1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học

164 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trần Minh Thuận Trường THPT Thành Phố Sóc

Trang 1

MỤC LỤC

1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Sóc

Phần 1 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

2 Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng – Trần Minh Thuận 11

4 Trường THPT Thuận Hòa – Tống Thị Ngọc Trinh 20

5 Trường THCS&THPT Tân Thạnh – Võ Thị Hồng Nghĩa 24

Phần 2 Một số kinh nghiệm giảng dạy môn tin học cấp trung học phổ thông

6 Trường THPT Huỳnh Hữu Nghĩa – Nhóm Tin học 29

7 Trường THPT Văn Ngọc Chính – Nguyễn Phương Vũ 33

8 Trường THCS&THPT DTNT Thạnh Phú – Huỳnh Kỉnh Thoại 38

Phần 3 Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi và một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi (quy hoạch động, duyệt, cây, đồ thị, )

9 Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai – Đặng Thị Ái Linh 43

10 Trường THPT Kế Sách – Thạch Thị Huỳnh Nga 49

11 Trường THPT Thiều Văn Chỏi – Phan Thanh Toàn 52

12 Trường THPT Trần Văn Bảy – Thạch Minh Hớn 65

14 Trường THCS&THPT Trần Đề – Nguyễn Vũ Phương 74

Phần 4 Một số kinh nghiệm tổ chức giảng dạy nghề phổ thông môn Tin học

15 Trường THPT Phan Văn Hùng – Nhóm Tin học 79

16 Trường THPT Mỹ Hương – Đào Thị Bích Loan 83

Trang 2

18 Trường THPT An Thạnh 3 – Nhóm Tin học 88

Phần 5 Kinh nghiệm thực hiện sinh hoạt chuyên môn trên trang trường học kết nối

20 Trường THPT Lương Định Của – Nhóm Tin học 93

21 Trường THPT Lê Văn Tám – Nguyễn Văn Dũng 98

Phần 6 Kinh nghiệm sử dụng các phần mềm quản lý học sinh

23 Trường THCS&THPT Hưng Lợi – Bộ phận quản lý phần mềm 103

25 Trường THPT Vĩnh Hải – Nguyễn Minh Quang 112

26 Trường THPT Mai Thanh Thế – Lê Đoàn Dị 115

Phần 7 Kinh nghiệm sử dụng các phần mềm soạn giảng

27 Trường THPT DTNT Huỳnh Cương – Kim Văn Ngói 120

30 Trường THPT Đoàn Văn Tố – Bộ môn Tin học 132

31 Trường THPT Nguyễn Khuyến – Hồ Hưng Phát 135

32 Trường THCS&THPT Lai Hòa – Bộ môn Tin học 139

Phần 8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề, tích hợp

33 Trường THCS&THPT Khánh Hòa – Võ Hoàng Giang 144

34 Trường THPT Lịch Hội Thượng – Tào Thanh Vũ 149

35 Trường THCS&THPT DTNT Vĩnh Châu – Thạch Khum 154

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Căn cứ Công văn số 1955/HD-GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở Giáo dục

và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2017 – 2018

Căn cứ Kế hoạch số 164/KH-THCS&THPTKH, ngày 06/9/2017 của Hiệu trưởng trường THCS&THPT Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch năm học

2017 – 2018 Trường THCS&THPT Khánh Hòa xây dựng kế hoạch tổ chức Hội

nghị chuyên đề “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và

bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học”

Hội nghị được tổ chức nhằm tạo điều kiện cho giáo viên giảng dạy môn Tin học trao đổi, thảo luận, để tìm ra phương pháp dạy học hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Giúp học sinh làm chủ kiến thức, kỹ năng và đạt kết quả cao trong học tập

Ban tổ chức đã nhận được bài tham luận từ các trường trung học phổ thông trong tỉnh và đã xây dựng thành kỷ yếu Hội nghị Nội dung kỷ yếu Hội nghị chuyên đề tập trung vào các nội dung sau:

1 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

2 Một số kinh nghiệm giảng dạy môn Tin học cấp trung học phổ thông

3 Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi và một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi (quy hoạch động, duyệt, cây, đồ thị, )

4 Một số kinh nghiệm tổ chức giảng dạy Nghề phổ thông môn Tin học

5 Kinh nghiệm thực hiện sinh hoạt chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”

6 Kinh nghiệm sử dụng các phần mềm Quản lý học sinh

7 Kinh nghiệm sử dụng các phần mềm Soạn giảng

8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề, tích hợp

Do thời gian có hạn nên Hội nghị chỉ tập trung báo cáo, thảo luận một số tham luận Ban tổ chức hy vọng quý đồng nghiệp sẽ tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các tham luận còn lại trong Kỷ yếu này vào công tác giảng dạy của mình

Trong quá trình thực hiện Kỷ yếu khó tránh khỏi những sai sót Ban tổ chức rất mong nhận được sự đóng góp chân thành từ quý đồng nghiệp

Trân trọng!

BAN TỔ CHỨC

Trang 4

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG

Lâm Quốc Cường Phòng GDTrH, Sở GDĐT

I Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

1 Kết quả đạt được

a) Quy mô trường, lớp, học sinh học Tin học tính đến tháng 8/2017

- Tiểu học (TH): 282 trường, 4.143 lớp, 116.215 học sinh Trong đó có 73 trường, 687 lớp, 22.464 học sinh học tự chọn môn Tin học (chiếm 25,89% số trường; 16,58% số lớp; 19,33% số học sinh);

- Trung học cơ sở (THCS): 113 trường, 1.930 lớp, 72.182 học sinh Trong

đó có 113 trường, 1.893 lớp, 70.911 học sinh tự chọn môn Tin học (chiếm 100%

- Ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, để đưa internet vào trường học, đến nay 100% các trường đã được kết nối internet; 100% đơn vị quản lí giáo dục trên địa bàn tỉnh đã có máy vi tính kết nối internet

để phục vụ công tác quản lí và tra cứu

- Đầu năm học 2017-2018, cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT vào các cơ sở giáo dục tại tỉnh Sóc Trăng cụ thể như sau:

Cấp học phòng máy Số lượng

Số lượng máy tính

Số lượng máy chiếu

Số lượng Active board

Số lượng Website

Trang 5

Số phòng máy tính trung bình ở cấp THPT có khoảng 1,7 phòng máy/ 1 trường, THCS có khoảng 1,2 phòng máy/ 1 trường, TH có khoảng 0,3 phòng máy/ 1 trường

Số lượng máy tính ở cấp THPT 1.666 có tỉ lệ 16,37 học sinh /1 máy tính, THCS 2.356 có tỉ lệ 30,64 học sinh /1 máy tính, TH 1.366 có tỉ lệ 85,08 học sinh/ 1 máy tính

Số lượng máy chiếu trung bình ở cấp THPT có khoảng 5,2 máy chiếu/ 1 trường, THCS có khoảng 1,5 máy chiếu/ 1 trường, TH có khoảng 0,3 máy chiếu/

1 trường

Số lượng Active board trung bình ở cấp THPT có khoảng 0,8 Active board/ 1 trường, THCS có khoảng 0,3 Active board/ 1 trường, TH có rất ít Active board

Số lượng các trường có website: TH 18 trường, THCS 48 trường, THPT

35 trường và 11 phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố

c) Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên

- Cán bộ quản lí đều có khả năng sử dụng máy tính khá tốt và ứng dụng được các phần mềm, các thành tựu của CNTT vào việc quản lí, sử dụng các phần mềm sắp thời khóa biểu, tra cứu thông tin trên internet

- Giáo viên giảng dạy môn Tin học năm học 2017-2018

Giáo viên khai thác và sử dụng tốt hệ thống thư điện tử theo tên miền

@soctrang.edu.vn do Tổ CNTT của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) cung cấp

Giáo viên có tham gia các trang học tập trực tuyến như trang trường học kết nối của Bộ GDĐT, trang Violet của công ty Bạch Kim và thường xuyên tra cứu thông tin trên internet để tìm kiếm học liệp phục vụ cho công tác soạn giảng

Giáo viên tham gia thi thiết kế bài giảng e-Learning do Sở GDĐT và Bộ GDĐT tổ chức

- Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành

Trang 6

Các trường TH, THCS, THPT và các phòng GDĐT khai thác sử dụng hệ thống thư điện tử theo tên miền @soctrang.edu.vn do Tổ CNTT của Sở GDĐT cung cấp

Các đơn vị sử dụng phần mềm ePMIS để quản lý nhận sự theo hình thức trực tuyến do Bộ GDĐT cung cấp

Các đơn vị ứng dụng các phần mềm hỗ trợ xếp thời khoá biểu, quản lí thư

viện, quản lí tài chính, quản lí tài sản, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý học sinh

Một số trường đã khai thác và sử dụng khá hiệu quả các phần mềm mã nguồn mở như OpenOffice, Mozilla Firefox, Unikey

2 Tồn tại, hạn chế

a) Cơ sở vật chất

Việc trang bị cơ sở vật chất CNTT cho các trường hiện nay là không đồng

bộ cả về số lượng lẫn chất lượng, dẫn đến hiệu quả thấp trong việc dạy học trên cùng một mặt bằng kiến thức Việc lãng phí cơ sở vật chất CNTT còn diễn ra ở một số trường Trong khi có rất nhiều nơi đang cần cơ sở vật chất CNTT để ứng dụng vào dạy và học, thì cũng có một số nơi khác việc khai thác chưa hiệu quả các thiết bị CNTT đã được trang bị Việc quản lí, duy tu, bảo trì phòng máy ở một số nơi chưa tốt, quản lí chưa chặt chẽ, chưa hướng dẫn học sinh sử dụng các thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất dẫn đến việc hư hỏng nhiều

và chưa khai thác hết hiệu quả của phòng máy

Số lượng website của các trường chưa nhiều, cụ thể như sau TH có 17/286 trường, tỉ lệ 0,35%; các trường THCS có 48/113 trường, tỉ lệ 42,48%; các trường THPT có 35/38 trường, tỉ lệ 92,11% và 11/11 phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố có website chiếm tỉ lệ 100%, thông tin trên các website chưa phong phú, cập nhật chưa kịp thời

b) Việc ứng dụng CNTT trong dạy-học và quản lí, điều hành

- Ứng dụng CNTT trong dạy-học

Hiện nay giáo viên còn nhầm lẫn việc ứng dụng CNTT thông tin trong tiết dạy Phần lớn giáo viên thực hiện trình chiếu nội dung bài dạy mà không xác định được kiến thức trọng tâm của bài

