1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ÚNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG QUANH GẤC CHÀ RẠO THẢ Ở ĐỘ SÂU LỚN

83 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nghề câu tay cá ngừ đ ạ i dương quanh các chà rạo thả ở độ sâu lớn l ạ i phát triển khá mạnh m ẽ ở Philippine, sản lượng khai thác cá ngừ đại dương hàng năm của nghề này ước t

Trang 1

NGHIỀN CỨU CẢI TIẾN ỨNG P Ụ N G CÔNG N G H Ệ MỚI TRONG N G H Ề CÂU CÁ

NGỪ ĐẠI DƯƠNG ở VÙNG BIÊN MIÊN TRUNG VA ĐÔNG N A M BỘ

C H Ủ N H I Ệ M Đ Ể TÀI: TS N G U Y Ê N L O N G

B Ả O C Ả O C H U Y Ê N Đ Ề

KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u ÚNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG QUANH GẤC CHÀ RẠO THẢ Ở ĐỘ SÂU LỚN

KS Lê Vần Bôn

KS Trần Ngọc Khánh

Trang 2

M Ụ C L Ụ C

1 M ở đầu Ì

2 Tài liệu và phương pháp nghiên cứu Ì

2.1 Tài liệu nghiên cứu Ì

2.2 Phương pháp nghiên cứu 2

3 Tàu thuyền, ngư cụ và thiết bị nghiên cứu 7

3.1 Tàu thuyền 7

3.2 Chà sử dụng trong nghiên cứu 10

3.2.1 Kết cấu các loại chà thí nghiệm lo

3.2.2 Phương pháp dò độ sâu đáy biển 13

3.2.3 Phương pháp thả chà 14

3.3 Ngư cụ 16 3.3.1 Cấu tạo câu tay và câu buộc chà cá ngừ đại dương 16

3.3.2 Câu vàng quanh chà 18

3.3.3 Một số trang thiết bị khai thác khác 19

3.4 Thiết bị nghiên cứu 22

3.4.1 Máy dò cá đứng c v s -108 22

3.4.2 Thiết bị đo nhiệt độ nước biển 23

4 Tình hình nghiên cứu nghề câu tay ở nước ngoài (Philippine) 24

4.1 Tổng quan nghề khai thác cá ngừ ở Phiỉìppine 24

4.2 Nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà ở Philippine 25

4.2.1 Ngư trường và mùa vụ khai thác 25

4.2.2 Tình hình phát triển nghề câu tay 25

4.2.3 Tàu thuyền 26

4.2.4 Ngư cụ sử dụng cho nghề câu tay 26

4.2 5 Chà tập trung cá ngừ 29

4.2 6 Kỹ thuật khai thác nghề câu tay 30

4.3 Mô hình tổ chức sản xuất nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà 32

4.3.1 Mô hình Ì tàu lớn chở theo nhiều tàu nhỏ 32

4.3.2 Mô hình dự án câu tay cá ngừ đại dương quanh chà của Chi cục nghề cá

và bảo vệ nguồn lọi thúy sản vùng XI ở Philippin 34

Trang 3

p

5 Kết quả nghiên cứu 37

5.1 Tập tính cá ngừ đại dương quanh chà 37

5.1.1 Một sô nghiên cứu về tập tính cá ngừ quanh chà trên thế giới 37

5.1.2 Tập tính cá ngừ đại dương quanh chà ở vùng biển Trường Sa 42

5.2 Kết quả câu cá quanh chà 44

5.2.1 Tổng số mẻ câu đã thử nghiệm 44

5.2.2 Sản lượng khai thác 45

5.2.3 Năng suất khai thác ca quanh chà 47

5.3 Độ sâu ăn mồi của cá quanh chà 48

5.4 Thời gian cá ăn mồi quanh chà 49

5.5 Khoảng cách cá ăn mồi quanh chà 50

5.6 Phân bố tần suất chiều dài của cá ngừ vây vàng và cá ngừ mát to bát gặp

trong các mẻ câu thử nghiệm 52

5.7 Qui trình kỹ thuật khai thác cá ngừ quanh chà 53

5.7.1 Qui trình kỹ thuật khai thác câu tay cá ngừ 53

5.7.2 Kỹ thuật câu buộc chà 56

5.7.3 Kỹ thuật câu vàng quanh chà 57

5.8 Qui trình xử lý và bảo quản cá ngừ đại dương 58

5.9 Một số khó khăn trong công tác nghiên cứu thử nghiệm trên biển nghề câu tay

cá ngừ đại dương quanh chà ở Việt Nam 60

5.9.1 Chà tập trung cá ngừ thường bị các tàu khác phá hoại 60

5.9.2 Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết 60

5.10 Đánh giá hiệu quả nghề câu tay cá ngừ quanh chà 61

5.10.1 Đánh giá hiệu quả nghề câu tay cá ngừ quanh chà ở Philippine 61

5.9.2 Đánh giá việc nghiên cứu áp dụng thử nghiệm nghề câu tay cá ngừ ở 'Việt

Trang 4

1 M ở đầu

Cá ngừ đ ạ i dương là một trong những đ ố i tượng chính có giá trị xuất khẩu cao và có tiềm năng ở vùng biển xa bờ nước ta nên cá ngừ đ ạ i dương đã trở thành đối tượng khai thác rất quan trọng trong nghề khai thác hải sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập cho người ngư dân và tăng ki m ngạch xuất khẩu

Ở nước ta hiện nay, cá ngừ đại dương được đánh bắt chủ yếu bằng nghề câu vàng Ngư trường khai thác cá ngừ đại dương là vùng biển xa bờ miền Trung và đông Nam B ộ Nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà còn khá xa l ạ và mới mẻ đối với ngư dân V i ệ t nam Tuy nhiên, nghề câu tay cá ngừ đ ạ i dương quanh các chà rạo thả ở độ sâu lớn l ạ i phát triển khá mạnh m ẽ ở Philippine, sản lượng khai thác cá ngừ đại dương hàng năm của nghề này ước tính khoảng 70.000 tấn và mang l ạ i hiệu quả kinh tế khá cao, thu nhập bình quân Ì tháng của ngư dân làm nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà là khoảng 200 ƯSD Do vậy, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ khai thác cá ngừ đại dương bằng nghề câu tay quanh chà vào khai thác tại ngư trường V i ệ t Nam là rất cần thiết Dựa vào kết quả chuyến tham quan thực tập nghề câu tay cá ngừ đ ạ i dương quanh chà, đề tài đã nghiên cứu thiết kế, cải tiến chà rạo thả ở độ sâu lớn đảm bảo có cá ngừ đại dương tập trung, nghiên cứu cải tiến mẫu ngư cụ nhằm đưa ra được mẫu ngư cụ và phương pháp khai thác hợp lý nhất Trên cơ sở các nghiên cứu thử nghiệm, đề tài đã đưa ra được qui trình kỹ thuật khai thác cá ngừ quanh chà, tập tính cá ngừ đ ạ i dương quanh chà, đánh giá được khả năng áp dụng nghề này vào thực tế sản xuất ở Việt Nam

2 Tài liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Tài liệu nghiên cứu

- Tập số liệu điều tra tại bến cá của nghề câu cá ngừ đ ạ i dương tại thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

- Tập số liệu khai thác thử nghiệm nghề câu tay quanh chà rạo thả ở độ sâu

lớn

- Sử dụng các tập số liệu về nghề câu cá ngừ đ ạ i dương của S E A F D E C , F A O ,

Nhật Bản

Trang 5

- Sử dụng tập tài liệu về nghề câu tay cá ngừ đ ạ i dương quanh chà ở

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Trong năm 2005, đề tài tiến hành nghiên cứu thử nghiệm bằng hình thức hợp tác với tàu câu cá ngừ đại dương của ngư dân, tàu có số đăng ký T G 92467BTS, công suất máy chính là 360cv Nă m 2006, đề tài đã thay đ ổ i phương pháp nghiên cứu bằng cách sử dụng hình thức thuê tàu dân, tàu câu cá ngừ đ ạ i dương có số đãng

ký P Y 92979 TS, công suất máy chính là 160cv để tiến hành nghiên cứu thử nghiệm

- Đ ề tài tiến hành thiết k ế chà rạo thả ở độ sâu lớn Sử dụng những cây chà

thả ở các độ sâu lớn từ l.OOOm -2.000m, tại những ngư trường ngư dân thường khai

thác cá ngừ đ ạ i dương Trước khi thả chà, đề tài đã nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Nghiên cứu, xác định vị trí thả chà

