CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ Can thiệp qua động mạch Xạ ngoài Điều trị phối hợp Phá hủy tại chỗ... PHÁ HỦY TẠI CHỖ • Phá hủy nhiệt • RadioFrequency ablation RFA, Đốt nhiệt cao tầ
Trang 2GIỚI THIỆU
• Trên thế giới, UTBMTBG là nguyên nhân tử vong liên quan đến ung thư đứng thứ 2 ở nam và thứ 6 ở nữ
• Điều trị UTBMTBG là điều trị đa mô thức
• Nhiều tiến bộ điều trị
• Hiệu quả vẫn còn kém
Trang 3CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ
Can thiệp qua động mạch
Xạ ngoài
Điều trị phối hợp
Phá hủy tại chỗ
Trang 4PHÁ HỦY TẠI CHỖ
• Phá hủy nhiệt
• RadioFrequency ablation (RFA, Đốt nhiệt cao tần)
• MicroWave ablation (MWA, Đốt vi sóng)
• Laser ablation (LA, Đốt laser)
• Cryoablation (Đốt lạnh)
• Phá hủy hóa chất
• Percuteneous ethanol injection (PEI, Tiêm cồn qua da)
• Percuteneous acid acetic injection (PAI, Tiêm acid qua da)
• Phá hủy không nhiệt không hóa chất
• Irreversible electroporation (IRE, NanoKnife)
• High intensity focused ultrasound (HIFU)
Trang 5HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BCLC
GIAI ĐOẠN D
PS>2, Child Pugh C
GIAI ĐOẠN A,B,C
PS 0-2, Child Pugh A-B
GIAI ĐOẠN 0
PS 0, Child-Pugh A
Giai đoạn rất sớm 0
1 u<2cm
Giai đoạn sớm (A)
1 u<5cm hay 3 u<3cm, PS 0
Giai đoạn trung gian (B)
Trang 6PEI (TIÊM ETHANOL QUA DA)
Bơm tiêm với ethanol
Vi trí chọc kim
• Từ thập niên 80
• Cơ chế:
• Khử nước tế bào chất, thoái hóa protein, hoại tử đông
• Tổn thương nội mạc mạch máu
• Chỉ định:
• UTBMTBG dạng nốt với vỏ bao rõ ràng
• BCLC 0,A tốt nhất là giai đoạn 0
• Dưới bao hay gần cấu trúc quan trọng (Túi mật, rốn gan ….)
• Thể tích ethanol
• U<3cm, V=4/3 [(D/2+0.5)3]
• U 3-5cm, V=4/3 [(D/2)3]
• Tổng thể tích không quá 60 ml
Trang 7Đầu kim kiểu trocar
3 sợi kim loại có lổ
Vòng đánh dấu độ sâu
Điều chỉnh độ dài sợi kim loại
Dụng cụ sử dụng để xoay kim
PEI qui ước
Kim 22G có lỗ cuối và bên
Tiêm liều thấp 2-5ml/ lần thực hiện 6-12 lần, 2 lần/
tuần
Tiêm liều cao 5-10ml/ lần thực hiện 3-6 lần, 2 lần/
tuần
PEI với kim chùm
Kim 18G với 3 sợi nhỏ có thể thay đổi kích thước,
mỗi sợi có lỗ nhỏ, có thể xoay Di Costanzo
Lợi điểm: ethanol ngấm đồng nhất, bơm số lượng lớn
mỗi lần, có thể điều trị cho u đến 5cm
Trang 8Islam M (2012) Medical Journal Khulna 43(1-2): 12-17
Trang 12RFA-ĐỐT NHIỆT CAO TẦN
• Lịch sử
• Năm 1891, D'Arsonval lần đầu mô tả kỹ thuật cơ bản của ĐNCT
• Năm 1910, Beer đốt u bàng quang qua nội soi
• Năm 1928, Cushing và Bovie sử dụng dao Bovie để cầm máu và cắt mô bằng dòng điện sóng cao tần
• Năm 1993, đốt nhiệt cao tần lần đầu được áp dụng trên khối u gan người
• Phổ biến nhất và được hầu hết các hướng dẫn lựa chọn đầu tiên