Đa số các giáo viên ngại sử dụng thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT, do tốn nhiều thời gian để chuẩn bị một bài giảng

Có những nội dung cần có sự tiếp cận với các khái niệm, mô tả khái niệm, quy tắc, tiếp cận định lý, thí nghiệm mô phỏng,… giáo viên chưa khai thác hết thế mạnh của các phần mềm ứng dụng CNTT

Số lượng giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn, tự học trên trang trường học kết nối còn ít, giáo viên chưa thật sự quan tâm

- Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành

Trang 7

Việc tiếp cận khai thác và khả năng sử dụng CNTT của cán bộ quản lí chưa thật sự hiệu quả, một số cán bộ quản lí chưa mạnh dạng ứng dụng thành tựu CNTT

Ứng dụng CNTT trong ngành hiện là ứng dụng cho từng nội dung quản lí riêng lẻ chưa tích hợp thành hệ thống chung thống nhất

Giáo viên chưa chịu khó tự học, tự nghiên cứu các thành tựu của CNTT

để phục vụ cho công tác soạn giảng

Nhận thức của một số cán bộ quản lí, giáo viên còn hạn chế đối với tác dụng của ứng dụng CNTT phục vụ cho quản lí, dạy học và nghiên cứu

4 Giải pháp

a) Về hạ tầng CNTT

- Đầu tư hạ tầng CNTT theo hướng hiện đại cho Sở GDĐT, Phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở giáo dục theo mô hình hệ thống dùng chung hiện đại, đủ mạnh để triển khai các ứng dụng CNTT trực tuyến trên môi trường internet một cách hiệu quả

- Đầu tư cơ sở vật chất xây dựng phòng họp trực tuyến qua mạng giữa Sở GDĐT, Phòng GDĐT và các cơ sở giáo dục trong tỉnh, giữa Sở GDĐT với Bộ GDĐT

- Đảm bảo 100% các cơ sở giáo dục được kết nối internet, 100% các cơ sở giáo dục có đủ máy tính phục vụ cho công tác quản lý, điều hành, công tác dạy-học môn Tin học và các môn học khác theo quy định của Cục CNTT

- Triển khai áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chế hiện hành, giám sát an toàn thông tin cho các hệ thống

b) Nâng cao nhận thức, kiện toàn đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến cán bộ, công chức, viên chức về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, từ đó nâng cao nhận thức của lãnh đạo các đơn vị trong việc ứng dụng CNTT tại đơn vị

- Tổ chức các khoá bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, đổi mới nội dung, phương pháp dạy-học, kiểm tra, đánh giá

- Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT của các cơ sở giáo dục phải có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giúp cho việc triển

Trang 8

khai ứng dụng CNTT tại đơn vị một cách hiệu quả (Thông tư số BTTTT)

03/2014/TT-c) Ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành

- Xây dựng kiến trúc tổng thể ngành giáo dục và đào tạo, bao gồm: kiến trúc, các chuẩn, tiêu chí cho việc liên thông kết nối và tích hợp các hệ thống phần mềm, chuẩn hoá và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chung toàn ngành trong đó thống nhất các thông tin tổng hợp từ tất cả các hệ thống quản lý từ các

cơ sở giáo dục

- Xây dựng quy chế vận hành và khai thác thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT, bao gồm chuẩn kết nối và cung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin, chia sẻ và truy xuất thông tin

- Triển khai hệ thống phần mềm dùng chung sử dụng thống nhất từ Sở GDĐT, Phòng GDĐT đến các cơ sở giáo dục và đào tạo trong tỉnh, hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản điều hành, hệ thống họp trực tuyến

- Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tác quản lý, điều hành

và tác nghiệp của ngành giáo dục và đào tạo

d) Ứng dụng CNTT trong dạy-học

- Xây dựng và triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu chung của ngành phục vụ cho công tác dạy-học của giáo viên, học sinh và có thể khai thác thông tin của cha mẹ học sinh, cụ thể: bài giảng e-Learning, sách giáo khoa điện tử, ngân hàng

đề, phần mềm mô phỏng

- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong dạy-học cho đội ngũ giáo viên

và học sinh theo định hướng tiếp cận chuẩn khu vực và quốc tế về CNTT

- Xây dựng và phát triển các mô hình lớp học thông minh, trường học thông minh tiến tới phát triển mô hình giáo dục thông minh

II Mô hình ứng dụng CNTT trong trường học

Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 08/9/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2017-2018, có đưa ra mô hình ứng dụng CNTT trong trường học

Trang 9

Mô hình ứng dụng CNTT trong trường học

3 Lớp dịch vụ công trực tuyến

Giúp phụ huynh đăng ký tuyển sinh đầu cấp học, phục vụ phụ huynh nhận thông tin (bằng hình thức điện tử) về quá trình học tập, rèn luyện học sinh trong nhà trường

- Nhóm ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy học gồm các phần mềm: công cụ soạn bài giảng (authoring tools), mô phỏng, thí nghiệm

ảo, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning), kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử, hệ thống kiểm tra đánh giá sử dụng CNTT, hệ thống kết nối, hỗ trợ dạy học có tính tương tác cao,

- Nhóm ứng dụng CNTT phục vụ liên thông, tích hợp dữ liệu gồm: hệ thống liên thông văn bản điện tử các cấp, hệ thống thông tin phổ cập giáo dục và chống mù chữ, hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS), hệ thống tích hợp vào cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục và đào tạo,

Trang 10

5 Lớp dịch vụ chia sẻ và tích hợp

Các chuẩn thông tin, chuẩn giao tiếp kết nối và chia sẻ dữ liệu và các giải pháp kỹ thuật khác được sử dụng trong việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin quản lý trong nội bộ nhà trường và kết nối liên thông với hệ thống thông tin quản lý của ngành GDĐT

6 Lớp hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực ứng dụng CNTT

- Lớp hạ tầng kỹ thuật bao gồm các trang thiết bị CNTT và hạ tầng kết nối mạng nhằm triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường có hiệu quả: kết nối mạng Internet, LAN, wifi, phòng máy tính, phòng học bộ môn

có ứng dụng CNTT,

- Nguồn nhân lực sử dụng CNTT là nhân tố có vai trò quyết định đến sự thành công của ứng dụng CNTT trong trường học Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT trong một nhà trường gồm: Cán bộ quản lý, Giáo viên, Nhân viên, Học sinh

7 Lớp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

Các thiết bị, giải pháp kỹ thuật và dịch vụ CNTT về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin nhằm triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường được diễn ra an toàn, hiệu quả

8 Lớp quản lý, chỉ đạo điều hành

Các công cụ pháp chế, các văn bản hướng dẫn kỹ thuât đảm bảo việc tổ chức ứng dụng CNTT trong trường học được diễn ra chặt chẽ theo đúng các quy định của nhà nước

Trang 11

PHẦN 1 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG QUẢN LÝ

MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO ĐỔI MỚI CÔNG

TÁC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trần Minh Thuận Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

Năm học 2017-2018, một trong sáu nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Sóc Trăng là Nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế Thực hiện hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng công tác quản lí đối với các cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, đẩy mạnh quyền tự chủ của nhà trường trong thực hiện kế hoạch giáo dục

Hiện nay, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động quản lý và giảng dạy trong các trường phổ thông nói chung và trường THPT Thành Phố Sóc Trăng nói riêng đã được thực hiện Song chưa thường xuyên, có phần hình thức, chưa mạng lại kết quả mong muốn cho việc đổi mới phương pháp quản lý và dạy-học, nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lý của nhà trường Cần có những biện pháp để tăng cường hơn nữa việc ứng dụng CNTT vào các mặt hoạt động của trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

để trở thành công cụ, phương tiện tốt cho việc nâng cao tính chủ động, tích cực đổi mới quản lý giáo dục và hoạt động dạy học đáp ứng tốt xu thế hiện nay của ngành giáo dục

I Cơ sở pháp lý

Thực hiện các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành về nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018: Văn bản Số 2245/HD-SGDĐT ngày 29/9/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2017-2018, cùng các văn bản chỉ đạo của ngành về nhiệm vụ CNTT trong quản lý và giảng dạy nhằm đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tại đơn vị

Tiếp tục quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán

bộ, giáo viên về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng sau:

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ GDĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục

Có thể nói, vận dụng những ứng dụng của CNTT đã đem lại những hiệu quả đáng khích lệ trong quá trình quản lý và giảng dạy tại các trường THPT

Trang 12

II Cơ sở thực tiễn

Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường, việc vận dụng CNTT đã tạo ra một phương thức nhẹ nhàng trong việc thực hiện hồ sơ sổ sách và báo cáo Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu chúng ta có sự cân nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì giáo án điện

tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả Trước tình hình này, trong nhiều năm qua được sự chỉ đạo của Sở GDĐT đã thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL và giáo viên những kỹ năng cơ bản để vận dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy

III Một số biện pháp để nâng cao chất lượng đổi mới quản lý giáo dục và hoạt động dạy học thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên trong trường

Bằng việc minh chứng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thấy sự tiện ích, hiệu quả trong công tác quản lí và giảng dạy khi ứng dụng CNTT, với nhiều hình thức tuyên truyền, vận động giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- Hiểu sâu hơn về thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học, CNTT là một phương tiện, cộng cụ hữu ích trong giảng dạy và quản lý