+ Thu thập các số liệu về dòng chảy, sóng gió ở khu vực khai thác làm cơ

sở cho việc tính toán thiết k ế chà rạo

+ Tiến hành tính toán, thiết k ế chà thông qua tính toán sức cản của cây chà, tính độ thô dây neo, trọng lượng đá dằn

+ Tính toán hệ thống thu hút cá như lá dừa, lưới cũ trang bị cho mỗi cây chà + Sau khi đã đến vị trí dự kiến thả chà tiến hành xác định chính xác độ sâu và chất đáy tại điểm thả chà, tại những vị trí có độ sâu lớn máy đo sâu không xác định được đề tài đã dùng phương pháp đo sâu thủ công để xác định tương đ ố i chính xác

độ sâu và chất đáy

+ Số lượng chà đã thả năm 2005 là 5 cây chà và năm 2006 là 5 cây chà

Trang 6

- Phương pháp bố trí thí nghiệm:

+ Sử dụng tàu kéo theo thúng câu quanh chà; thúng buộc c ố định vào chà và người ngồi trên thúng câu, tàu neo gần chà hoặc tàu chạy xung quanh chà câu, hình thức câu này gọi chung là "câu tay" (hình 1) Thời gian câu tay thường vào lúc hừng đông từ 4h00 - 8h00 và lúc xẩm tối từ 16h00 - 20h00

+ Sử dụng nhiều đường dây câu buộc c ố định xung quanh chà có độ sâu khác nhau: 20 - 40 - 60 - 80 - 100 - 120 - 140 - 160 - 180 - 200m, buộc 9 - 1 5 lưỡi câu sau bè tre tam giác với độ sâu câu 29 - 37 - 46 - 54 - 62 m hình thức câu này được gọi là "câu buộc chà" (hình 2) Thời gian câu là 24/24h, sau 3 - 4 giờ các thủy thủ sẽ xuống thúng thay mồi câu và bắt cá nếu cá ăn câu

+ Sử dụng vàng câu với 45 - 90 lưỡi câu, khoảng cách giữa hai lưỡi câu là 65m, độ sâu lưỡi câu: 29 - 37 - 46 - 54 - 62 m thả trôi vàng câu bao quanh chà phía trên hướng nước chảy so với phao chà, hình thức câu này được gọi là "câu vàng quanh chà" (hình 3) Thời gian câu vàng quanh chà cũng thường vào lúc hừng đông

từ 4h00 - 8h00 và lúc xẩm tối từ 16h00 - 20h00, hoặc vào các thời điểm khác tùy thuộc vào thời gian ăn m ồ i của cá

Trang 7

Hướng gió

- T h è o c á u : l i ; 19;28; 36 v à 4 4 m

- Dây phao ganh: l i ; 18m

- Hià llưỡi/lphao ganh; 2 lưỡi/lphao ganh + Câu tay dưới thúng:

- Đ ộ sâu câu: thúng 1: 80m, thúng 2: 120m, thúng 3: 40m

thúng 4: lOOm, thúng 5: 140m, thúng 6: 60m + Câu lay tiên làu: dọ sâu câu: 20 - 160 - 180 - 200 - 250m

* Ghi chú: Độ sâu câu trên tàu, trẽn thúng có thể thay đổi

Hình 1: Sơ đồ bô trí câu tay, câu buộc chà

Trang 8

Hình 2: Sơ đồ bố trí câu buộc chà

Trang 9

Hướng thả câu

Hướng CÂU trũi

- Dãy phao ganh: U ; 18m

- Thà ỉ lưỡi/lphao ganh; 2 lưỡi/lphao ganh

- SỐ lượng lua câu thà: 45 - 901uỡi

- Khoảng cách giữa 2 lưỡi; 65m

Hễ (hống đá dằn, neo sắt

Hình 3: Sơ đổ b ố trí câu vàng quanh chà

Trang 10

- Dùng thiết bị Batomet đo nhiệt độ nước biển tương ứng với độ sâu thả mồi câu để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ nước biển đến sự săn m ồ i của cá ngừ đại dương

- Phương pháp thu mẫu:

+ Trong tất cả các mẻ câu thử nghiệm các cán b ộ của đề tài đã thu thập số liệu về độ sâu cá ăn m ồ i , khoảng cách cá ăn m ồ i tới chà, hướng dòng chảy, hướng gió, nhiệt độ nước biển tương ứng với độ sâu ngâm m ồ i của lưỡi câu, tất cả số liệu đã được ghi vào mẫu biểu có sẵn Ngoài ra, các cán bộ của đề tài còn thu thập tín hiệu đàn cá ngừ thông qua máy dò cá đứng, vẽ bản đ ồ ngư trường thả chà và khai thác thử nghiệm (hình 4)

+ Cá ngừ đại dương đánh bắt được ở tất cả các m ẻ câu đều được cân trọng lượng, đo chiều dài, phân tích sinh học và được ghi vào mẫu biểu

- Trong năm 2005, đề tài đã tiến hành thử nghiệm được Ì chuyến biển với 25 ngày hoạt động trên biển Trong năm 2006, đã tiến hành được 6 chuyến biển với tổng số ngày hoạt động trên biển là 157 ngày

3 Tàu thuyền, ngư cụ và thiết bị nghiên cứu

3.1 Tàu thuyền

Tàu thuyền sử dụng trong nghiên cứu thử nghiệm câu tay cá ngừ đ ạ i dương quanh chà được trang bị đầy đủ trang thiết bị hàng hải, khai thác và có các thông số chính sau:

Bảng 1 Thông số chính của 2 tàu nghiên cứu

Trang 11

106* 107° 108* 109° 110° 111'- 1 1 2 ° 113 1 1 4 ° 115 18';

Trang 12

Hình 6 : T à u nghiên cứu câu tay cá ngừ đại dương PY 92979 TS

Trang 13

3.2 Chà sử dụng trong nghiên cứu

Cá ngừ đ ạ i dương là loài cá sống và di cư ở vùng nước xa bờ và ở các vùng nước Đại Dương Vì vậy địa điểm thả chà phải ở vùng nước sâu, xa bờ Ngư trường xa bờ thường có dòng chảy mạnh, phức tạp, sóng gió lớn, độ sâu lớn, nhiều tàu câu vàng và tàu lưới rê hoạt động, vì thế chà tập trung cá ngừ đại dương cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Vật liệu và kết cấu phải phù hợp với ngư trường khai thác

- K h ả năng tập trung cá ngừ đại dương tốt

- C h ế tạo đơn giản, giá thành rẻ

- G i ả m tối đa nguy cơ mất chà

- Tàu phải neo vào chà để câu nên phải tính đến lực'cản của tàu

3.2.1 Kết cấu các loại chà thí nghiệm

Để tài đã sử dụng chà c ố định để tập trung cá ngừ đại dương Chà cố định gồm các bộ phận chính: phần nổi (được làm bằng các vật liệu nổi như: phao, ừe, ); phần tạo bóng râm (có dạng dây được làm bằng: lưới cũ, lá dừa, vòng cao su, ); dây neo (liên kết từ phần nổi xuống phần đá dằn và neo ở đáy biển); phần đá dằn và neo (được làm bằng các khối bê tông, đá hoặc neo để ư ợ lực)

Sau một thời gian nghiên cứu kết cấu cùa các loại chà, đề tài đã thiết kế, thi công và đưa vào đánh bắt thí nghiệm các loại chà sau:

- Chà phao nhựa nổi:

+ Phao chà: được cấu tạo bằng 2 - 3 thùng phi nhựa rỗng có dung tích 220 lít

đổ đầy bọt xốp để tạo lực n ổ i , để liên kết 2 - 3 phi nhựa với nhau ta dùng thép (ị) 10 hàn thành khung bao quanh bên ngoài hoặc dùng 4 đoạn cây tre ép bên ngoài thùng phi sau đó dùng dây pp $ 1 2 buộc ép chạt các đoạn tre l ạ i với nhau và cố định các thùng phi, phía đầu thùng phi buộc lốp xe ô tô để tạo khuyết liên kết với dây neo

Toàn bộ hộ thống này được giữ cố định bằng dây neo, đá dằn nặng 400 -ỉ- 600 kg và

Ì neo sắt nặng lOOkg Đ ể chống kẻ gian cắt trộm phao chà, đường dây neo từ phao chà xuống 30m dùng dây cáp thép <I>10 q u á i quanh dọc theo dây neo (hình 7)

Trang 14

+ Bè tre tam giác: dùng 10-12 cây tre cắt thành các đoạn tre ghép l ạ i thành

bè Bè có dạng hình tam giác đều, mỗi cạnh ngoài dài 5m, cách 20cm buộc Ì đoạn tre song song với Ì cạnh ngoài cho đến đỉnh tam giác M ỗ i góc cạnh của bè tre buộc

Ì lốp xe máy liên kết với Ì dây lá dừa, lưới cũ M ỗ i dây được làm từ dây PP014, có chiểu dài 50m, buộc lá dừa và lưới cũ cách nhau 0,5m; đầu dưới của mỗi dây lá dừa

có đá dằn nặng 20kg Bè tre được liên kết với phao chà bằng đoạn dây PP01 4 có chiều dài từ 1 0 0 - 2 0 0 m

- Chà phao bè tre n ổ i

+ Phao chà bè tre: Dùng 25 - 28 cây tre có chiều dài 8 - 12m chia làm 2 lớp: lớp dưới 12 - 13 cây tre, lớp trên 13 - 15 cây tre M ỗ i lớp tre dùng dây cáp thép O10 luồn 2 đường qua các cày tre, sau đó dùng ốc vít cáp xiết chặt dây cáp để cố định bè tre T ạ i m ỗ i lớp tre dùng dây P P 0 3 5 đan néo các cây tre l ạ i với nhau, tiếp theo dùng các đoạn cây tre buộc ép cố định các cây tre l ạ i với nhau 2 lớp tre liên kết với nhau ta cũng dùng các đoạn tre buộc ép chặt l ạ i với nhau, phía dưới đầu ngọn tre dùng dây PPO30 buộc bó các ngọn tre l ạ i với nhau Đ ể liên kết bè tre với dây neo ta dùng lốp ổ tô con luồn qua dây P P 0 3 5 đan néo và luồn qua đoạn tre buộc ép 2 lớp tre ở phía gốc tre Toàn bộ hệ thống phao chà bè tre được giữ cố định

bằng dây neo, đá dằn nặng 900 -ỉ- 1000 kg và Ì neo sắt nặng lOOkg Đ ể chống kẻ

gian cắt trộm chà, mặt trên và mặt dưới của bè tre được rào kín bằng hệ thống dây thép gai; đoạn dây neo từ phao chà xuống 15m, ta dùng các đoạn tre chẻ đôi và bó

ép chặt vào dây neo, bên ngoài quấn dây thép gai; 15m dây neo tiếp theo tiếp tục quấn dây thép gai (hình 8)

+ Bè tre tam giác: dùng 10-12 cây ưe cắt thành các đoạn tre ghép lại thành

bè Bè có dạng hình tam "giác đều, mỗi canh ngoài dài 5m, cách 20cm buộc Ì đoạn tre song song với Ì cạnh ngoài cho đến đỉnh của tam giác M ỗ i góc cạnh của bè tre buộc Ì lốp xe máy liên kết với Ì dây lá dừa, lưới cũ M ỗ i dây được làm từ dây

P P 0 1 4 , có, chiều dài 30m, buộc lá dừa và lưới cũ cách nhau 0,3m; đầu dưới cùa mỗi

Trang 15

dây lá dừa có đá dằn nặng 20kg Bè tre được liên kết với phao chà bằng đoạn dây PP<D30 có chiều dài từ 100 - 200m

Hình 7: Thi công phao chà phi nhựa Hình 8: Phao chà bè tre

- Chà phao sắt n ổ i

+ Phao sắt: dùng 6 tấm thép lá có chiều dài 1.850mm, chiều rộng 1.220mm, dầy 4,8mm hàn ghép l ạ i thành ống hình trụ, một đầu bịt kín bằng tấm thép hình trốn đường kính 770mm, đầu còn l ạ i hàn thành chóp nón để giảm sức cản của nước Phao sắt hình quả thu lôi có kích thước dài l,85m, đường kính 0,77m Phía giữa phao sắt hàn đai sắt gắn đai cao su cắt ra từ lốp ô tô để liên kết với dây neo, phía cuối phao sất hàn hai hai đai sắt có gắn đai cao su dùng để buộc dây chà và buộc dây neo tàu Toàn bộ hệ thống này được giữ cố định bằng dây neo, đá dằn nặng 900

-ỉ- 1000 kg (hình 9) và Ì neo sắt nặng lOOkg Đ ể chống kẻ gian cắt trộm chà đoạn

dây neo từ phao chà xuống 15m, ta dùng các đoạn tre chẻ đôi và bó ép chặt vào dây neo, bên ngoài quấn dây thép gai; 15m dây neo tiếp theo tiếp tục quấn dây thép gai

+ Bè tre tam giác: dùng 10-12 cây tre cắt thành các đoạn tre ghép l ạ i thành

bè Bè có dạng hình tam giác đều, m ỗ i cạnh ngoài dài 5m, cách 20cm buộc Ì đoạn tre song song với Ì cạnh ngoài cho đến đỉnh của tam giác M ỗ i góc cạnh của bè tre buộc Ì lốp xe máy liên kết với Ì dây lá dừa, lưới cũ (hình 10) M ỗ i dây được làm từ dây P P 0 1 4 , có chiều dài 30m, buộc lá dừa và lưới cũ cách nhau 0,3m; đầu dưới của

m ỗ i dây la dừa có đá dằn nặng 20kg Bè tre được liên kết với phao chà bằng đoạn dây PP03O có chiều dài từ lOOm

Trang 16

Hình 9: H ệ thống đ á dằn neo Hình 10: Bè tre tam giác

3.2.2 Phương pháp dò đ ộ sâu đáy biển

- Dụng cụ dò độ sâu: Do những nơi thả chà có độ sâu lớn nên không thể dùng máy dò để dò độ sâu, đề tài đ ã sử dụng phương pháp thủ công để xác định độ sâu và chất đáy Đ ể xác định độ sâu bằng phương pháp thủ công, các cán bộ của đề tài đã

sử dụng Ì ống sắt hình trụ rỗng có chiều cao 25cm, đường kính 8cm bên trong đổ đấy ximãng, sắt vụn, đá nhỏ và có trọng lượng lOkg, phía dưới cách đáy le m có nhét đầy xà phòng bánh 72% để khi vật nặng chạm đáy chất đáy sẽ bám vào xà phòng và ta sẽ biết được chất đáy nơi cần thả chà (hình 11)

cục 72%

Hình l i : Cấu tạo cục dò đ ể xác định đ ộ sâu vị trí thả chà

- Phương pháp dò tìm độ sâu thả chà: được tiến hành theo trình tự các bước như sau

+ Bước 1: Xác định khu vực sẽ thả chà Dựa vào các báo cáo của V i ệ n Nghiên cứu H ả i sản, các thông tin của ngư dân chuyên làm nghề câu vàng cá ngừ

Trang 17

đại dương về ngư trường tập trung cá ngừ đ ạ i dương và hải đồ để đưa ra khu vực dự định thả chà