Trang 13Cân bằng nội môi Nhạy cảm với xạ trị hay hóa trị
Tổn thương không hồi phục
Bốc hơi, than hóa
Đông protein tức thì
THAY ĐỔI TẾ BÀO THEO NHIỆT ĐỘ
Tế bào ung thư dể tổn thương hơn tế bào bình thường
Trang 14MA SÁT
Trang 15RFA-ĐỐT NHIỆT CAO TẦN
RFA qua da, đơn cực, thẳng Quá trình phá hủy RFA qua phẫu thuật, kim dù
• Các loại điện cực
• Đơn cực: thẳng, chùm, dù; cool-tip, bơm nước muối
• Lưỡng cực, đa cực
• Cách tiếp cận: qua da , nội soi ổ bụng, mở bụng
• Hướng dẫn: siêu âm, cắt lớp vi tính
Kim chùm
Trang 16RFA
HIỆU QUẢ
• PHÁ HỦY TẠI CHỖ
Yếu tố liên quan khả năng phá hủy hoàn toàn
Xa (≥1cm) các tạng như túi mật, dạ dày, hỗng tràng, màng tim, thận
Sánchez-López A (2015) Hepatoma Research 1(2): 86-91
Shiina S (2012) Am J Gastroenterol 107(4): 569-77
Livraghi T (2008) Hepatology 47(1): 82-9
Cabibbo G (2013) PLoS One 8(7): e70016
Long JY (2016) Hepatoma Research 2(2): 47-52
Phá hủy hoàn toàn
Trang 17Yếu tố tiên đoán
khối u nhô sát cơ hoành, kích thước ≥3cm
Trang 18RFA
HIỆU QUẢ
• THỜI GIAN SỐNG KHÔNG BỆNH TIẾN TRIỂN
Tỉ lệ sống không bệnh tiến triển (%)
Yếu tố tiên lượng
Zytoon AA (2007).Jpn J Clin Oncol 37(9): 658-72
Takuma Y (2018) Intern Med, 57(4): 457-468
Lee D.H (2014) Radiology 270(3): 900-909
Trang 19Yếu tố tiên lượng
Lee DH.(2014) Radiology 270(3): 900-909
Shiina S (2012) Am J Gastroenterol 107(4): 569-77
Trang 20RFA
HỘI CHỨNG SAU RFA
• Sốt nhẹ và kèm triệu chứng giống cúm trong 1-2 ngày có thể kéo dài đến 1 tuần
• 90% bệnh nhân có triệu chứng
• Kích thước không đồng liên quan với tần suất và độ nặng
• Số lần đốt (>3) đồng tương quan với tăng triệu chứng
Wah (2005) Radiology 237:1097-1102
Trang 21RFA
BIẾN CHỨNG
• 3 nhóm chính
• Mạch máu: huyết khối tĩnh mạch, xuất huyết…
• Đường mật: hẹp dường mật, tụ dịch mật, áp-xe và chảy máu đường mật
• Ngoài gan: tổn thương đường tiêu hóa, túi mật, tràn máu hay màng phổi, gieo rắc tế bào ung thư
• Curley SA ghi nhận biến chứng sớm và muộn chiếm 7,1% và 2,4%
• Takaki H ghi nhận biến chứng nặng và nhẹ chiếm 2,8% và 17,1% Tử vong chiếm 0,1%
Curley SA (2004) Ann Surg 239(4): 450-8
Takaki H (2013) AJR Am J Roentgenol 200(3): 658-64
Trang 22MWA-ĐỐT VI SÓNG
• Lịch sử:
• Năm 1979, Tabuse sử dụng để cầm máu mặt cắt gan trong quá trình phẫu thuật cắt gan
• Năm 1991, Seki T thực hiện ĐVS trong phẫu thuật và trong nội soi ổ bụng các UTBMTBG kích thước nhỏ
• Phần lớn các ứng dụng 915-2450MHz
• Tiếp cận: qua da, nội soi ổ bụng, mở bụng
• Dưới hướng dẫn: siêu âm 2D, siêu âm cản âm, CTVT, Cộng hưởng từ (CHT)
Trang 23Kích thích lưỡng cực
Ma sát động năng
Cơ chế sinh nhiệt của vi sóng
Nhiệt năng
Kích thích lưỡng cực
Ma sát động năng
