1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI CỦA TRUNG TÂM GDNN & DGTX

76 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bệnh lây trực tiếp do nhốt chung hoặc chăn thả chung gia súc, lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các dụng cụ chăn nuôi…hoặc lây truyền qua không khí... Nếu có giòi thì dùng dầu hỏa,

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRÀ MY

TRUNG TÂM GDNN & GDTX

GIÁO TRÌNH

SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI

CỦA TRUNG TÂM GDNN & DGTX

Trang 2

PHẦN 1 BỆNH Ở VẬT NUÔI CHƯƠNG 1 BỆNH Ở TRÂU BÒ

BỆNH NHIỆT THÁN

1 Nguyên nhân

- Bệnh nhiệt thán hay còn gọi là bệnh than

- Do vi khuẩn Bacillus anthracis

- Bệnh phát ra quanh năm nhưng thường phát vào mùa khô, nóng ẩm, nhất là vào tháng 8, 9, 10

2 Triệu chứng

- Gia súc đột ngột run rẩy, khó thở, bỏ ăn và đổ mồ hôi

- Gia súc sốt cao 40,5oC – 42,5oC, nghiến răng lè lưỡi, mắt đỏ, co giật, mê man, con vật quỵ xuống

- Ở âm hộ hay hậu môn có thể chảy máu, chết nhanh

- Nhu động ruột, dạ cỏ giảm, niêm mạc đỏ thẩm, phân đen có lẫn máu, nước tiểu có máu

- Gia súc mang thai có thể bị sẩy, con vật chết và máu chảy ra từ các lổ tự nhiên

- Những chuồng có gia súc nhiễm cần đốt hết rơm, phân và tiêu độc thật

kỹ, nạo sạch lớp đất trên cùng chôn tiêu độc kỹ

- Xác chết phải thiêu hủy và tro phải chôn sâu Tuyệt đối không được mổ TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 3

- Có thể dùng vaccin để phòng bệnh cho gia súc: chỉ dùng ở những vùng dịch và đe dọa dịch

+ Vaccin nha bào nhiệt thán loại Pasteur, tiêm sau 15 ngày thì có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 1 năm

+ Vaccin nhược độc nha bào nhiệt thán (có thể sử dụng ở vùng có bệnh xảy ra)

5 Điều trị

(Theo Pháp lệnh thú y, khi gia súc bị bệnh nhiệt thán phải tiêu hủy)

BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

1 Nguyên nhân

- Bệnh lở mồm long móng do virut Apthovirut gây ra

- Bệnh lây trực tiếp do nhốt chung hoặc chăn thả chung gia súc, lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các dụng cụ chăn nuôi…hoặc lây truyền qua không khí

Trang 4

- Mụn vỡ ra khi khô tạo thành vết xước

- Ngoài ra còn thấy mụn mọc ở những vùng da mỏng như nách, ngực

bụng, phía trong đùi

3 Bệnh tích

- Ở đường tiêu hóa: có mụn loét ở miệng,

lợi, phía trong má, lưỡi, dạ cỏ, ruột non…

- Lá lách sưng to, đen

- Ở chân: mụn loét ở kẽ móng, móng

long

4 Phòng bệnh

- Định kỳ tiêu độc khử trùng chuồng trại,

hạn chế ra vào trại chăn nuôi

- Phát hiện sớm gia súc mắc bệnh để báo cho cán bộ thú y và chính quyền địa phương biết

- Cách ly gia súc bệnh hoặc nghi mắc bệnh

- Xử lý phân, rác, chất thải của gia súc ốm và chết bằng cách chôn sâu giữa 2 lớp vôi

- Dùng vacxin Aftovax: tiêm dưới da 1ml/con

- Quy trình tiêm phòng như sau:

+ Đối với gia súc được sinh ra từ mẹ chưa tiêm phòng: tiêm lần thứ nhất vào 2 tuần tuổi, lần 2 sau đó 4-5 tuần

+ Đối với gia súc sinh ra từ mẹ đã tiêm phòng: tiêm toàn đàn từ 2 tháng tuổi, lần 2 chách 4-5 tuần

5 Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu

- Cho gia súc ăn những thức ăn mềm

- Dùng chất sát trùng, chất chua, chất chát để rửa mụn loét Nếu có giòi thì dùng dầu hỏa, nước thuốc lào trộn với vôi, nước măng chua…

- Nên tiêm kháng sinh và thuốc bổ để phòng nhiễm trùng và tăng sức đề kháng cho con vật

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG

1 Nguyên nhân

- Do trực khuẩn Pasteurella multocida gây nên

- Vi khuẩn có sẵn trong đất, bùn lầy, nhiễm vào rơm, cỏ, nước uống Do

đó, bệnh thường xảy ra vào đầu mùa mưa

Trang 5

- Hạch lâm ba sưng, nhất là ở hầu

sưng rất to do vậy gia súc phải lè lưỡi ra, thở

khó, thường gọi là "bệnh trâu bò hai lưỡi"

- Gia súc lúc đầu đi táo bón về sau bị

tiêu chảy có máu

- Lúc gần chết, trâu bò bệnh nằm liệt,

đái ra máu, thở rất khó, xuất huyết ở các

niêm mạc

3 Bệnh tích

- Tụ huyết và xuất huyết, các tổ chức dưới da lấm tấm xuất huyết

- Bắp thịt có màu hồng tím, thịt ướt, thấm nước

- Hạch lâm ba, gan, thận viêm

Kiểm tra hạch hầu trâu

+ Bê nghé từ 6 tháng tuổi đến 1 năm: 1,5 ml/con

+ Trâu bò từ 1 năm tuổi trở lên: 2 ml/con

5 Điều trị

- Dùng kháng huyết thanh đa giá

- Bổ sung các loại vitamin, khoáng chất để tăng cường sức đề kháng kết hợp các loại kháng sinh

- Peni-Strep (thuốc bột pha tiêm hoặc cho uống) tiêm bắp ngày 2 lần, dùng liên tục trong 3-5 ngày, gia súc 1ml/12kg thể trọng, liều uống 1ml/1,5kg thể trọng

* chú ý: Hai loại thuốc này (strep và peni) nên tiêm riêng, không nên tiêm chung một lần, vì một loại có tính axit, một loại có tính kiềm nên trộn lẫn trong một sơranh thuốc sẽ giảm tác dụng

BỆNH DỊCH TẢ

1 Nguyên nhân

- Bệnh do Rinderpest virus gây ra

- Virut xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa,

đường hô hấp và qua da bị xây xát

2 Triệu chứng

* Thể quá cấp tính

- Sốt cao đột ngột 40-42oC, gia súc ủ rũ mệt mỏi

- Gia súc chết trong vòng 12-24 giờ có khi con

vật chưa kịp thể hiện triệu chứng tiêu chảy thì đã chết (dịch tả khô)

Trang 6

- Sốt 40-41oC trong vòng 3-4 ngày, mũi khô, niêm mạc tụ máu dỏ ửng

- Chảy nhiều nước mắt, đặc biệt trâu có nhiều dử mắt, chất mủ trắng chảy thành rãnh ngoằn ngoèo hai bên mắt, mi mắt sưng dính lại với nhau

- Những chấm đỏ xuất huyết ở lợi, chân răng, má…niêm mạc có mụn nhỏ

li ti có thể hợp lại thành mảng rộng, sau đó mụn vỡ ra tạo thành vết loét

- Hơi thở hôi thối, nước dãi chảy ra bên mép có bọt và máu

- Triệu chứng tiêu hóa: lúc sốt con vật đi táo bón, đi tiêu chảy có hiện tượng vọt cần câu, phân màu nâu đen có máu và màng giả bết vào đuôi và đùi sau, con vật nằm bẹp, phân lỏng tiếp tục ra

- Con cái có chửa thường đẻ non hoặc trụy thai

- Niêm mạc tụ máu, tím bầm, có những điểm hay vệt xuất huyết

- Niêm mạc miệng, chân răng, lưỡi, hai bên má có vết loét, có phủ bựa màu trắng xám hoặc vàng xám

- Phổi, lách, thận tụ máu

- Gan, mật màu vàng úa, dễ nát

4 Phòng bệnh

- Vệ sinh tiêu độc chuồng trại, dụng cụ…

- Phòng bệnh bằng vacxin: sử dụng vacxin nhược độc dạng đông khô Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc bắp cổ Liều lượng: 1ml/con

+ Trâu dùng liều gấp đôi

- Có thể dùng lá ổi, lá sim, lá chè tươi, kết hợp với bột than cho gia súc uống chống tiêu chảy

- Kết hợp thuốc kháng sinh, trợ sức hoặc vitamin để tăng cường sức đề kháng

* Chú ý: Tổ chức nông lương liên hợp quốc (FAO) cho biết hiện nay họ đã tạm dừng việc theo dõi và nghiên loại virut này vì cơ bản nó đã được khống chế trên toàn thế giới