+ Bước 2: Điều khiển tàu nghiên cứu đến khu vực thả chà, việc quan tâm đầu tiên là khảo sát các thông số thực tế về tình hình hải dương của khu vực thả chà như: sóng, gió, dòng chảy, độ sâu, chất đáy Dùng dây cước P A số 250 buộc với cục dò, chấm Ì điểm có độ sâu dự kiến thả chà trên hải đ ồ để làm điểm gốc, sử dụng máy định vị để xác định vị trí điểm gốc thực tế trên biển và thả cục dò xuống đáy biển, để xác định cục dò chạm đáy biển khi đã thả dây đò bằng 1,2 lần độ sâu đáy biển ghi trên hải đồ, ta buộc Ì phao ườn đường kính O220mm vào dây dò, nếu quả phao không chìm là cục dò đã chạm đáy biển, chiều dài dây dò chính là chiều dài dây neo cần thả Tiếp theo sẽ dò 4 - 5 điểm xung quanh và cách điểm gốc từ

300 - 500m, nếu độ sâu các điểm xung quanh không thay đ ổ i nhiều sẽ lấy điểm gốc làm điểm thả neo chà

3.2.3 Phương pháp thả chà

V i ệ c thả chà ở độ sâu lớn phải rất cẩn thận vì nếu không cẩn thận và chính xác trong thao tác sẽ dãn đến tai nạn hoặc mất chà Đ ể tiến hành thả chà phải tuân thủ theo các bước sau:

- Chuẩn bị: chuẩn bị đầy đủ các phần của một cây chà và sắp xếp theo thứ tự trên boong tàu K h i thả chà sẽ thả phần phao chà trước sau đó đến hệ thống tre, cáp thép, dây thép gai chống cắt trộm, hệ thống dây neo chà, khoa xoay, hệ thống đá neo, neo sắt và cuối cùng là hệ thống bè tre, dây chà

- K ỹ thuật thả chà: thuyền trưởng điều khiển tàu đến điểm cần thả chà, căn cứ vào hướng nước, hướng gió, tốc độ trôi của tàu để thả hệ thống đá neo, neo sắt đúng điểm Trước tiên thả phao chà cách điểm thả 1000 - 1500m phía trên hướng nước chảy, tiếp theo thả hệ thống dây neo, các cuộn dây neo được n ố i với nhau bằng "nút Nhật", hệ thống đá neo được xếp thứ tự bên mạn tàu và được thả cùng lúc xuống biển với neo sắt K h i hệ thống neo sắt chạm đất và phao chà đã ổ n định (không trôi) thì tiến hành thả bè tre tam giác và hệ thống dây chà, liên kết phao chà và bè tre tam giác bằng dây PPO30 có chiều dài từ 100 - 200m

Trang 18

V ị trí và số lượng chà đã thả được tổng hợp trong bảng 2

Thống kê nguyên vật liệu làm chà như bảng 3

Hình 12: T h ả phao chà phi nhựa và Hình 13: T h ả phao c h à phi sắt và

bè tre tam giác trên biển bè tre trên biển

Bảng 2 Chà tập trung cá ngừ đại dương đã được thả trong 2 năm 2005 và 2006 Cây

Chất đáy

Chiều dài dây neo (m)

Khôi lượng

đá neo

<kg)

Khối lượng neo sắt (kg)

Chất đáy

Chiều dài dây neo (m)

Khôi lượng

đá neo

<kg)

Khối lượng neo sắt (kg)

1 04/07/2005 7°14.921 109°20.618 160 Sỏi, san hô 180 700

Trang 19

Bảng 3 Thống kẽ nguyên vật liệu làm chà thả ở độ sáu 2.000ifí

Chiều dài (ni)

f)iíívnơ kính (mm)

Trnnơ

í ì ưng luông (kí?)

ì (Tre làm "phao chà")* 25 Tre 8 - 1 2 90 -100

2 Tre làm bè tam giác 12 Tre 8 - 1 2 90 -100

3.3.1 C ấ u tạo câu tay và câu buộc chà cá ngừ đại dương

Phần chính của ngư cụ bao gồm: dây câu chính, dây câu thứ hai và lưỡi câu Trang thiết bi phụ tùng kèm theo bao gồm: ống câu hoặc giỏ câu, dây cần đáng và chì, khóa xoay, dây mí, phao ganh ống

- Dây câu chính: dùng cước P A sợi đơn số 180 (thẻo Nhật) có chiều dài tùy thuộc vào đ ộ sâu câu t ừ : 5 - 25 - 45 - 65 - 85 - 105 - 125 - 185 và 235m

Trang 20

- Dây câu thứ hai: Vật liệu dùng cho dây câu thứ hai cũng là cước P A số 180 (thẻo Nhật) có chiều dài 15m

- Dây cần đáng và c h ì : dùng cước P A số 450 chập làm 4 luồn qua qua 4 - 6 viên chì ống hình trống có kích thước: chiều dài 65mm, đường kính ngoài 25mm, đường kính l ỗ lOmm, trọng lượng 250gam, sau đó dùng cước P A số 60 quấn quanh dây cước P A số 450 tạo thành dây cần đáng, m ỗ i đầu dây cần đáng có chiều dài 300mm Dây cần đáng và chì tạo độ nhấp nháy và làm cho dây câu chính chìm nhanh xuống độ sâu cần câu và làm cho lưỡi câu không bị n ổ i lên khi nước chảy mạnh

- Khóa xoay: giữa hai đầu dây cần đáng lắp 2 khóa xoay để chống xoắn

- Dây mí: giữa dây câu thứ hai và lưỡi câu láp dây cáp thép (dây mí) có chiều dài 300 - 400mm, đường kính dây l,5mm để cá nhám, cá ngừ và một số loài cá khác ăn câu không bị đứt dây câu

- Lưỡi câu: dùng lưỡi câu mà ngư dân vẫn thường sử dụng để câu cá ngừ đại dương, lưỡi câu được sản xuất tại Đài Loan có kích thước (L X H X B) = (54 X 28 X 24)mm

- Ong câu hoặc g i ỏ câu:

+ Ong câu: ống câu có hình vành khăn, vật liệu làm ống câu bằng nhựa có chiểu dài 250mm, đường rãnh có đường kính 200mm dùng để quấn dây câu

+ G i ỏ câu: có dạng hình trụ, được đan bằng tre v ớ i chiều cao là 400mm, đường kính 500mm dùng để đựng dây câu

+ Phao ganh ống: dùng 2 phao nhựa P L có kích thước: chiều dài L = 500mm, đường kính D = 130mm, phao ganh được nối với dây câu chính bằng khoa bấm

Bản vẽ một bộ câu tay thể hiện trong hình 14 Thống kê trang bị toàn bộ một

bộ câu tay cá ngừ đ ạ i dương trong bảng 4

Trang 21

Bảng 4 Thống kê trang bị toàn bộ Ị bộ câu tay cá ngừ đại dương

ì Dây câu chính 1 PA sợi đơn 5,00-235,00 1,8

Vàng câu cá ngừ đ ạ i dương quanh chà có các thông số chính sau:

+ Chiều dài vàng câu: 5.850m

+ V ậ t liệu dây triền: P A sợi đơn o = 2,5mm

+ Số thẻo câu:

• L o ạ i thẻo câu có chiều dài l i m : 18 thẻo

• L o ạ i thẻo câu có chiều dài 19m: 18 thẻo

• L o ạ i thẻo câu có chiều dài 28m: 18 thẻo

• L o ạ i thẻo câu có chiều dài 36m: 18 thẻo

• L o ạ i thẻo câu có chiều đài 44m: 18 thẻo + V ậ t liệu dây thẻo: P A sợi đơn ó = l,8mm

+ Tổng số lưỡi câu: 90 lưỡi + Khoảng cách giữa hai thẻo câu: 65m + Chiều dài dây phao ganh: Ì Im; 18m, vật l i ệ u P E 3 tao o =: 3mm + Số phao ganh: 90 phao ống P L L5OO013O

