xuống 1,37 ± 1,16điểm, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày, điểm NDI giảm từ19,83 ± 5,95 điểm xuống 8,93 ± 2,46 điểm [47]
Nguyễn Hoài Linh (2016) đánh giá tác dụng của bài thuốc “Quyên týthang” kết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóacột sống cổ thấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 5,57 ±1,04 điểm xuống 1,17 ± 0,9 điểm, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạthàng ngày, điểm NDI giảm từ 16,5 ± 8,9 điểm xuống 3,6 ± 1,99 điểm [48]
Nguyễn Vũ Úy (2017), đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc “Thưcân hoạt huyết thang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổthấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 5,82 ± 1,44 điểmxuống 1,28 ± 1,03 điểm, cải thiện tầm vận động cột sống cổ, mức độ ảnhhưởng sinh hoạt hàng ngày, điểm NPQ giảm từ 13,46 ± 5,49 điểm xuống 4,98
± 4,79 điểm [49]
Phạm Nhật Minh (2018), đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp vậnđộng không xung lực trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổthấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS giảm từ 5,23 ± 0,97 điểmxuống 1,23 ± 0,98 điểm, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày,điểm NDI giảm từ 17,05 ± 5,26 điểm xuống 5,37 ± 2,77 điểm [50]
Trang 271.4 TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG VÀ ĐIỆN CHÂM
1.4.1 Giới thiệu về tác động cột sống
1.4.1.1 Nguồn gốc của phương pháp
Tác động cột sống (TĐCS) là phương pháp do lương y Nguyễn ThamTán nghiên cứu sáng lập và phát triển
Qua quan sát ông nhìn thấy những vùng vừa mới đánh gió xuất hiệnnhững thay đổi tại chỗ như những nốt đỏ, đám sẩn đỏ Cơ lưng co cứng lên.Lấy đầu ngón tay day bấm vào những điểm ấy thì người bệnh cảm thấy dễchịu và một số bệnh nhân khỏi sau vài ngày sau đó
Từ thực tiễn qua hơn 50 năm chữa trị cho nhiều người bệnh cộng vớitham khảo trên các tài liệu về giải phẩu sinh lý con người của YHHĐ cũngnhư học thuyết Âm dương của YHCT Ông nhận thấy sự biến đổi ở cột sống
có liên quan đến nhiều bệnh thuộc các hệ cơ quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêuhóa, thần kinh, nội tiết và cơ xương khớp Qua đó Ông đã sáng tạo ra phươngpháp tác động cột sống để chẩn bệnh, phòng và điều trị bệnh [41], [51], [52]
1.4.1.2 Định nghĩa
Tác động cột sống là phương pháp không dùng thuốc, sử dụngphần mềm ở đầu ngón tay tác động cơ học lên hệ cột sống để chẩn bệnh,phòng bệnh và trị bệnh [52]
1.4.1.3 Đặc điểm của tác động cột sống
Khi cơ thể bị bệnh thì bao giờ trên hệ cột sống cũng xuất hiện nhữngđiểm biến đổi tương ứng về đốt sống, lớp cơ, nhiệt độ và cảm giác gọi làtrọng điểm hay ổ rối loạn Mỗi một trường hợp cụ thể đều có những rối loạntương ứng trên cột sống mà người thầy thuốc phải vận dụng nguyên tắc,phương thức, thủ thuật để xác định bệnh, chữa bệnh và tiên lượng bệnh [51]
Trang 281.4.1.4 Mục đích
Tác động cột sống là áp dụng các thủ thuật tác động trực tiếp tại các trọngđiểm hay ổ rối loạn Giải tỏa trọng điểm hay ổ rối loạn, cột sống trở lại cân bằngtheo đúng trạng thái sinh lý, bệnh nhẹ dần và tiến tới khỏi Để giải tỏa ổ rối loạn
là tác động nơi đốt sống biến đổi phục hồi lại sự cân bằng của cột sống [51]
- Các bệnh về nhiễm trùng, bệnh do virus gây ra
- Các bệnh do chấn thương hay tai nạn
- Loãng xương, lao xương, ung thư xương [51]
1.4.2 Tổng quan về điện châm
1.4.2.1 Định nghĩa
Điện châm (châm điện) là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụngcủa châm với tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm Kích thíchcủa dòng xung điện có tác dụng làm dịu đau, ức chế cơn đau, kích thích hoạtđộng của các cơ, tổ chức; tăng cường dinh dưỡng ở tổ chức; giảm viêm, giảmxung huyết, giảm phù nề tại chỗ [8], [10]
Trang 291.4.2.2 Cơ chế tác dụng của điện châm
- Điện châm là kích thích các huyệt bằng xung điện với tầm số và cường
độ thích hợp để điều hòa sự vận hành của khí huyết từ đó ảnh hưởng tới sựhoạt động của các cân cơ, dây thần kinh, các tổ chức…
- Khi dùng dòng điện tác động vào cơ thể sẽ tạo nên một điện trường gâycực hóa màng tế bào và di chuyển các ion…từ đó phát sinh ra các phản ứng,phản xạ của cơ thể
- Dòng điện được kích thích vào những chỗ gọi là “Huyệt”, là nơi kinhkhí đi qua, nơi có mối quan hệ chặt chẽ với tạng phủ và toàn cơ thể để điều trịbệnh [53], [54], [55]
1.4.2.3 Chỉ định và chống chỉ định