BỆNH CHƯỚNG HƠI DẠ CỎ

1 Nguyên nhân

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 7

- Do gia súc ăn phải thức ăn có chứa chất độc

- Do gia súc làm việc quá sức hoặc do thời tiết thay đổi quá đột ngột làm ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hóa

- Do kế phát từ một số bệnh khác

- Do bị nghẹn khi ăn phải thức ăn quá

to hoặc rắn

- Do gia súc nằm liệt lâu ngày

- Bê nghé mắc bệnh do bú sữa không

tiêu

2 Triệu chứng

- Gia súc tỏ ra bồn chồn, không yên,

bụng trái phình to

- Gia súc đau bụng vã mồ hôi, uể oải, ngừng ăn, ngừng nhai lại

- Máu ở cổ và đầu không dồn về tim được nên tĩnh mạch cổ phồng to, tim đập nhanh, đi tiểu liên tục

- Gia súc khó thở, dạng 2 chân trước để thở hoặc lè lưỡi để thở và con vật chết do ngạt thở

3 Bệnh tích

- Chảy máu mũi và hậu môn

- Có hiện tượng lòi dom, mồm đầy bọt, thức ăn lên tới tận miệng

- Phổi sung huyết, máu tím bầm

4 Phòng bệnh

- Loại trừ những nguyên nhân gây chướng hơi dạ cỏ

- Hạn chế cho gia súc ăn nhiều thức ăn xanh, non

- Trước khi chăn thả nên cho gia súc ăn ít rơm, cỏ khô

200-Hòa nước cho uống 1 lần trong cả quá trình điều trị

- Dùng thuốc ức chế quá trình lên men sinh hơi ở dạ cỏ:

+ Ichthyol: Trâu bò: 20-30g/con, bê nghé :10-20g/con Hòa vào nước cho uống ngày 1 lần

+ Formol 40% (10-15ml) + xà phòng (10g) : hòa với 1 lit nước cho uống + Lá tía tô + Muối (50g) : hòa với 50ml nước cho uống

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 8

- Tăng cường nhu động dạ cỏ: Pilocarpin 0,1% : 15-30 ml/Trâu bò, 15ml/bê nghé Tiêm bắp ngày 1 lần

10 Dùng thuốc trợ sức, trợ lực:

Cafein natribenzoat 20% 10-15ml 5-10ml

Tiêm dưới da ngày 1 lần

* Dùng phương pháp chọc dạ cỏ để thoát hơi:

- Dùng troca chọc vị tró dạ cỏ, điều chỉnh cho hơi ra từ từ

- Dùng thuốc trợ tim Caffein 20% liều 10-15ml/con/1 lần, tiêm dưới da

BỆNH NGHẼN DẠ LÁ SÁCH

1 Nguyên nhân

- Do ăn nhiều cám trong một thời gian dài, trong cám có nhiều bùn đất

- Ăn nhiều cỏ khô, rơm rạ và cho uống ít nước

- Kế phát từ viêm dạ dày, dạ múi khế biến vị, do tắc cửa thông với dạ múi khế

- Kế phát từ bệnh ký sinh trùng đường máu Bệnh truyền nhiễm, bệnh gây sốt cao làm cho dạ lá sách giảm nhu động, gây thức ăn tắc ứ lại

2 Triệu chứng

- Giảm ăn, kém nhai lại, uể oải, bội thực hoặc chướng hơi nhẹ

- Sốt, đau vùng dạ lá sách, thường quay đầu về vùng dạ lá sách

- Đi táo, phân có mảnh thức ăn chưa tiêu hoá

- Những ngày sau con vật sốt cao, mắt trũng sâu, da nhăn nheo, viêm ruột,

ỉa chảy

3 Điều trị

* Hộ lý:

- Cho gia súc vận động

- Bệnh mới phát cho gia súc ăn thức ăn chứa nhiều nước hay cỏ non

- Móc phân, kích thích gia súc đi tiểu

* Dùng thuốc điều trị:

- Dùng thuốc làm nhão thức ăn trong dạ lá sách:

+ MgSO4 : 200-300g/Trâu bò, 100-200g/bê nghé Hòa với nước cho uống

1 lần

+ dung dịch MgSO4 25%: 300-400ml/trâu bò, 200ml/bê nghé Tiêm trực tiếp vào dạ lá sách

- Dùng thuốc tăng cường nhu động dạ cỏ:

+ Pilocarpin 0,1%: Trâu, bò: 5 - 6 ml/con; Bê, nghé 3 - 5ml/con Tiêm bắp ngày một lần

+ Strychninsunfat 0,1%: Trâu, bò: 10 - 15 ml/con; Bê, nghé 5 - 10ml/con Tiêm dưới da ngày một lần

+ NaCl 10%: Trâu, bò: 300 ml/con; Bê, nghé 200ml/con Tiêm chậm vào tĩnh mạch, ngày một lần

* Chú ý: Đối với trâu bò có chửa thì dùng dung dịch NaCl 10%

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 9

Thuốc trâu bò (ml) bê nghé (ml)

Tiêm chậm vào tĩnh mạch, ngày một lần

- Dùng thuốc điều trị chứng kế phát nếu có: Nếu táo bón dùng thuốc nhuận tràng Nếu ỉa chảy dùng thuốc cầm ỉa chảy

BỆNH VIÊM PHỔI BÊ NGHÉ

1 Nguyên nhân

- Do thời tiết thay đổi đột ngột

- Do vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong đường hô hấp của bê nghé, khi sức

đề kháng của bê nghé yếu đi sẽ tấn công phổi gây bệnh

- Do con vật hít vào hơi độc, bụi …

- Do con vật sặc thức ăn, sặc thuốc…

2 Triệu chứng

- Sốt cao 40 - 42oC, run rẩy, co giật, đi xiêu vẹo hoặc nằm liệt một chỗ

- Kém ăn hoặc bỏ ăn, niêm mạc mắt đỏ sẫm, chảy nước mắt, nước mũi

- Khó thở, thở nhanh và thường “thở bằng bụng”, khi ho chảy nhiều bọt khí rãi rớt

- Nước mũi ít, đặc màu xanh, dính vào 2 bên mũi

3 Bệnh tích

- Phổi phù thũng tụ huyết, xuất huyết đỏ

- Phế quản, khí quản có nhiều bọt khí hoặc dịch mủ

- Màng phổi dính vào lồng ngực và màng tim, trong xoang ngực có nhiều dịch màu vàng

4 Phòng bệnh

- Chuồng trại khô ráo, sạch, mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông

- Không nên buộc hoặc nhốt bê nghé ngoài gốc cây hoặc dưới gầm sàn nhà, không nên chăn thả quá sớm vào mùa đông

- Cho ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

- Bình thường chuồng nuôi nhốt nên phun thuốc sát trùng nền chuồng và xung quanh chuồng định kỳ 1 tuần 1 lần bằng Benkocid hoặc B-K-A

5 Điều trị

* Có thể dùng một trong các loại kháng sinh sau:

- Gentamycin liều 1g + Lincosin liều 1g/con/lần

- Navet-Gentamox dùng tiêm bắp, liều 10-15 ml/con/ngày Tiêm liên tục

3 ngày

- Navet-Marbocin 5 dùng tiêm bắp hoặc dưới da, liều 1ml/25 kg thể trọng/ngày Tiêm liên tục 3-5 ngày

*Dùng các thuốc trợ sức:

- Tiêm phối hợp cafein, B.complex và Vitamin C-2000

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 10

- Những con quá yếu phải cho uống dung dịch điện giải hoặc truyền dung dịch sinh lý: 1.000 - 2.000ml/100kg thể trọng Có thể dùng thêm thuốc hạ sốt, chống viêm

- Dùng thuốc giảm ho, long đờm Chlorua amon hoặc Bicarbonat Natri

BỆNH TRÚNG ĐỘC SẮN

1 Nguyên nhân

- Do gia súc ăn nhiều sắn

- Trong khẩu phần ăn có nhiều sắn

nhưng chế biến không đúng cách

- Do gia súc đói lâu ngày, đột nhiên

cho ăn nhiều sắn

2 Triệu chứng

- Con vật tỏ ra không yên, lúc đứng lúc nằm, toàn thân run rẩy, đi loạng choạng, mồm chảy dãi, có khi nôn mửa

- Con vật khó thở, tim đập nhanh và yếu, 4 chân và cuống tai lạnh

- Cuối cùng con vật hôn mê, đồng tử mắt mở rộng, co giật rồi chết

- Bệnh nặng con vật chết sau 30 phút đến 2 giờ Bệnh nhẹ sau 4-5 giờ con vật có thể khỏi

