Giả sử một đơn vị nhân đôi vòng tái bản của sinh vật nhân thực có 20 phân đoạn Okazaki thì sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho việc nhân đôi chính đơn vị nhân đôi đó.. sản phẩm của gen điều hò
Trang 1Theo di truyền học hiện đại thì vật chất di truyền phải có những tiêu chuẩn sau:
1 Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài
2 Có thể truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
3 Có khả năng bị biến đổi
4 Có khả năng tự sao một cách chính xác
5 Không chịu tác động của ngoại cảnh
Phương án đúng là :
A 1,3,4
B 1,3,5
C 1,2,3,4
D 1,2,3,5
Thí nghiệm nào của Griffith sau đây chứng tỏ có nhân tố biến nạp biến vi khuẩn gây viêm phổi dạng lành (không có vỏ bọc, xù xì - Rough:R) thành dạng độc (có vỏ bọc, nhẵn – Smooth: S ):
A R: tiêm vào chuột → chuột sống
B S: tiêm vào chuột → chuột chết
C S làm chết bằng nhiệt: tiêm vào chuột → chuột sống
D S (làm chết bằng nhiệt) + R: tiêm vào chuột → chuột chết
Giá trị lớn đối với Di truyền học của thí nghiệm A D Hershey - M Chase (1952) là chứng minh được:
A Chỉ có lõi ADN xâm nhập vào E.Coli
B Lõi của phage là ADN và vỏ là protein
C ADN của phage được nhân lên trong E.Coli.
D Vật chất di truyền của phage là ADN
Trên vi rút gây bệnh khảm thuốc lá (TMV), khi tách lõi ARN và vỏ protein của 2 chủng khác nhau (A và B) nếu cho:
1 ARN chủng A trộn với protein chủng B được vi rút gây đốm kiểu A
2 ARN chủng B trộn với protein chủng A được vi rút gây đốm kiểu B
Đóng góp lớn đối với di truyền học là thí nghiệm chứng minh được:
A Cấu trúc của TMV gồm lõi ARN và vỏ bọc protein
B Vỏ của virut này có thể gắn được lõi của virut kia
C ARN là nhân tố quy định vết khảm
D Vật chất di truyền của TMV là ARN
Sự đa dạng của phân tử ADN quyết định bởi:
1 Số lượng của các nuclêôtit 2 Thành phần của các nuclêôtit
3 Trật sắp xếp của các nuclêotit 4 Cấu trúc không gian của ADN
5 Số lượng liên kết hyđrô trong phân tử
Phương án đúng là:
A 1,2,3
B 1,3,4
C 1,4,5
D 2,3,4
Trang 2Chiều 5' → 3' của pôlynuclêôtit theo Watson - Crick được bắt đầu bằng
A 5' OH và kết thúc 3' OH của đường
B nhóm phôtphat gắn với C5' OH và kết thúc bởi C3' OH của đường
C nhóm phôtphat gắn với C5' OH và kết thúc bởi C3' OH phốt phát
D C5' OH và kết thúc bởi nhóm phốt phát C3' của đường
Hoạt động chức năng của ADN linh hoạt là do:
A Liên kết phốtpho đieste
B Liên kết hydrô C Cấu trúc xoắn kép
D Dễ thay đổi nuclêôtit ARN thông tin (mARN) có các đặc điểm: 1 Mang thông tin cho tổng hợp một loại pôlypeptit 2 Có 3 đến 4 thùy tròn có chức năng khác nhau 3 Có từ 600 đến 1500 ribônuclêôtit 4 Là thành phần chủ yếu của ribôxôm 5 Thời gian tồn tại ngắn trong tế bào Phương án đúng là: A 1,2,3
B 1,3,4
C 1,3,5
D 3,4,5 M Meselson và F W Stahl sử dụng phương pháp đánh dấu phóng xạ N15 lên ADN của E.Coli, sau đó cho tái bản trong môi trường N14 Sau mỗi thế hệ vi khuẩn, tách ADN cho ly tâm Thí nghiệm của các ông chứng minh ADN tự sao kiểu: A Bảo toàn B Phân tán C Bán bảo toàn