- Chỉ định:
Điện châm được dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: đau khớp,đau răng, đau dây thần kinh chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt như liệtnửa người, liệt các dây thần kinh ngoại biên; châm tê để tiến hành phẫu thuật.-Chống chỉ định:
Điện châm không được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý thuộc cấpcứu; người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim,phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh; cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừalao động xong, mệt mỏi, đói…một số huyệt không có chỉ định châm hoặccấm châm sâu như Phong phủ, Nhũ trung…[8], [10]
1.4.2.4 Cách tiến hành điện châm
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khivận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độkích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ
Trang 30Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15phút đến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ) [8], [10]
1.4.2.5 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều tri
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả
là 4 - 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường
độ điện châm cho phù hợp [8], [10], [55]
1.4.2.6 Tai biến và cách xử trí, đề phòng
− Tai biến của châm kim: Choáng, chảy máu, gẫy kim, đề phòng và xử
lý giống như hào châm thông thường
− Tai biến của kích thích điện: Đối với dòng xung điện thì hầu như rất íttai biến Nếu người bệnh thấy khó chịu, chóng mặt, thì ngừng kích thíchđiện đồng thời rút kim ra ngay [10], [55]
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC, khám vàđiều trị tại Bệnh viện YHCT Trung Ương Đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnhnhân nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
- Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
- Được chẩn đoán xác định đau vai gáy do THCSC theo “Hướng dẫnchẩn đoán và điều trị về cơ xương khớp” của Bộ Y tế 2016: Chẩn đoán cầndựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:
+ Đau tại vùng cột sống cổ có một hoặc nhiều các triệu chứng thuộcnhóm hội chứng: Hội chứng cột sống cổ, hội chứng rễ thần kinh cổ…
- X - quang CS cổ, cộng hưởng từ hoặc CT – scan có hình ảnh thoáihóa cột sống cổ
- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệutrình điều trị
- Không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong quá trình nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Bệnh nhân được chẩn đoán chứng Tý, vị trí ở vùng vai gáy
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính như HIV/AIDS,lao, ung thư, suy tim, suy gan, suy thận, các bệnh viêm nhiễm cấp tính
- Bệnh nhân có các bệnh ngoài da vùng vai gáy
- Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC: Chấn thươngcột sống, khối u, nhiễm trùng, loãng xương, viêm cột sống, gù vẹo bẩm sinh
Trang 32- Bệnh nhân đau vai gáy do THCSC có hội chứng chèn ép tủy, thoát vịđĩa đệm.
- Bệnh nhân nghiện rượu, ma tuý, các bệnh lý tâm thần và không hợp tác
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không tuân thủ quátrình điều trị
2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp tác động cột sống
Áp dụng các nguyên tắc, phương thức và thủ thuật để chẩn bệnh và trịbệnh theo phương pháp tác động cột sống [51], [52]
2.2.2 Công thức huyệt điện châm
Công thức huyệt gồm: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiênngung, Giáp tích C4 –C7, Hợp cốc, A thị huyệt (Theo phác đồ châm cứu điềutrị đau vai gáy do THCSC của Bộ Y tế 2013) [55]
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5 mm,dài 5 cm, xuất xứ hãng Energy, Trung Quốc
- Pince vô khuẩn
- Bông, cồn 700
- Máy điện châm KWD - TN09 - T06 của Công ty TNHH Thương mại
và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội
- Thước đo điểm đau VAS (Visual analogue scale), thước đo tầm vậnđộng khớp, thước dây
- Bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày NDI
Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS)
Trang 332.3 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa khám chữa bệnh Tự nguyện chấtlượng cao, khoa Khám bệnh, khoa Châm cứu Dưỡng sinh, khoa Cơ xươngkhớp - Bệnh viện YHCT Trung ương, trong thời gian từ tháng 09/2019 đếntháng 8/2020
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng, sosánh trước và sau điều trị, có đối chứng