Bản vẽ lắp ráp chi tiết câu vàng cá ngừ thể hiện trong hình 15 Thống kê trang bị toàn bộ vàng câu cá ngừ trong bảng 5

Trang 22

3.3.3 M ộ t số trang thiết bị khai thác khác

- Thúng chai câu tay: Để tiến hành câu tay quanh chà trên tàu P Y 92979TS

sử dụng 6 thúng chai bằng ư e có chu vi miệng thúng 1,8 -2,0m, trên mỗi thúng có Ì thúy thủ xuống câu với Ì bộ câu tay bao gồm: Ì bộ đèn thắp sáng, Ì bình ắc quy và

Ì bộ câu tay cá ngừ đ ạ i dương

- Rổ câu: Đ ể đựng dây triền và dây thẻo trên tàu dùng các rổ câu đan bằng

tre; rổ đựng dây triền có kích thước B X H = (1,2 X 0,9)m số lượng là Ì cái; rổ đựng

dây thẻo có kích thước B X H = (1,0 X 0,9)m, số lượng là Ì cái

- Dụng cụ bắt cá: Đ ể bắt cá lên tàu dùng khấu tre, cấu tạo khấu tre bao gồm Ì đoạn tre dài 2 - 3m, đường kính 6 - 8cm một đầu buộc m ó c nhọn bằng Inox Trên tàu có từ 2 - 3 khấu tre

Bảng 5 Thống kê trang bị toàn bộ Ì vàng câu cá ngừ đại dương quanh chà

Đường kính (min)

Trang 23

H ì n h 14: Bản vẽ Ì bộ câu tay cá ngừ đại dương quanh chà

Trang 24

Cấu tạo dây thẻo Phao ganh Khoa bấm Khoa xoay

Hình 15 : Bản vẽ lắp ráp chỉ tiết câu vàng cá ngừ đại dương quanh chà

Trang 25

3.4 Thiết bị nghiên cứu

3 4.1 M á y dò cá đứng c v s -108

Để xác định tập tính cá ngừ đại dương quanh chà đề tài đã lắp đặt máy dò cá đứng c v s - 108 lên tàu nghiên cứu P Y 92979 TS M á y dò cá đứng c v s - 108 được sản xuất bởi hãng K O D E N - Hoa K ỳ có các thông số kỹ thuật chính như sau:

- Máy dò cá đứng c v s - 108 có màn hình 6 inch với tám mức màu: đỏ, da cam, vàng, xanh lá cây, xanh lá cây nhạt, trắng, xanh da trời nhạt và xanh da trời hoặc 16 màu (8 tám màu và màu pha trộn) tùy theo độ mạnh, yếu của tín hiệu phản hồi Màn hình máy dò cá dứng c v s - 108 hiển thị ở ba c h ế độ màu là: xanh da trời, xanh da trời tối hoặc màu xanh lá cây

- Nguồn điện cung cấp cho máy dò cá đứng là 10,8 - 41,6 V

- Thang đo của máy c v s - 108 có các mức sau: 5 - 10 - 20 - 40 - 80 - 160

và 320m Đ ộ sâu máy đo tối đa nếu sử dụng chức năng SHIL T là 640m

- Công suất phát của máy là 300W và được phát với 2 tần số 50kHz & 200kHz

- Nguyên lý hoạt động: Máy dò cá đứng bao gồm 2 bộ phận chính là: bộ phận hiển thị và đầu dò hoạt động theo lý thuyết sóng siêu âm (hoặc một đầu dò với

bộ cảm biến tốc độ/nhiệt độ)

+ M ộ t tín hiệu xung điện được phát ra từ bộ phận hiển thị K h i tới đầu dò, tín hiệu này được biến đ ổ i thành tín hiệu sóng siêu âm và phát theo hướng đáy biển Tín hiệu sóng siêu âm di chuyển xuyên qua nước biển cho đến khi đập vào một vật thể hoặc đáy biển Tín hiệu sóng siêu âm phản xạ trở l ạ i đập vào bề mặt đầu đò và biến đ ổ i l ạ i thành tín hiệu điện bởi đầu dò Sau đó nó được khuếch đ ạ i bởi một bộ của máy thu, xử lý bằng phương pháp logic học và hiển thị thành Ì hình ảnh trên màn hình C R T (hình l ó c )

+ K h i tàu di chuyển từ điểm A tới điểm B (xem hình lóa) , chùm tia sóng siêu

âm được phát ra từ đầu dò lắp đặt trên tàu hiển thị theo mạt cắt ngang ở trong nước biển

+ Hình 16b m ô phỏng hoạt động của chùm tia sóng siêu âm khi tàu di chuyển từ điểm A tới điểm B

Trang 26

+ Hình 16d là một ví dụ biểu diễn toàn bộ dữ liệu được hiển thị trên màn

Hình l ó c Hình 16d

3.4.2 Thiết bị đo nhiệt độ nước biển

Để đo nhiệt độ nước biển ta không thể dùng nhiệt k ế thông thường mà phải dùng thiết bị chuyên dùng là batomet có gắn nhiệt kế Nguyên lý hoạt động của thiết bị này như sau: K h i thả thiết bị xuống nước, nhiệt k ế l ộ n ngược l ạ i , tới độ sâu cần đo ta dùng Ì quả búa hình trụ bằng thép có l ỗ kẹp vào dây cáp và cho trượt theo dọc dây cáp tới thiết bị batomet sẽ đập vào thiết bị làm bung dây cáp, khi đó batomet sẽ lộn ngược loại, hai nhiệt k ế gắn trên batomet cũng lộn theo, cột thúy ngân trong nhiệt k ế chịu ảnh hưởng cùa nhiệt đ ộ nước biển sẽ giữ ở một mức nhất định theo nhiệt đ ộ nước biển Giữa thiết bị khoảng 5 phút cho nhiệt độ nước biển tác động tới nhiệt kế Sau đó kéo thiết bị lên tàu và đọc nhiệt đ ộ trên nhiệt kế

Trang 27

4 Tình hình nghiên cứu nghề câu tay ở nước ngoài (Philippine)

4.1 Tổng quan nghề khai thác cá ngừ ở Phiỉippine

+ Cơ cấu đội tàu khai thác cá ngừ

L o ạ i tàu chính liên quan đến nghề khai thác cá ngừ là tàu câu tay banca (trọng tải tới 60 tấn), tàu lưới rùng (trọng tải <100 tấn) tàu lưới vây nhỏ (trọng tải

<250 tấn) và tàu lưới vây qui mô lớn, hoặc "lưới vây cực lớn" (trọng tải >250 tấn); tàu làm nghề câu cần, tàu lưới rê, ngư cụ thủ công và một số tàu câu vàng khai thác nội địa đã đóng góp một sản lượng đánh bắt cá ngừ đáng kể Số lượng tàu khai thác

cá ngừ phân theo nghề như bảng 7

Bảng 7 Số lượng tàu thuyền khai thác cá ngừ phân theo nghề năm 2004

Guinea(PNG)

Sản lượng khai thác cá ngừ ở vùng đặc quyền kỉnh tế của Philippỉne

Uơc tính sản lượng khai thác các loài cá ngừ trong thời gian từ năm 2000

-2004 của Cục thống kê nông nghiệp Philippin (BAS) như ở bảng 8 Sản lượng ước

tính cho năm 2004 chỉ là tạm thời Sản lượng khai thác tăng 40% giữa năm 2000 và

2003, sản lượng khai thác các loài cá đại dương của tất cả các tàu cá thương mại

tăng 63.000 tấn trong thời gian này M ộ t số lượng nhỏ cá ngừ bò {thunnus tonggoỉ),

cá ngừ Thái Bình Dương (thunnus orientalis) cũng được tính đến nhưng không thể

ước tính được sản lượng cho các loài khác nhau Sản lượng khai thác nghề câu tay trong thời gian 2000 - 2004 tăng từ 64.807 tấn lên 89.081 tấn

Trang 28

Bảng 8 Tổng sản lượng khai thác cá ngừ phân theo loài

(Nguồn: Thống kê thúy sản hàng năm của BAS)

