Thiết kế gầu tải sấy thóc với quy mô nhỏ 10 tấn
Trang 1Lời nói đầu
MỤC LỤC
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ GẦU TẢI
1 Giới thiệu chung về gầu tải
1.1 Đặc điểm chung về gầu tải
1.2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của cơ cấu gầu tải 1.2.1 Ưu điểm
1.2.2 Nhược điểm
1.2.3 Phạm vi sử dụng
1.3 Mục tiêu thiết kế
Trang 3PHẦN II TÍNH TOÁN GẦU TẢI 2.1 Tính toán các thông số của gầu tải
2.1.1 Bộ phận kéo
Cấu tạo gầu gồm những bộ phận chính sau:
- Bộ phận kéo (có thể là băng hoặc xích), trên đó có gắn các gầu, được uốn vòng qua tanghay đĩa xích ở trên và dưới máy
Chân máy gồm có tang hay đĩa xích, cơ cấu căng băng, hộp nạp liệu Đầu máy gồm cótang dẫn động hay đĩa xích, động cơ và hộp giảm tốc, bộ phận tháo liệu
Phần bao che xung quang bao gồm các tấm che, các cửa vệ sinh, chân đỡ
Khi làm việc gầu tải xúc vật liệu trong khu vực chân máy và vận chuyển lên phía trên máy
Ở đây dưới tác dụng của trọng lực và lực quán tính vật liệu được rỡ từ gầu vào bộ phậntháo liệu và được chuyển đến nới sử dụng
Vật liệu cần vận chuyển được đổ vào bộ phận nhập liệu ở phía dưới chân máy
Theo kết cấu bộ phận kéo người ta chia gầu tải ra làm hai loại:
- Gầu tải băng: Cơ cấu kéo là băng, dùng để vận chuyển vật liệu nhẹ, vận tốc có thể đạt tới3,5m/s
- Gầu tải xích: Cơ cấu kéo là xích, dùng để vận chuyển vật liệu có kích thước thô nặng.Vận tốc chuyển động nhỏ hơn 1,25 m/s
Băng: băng được làm là băng vải cao su có số lớp vải i > 4, được nối hai đầu bằng đinh
tán hoặc hấp chìm Gầu được kẹp chặt với băng bằng bu lông, mũ bu lông to có mặt côn đểgiảm tập trung ứng suất
2.2.2 Chọn loại Gầu
Gầu được chế tạo hàn, tán hoặc đúc, chất dẻo
Vì yêu cầu của sản phẩm là vận chuyển thóc để sấy dùng kiểu ly tâm tháo liệu nên ta sẽ
chọn loại gầu tải nông đáy tròn, kích thước loại 5 inch có thể tích chứa là 1.88 lít
Bảng 1 Thông số gầu:
Trang 4Gầu sâu Ký hiệu Kiểu gầu Chiều
rộng gầu(mm)
Bước gầu(mm)
Vận tốc(mm)
SốlượngđaiGuồng
băng
vận tốc
cao
1
Bảng 2 Thông số kích thước gầu:
Đối với gầu bắt vào băng, phần kim loại xung quang chỗ bắt vít được đập lõm để khi bắtgầu với băng, mặt băng và đầu bu lông nằm trên một mặt phẳng, như vậy băng sẽ ôm khítvào tang
Đường kính tang được làm tròn theo dãy: 250, 320, 400, 500, 800, 1000 mm
Chọn theo tiêu chuẩn: D = 500 (mm)
2.2.4 Xác định vận tốc của gầu tải
Trang 5Ở đây: 0.63 là khối lượng riêng của thóc trước khi sấy
Tỉ số giữa dung tích gầu tải và bước gầu:
Trên 1 m chiều dài băng sẽ có: 1000/240= 4,17 gầu
Tổng chiều dài băng tải : l =1500*2 + π*D = 31571 (mm)
Số gầu cần thiết: 31571/210= 132 (gầu)
Tính toán bộ phận kéo:
+ Chọn sơ bộ lực căng nhỏ nhất trong bộ phận kéo, chọn sơ bộ:
Smin = 2000N
+ Trọng lượng của gầu tải: 4,5 N (0,45 kg)