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn 60 BN được chẩn đoán là đau vai gáy có nguyên nhân THCSC,thuộc chứng Tý theo YHCT, có chỉ định điều trị bằng điện châm và xoa bóp bấmhuyệt, tác động cột sống, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượng nghiên cứu
Các BN được chia thành hai nhóm, theo phương pháp chọn mẫu có chủđích đến khi được 60 bệnh nhân Bệnh nhân chia thành 2 nhóm theo phươngpháp ghép cặp, đảm bảo sự tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh vàmức độ đau theo thang điểm VAS
- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp tác độngcột sống kết hợp với điện châm
- Nhóm nhóm đối chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng xoa bóp bấmhuyệt kết hợp với điện châm
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
- Sau khi bệnh nhân vào viện:
+ Hỏi bệnh và khám lâm sàng một cách toàn diện
+ Sắp xếp bệnh nhân vào hai nhóm: Theo phương pháp ghép cặp, đảm bảo
sự tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh và mức độ đau theo thangđiểm VAS
Trang 34+ Cho bệnh nhân chụp X - quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng vàchếch ¾ bên đau
- Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
+ Nhóm nghiên cứu: Điều trị bằng tác động cột sống và điện châm
+ Nhóm chứng: Điều trị bằng xoa bóp bấm huyệt và điện châm
- Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 3 tuần
- Theo dõi các triệu chứng lâm sàng và các tác dụng không mong muốntrong quá trình điều trị
- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh
2.4.4 Phương pháp tiến hành
2.4.4.1.Chuẩn bị bệnh nhân
- Bệnh nhân đã ăn sáng, nghỉ ngơi 15 phút trước khi tiến hành điều trị
- Bệnh nhân được giải thích rõ về quá trình làm thủ thuật và đo huyết áptrước khi tiến hành
- Chọn tư thế thích hợp cho bệnh nhân, ngồi ghế hoặc nằm
Trang 35 Tiến hành giải tỏa trọng điểm vùng cột sống cổ bằng TĐCS theo các
nguyên tắc:
- Tạo sóng cảm giác: Quy định về tốc độ và nhịp tác động
- Định lực: Quy định về lực tác động
- Định hướng: Quy định về hướng và chiều tác động
- Định lượng: Quy định về thời gian tác động
- Điều nhiệt: Theo dõi tiến triển của bệnh
Các thủ thuật tác động cột sống giải tỏa trọng điểm, tùy theo từng
trường hợp đau vai gáy cụ thể mà ta dùng các thủ thuật thích hợp:
Nén, sóng, đơn chỉnh, song chỉnh, vi chỉnh, xoay, bật, rung, bỉ, lách thủthuật làm từ nhẹ đến nặng [11], [51]
- Thời gian 15 phút/lần, 1 lần/ngày
2.4.4.3 Phương pháp điện châm:
- Công thức huyệt: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung,Giáp tích C4 – C7, Hợp cốc, A thị huyệt [55]
- Tiến hành châm kim đạt tới đắc khí Nối các huyệt cần kích thích bằngxung điện tới máy điện châm Tần số điện châm 1- 7 Hz, điều chỉnh cường độđiện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim 20 phút
- Điện châm 1lần/ ngày
- Thời gian điều trị: 3 tuần
2.4.4.4 Xoa bóp bấm huyệt
- Xoa, xát, miết, nhào cơ vai, gáy, day, lăn, chặt, đấm vùng vai gáy
- Vận động khớp cổ: Kéo khớp cổ, quay cổ hai bên, ngửa cổ ra trước, sau
- Bấm các huyệt sau: Phong trì, Phong phủ, Thiên trụ, Giáp tích C4-C7,Đại chuỳ, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Thiên tông, Khúctrì, Tiểu hải, Ngoại quan, Hợp cốc, Lạc chẩm, Hậu khê, A thị huyệt (Theophác đồ xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng vai gáy do Bộ Y tế 2013) [56]
- Xoa bóp bấm huyệt 20 phút/lần/ngày
Trang 362.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.5.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm về tuổi: Phân thành các nhóm tuổi: <40 tuổi, 40 – 59 tuổi,
≥ 60 tuổi
- Đặc điểm về giới: Nam và nữ
- Đặc điểm về nghề nghiệp: Lao động trí óc, lao động chân tay
- Đặc điểm về thời gian đau trước vào viện: < 1 tháng, 1 - 6 tháng, > 6 tháng
2.4.5.2 Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị
- Triệu chứng toàn thân: Mạch, huyết áp
- Mức độ đau của bệnh nhân: đánh giá theo thang điểm VAS
2.4.5.3 Cận lâm sàng trước điều trị
X – quang cột sống cổ thẳng, nghiêng, chếch ¾ bên đau
2.4.5.4 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị
- Tác dụng không mong muốn của điện châm: Vựng châm, gãy kim, chảy
máu, nhiễm trùng tại chỗ châm và các triệu chứng không mong muốn khác
- Tác dụng không mong muốn của phương pháp TĐCS.
- Cách theo dõi: Thống kê các loại và thời gian xuất hiện của các tácdụng không mong muốn