3 Bệnh tích

- Niêm mạc mắt trắng bệch hay tím bầm

- Phổi sung huyết và thủy thủng

- Dạ dày, ruột, gan, lá lách sung huyết

- Máu tím đen, khó đông

4 Phòng bệnh

- Nếu cho gia súc ăn sắn tươi phải xử lý cẩn thận (bỏ vỏ, ngâm sắn vào nước trước khi nấu, khi nấu nên để hở vung để HCN có thể theo hơi nước bay ra ngoài)

- Trong khẩu phần nên phối hợp nhiều loại, không cho ăn sắn với lượng lớn

5 Điều trị

* Hộ lý:

- Để gia súc nơi yên tĩnh với tư thế đầu cao đuôi thấp

* Dùng thuốc điều trị:

- Dùng phương pháp thụt rửa dạ dày hay gây nôn bằng Apomorfin: Trâu

bò ( 0,02-0,05g), bê nghé ( 0,01-0,02g) Tiêm dưới da

- Dùng Xanh methylen 1% tiêm dưới da, liều 1ml/kg

- Dùng Nitrit natri 1% liều 1ml/kg tiêm tĩnh mạch

- Cho gia súc uống nước đường, mật hoặc tiêm dung dịch glucoza 20-40% liều 500-1000 ml kết hợp với cafein để trợ tim liều 10-15ml vào tĩnh mạch cổ

- Dùng lá rau khoai giã nát cho gia súc uống

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 11

- Do thời kỳ hồi phục tử cung sau khi đẻ

không giữ vệ sinh, không chăm sóc tốt

- Thao tác đưa dụng cụ vào cổ tử cung không

đúng, không đảm bảo vệ sinh là những yếu tố thuận

lợi cho mầm bệnh xâm nhập và phát triển ở tử cung

gây viêm

2 Triệu chứng

- Con vật không sốt hoặc sốt nhẹ, thân nhiệt

39,5o C

- Gia súc động dục không bình thường, niêm

dịch có mủ, cổ tử cung mở rộng hay hé mở và sung huyết

- Mủ chảy ra ngoài, nhiều nhất là lúc nằm

- Sản lượng sữa giảm hoặc mất hẳn

- Tiêm Linconcin liều 4000-6000 UI/ kg thể trọng vào bắp thịt, ngày 1 lần, tiêm liên tục trong 4-7 ngày

- Tiêm PGF2α cho con vật để phá vỡ thể vàng thì gia súc sẽ hồi phục nhanh và chóng động dục

BỆNH VIÊM VÚ

1 Nguyên nhân

- Bầu vú quá to dễ xây xát và dẫn tới

viêm

- Điều kiện chuồng trại kém vệ sinh,

thiếu ánh sáng, không thông thoáng tạo điều

kiện vi khuẩn gây bệnh

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 12

- Do vi khuẩn thường gặp trong sữa, bầu vú bị viêm là: Staphylococcus

aureus, Streptococcus uberis, E.coli…

- Bệnh cũng có thể do kế phát từ các bệnh viêm âm đạo, viêm tử cung

2 Triệu chứng

- Bầu vú nóng, đỏ ửng

- Bò có cảm giác đau nên không cho con bú sữa

- Bầu vú của bò có thể bị biến dạng, trường hợp nặng thì toàn thân có triệu chứng sốt cao, bỏ ăn

3 Phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, định kỳ sát trùng chuồng trại bằng Vimekon

- Tránh hiện tượng bò bị tiêu chảy và phân dính vào bầu vú

- Tránh tình trạng bò nằm ngay sau khi cho con bú vì khi đó cơ vòng núm

vú chưa đóng nên trạng thái nằm sẽ làm núm vú tiếp xúc

với nền chuồng từ đó dễ làm cho vi khuẩn xâm nhập vào

4 Điều trị

- Thường xuyên tiến hành xoa bóp bầu vú bị viêm

bằng nước nóng, vắt sạch sữa bị viêm ra ngoài, ngày 3-4

lần và vệ sinh bầu vú và chuồng trại sạch sẽ

- Dùng các loại thuốc: Mactyject bơm trực tiếp vào

bầu vú bị viêm, mỗi ngày bơm thuốc 2 lần sau khi vắt

sữa, dùng 3-4 ngày liên tục

- Dùng cao tiêu viêm Matitis xoa vào bầu vú ngày

4 lần, mỗi lần cách nhau 2 giờ

- Phối hợp với tiêm kháng sinh, dùng 1 trong các

loại sau: Tylosin 20%, Doxyl 10%, Gentylo, Tilo 300 – Colistin, Ampi

- Penicillin liều 500000 UI + 20 ml Novocain 3% tiêm xung quanh tổ chức vú, ngày 2 lần, mỗi lần cách nhau 6-8 giờ

- Khi bò cạn sữa dùng: Closamal bơm trực tiếp vào bầu vú

- Tiêm Vitamin B1 liều 5-7 ml và Cafein liều 5-7 ml/con, tiêm bắp thịt

BỆNH SÁN LÁ GAN

1 Nguyên nhân

- Bệnh do loài sán lá Fasciola

hepatica và Fasciola gigantica gây nên

- Khi trâu bò ăn phải rau cỏ có ốc

linnea, vào cơ thể gia súc, ấu trùng phát triển

Trang 13

- Tetrechlorua cacbon: liều 4-5ml/100kg thể trọng (liều tối đa không quá 20ml/con)

- Dùng Vime- Fasci : tiêm dưới da 1ml/ 30-35kg thể trọng, tiêm 1 liều duy nhất Để trị bệnh 15 ngày sau có thể tiêm thêm 1 liều

- Fasiozanida: liều 15mg/kg thể trọng, cho uống hoặc trộn vào thức ăn

- Fasinex liều 12mg/kg thể trọng, cho uống hoặc trộn vào thức ăn

- Kết hợp các thuốc trợ sức để tăng sức đề kháng như Vitamin C, B.complex, Nacampho

BỆNH GIUN ĐŨA BÊ NGHÉ

1 Nguyên nhân

- Do loài Neosaris vitulorum gây ra

- Giun có kích thước lớn, màu vàng

sáng, tròn giống chiếc đũa

- Bê nghé ăn phải thức ăn hay nước

uống có nhiễm trứng sán sẽ mắc bệnh

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 14

2 Triệu chứng

- Bệnh xảy ra phổ biến ở bê nghé từ 11 - 30 ngày tuổi Bê nghé ủ rũ, lông

xù, chậm chạp đầu cúi, lưng cong, bụng phình, đuôi cụp

- Khi bệnh nặng nghé bỏ bú, không theo mẹ, nằm một chỗ, thở yếu, đau bụng, nằm ngửa dãy dụa, đạp chân lên phía trước bụng

- Phân từ đen  vàng sẫm  màu trắng lỏng, mùi rất thối, con vật ỉa chảy nặng, ỉa vọt cần câu, phân dính ở khuỷu chân và xung quanh hậu môn

- Định kỳ tẩy giun cho bê nghé

- Chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

- Ủ phân gia súc

5 Điều trị

- Tiêm một trong các thuốc sau: Ivermectin, Hanmectin, Md Divermectin liều 1ml/10kg thể trọng bê ngé

- Dùng Mevebet 0,5gr/kg thể trọng cho uống vào 2 buổi sáng

- Piperazin 0,3-0,5g/kg thể trọng trộn lẫn với thức ăn hay hoà vào nước cho uống

- Phenolthiazin 0,05g/kg thể trọng uống 2 lần trong ngày, uống 2 ngày liền

- Tetramysol 10mg/kg thể trọng Cho uống sau khi bê nghé đã bú hoặc ăn

- Levamisole 1ml/9-10kg Thể trọng Tiêm bắp

BỆNH TIÊN MAO TRÙNG

1 Nguyên nhân

- Do loài Trypanosoma evasi gây nên

- Tiên mao trùng ký sinh trong máu hút

chất dinh dưỡng và tiết ra độc tố

- Bệnh lây truyền do mòng trâu, ruồi

hút máu động vật gây ra

2 Triệu chứng

- Sốt cao 40 – 41,7o C và sốt giai đoạn

- Con vật ngày càng gầy, cơ thể suy nhược, da khô , lông dựng xơ xác

- Sức khỏe suy yếu dần, kém ăn, kém nhai lại, đi phân táo có lẫn máu hoặc đi tháo lỏng mùi thối khắm

Mòng trâu

- Niêm mạc mắt tụ máu màu đỏ tía, đôi khi có chấm máu, chảy nước mắt TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 15

- Thường thấy có thủy thũng ở yếm, 4 chân, bụng

3 Bệnh tích

- Xác chết gầy, bụng trướng, phân chảy ra có lần máu

- Máu loãng, trong xoang bụng, ngực có nước vàng

- Chỗ thủy thũng có chứa chất nhầy như keo màu vàng

- Cơ quan nội tạng sưng, xuất huyết (tim, gan, lách, phổi)