+ Bề rộng của băng tải: 200 mm
+ Trọng lượng của 1m băng tải: 31,8N
Trọng lượng tổng cộng của băng tải và gầu trên 1m băng tải:
Trang 6ta có : Wd = 80N
Ngoại lực cản khi xúc vật liệu:
Wx= k1.qvl=2.12,15=24,3 N (8)Trong đó: k1 là hệ số phụ thuộc guồng tải k1 = 2÷5, ta chọn k1 = 2
Tổng ngoại lực: ƩW = ƩW=Wd+ Wx = 80 + 24,3 = 104,3 (9)
Hệ số ma sát của tang khi bề mặt tiếp xúc hơi ẩm là : µ = 0.2
Góc ôm tang quay là :α = 180°
Sr = Smin + qb H = 1000 + 50,565.15 = 1758,475 N (13)
2.2.5 Công suất cần thiết của gầu tải
Lực vòng tác dụng lên tang dẫn là:
F t =(S v−S r).(1+ζ)=(2045,025−1758,475).(1+0,04)= 286,55 N (14)Trong đó:
- ζ - là hệ số lực cản theo Bảng 16-1 [3]
Công suất trên trục tang dẫn:
764 , 0 6 , 0 1000
6 , 1 55 , 286
v - là vận tốc cần thiết của gầu tải, (m/s)
η - là hiệu suất của gầu tải
Ft - là lực vòng trên tang dẫn:
Trang 7Công suất động cơ:
2.2.6 Số vòng quay của tang dẫn trong 1 phút
Số vòng quay tang dẫn trong 1 phút được tính theo công thức sau:
12 , 61 5 , 0 14 , 3
6 , 1 60
2.2.7 Tính mô men xoắn trên cơ cấu gầu tải
Momen xoắn trên trục gầu tải được tính theo công thức:
764 , 0 10 55 , 9 10
= 119375 (N.mm) =119,375 N.m (17)
Trong đó:
Pct -là công suất trên trục tang dẫn
nct -là tốc độ quay trên trục ra
PHẦN III TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG
VÀ CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG MÁY 3.1 Chọn loại hộp giảm tốc
Vì hộp giảm tốc ta đặt ở trên cao nên ta sẽ chọn loại động cơ giảm tốc(động cơ gắn liềnvới hộp giảm tốc) để có kích thước và trọng lượng nhỏ gọn
Chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển:
Các yêu cầu trục công tác:
- Công suất trên trục công tác: Pct = 0,764 kW
- Công suất trên trục động cơ: Pđc = 0.92kW
- Mô men xoắn trên trục công tác: Tct = 119,375 N.m
- Số vòng quay trục công tác: nct = 61,12 v/ph
Từ đó chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn: Z.38-M90S4; có mô men xoắn trên đầu trục ra là 161
Nm Thỏa mãn điều kiện Tct < [T]; Số vòng quay n2 = 65 v/ph
3.2 Tính toán các chi tiết của thiết bị vận chuyển
3.2.1 Tính toán thiết kế trục tang bị dẫn và kiểm nghiệm
Trang 8Chọn theo tiêu chuẩn đường kính trục sơ bộ của pulley dtr = 35 mm
c Tính lại đường kính trục theo momen xoắn
-Kết cấu sơ bộ trục tang dẫn và bị dẫn:
Hình 3.1: Trục tang dẫn chủ động
Hình 3.1: Trục tang dẫn bị động
- Xác định tải trọng tác dụng lên trục:
• Momen xoắn trên trục: Tct = 119,375 N.m
• Lực căng lớn nhất ở điểm vào tang bị dẫn: Sd = 1104,3 N
• Lực căng lớn nhất ở điểm vào tang ra dẫn: Smin = 2000 N
• Lực tổng cộng của lực căng băng coi như đặt ở giữa trục:
Fr = Sd + Smin = 1104,3 + 2000 = 3104,3 N
Trang 9Hình 3.3: Sơ đồ đặt lực trên trục tang
Ta xét 2 tiết diện, tiết diện giữa thanh và tiết diện lắp với ổ lăn