Đơn vị tính:tấn

vàn

V â y vàng/

M á t to

Tổng cá ngừ đại dương

Ngu chù/ngừ ồ

4.2 Nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà ở Philippine

4.2.1 Ng ư trường và mùa vụ khai thác

- Ng ư trường khai thác chủ yếu của nghề câu tay cá ngừ đại dương là vùng biển Philippine, Papua New Guine và các vùng biển thuộc các đ ạ i dương, đặc biệt các tàu câu tay có công suất lớn ở General Santos hoạt động mạnh ở vùng biển Indonesia (Polasia, Almera, Surong và toàn bộ quần đảo Irian Jaya, bao trùm một vùng rộng lớn (giới hạn từ 5°N - 10°N và 95°E - 142°E) Ngoài ra, ngư trường khai thác của nghề này còn ở vùng vịnh Davao do Cục nghề cá và Nguồn lợi thúy sản ( B F A R ) Philippine tiến hành thử nghiệm m ô hình dự án câu tay cá ngừ đại dương quanh chà

- Mùa vụ khai thác: Nghề câu tay cá ngừ quanh chà Ì năm hoạt động được 5 tháng, mùa vụ khai thác chính là các tháng 4, 5, 6, l i và 12 Các tháng còn l ạ i sản lượng khai thác đạt thấp và khai thác các đ ố i tượng không phải là cá ngừ Thời gian khai thác ban ngày tốt hơn ban đêm, nhất là vào lúc chập choạng tối (18h00 -20h00)

4.2.2 Tình hình phát triển nghề câu tay

Ước tính sản lượng khai thác nghề câu tay năm 2002 là 70.000 tẩn Nghề câu tay các loài cá lớn chủ yếu hoạt động vào ban ngày N g h ề câu tay cá nhỏ thường hoạt động vào ban đêm kết hợp với chà rạo Nghề câu tay sử dụng tàu địa phương

có trọng tải lớn hơn 3 tấn

Trang 29

H ầ u hết sản lượng khai thác nghề câu tay được bán ở General Santos, ước

tính có khoảng 2.500 tàu có thể bán 25.000 - 30.000 tấn cá loại lớn ở General Santos Ngoài ra nghề câu tay cũng bán cá ở khắp các cảng cá của Philippine

Phần lớn các loài cá to đánh bắt b ả i nghề câu tay được khai thác ở ngoài

vùng biển Philippin Chuyến biển ngày càng kéo dài và đánh bắt ở ngư trường rất xa cảng cá

M ộ t số ít sản lượng khai thác được bởi nghề câu tay dùng cho xuất khẩu tươi (shasimi), nhưng bây giờ hầu hết sản lượng khai thác được dùng cho các nhà máy

c h ế biến địa phương

4.2.3 Tàu thuyền

Nghề câu tay cá ngừ đ ạ i dương thường sử dụng tàu m ẹ chở theo 4 - 6 tàu con

để câu quanh chà Tàu mẹ thường có chiều dài từ lo - 27m lắp máy công suất từ 80

- 180cv, tàu thường có trọng tải 18 - 32 tấn, giá thành vỏ t à u & m á y khoảng 280.000

- 2.400.0000 peso, số thủy thủ đi trên tàu là 7 - 18 người, thời gian chuyến biển từ

l ò - 36 ngày; tàu con được đóng theo mẫu của Cục nghề cá và Nguồn l ợ i thúy sản ( B F A R ) và có chiều dài l,4m, lắp máy công suất l l , 5 c v Số lượng tàu câu tay tại General Santos ước chừng khoảng 4.000 chiếc có trọng tải l ớ n hơn 18 tấn

4.2.4 Ngư cụ sử dụng cho nghề câu tay

- Dây câu chính: Dùng vật ỉiệu cước P A s ố 120 - 140 đ ả m bảo đủ lực đứt khi giật mạnh gây lèn do tàu di chuyển theo phương thẳng đứng cộng với sức bền của ngư cụ câu tay và độ căng khi cá mắc câu

- Dây câu thứ hai: V ậ t liệu dùng cho dây câu thứ hai cũng là P A sợi đơn số

60 - 90 Dây này mảnh hơn dây câu chính nhưng nó cũng đủ chịu được sức căng khi

mà cá dính vào lưỡi câu Để thuận tiện cho quá trình làm việc, chiều dài của dây câu thứ hai giới hạn ngắn hơn một nửa của dây câu chính Tuy nhiên, chiều dài dây câu thứ hai thường được điều chỉnh dài hem tuy thuộc vào đ ộ sâu m à lưỡi câu hoạt động

- Trang thiết bị phụ tùng kèm theo:

Trang 30

+ Ong câu: ống câu có hình vành khăn, vật liệu dùng làm ông câu là nhôm hoặc gỗ có đường kính ngoài từ 238 - 350 mm, đường rãnh có đường kính từ 160 -195mm dùng để quẩn dây câu

+ Chì: dùng viên chì ống có kích thước: chiều dài từ 112 - 115mm, đường kính 20 - 30mm, trọng lượng từ 300 - 400g (hoặc dùng dây k i m loại có trọng lượng 0,5kg, đường kính 2,5mm), hai đầu viên chì dùng 2 đoạn dây cước số 250 quấn l ạ i (chập 8 đoạn l ạ i và quấn quanh tạo Ì dây có đường kính 8mm), chiều dài đoạn dây cước nối với dây câu chính là 85 - 120mm, đoạn nối với dây câu thứ hai dài 95 -230mm

+ Khoa xoay: để chống xoắn, hai đầu viên chì dùng hai khoa xoay bằng đồng

Trang 31

Khoa xoay đổng thau

®

8-10 X

PA sợi đem ộl,40mm

Trang 32

4.2.5 Chà tập trung cá ngừ

- Đ ể tập trung cá ngừ đại dương, ngư dân Philippine sử dụng chà cố định thả

ở độ sâu lớn, chà c ố định được thả ở một vài ngư trường của Philippin Tuy nhiên, không liệt kê được chính xác tổng số cây chà Tuy vậy, chỉ riêng ở vùng vịnh Moro

ở miền N a m Philippin ước tính có khoảng 3.000 cây chà Nghề câu tay cá ngừ quanh chà thường dùng ba mươi cây chà cho một tàu khai thác

- Cấu tạo chà: Chà có cấu tạo là những cây tre buộc l ạ i bởi cây mây hoặc dây chuối Nó được buộc thon dần từ đầu tới đáy Vào buổi tối, bè tre được thắp sáng bởi đèn dầu lửa làm tăng khả năng hấp dẫn cá của chà Bè tre nổi dập dềnh trên mặt nước chặn hướng di cư của cá Bè tre gồm một hoặc hai lớp gồm 15 cây ưe, mỗi cây

có chiều dài 10 - 15 mét và mỗi lớp tre có chiều rộng từ 2 - 4 m Những cây tre được buộc chặt với nhau bằng giềng nylon Phía đầu bè tre được buộc bởi những đoạn dây đai cắt ra từ lốp ô tô M ộ t thùng dầu rỗng được đổ đầy đá và bê tông được dùng làm neo cho chà Cạnh của đoạn cắt ra từ lốp ô tô được gắn lưng chừng vào đỉnh của thùng phi và được liên kết với dây neo Đoạn cuối của đường dây neo được gắn dây xích liên kết với bè tre M ỗ i một trọng vật nặng khoảng 500kg Số trọng vật cần làm neo cho chà phụ thuộc vào độ sâu nơi thả chà 3 - 4 trọng vật dùng làm neo thả chà ở độ sâu 1.500 - 2.200m và 5 - 6 trọng vật cho độ sâu 5.000m Đoạn trên của dây neo có chiều dài 40m được làm bằng cáp thép nhằm ngăn chặn sự phá hoại của các tàu khác cắt dây neo M ộ t phao được buộc vào đường dây neo giống như một phao tín hiệu M ặ t dưới của chà là một vật hấp dẫn cá, treo một đường dây lá dừa có chiều đài 25 - 35m, khoảng cách giữa hai lá dừa là 2m, phía cuối đường dây buộc trọng vật nặng lOkg V ậ t nặng nhằm ngăn chặn k h ô n g cho dây chà vướng vào dây neo Trên bề mặt của bè tre có treo một vài lá dừa n ổ i lên để đánh dấu vị trí thả chà ở trên biển