- Hiểu tin học hoá trong trường học là một xu hướng tất yếu, một công việc vất vả khó khăn đòi hỏi sự nỗ lực của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên Lúc đầu vất vả nhưng việc giảng dạy và quản lí sau này sẽ có hiệu quả cao

2 Nâng cao về trình độ tin học cho đội ngũ nhà trường bằng việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ có chất lượng về CNTT cho nhà trường

Trường tăng cường mở chuyên đề, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; thành lập tổ hỗ trợ kỹ thuật hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để giáo viên tự học tập, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ bản thân về CNTT từng bước giúp đỡ giáo viên gần gũi hơn, tin tưởng hơn với việc ứng dụng CNTT có hiệu quả, dễ

sử dụng, thiết thực, nhất là lực lượng cốt cán của nhà trường

3 Vận dụng CNTT vào quá trình chỉ đạo và quản lý nhà trường

Tất cả CBGV-NV đều sử dụng địa chỉ mail do Sở GDĐT cung cấp trong

toàn ngành (hotengv.c3tpst@soctrang.edu.vn), hệ thống website của trường (http://thptsoctrang.edu.vn) nhằm thông báo cũng như tiếp nhận, thống kê,

những ý kiến của giáo viên liên quan đến công tác trong nhà trường

Nhà trường đã thành lập ban quản trị website với những thành viên tích cực, thường xuyên đưa tin về những hoạt động của nhà trường Trong quá trình thực hiện công tác quản trị mạng, các thành viên đều từng bước cải tiến, cập nhật những thông tin của trường, của ngành và hình ảnh trên website sao cho giáo viên, CMHS và học sinh nắm bắt kịp thời và có hiệu quả

Trang 13

Về quản lý nhân sự và thực hiện thông tin 2 chiều: Chỉ đạo bộ phận văn thư thu thập những thông tin về giáo viên để cập nhật kịp thời vào hồ sơ cá nhân trong chương trình quản lý cán bộ Sử dụng những hiệu quả của chương trình để nhanh chóng phục vụ công tác thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Phòng GDĐT, Sở GDĐT,

Đối với các bộ phận trong nhà trường như: Thư viện, thiết bị, kế toán, công đoàn, đoàn trường, Đội cũng đẩy mạnh việc vận dụng CNTT vào quá trình thực hiện công việc để tiết kiệm được thời gian mà hiệu quả lại tích cực (Soạn thảo văn bản, kế hoạch hoạt động, thể hiện chứng từ, sổ sách ) Nhận thức được những tiện ích mà CNTT đã mang lại trong công việc, các bộ phận Công đoàn

và Đoàn TNCS HCM là những bộ phận chủ động và thường xuyên ứng dụng CNTT vào quá trình công tác và đã đạt được những hiệu quả nhất định như sau:

Đối với công đoàn: Việc tổ chức tuyên truyền thường xuyên được triển khai và phổ biến dưới dạng trình chiếu: quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức đố vui nhân các ngày lễ như: 20/10, 08/3, 20/11, …

Đối với đoàn trường: Ứng dụng CNTT vào các hoạt động phong trào nhằm thay đổi và làm phong phú các hình thức tuyên truyền, triển khai hoạt động của tổ chức mình như: Giảng dạy 6 bài học lý luận chính trị giúp các em

dễ tiếp thu hơn, tạo hộp thư điện tử để tiếp nhận các câu hỏi và giải đáp về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên,…

Đối với BGH: Trong năm học này, việc tổ chức triển khai, báo cáo các hoạt động của nhà trường cho đội ngũ đều có ứng dụng CNTT như: lồng ghép những hình ảnh, tư liệu, đoạn phim với nội dung báo cáo để tránh mất thời gian

mà hiệu quả lại thuyết phục đội ngũ (Sơ, tổng kết hoạt động của nhà trường, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, triển khai kế hoạch năm học, hội nghị cán bộ - công chức, Đại hội đại biểu CMHS, triển khai và giải đáp thắc mắc, các văn bản hướng dẫn,

4 Đẩy mạnh công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy

BGH cũng có sự đầu tư về điều kiện trang thiết bị kỹ thuật cao để giáo viên có những điều kiện thuận lợi khi giảng dạy giáo án điện tử (GAĐT): tham mưu với ngành trang bị thêm máy chiếu (projector), máy chiếu lập thể để phục

vụ cho việc giảng dạy tại phòng học Ngoài ra, BGH còn xây dựng kế hoạch đầu

tư cho các giáo viên nòng cốt tại các tổ khối để phát triển phong trào giảng dạy tích cực và GAĐT tại trường Cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn do ngành

tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi để học tập nâng cao trình độ về Tin học hè cho giáo viên hoàn tất các chứng chỉ A, B tin học

5 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hoá trang thiết bị trong nhà trường

- Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học

Trang 14

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất, phù hợp với từng tổ bộ môn, tạo nền móng cho việc ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được truy cập Internet ngay tại trường để giáo viên tranh thủ được thời gian tự học tin học và soạn giáo án

- Huy động các nguồn lực đầu tư về cơ sở hạ tầng CNTT cho nhà trường

6 Kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng CNTT trong nhà trường

- Nhà trường sử dụng các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, để đánh gia xếp loại rút kinh nghiệm, tư vấn cho CBQL, giáo viên nhằm từng bước bồi dưỡng nâng cao chất lượng từng hoạt động trong

đó hoạt động quản lý nhà trường, quản lý tổ bộ môn, hoạt động dạy có ứng dụng công nghệ thông tin là trọng tâm để làm cơ sở đánh giá rút kinh nghiệm, đồng thời quan tâm cung cấp những qui chế, những văn bản chỉ đạo chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ cốt cán giúp họ có năng lực thực sự để làm nòng cốt trong một số

kỷ năng sử dụng tin học nhất định

7 Một số kết quả đạt được trong năm học qua

- Để quản lý tốt hồ sơ của giáo viên trường đã dùng phần mềm Quản lý cán bộ EMIS một phần mềm lưu trữ tất cả những thông tin liên quan đến giáo viên như sơ yếu lý lịch, trình độ chuyên môn, hoàn cảnh gia đình, những thành tích, … của giáo viên được cập nhật và lưu trữ hàng năm

- Để đảm bảo có sự thông tin liên lạc kịp thời đến giáo viên, trường đã sử dụng địa chỉ mail nội bộ, hệ thống trang web của trường nhằm thông báo cũng như tiếp nhận những giáo án, thống kê, những ý kiến của giáo viên liên quan đến công tác giảng dạy, 100% CB-GV-NV có địa chỉ mail cá nhân

- Để quản lý hồ sơ của học sinh, quản lí điểm cho giáo viên và cho nhà trường, trường đã sử dụng chương trình VietSchool

- Để quản lý tài chính - tài sản trường dùng phần mềm Quản lý tài chính – tài sản MISA

Trang 15

- Để liên lạc, thông báo tình hình nhà trường, lịch họp, thời khóa biểu

trường dùng Website của trường http://thptsoctrang.edu.vn/ và phần mềm TKB

7.5

- Trong tổ chức kiểm tra học kỳ tập trung, nhà trường mạnh dạn sử dụng các tiện ích sẵn có cũng như tự viết một số ứng dụng để phục vụ cho công tác này, như:

+ Để phân công giám thị, đánh số báo danh phòng thi, nhà trường đã sử dụng chương trình viết trên Excel:

Trang 16

+ Sắp xếp phân bổ thí sinh dự thi, trộn danh sách học sinh, nhà trường sử dụng tiện ích VnEdu:

- Trong việc sắp xếp, đăng ký lịch học Nghị quyết, hay sắp xếp giáo viên trống tiết coi kiểm tra các khối xen kẽ khi đang dạy để không trùng lịch giảng dạy, bộ phận chuyên môn đã cùng tổ Tin học viết và sử dụng tiện ích Access từ

bộ Microsoft Office, xuất ra excel file thống kê rồi từ đó tùy biến sử dụng:

Trong năm học 2016-2017, được sự hỗ trợ từ Sở GD&ĐT trong việc cung cấp phần mềm bản quyền phục vụ cho quản lý và giảng dạy của các trường THPT, trường THPT Thành Phố Sóc Trăng cũng đã vận dụng vào trong công tác quản lý của mình, như:

- Phần mềm Quản lý thiết bị:

Trang 17

- Phần mềm Quản lý y tế, sức khỏe học sinh:

- Phần mềm Quản lý công văn đi, đến, văn thư lưu trữ:

IV Kết luận

Việc vận dụng CNTT trong quản lý đã giúp cho BGH và các bộ phận trong nhà trường liên hệ và phối hợp nhịp nhàng hơn với nhau Thông tin nhanh, chính xác, nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng đã phần nào giảm bớt cường độ lao động cho người quản lí và nhân viên văn phòng (Website của trường, mạng internet…) Đây là một nỗ lực đáng khích lệ của toàn thể đội ngũ Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng như trong hoạt động giáo dục học sinh

đã thổi một luồng sinh khí mới mẽ, hiện đại cho việc dạy học của giáo viên, làm cho tiết học sinh động, hấp dẫn, phát huy được óc tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng, phong phú của học sinh Đồng thời, tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tiếp cận với các nghiên cứu mới nhất về các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tuyên truyền

Trang 18

MỘT SỐ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ

TẠI TRƯỜNG THPT HOÀNG DIỆU

Huỳnh Chí Phến Trường THPT Hoàng Diệu

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và công tác quản lý đang là một xu thế tất yếu của nhiều quốc gia trong thế kỷ XXI, kỷ nguyên của thông tin và tri thức Ở Việt Nam việc ứng dụng CNTT vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo là ưu tiên hàng đầu được Đảng và nhà nước khuyến khích áp dụng, thể hiện qua việc ban hành các chỉ thị, nghị quyết, công văn hướng dẫn về ứng dụng CNTT như: Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017

của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”; Đặc biệt trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

CNTT của Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo

Xuất phát từ cơ sở trên, tôi xin chia sẻ, trao đổi với đồng nghiệp một số kinh nghiệm ứng dụng CNTT vào công tác quản lý: “BÁO GIẢNG, ĐĂNG KÝ HỘI GIẢNG, ĐĂNG KÝ PHÒNG THỰC HÀNH, ĐỀ NGHỊ SỬA CHỮA CƠ