Cơ chế sinh nhiệt của vi sóng
Nhiệt năng
Radio Vi sóng Hồng ngoại Ánh sáng Cực tím Tia X Tia Gamma
Trang 24MWA
HIỆU QUẢ
• PHÁ HỦY TẠI CHỖ
Tỉ lệ phá hủy hoàn toàn (%)
Liu F (2011) Int J Hyperthermia 27(6): 555-62
Martin RC (2010) Annals of Surgical Oncology 17(1): 171-8
Lu MD (2005) J Gastroenterol 40(11): 1054-60
Jiao DC (2012) Asian Pac J Cancer Prev 13(2): 737-42
Trang 26MWA
YẾU TỐ NGUY CƠ TÁI PHÁT TẠI CHỖ
Yếu tố nguy cơ
Xu HX Nhóm khối u≥4 cm và nhóm 2-4 cm (p<0,05) cũng như với nhóm u≤2 cm (p<0,001)
Liu Y Khối u lớn (với 40,9% ở khối u 5-8cm so với 14% ở khối u 3-5cm), u cạnh đường
mật lớn có tỉ lệ tái phát cao hơn (đến 43,8%)
Xu H X (2003) Clinical Radiology, 59 (1): 53-61
Lu M D.J (2005) Gastroenterol, 40 (11):1054-60
Smolock A R (2015) AJR Am J Roentgenol, 204(1):197-203
Sun A X (2015) World J Gastroenterol, 21(10): 2997-3004
Liu Y (2013) Clin Radiol, 68(1):21-6
Trang 27
MWA
TỈ LỆ SỐNG KHÔNG TIẾN TRIỂN
Tác giả Phương
pháp
Tỉ lệ sống không tiến triển p
1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm
Trang 29MWA
HỘI CHỨNG SAU MWA
• Đau, sốt và mệt mỏi, tạm thời và tự giới hạn kéo dài từ 2-7 ngày
• Các triệu chứng này phụ thuộc thể tích vùng hoại tử
• Kèm tăng men gan
• Tỉ lệ đau sau MWA cao hơn RFA*
* Zhang L (2013).PLoS One 8(10): e76119
Trang 30Không tử vong 30 ngày
Hetta O M.(2011)The Egyptian Journal of Radiology and Nuclear Medicine, 42 (3–4):343-349
Dong B (2003) Journal of Roentgenology, 180(6):1547-1555
Li, M (2012).Int J Hyperthermia 28(3): 218-26
Lu M.D (2005) J Gastroenterol, 40 (11):1054-60
Sun A X (2015) World J Gastroenterol, 21(10): 2997-3004
Trang 31CAN THIỆP QUA ĐỘNG MẠCH
• Các phương pháp
• TACE (Transarterial chomoembolization)
• DEB-TACE (Drug eluting bead-TACE)
• TARE (Transarterial radioembolization)
• Nguyên tắc:
• Cung cấp máu bởi động mạch và tĩnh mạch
• Tưới máu khối u cao 3-17 lần nhu mô gan
• UTBMTBG: 90-100% do đông mạch cấp máu
• Ống thông chọn lọc hay siêu chọn lọc đưa trực
tiếp tác nhân tiêu diệt u vào khối u ± Tắc mạch
cắt đứt nguồn cung cấp máu nuôi u
Trang 32CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
GIAI ĐOẠN D
PS>2, Child Pugh C
GIAI ĐOẠN A,B,C
PS 0-2, Child Pugh A-B
GIAI ĐOẠN 0
PS 0, Child-Pugh A
Giai đoạn rất sớm 0
1 u<2cm
Giai đoạn sớm (A)
1 u<5cm hay 3 u<3cm, PS 0
Giai đoạn trung gian (B)
Trang 33TACE
CƠ CHẾ
• Hóa chất tích tụ nồng độ cao: Epirubicin, Doxorubicin, Cisplatin, Mitomycin C, Miriplatin hydrate
• Lipiodol: có ái lực với tế bào ung thư, giúp phóng thích hóa chất chậm và tăng thời gian tiếp xúc với tế bào u
• Tắc mạch với gelatin sponge có thể hấp thu, polyvinyl alcohol không hấp thu,