Chà tre thường thường chỉ sử dụng được khoảng sáu tháng tuy thuộc vào điều kiện thời tiết và trừ trường hợp bị mất do gió bão và bị lấy trộm Đ ể tránh trường

hợp chà bị một số kẻ )ậúc cố tình phá hoại, một số công ty khai thác có tiềm lực tài

Trang 33

chính mạnh đã đầu tư để c h ế tạo loại phao thuyền bằng thép đắt tiền nhưng có độ bền cao để làm chà

- Ngư trường thả chà cá ngừ là biển tây Sulu, đông Sulu, biển Bohol, ngoài vùng nước Batangas và tây bắc Luzon và một phần vùng nước thuộc quần đảo

Philippin là nơi cá ngừ và cá nổi nhỏ có thể sinh sống Chà cố định được thả ở độ

sâu 3.000m và cách bờ biển 60m Nhìn chung, đa số chà được thả ở ngư trường gần

bờ

4.2.6 K ỹ thuật khai thác nghề câu tay

- Chuẩn bị mồi câu:

+ M ồ i chính: dùng mồi mực và mồi cá ngừ nhỏ, trọng lượng mồi mực khoảng

70 - lOOg, mồi cá ngừ nhỏ có trọng lượng khoảng 100 - 200g

+ M ồ i phụ: là mực hoặc cá ngừ nhỏ cắt nhỏ và thường từ 5 - 6 miếng nhỏ + Túi mực: để thu hút cá ngừ (hình 19)

để c ố định dây câu không tuột khỏi hòn đá và cũng đảm bảo sao cho khi giật mạnh dây câu đá và những miếng mồi nhỏ sẽ bung ra, dùng que tre nhỏ đã được buộc vào dây câu chính đâm vào túi mực(hình 20)

G h i chú: M ồ i câu hàng ngày đủ các loại là 30 - 50kg dùng cho 12 người câu

Trang 34

Hình 19: C ấ u tạo túi mực Hình 20: Cách mác mồi câu

- K ỹ thuật thả câu: khi m ồ i câu đã chuẩn bị xong, thuyền trưởng điều khiển tàu chạy chậm l ạ i quanh chà cách chà Ì khoảng 300 - 500m, sau đó các thúy thủ tung mồi câu xuống nước (tung nhịp nhàng, tránh giật cục sẽ làm hòn đá bung ra), nới dây câu cho m ồ i câu chìm xuống độ sâu cẩn câu (40 - 200m), dùng tay giật mạnh dây câu nhiều lần cho đến k h i hòn đá bung k h ỏ i dây câu, các miếng mồi nhỏ cũng sẽ tung ra, khi đá bung ra sẽ kéo theo que tre k h ỏ i túi mực và nước mực sẽ phụt ra khỏi túi tạo thành như là khi con mực đang chạy sẽ tăng khả năng hấp dẫn

cá ngừ

- N g â m câu: K h i thả câu xong là thời gian ngâm câu, thời gian ngâm thường

từ 5 - 1 0 phút, nếu không có cá ăn sẽ thu lưỡi câu lên và thay mồi khác

- K ỹ thuật thu câu: Kéo dây câu nhịp nhàng để thu câu, để tránh dây câu bị rối, khi thu chì ta phải để riêng ra Thu chì xong ta thu tiếp đến lưỡi câu và mồi câu, kiểm tra m ồ i câu nếu còn đủ độ tươi thì sử dụng làm m ồ i câu tiếp, tháo bỏ túi mực

Trang 35

phải rất thận trọng, cá chạy loăng quăng thì phải nới dây câu đ ể không bị bứt lưỡi khỏi miệng cá, cá bơi có xu hưởng trồi lên mắt nước phải thu nhanh dây câu N ế u câu ở tàu con thì phải gọi Ì tàu khác đến hỗ trợ thu dây câu bắt cá Bắt cá trên tàu

mẹ dễ dàng hem tàu con, thòi gian bắt cá ở tàu con có khi kéo dài tới Ì - Ì ,5 giờ, khi

cá đã mệt thì mới thu dây câu và kéo cá lên mặt nước, cá trồi lên mặt nước thì một thúy thủ dùng m ó c sắt nhọn móc vào mang cá (tránh móc vào thân cá sẽ làm giảm giá trị của cá) kéo lên tàu

Hình 21: Câu tay trên tàu con Hình 22: Cách bát cá lên tàu con

- Cách giết cá: có hai cách đ ể giết cá Dùng dòng điện đ ể giết cá và cách truyền thống là đùng vồ đập vào đầu đ ể giết cá V ớ i cá ngừ có trọng lượng 35 kg dùng dòng điện để giết cá, sử dụng điện thế 24V, sau 2,2 phút cá chết máu sẽ chảy

ra từ mang cá m à không ảnh hưởng tới đầu và thân cá, đ ố i với cá ngừ có trọng lượng 55kg thì dùng cây sắt nhọn chọc vào đầu cá cho đến khi cá chết và cắt vây cá

4.3 M ô hình tổ chức sản xuất nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà

4.3.1 M ô hình Ì tàu lớn chở theo nhiều tàu nhỏ

- M ô hình này phát triển khá mạnh ở thành phố General Santos Đ ộ i tàu câu

tay ở địa phương này đi biển khoảng 20 - 25 ngày Số lượng tàu câu tay khoảng 4.000 chiếc trọng tải lớn hơn 18 tấn

- Ngư trường khai thác của các tàu lớn làm nghề câu tay quanh chà là vùng biển Indonesia, Papua New Guinea và vùng biển thuộc các đ ạ i dương

32

Trang 36

- Ngư cụ sử dụng trong khai thác là bộ câu tay Phần chính của ngư cụ bao gồm: dây câu chính, dây câu thứ hai và lưỡi câu Trang thiết bị k è m theo bao gồm: ống câu (bằng gỗ hoặc nhôm), chì, khoa xoay

- Phương pháp khai thác: Tàu m ẹ chở theo 4 - 6 tàu con tới điểm thả chà, sau

đó sẽ thả Ì tàu con xuống tiến hành câu thử quanh chà, nếu cá ăn câu thì sẽ tiến hành thả các tàu con còn l ạ i xuống câu và câu trên tàu Các tàu con sẽ chạy xung quanh, cách phao chà 300 - 500m để câu Trong trường hợp cá không ăn câu thì thuyền trưởng tàu m ẹ sẽ thu các tàu con lên tàu mẹ và chạy tới cây chà khác để câu

- H i ệ u quả kinh tế của mồ hình: Các cán bộ của đề tài đã tiến hành phỏng vấn

2 tàu câu tay cá ngừ đ ạ i dương tại cảng cá General Santos K ế t quả thu được như

sau:

Mô hình Ì tàu mẹ chở theo nhiều tàu con được hoạt động theo phương thức

là chủ tàu bỏ tiền ra để đóng tàu mẹ, tàu con Sau đó sẽ thuê các thúy thủ của địa phương đi trên tàu trực tiếp câu Do vậy phương thức ăn chia như sau:

Tiền bán sản phẩm sau mỗi chuyến biển (doanh thu chuyến biển: DT) sẽ được chia:

A Trừ đi 10% tổng doanh thu để bảo dưỡng vỏ tàu, m á y móc

B Số còn l ạ i của doanh thu sẽ được chia làm 4 phần:

T L : T i ề n lương thúy thủ

K H : K h ấ u hao tàu, máy

Trang 37

Kết quả sản lượng và doanh thu chuyên biển của 2 tàu phỏng vấn như sau:

Bảng 9 Sản lượng và doanh thu tàu câu tay cá ngừ đại dương quanh chà

600 kg (TB 50kg/con)