SỞ VẬT CHẤT, THI ĐUA CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH” Nhằm giúp Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn, Đoàn thanh niên quản lý việc thực hiện nề nếp của giáo viên và học sinh được tiện lợi và nhanh chóng Đồng thời giúp Cán bộ quản lý và giáo viên nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy của mình, đặc biệt là trong môi trường làm việc trực tuyến như hiện nay

Hiện trạng

Trong những năm qua, việc quản lý BG, HG-TG, đăng ký phòng thực hành, đăng ký sửa chữa cơ sở vật chất, thi đua của giáo viên và học sinh vẫn sử dụng phương pháp thủ công (sổ sách) là chủ yếu, khối lượng việc quản lý ngày càng lớn

Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và Đoàn thể theo dõi việc thực hiện nề nếp và thi đua của giáo viên và học sinh chưa được tiện lợi và nhanh chóng, mọi thao tác phải thực hiện thủ công

Việc thống kê, báo cáo gặp nhiều khó khăn và độ chính xác không cao, tốn nhiều thời gian

Qua thực tế nghiên cứu tôi nhận thấy việc quản lý theo cách truyền thống

có ưu khuyết điểm sau:

Trang 19

- Việc quản lý trở nên cồng kềnh, khó theo dõi

- Làm giảm hiệu quả của việc chỉ đạo điều hành khi cần số liệu báo cáo, hay cần xác minh một vấn đề nào đó

- Không mang tính thời đại

- Trong quá trình theo dõi dễ tạo ra mâu thuẫn giữa cấp quản lý với giáo viên

- Tập huấn cho cho toàn thể cán bộ, giáo viên cách sử dụng phần mềm

(mỗi cán bộ, giáo viên được cấp một tài khoản riêng)

- Hàng tháng các bộ phận báo cáo việc thực hiện nề nếp của giáo viên

(bao nhiêu lượt trễ, bao nhiêu lượt chưa báo giảng,…)

- Hàng tuần Đoàn trường báo cáo kết quả thi đua của các lớp

- Cuối năm bộ phận thi đua căn cứ vào số liệu phần mềm xuất ra và chấm điểm thi đua từng giáo viên, từng lớp

Hiệu quả khi áp dụng vào thực tiễn

- Đề tài đã được áp dụng tại trường THPT Hoàng Diệu từ năm học 2014-2015 đến nay

- Đạt được các mục tiêu đề ra, giao diện thân thiện dễ sử dụng giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn

- Tạo được sự đồng thuận cao của tập thể Hội đồng sư phạm

- Việc quản lý trở nên tinh gọn

- Làm tăng hiệu suất quản lý điều hành khi cần số liệu báo cáo, hay cần xác minh một vấn đề nào đó

- Trong quá trình theo dõi thi đua không tạo ra mâu thuẫn giữa cấp quản

lý với giáo viên

Trang 20

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Tống Thị Ngọc Trinh Trường THPT Thuận Hòa

I Đặt vấn đề

- Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) với những ưu thế vượt trội của

nó đã có mặt hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Vai trò, tác động của nó đối với công tác quản lý, vận hành nhà trường là vấn đề không thể thiếu Chính vì vậy, Bộ GDĐT đã có nhiều văn bản yêu cầu triển khai việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhà trường, xem nó là một công cụ hiệu quả để đổi mới quản lý giáo dục

- Trong quá trình công tác, với vai trò là giáo viên, tôi nhận thấy ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường - thực tế đã đem lại hiệu quả là rất lớn

Vì vậy, hôm nay tôi xin phép được báo cáo tham luận về: “Kinh nghiệm

ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý” nhằm chia sẻ một số

kinh nghiệm ứng dụng CNTT vào công tác quản lý trong nhà trường, phục vụ cho đối tượng là cán bộ quản lý các trường học

II Các giải pháp để ứng dụng CNTT trong quản lý tại trường THPT Thuận Hòa

1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên

- Đẩy mạnh tuyên truyền cho giáo viên thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng CNTT trong giáo dục

- Phát động sâu rộng thành phong trào và đề ra yêu cầu cụ thể về ứng dụng CNTT đối với mỗi giáo viên, để chính họ qua áp dụng thấy được hiệu quả

và sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục (Mọi thông tin hiện nay của nhà trường đều chuyển thành dữ liệu như: Thông báo, văn bản, kế hoạch, giáo án, thống kê, điểm số, sổ liên lạc,…)

2 Nâng cao trình độ Tin học cho đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ Tin học (01 giáo viên Tin học - Cán bộ quản lý) của trường được tạo điều kiện về thời gian để tham gia học nâng cao trình độ từ đại học lên cao học Tin học Vận động cán bộ, giáo viên tích cực học Tin học, trao đổi kinh nghiệm và kĩ năng sử dụng Tin học

Trang 21

- Bố trí sắp xếp để cán bộ giáo viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng CNTT khi có yêu cầu về một số phần mềm như: Vietschool, VnEdu, Trí Việt - eLearning, Smas, Misa, …

3 Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT

Muốn ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hiệu quả thì ngoài những hiểu biết căn bản về nguyên lý hoạt động của máy tính và các phương tiện hỗ trợ, đòi hỏi cán bộ quản lí, giáo viên cần phải có kỹ năng thành thạo về máy tính Nhận thức được điều đó, nhà trường rất chú trọng bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên thông qua nhiều hoạt động như: Sử dụng VnEdu, Trí Việt, hướng dẫn thiết kế bài giảng điện tử e-Learning, )

4 Mạnh dạng đầu tư CSVC (như mua sắm máy tính, máy chiếu và các trang thiết bị cần thiết phục vụ nhu cầu ứng dụng CNTT trong nhà trường)

- Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, hội cha mẹ PHHS cùng với sự tích cực tham mưu của nhà trường, đến nay tình trạng cơ sở vật chất về tin học

và CNTT của nhà trường đã được cải thiện đáng kể Hiện nay, trường chúng tôi

có được một số máy tính và thiết bị như sau:

• Máy tính để làm việc: 08 bộ (BGH, VP, KT, Y tế, VP Đoàn, Công

Đoàn)

• Máy tính để HS thực hành (02 phòng): 42 bộ (mỗi phòng 21 bộ)

• Máy in: 06 cái

• Máy chiếu Projector: 12 cái

• Ti vi màn hình 55 inch: 03 cái

• Máy Scan: 01 cái

• Camera : 17 cái

Tất cả máy tính trong trường đều kết nối Internet Ứng dụng CNTT không

chỉ cần riêng máy tính mà cần rất nhiều loại thiết bị khác (máy chiếu, máy in, camera, máy scan…) cũng như điều kiện về kỹ thuật (ổn áp, nguồn điện…) Nếu

đầu tư không đồng bộ sẽ không đạt hiệu quả

III Các hoạt động ứng dụng CNTT cơ bản trong công tác quản lý tại trường THPT Thuận Hòa

* Công văn, giấy tờ và các thông báo giữa các thành viên trong nhà

trường, giữa nhà trường và gia đình đều được ứng dụng CNTT và Internet

* Phân công giảng dạy, lập thời khóa biểu cho toàn bộ giáo viên và lớp học

* Quản lý học sinh: Ứng dụng CNTT giúp BGH có thể nắm rõ hồ sơ học

sinh theo thời gian, duy trì mối liên lạc giữa gia đình và nhà trường; tổ chức các

Trang 22

kỳ thi, đặc biệt là có thể giám sát hoạt động học của học sinh qua hệ thống mạng…

* Quản lý tài chính, tài sản: CNTT giúp BGH có thể phân tích hoạt

động hiện tại, xác định hiệu quả về mặt chi phí nhằm cải tiến hoạt động của nhà trường, lập kế hoạch phát triển, lập kế hoạch về các nguồn lực và đầu vào cần thiết để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển giáo dục của nhà trường, đánh giá tính khả thi của các mục tiêu, chỉ tiêu về nguồn lực con người, cơ sở vật chất và tài chính

* Quản lý trang thiết bị, thư viện: CNTT giúp BGH nắm tình trạng hiện

thời của cơ sở vật chất trong nhà trường, hiệu quả sử dụng trang thiết bị dạy học, nhu cầu mua sắm, trang bị thêm…

* Quản lý nhân sự: Việc quản lý hồ sơ giáo viên; tuyển chọn, đánh giá,

xếp loại và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên; Giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện của giáo viên trên các trang như VnEdu, Smas, MISA, trường học trực tuyến,… có đúng như kế hoạch của Bộ, Sở, trường yêu cầu hay chưa; các vấn đề tiền lương, chính sách bảo hiểm, y tế…được phần mềm xử lý giúp BGH lưu các hoạt động của giáo viên một cách đầy đủ, chính xác, thuận lợi

IV Một số kết quả đạt được khi ứng dụng CNTT trong công tác quản

lý tại trường THPT Thuận Hòa

- Đối với nhà trường

+ Công tác quản lý hồ sơ sổ sách của giáo viên, học sinh được lưu trữ trong máy đảm bảo theo từng năm học

+ Các văn bản, báo cáo, thông báo giữa nhà trường - Sở - Phòng GDĐT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác thông qua mail

+ Trường xây dựng website riêng (http://thptthuanhoa.edu.vn)

+ Ứng dụng CNTT để sắp thời khóa biểu cho giáo viên, học sinh một cách thuận tiện, tối ưu (TBK10)

+ Nhờ có giám sát camera mà hạn chế giáo viên đi trễ, quản lý ngày giờ công dễ dàng

- Đối với giáo viên

+ Hiện nay, 100% giáo viên nhà trường có ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục; Cái được đầu tiên phải kể đến đó chính là giáo viên đã có sự chuyển đổi về nhận thức, từ qui định (mang tính áp đặt) lúc ban đầu sang tâm thế thích thú một số công việc có ứng dụng CNTT (Soạn bài, điểm danh, nhập điểm, nhận xét học sinh, sổ liên lạc, …)