D Bán gián đoạn Cho ADN ban đầu chứa N15 vào môi trường bình thường, đến thế hệ thứ tư thì ADN còn chứa N15 chiếm tỷ lệ là: A 1/4
B 1/8
C 1/16
D 1/32
Nguyên nhân tạo thành các phân đoạn Okazaki là: 1 Tính chất hai cực đối song song của phân tử ADN 2 Hoạt động tái bản của enzym ADN polymerase 3 ADN tổng hợp kiểu phân tán 4 Sự có mặt của enzym lygase
Phương án đúng là: A 1,2
Trang 3B 1,3
C 1,4
D 2,4
Ở E Coli, ADN helicase có chức năng:
A Nới lỏng xoắn thứ cấp NST vi khuẩn
B Mở xoắn chuỗi xoắn kép ADN, bẻ gãy liên kết hydro
C Tổng hợp mồi ARN có nhóm OH tự do
D Nhận ra và đánh dấu vị trí khởi đầu tái bản
Ở E Coli, ARN - primase có chức năng:
A Nới lỏng xoắn thứ cấp NST vi khuẩn
B Mở xoắn chuỗi xoắn kép ADN, bẻ gãy liên kết hydro
C Tổng hợp ARN mồi có nhóm 3' OH tự do
D Nối các đoạn ADN ngắn thành các đoạn dài
Ở E Coli ADN ligase có chức năng :
A Nới lỏng xoắn thứ cấp
B Nối các đoạn Okazaki
C Tổng hợp mồi
D Nối các đoạn ADN ngắn thành các đoạn dài
Ở E Coli, protein SSB có chức năng:
A Không có nhiệm vụ gì đáng kể
B Nhận ra và đánh dấu vị trí khởi đầu tái bản
C Giữ cho các sợi đơn tách riêng khi chưa tái bản
D Mở chuỗi xoắn kép, bẻ gãy liên kết hydrô
Ở một đơn vị tái bản ở sinh vật Eucaryote, phân tử ADN mới được tái bản dưới hình thức:
A Một sợi liên tục theo chiều 5' → 3' còn sợi kia không liên tục
B Tái bản không liên tục trên cả hai sợi
C Cả hai sợi tái bản liên tục từ 5' → 3' ngược chiều nhau
D Tái bản liên tục và không liên tục ngược chiều từ điểm Ori
Một gen sinh vật nhân chuẩn có chiều dài 0.51 micromet, nếu lượng A = 20% thì số liên kết hydro trong gen đó là :
A 1200
B 3600
C 3900
D 3000
Trên 1 đoạn ADN của sinh vật nhân chuẩn có 10 đơn vị tái bản, giả thiết khoảng cách trung bình giữa 2 điểm tái bản là 0.68 micromet, nếu đoạn ADN đó tái bản 4 đợt thì cần phải cung cấp số nuclêôtit là:
A 300.000
B 600.000
Trang 4C 40.000
D 640.000
Điểm giống nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân là:
1 Có sự nhân đôi NST thực chất là nhân đôi ADN ở kỳ trung gian
2 Có sự trao đổi chéo giữa các NST
3 Có các kỳ phân bào tương tự nhau
4 Có quá trình biến đổi hình thái NST và tập trung ở mặt xích đạo
5 Đều là cơ chế giúp ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ
6 Xảy ra trong cùng một lọai tế bào của cơ thể
Phương án đúng là:
A 1,2,3,4
B 1,3,4,5
C 2,3,4,5
D 2,4,5,6;
Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở vật chất di truyền ở mức tế bào, là vì:
1 Chứa vật chất di truyền ADN đặc trưng của mỗi loài
2 Có khả năng tự nhân đôi
3 Có khả năng biến đổi thông tin di truyền
4 Tập trung chủ yếu trong nhân tế bào
5 Có khả năng trượt về hai cực của tế bào
Phương án đúng là:
A 1,2,3
B 1,3,4
C 1,4,5
D 2 ,3,4
Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi ADN Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình nhân đôi ADN xảy ra Khi phân tích sản phẩm nhân đôi, thấy có những đoạn ADN ngắn khoảng vài trăm cặp nuclêôtit Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia đã thiếu thành phần nào sau đây ?