Trang 34TACE
• CHỉ ĐỊNH:
• Giai đoạn trung gian: đa u, chưa di căn ngoài gan,
chưa có triệu chứng do u, Child A/B
• CHỐNG CHỉ ĐỊNH
• Tuyệt đối:
• Lan tỏa hay chiếm >50% thể tích gan
• Bệnh não gan
• Giảm lưu lượng máu tĩnh mạch
• huyết khối tĩnh mạch cửa chính
• Thông nối cửa-chủ
• Dòng tĩnh mạch cửa đảo ngược
Trang 35HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ TACE CỦA AISF
UTBMTBG
Không xâm nhập TM cửa/gan ( trừ nhánh hạ phân thùy hay nhỏ hơn) Child Pugh A/B PS: 0 hay 1
LẦN 1 TACE qui ước hay DEB-TACE
MRI hay CT** 1 tháng sau
ĐÁP ỨNG HOÀN TOÀN
KHÔNG ĐÁP ỨNG HOÀN TOÀN
LẦN 2 TACE qui ước hay DEB-TACE
TIẾN TRIỂN HAY ỔN ĐỊNH
TACE qui ước hay DEB-TACE
và/hoạc Phá hủy tại chõ
Trang 36Tỉ lệ sống không tiến triển bệnh (%)
4 tháng 6 tháng 1 năm 2 năm 3 năm 63,8 57,2 40,6 24 15,6
Tỉ lệ đáp ứng ( hoàn toàn và một phần)
52,5%
Lencioni R (2016) Hepatology 64(1): 106-16
Golfieri R (2011) Hepatology 53(5): 1580-9
Golfieri, R:TACE chọn lọc và siêu chọn lọc đạt hoại tử hoàn toàn cao hơn TACE thùy
TACE hiệu quả ở khối u 3-5cm hơn u≤3cm
Trước
Sau
Đáp ứng không hoàn toàn
Trang 37Hội chứng sau thuyên tắc
• Xuất huyết tiêu hóa ( do vỡ TMTQ
hay loét đường tiêu hóa)
Trang 38• Thủng đại tràng do nhồi máu
• Huyết khối tĩnh mạch cửa
Trang 39DEB-TACE (TẮC MẠCH VI CẦU HÓA CHẤT)
Trang 40DEB-TACE
• Sử dụng vi hạt gắn hóa chất như Doxorubicin
• Mỗi ống DC bead 2ml có thể gắn 50-75 mg Doxorubicin
• Hạt có kích thước nhỏ có khả năng giữ Doxorubicin kéo dài hơn 14 ngày
• Liều Doxorubicin:
• Tiêu chuẩn Milan: đến 75 mg
• Ngoài tiêu chẩn Milan: đến 150 mg
Trang 41Poon RT (2007), Clin Gastroenterol Hepatol, 5: 1100-1108
Malagari K (2008) Abdom Imaging, 33: 512-519
Song MJ (2011) Eur J Gastroenterol Hepatol, 23: 521-527
Spreafico C (2015) Cardiovasc Intervent Radiol, 38: 129-134
Malagari K (2014) Cardiovasc Intervent Radiol, 37: 165-175
Trước Sau
Trang 42DEB-TACE
HIỆU QUẢ SO VỚI TACE
Malagari K (2012) Cardiovasc Intervent Radiol 35: 1119-1128
Recchia F (2012) Oncol Rep, 27: 1377-1383
Burrel M (2012) J Hepatol 56: 1330-1335
Facciorusso A (2016) J Gastroenterol Hepatol, 31:645-653
Trang 43BIẾN CHỨNG
• Tương tự như TACE, từ 4,2-11,4%
• Không có biến chứng toàn thân của Doxorubicin được ghi nhận
• Guiu B: tụ dịch mật và nhồi máu gan là yếu tố liên qua độc lập đến
DEB-TACE với yếu tố nguy cơ là không có xơ gan
• Padia SA: Tần xuất hội chứng sau thuyên tắc và mệt sau DEB-TACE với hạt 100–300 μm cao hơn 300–500 μm
Guiu B (2012) J Hepatol, 56: 609-617
Padia SA (2013) J Vasc Interv Radiol, 24 (3): 301–6
Trang 44TARE (TẮC MẠCH VỚI VI CẦU PHÓNG XẠ)
• Sử dụng vi cầu gắn đồng vị phóng xạ Yttrium-90 hay Lipiodol gắn với Iodine-131