o Đường kính trục dtrục tại các tiết diện được xác định theo công thức 10.17[2]:
Chọn theo tiêu chuẩn đường kính trục dtrục = 40 mm
d.Kiểm nghiệm độ bền mỏi của trục
Khi xác định đường kính trục ta chưa xét đến một số ảnh hưởng đến độ bền mỏi của trục
như đặc tính thay đổi của chu kỳ ứng suất, sự tập trùn ứng suất, yếu tố kích thước, chất
Trang 10lượng bề mặt… Vì vậy ta cần thiết tiền hành kiểm nghiệm Để trục đảm bảo độ bền mỏi thì
hệ số an toàn tại tiết diện nguy hiểm phải thỏa mãn điều kiện:
Wj : momen cản uốn của tiết diện trục
Với trục quay 1 chiều ứng suất xoắn thay đổi theo chu kì mạch động do đó:
Trang 11ψσ và ψτ: là hệ số kể đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến độ bền mỏi, với
= 600 MPa: ψσ = 0.05; ψτ = 0
Kσdj và Kτdj là hệ số được xác định theo công thức sau:
= ; =
Trong đó: Kx là hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt, phụ thuộc vào phương
pháp gia công và độ nhẵn bề mặt Chọn phương pháp tiện Ra=2.5÷0.63
Kx = 1.06
Ky là hệ số tăng bền mặt trục phụ thuộc vào phương pháp tăng bền, cơ tính vật liệu, ta
không dùng phương pháp tăng bền bề mặt Do đó = 1.6
Vì trục tang sẽ được hàn cứng vào tang nên ta coi như ta chỉ tính trục tròn
Momen cản uốn được tính theo công thức
Trang 12Trục tại vị trí mặt cắt nguy hiểm đủ độ cứng
Do trục tang chủ động và bị động được thiết kế có kích thước tương đồng cộng thêm việc trục chủ động chịu nhiều lực tác động hơn nên ta chỉ cần kiểm nghiệm cho trục chủ động
Trang 13Như vậy ta phải dùng thêm bạc lót phụ dày 5mm
b.Kiểm nghiệm khớp nối
• Điều kiện sức bền dập của vòng đàn hồi:
D0 là đường kính vòng tròn qua tâm các chốt, D0= 130 mm
Dc là chiều dài của vòng đàn hồi, l3 =28mm
[σ]d ứng suất dập cho phép của vòng cao su, [σ]d = 2÷4MPa
Ta có: σ d=2.3.161000
8.130.14.28=¿ 2.369 ≤[σ] = 2÷4(MPa)
Trang 14 Thỏa mãn điều kiện bền dập
• Điều kiện sức bền của chốt
Thay các giá trị vào ta có:
σ u= 3.161000.41,5
0,1.143.130.8=70,23MPa ≤ [σ]u
Vậy khớp nối đàn hồi đã chọn thỏa mãn điều kiện bền dập và điều kiện sức bền của chốt
3.3.3 Chọn ổ bi
Sử dụng ổ bia chặn UCF cho phần tang quay phía dưới và UCP cho phần tang phía trên
Chọn và kiểm nghiệm cho phần tang quay phía dưới:
Đường kính 35 mm, ổ bi l
oại UCFG2 theo catalog ta lựa chọn được bộ thông số sau:
Hình 3.3 Gối đỡ Bảng 3.1 Thông số
Đường Vít bắt Khả năng Khả năng Số hiệu Khối lượng B(mm)
Trang 15kính(mm) Vít bắt
Khảnăng tảiđộng
Khảnăng tảitĩnh
Số hiệu
Khốilượng(kg)
B
f Kiểm nghiệm ổ bi
1 Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ
Do sử dụng ổ bi ở 2 trục tang là giống nhau nên ta chỉ cần kiểm nghiệm cho ổ bi ở phía tang dẫn chủ động
Khả năng tải động của ổ lăn được tính theo công thức 11.1 – T213 [1]
Cd= Q.m√ L
Trong đó:
Q: tải trọng quy ước
L: tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay
m: bậc đường cong mỏi khi thử về ổ lăn, m=3 vì ổ của ta là ổ bi
Gọi L h= 10 6.L
60.n (công thức 11.2 – T213 [1])
Guồng tải chuyển thóc là dạng máy nông nghiệp nên tra bảng 11.2 – T214[1] ta tìm được
Trang 16Lh = 12000 giờ
10 6 = 12000.60.61,12
10 6 =44 (triệu vòng)
Phản lực tại vị trí lắp ổ bi đã được tính : Flta = 1597,8 N, Fltb = 1506,5 N
Ta sử dụng Fa để kiểm nghiệm do có giá trị lớn hơn
Theo công thức 11.3 [1], với giá trị lực dọc trục Fa = 0 ta có:
Q = X.V.Flta.kt.kd
Trong đó:
X = 1 do ổ chỉ chịu lực hướng tâm
V = 1 vì vòng trong của vòng bi quay
Khả năng tải tĩnh được đảm bảo
3.3 Thiết kế vít căng băng
+ Xác định lực trên trạm kéo căng:
Để cơ cấu căng băng nhỏ gọn và thuận tiện trong khi điều chỉnh Ta đặt cơ cấu căng băngtrên tang bị động, nhưng lực tác dụng lên cơ cấu: Sv
Ta chọn lực căng băng lớn nhất để tính vít căng băng nhằm đảm bảo độ bền của vít
F = Sd + Smin = 1104,3 + 1000 = 2104,3 N
+ Xác định đường kính bulong căng băng:
=
Trang 17lực dọc trục : = F/2 = 1052,15 N
: Hệ số chiều cao đai ốc = H/d = (1.2 ÷2.5)
: Hệ số chiều cao ren = h/p
Chọn theo tiêu chuẩn dbl = 10 mm
Bước vít p = 2, đường kính đỉnh ren ddr =12
+ Tính các thông số của vít me – đai ốc
Để đảm bảo tính tự hãm chọn số đầu mối ren zh = 1
Bước vít được tính theo công thức: ph = zh.p = 2
Góc vít: γ = arctan [ph/(π.dbl)] = arctan[2/π.10] = 3.64°
Điều kiện γ < arctan(f/cost) với t = 15° đối với ren hình thang
γ < arctan(0.12/cos15°) =7.08 (f = 0.12 với thép đồng thanh không thiếc)
Chiều cao đai ốc và số vòng ren:
Trong đó [σk] = 34 ÷ 44 MPa đai ốc bằng đồng thanh
Chọn theo tiêu chuẩn lấy D = 14mm
Đường kính ngoài mặt bích đai ốc
Trang 18Trong đó [σd] là độ bền dập cho phép của vật liệu [σd] = 80 MPa
Chọn D1 = 16mm theo tiêu chuẩn
Chiều dày mặt bích đai ốc
Với vít tương đối dài và chịu nén cần kiểm nghiệm về uồn dọc nhằm đảm bảo điều kiện
ổn định Kiểm nghiệm theo công thức:
Với µ- hệ số chiều dài tương đương, µ = 2 khi 2 đầu bị ngàm 1 đầu tự do
L – chiều dài tổng của vít, mm
L = x + Llv, mm
x-hành trình điều chỉnh lực căng tối đa
x =(1÷1.5)%.40000 = 400 mm
chiều dài làm việc, mm
≥ H.k, mm; H là chiều cao đai ốc; k là hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không
đều k = 0.7 ÷ 0.8
Trang 19Bán kính quán tính của tiết diện vít, i = mm
Vậy với chiều dài L = 420 mm đảm bảo độ ổn định
3.4 Chọn thép chữ V tạo kết cấu cho máy
Đơntrọng(kg/m)
Tọa độtrọng tâm Modun kháng uốn mặt cắt
Trang 20Tài liệu tham khảo
1 Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 1
2 Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 2
3 Máy nâng chuyển và thiết bị cửa van
Phụ lục
Catalog gầu tải
Catalog băng tải
Catalog ổ bi đỡ