A Enzim ADN pôlimeraza
B Enzim ligaza
C Các đoạn Okazaki
D Các nuclêôtit
Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch thứ hai tổng hợp thành từng đoạn Okazaki là :
A Enzim khởi đầu tổng hợp chỉ diễn ra ở đầu 5’ – P
B Enzim mở xoắn chỉ hoạt động ở đầu 5’ – P
C Enzim ADN pôlimeraza khởi đầu cần có nhóm 3’-OH ở đầu mạch khuôn
D Enzim ligaza chỉ nối các đoạn Okazaki theo hướng 3’ → 5’
Sự kéo dài mạch mới được tổng hợp liên tục là nhờ:
Trang 5A Sự hình thành các đơn vị nhân đôi
B Tổng hợp mạch mới theo hướng 3’ → 5’ của mạch khuôn
C Hình thành các đoạn Okazaki
D Sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza
Nguyên tắc bổ sung có tầm quan trọng với cơ chế di truyền sau :
1 Nhân đôi ADN 2 Hình thành mạch đơn 3 Phiên mã
Câu trả lời đúng là:
A 1, 2, 3
B 1, 3, 4
C 1, 3, 5
D 2, 3, 4
Nguyên nhân tạo thành các đoạn Okazaki là :
1 Tính chất cấu tạo hai mạch đơn song song ngược chiều nhau của ADN
2 Hoạt động sao chép của enzim ADN pôlimeraza
3 ADN sao chép theo kiểu nửa phân đoạn
4 Sự có mặt của enzim ligaza
Câu trả lời đúng là:
A 1, 3
B 1, 2
C 3, 4
D 2, 4
Đoạn Okazaki là
A đoạn ADN được tổng hợp liên tục theo mạch khuôn của ADN
B một phân tử ARN thông tin được phiên mã từ mạch gổc của gen
C từng đoạn ngắn của mạch ADN mới hình thành trong quá trình nhân đôi
D các đoạn của mạch mới được tổng hợp trên cả hai mạch khuôn
Giả sử một đơn vị nhân đôi (vòng tái bản) của sinh vật nhân thực có 20 phân đoạn Okazaki thì sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho việc nhân đôi chính đơn vị nhân đôi đó?
A 20
B 21
C 22
D 40
Một phân tử mARN gồm hai loại nuclêôtit A và U thì số loại bộ ba phiên mã trong mARN
có thể là:
A 8 loại
B 6 loại
C 4 loại
D 2 loại
Trang 6
Chuỗi nuclêôtit của mạch ADN mã gốc có chiều 5’ → 3’ nào sau đây mã hóa cho chuỗi pôlipeptit phe-pro-lys tương ứng với các côđon trên mARN của nó là UUX-XXG-AAG?
A UUU-GGG-AAA
B AAA-AXX-TTT
C GAA-XXX-XTT
D XTT-XGG-GAA
Một opêron ở E.coli theo mô hình Jacôp và Mônô gồm những gen nào?