+ Các thông báo, văn bản, báo cáo, thời khóa biểu, giữa quản lý nhà trường với giáo viên cũng được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác thông qua mail (Chính vì vậy, đa số các cán bộ, giáo viên trong trường đều

Trang 23

thích vì không phải mất thời gian đến trường xem mà ở nhà vẫn nhận được thông tin từ phía nhà trường)

+ Nhờ lắp đặt camera trong phòng máy mà giáo viên tin học dễ quản lý trong tiết thực hành

- Đối với học sinh

+ Nhờ có máy chiếu mà học sinh dễ nắm bắt kiến thức trong tiết dạy + Nhờ ứng dụng CNTT mà nhà trường-PHHS-HS có thêm mối quan hệ chặt chẽ (gửi tin nhắn trên VnEdu)

+ Nhờ lắp đặt camera trong phòng máy tính mà ít bị học sinh phá, còn ngoài dãy hành lang hạn chế việc học sinh qui phạm nội quy trường, lớp, nhất là tình trạng đánh nhau

V Một số kinh nghiệm, lưu ý khi ứng dụng CNTT trong quản lý

- Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý phải luôn hướng vào mục tiêu của giáo dục

- Việc đưa CNTT vào quản lý phải phù hợp với cơ sở vật chất, đặc điểm

và điều kiện của đơn vị, đặc biệt chú ý đến việc trang bị phương tiện kỹ thuật đồng bộ với việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên

- Việc ứng dụng CNTT trong quản lý phải được tất cả các cán bộ giáo viên cùng phối hợp thực hiện (Phần mềm VnEdu, Smas, MISA, …)

- Trong khuôn viên trường được lắp đặt nhiều wifi để cán bộ giáo viên truy cập Internet

- Nhà trường luôn cố gắng bố trí sắp xếp khoa học để khai thác hiệu quả

và sử dụng tối đa số lượng thiết bị hiện có của trường

- Song song với việc khai thác sử dụng, nhà trường luôn chú trọng khâu quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị như: giao trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận, thường xuyên bảo dưỡng, quan tâm bồi dưỡng kiến thức cho người sử dụng với phương châm “giữ tốt - dùng bền” nhằm khai thác tối đa, có hiệu quả trang thiết bị được cung cấp

- Ứng dụng CNTT trong quản lý nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà nói chung, tỉnh Sóc Trăng nói riêng trong thời gian tới

Trang 24

MỘT SỐ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

Võ Thị Hồng Nghĩa Trường THCS &THPT Tân Thạnh

1 Mở đầu

Xuất phát từ xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, việc tiếp nhận những công nghệ mới trong đó CNTT là yếu tố khách quan và tất yếu để khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia Giáo dục không nằm ngoài quy luật đó; việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thể hiện sự lớn mạnh về khoa học, về công nghệ, về kinh tế… của một đất nước Một đất nước muốn phát triển nhanh và bền vững thì nền kinh tế tri thức phải được ưu tiên hàng đầu CNTT đã làm thay đổi căn bản bức tranh của nền kinh tế tri thức đó

Để đáp ứng yêu cầu hội nhập thế giới công nghệ hiện đại; đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục thực sự phải đi trước, đón đầu và đổi mới Để hoàn thành sứ mệnh của mình, các nhà quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương hơn ai hết phải hiểu tầm quan trọng của CNTT với công tác giáo dục và có những biện pháp quản lý hiệu quả

để việc ứng dụng CNTT trở thành một nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu và tất yếu

Chiến lược phát triển giáo dục 2010- 2020 của Chính phủ đã nhận định:

“Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học

Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những

mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục”

Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo

dục giai đoạn 2008-2012 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước”

Như vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học góp phần thực hiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dục nói riêng

hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh phổ thông

2 Cơ sở lý luận

Trang 25

Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) với những ưu thế vượt trội của nó

đã được ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của đời sống Vai trò, tác động của nó đối với công tác quản lý, vận hành nhà trường là vấn đề không cần bàn cãi Chính vì vậy, Bộ GD-ĐT đã có nhiều văn bản yêu cầu triển khai việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhà trường, xem nó như một công cụ hiệu quả để đổi mới quản lý Thực hiện nhiệm vụ này, nhiều nơi đã tích cực ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhà trường và thực tế hiệu quả mang lại là rất lớn

CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo quan niệm này thì CNTT là

hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động quản lý

3 Nội dung ứng dụng CNTT trong nhà trường

- Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của trường và hoạt động trao đổi cung cấp thông tin giữa trường với tổ chức, cá nhân

- Xây dựng thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của nhà trường

- Xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi cung cấp thông tin các

tổ chức, bộ phận, cá nhân trong nhà trường qua môi trường mạng

- Thiết lập website của trường

- Cung cấp, chia sẻ thông tin với các trường khác trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Thực hiện đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng CNTT của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh

- Thực hiện hoạt động trên môi trường mạng

4 Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường

4.1 Vai trò của CNTT trong quản lý nhà trường

- CNTT có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ cần thiết, phục

vụ hiệu quả các qui trình quản lý (QL) trong nhà trường vừa là tài sản của người quản lý Hiện nay, CNTT được xem là công cụ đắc lực nhất hỗ trợ đổi mới quản

lý giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục

- Lợi ích của CNTT mang lại cho người QL giúp tăng hiệu quả vận hành quản lý nhà trường, cụ thể: CNTT giúp thông tin được lưu trữ, xử lý, chia sẻ đến tất cả các thành viên trong nhà trường một cách liên tục và nhanh chóng, nhờ đó Hiệu trưởng QL được mọi nguồn lực và có thể đưa ra những quyết định chính xác kịp thời; Nhờ bản chất minh bạch của CNTT giúp các tiêu chí trong quản lý nhà trường được dịch chuyển từ định tính sang định lượng, những mặt có vấn đề

Trang 26

sẽ được thể hiện rõ nét và cách khắc phục cũng dễ dàng xác định được; CNTT giúp Hiệu trưởng sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc của mình

- Quản lý hồ sơ bằng máy tính giúp truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo, truy xuất nhanh các dữ kiện đã xảy ra

- Có thể quan sát các hoạt động nhà trường thông qua hệ thống mạng

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường

- Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng (HT)

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về chất lượng và hiệu quả mọi hoạt động của trường mình Ứng dụng CNTT vào giảng dạy có đạt hiệu quả như mong muốn hay không, trước hết phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng phải là người am hiểu về CNTT và ứng dụng CNTT trong ít nhất trong lĩnh vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướng dẫn người dưới quyền thực hiện Hiệu trưởng phải là người có trình độ tổ chức và năng lực triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy thực tiễn trường mình, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để nhân ra diện rộng Ngoài ra, uy tín của HT trong tập thể sư phạm có tác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển ứng đụng CNTT vào giảng dạy của nhà trường

- Nhận thức, trình độ, kỹ năng CNTT của giáo viên

Nếu GV chưa có nhận thức đúng về ứng dụng CNTT vào giảng dạy thì không thể thực hiện tốt việc này dù nhà QL có tài giỏi đến đâu đi nữa Mặt khác,

để ứng dụng CNTT vào giảng dạy GV phải có trình độ tin học nhất định và những kỹ năng CNTT cần thiết Nếu GV có trình độ tin học thấp, kỹ năng CNTT yếu thì hiệu quả ứng dụng CNTT vào giảng dạy thấp, không đạt được mục tiêu nhà QL đề ra Việc xác định những năng lực ứng dụng CNTT cần có ở người GV sẽ giúp HT thấy được thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ GV, từ

đó có những biện pháp bồi dưỡng GV hợp lý, đó là nhân tố có ảnh hưởng không

ít đến việc QL ứng dụng CNTT vào giảng dạy của GV trong trường

Ở Việt Nam TS Đào Thái Lai đề ra các kỹ năng CNTT của GV gồm những nội dung sau: GV phải có kiến thức cơ bản về tin học, các kỹ năng sử dụng máy tính và một số thiết bị CNTT thông dụng nhất, kỹ năng sử dụng bộ phần mềm trợ giúp công việc văn phòng, kỹ năng sử dụng Internet, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet, gửi và nhận thông tin qua Internet, kỹ năng giao tiếp, hợp tác thông qua Internet, kỹ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT,

kỹ năng sử dụng các phần mềm dạy học trong chuyên môn, biết sử dụng các công cụ trợ giúp để tạo ra các sản phẩm phần mềm dạy học cá nhân, biết ứng đụng CNTT khi giao tiếp trong chuyên môn, có khả năng nâng cao trình độ, học

từ xa và cuối cùng là khả năng am hiểu các quy định về đạo đức, luật pháp trong quá trình ứng đụng CNTT nói chung như sở hữu trí tuệ, luật bản quyền

Trang 27

- Phẩm chất và năng lực của học sinh

Phẩm chất và năng lực HS có ảnh hưởng quan trọng đến QL việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy

- Chính sách, chủ trương về ứng dụng CNTT trong giảng dạy

Nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc đã định hướng cho việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học, các văn bản chỉ thị của ngành GD-ĐT

đã được các cấp QL cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện Đó là môi trường pháp

lý thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT ở các trường THPT hiện nay

- Điều kiện thực tế của nhà trường

Ứng dụng CNTT vào giảng dạy gắn liền với những yêu cầu về thiết bị dạy học, về thư viện, về các phương tiện kỹ thuật hiện đại, về CSVC nói chung Vì vậy,

HT phải có kế hoạch xây dựng CSVC, thiết bị dạy học, có biện pháp huy động lực lượng hỗ trợ kinh phí để trang bị đồng bộ, từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống CSVC, thiết bị dạy học theo hướng ứng dụng CNTT vào giảng dạy

nhân tố quyết định sự phát triển bản thân sự vật

4.3 Các ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường

- Ứng dụng CNTT để giải quyết công việc và xử lý thông tin một khâu nào đó trong các hoạt động của nhà trường như tạo văn bản, điểm số, thống kê kết quả học tập của học sinh, theo dõi việc thu chi