4 Phòng bệnh

- Tiêu diệt côn trùng hút máu

- Chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thu dọn phân gia súc để ủ

- Phát quang bờ bụi, lấp vũng nước, cống rãnh quanh chuồng và bãi chăn

để côn trùng không thể cư trú và phát triển được

- Hun khói xua đuổi ruồi trâu, mòng

- Tiến hành tiêm phòng cho gia súc bằng Naganin trước mùa phát bệnh (tháng 3-4, tháng 10-11), liều 0,007g/kg thể trọng

- Tiêm thuốc trợ tim, trợ sức trước khi dùng thuốc điều trị đặc hiệu

- Thao tác tiêm chận từ từ Nếu vị trí tiêm bị sưng dùng nước ẫm chườm

CHƯƠNG II BỆNH Ở LỢN BỆNH DỊCH TẢ LỢN

1 Nguyên nhân

- Do Pestis suum virus gây ra

- Bệnh lây trực tiếp từ con bệnh sang con khỏe, qua thức ăn, nước uống; gián tiếp qua các chất bài tiết, dụng cụ

chăn nuôi, phương tiện vận chuyển hay

bằng đầu đinh ghim

- Mắt viêm có ghèn, chảy nước

mũi, miệng có loét phủ nhựa vàng ở lợi, chân răng, hầu, lợn thường bị ói mửa, thở khó, đuôi cụp, lưng cong, đặc biệt, lợn ngồi như chó ngồi và ngáp

- Lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy phân vàng, vàng nâu hoặc nâu đỏ (lẫn máu), phân bết vào mông và đuôi có mùi thối khắm

- Vùng da mỏng có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm như ở tai, mõm, bụng

và 4 chân

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 16

- Vào giai đoạn cuối của bệnh, lợn bị liệt 2 chân sau đi loạng choạng hoặc không đi được Đối với lợn nái mang thai dễ bị sẫy thai

Lợn ngồi như chó ngồi Xuất huyết da

3 Bệnh tích

- Các cơ quan nội tạng bại huyết, xuất huyết nặng

- Ruột có nốt loét ở đường tiêu hóa, ở van hồi manh tràng xuất huyết có những vết loét hình cúc áo

- Lách có hiện tượng nhồi huyết ở rìa làm cho lách có hình răng cưa

- Thận có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm như đầu đinh

Thận xuất huyết đầu đinh ghim Nốt loét hình cúc áo

4 Phòng bệnh

- Vệ sinh tiêu độc chuồng trại định kỳ

- Phòng bệnh bằng vac xin: tiêm phòng vác xin dịch tả lợn nhược độc vào

30 và 60 ngày tuổi, liều lượng 1ml/con Tiêm dưới da sau gốc tai hay da phía trong đùi, thời gian miễn dịch 6 tháng

5 Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu, nên tiêu hủy lợn ốm

- Khi có dịch xảy ra: phun thuốc sát trùng mỗi ngày

- Tiêm vacxin liều gấp đôi ngay thời điểm bệnh để tăng cường miễn dịch cho những lợn con còn khỏe mạnh

- Đồng thời bổ sung vitamin, chất điện giải để nâng cao sức đề kháng

BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN

1 Nguyên nhân

- Do 2 loại vi khuẩn Salmonella cholerae suis và Salmonella typhy suis

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 17

- Do lợn ăn thức ăn, nước uống bị nhiễm phân, đất có chứa vi khuẩn hoặc

do vi khuẩn có sẵn trong thức ăn (bột cá)

2 Triệu chứng

- Sốt 41 – 420C, kém ăn hoặc không ăn, không bú Con vật táo bón, nôn mửa sau đó ỉa chảy, phân lỏng, màu xám hoặc màu vàng có khi có vệt máu

- Thở khó, ho, tim đập yếu

- Da tụ máu thành nốt đỏ, sau tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùi, ngực

- Lợn nái bị sẩy thai ở các thời kỳ khác nhau Lợn sơ sinh yếu dễ chết, nếu sống thì còi cọc, da bong vẫy

3 Bệnh tích

- Lách: tăng sinh to ra dai như cao su màu xanh sẫm

- Thận: xuất huyết bề mặt

- Gan: tụ huyết, có nốt hoại tử bằng hạt kê

- Niêm mạc dạ dày, ruột viêm đỏ, có xuất huyết hoặc loét

* Thể mãn tính: Bệnh tích chủ yếu ở dạ dày, ruột

- Dạ dày: niêm mạc viêm đỏ từng đám

- Ruột già, hồi tràng: có mụn loét do các ổ lâm ba bị viêm, tụ máu rồi hoại

tử Quanh nốt loét có màu vàng xanh hay xám

- Gan: nốt hoại tử to bằng hạt kê

- Phổi: viêm, có vùng có bã đậu

5 Điều trị

- Bù lại lượng nước và các khoáng chất của cơ thể bị mất do tiêu chảy nặng

+ Cho uống tự do dung dịch điện giải (Orezol hoặc Electrolytes)

+ Trường hợp lợn nhỏ hoặc suy nhược nặng có thể chích vào xoang bụng dung dịch Glucose 5%

- Dùng các kháng sinh như: Gentamycin, Norfloxacin, Enrofloxacin, Colistin, Peniciline để điều trị theo chỉ định

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG LỢN

1 Nguyên nhân

- Do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra

- Vi khuẩn có sẵn trong môi trường hoặc cư trú ở hệ hô hấp Khi nuôi dưỡng không tốt, sức đề kháng gia súc yếu hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột,

vi khuẩn tấn công và gây bệnh

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 18

2 Triệu chứng

* Thể quá cấp:

- Lợn sốt cao 41-420C, nằm yên một chỗ, bỏ ăn

- Bệnh tiến triển nhanh, con vật chết đột

ngột

* Thể cấp tính:

- Sốt cao 40,50C-410C

- Chảy nhiều nước mũi có thể có mủ hoặc

đôi khi có máu

- Sưng hầu có khi lan rộng ra cổ và cằm

- Xuất huyết ở tai, vùng da cổ, bụng,

- Bệnh kéo dài 3-6 tuần

- Lợn gầy còm, thở khó, ho nhiều có thể tiêu chảy liên miên

- Có khi thấy viêm khớp (khớp đầu gối), da bong vảy (vùng bị đỏ trước đó), đi đứng không vững

3 Bệnh tích

- Phổi viêm tụ máu từng đám, có nhiều vùng gan hóa

- Dạ dày, ruột viêm tụ máu xuất huyết

- Ở ngực, bụng, khoeo chân có hiện tượng viên da đỏ sẫm hoặc tím bầm

4 Phòng bệnh

- Vệ sinh chăm sóc, dinh dưỡng tốt để tăng

sức đề kháng của cơ thể Chuồng khô ráo, thoáng

mát

- Nhốt riêng lợn mới mua về trong 2 tuần,

cách ly lợn bệnh

- Tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

bằng Vimekon hoặc Vime-Iodine

- Tiêm phòng vaccin tụ huyết trùng vào lúc

45 ngày tuổi sau đó 3 - 4 tháng lặp lại

- Bổ sung vào nước uống Vime C-Electrolyte

trong những ngày thời tiết thay đổi bất thường

5 Điều trị

Dùng kháng sinh kết hợp với thuốc kháng viêm, hạ sốt đồng thời trợ sức

và bù nước cho lợn:

- Kháng sinh: chọn 1 trong các loại kháng sinh sau:

+ PeniI-Strep: 1 ml/12 kg thể trọng, ngày 2 lần, trong 3-4 ngày liên tục +SG.Tylo-S: 1 ml/10 kg thể trọng, ngày 1 lần, trong 3 - 4 ngày

+Penicain L.A, Mabocin: 1 ml/7 kg thể trọng, ngày 1 lần, trong 3-5 ngày liên tục

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 19

- Hạ sốt, kháng viêm: ngày tiêm 2 lần cho đến khi hết triệu chứng

- Giảm ăn, khát nước, nôn mữa, phân bón đen, kiệt sức

- Xuất hiện những đốm đỏ hình tứ giác, vuông, chữ nhật… đặc biệt có ở hông, da dụng, lưng Khi hết bệnh những đốm đỏ trên da sẽ trở thành vẩy

Những dấu đỏ hình tứ giác, vuông, Xuất huyết ở da và tạo các vết đỏ chữ

nhật

3 Bệnh tích

- Xuất huyết các cơ quan như niêm mạc dạ dày da, phổi gan sung huyết, lách và thận có thể bị nhồi máu