50%

Chi phí chuyến biển(dầu, đồ ăn, nước đá) 287.000 peso 32.000 peso

K h ấ u hao 10% vỏ tàu, m á y tàu 240.000 peso 28.000 peso

—> Sử dụng mô hình Ì tàu lớn có công suất máy 180cv, chiều dài 27,45m chở theo 6 tàu con hoạt động với chuyến biển 36 ngày, lợi nhuận của tàu đạt 890.000P, tiền lương thúy thủ trung bình đạt 15.700P/chuyến

- » Nếu sử dụng tàu có công suất 80cv, chiều dài khoảng 10,37m hoạt động với chuyến biển 7 - 8 ngày, l ợ i nhuận tàu đạt 42.400P, tiền lương trung bình của thúy thủ đạt 2.200P/chuyến

4.3.2 M ô hình dự án câu tay cá ngừ đại dương quanh chà của Chi cục

nghề cá và bảo vệ nguồn lợi thúy sản vùng XI ở Phỉlippin

cho những người làm nghề câu tay cá ngừ và những người ngư dân khác có thể hưởng lợi từ dự án này Pha Ì của dự án sẽ thực hiện ở một vùng biển rộng

Trang 38

Thả chà để tập trung cá ngừ Chà có cấu tạo gồm: phao, lá dừa, dây giềng, vật nặng trung tâm và chì, được thả xuống đáy biển có độ sâu 1.400 - 1.600 sải (2.548

- 2.912m) Cá tập trung quanh chà để tìm k i ế m thức ăn g ồ m có cá nục, cá ngừ vằn,

cá ngừ vây xanh và cá ngừ vây vàng

Hai mẫu tàu lắp máy FQ1 và F Q 2 đã được dùng làm phương tiện cho ngư dân khai thác cá ngừ Tàu này có trọng tải khoảng Ì OOOkg được chế tạo gia cố bằng chất nhựa dẻo (FRP), với mái chèo và que ngáng giảm lắc được c h ế tạo bằng vật liệu có độ bền cao, tàu này dùng cho khai thác ở vùng gần bờ Tàu được đóng có

độ ổn định và chịu đựng được sóng gió và di chuyển bằng sức đẩy của chân vịt Trên tàu có một khoang chứa đá bảo quản sản phẩm đánh bắt và có khả năng chở từ

Lúc đầu sẽ có Ì tàu dịch vụ vỏ nhựa có bộ phận giảm lắc được dùng trong hoạt động khai thác, tàu có trọng tải 23,42 tấn lắp máy công suất 215cv Trên tàu có khoang chứa đá và sản phẩm đánh bắt và chở được 10 nguôi, trong số này sẽ có một thuyền trưởng có quyền quyết định sẽ đánh bắt cá ở đâu và thu gom sản phẩm khai thác Cho đến khi đầy cá, tàu dịch vụ ngay lập tức sẽ quay về bờ để bán cá K h i cần, tàu dịch vụ có thể cung cấp nước đá cho các tàu con để bảo quản sản phẩm khai thác

Để duy trì sự hoạt động và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm tàu dịch vụ sẽ được chia phần sản phẩm đánh bắt với tỷ lệ 5 peso/lkg sản phẩm

Trang 39

+ Khía cạnh tài chính của dự án

D ự án câu tay cá ngừ quanh chà được cung cấp nguồn tài chính bởi Cục nghề

cá và Nguồn l ợ i Thúy sản sẽ tạo cơ hội nghề nghiệp cho người ngư dân Chi phí cho việc thả chà ước tính là 600.000 peso bao gồm:

Thiết k ế và thi công 20 cây chà (hoàn thành toàn bộ trang bị, công người lao động và lá dừa)

3 0 0 0 0 P / l c â y x 2 0 c â y =600.000P

B ộ Nông nghiệp sẽ cấp kinh phí để đóng mới 78 tàu nhỏ khai thác và Ì tàu dịch vụ vỏ nhựa, những tàu nhỏ này sẽ tạo cơ hội nghề nghiệp cho 78 người ngư dân Chi phí của dự án này là 9.000.000peso, bao gồm:

Tổng giá trị của một tàu nhỏ khai thác là: 90.000peso

Số ngư dân sử dụng tàu 78

Tổng số 7.020.000peso Cộng thêm Ì tàu dịch vụ

D ự án có thể góp phần vào đảm bảo an ninh lương thực của vùng X I bởi dự

án đã đóng góp 90% sản lượng cá mỗi năm của vùng X I và có khả năng cung cấp đầy đủ sản lượng cá cho những năm tiếp theo

+ Kết quả đầu ra của dự án

- H i ệ n thực hoa được sự đ ổ i mới và nâng cao trình đ ộ sản xuất

- Nâng cao điều k i ệ n sống của người ngư dân

- Tăng sản lượng khai thác tức là tăng thu nhập cho người ngư dân

- Người ngư dân lại có thể tiếp tục gửi con em của họ tới trường học

- Chi phí cho hoạt động khai thác thấp nhất

- Tăng cường m ố i quan hệ giữa những ngưòi ngư dân

- Sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương, hội đồng quản lý nghề cá

và nguồn lợi thúy sản trong vấn đề bảo tồn, bảo vệ và quản lý nguồn lợi thúy sản

- Gắn việc khai thác cá với bảo vệ môi trường

- Sự thiệt hại nguồn lợi hải sản ven bờ sẽ được bảo tổn và bảo vệ

- Hoạt động khai thác bất hợp pháp ở vùng nước n ộ i thúy là thấp nhất

Trang 40

5 Kết quả nghiên cứu

5.1 Tập tính cá ngừ đại dương quanh chà

5.1.1 Một số nghiên cứu về tập tính cá ngừ quanh chà trên thế giới

5.ỉ ỉ 1 Nguyên nhân tập trung quanh chà của cá ngừ đại dương và các cá khác

Qua thực tế khai thác, người ta cho rằng cá ngừ tập trung quanh chà có thể do những nguyên nhân sau:

- Đ ể k i ế m m ồ i :

Nói chung những chà có kích thước càng lớn, càng có k h ả năng thu hút cá cao K h i thân cây bị ngâm trong nước biển với thời gian ngâm lớn, sẽ tạo ra chất nền ở vỏ cây, cành và lá cây Chất nền này là môi trường tốt cho tảo, cua, hà bám vào Đầu tiên là những cá nhỏ kéo đến đẻ ăn các thức ăn này và sau đó là các loài

cá lớn hơn như cá ngừ, cá mập đến để ăn các cá nhỏ này

- Đ ể ẩn nấp tránh kẻ thù:

Phần chìm của chà tạo chỗ nương tựa tốt cho nhiều loài cá nhỏ là mồi của cá ngừ và cá dữ khác, thậm chí là chỗ dựa cho cả cá ngừ để tránh những con cá dữ hơn

ở gần

5.7.7.2 Thành phần loài và kích thước cá tập trung quanh chà

Quan sát cá tập trung quanh chà được thực hiện bằng sự quan sát 2 chà, một

ở biển Sorong và một ở quanh đảo Bacan cùa Indonesia {4} cho thấy:

Trong quá trình quan sát, đã bất gặp 16 loài cá trong khoảng 500m xung

quanh chà ở vùng Sorong, ương đó cá ngừ vằn và ngừ chù ( Auxis Thaiarđ) bắt

được nhiều nhất Ở vùng Bacan bắt gặp 18 loài Ngư cụ được sử dụng là câu cần, câu vàng thẳng đứng, lưới rê và te đẩy Các loài cá tập trung quanh chà bao gồm cá ngừ vằn, ngừ chù, ngừ vây vàng, ngừ mắt to, k i ế m cờ, cá nục, bạc má, trích

5.1.13 Độ sâu phân bố của cá ngừ đại dương quanh chà

Từ các kết quả nghiên cứu của máy dò thủy âm và kết quả khai thác quanh chà, người ta thấy có dấu hiệu của sự phân tầng cá ngừ dưới chà Cá ngừ vằn thường

Ngày đăng: 07/08/2019, 05:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w