Trong quản lý nhà trường Công văn, giấy tờ và các thông báo giữa các thành viên trong nhà trường, giữa nhà trường và gia đình có thể được cải thiện nhiều thông qua việc ứng dụng CNTT và Internet

- Sử dụng phần mềm quản lý một số hoạt động trong nhà trường như phần mềm quản lý học sinh VietSchool, phần mềm quản lý tài chính, tài sản MISA, phần mềm quản lý nhận sự ePMIS

Phân công giảng dạy, lập thời khóa biểu cho toàn bộ giáo viên và lớp học:

Dù chưa có phần mềm xếp thời khóa biểu nào thỏa hết các yêu cầu thực tiễn của các loại hình nhà trường nhưng sau khi tinh chỉnh, dựa trên sự phân công giảng

Trang 28

dạy trong thời khóa biểu và các công tác kiêm nhiệm, phần mềm giúp Hiệu trưởng có thể theo dõi, giảm sát công tác giảng dạy của các giáo viên xem họ có thực hiện đúng với sự phân công hay không, có đúng định mức theo quy định hay không, giáo viên có trễ giờ, nghỉ tiết, chậm giờ hoặc vi phạm qui chế hay không từ việc chấm công này

Quản lý học sinh: Ứng dụng CNTT giúp Hiệu trưởng có thể nắm rõ hồ sơ học sinh theo thời gian, duy trì mối liên lạc giữa gia đình và nhà trường, phụ huynh có thể xem kết quả học tập của con em thông qua website trường, đồng thời định kỳ cuối tháng GVCN gửi kết quả học tập và một số nhận xét của GVCN về thái độ học tập, đạo đức của học sinh đến từng phụ huynh từ phần mềm VietSchool

Quản lý tài chính, tài sản: CNTT giúp Hiệu trưởng có thể phân tích hoạt động hiện tại, xác định hiệu quả về mặt chi phí nhằm cải tiến hoạt động của nhà trường, lập kế hoạch phát triển, lập kế hoạch về các nguồn lực và đầu vào cần thiết để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển giáo dục của nhà trường, đánh giá tính khả thi của các mục tiêu, chỉ tiêu về nguồn lực con người, cơ sở vật chất

và tài chính Ghi lại các khoản thu chi từ vốn ngân sách được cấp cho trường và

từ các nguồn khác: các khoản mua sắm trang thiết bị và khấu hao định kỳ

Quản lý trang thiết bị, thư viện: CNTT giúp Hiệu trưởng nắm tình trạng hiện thời của cơ sở vật chất trong nhà trường, hiệu quả sử dụng trang thiết bị dạy học, nhu cầu mua sắm, trang bị thêm

Quản lý nhân sự: Việc quản lý hồ sơ giáo viên, đánh giá, xếp loại và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, các vấn đề tiền lương, chính sách bảo hiểm y tế phần mềm xử lý giúp Hiệu trưởng lưu vết hoạt động của giáo viên một cách đầy

Sử dụng CNTT như một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản lý nhà trường; giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất lượng dạy học; trang bị cho học sinh kiến thức về CNTT, học sinh sử dụng máy tính như một công cụ học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập; góp phần rèn luyện học sinh một số phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Trang 29

PHẦN 2 MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Nhóm: Tin học Trường THPT Huỳnh Hữu Nghĩa

I Đặt vấn đề

Tin học là môn học có những đặc thù riêng, liên quan chặt chẽ với sử dụng máy tính, đặc trưng quan trọng của môn Tin học là kiến thức lí thuyết đi đôi với thực hành

Do vậy, để dạy học Tin học có hiệu quả, giáo viên một mặt trang bị cho học sinh kiến thức khoa học về Tin học, phát triển tư duy, mặt khác phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành, ứng dụng, tạo mọi điều kiện để học sinh được thực hành, nắm bắt và tiếp cận những công nghệ mới của tin học phục vụ học tập và đời sống

Tuy nhiên, từ thực tế dạy học chúng tôi nhận thấy, nhiều học sinh tỏ ra ngại thực hành, thao tác cơ bản trên máy còn chưa chuẩn; đa số thực hành trên máy chỉ tập trung vào học sinh khá và giỏi, số còn lại chỉ quan sát nên khi giáo viên hỏi không thực hiện được công việc theo yêu cầu

Để có thể khắc phục được hạn chế trên, nỗ lực của giáo viên là vô cùng quan trọng, từ việc chuẩn bị cho giờ thực hành, thiết kế giáo án phù hợp, đến tổ chức giờ dạy một cách linh hoạt, sáng tạo…

Sau đây chúng tôi xin trình bày một số ý kiến như sau:

II Giải quyết vấn đề

1 Những nội dung phải chuẩn bị trước giờ thực hành Tin học

Chuẩn bị tốt cho tiết thực hành, theo chúng tôi, giáo viên có rất nhiều việc cần làm, ví dụ: Lập kế hoạch dạy học chi tiết cho từng tiết; khảo sát, kiểm tra trang thiết bị dạy học cho môn học; đề xuất với tổ chuyên môn, nhà trường để có

kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung trang thiết bị của phòng thực hành

Trước giờ thực hành, giáo viên cần đến trước để kiểm tra phòng máy, các thiết bị cần thiết, đảm bảo cho một tiết dạy thực hành được ổn định, an toàn với học sinh Không chỉ thế, kỹ năng tổ chức, bảo quản, bảo dưỡng để các thiết bị máy tính ít hư hỏng, tiết kiệm thời gian và ít tốn chi phí cho nhà trường cũng vô cùng quan trọng với giáo viên Tin học

- Đối với môn tin học 10 giáo viên cần chuẩn bị bài thực hành mẫu trên giấy và trên máy tính để hướng dẫn học sinh thực hành

Trang 30

- Đối với tin học 11 giáo viên cần chuẩn bị chương trình mẫu pascal trên máy tính và sơ đồ khối biểu diễn chương trình để hướng dẫn học sinh viết chương trình

- Đối với tin học 12 giáo viên cần chuẩn bị file cơ sở dữ liệu trên máy tính

và bài tập trên giấy để cho học sinh làm bài theo mẫu

2 Thiết kế giáo án phù hợp

Thiết kế bài dạy thực hành phù hợp với nhiều đối tượng học sinh là nội dung quan trọng thứ hai cần lưu ý, bởi việc này sẽ giúp giáo viên chuẩn bị chu đáo hơn về kiến thức, kỹ năng, phương pháp, tiến trình một tiết dạy thực hành

Để thiết kế được một bài dạy phù hợp với nhiều đối tượng học sinh, giáo viên tối thiểu cần làm được những công việc sau:

Xác định được mục tiêu trọng tâm của bài học về kiến thức, kỹ năng; tìm

ra được những kỹ năng cơ bản dành cho học sinh yếu kém và những kiến thức

kỹ năng dành cho học sinh khá giỏi; tham khảo thêm tài liệu để mở rộng, đi sâu hơn vào bài giảng, giúp giáo viên nắm tổng thể, giải thích cho học sinh khi cần thiết

Giáo viên cũng cần nắm được mục đích yêu cầu, chuẩn kiến thức của chương, của bài để thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với trình độ học sinh

và điều kiện dạy và học; đồng thời, hoàn chỉnh tiến trình của một giờ dạy học với đầy đủ các hoạt động cụ thể

3 Điều hành tổ chức giờ dạy

Điều quan trọng trong tiết thực hành là giáo viên phải tổ chức và điều khiển các đối tượng học sinh trên lớp Trong điều kiện cơ sở vật chất nhà trường không đảm bảo 1 học sinh/1 máy, giáo viên nên chia nhóm thực hành khoảng 2-

Giáo viên hướng dẫn học sinh các kỹ năng thao tác trong bài thực hành, thao tác mẫu bằng máy chiếu, nếu không có máy chiếu có thể sử dụng một số phần mềm như NetOp School, Netsupport School, cho học sinh quan sát Tổ chức hướng dẫn học sinh thực hành, gợi mở, khuyến kích học sinh tích cực hoạt động; đồng thời quan sát, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần

Trang 31

4 Chia nhỏ nội dung bài tập thực hành

Với những bài thực hành gồm nhiều yêu cầu khác nhau, giáo viên có thể chia nhỏ ra thành nhiều yêu cầu với mức độ từ dễ đến khó, cho học sinh thực hành theo những yêu cầu đã nêu

Giáo viên phải đặt ra mỗi yêu cầu hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định nào đó với mỗi nhóm đối tượng Điều đó có thể thúc đẩy sự cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của học sinh; học sinh khá giỏi có thể thực hiện theo nhiều cách

để có thể hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng thời gian nhanh nhất

5 Tìm sự hỗ trợ từ học sinh khá - giỏi

Giải pháp này được chúng tôi thực hiện khá hiệu quả trong quá trình dạy học Theo đó, vào đầu giờ, giáo viên hướng dẫn cho lớp thật kỹ để học sinh có khá giỏi nắm chắc kiến thức; sau đó chính các học sinh này sẽ đóng vai người

hỗ trợ, có nhiệm vụ giải thích và hướng dẫn các bạn cùng nhóm thực hiện các bài tập do giáo viên giao

Học sinh hỗ trợ lẫn nhau là phương pháp thu hút sự tham gia của học sinh, phù hợp với đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay là “dạy ít, học nhiều”

Những học sinh học tốt hơn có vai trò hỗ trợ sẽ giải thích khi cần thiết, đặt câu hỏi và đưa ra phản hồi tại thời điểm thích hợp giúp học sinh nhận hỗ trợ sẽ

dễ hiểu hơn

Việc này giúp các em thoải mái trao đổi, không sợ sai; đồng thời có cơ hội

để thảo luận, tăng kỹ năng phối hợp, hợp tác

6 Sử dụng phần mềm dạy học và mạng máy tính

Đặc thù của môn Tin học là sẽ thực hành trên một phần mềm ứng dụng cụ thể Tuy nhiên, sẽ có phần mềm với nhiều phiên bản khác nhau Do đó, theo từng thời gian cụ thể, giáo viên cần cài đặt phần mềm phù hợp để thuận lợi cho quá trình dạy học thực hành

Theo quan cá nhân của chúng tôi, giáo viên phải có kỹ năng sử dụng nhuần nhuyễn theo yêu cầu bộ môn, cài đặt phần mềm học tập liên quan tiết thực hành

Ví dụ, lớp 10 sẽ học hệ điều hành Windows XP, Microsoft Office Word

2003, các phần mềm trình duyệt Web…Ngoài ra giáo viên sử dụng một số phần mềm như NetOp School, Netsupport school, trong giảng dạy tin học, phần mềm Deep Freeze trong quản lí phòng máy

Giáo viên có thể kiểm tra lý thuyết trên máy tính bằng cách sử dụng phần mềm Quizcreator hổ trợ nhiều dạng câu hỏi như: câu hỏi đúng sai (True/False), câu hỏi yêu cầu chọn 1 đáp án đúng (Multiple Choice), câu hỏi yêu cầu chọn nhiều đáp án đúng (Multiple Response), Ghép câu đúng (Match)

Theo hướng dẫn của sách giáo khoa, nên cài đặt đúng phần mềm đó để phù hợp với kiến thức chung của bộ môn Tuy nhiên, trong thời đại công nghệ

Trang 32

phát triển như vũ bão hiện nay, chắc chắn sẽ có nhiều phiên bản mới, cả về hệ điều hành lẫn phần mềm ứng dụng Nên khi cần thiết, giáo viên cần giới thiệu và hướng dẫn một số học sinh có điều kiện thích ứng với những nội dung mới này

Thêm một vấn đề quan trọng là giáo viên cần đảm bảo mạng lưu thông tốt

để có thể theo dõi, gom bài thực hành, kiểm tra, đánh giá một cách có hiệu quả; nối mạng nội bộ để quản lí từng tiết thực hành trên từng máy, sửa chữa kịp thời nếu bị hỏng, lồng ghép các trò chơi trên mạng liên quan đến tiết học

Với môn Tin học, giáo viên có thể kiểm tra hiệu quả bằng cách chỉ định một học sinh bất kỳ trong nhóm thực hiện các yêu cầu đặt ra của nội dung thực hành Nếu học sinh được chỉ định không hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm sẽ thuộc về cả nhóm Hoặc cho học sinh trong nhóm kiểm tra kết quả thực hành lẫn nhau Làm như vậy, học sinh sẽ có ý thức hơn trong thực hành…

III Kết luận

Kinh nghiệm trong giảng dạy có rất nhiều tình huống có thể xảy ra, trên đây là một số kinh nghiệm mà nhóm chúng tôi đã có được trong quá trình công tác của bản thân, tuy nhiên còn nhiều thiếu sót mong sự đóng góp ý kiến thêm từ hội nghị Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban tổ chức Hội nghị ngày hôm nay đã tạo điều kiện cho chúng tôi được chia sẻ trong Hội nghị Qua đây tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý và các bạn bè đồng nghiệp

đã đồng thuận cùng chúng tôi thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Được về dự Hội nghị hôm nay cũng là một động lực để khuyến khích động viên chúng tôi cố gắng phát huy và giành những thành tích cao hơn nữa đóng góp chung vào thành tích của Ngành

Trang 33

TẠO SỰ HỨNG THÚ TRONG HOẠT ĐỘNG THẢO LUẬN NHÓM

Nguyễn Phương Vũ Trường THPT Văn Ngọc chính

I Mục tiêu

Bắt đầu từ năm học 2006 - 2007 môn Tin học trở thành môn học bắt buộc được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào chương trình dạy học khối THPT trên toàn quốc Điều này thể hiện rõ tầm quan trọng của môn học này đối với su thế phát triển xã hội hiện đại Trải qua hơn 10 năm triển khai chương trình môn học, mặc dù đã thu được những kết quả rất khả quan: học sinh THPT có cơ hội được tiếp cận nhiều hơn với CNTT, có khả năng sử dụng máy tính phục vụ học tập và làm việc, tạo một nền tảng tốt cho học sinh trước khi bước vào học ở bậc học tiếp theo Nhưng cũng còn nhiều bất cập làm môn học chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Cho đến nay, khi Tin học là một ngành phát triển rất nhanh và mạnh

mẽ, công nghệ thay đổi thường xuyên và liên tục, thì chương trình môn Tin học THPT đã trở lên lạc hậu, không còn phù hợp cả về nội dung và công nghệ Do vậy đổi mới, cải tiến chương trình môn Tin học là một việc làm rất cần thiết trong nhiệm vụ cải cách toàn diện giáo dục nói chung

II Thực trạng

Đối với các trường THPT, thì môn Tin học chỉ là môn “phụ”, không tham gia thi tốt nghiệp hay đại học cao đẳng vì thế chưa nhận được sự quan tâm của nhà trường cũng như phụ huynh và học sinh: học sinh chỉ học để đối phó, nhà trường chỉ tổ chức dạy cho đúng qui định, phụ huynh không khuyến khích ủng

hộ con em yêu thích đam mê môn học

Phần lớn giáo viên môn Tin học đều phải kiêm nhiệm rất nhiều công việc khác nhau nên ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giảng dạy

Vấn đề trên dẫn tới tâm lý học sinh ỉ lại, giáo viên thiếu đầu tư nên chất lượng môn Tin học trong trường THPT không đáp ứng được mục đích, yêu cầu của môn học Đặc biệt với môn Lập trình Pascal trong tin học lớp 11, là môn học được đánh giá là khó và lạc hậu thì việc dạy và học càng trở lên khó khăn

Các bài tập áp dụng công thức toán học quá nhiều, học sinh phải có kiến thức tốt về toán thì mới có thể làm được các bài tập trong sách giáo khoa

Phần lớn các bài tập chỉ liên quan đến tính toán, thuần về toán học, không liên quan đến thực tiễn do đó học sinh chưa hiểu được lập trình để làm gì ngoài việc tính toán với các con số

Trang 34

Phần lớn học sinh chỉ cố hoàn thành các bài tập giáo viên cho một cách bị động, không kích thích tư duy tính sáng tạo, không thu hút sự chú ý của học sinh, do đó học sinh học chỉ để đối phó với môn học

Với ngôn ngữ Pascal, học sinh khó liên hệ với việc xây dựng các ứng dụng trong thực tế, vì thế học sinh không hình dung hết vai trò của sản phẩm lập trình trong cuộc sống hàng ngày

III Giải pháp

Tôi nhận thấy rằng để kích thích tư duy và tính tích cực của học sinh thì tốt nhất là cho các em tự suy nghĩ và trình bày kết quả của mình trước bạn bè và thầy cô Do đó tôi thường cho các em thảo luận nhóm ngay trên lớp

Chia lớp thành các nhóm “cực nhỏ” từ 2 đến 4 HS (thường là cùng một bàn) để trao đổi (rì rầm) và thống nhất một câu hỏi trả lời, giải quyết một vấn đề nêu một ý tưởng, một thái độ để nhóm rì rầm có hiệu quả, GV cần cung cấp đầy

đủ, chính xác các dữ kiện, gợi ý và nêu rõ yêu cầu đối với các câu trả lời để các thành viên tập trung vào giải quyết

Tạo sự hứng thú trong hoạt động thảo luận nhóm là một hoạt động dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, dạy học hướng về người học Việc tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm là đặt học sinh vào môi trường hoạt động tích cực Trong nhóm, học sinh được thảo luận và hợp tác làm việc với nhau Học tập theo nhóm giúp học sinh học tập thông qua giao tiếp, trao đổi tranh luận với nhau, chia sẻ và có cơ hội diễn đạt ý nghĩ của mình, phát triển các

kỹ năng giải quyết vấn đề Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, kích thích hỗ trợ học sinh lĩnh hội kiến thức bằng kinh nghiệm giáo dục của mình

Các bước tổ chức:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ

+ Nêu và giải thích rõ ràng mục tiêu làm việc, giao nhiệm vụ một cách rõ ràng cho từng nhóm làm việc để mỗi thành viên trong nhóm hiểu được công việc cần phải làm và mô tả một cách cụ thể cách thực hiện các nhiệm vụ đó Những mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung làm việc theo nhóm có thể được viết ra giấy và phát cho mỗi nhóm

+ Định thời gian làm việc của mỗi nhóm

+ Ấn định thời gian họp lại sau khi thảo luận nhóm (để báo cáo kết quả làm việc ở nhóm)

+ Nêu cách thức làm việc của nhóm

+ Cung cấp các thông tin liên quan với chủ đề

+ Thông báo công việc của giáo viên trong thời gian các nhóm làm việc

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thảo luận

Bước 2: Chia nhóm

Trang 35

+ Xác định số lượng người của mỗi nhóm phù hợp với yêu cầu làm việc + Cung cấp những câu hỏi định hướng quá trình làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận nhóm

+ Các nhóm tiến hành làm việc theo nhóm

+ Giáo viên tham gia quản lý và định hướng làm việc cùng các nhóm, hỗ trợ cho các nhóm khi cần thiết

+ Giáo viên tổ chức hướng dẫn các hoạt động, gợi mở, khuyến khích học sinh tích cực hoạt động

+ Giáo viên quản lí, giám sát học sinh thảo luận nhóm

Bước 4: Tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía học sinh

+ Học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả, thành viên nhóm bổ sung + Nhóm khác đặt câu hỏi với sự gợi mở của giáo viên để các nhóm có cơ hội trao đổi, tranh cãi, cải chính kiến thức của mình, đồng tình kiến thức đúng, sửa chữa kiến thức sai, bổ sung kiến thức còn thiếu từ đó làm nảy sinh ý thức vươn lên trước bạn bè của mỗi thành viên trong nhóm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh

+ Giáo viên tổng kết ngắn gọn theo từng nội dung thảo luận

Bước 5: Tổng kết rút kinh nghiệm thảo luận nhóm

Khen thưởng các nhóm, các thành viên hoạt động tích cực, sáng tạo, nhắc nhở tinh thần, thái độ cộng tác trong việc thảo luận nhóm

Ví dụ:

Thảo luận nhóm khi dạy bài “Cấu trúc lặp ”, phần 3: “Lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh while-do” để giải quyết vấn đề: Có thể dùng câu lệnh while-do để thay cho câu lệnh for-do được không?

Bước 1:

+ Giáo viên thông báo rằng cả lớp sẽ tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi “Có thể dùng câu lệnh while-do để thay cho câu lệnh for-do được không? ”

+ Thời gian thảo luận là 10 phút

+ Trong thời gian thảo luận, tất cả các thành viên đều phải tham gia tìm hiểu vấn đề, giáo viên đóng vai trò giám sát, định hướng

+ Sau khi thảo luận xong đại diện các nhóm sẽ báo cáo kết quả

Bước 2:

Chia lớp thành các nhóm tương ứng với mỗi dãy bàn, để các nhóm tự bầu

ra nhóm trưởng hoặc trong trường hợp này giáo viên có thể chỉ định nhóm trưởng Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi:

Trang 36

Câu hỏi 1: “So sánh sự giống nhau và khác nhau của câu lệnh For-do và câu lệnh While-do? ”

Câu hỏi 2: “Trong câu lệnh For-do, đại lượng nào có giá trị thay đổi sau mỗi lần lặp? Trong câu lệnh While-do, đại lượng nào có giá trị thay đổi sau mỗi lần lặp? ”

Câu hỏi 3: “Trong câu lệnh For-do, khi nào việc lặp kết thúc? Trong câu lệnh While-do, khi nào việc lặp kết thúc? ”

+ Câu lệnh For-do: Thể hiện cấu trúc lặp với số lần biết trước

+ Câu lệnh while-do: Thể hiện cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước

Trả lời câu 2: Trong câu lệnh For-do, đại lượng <biến đếm> có giá trị thay đổi sau mỗi lần lặp

Trong câu lệnh While-do, biểu thức <điều kiện> có thể có giá trị thay đổi sau mỗi lần lặp?

Trả lời câu 3: Trong câu lệnh For-do, việc lặp kết thúc khi biến đếm lớn hơn giá trị cuối? Trong câu lệnh While-do, việc lặp kết thúc khi điều kiện cho giá trị sai (false)?

Sau khi đưa ra các câu trả lời hoàn chỉnh, giáo viên đưa ra vấn đề chính: Vậy có thể dùng câu lệnh while-do để thay cho câu lệnh for-do được không?

- Chúng ta muốn làm được việc này thì phải tìm ra biểu thức điều kiện Kết quả là có thể, với cấu trúc như sau:

<biến đếm>:=<giá trị đầu>;

While <biến đếm> <= <giá trị cuối> do

Trang 37

IV Kết quả

Phần đông học sinh hứng thú, tích cực tham gia ý kiến, thoải mái, vui vẻ mỗi khi đến tiết, thao tác hoạt động của học sinh nhanh nhẹn hơn, ý thức tập trung hơn Qua thảo luận nhóm, học sinh thật sự mạnh dạn hơn, kỹ năng diễn đạt tốt hơn, phá tan được bầu không khí yên lặng của các học sinh mệt mỏi, nhút nhát

V Kết luận

Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo, năng lực diễn đạt, hợp tác, làm việc theo nhóm của HS - một phẩm chất quan trọng của người công dân trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá ngày nay Nếu áp dụng phương pháp một cách nghiêm túc theo những nội dung trình bày ở trên, chắc chắn người dạy sẽ thu được những kết quả rất hữu ích

Trang 38

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC

CẤP THPT Ở TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT THẠNH PHÚ

Huỳnh Kỉnh Thoại Trường THCS&THPT DTNT Thạnh Phú

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI; Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 21/1/2014 của Tỉnh ủy Sóc Trăng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của việc chủ động, tích cực đổi mới hoạt động dạy học, được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp và sự chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Ban giám hiệu nhà trường, tổ Tin học - Công nghệ - Ngoại ngữ đã có nhiều cố gắng trong việc xây

dựng, triển khai kế hoạch chủ động, tích cực đổi mới hoạt động dạy học và bước

đầu thu được một số kết quả nhất định

Thay mặt tổ Tin học - Công nghệ - Ngoại ngữ, tôi xin trình bày tham luận

về “Một số kinh nghiệm giảng dạy môn tin học cấp THPT ở trường PTDTNT THCS&THPT Thạnh Phú”

đa số các em học sinh còn hạn chế

Trong tổ có nhiều môn học, do đó mỗi môn học có ít giáo viên (một hoặc hai giáo viên trên một môn), nên việc dự giờ góp ý chuyên môn còn hạn chế

Trang 39

II Giải pháp

Thực hiện theo hướng dẫn của Sở giáo dục và đào tạo, căn cứ vào đặc điểm năm học và tình hình thực tế của đơn vị, tổ Tin học - Công nghệ - Ngoại ngữ đã xây dựng kế hoạch dạy học Trong đó xác định mục tiêu của việc chủ động, tích cực đổi mới hoạt động dạy học ở trường PTDTNT THCS&THPT Thạnh Phú Nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao, khắc phục tình trạng “thầy đọc, trò chép”, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

Để thực hiện được mục tiêu đó, trong hệ thống các giải pháp, tổ Tin học - Công nghệ - Ngoại ngữ chú trọng một số giải pháp sau:

1 Giải pháp học lý thuyết kết hợp thực hành

Trong giờ học lý thuyết sau khi tôi giới thiệu lý thuyết với nội dung bài học tới đâu, thì tôi sẽ thực hành những thao tác vừa giới thiệu, để cho các em nắm rõ cách thức làm và nâng cao nhận thức kỹ năng thao tác trên máy tính, giúp các em nhớ lâu hơn và khắc sâu nội dung đã học, giúp các em hứng thú hơn

với nội dung bài học

2 Giải pháp hướng dẫn học sinh quan sát các thiết bị thực tế hoặc tranh ảnh và nguồn tài nguyên sẵn có

Trong chương trình học môn tin học, phải xác định rõ cho học sinh nhận biết các bộ phận của máy tính và tác dụng của các bộ phận đó bằng cách cho học sinh quan sát ngay trong giờ giảng lý thuyết

Ví dụ: Bài 3 Bài giới thiệu về máy tính

Khi giáo viên giới thiệu bộ phận con chuột, giáo viên phải mô tả con chuột, có mấy loại chuột, trên thân chuột có những nút nào, chức năng của nút

đó, tay đặt lên Con chuột đó như thế nào

Học sinh quan sát con chuột rồi quan sát thao tác khi sử dụng chuột

Khi tôi giới thiệu CPU, tôi chuẩn bị trước con CPU để cho học sinh thấy được và tôi hướng dẫn các em xác định rõ chức năng của CPU và cho các em biết ngoài hai bộ phận chính nêu trên CPU còn có thêm một số thành phần khác như thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)

Thanh ghi là bộ nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lý, việc truy cập đến các thanh ghi được thực hiện với tốc độ rất nhanh

Giới thiệu Cache đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi Tốc độ truy cập đến Cache là khá nhanh chỉ sau tốc độ truy cập than ghi

Tận dụng những nguồn tài nguyên sẵn có của máy vi tính, các thiết bị (Chuột, phím, Main Board, Ram, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash,

Trang 40

tai nghe, loa) đã cũ để giới thiệu cho học sinh hoặc truy cập mạng để tìm kiếm thông tin, tìm kiếm tài nguyên trên Internet phục vụ cho quá trình dạy và học

3 Giải pháp hệ thống các bài tập thực hành

Tôi đưa ra các bài tập phù hợp với nội dung của bài giảng, liên hệ với một

số môn học khác trong chương trình học của các em Các bài tập không quá dài, nâng dần từ mức đơn giản đến phức tạp, ngoài ra tôi còn kết hợp những bài đã học trước để học sinh ôn lại và vận dụng một cách có hệ thống

4 Giải pháp tạo sự tranh đua giữa các em trong giờ thực hành

Trong giờ thực hành tôi tạo ra sự tranh đua giữa các em bằng cách cho bài tập, đưa ra tiêu chí chấm điểm, phân công các em làm bài thực hành, sau đó các

em nhận xét các bài của nhau và chấm điểm (dưới sự chỉ dẫn của giáo viên), để tạo được sự hào hứng học tập và sáng tạo trong quá trình thực hành

5 Giải pháp giáo dục ý thức học tập của học sinh

Tôi nhận thấy, để các em học tập tích cực trước tiên là phải giáo dục ý thức học tập của học sinh ở bộ môn mình, tạo cho học sinh sự hứng thú trong học tập bộ môn, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên, trong một tiết dạy giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tiễn để học sinh thấy được ứng dụng công nghệ thông tin và tầm quan trọng của môn tin học trong thực tiễn

và tương lai sau này

Để tạo không khí lớp học thoải mái nhẹ nhàng, tôi phải tìm cách làm như thế nào để cho học sinh thương yêu, tôn trọng mình Ví dụ tôi không sử dụng các biện pháp mạnh khi học sinh không chép bài, vì làm như thế Học sinh sẽ không thu hoạch được gì, tôi thường dùng những lời khuyên răng nhẹ nhàng, để học sinh ý thực được tầm quan trọng của việc ghi bài

Động viên đúng mức đối với học sinh chưa hoặc không làm bài tập, cho

dù các em làm đúng hay sai, trên cơ sở đó tôi chỉ ra chỗ sai, chỗ thiếu cho từng học sinh bên cạnh đó khen ngợi, khích lệ kịp thời đối với từng học sinh, tôi phải làm cho học sinh có lòng tin vào bản thân mình

III Kết quả đạt được

- Kết quả áp dụng trong năm học 2016-2017

Ngày đăng: 07/08/2019, 03:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w