- Da có nhiều dấu đỏ Da bị hoại tử bong tróc ra

- Thận bị xuất huyết lấm tấm ở vỏ và tủy thận có thể bị hoại tử

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 20

- Lách sưng sẩm màu, viêm ở van tim

Thận bị nhồi máu, xuất huyết và hoại tử

- Bệnh tai xanh còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS)

là một bệnh truyền nhiễm, lây lan nhanh ở lợn

- Do virut thuộc họ Arteriviridae gây ra

2 Triệu chứng

- Ở lợn nái có biểu hiện: biếng ăn,

lười uống nước, mất sữa và viêm vú, đẻ sớm,

da biến màu (màu hồng sau đỏ sẫm), lờ đờ

hoặc hôn mê, thai khô hoặc lợn con chết

ngay sau khi sinh

- Ở lợn con theo mẹ: thể trạng gầy

yếu, mắt có ghèn màu nâu, da có vết phồng

rộp, tiêu chảy nhiều, ủ rũ, run rẩy Lợn con yếu, tai chuyển màu tím xanh Tỉ lệ chết ở đàn con có thể tới 100%

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 21

- Ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo: những biểu hiện ban đầu thường là da đỏ ửng hoặc mắt sưng đỏ Khi bệnh tiến triển, có thêm những bệnh tích đặc biệt trên da hoặc trên tai (tỉ lệ chết từ 20-70%)

3 Bệnh tích

- Phổi sưng, xuất huyết đốm hoặc từng đám

- Niêm mạc tử cung tụ huyết, đỏ thẫm và chảy dịch

- Thường xuyên vệ sinh, tiêu

độc, khử trùng chuồng nuôi Nên sử

dụng Han-Iodine 10%

- Tiêm phòng vacxin PRRS

nhược độc cho lợn con sau cai sữa

- Tăng cường sức đề kháng bằng

cách cho lợn ăn đảm bảo dinh dưỡng,

vệ sinh, thường xuyên bổ sung các

nguyên tố vi lượng, khoáng và vitamin

(C, B.complex)

5 Điều trị

- Hiện nay chưa có thuốc điều trị Chủ yếu điều trị theo triệu chứng

- Người chăn nuôi có lợn bệnh bắt buộc tiêu hủy được hưởng chính sách

hỗ trợ là 25000đ/kg lợn hơi

BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON

1 Nguyên nhân

- Do vi khuẩn đường tiêu hoá nhiễm trong môi trường chăn nuôi Chủ yếu

do vi khuẩn E.coli gây ra

- Do điều kiện thời tiết thay đổi, môi trường và nền chuồng ẩm ướt, nhiệt

độ thấp

- Do thức ăn, nước uống cho lợn mẹ không đảm bảo vệ sinh hoặc thay đổi đột ngột loại thức ăn của lợn mẹ

- Do sữa không tiêu bị vón cục lại nên ỉa ra phân trắng

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 22

2 Triệu chứng

- Lợn ỉa chảy dữ dội, phân màu vàng trắng, trắng xám sau là vàng xanh Lợn ỉa nhiều lần, phân dính xung quanh hậu

môn

- Lợn bú kém, bỏ bú, gầy sút nhanh, đi

lại loạng choạng, lông xù

- Niêm mạc mắt, miệng, hậu môn

- Ruột trương giãn to, dạ dày chứa sữa không tiêu

Sữa không tiêu trong dạ dày

4 Phòng bệnh

- Thực hiện nghiêm ngặt việc vệ sinh chuồng nuôi, giữ khô ráo, sạch sẽ

- Chăm sóc lợn nái khi chửa đúng quy trình kỹ thuật, giảm lượng thức ăn tinh, tăng thức ăn thô, xanh vào giai đoạn cuối thời kỳ chửa (18 - 25 ngày trước khi đẻ)

- Tiêm Fe- Dextran-B12 10%, liều 3ml/1 lợn nái, tiêm trước khi lợn đẻ 2 -

3 tuần Lợn con sinh 3 ngày tiêm 1 - 2ml Fe- Dextran-B12, sau 14 ngày, 28 ngày tiêm lặp lại lần 2, lần 3

- Tập cho lợn con ăn vào giai đoạn 3 tuần tuổi

- Giữ ấm chuồng trại về mùa đông, thoáng mát về mùa hè

- Thức ăn cho lợn mẹ phải đủ dinh dưỡng, sạch sẽ Bổ sung vào thức ăn chất khoáng và các nguyên tố vi lượng khác

5 Điều trị

Dùng các loại thuốc tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh như:

- Ampi Septol 1 ml/5kg trọng lượng

- Genta-Tylo 2ml/ 10kg trọng lượng

- Hantril - 50 liều 1ml/lợn con

- Enrotril - 50 liều 1ml/con

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 23

BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN

1 Nguyên nhân

Bệnh tiêu chảy ở lợn do nhiều nguyên nhân:

- Do virus: Các virus Rota virus, caclici virus, carona virus, Peste

virus gây nên

- Do vi khuẩn: Clostridium, Salmonella, E.coli, Erysipelothrix gây bệnh

- Do ký sinh trùng: Các loại ký sinh trùng như giun đũa, giun lươn, giun tóc, sán gây bệnh tiêu chảy

- Do thức ăn: Các loại thức ăn kém chất lượng, thiếu chất, nấm mốc, ôi thiu, nhiễm hoá chất, thuốc trừ sâu, kim loại nặng hay thức ăn quá nhiều đạm cũng gây nên tiêu chảy

- Các nguyên nhân khác: Lợn con mới đẻ thiếu sắt, vitamin nhóm B, A, nguyên tố đồng dẫn đến rối loạn tiêu hoá và dẫn tới tiêu chảy Những yếu tố thời tiết, stress, ẩm độ cao cũng khiến lợn con hay bị tiêu chảy

- Tiêm sắt, vitamin B12 cho lợn từ 3-5 ngày tuổi 1ml/con, cho lợn mẹ từ 3-5ml trước khi đẻ 2-3 tuần

- Dùng Levamisol tiêm 1ml cho 10kg trọng lượng để tẩy nội ký sinh trùng cho lợn

- Tăng cường kiểm tra thức ăn, nước uống, vệ sinh chuồng trại

4 Điều trị

- Tìm hiểu rõ nguyên nhân, loại bỏ ngay những tác nhân gây bệnh

- Nếu do thức ăn phải dừng ngay không cho ăn loại thức ăn đó

- Do ký sinh trùng phải dùng thuốc diệt ngay

- Do vi khuẩn dùng kháng sinh Tetra Fura 1g/5kg trọng lượng, Ampi Septol 1ml/8kg trọng lượng, Chlortetradexa dùng cho lợn con 1-3ml/con, lợn từ 25-50kg dùng 5-10ml/con, lợn 50-100kg/con dùng 10-20ml/con

- Tiêm thuốc giảm nhu động dạ dày, ruột: Atropin sulfate 0,1% liều 2-4 ml/100kg thể trọng

* Chú ý: Điều trị triệu chứng là chủ yếu

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 24

BỆNH VIÊM VÚ Ở LỢN

1 Nguyên nhân

- Do lợn mẹ bị viêm tử cung, vi khuẩn tlợn máu đến tuyến vú gây viêm

- Lợn con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây xát

vú mẹ tạo điều kiện vi trùng Staphylococcus, Streptococcus xâm nhập

- Lợn nái nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trường cho vi trùng sinh sản gây viêm vú

2 Triệu chứng

- Lợn con: đói, gầy kêu nhiều vì thiếu sữa Lợn con bú sữa viêm bị tiêu chảy, mệt mỏi, lông xù, da khô

- Lợn mẹ: giảm ăn, vú sưng đỏ, cứng, viêm

có mủ màu vàng xanh, lợn sốt cao 40-410C, niêm

mạc mắt đỏ, vùng xung quanh tai và vùng tuyến

vú đổi màu, da xanh

3 Phòng bệnh

- Vệ sinh bầu vú, hai chân sau cho lợn hằng

ngày bằng dung dịch sát trùng

- Bấm răng sữa cho lợn con mới sinh, nên

cho lợn con bú sữa đầu và phân đều vú cho từng con trong đàn

- Tăng cường ăn uống đủ chất cho lợn mẹ trước và sau khi đẻ, nên giảm bớt chất đạm để hạn chế nguy cơ thừa sữa

- Khi lợn mẹ bị viêm vú, không nên cho lợn con bú ở những vùng bị viêm

- Tiêm Vitamin B1 liều 5-7 ml và Cafein liều 5-7 ml/con tiêm bắp thịt cho lợn

* Chú ý: Ta nên tiêm kháng sinh vào quanh gốc vú hoặc tĩnh mạch để bệnh mau lành .