A Một gen cấu trúc và một gen điều hòa
B Một gen cấu trúc và một vùng vận hành
C Một gen cấu trúc, một vùng vận hành và một vùng khởi động
D Một nhóm gen cấu trúc, một vùng vận hành và một vùng khởi động
Cơ chế hoạt động của opêron Lac ở E.coli khi không có chất cảm ứng lactôzơ là:
A chất cảm ứng lactôzơ tương tác với chất ức chế gây biến đổi cấu hình của chất ức chế
B chất ức chế kiểm soát lactôzơ, không cho lactôzơ hoạt hóa opêron
C chất ức chế bám vào vùng vận hành đình chỉ phiên mã, opêron không hoạt động
D các gen cấu trúc phiên mã tạo các mARN để tổng hợp các prôtêin tương ứng
Về bản chất, sự điều hòa âm tính của gen là cơ chế mà trong đó:
A sản phẩm của gen điều hòa dùng để “mở” (kích thích) một hệ thống di truyền
B sản phẩm của gen điều hòa dùng để “đóng” (ức chế) một hệ thống di truyền đã bị đột biến
C sản phẩm của gen điều hòa dùng để “đóng” (ức chế) vùng vận hành không cho các gen cấu trúc hoạt động
D sản phẩm của gen điều hòa kìm hãm hoạt động của một enzim
Cơ chế điều hòa opêron Lac khi có lactôzơ là:
A bất hoạt prôtêin ức chế, hoạt hóa cho opêron phiên mã để tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ
B lactôzơ kết hợp với chất ức chế gây bất hoạt vùng chỉ huy opêron không phiên mã
C lactôzơ làm enzim phân giải tăng hoạt tính lên nhiều lần
D lactôzơ gây ức chế không cho opêron phiên mã
Loại ARN nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ intron rồi nối các êxôn với nhau?
A mARN sơ khai của sinh vật nhân thực
B Các tARN
C Các rARN
D mARN của sinh vật nhân sơ
Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nuclêôxôm?
A 8 phân tử prôtêin histon liên kết với các vòng ADN
B Lõi là 8 phân tử prôtêin histôn, phía ngoài được một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit quấn
4
3
C Một phân tử ADN quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử prôtêin histôn
Trang 7D Một phân tử ADN quấn
4
3
1 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử prôtêin histôn
Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào?
A Cuối kì trung gian
B Kì đầu
C Kì giữa
D Kì sau
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là:
A sợi nhiễm sắc
B crômatit
C nuclêôxôm
D chất nhiễm sắc
Quá trình xoắn nhiều bậc của NST ở sinh vật nhân thực theo thứ tự nào sau đây là đúng?
A ADN → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit → NST kép
B ADN → nuclêôxôm → crômatit → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → NST kép
C ADN → crômatit → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → NST kép
D ADN → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → crômatit → NST kép
Trong một phân tử mARN ở E coli, tỉ lệ % các loại nuclêôtit như sau: U=20%, X=22%,
A=28% Gọi mạch gốc của gen tương ứng với mARN nói trên là mạch 1, hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại trên gen
A A1=T2=20%, G1=X2=22%, T1=A2=28%, X1=G2=30%
B A1=T2=28%, G1=X2=30%, T1=A2=20%, X1=G2=22%
C A1=T2=20%, G1=X2=30%, T1=A2=22%, X1=G2=28%
D A1=T2=30%, G1=X2=20%, T1=A2=28%, X1=G2=22%
Cho trình tự của một đoạn gen cấu trúc của vi khuẩn:
Mạch gốc: 5’ XXG ATA AAG ATX 3’
3’ GGX TAT TTX TAG 5’
Biết các axit amin tương ứng với các côđon như sau:
Asp: GAU; Arg: XGG; Leu: XUU; Pro: XXG; Ile:AUA / AUX;
Lys: AAG; Gly: GGX; Tyr:UAU; Phe: UUX; Kết thúc: UAG
Hãy xác định đoạn pôlypeptit ứng với doạn gen nói trên
A Asp – Leu – Tyr - Arg
B Pro – Ile – Lys - Ile
C Gly – Tyr - Phe
D Phe - Tyr - Gly
Kiểu gen là:
A* Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật
B Tập hợp các gen quy định các tính trạng, tính chất của cơ thể
C Toàn bộ các ADN có trong tế bào cơ thể
D Cấu trúc di truyền của cơ thể chứa trong tế bào chất
Trang 8E Toàn bộ các gen chứa trong ADN của nhiễm sắc thể.
Kiểu hình là:
A Là kết quả tác động tương hỗ giữa kiểu gen và môi trường
B* Là tổ hợp toàn bộ tính trạng và đặc tính của cơ thể
C Là sự biểu hiện ra ngoài của kiểu gen trong tương tác với môi trường
D Những tính trạng , tính chất của cơ thể mà người nghiên cứu quan tâm
E Là những tính trạng , tính chất mà con người quan sát được
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp của Menđen:
A Tạo dòng thuần bằng tự thụ phấn ở đậu Hà Lan
B Phân tích sự di truyền từng cặp tính trạng riêng rẽ, từ một đến hai ba cặp tương phản
C Sử dụng phương pháp phân tích từng cá thể được sinh ra từ mỗi cây lai
D* Nghiên cứu tập tính NST trong phân bào để giải thích quy luật di truyền
E Phân tích kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học, khái quát thành quy luật
Phương pháp được xem là độc đáo của Menđen trong nghiên cứu di truyền là:
A Tự thụ phấn, tạo ra các dòng thuần B Thực hiện các phép lai khác nhau
C* Phương pháp phân tích giống lai
E Lai thuận nghịch để xác định vai trò của bố mẹ
D Lai phân tích để xác định đồng hợp trội hay dị hợp
Để xác định được cơ thể có kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp, người ta dùng phương pháp:
tích
D Tự thụ phấn, lai cận huyết E Lai khác dòng
Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân ( genom) hay gen tế bào chất (plasmogen) quyết định, người ta sử dụng phương pháp:
A Lai gần B Lai xa C* Lai thuận nghịch
D Lai trở lại E Lai phân tích
Công thức nào sau đây không đúng khi lai bố mẹ thuần chủng về n cặp tính trạng tương phản:
A* Số kiểu giao tử F1 : 3n B Số tổ hợp giao tử F2 : 4n
C Số lượng các loại kiểu hình ở F2 : 2n D Số lượng các loại kiểu gen ở F2 :
3n
E Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F2 : ( 1 : 2 :1 )n
Khi lai hai cá thể có kiểu gen AaBbDd x AABbDd, nếu trội lặn hoàn toàn thì tỷ lệ phân
ly kiểu hình và kiểu gen là:
Trang 9A* 4 KH : 9 KG B 4KH : 12 KG C 8 KH : 12KG.
D 4 KH :8KG E 4 KH : 4 KG
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, a: hạt xanh, gen B hạt trơn, b: hạt nhăn Cho cây xanh nhăn giao phấn với cây hạt vàng’ trơn thu được tỷ lệ 1 : 1 Kiểu gen của cây bố mẹ là:
A Aabb x aabb B AABB x aabb C* AaBb x aabb
D aaBB x AAbb E AAbb x aabb
Ở người gen N: mắt nâu, n: mắt đen, T: tóc quăn, t : tóc thẳng
Nhóm máu A do kiểu gen IA IAvà IA IO quy định
Nhóm máu B do kiểu gen IB IB và IB IO quy định
Nhóm máu AB do kiểu gen IA IB quy định
Nhóm máu O do kiểu gen I0 I0 quy định
Số loại kiểu gen có thể có về các tính trạng nói trên:
A 16 loại B 32 loại C 24loại D 36 loại E.* 54 loại
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt màu vàng, a-xanh, B- trơn, b-nhăn Lai một cây đậu có kiểu hình trội với cây đậu có kiểu hình lặn về cả hai tính trạng, được tỷ lệ phân ly 1 : 1
Kiểu gen của cây đậu mang tính trội là:
E.AAbb
Hiện tượng đồng trội là trường hợp:
A Ở F2 tỷ lệ phân ly kiểu hình giống tỷ lệ phân ly kiểu gen
B* Thể dị hợp biểu hiện kiểu hình của cả hai thể đồng hợp
C Thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian
D Kiểu gen dị hợp có kiểu hình giống đồng hợp trội
E Tính trạng biểu hiện do tác động đồng thời của nhiều gen không alen
Tương tác bổ trợ là:
A Một gen kìm hãm hoạt động của gen khác không alen với nó
B Tính trạng biểu hiện do tác động đồng thời của nhiều gen không alen
C* Các gen không alen khi cùng hoạt động biểu hiện một kiểu hình mới
D Kiểu tác động của 2 hay nhiều gen alen làm xuất hiện kiểu hình mới
E Nhiều alen hoặc không alen, cùng chi phối một tính trạng
Bản chất tương tác át chế là:
A Sự tăng cường biểu hiện của một gen so với gen khác
B* Một gen kìm hãm hoạt động của gen khác không alen với nó
C Một gen có thể chi phối nhiều tính trạng khác nhau
D Nhiều gen alen hoặc không alen, cùng chi phối một tính trạng
E Một gen kìm hãm hoạt động của gen alen với nó
Hiện tượng di truyền đa gen là:
A Nhiều gen alen tác động đồng thời hình thành một tính trạng
Trang 10B* Nhiều gen alen hoặc không alen, cùng chi phối một tính trạng.
C Các gen không alen khi cùng hoạt động biểu hiện một tính trạng mới
D Hai hay nhiều gen alen tác động xuất hiện tính trạng mới
E Một cặp gen hay mỗi gen đóng góp như nhau trong biểu hiện tính trạng
Bản chất của hiện tượng đa gen không cộng gộp ( đa gen không tích lũy ) là:
A Càng nhiều gen trội không alen thì tính trạng biểu hiện càng rõ
B Càng nhiều gen lặn thì tính trạng biểu hiện ít rõ rệt hơn
C* Kiểu hình biểu hiện không phụ thuộc vào số gen trội
D Hai hay nhiều gen alen cùng tác động lên tính trạng
E Hai hay nhiều gen alen cùng tác động lên hình thành tính trạng
Tương tác bổ trợ có các tỷ lệ kiểu hình sau:
1 15 : 1 2 9 : 6 : 1 3 9 : 7
4 9 : 3 : 3 : 1 5 13: 3 6 9:3:4.
Tỷ lệ kiểu hình đúng là: A 1,2,3,4 B*.2,3,4,6. C.3,4,5,6 D.1,4,5,6 E.1,3,5,6
Ở một loài cây, chiều cao cây do 3 cặp gen alen nằm trên 3 cặp NST thường Mỗi gen trội
làm cây lùn đi 20 cm Lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm Chiều cao của bố mẹ và F 1 là:
A* P : 90 cm x 210 cm , F1 : 150 cm
B P : 100 cm x 210 cm , F1 : 140 cm
C P : 90 cm x 200 cm , F1 : 150 cm
D P : 80 cm x 210 cm , F1 : 160 cm
E P : 70 cm x 210 cm , F1 : 150 cm
Di truyền ngoài NST có các đặc điểm.
1 Khi lai thuận và lai nghịch có kết quả khác nhau.
2 Lai thuận và lai nghịch con có kiểu hình giống mẹ.
3 Không có sự phân ly theo tỷ lệ Menđen.
4 Không liên quan đến nhân và NST trong nhân.
5 Cơ thể mang nhiễm sắc thể XX có vai trò quyết định.
Phương án đúng là: A.1,2,3; B*.1,3,4; C.1,3, 5; D.2,3,4;
E.3,4,5.
Ở ốc Limnea peregra cho ốc cái xoắn trái (dd) lai với ốc đực xoắn phải (DD) thì kết quả đời con là:
A* Hoàn toàn xoắn trái B Hoàn toàn xoắn phải.
C Nửa xoắn phải nửa xoắn trái D Không xác định được kiểu xoắn.
Đặc điểm của ADN ti thể là:
1 ADN kép có cấu trúc dạng vòng 2 ADN kép có cấu trúc mạch thẳng.
3 Số lượng đơn phân ít 4 Liên kết với protein thành vòng.
5 Mã di truyền có trên cả 2 mạch và linh động.