• Tác dụng:
• Chủ yếu do tia xạ
• Không có tác dụng tắc mạch lớn
• Hai loại:
• TheraSphere: thủy tinh, khả năng gây tắc mạch thấp, hoạt tính mỗi vi cầu cao
2500Bq, ngừa ứ đọng hay trào ngược tĩnh mạch
• Sir-Sphere: resin, khả năng gây tắc mạch cao, thích hợp cho khối u lớn, cần bơm thuốc chậm và kiểm soát thông nối mạch máu tốt khi thực hiện
Trang 45
TARE
CHỈ ĐỊNH
• Điều trị “bắt cầu” chờ ghép gan
• Tổn thương dạng lan tỏa
• Xâm lấn tĩnh mạch cửa phân nhánh
• Khối u không thể cắt bỏ do dự trữ gan không đầy đủ
• Tình trạng hoạt động kém
Trang 46Salem R BCLC Thời gian đến tiến triển Thời gian sống thêm toàn bộ
Trang 47TARE
SO SÁNH TARE -TACE
• Salem R
• Thời gian đến tiến triển dài hơn (13,3 tháng- 8,4 tháng, p=0,046)
• Thời gian sống toàn bộ (20,5-17,4; p=0,232)
• Zhang phân tích gộp:
• Thời gian đến triến triển TARE tốt hơn TACE giảm 39% nguy cơ (HR:0,61,95 CI: 0,41-0,89)
• Thời gian nằm viện ngắn của TARE hơn TACE
Salem R (2010) Gastroenterology 140 (2) 497-507
Zhang Y BioScience Trends 2015;9(5): 289-298
Trang 48TARE
Huyết khối TM cửa phải hay trái hay hạ phân thùy
Huyết khối TM cửa
thân
Mazzaferro V, Hepatology 2013;57(5):1826–37
Trang 49STEREOTACTIC BODY RADIOTHERAPY
CƠ CHẾ
• Phá hủy u tại chỗ
• Tổn thương nội mạc
• Đáp ứng miễn dịch
• Tăng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu kháng nguyên khối u
• Thoái triển xa vùng xạ trị: đáp ứng qua trung gian cytokine
Trang 50STEREOTACTIC BODY RADIOTHERAPY
• Chỉ định tốt nhất u nhỏ ( ≤6cm)
• Phân bổ liều rất hài hòa
• Tập trung phóng xạ liều cao (≤ 8Gy)
• Số lần chiếu tia: 1-5
• Tích hợp kiểm soát chuyển động
Trang 51STEREOTACTIC BODY RADIOTHERAPY (SBRT)
Trang 52STEREOTACTIC BODY RADIOTHERAPY
Trang 53STEREOTACTIC BODY RADIOTHERAPY
ĐỘC TÍNH XẠ TRỊ
• Bệnh gan do tia xạ
• Điển hình: gan to, báng bụng, tăng men gan (ALT>AST) từ 2 tuần-3 tháng
• Không điển hình: tăng men gan, tái hoạt hóa HBV, tăng chỉ số Child-Pugh từ 1 tuần đến 3 tháng
• Tắc mật hay teo hẹp đường mật
• Thủng, dò hay xuất huyết dạ dày-ruột
• Đau thành ngực, gẫy sườn
• An toàn ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường
Trang 54CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÍ ĐỒNG NGHIỆP
Trang 55HƯỚNG DẪN ĐIỂU TRỊ BCLC SỬA ĐỔI
UTBMTBG/ Xơ gan
1 u<2cm Chức năng gan bảo tồn
PS 0
Giai đoạn rất sớm (0)
1 u hay 2-3u≤3cm, Chức năng gan bảo tồn
PS 0
Giai đoạn sớm (A)
Đa u, không thể phẫu thuật Chức năng gan bảo tồn
Giai đoạn tiến xa (C)
Chức năng gan: giai đoạn cuối
PS 3-4
Giai đoạn cuối (D)
1 u 2-3 u≤3cm
Có thể Phẫu thuật
Có thể Ghép gan
Có Không
Có Không
Phá hủy tại chỗ
Phẫu thuật Ghép gan Phá hủy