Trang 25

- Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát hoặc không sạch, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh

- Bệnh cũng có thể do can thiệp khi lợn đẻ khó và nhiễm trùng từ chuồng trại kém vệ sinh

2 Triệu chứng

- Lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, ăn kém,

âm hộ sưng tấy đỏ, dịch tiết từ âm đạo chảy ra

nhầy trắng đục nếu nặng dịch có máu

- Lợn đứng nằm, bứt rứt không yên, lưng

- Sát trùng kỹ dụng cụ gieo tinh, khi phối giống trực tiếp phải vệ sinh kỹ

cơ quan sinh dục

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, sát trùng định kỳ 10 ngày 1 lần và lau rửa

bộ phận sinh dục lợn nái sau khi đẻ bằng Vimekon, thuốc tím

- Dùng 2 ống Oxytocin + 1g Penicillin hoặc AmpiK + 250ml nước sạch Pha hỗn hợp trên rồi dùng xilanh to bơm trực tiếp vào tử cung, mỗi ngày 1 lần trong 2-3 ngày

- Dùng kết hợp với vitamin B1, vitamin C…tăng cường sức đề kháng cho

cơ thể

BỆNH BẠI LIỆT Ở LỢN

1 Nguyên nhân

- Bệnh thường xảy ra ở lợn nái cao sản, đã đẻ nhiều lứa, sai con

- Do lợn khẩu phần ăn thiếu canxi, phốtpho, buộc chúng phải lấy chất khoáng từ cơ thể để tạo sữa Và kết quả là xương và dây thần kinh của lợn mẹ bị thiếu khoáng

- Do lợn nái được nuôi trong chuồng chật chội, tối, thiếu ánh sáng, dẫn đến thiếu các yếu tố cần thiết trong quá trình tạo xương như: thiếu các vitamin

A, D sẽ không đồng hoá được Ca, P có trong thức ăn gây thiếu canxi, phốtpho

và dẫn đến bại liệt

2 Triệu chứng

- Sau 2-3 tuần, lơn nái bị tụt cân, kém nhanh nhẹn, sau đó đi khập khiễng TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 26

- Hai chân sau yếu dần, đi run rẩy hay

nằm lỳ Cũng có con đột nhiên nằm luôn

không đứng dậy được Thân nhiệt bình thường,

do không vận động, đi lại nên bị táo bón

3 Phòng bệnh

- Lợn nái nuôi cần cho ăn đầy đủ chất

dinh dưỡng, bổ sung các nguyên tố vi lượng:

Ca, P vào khẩu phần ăn

- Thường xuyên cho lợn vận động,

chuồng trại phải có ánh nắng buổi sáng để lợn

tắm nắng Giữ nền chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ

- Không dùng lợn đực giống quá lớn để phối giống cho lợn nái có tầm vóc nhỏ

4 Điều trị

- Cần tách lợn con hay tập cho ăn sớm, không cho bú mẹ

- Với lợn mẹ nên lót rơm dày để lợn nằm tránh để sây sát da Chủ động trở mình cho lợn mẹ phòng lở loét hay tụ huyết

- Cho lợn mẹ ăn thức ăn có chất lượng cao, bổ sung thêm các yếu tố cần thiết như vitamin B12, B1, A, D giúp cho sự đồng hoá Ca, P được tốt hơn

- Tiêm cho lợn mẹ các loại thuốc: Polycan, calci-for, CaCl2 10% (chỉ tiêm tĩnh mạch), Gluco- Calci, Carbizol Cũng có thể tiêm vitamin nhóm B kết hợp Strychnin

BỆNH MẤT SỮA Ở LỢN

1 Nguyên nhân

- Kế phát của các bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau

- Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý: Thiếu Ca, vitamin C, bột đường…

- Chuồng trại nóng bức, những yếu tố gây stress, nái bị táo bón cũng dẫn đến mất sữa

- Nái thiếu các hormone: oxytocin, prolactin, TSH (Thyroid stimulating hormone)

2 Triệu chứng

- Vú căng nhưng không có sữa

sau đó teo dần, vắt sữa không thấy

chảy

- Khi bú lợn con kêu nhiều và

chạy qua, chạy lại

- Lợn nái bỏ ăn, sốt cao, mũi

khô, đi không vững, hay nằm im, bệnh

nặng có thể liệt chân sau, bí tiểu tiện,

nếu điều trị không kịp thời lợn nái có

thể chết

3 Phòng bệnh

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 27

- Phòng bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau để tránh kế phát

4 Điều trị

- Glucoza 5%: 250 ml/ngày 3-4 ngày tiêm tĩnh mạch, phúc mạc hay dưới

da

- Gluconatcanxi 10%: 10 cc/ngày chích tĩnh mạch 3-4 ngày

- Thyroxine: 2 mg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 4-5 ngày

- Tiêm bắp thịt Oxytocine: 5-7ml/con trong 4-5 ngày

- Đồng thời ta dùng thêm Vitamin C, Vitamin B12, Bcomlex… và khoáng chất

* Chú ý: Khi dùng Thyroxin đòi hỏi thân nhiệt phải bình thường: 38 - 39 0 C

BỆNH SÁN LÁ RUỘT LỢN

1 Nguyên nhân

- Do sán lá Fasiolopsiosisbuski ký sinh trong ruột non của lợn gây nên

2 Triệu chứng

- Lợn kém ăn, gầy yếu, suy dinh dưỡng, da khô, lông xù

- Lợn con chậm lớn, thường xuyên ỉa chảy, ngủ hay nghiến răng

- Lợn nái nhiễm sán lá thưòng nuôi con kém do ít sữa, niêm mạc nhợt nhạt do thiếu máu

- Vệ sinh chuồng trại định kỳ Toàn bộ chất thải, phân rác, được đem ủ

để diệt trứng sán Không dùng phân tươi, nước giải mới để tưới cho cây làm thức ăn xanh của lợn

- Diệt ốc và ký chủ trung gian

- Ngoài ra sán lá ruột rất dễ nhiễm sang cho người Nên lưu ý dùng nước sạch, hạn chế ăn uống sống

* Chú ý: Nếu trộn quá liều, lợn say thuốc biểu hiện: chảy rãi rớt, nằm run rẩy

và ỉa chảy Phải giải độc bằng tiêm Atropin 5% 1 ml/ 5 – 10 kg thể trọng lợn, tiêm trợ sức vitamin Ba, C, caffein và cho uống nước đường Hoặc dùng Tazusa,

1 gói/10 kg thể trọng dùng 1 liều duy nhất

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 28

- Không chăn thả lợn trên nền đất hoặc thả rông

- Phân phải được ủ bằng phương pháp vi sinh vật để diệt trứng giun

- Rau xanh cho lợn ăn phải được rửa sạch để loại bỏ chất bẩn và trứng giun nhiễm phải

4 Điều trị

- Tiêm bắp Levavet hoặc Vimectin : 1ml/10 kg P, tiêm 1 lần

- Levasol 7,5%: 1ml/10kg thể trọng, tiêm dưới da

- Mebendazol 10%: 2g/10kg thể trọng, uống

- Tayzu: 4g/30-40kg thể trọng, uống hoặc trộn vào thức ăn

- Hanmectin-25: 1,2ml/10 kg thể trọng, tiêm dưới da

- Ivermectin liều 0,3 mg/kg thể trọng, tiêm bắp

BỆNH GHẺ LỢN

1 Nguyên nhân

- Do ghẻ Sarcoptes scabiei var suis gây ra

-Bệnh ghẻ rất phổ biến trong trại chăn nuôi tập trung, trên đàn nái, trong các chuồng lâu năm vì tính lây lan mạnh của nó

2 Triệu chứng

-Trên da xuất hiện những nốt đỏ, ngứa như vết muỗi cắn, lan dần từ trên TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 29

-Heo rất ngứa, thường cọ gãi vào

thành chuồng, nền chuồng làm da bị trầy

xướt

-Heo nái bị bệnh thì tăng tiêu tốn

thức ăn, giảm năng suất sinh sản, giảm sữa

- Ivermectin liều 0,3 mg/kg thể trọng, tiêm bắp

- Hanmectin, Pharmectin, Levasol liều 1ml/10kg Tiêm bắp ngày 1 lần tiêm 2 ngày vào các buổi sáng sau khi cho ăn

- Dung dịch Dipterex 0,5 %, phun 2-3 ngày 1 lần

- Diazinnon 0.4% 3 -4 Ngày phun một lần cho tới khi lợn khỏi bệnh

- Bổ sung vitamin A để gia tăng hiệu quả điều trị: Vitavet AD3E, ADE.B.Complex, ADE Solution, ADE.B.Complex-C

* Chú ý: Tránh phun vào mắt lợn

CHƯƠNG III BỆNH Ở GIA CẦM BỆNH CÚM GIA CẦM H5N1

1 Nguyên nhân

- Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm do virus cúm type A thuộc

họ Orthomyxoviridae gây ra

- Phù đầu và mắt, da tím tái, chân xuất

huyết, chảy nước dãi, mào và yếm tím tái

3 Bệnh tích

- Xuất huyết ở khí quản, dạ dày tuyến, ruột…

- Khí quản, thanh quản có nhiều chất đơmg nhầy, đôi khi lẫn máu

4 Phòng bệnh

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 30

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, định kỳ

phun thuốc tiêu độc khử trùng chuồng trại

- Cho gia cầm ăn đầy đủ khẩu phần các

loại cám có chất lượng tốt và ổn định, cho uống

thêm B.Complex giúp cho gia cầm khỏe mạnh

tăng sức đề kháng với bệnh

- Phòng bệnh bằng vacxin:

+ Đối với gà: tiêm cho gà từ 8 ngày tuổi

trở lên, tiêm lần thứ 2 cách lần thứ nhất 4 tuần,

sau 6 tháng tiêm nhắc lại

+ Đối với vịt: tiêm cho vịt từ 15 ngày tuổi trở lên, tiêm lần thứ 2 cách lần thứ nhất 4 tuần, sau 4 tháng tiêm nhắc lại

- Bệnh do virut thuộc nhóm Paramyxovirus gây bệnh cho gà mọi lứa tuổi

- Bệnh lây lan chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hoá, do tiếp xúc gà bệnh

2 Triệu chứng

- Gà sốt cao 42-43oC

- Ủ rũ, kém hoạt động, bỏ ăn, lông xù Nền

chuồng có nhiều bãi phân trắng

- Mũi chảy ra chất nhớt, thở khó trầm trọng

thường kêu “toắc- toắc”, mào và yếm tím bầm

- Bỏ ăn, uống nước nhiều, ỉa chảy, phân có

màu nâu sẫm, trắng xanh hay trắng xám

- Gà chết do đói hoặc kiệt sức

3 Bệnh tích

- Xác chết gầy, lông đuôi dính bết phân, hậu môn ướt

- Thức ăn ở diều không tiêu nhão ra do lên men,

- Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết màu đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim, xuất huyết dạ dày cơ (mề), ruột…

- Xoang mũi và miệng đều chứa dịch nhớt màu đục

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu

- Dùng kháng thể Gumboro dùng lần 1 từ 2-4 ml/con, lần 2 dùng 2ml/con TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 31

- Dùng kháng sinh để phòng kế phát và B-complex, vitamin C để nâng cao sức đề kháng

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG

1 Nguyên nhân

- Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính

- Do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra

- Gây bệnh cho gà mọi lứa tuổi

- Bệnh xẩy ra đột ngột, diễn tiến bệnh cực nhanh

2 Triệu chứng

* Thể cấp tính:

- Gia cầm đột ngột chết với tỷ lệ cao

- Gia cầm bị bệnh sốt cao 42-43°C

- Gà ủ rũ, bỏ ăn, xù lông, đi lại chậm

chạp., liệt chân hay liệt cánh

- Phân ỉa chảy thất thường có màu trắng

loãng hoặc trắng xanh, đôi khi có máu tươi

- Từ mũi và miệng chảy ra một chất nước

nhớt

- Con vật ngày càng khó thở, mào yếm tím bầm do tụ máu, cuối cùng con vật chết do ngạt thở

* Thể mạn tính:

- Tích sưng, mũi sưng, viêm khớp, đi lại khó khăn, bại liệt

- Con vật thường gày còm,

- Gà bệnh thường xuyên thải ra chất lỏng có bột màu vàng giống lòng đỏ trứng

- Sản lượng trứng giảm

3 Bệnh tích

- Tụ huyết nên cơ bắp tím bầm, thịt nhão,

dưới da thấm dịch nhớt keo nhày

- Phổi tụ huyết màu đen

- Mỡ vành tim xuất huyết, bao tim tích nước

- Gan hơi sưng trên bề mặt gan có các nốt

hoại tử màu trắng xám hoặc vàng nhạt, to bằng đầu

đinh ghim

- Khớp viêm có dịch vàng

4 Phòng bệnh

- Vệ sinh môi trường, thức ăn, nước uống, định kỳ phun thuốc sát trùng

- Dùng vắc xin phòng bệnh: vaccine tụ huyết trùng gia cầm cho gà 2 tháng tuổi hoặc vaccine Inacti/Vac-FC3 0,5ml/con cho gà khi 45 ngày tuổi, lặp lại lần hai cho gà trên 3 tháng tuổi

Trang 32

- Tetracyclin hay Sulphaquinoxolone trộn vào thức ăn hoặc nước uống

- Tetra-colivit liều 2g/1 lít nước uống

- Trường hợp bệnh nặng, gà không ăn uống được cần cấp thuốc qua đường tiêm bắp Dùng một trong các loại thuốc sau: Ticotin, Erytialin , Colidox

GV, Tylenro 5+5, Kampico, Genta-Colenro, … theo chỉ định

- Bổ sung chất điện giải, B – complex, Vitamin C để tăng sức đề kháng

BỆNH GUMBORO

1 Nguyên nhân

- Bệnh gây ra do Birnavirus

2 Triệu chứng

- Gà sốt cao, uống nhiều nước

- Gà cắn mổ vào hậu môn của nhau, giảm ăn, lông xù, lờ đờ

- Phân tiêu chảy màu trắng, loãng còn nhiều chất nhầy sau đó chuyển sang màu nâu, phân dính đầy xung quanh hậu môn

- Gà giảm trọng lượng nhanh, đi lại run rẩy

3 Bệnh tích

- Xác chết béo, lông xơ xác, chân khô, bẩn

xung quanh hậu môn

- Cơ đùi, cơ ngực, cơ cánh xuất huyết đỏ

thành vệt hoặc thâm đen

- Mổ khám túi Fabricicus sưng to, đỏ, có xuất

huyết tấm tấm hoặc cả đám, thận sưng nhạt màu

4 Phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, vệ sinh thức ăn, nước uống tránh nhiễm mầm bệnh Tiến hành ủ phân để tiêu diệt mầm bệnh

- Định kỳ mỗi tuần sát trùng chuồng trại

- Trong quá trình nuôi cung cấp thêm các sản phẩm cung cấp dinh dưỡng , vitamin, chất điện giải nhằm tăng cường sức đề kháng bệnh, chống stress…

- Dùng vaccin phòng bệnh Gumboro: gà <500g : 0,5ml/con, gà>500g: 1ml/con Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thịt

* Chú ý: Lắc đều và sát trùng bơm tiêm thật kỹ trước khi dùng

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 33

BỆNH CRD (hô hấp mãn tính)

1 Nguyên nhân

- Do Mycoplasma gallisepticum gây ra, lây lan chủ yếu qua trứng, đường

hô hấp và tiêu hóa

2 Triệu chứng

- Dịch chảy ra ở mũi, mắt, lúc đầu dịch trong và sau đó đặc và nhày trắng

- Gà ho, thở khó và khò khè, gà rướn cao cổ hít thở

- Giảm đẻ trứng, sưng mặt, viêm kết mạc mắt,

trứng đổi màu, xù xì

3 Bệnh tích

- Mặt sưng, thủy thủng, viêm mắt, phù đầu

- Xoang mũi viêm và lồi lên, khí quản tích

nhiều dịch viêm keo nhày màu trắng hơi vàng, màng

túi khí màu trắng đục, viêm phổi

4 Phòng bệnh

- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ kết

hợp sát trùng bằng Vimekon (10gr pha với 2 lít nước) hoặcVime–Iodine (15ml pha với 4 lít nước)

- Sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn và nước uống để kiểm soát bệnh

Có thể sử dụng một trong các thuốc sau: Anti CRD; EST; Genta – Tylo; Vimenro

- Tăng cường sức đề kháng, chống bệnh cho gia cầm bằng: Elecamin, Vimekat plus, Vizyme, poly AD…

5 Điều trị

- Khi gà bệnh có thể dùng kháng sinh thuộc các nhóm Tetracycline, Macrolide, Quinolone… pha trong nước uống kết hợp với vitamin và chất điện giải

- Nova-Mycoplasma: 2g/lít nước, trong 5 ngày

- Nova-Anti CRD: 2g/lít nước, trong 4-5 ngày

- Unilyte vit-C liều 2-3g/ lít nước uống, tăng sức đề kháng

BỆNH ĐẬU GÀ

1 Nguyên nhân

- Bệnh đậu gà là bệnh truyền nhiễm do Fowl pox virut gây nên

- Bệnh lây lan trực tiếp qua tiếp xúc, hắc hơi

hoặc lây gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, côn trùng

chích đốt

2 Triệu chứng

- Mụn đậu xuất hiện ngoài da như: mào, yếm,

khóe mắt, mặt trong cánh, quanh hậu môn và da

chân

- Lúc đầu là những nốt sần nhỏ, có màu nâu

xám hay xám đỏ, sau đó to dần như hạt đậu, da sần

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 34

- Gà ốm gầy, nổi mụn đậu trên da

- Niêm mạc ruột có thể tụ máu đỏ từng đám Phổi tụ máu và tích nước, khí quản chứa nhiều dịch xuất lẫn bọt

- Niêm mạc mũi, thực quản… xuất hiện nốt đậu trắng hay vàng

- Thể niêm mạc có thể lấy bông làm sạch màng giả ở miệng rồi bôi các chất sát trùng nhẹ như acid boric 3% hay kháng sinh Nếu đau mắt có thể dùng thuốc nhỏ mắt bằng Sunfat kẽm 2-3%

BỆNH THƯƠNG HÀN GÀ

1 Nguyên nhân

- Bệnh thương hàn gà là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonella

gallinarum, Salmonella pullorum gây ra

2 Triệu chứng

- Gà con ốm yếu, bụng xệ xuống do lòng đỏ không tiêu, ỉa chảy phân màu TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 35

- Trong đàn gà phát hiện thấy những con gà ủ rũ, đi ỉa chảy phân trắng, đuôi bê bết đầy phân, gà lớn chậm, xác gầy

- Với gà đẻ sẽ giảm sản lượng trứng, trứng nhạt màu, nhỏ và rất dễ vỡ do

vỏ mỏng, sần sùi, không đều Có khi còn đẻ trứng không vỏ…

- Gà trống viêm ruột nên ỉa chảy triền miên và có thể chết đột ngột

3 Bệnh tích

- Gà con: lòng đỏ không tiêu, màu vàng xám, hôi thối

- Ruột tụ máu, xuất huyết

- Viêm buồng trứng, ống dẫn trứng, nang

trứng méo mó dị hình và dễ vỡ ở ống dẫn trứng

làm tắc ống dẫn trứng và tích lại bên trong xoang

bụng chứa nhiều nước làm bụng xệ Lòng đỏ

trứng lưu lại ở gà con mới nở chết

4 Phòng bệnh

- Thường xuyên vệ sinh tiêu độc chuồng

trại và các dụng cụ chăn nuôi

- Cần loại thải ngay những con gà bị bệnh ngay khi mới phát hiện

5 Điều trị

- Dùng kháng sinh Kanamycin (1ml/5kg thể trọng, tiêm bắp thịt cho gà) Ampi-col 1g/lít nước trong 5 ngày Lincoseptryl 1ml/2,5kg, tiêm bắp 1-2 mũi (đối với gà đẻ)

- Cho uống một trong các loại thuốc sau: Amenro, Gentamycin, gentafarm (1gr/2lít nước), cho gà uống liên tục 3-5 ngày liền

- Kết hợp dùng thuốc trợ sức cho gà: B.comlex A, D, E, C; Redmin; Electrolyte, 1g/2-4 lít nước cho gà uống 4 – 5 ngày

4 Điều trị

- Bệnh nặng có thể pha vitamin B1 cho uống:

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 36

- Gà con liều 5-10mg/ngày Liên tục 3-5 ngày

- Gà lớn liều 10-15mg/ngày Liên tục 3-5 ngày Hoặc tiêm liều 5-10mg/kg thể trọng/ngày Liên tục 3-5 ngày

- Tiêm hoặc bổ sung B-complex vào thức ăn nước uống Liều 1ml/10kg/ngày

- Tiện hoặc bổ sung gluco vào thức ăn nước uống Liều 1ml/10kg/ngày

- Liệu trình 5-10 ngày liên tục

BỆNH THIẾU VITAMIN A

1 Nguyên nhân

- Do khẩu phần ăn thiếu vitamin A

- Có tác nhân gây oxy hóa vitamin A trong thức ăn làm mất tác dụng của vitamin A

- Có những bệnh xen kẽ như: cầu trùng và giun sán làm giảm khả năng hấp thu vitamin A

2 Triệu chứng

- Gà chậm lớn, đi lại run rẩy

- Lông xù xơ xác, da chân, mỏ nhợt nhạt, mào khô hoặc teo quắt lại

- Giảm đẻ, tỷ lệ nở thấp

- Kết mạc và giác mạc khô

- Chân, da, mào, tích nhợt nhạt và khô

3 Phòng bệnh

- Bổ sung vitamin A trong khẩu phần ăn theo định lượng:

+ Gà con: 9.000-15.000 UI/kg thức ăn

+Gà giò: 7.500-10.000 UI/kg thức ăn

+ Gà đẻ: 10.000-15.000 UI/kg thức ăn

- Bổ sung thức ăn xanh trong khẩu phần

4 Điều trị

- Dùng liều phòng bệnh tăng gấp 2-3 lần, liên tục trong 3-5 ngày

- Tiêm Complex ADE hoặc trôn vào thức ăn nước uống, liều 1ml/5kg thể trọng/ngày Liệu trình 5-10 ngày liên tục

* Chú ý: Khi dùng quá liều vitamin A, gà có biểu hiện triệu chứng mệt mỏi,

đờ đẫn, bỏ ăn Nếu kéo dài sẽ giảm tăng trọng vì: vitamin A dư làm cho gan bị phù, nổi gai nên tiêu hóa kém

BỆNH THIẾU VITAMIN E

1 Nguyên nhân

- Do trong khẩu phần ăn bị thiếu vitamin E

- Do tỷ lệ phối hợp các chất trong khẩu phần mất cân đối (bắp quá nhiều) hoặc do pha trộn không đều lượng premix có chứa vitamin E trong khẩu phần

ăn

- Do thức ăn có chứa dầu mỡ (axit béo) bị ôi thiu hay bị oxy hóa mất tác TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 37

- Do thiếu selen và các axit amin có chứa lưu huỳnh như metionin và xystin trong thức ăn

2 Triệu chứng

- Giảm sản lượng trứng

- Trứng đem ấp phôi thường chết vào ngày thứ 4

- Ở con trống, dịch hoàn bị thoái hóa

- Rối loạn vận động, đi giật lùi hay đầu chúi xuống đất, co giật nhanh, ngón chân co quắp Thường biểu hiện ở gà 2-4 tuần tuổi

- Gà còi cọc, ngừng phát triển, thiếu máu

- Tăng liều phòng bệnh gấp 2-3 lần, liên tục 3-5 ngày

- Dùng vitamin E hoặc ADE, loại hòa tan trong nước pha cho uống hoặc tiêm

+ Liều uống 10mg/kg thể trọng/ngày, liên tục 3-5 ngày

+ Liều tiêm 5mg/kg thể trọng/ngày 1 tuần tiêm 1 lần Liên tục 3-4 tuần (vitamin loại ADE 500 Tiêm 1cc/10 gà đẻ)

2 Triệu chứng

- Thiếu Ca, P: xương yếu, vẹo xương ở gà con, vỏ trứng mỏng, giảm khả năng ấp nở

- Thiếu Magie: co giật, chết đột ngột

- Thiếu Mangan: có dấu hiệu thần kinh, chân run, đứng không vững, giảm khả năng ấp nở

- Thiếu Sắt, đồng: thiếu máu

- Thiếu Kẽm: lông xơ xác, còi cọc

- Thiếu Cobalt: chậm lớn, giảm khả năng chuyển hoá thức ăn , tỉ lệ chết cao, giảm khả năng ấp nở

- Thiếu Selenium: tích nước dưới da

3 Phòng bệnh

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Trang 38

Có thể sử dụng các loại sản phẩm sau để pha vào nước cho uống hay trộn vào thức ăn:

- Vimix Plus : 1g pha cho 1 lít nước

- Aminovit : Gói 100g pha cho 500 lít nước uống

- Biotin : 1 Kg dùng để trộn cho 1 tấn thức ăn

- Vitaral : 1ml pha cho 1 lít nước

- Bệnh giun dũa gà do Ascandia galli gây nên

- Trứng do giun cái sống trong ruột đẻ ra và được bài tiết theo phân ra ngoài Gà ăn phải trứng giun ở giai đoạn cảm nhiễm có lẫn trong thức ăn, nước uống vào cơ thể hoặc gà ăn giun đất có nhiễm trứng giun đũa

- Tẩy giun đũa cho đàn gà theo định kỳ 4 tháng/lần

- Gà nuôi nhốt cần giữ chuồng luôn khô sạch, hàng ngày phải dọn phân cho vào hố ủ Cần cho gà ăn uống đầy đủ, máng ăn, máng uống rửa sạch

- Gà mới mua về phải nhốt riêng, tẩy giun xong mới nhập đàn

5 Điều trị

Sử dụng mốt số loại thuốc sau để trị bênh cho gà:

- Piperazin liều 200-250 mg/kg thể trọng, liên tục 2-3 ngày

- Bệnh cầu trùng do loại ký sinh trùng Eimeria gây ra

- Bệnh thường tập trung và gây thiệt hại nhiều ở gà con từ 20 – 30 ngày tuổi Gà trưởng thành kháng bệnh tốt hơn nên thiệt hại ít hơn

TRUNG TAM GDNN - GDTX NAM TRA MY

Ngày đăng: 07/08/2019, 05:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm