1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ AUN – QA CHƯƠNG TRÌNH: CỬ NHÂN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH

163 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Tầm nhìn, sứ mạng của Trường Trường xác định tầm nhìn, sứ mạng của mình như sau: − Tầm nhìn: Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học định hướng ứn

Trang 1

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ AUN – QA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TS Lê Thẩm Dương TS Ông Văn Năm

Trưởng Khoa Tài chính Phó Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, HÌNH i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh 1

1.2 Khoa Tài chính 2

1.3 Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo 3

PHẦN 2: BỘ TIÊU CHUẨN AUN – QA 5

TIÊU CHUẨN 1 KẾT QUẢ HỌC TẬP MONG ĐỢI 5

1.1 Kết quả học học tập mong đợi được xây dựng rõ ràng, tương thích với tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường 5

1.2 Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả đầu ra chuyên ngành và đầu ra tổng quát 7

1.3 Kết quả học tập mong đợi phản ánh rõ ràng yêu cầu của các bên liên quan 9

TIÊU CHUẨN 2 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 10

2.1 Thông tin cung cấp trong bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ và cập nhật 10

2.2 Thông tin cung cấp trong bản mô tả môn học đầy đủ và cập nhật 11

2.3 Bản mô tả CTĐT và bản mô tả môn học được công bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận 12

TIÊU CHUẨN 3 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 12

3.1 CTĐT được thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo “tương thích có định hướng” với kết quả học tập mong đợi 12

3.2 Mức độ đóng góp của mỗi môn học vào việc đạt được kết quả học tập mong đợi được xác định rõ ràng 14

3.3 CTĐT được xây dựng với cấu trúc và trình tự hợp lý, có sự gắn kết giữa các môn học và mang tính cập nhật 14

TIÊU CHUẨN 4 PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC 18

4.1 Triết lý giáo dục được trình bày rõ ràng và phổ biến đến tất cả các bên liên quan 18

4.2 Các hoạt động dạy và học được xây dựng theo nguyên tắc “tương thích có định hướng” nhằm đảm bảo việc đạt được kết quả học tập mong đợi 18

4.3 Hoạt động dạy và học thúc đẩy học tập suốt đời 19

TIÊU CHUẨN 5 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN 21

5.1 Hoạt động kiểm tra đánh giá sinh viên tương thích với kết quả học tập mong đợi 21

Trang 4

5.2 Đánh giá sinh viên bao gồm các mốc thời gian, phương pháp, quy tắc, tỷ trọng phân

bổ, rubrics và cách phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể, rõ ràng được công bố rộng rãi

cho sinh viên 23

5.3 Phương pháp đánh giá bao gồm các rubrics đánh giá và các thang điểm được sử dụng nhằm đảm bảo tính hợp lý, tin cậy và công bằng 25

5.4 Phản hồi đánh giá của sinh viên là kịp thời và giúp cải thiện việc học 26

5.5 Sự dễ dàng tiếp cận quá trình khiếu nại đối với sinh viên 26

TIÊU CHUẨN 6 CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN 27

6.1 Có triển khai kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên (đội ngũ kế thừa, thăng chức, nâng bậc, tái phân công nhiệm vụ, chấm dứt hợp đồng, hưu trí) để đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng 27

6.2 Tỷ lệ Giảng viên/Sinh viên và tải trọng công việc được đo lường và giám sát để cải tiến chất lượng giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng 28

6.3 Các tiêu chí tuyển dụng và tuyển chọn để bổ nhiệm, phân công và nâng bậc, bao gồm cả tiêu chuẩn về đạo đức và tự do học thuật được xác định rõ ràng và phổ biến đến các bên liên quan 30

6.4 Năng lực của đội ngũ giảng viên được xác định rõ ràng và được đánh giá 32

6.5 Xác định và triển khai các hoạt động phù hợp để đáp ứng nhu cầu về đào tạo, phát triển chuyên môn cho GV 33

6.6 Triển khai việc quản lý theo kết quả công việc của giảng viên (gồm cả khen thưởng và công nhận) để khuyến khích và hỗ trợ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động cộng đồng 34

6.7 Quy định, giám sát và đối sánh loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của GV để cải tiến chất lượng 35

TIÊU CHUẨN 7 CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HỖ TRỢ 36

7.1 Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ hỗ trợ (làm việc tại thư viện, phòng thực hành, mảng công nghệ thông tin và các đơn vị hỗ trợ sinh viên khác) được triển khai, đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng 36

7.2 Tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm và nâng bậc được xác định rõ ràng và phổ biến rộng rãi 37

7.3 Năng lực của cán bộ hỗ trợ được xác định và đánh giá 39

7.4 Nhu cầu đào tạo và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ hỗ trợ được xác định và có các hoạt động được triển khai đáp ứng các nhu cầu này 39

Trang 5

7.5 Việc quản lý theo hiệu quả công việc bao gồm khen thưởng và công nhận được thực

hiện để thúc đẩy và hỗ trợ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng 40

TIÊU CHUẨN 8 CHẤT LƯỢNG SINH VIÊN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN 41

8.1 Chính sách và tiêu chí tuyển sinh được xác định rõ ràng, được ban hành, phổ biến và

cập nhật 41 8.2 Các phương pháp và tiêu chí tuyển sinh được xác định rõ ràng và được đánh giá 42

8.3 Có hệ thống phù hợp để giám sát tiến độ học tập, kết quả và tải trọng học tập của sinh

viên 45

8.4 Có các hoạt động tư vấn học tập, các hoạt động ngoại khoá, thi đua và những dịch vụ

hỗ trợ khác dành cho sinh viên giúp nâng cao chất lượng học tập và khả năng tìm được

việc làm của sinh viên 45

8.5 Môi trường tâm lý, xã hội và cảnh quan hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động đào tạo và

nghiên cứu cũng như tạo sự thoải mái cho sinh viên 47

TIÊU CHUẨN 9 CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ TRANG THIẾT BỊ 47

9.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học (như giảng đường, phòng học, phòng chuyên đề, ) được trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên

cứu 47

9.2 Thư viện và các nguồn học liệu được trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động

đào tạo và nghiên cứu 49

9.3 Các phòng thí nghiệm và trang thiết bị được trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt

động đào tạo và nghiên cứu 52

9.4 Hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm hạ tầng phục vụ học tập trực tuyến) được

trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu 53

9.5 Các tiêu chuẩn về môi trường, sức khoẻ và an toàn được xác định và thực hiện; có

lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật 53

TIÊU CHUẨN 10 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 54

10.1 Nhu cầu và thông tin phản hồi của các bên liên quan được sử dụng để phục vụ cho

hoạt động thiết kế và phát triển chương trình đào tạo 54

10.2 Quy trình thiết kế và phát triển chương trình đào tạo được xây dựng, đánh giá và cải

tiến chất lượng 58

10.3 Quá trình dạy và học, hoạt động kiểm tra đánh giá sinh viên được thường xuyên rà

soát, đánh giá để đảm bảo sự phù hợp và tương thích 58

Trang 6

10.4 Các thành quả nghiên cứu được sử dụng để nâng cao chất lượng hoạt động dạy và

học 59

10.5 Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và trang thiết bị (tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên) được đánh giá và cải thiện chất lượng ………59

10.6 Cơ chế thu thập ý kiến phản hồi và góp ý từ cán bộ, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng có tính hệ thống và được đánh giá, cải thiện chất lượng………64

TIÊU CHUẨN 11 ĐẦU RA 64

11.1 Chất lượng đầu ra của sinh viên tốt nghiệp 64

11.2 Tỷ lệ thôi học và tỷ lệ tốt nghiệp được xác định, giám sát và đối sánh để cải thiện chất lượng 68

11.3 Khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp được thiét lập, theo dõi và đánh giá để cải thiện 69

11.4 Loại hình và số lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được quy định rõ, giám sát và đối sánh để cải thiện chất lượng 71

11.5 Mức độ hài lòng của các bên có liên quan được xác định, giám sát và đối sánh để cải thiện chất lượng 72

PHẦN 3: PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CẦN CẢI TIẾN VÀ KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ ……… 76

3.1 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CẦN CẢI TIẾN ……… 76

3.2 KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ ……….82

PHẦN 4: PHỤ LỤC………90

4.1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO………90

4.2 BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO……… 132

4.3 MA TRẬN CHUẨN ĐẦU RA - MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA MÔN HỌC…… 141

4.4 SƠ ĐỒ CÂY CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO………144

4.5 CÁC PHỤ LỤC LIÊN QUAN TIÊU CHUẨN 8……… 145

4.6 CÁC PHỤ LỤC LIÊN QUAN TIÊU CHUẨN 10……….148

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 1.2: So sánh Tầm nhìn sứ mệnh của Trường và Khoa 7

3 Bảng 1.3: Phân loại KQHTMĐ theo tổng quát và chuyên ngành 8

4 Bảng 1.4: Kết quả khảo sát các bên liên quan về KQHTMĐ 2018 10

6 Bảng 3.2: Ma trận KQHTMĐ – Mức độ đáp ứng của môn học 13

7 Bảng 3.3: Số lượng SV chuyên ngành Tài chính học song ngành 15

10 Bảng 5.1: Điểm trúng tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường

và một số trường đại học tại TP.HCM

22

11 Bảng 5.2: Thông tin về tuyển sinh và quá trình đào tạo 23

12 Bảng 5.3: Bảng quy đổi các hệ thống chấm điểm thi học phần 24

13 Bảng 5.4: Bảng xếp loại sinh viên theo điểm rèn luyện 24

14 Bảng 6.1: Số lượng giảng viên Khoa Tài chính giai đoạn 2013- 2018 27

15 Bảng 6.2: Số lượng giảng viên được tuyển dụng và nâng bậc hàng

năm của Trường (giai đoạn 2013 - 2018)

28

Trang 8

16 Bảng 6.3: Khối lượng công việc của GV 29

18 Bảng 6.5: Tỷ lệ GV/SV trường (giai đoạn 2013 - 2018) 30

20 Bảng 6.7: Tỷ lệ phân bổ ngân sách của Trường cho giảng viên (Đơn vị:

%)

34

22 Bảng 7.1: Thống kê số lượng cán bộ hỗ trợ [cập nhật đến ngày

01/08/2018]

36

23 Bảng 7.2: Quy trình nâng hạng của các chuyên viên 38

24 Bảng 7.3: Thống kê số lượng khóa học và số lượng đội ngũ hỗ trợ

tham gia đào tạo ngắn hạn và dài hạn từ 2013-2017

40

25 Bảng 8.1: Số lượng sinh viên đăng ký vào chương trình cử nhân

chuyên ngành Tài chính

43

26 Bảng 8.2: Bảng thống kê điểm trung bình đầu vào sau 3 học kỳ đầu

của chương trình cử nhân chuyên ngành Tài chính và các chuyên

29 Bảng 8.5: Số lượng sinh viên chuyên ngành Tài chính và sinh viên

toàn Trường được nhận học bổng, chính sách xã hội trong giai đoạn

2013 – 2018

145

Trang 9

30 Bảng 8.6: Số lượng sinh viên chuyên ngành Tài chính và sinh viên

toàn Trường được nhận học bổng từ doanh nghiệp và ngân hàng trong

giai đoạn 2013 – 2018

146

32 Bảng 9.1: Thống kê phòng học, thư viện, trung tâm học liệu 48

33 Bảng 9.2: Bảng thống kê tài liệu thư viện (Tính đến 31/12/2018) 49

34 Bảng 9.3: Số lượng tài liệu cập nhật của Thư viện dành cho chuyên

ngành Tài chính (2013 – 2018)

50

35 Bảng 9.4: Thống kê số lượng Sinh viên mượn trả của chuyên ngành

Tài chính và của cả Trường (2013 – 2018)

51

36 Bảng 9.5: Thống kê số lượng Giảng viên mượn trả của chuyên ngành

Tài chính và của cả Trường (2013 – 2018)

42 Bảng 11.1: Tỷ lệ thôi học của sinh viên giai đoạn 2010 - 2018 65

43 Bảng 11.2: Bảng thống kê tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2010 -

2018

66

Trang 10

44 Bảng 11.3: Bảng thống kê tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2010 -

47 Bảng 11.6: Tình hình có việc làm của sinh viên sau 1 năm tốt nghiệp

theo ngành đào tạo

69

48 Bảng 11.7: Thời gian tìm việc làm bình quân của sinh viên sau khi tốt

nghiệp

70

49 Bảng 11.8: Thống kê NCKH của Sinh viên giai đoạn 5 năm 71

50 Bảng 11.9: Đánh giá hài lòng và khá hài lòng của Tổ chức tuyển dụng

về Kiến thức của SV

75

51 Bảng 11.10: Đánh giá hài lòng và khá hài lòng của Tổ chức tuyển

dụng về kỹ năng của SV

75

3 Hình 4.1: Sơ đồ hướng phát triển của SV ngành Tài chính 21

4 Hình 8.1: Quy trình xác định, ban hành và phổ biến chính sách và tiêu

chí tuyển sinh hằng năm của CTĐT cử nhân chuyên ngành Tài chính

42

Trang 11

6 Hình 10.2 Quy trình khảo sát chất lượng quản lý, phục vụ đào tạo và

chất lượng sinh viên qua ý kiến của giảng viên

148

7 Hình 10.3 Quy trình khảo sát chất lượng quản lý, phục vụ đào tạo

qua ý kiến của sinh viên

12 Hình 11.1: Khảo sát tỷ lệ SV ngành Tài chính có việc làm sau khi tốt

nghiệp có đúng chuyên ngành đào tạo

71

13 Hình 11.2: Tổng hợp đối sánh số lượng đề tài hoàn thành của sinh

viên Khoa Tài chính giai đoạn 2013-2018

71

14 Hình 11.3: Bảng kết quả khảo sát đánh giá của giảng viên về chất

lượng của sinh viên giai đoạn 2012-2017

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 AUN-QA Asean University Network – Quality Assurance

3 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 BUH Banking University of Ho Chi Minh City

Trang 13

18 GV Giảng viên

20 HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý

21 KQHTMĐ Kết quả học tập mong đợi

23 KT&ĐBCL Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

24 KT-TC-NH Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng

29 P QLCNTT Phòng Quản lý Công nghệ Thông tin

Trang 15

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh là Banking University of Ho Chi Minh City [BUH]) là một trong những trường đại học hàng đầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân hàng tại Việt Nam Hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng nghìn

cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cho ngành Ngân hàng và các lĩnh vực kinh tế với những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Hiện Trường đang đào tạo 10 chuyên ngành Cử nhân, 02 chuyên ngành Thạc sỹ và

01 chuyên ngành Tiến sỹ, cụ thể:

− Đào tạo Cử nhân: (1) Tài chính; (2) Ngân hàng; (3) Kinh tế quốc tế; (4) Marketing; (5) Quản trị kinh doanh tổng hợp; (6) Luật kinh tế; (7) Kế toán – Kiểm toán; (8) Ngôn ngữ Anh; (9) Thương mại điện tử; (10) Hệ thống thông tin doanh nghiệp

− Đào tạo Thạc sỹ: (1) Tài chính – Ngân hàng; (2) Quản trị kinh doanh

− Đào tạo Tiến sỹ: Tài chính – Ngân hàng

Với những đóng góp cho ngành Ngân hàng và nền kinh tế, trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh đã vinh dự được Đảng và Nhà nước Việt Nam trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như: Huân chương Độc lập Hạng Ba (2006), Huân chương Lao động Hạng Ba (1987), Huân chương Lao động Hạng Hai (1994) và Huân chương Lao động Hạng Nhất (2001), Huân chương Độc lập Hạng Nhì (2016) và các phần thưởng cao quý khác của Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.1 Tầm nhìn, sứ mạng của Trường

Trường xác định tầm nhìn, sứ mạng của mình như sau:

− Tầm nhìn: Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học

định hướng ứng dụng đa ngành khối kinh doanh - quản lý, trong đó ngành mũi nhọn là tài chính - ngân hàng, thực hiện giáo dục - đào tạo con người phát triển toàn diện về tri thức - đạo đức - sáng tạo, là công dân toàn cầu

− Sứ mạng: Sứ mạng của Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh là

tạo dựng môi trường giáo dục đào tạo hiện đại, duy trì bản sắc dân tộc để người học phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy; đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho

xã hội; sáng tạo và chuyển giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu hội nhập; thu nhận, nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các thành tựu khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực đào tạo của Trường

1.1.2 Chính sách đảm bảo chất lượng

Trang 16

Chính sách chất lượng của Trường được xây dựng dựa trên chiến lược phát triển

qua các giai đoạn phát triển của Trường với mục đích đảm bảo duy trì và cải thiện chất

lượng đào tạo nhằm đáp ứng tốt sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chất lượng và yêu cầu của

các bên có liên quan Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng được thành lập năm 2008

theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) chịu trách nhiệm phát triển hệ thống

đảm bảo chất lượng nội bộ và thực hiện đánh giá chất lượng cũng như chịu trách nhiệm hỗ

trợ quá trình công nhận chất lượng giáo dục cấp cơ sở giáo dục và cấp chương trình đào

tạo (CTĐT) theo tiêu chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế Bộ phận Đảm bảo chất lượng có

6 nhân viên thường xuyên tham gia các khóa đào tạo về đảm bảo chất lượng (ĐBCL) hàng

năm để tiếp tục cải thiện hệ thống đảm bảo chất lượng của Trường Về đảm bảo chất lượng,

hiện tại, Trường đã xây dựng được hệ thống ĐBCL bên trong và đã được Bộ GD&ĐT công

nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục với số tiêu chí đạt trên 85% (2017) và Tổ chức

Afnor của Cộng hoà Pháp cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn ISO 9001: 2015 (2017) [http://buh.edu.vn/]

Cơ cấu tổ chức của Hệ thống ĐBCL của Trường

Khoa Tài chính là một trong những khoa chuyên ngành đầu tiên của Trường được

thành lập năm 1976, là một trong những đơn vị đào tạo chuyên ngành Tài chính của ngành

Tài chính – Ngân hàng có uy tín tại Việt Nam Khoa Tài chính cung cấp môi trường học

tập tích cực và khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động chuyên môn và xã hội

Trên 220 giảng viên đang tham gia giảng dạy trong CTĐT của Khoa với trên 2.000 sinh

viên đại học đang theo học Khoa Tài chính trở thành một trong những khoa đào tạo chuyên

Ban Giám hiệu (Phó Hiệu trưởng chuyên trách ĐBCL)

Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng

Khoa, Bộ môn

Trang 17

Tài chính đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về tài chính, tiền tệ, ngân hàng cho các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác và các doanh nghiệp Sinh viên Khoa Tài chính sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương, Sở giao dịch chứng khoán, Công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư chứng khoán, Công ty bảo hiểm, Cục thuế, các tổ chức tài chính khác, các cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ tài chính ngân hàng, các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu về các lĩnh vực kinh tế tài chính tiền tệ ngân hàng, quản lý tài chính các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế [http://khoatc.buh.edu.vn/]

Khoa Tài chính là một trong hai khoa của Trường tham gia đào tạo các chương trình

ở cả ba trình độ: cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ ngành Tài chính – Ngân hàng với khoảng 300

cử nhân, 200 thạc sỹ và 10 tiến sỹ được công nhận và cấp bằng hàng năm

Triết lý của Khoa: "Người học là trung tâm"

Tầm nhìn: "Khoa Tài chính-Trường Đại học Ngân hàng là đơn vị đào tạo chuyên sâu về tài chính theo chuẩn quốc tế."

Sứ mạnh: "Cung ứng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập trong lĩnh vực Tài chính"

1.3 Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo

1) Tên chương trình: Cử nhân Tài chính Ngân hàng – Chuyên ngành Tài chính; 2) Đơn vị cấp bằng: Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh

3) Mục tiêu đào tạo: Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính nắm vững kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý, quản trị, kế toán và kiến thức chuyên sâu, hiện đại về tài chính ngân hàng nói chung và tài chính nói riêng; có năng lực xây dựng và thực hiện các kế hoạch/dự án tài chính trong nước và quốc tế, khởi nghiệp kinh doanh, tự học tập và nghiên cứu

4) KQHTMĐ: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính đạt được các KQHTMĐ sau:

Trang 18

+ Tài chính - ngân hàng: Hiểu biết kiến thức chuyên sâu về toán kinh tế; Hiểu biết kiến thức chuyên sâu về ngân hàng và bảo hiểm; Hiểu biết kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính

− Về kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp:

+ Kỹ năng cá nhân: Kỹ năng thuyết trình, giao tiếp và làm việc theo nhóm; Kỹ năng

tổ chức công việc và quản lý thời gian; Kỹ năng phản biện

+ Kỹ năng nghề nghiệp: Kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp và phân tích dữ liệu kinh tế - tài chính; Kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực tài chính; Kỹ năng dự báo; phục vụ cho việc phân tích, định giá và ra quyết định đầu tư tài chính; Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và tin học trong lĩnh vực tài chính

− Về thái độ và phẩm chất nghề nghiệp:

+ Cẩn trọng, trung thực, tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và ý thức cộng đồng;

+ Cầu tiến, chủ động, đam mê cống hiến và tư duy tích cực;

+ Kiên trì, nghiêm túc và có tinh thần hợp tác trong công việc

− Về năng lực thực hành nghề nghiệp:

+ Đánh giá được thị trường tài chính;

+ Đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp;

+ Đánh giá được các sản phẩm tài chính;

+ Hoạch định và thực hiện quản trị tài chính cho các chủ thể trong nền kinh tế

5) Ví trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng chuyên ngành Tài chính có năng lực đảm nhiệm các vị trí nghề nghiệp tại các doanh nghiệp, các định chế tài chính (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng, công ty bảo hiểm, hay công ty tài chính) trong và ngoài nước cũng như các cơ quan nhà nước (ủy ban chứng khoán nhà nước, sở giao dịch chứng khoán, trung tâm lưu kí chứng khoán, …), cụ thể với các vị trí việc làm gồm: chuyên viên môi giới; chuyên viên phân tích tài chính; chuyên viên đầu tư tài chính (đầu tư chứng khoán, đầu tư ngoại hối, đầu tư bảo hiểm, đầu tư hàng hóa) và khởi nghiệp kinh doanh

Trang 19

PHẦN 2: BỘ TIÊU CHUẨN AUN – QA

TIÊU CHUẨN 1 KẾT QUẢ HỌC TẬP MONG ĐỢI

1.1 Kết quả học học tập mong đợi được xây dựng rõ ràng, tương thích với tầm nhìn

và sứ mạng của nhà trường

1.1.1 Kết quả học tập mong đợi được xây dựng rõ ràng

Quá trình xây dựng và thay đổi kết quả học tập mong đợi (KQHTMĐ) của chương trình đào tạo (CTĐT) được thực hiện và định kỳ cải tiến từ năm 2013 đến năm 2018 Chương trình đào tạo năm 2014 tuy đã có phân loại KQHTMĐ theo kiến thức, kỹ năng và thái độ nhưng chưa cụ thể, rõ ràng [H1.1.1.1] Sự hạn chế này đã được khắc phục trong đợt

rà soát CTĐT năm 2016, khi Khoa thực hiện xây dựng các KQHTMĐ cụ thể theo hướng tiếp cận CDIO (Conceive-Design-Implement-Operate) [H1.1.1.2], [H1.1.1.3] Tuy nhiên, các KQHTMĐ tiếp cận theo hướng CDIO không phù hợp với khối ngành kinh tế; do đó, các KQHTMĐ này không được phân bổ đầy đủ và chính xác đến các môn học Điều này

đã gây khó khăn trong việc xây dựng đề cương và nội dung môn học để đạt được mục tiêu đào tạo Chính điều này đã dẫn đến đợt rà soát CTĐT lần 2 vào năm 2018 dựa trên các tiêu chuẩn AUN-QA, với quy trình rõ ràng (xem Hình 1.1) bao gồm: kế hoạch rà soát và điều chỉnh CTĐT 2016, thực hiện rà soát, Khoa thông qua nội dung rà soát, Khoa trình nội dung thay đổi lên Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường để thông qua và công bố triển khai CTĐT năm 2018 [H1.1.1.4], [H1.1.1.5], [H1.1.1.6], [H1.1.1.7], [H1.1.1.8]

Tầm nhìn, sứ mạng Trường, Khoa Mục tiêu đào tạo

Kết quả học tập mong đợi của CTĐT hiện hành

1 Rà soát,

đối sánh

Kết quả học tập mong đợi cấp độ 1 và 2

Quy định của Bộ GD&ĐT

Từ CTĐT của các trường đối sánh Các chuẩn nghề nghiệp trong ngành

5 Thông qua Hội đồng Khoa học Khoa

4.2 Mẫu

phiếu khảo sát

4.3 Tổng hợp kết quả khảo sát

4.1 Quy

trình

khảo sát

4.4 Cơ chế phản hồi các bên liên quan

6 Truyền thông kết quả khảo sát

7 Dự thảo lần 2 kết quả học tập mong đợi

8 Thông qua Hội đồng Khoa học Khoa

9 Tổ chức Hội thảo cấp trường

10 Điều chỉnh lần cuối kết quả học tập mong đợi

11 Thông qua Hội đồng Khoa học Trường

Kết quả học tập mong đợi cấp độ 3

Trang 20

Hình 1.1: Quy trình xây dựng KQHTMĐ

CTĐT 2018 của Khoa có 25 KQHTMĐ [H1.1.1.9], được xây dựng dựa trên việc tham khảo các bên liên quan, bao gồm: nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, giảng viên, sinh viên để đảm bảo KQHTMĐ đáp ứng được nhu cầu của xã hội [H1.1.1.10], [H1.1.1.11], [H1.1.1.12], [H1.1.1.13], [H1.1.1.14], [H1.1.1.15] và đối sánh phù hợp với yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với CTĐT bậc đại học năm 2015 [H1.1.1.16]

KQHTMĐ của CTĐT 2018 được thể hiện rõ ràng trong nội dung của các môn học, dựa trên đó để biên soạn giáo trình, tài liệu học tập và thiết kế phương pháp đánh giá học tập [H1.1.1.9], [H1.1.1.17] KQHTMĐ này được công bố rộng rãi thông qua các kênh thông tin của Trường đến các bên liên quan [H1.1.1.9], [H1.1.1.18], [H1.1.1.19], [H1.1.1.20]

Mỗi KQHTMĐ được xây dựng dựa trên nguyên tắc SMART: cụ thể và dễ hiểu (Specific), đo lường được (Measurable), có thể đạt được (Achievable), thực tế (Realistic)

và thời gian đạt được (Time) Các thang đo Bloom (2001), thang Dave (1975) và thang Krathwohl (1973) được sử dụng để đo lường các KQHTMĐ theo kiến thức, kỹ năng và thái độ Ngoài ra, thang đo của MIT theo CDIO được dùng để xác định mức độ sinh viên đạt được năng lực thực hành nghề nghiệp (Bảng 1.1)

và KQHTMĐ cho CTĐT 2018 tương thích với tầm nhìn và sứ mệnh này [H1.1.1.8] Mục tiêu của CTĐT ngành tài chính là sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ nắm vững được kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính và có khả năng hội nhập quốc tế Điều này hoàn toàn phù hợp với tầm nhìn của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM "là trường đại học định hướng ứng dụng đa ngành khối kinh doanh - quản lý, trong đó ngành mũi nhọn là tài chính - ngân hàng, thực hiện giáo dục - đào tạo con người phát triển toàn diện về tri thức đạo đức - sáng tạo, là công dân toàn cầu" và tầm nhìn của Khoa Tài chính "là đơn vị đào tạo chuyên sâu về tài chính theo chuẩn mực quốc tế" (Bảng 1.2)

Trang 21

Bảng 1.2: So sánh tầm nhìn sứ mệnh của Trường và Khoa Tầm nhìn sứ mệnh của

môi trường giáo dục đào tạo

hiện đại, duy trì bản sắc dân

tộc để người học phát huy

tiềm năng, tính sáng tạo và

năng lực tư duy; đào tạo

nguồn nhân lực có chất

lượng cho xã hội; sáng tạo

và chuyển giao tri thức khoa

học đáp ứng yêu cầu hội

nhập; thu nhận, nghiên cứu,

phát triển và chuyển giao

các thành tựu khoa học -

công nghệ trong các lĩnh

vực đào tạo của Trường

Tầm nhìn: Trường Đại học

Ngân hàng là trường đại học

định hướng ứng dụng đa

ngành khối kinh doanh -

quản lý, trong đó ngành mũi

nhọn là tài chính - ngân

hàng, thực hiện giáo dục -

đào tạo con người phát triển

toàn diện về tri thức đạo đức

- sáng tạo, là công dân toàn

cầu

Sứ mệnh của Khoa: cung

ứng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu hội nhập trong lĩnh vực tài chính

Tầm nhìn của Khoa: là đơn

vị đào tạo chuyên sâu về tài chính theo chuẩn mực quốc

tế

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính nắm vững kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý, quản trị, kế toán và kiến thức chuyên sâu, hiện đại về tài chính ngân hàng nói chung và tài chính nói riêng;

có năng lực xây dựng và thực hiện các kế hoạch/dự

án tài chính trong nước và quốc tế, khởi nghiệp kinh doanh, tự học tập và nghiên cứu

1.2 Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả đầu ra chuyên ngành và đầu ra tổng quát

KQHTMĐ của CTĐT 2018 bao gồm 18 KQHTMĐ về tổng quát và 11 KQHTMĐ về chuyên ngành, có 4 KQHTMĐ vừa tổng quát vừa chuyên ngành Trong đó, KQHTMĐ tổng quát tập trung nhiều ở các kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội, kinh tế, kinh

Trang 22

doanh và quản lý, và các kỹ năng về cá nhân; còn KQHTMĐ chuyên ngành tập trung ở các kiến thức chuyên sâu về tài chính, các kỹ năng về nghề nghiệp, thái độ và phẩm chất nghề nghiệp và năng lực thực hành nghề nghiệp (Bảng 1.3) [H1.1.1.8]

Bảng 1.3: Phân loại KQHTMĐ theo tổng quát và chuyên ngành

KQHTMĐ

tổng quát

KQHTMĐ chuyên ngành

1.1 Khoa

học tự nhiên

và xã hội

1.1.4 Hiểu biết về phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp và phân

2.2.2 Kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh

Trang 23

2.2.3 Kỹ năng dự báo; phục vụ cho việc phân tích, định giá và ra quyết định đầu tư tài chính x 2.2.4 Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và tin học

3.1.2 Cầu tiến, chủ động, đam mê cống hiến

3.1.3 Kiên trì, nghiêm túc và có tinh thần hợp

4.1.3 Đánh giá được các sản phẩm tài chính x

4.1.4 Hoạch định và thực hiện quản trị tài

1.3 Kết quả học tập mong đợi phản ánh rõ ràng yêu cầu của các bên liên quan

KQHTMĐ của CTĐT năm 2014 của chuyên ngành tài chính được biên soạn dựa trên tham khảo quy định khung của Bộ GD&ĐT Nên KQHTMĐ 2014 có thể không đáp ứng được yêu cầu của các bên liên quan [H1.1.3.1], [H1.1.1.1] Nhận thấy được hạn chế này, Trường đã ban hành quyết định về việc rà soát và điều chỉnh CTĐT trong 2014, trong quyết định này có quy định rõ về quy chế và quy trình điều chỉnh CTĐT [H1.1.3.2]

KQHTMĐ của CTĐT năm 2016 của chuyên ngành tài chính được biên soạn theo hướng tiếp cận phương pháp CDIO, dựa trên tham khảo quy định khung của Bộ GD&ĐT,

ý kiến của các giảng viên và các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục [H1.1.1.2] Tuy nhiên, hạn chế của KQHTMĐ của CTĐT 2016 là chưa khảo sát ý kiến của nhà tuyển dụng, cựu sinh viên và sinh viên

Năm 2018, hướng đến đạt chuẩn AUN-QA, Khoa Tài chính đã tiến hành rà soát CTĐT 2016 và ban hành CTĐT 2018 Chính vì vậy, KQHTMĐ của CTĐT 2018 được xây

Trang 24

dựng dựa trên sự tham khảo đầy đủ ý kiến của các bên liên quan, bao gồm: quy định khung của Bộ GD&ĐT về yêu cầu xây dựng CTĐT, đối sánh với CTĐT của các trường đại học trong và ngoài nước, lấy ý kiến của giảng viên, khảo sát ý kiến của sinh viên, khảo sát ý kiến của cựu sinh viên và nhà tuyển dụng [H1.1.1.16], [H1.1.3.3], [H1.1.1.10], [H1.1.1.11], [H1.1.1.12], [H1.1.1.13], [H1.1.1.14], [H1.1.3.4], [H1.1.1.15], [H1.1.1.8]

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ đồng thuận của các bên liên quan đối với KQHTMĐ của CTĐT 2018 là rất tốt, trong đó: nhà tuyển dụng là 70.5%, giảng viên là

77.8%, cựu sinh viên là 71.6% và sinh viên là 74.8% (Bảng 1.4)

Bảng 1.4: Kết quả khảo sát các bên liên quan về KQHTMĐ 2018

TIÊU CHUẨN 2 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1 Thông tin cung cấp trong bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ và cập nhật

Bản mô tả CTĐT ngành Tài chính-Ngân hàng – chuyên ngành tài chính 2018 được thiết kế trên cơ sở tham chiếu những quy định chung của Bộ GD&ĐT về giáo dục đại học, phù hợp với tầm nhìn và sứ mệnh của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nói chung và

của Khoa Tài chính nói riêng

Bản mô tả CTĐT 2018 được thiết kế làm 5 phần, cụ thể như sau:

Phần A: Thông tin chương trình và đơn vị cấp bằng

Phần B: Mục tiêu chương trình, KQHTMĐ, phương pháp giảng dạy

Phần C: Cấu trúc CTĐT và ma trận KQHTMĐ cho thấy sự đóng góp của các môn

học vào việc đạt được các KQHTMĐ của chương trình

Phần D: Phương pháp đánh giá

Phần E: Các vấn đề liên quan khác như cơ hội nghề nghiệp, cơ hội học tập và kênh

công bố bản mô tả CTĐT

Bản mô tả CTĐT hướng tới nhiều mục tiêu quan trọng Thứ nhất, bản mô tả CTĐT

trình bày các thông tin chi tiết về CTĐT của Ngành tài chính nhằm giúp sinh viên có nguyện

Trang 25

tại Trường, giúp họ so sánh và có sự lựa chọn đúng đắn Thứ hai, bản mô tả CTĐT là cơ

sở để đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên thảo luận và nghiên cứu về chương trình hiện hành và chương trình mới nhằm đảm bảo có cùng một cách hiểu về KQHTMĐ của chương trình Bản mô tả CTĐT là tài liệu tham khảo cho hoạt động rà soát nội bộ và giám

sát các hoạt động của CTĐT Thứ ba, bản mô tả CTĐT ngành tài chính cũng là nguồn

thông tin quan trọng giúp nhà tuyển dụng hiểu hơn về những kiến thức, kĩ năng và thái độ

mà Trường đã trang bị cho sinh viên chuyên ngành Tài chính của Trường, giúp họ có sự lựa chọn phù hợp nhân sự cho vị trí việc làm phù hợp cũng như kiểm định lại chất lượng đào tạo sinh viên của chuyên ngành sau khi ra trường, từ đó có chiến lược tuyển dụng nhân

sự chất lượng cho đơn vị Thứ tư, bản mô tả CTĐT là cơ sở để khoa Tài chính thu thập

thông tin phản hồi từ SV, SV mới tốt nghiệp nhằm cải tiến CTĐT, nâng cao khả năng đạt

được KQHTMĐ của chương trình như đã cam kết Thứ năm, bản mô tả CTĐT cũng là

nguồn thông tin giúp các chuyên gia thẩm định/rà soát chương trình và đánh giá viên bên ngoài có thể hiểu mục tiêu của CTĐT ngành Tài chính

Bản mô tả CTĐT năm 2018 ngắn gọn, súc tích, có đầy đủ nội dung chính nhằm thuận tiện hơn trong việc cung cấp cho các bên liên quan [H2.2.1.1], [H2.2.1.2], [H2.2.1.3], [H2.2.1.4], [H2.2.1.5]

2.2 Thông tin cung cấp trong bản mô tả môn học đầy đủ và cập nhật

Bên cạnh Bản mô tả CTĐT, Khoa Tài chính xây dựng và công bố các bản mô tả môn học như một nguồn thông tin quan trọng cho các bên liên quan Nội dung của bản mô

tả CTĐT là cơ sở để xây dựng bản mô tả môn học chi tiết phục vụ cho giảng dạy và học

tập Bản mô tả môn học được thiết kế gồm các nội dung cụ thể như sau: (i)Tên môn học;

(ii) Các yêu cầu như điều kiện để được đăng ký học, số tín chỉ, phân bổ thời gian giảng dạy

và học tập…; (iii) Mô tả môn học, mục tiêu môn học và KQHTMĐ của môn học về kiến

thức, kỹ năng, thái độ và năng lực thực hành nghề nghiệp; trong đó có đề cập đến mức độ

đáp ứng của môn học với các KQHTMĐ của CTĐT; (iv) Các phương pháp dạy và học, kiểm tra, đánh giá SV để đảm bảo việc đạt được KQHTMĐ; (v) Nội dung và kế hoạch giảng dạy chi tiết; (vi) Tài liệu môn học: gồm có giáo trình, tài liệu chính và hệ thống các giáo trình, tài liệu tham khảo thêm; (vii) Ngày ban hành hay điều chỉnh bản mô tả môn học

[H2.2.1.1], [H2.2.1.5]

Bản mô tả môn học được rà soát, điều chỉnh và cập nhật theo từng học kì trên cơ sở phản hồi thông tin từ người học, các giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy môn học, nhà tuyển dụng cũng như cựu sinh viên Căn cứ vào kết quả khảo sát và chương trình đào tạo được điều chỉnh, Khoa Tài chính đề xuất Khoa quản lý môn học xây dựng (điều chỉnh) bản

mô tả môn học và đề cương giảng dạy chi tiết phù hợp với chương trình đào tạo được điều

Trang 26

chỉnh (xây dựng mới) Bản mô tả môn học được ban hành sau khi được thông qua Hội

đồng khoa học chuyên môn Khoa, Trường và được BGH Trường ký quyết định phê duyệt

[H2.2.1.5], [H2.2.2.1], [H2.2.2.2], [H2.2.2.3], [H2.2.2.4], [H2.2.2.5], [H2.2.2.6],

[H.2.2.2.7]

2.3 Bản mô tả CTĐT và bản mô tả môn học được công bố công khai và các bên liên

quan dễ dàng tiếp cận.

Bản mô tả CTĐT và bản mô tả môn học sau khi được điều chỉnh cập nhật định kì

sẽ được công bố công khai cho các bên liên quan thông qua hệ thống website của Trường,

Khoa, thông qua kênh Facebook và Zalo chính thức của Trường, thông qua các cuộc họp

của Trường và các khoa có liên quan Ngoài ra bản mô tả CTĐT và bản mô tả môn học

được gửi đến tất cả các phòng ban có liên quan và toàn thể giảng viên trong Trường thông

qua hệ thống email chính thức của Trường, được công bố trong các buổi sinh hoạt sinh

viên đầu khóa hay tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu ngành Tài chính Bản mô tả CTĐT được

xem là một tài liệu quan trọng được sử dụng trong hoạt động tư vấn tuyển sinh của Trường

tại các tỉnh và các trường phổ thông trung học (PTTH) Bản mô tả CTĐT và bản mô tả

môn học cũng được cập nhật trong sổ tay sinh viên được phát hành hàng năm tại Trường

[H2.2.3.1], [H2.2.3.2], [H2.2.3.3], [H2.2.3.4], [H2.2.3.5]

TIÊU CHUẨN 3 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1 CTĐT được thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo “tương thích có định hướng”

41.09% tổng số tín chỉ); Ngành và chuyên ngành với 53 tín chỉ (chiếm 41.09% tổng số tín

chỉ) Chi tiết được thể hiện ở Bảng 3.1

Bảng 3.1: Cấu trúc CTĐT

Trình độ đào

tạo

Thời gian

Tổng số tín chỉ

Giáo dục đại cương Cơ sở

ngành

Ngành và chuyên ngành*

Các môn học bắt buộc và

tự chọn Bắt buộc Tự chọn**

Trang 27

Chú thích: *Bao gồm cả Thực tập (3 tín chỉ) và Khóa luận tốt nghiệp (9 tín chỉ);

**Chọn 4 môn trong 16 môn

Nguồn: Khoa Tài Chính, 2018

Bảng 3.2: Ma trận KQHTMĐ – Mức độ đáp ứng của môn học [H3.3.1.1]

(Xem Phụ lục 4.3) Bản phân bổ KQHTMĐ thể hiện được sự tương thích giữa cấu trúc của CTĐT và việc đạt được KQHTMĐ Chẳng hạn, môn Kinh tế học vĩ mô trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về kinh tế học để làm tiền đề cho sinh viên tiếp thu kiến thức về tài chính tiền tệ, tài chính công và thị trường tài chính trong môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ Kiến thức học được trong môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ sẽ là nền tảng để sinh viên có thể tiếp thu được kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính sẽ được đề cập trong môn Phân tích Tài chính Doanh nghiệp và Quản lý Danh mục Đầu tư Những kiến thức, kỹ năng, thái độ từ các môn học này và các môn học khác sẽ đảm bảo cho sinh viên có đủ điều kiện để thực hiện học phần thực tập cuối khóa nhằm đạt được kết quả học tập mong đợi là đủ khả năng để đánh giá được các sản phẩm tài chính

Khối kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các môn học lý luận chung về nhà nước, pháp luật, Chủ nghĩa Max – Lê Nin, Đường lối cách mạng và tư tưởng Hồ Chí Minh và toán học, thống kê nhằm mục đích trang bị cho sinh viên kiến thức toàn diện về nhà nước

và pháp luật để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn Đồng thời giúp sinh viên có kiến thức nền tảng để nghiên cứu vào các nội dung của chuyên ngành Tài chính

Khối kiến thức chuyên môn được chia làm 2 thành phần chính: Cơ sở ngành với 53 tín chỉ (chiếm 41.09% tổng số tín chỉ) và kiến thức chuyên ngành với 53 tín chỉ (chiếm 41.09% tổng số tín chỉ) Những môn học được lựa chọn ở phần cơ sở ngành nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế học, quản trị học, phương pháp nghiên cứu khoa học, kinh tế lượng, tiếp thị và những vấn đề cơ bản về tài chính, thị trường tài chính, môi trường tài chính quốc tế trong và ngoài nước nhằm giúp sinh viên lên kế hoạch, đề xuất chính sách, xây dựng và vận hành những vấn đề cơ bản của những đơn vị kinh doanh Phần kiến thức chuyên ngành bao gồm những môn học cụ thể, cung cấp những kiến thức chi tiết và chuyên sâu hơn về nghề nghiệp nhằm giúp người học chuyển tải những nội dung đã học vào kỹ năng nghề nghiệp như phân tích thực tế, tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, lập kế hoạch và đưa ra những lời tư vấn chất lượng

Ngoài ra, các môn chuyên ngành cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng thuyết trình, làm việc theo nhóm, tổ chức công việc và quản lý thời gian, kỹ năng và trang bị

Trang 28

những phẩm chất cơ bản trong lĩnh vực tài chính như tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, cầu tiến, chủ động, đam mê và sáng tạo suốt đời

Báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp được thiết kế với 12 tín chỉ (chiếm 9.3% tổng số tín chỉ) với mục đích kiểm tra khả năng của sinh viên trong việc kết hợp kiến thức

và kỹ năng, thái độ trong việc quan sát một doanh nghiệp thực tế để hoàn thành báo cáo, cập nhật kiến thức và nâng cao khả năng nhận biết vấn đề trong thực tiễn Những sinh viên đáp ứng những quy định về số lượng tín chỉ và điểm yêu cầu có thể được lựa chọn viết khóa luận tốt nghiệp hoặc học môn thay thế, trong đó khóa luận tốt nghiệp giúp sinh viên khả năng nghiên cứu khoa học trong việc giải quyết những vấn đề về học thuật hoặc ứng dụng nhằm hướng tới người học theo đuổi quá trình học tập suốt đời

3.2 Mức độ đóng góp của mỗi môn học vào việc đạt được kết quả học tập mong đợi được xác định rõ ràng

Khoa sử dụng các thang đo sau: (1) Về Kiến thức: sử dụng thang đọ Bloom (2001), (2) Về Kỹ năng: sử dụng thang đo Dave (1975), (3) Về Thái độ và Phẩm chất nghề nghiệp

sử dụng thang đo Krathwohl (1973), và (4) Về Năng lực thực hành nghề nghiệp: sử dụng thang đo MIT theo CDIO (1972), để xác định mức độ đóng góp của mỗi môn học vào việc

đạt được KQHTMĐ [H3.3.1.1]

Các môn học trong khối Xã hội, Pháp Luật và toán học như Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Marx – Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Toán cao cấp, Xác xuất và thống kê, Kinh tế lượng, Quản trị học, phương pháp nghiên cứu khoa học, Luật kinh doanh cung cấp cho người học kiến thức rộng lớn về nhà nước, pháp luật và môi trường xung quanh nhằm giúp người học có những quan điểm đa dạng và có phương pháp tiếp cận khoa học Các môn học như Kinh tế học vĩ mô, kinh tế học vi mô, Kinh tế học quốc tế, nguyên lý marketing, nguyên lý kế toán phù hợp với KQHTMĐ về kiến thức nền tảng về kinh tế học,

kế toán, quản trị và marketing trong một tổ chức

Khối kiến thức chung như hoạt động kinh doanh ngân hàng, xếp hạng tín nhiệm, bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Thị trường tài chính và định chế tài chính, Phân tích tài chính doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, lý thuyết tài chính tiền tệ cung cấp sinh viên những kiến thức chuyên sâu về ngân hàng, bảo hiểm

Các môn học cụ thể như Đầu tư tài chính, nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, tài chính hành vi, quản trị tài chính doanh nghiệp đáp ứng mong đợi của sinh viên về kỹ năng và kiến thức chuyên nghiệp đối với những nghề nghiệp mong đợi của sinh viên

3.3 CTĐT được xây dựng với cấu trúc và trình tự hợp lý, có sự gắn kết giữa các môn

Trang 29

Cấu trúc của chương trình cử nhân ngành Tài chính được trình bày trong Hình 3 1 thể hiện tính logic và sự kết nối giữa các môn học [H3.3.3.1] (Xem Phụ lục 4.4 – Hình 3.1 Cây chương trình đào tạo [H3.3.3.1])

Thời gian đào tạo của chương trình là 4 năm chia ra là 8 học kỳ và cho phép sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ sẽ được tốt nghiệp trong khoảng thời gian thích hợp với thời gian sớm nhất là 3 năm và trễ nhất là 6 năm theo quy định đào tạo tín chỉ của Trường [H3.3.3.2]

Các môn học về đại cương được Khoa bố trí giảng dạy ở năm đầu làm nền tảng cho

SV học các môn cơ sở và chuyên ngành ở các học kỳ tiếp theo Mỗi học kỳ cơ bản bố trí những môn học làm tiền đề cho các môn học sau, sinh viên căn cứ vào đấy đăng ký môn học phù hợp để đảm bảo đạt được KQHTMĐ

Cấu trúc của chương trình cử nhân Tài chính tương thích với các chương trình khác trong cùng trường đại học Ngân Hàng (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế) về khối lượng kiến thức chung, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành nhằm giúp sinh viên dễ dàng chuyển đổi sang học song ngành [H3.3.3.3]

Bảng 3.3: Số lượng SV chuyên ngành Tài chính học song ngành

Khóa/Năm học

Tổng SV Tài chính học song ngành

Số SV học các ngành khác

Ngôn ngữ Anh

Quản trị Kinh doanh

Trang 30

ĐH 32

Nguồn: Phòng Đào tạo (2018)

Được trang bị kiến thức đại cương và cơ sở ngành lên đến 58.9% tổng khối lượng chương trình sẽ giúp người học nâng cao nhận thức và quan điểm của họ về môi trường tài chính trong và ngoài nước, dễ dàng nhanh chóng thích ứng với nhưng thay đổi khi môi trường thay đổi Sau khi hoàn thành những môn học này, sinh viên có thể thay đổi chuyên ngành học một cách thuận tiện và linh hoạt Điều này cũng giúp cho sinh viên có cơ sở học tập suốt đời, tư duy độc lập và cơ hội cho việc chuyển tiếp các chương trình học khác đáp ứng nhu cầu của cá nhân và xã hội

Các môn học ngành và chuyên ngành (không bao gồm Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp) chiếm tới 31.78% tổng khối lượng ngoài việc tương thích với những kiến thức giáo dục đại cương, cơ sở ngành còn cho phép sinh viên đạt được sự hiểu biết chuyên sâu về con đường sự nghiệp chính của mình Bên cạnh đó, khối kiến thức này cũng giúp sinh viên

có sự so sánh giữa kiến thức tổng quát và kiến thức chuyên sâu, giúp cho việc hình thành các kỹ năng cần thiết để thích ứng với môi trường đòi hỏi kiến thức và kỹ năng của sinh viên phải liên tục cập nhật để đảm bảo tính cạnh tranh trong môi trường nghề nghiệp của họ

Trong khi khối kiến thức cơ sở ngành giúp sinh viên có những kiến thức nền tảng

để thích ứng với sự phức tạp, đa dạng và biến đổi thì kiến thức chuyên ngành lại thiết kế rất chuyên sâu cho sinh viên chuyên ngành tài chính Thực tập tốt nghiệp kết hợp với nhưng môn học được phân bổ KQHTMĐ đáp ứng năng lực thực hành nghề nghiệp là sự so sánh giữa lý thuyết và thực tế, tạo cơ hội cho sinh viên phân tích, tổng hợp, đánh giá các ý tưởng

và phương pháp trải nghiệm cũng như thử nghiệm các ý tưởng nghề nghiệp trong bối cảnh thực tế sinh động

Bên cạnh đó chương trình cũng đòi hỏi lượng khối lượng kiến thức tích lũy đủ lớn

và các quy định khác nhằm đảm bảo sinh viên có thể tiếp cận khối kiến thức chuyên ngành Thêm vào đó, chương trình cũng yêu cầu sinh viên phải có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học, giáo dục quốc phòng để đảm bảo một số kỹ năng mà xã hội đòi hỏi

Bảng 3.4: Thống kê các lần thay đổi CTĐT Phiên

Trang 31

lượng tín chỉ

đại cương

chuyên ngành*

luận tốt nghiệp

Sắp xếp

và cơ cấu lại

Quyết định của Hiệu trưởng 100% 17.8% 72.9% 45.7% 27.1% 9.3%

Sắp xếp

và cơ cấu lại

Yêu cầu của trường

Chú thích: *Không bao gồm Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp

Nguồn: Khoa Tài Chính, 2018

CTĐT năm 2018 của Khoa là chương trình được cập nhật so với CTĐT năm 2014

và 2016 (Bảng 3.4), có tham khảo các chương trình tương tự của các trường đại học khác

trên thế giới (Đại học Griffith, Úc), Viện đào tạo CFA và tại Việt Nam (Đại học Kinh tế -

Thành phố Hồ Chí Minh) (Bảng 3.5) và đồng thời đảm bảo tuân thủ Quy định của Bộ

Giáo dục đại cương

tâp và Khóa luận tốt nghiệp

ngành

Ngành

và Chuyên ngành

Ngoài ra CTĐT được cập nhật dựa vào các phản hồi từ giảng viên, cựu sinh viên,

sinh viên và doanh nghiệp như phân tích trong tiêu chí 1.3

Trang 32

TIÊU CHUẨN 4 PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC

4.1 Triết lý giáo dục được trình bày rõ ràng và phổ biến đến tất cả các bên liên quan

Trước năm 2017, Khoa chưa có triết lý giáo dục, cách tiếp cận dạy và học của CTĐT đều dựa trên hệ giá trị “Sáng tạo - Đạo đức - Trách nhiệm - Phát triển” [H4.4.1.1] “Sáng tạo” được hiểu là Trường vận hành các hoạt động giáo dục – đào tạo bằng tri thức mới để các hoạt động diễn ra thành công và kết quả gia tăng về mặt giá trị; “Đạo đức” thể hiện ở

sự cam kết hành xử của đội ngũ GV, viên chức trong việc tuân thủ quy chuẩn nghề nghiệp được luật pháp và xã hội quy định, phù hợp với truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhân loại; “Trách nhiệm” được hiểu là sự quan tâm với người học, giúp họ phát triển nhân cách và kỹ năng, trách nhiệm với xã hội – cộng đồng trong việc cam kết duy trì chất lượng giáo dục – đào tạo, trách nhiệm với quốc gia thể hiện qua việc thực hiện tốt mục tiêu chung của giáo dục đại học; trách nhiệm tự thân phát triển thể hiện qua việc không ngừng nâng cao vị thế của trường; “Phát triển” thể hiện ở sự đổi mới thường xuyên toàn bộ hoạt động theo hướng không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Hệ giá trị này được Trường, Khoa xem như là hệ tư tưởng về giáo dục của Trường, Khoa và được Trường công

bố rõ đến các bên liên quan thông qua website www.buh.edu.vn, bảng hiệu tại các cơ sở của Trường [H4.4.1.2]

Từ năm 2017, Khoa đã ban hành triết lý giáo dục: “Người học làm trung tâm” Triết

lý này được xác định và xây dựng dựa trên chiến lược phát triển của Trường [H4.4.1.1], Khoa [H4.4.1.3], được toàn thể cán bộ GV Khoa thông qua [H4.4.1.4], và được Khoa công

bố rõ đến các bên liên quan trên trang tin điện tử www.khoatc.buh.edu.vn, bảng hiệu tại văn phòng của Khoa [H4.4.1.5 ] Theo đó, GV thiết kế phương pháp giảng dạy phù hợp hướng tới SV như: thảo luận nhóm, thuyết trình, giải quyết vấn đề, … nhằm tăng tính chủ động cho SV [H4.4.1.6]

4.2 Các hoạt động dạy và học được xây dựng theo nguyên tắc “tương thích có định hướng” nhằm đảm bảo việc đạt được kết quả học tập mong đợi

Mục tiêu của CTĐT ngành Tài chính là giúp SV nắm vững kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý, quản trị, kế toán và kiến thức chuyên sâu, hiện đại về tài chính ngân hàng nói chung và tài chính nói riêng; có kỹ năng xây dựng và thực hiện các kế hoạch/dự án tài chính trong nước và quốc tế, khởi nghiệp kinh doanh, tự học tập và nghiên cứu; có thái độ

nghiêm túc, hợp tác [H4.4.1.6]

Ví dụ như tại môn Phân tích Tài Chính Doanh Nghiệp:

+ Để đạt được KQHTMĐ là SV hiểu biết kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính, hoạt động dạy và học bao gồm giới thiệu mục tiêu

Trang 33

huống minh họa, đặt câu hỏi cho SV, phản biện ý kiến và giải đáp thắc mắc; SV thảo luận và phản biện nội dung các chương, làm bài tập, nghiên cứu tình huống + Để đạt được KQHTMĐ là SV có kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp và phân tích dữ liệu kinh tế - tài chính, hoạt động dạy và học được bao gồm hướng dẫn SV tìm báo cáo tài chính và tài liệu khác có liên quan của các công ty thực tế, xử lý dữ liệu bằng Excel; thu thập báo cáo tài chính và tài liệu khác có liên quan của các công ty thực

tế, nhập dữ liệu và xử lý dữ liệu bằng excel

+ Để đạt được KQHTMĐ là SV có kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực tài chính, hoạt động dạy và học được bao gồm GV tổ chức thảo luận các tình huống thực tế, hướng dẫn viết báo cáo phân tích; SV tìm hiểu giải quyết các tình huống thực tế, thực hành giải quyết các tình huống thực tế, viết báo cáo phân tích

+ Để đạt được KQHTMĐ là SV đánh giá được thị trường tài chính, hoạt động dạy

và học được thiết kế bao gồm hướng dẫn viết báo cáo phân tích và SV tiến hành viết báo cáo phân tích

4.3 Hoạt động dạy và học thúc đẩy học tập suốt đời

Với mục tiêu giúp SV có khả năng tự học suốt đời, với triết lý giáo dục “Lấy người học làm trung tâm”, Khoa sử dụng chiến lược giáo dục gián tiếp thông qua các hoạt động dạy học như sau:

- Động não: GV nêu vấn đề cần giải quyết, quy định thời gian và cách thức làm việc;

SV làm việc cá nhân, liệt kê nhanh các ý tưởng; Cả lớp chia sẻ và bình luận ý tưởng của nhau; GV đưa ra kết luận cho vấn đề Thông qua hoạt động này, SV vận dụng được kiến thức để phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề; xây dựng được các kỹ năng phản biện, quản

lý thời gian, giao tiếp, giải quyết vấn đề; có thái độ nghiêm túc, có tinh thần hợp tác trong

công việc [H4.4.1.6] [H4.4.3.1]

- Tổ chức học tập theo nhóm: GV nêu vấn đề cần thảo luận; GV tiến hành chia nhóm, quy định thời gian và yêu cầu công việc; Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ, phân công công việc, triển khai thực hiện; Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp thảo luận, GV nhận xét và đưa ra kết luận về vấn đề Thông qua hoạt động này, SV hiểu biết về vấn đề cần nghiên cứu; có

kỹ năng làm việc nhóm, phản biện, quản lý thời gian, giao tiếp, giải quyết vấn đề, thuyết trình, tìm kiếm và phân tích dữ liệu; có thái độ kiên trì, nghiêm túc, có tinh thần hợp tác trong công việc, cầu tiến, chủ động , đam mê cống hiến và tư duy tích cực [H4.4.1.6] [H4.4.3.1]

- Hoạt động thuyết trình: GV chuẩn bị đề tài có nội dung liên quan đến môn học; Các nhóm bốc thăm để chọn đề tài, thực hiện và báo cáo kết quả trước lớp; GV nhận xét và kết

Trang 34

luận vấn đề Thông qua hoạt động này, SV có hiểu biết về vấn đề cần nghiên cứu; có kỹ năng quản lý thời gian, giao tiếp, giải quyết vấn đề, ra quyết định; có thái độ: cẩn trọng,

nghiêm túc, có tinh thần hợp tác trong công việc [H4.4.1.6] [H4.4.3.1]

- Nghiên cứu tình huống (Case study): GV đưa ra tình huống cụ thể có liên quan đến nội dung dạy học; SV được giao giải đáp case trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm Thông qua hoạt động này, SV có hiểu biết về vấn đề cần nghiên cứu; có kỹ năng phản biện, quản lý thời gian, giao tiếp, phân tích và giải quyết vấn đề; có thái độ kiên trì, nghiêm túc [H4.4.1.6] [ H4.4.3.2]

- Dựa trên các kiến thức nền tảng cho GV cung cấp, các hoạt động giảng dạy trên tạo điều kiện cho SV rèn luyện các kỹ năng, thái độ cần thiết để có thể tự tổng hợp kiến thức mới cho bản thân

Để tạo cơ hội trải nghiệm môi trường nghề nghiệp thực tế, Trường và Khoa tổ chức cho SV đăng ký 5 đợt thực tập tốt nghiệp hằng năm [H4.4.3.3] Sau đó, Khoa phân công

GV hướng dẫn, hỗ trợ SV trong quá trình thực tập [H4.4.3.4] SV ghi nhận quá trình thực tập trong nhật ký thực tập của cá nhân và chọn một vấn đề thực tiễn tại đơn vị thực tập để trình bày trong báo cáo thực tập [H4.4.3.5] Quá trình thực tập của SV được đơn vị thực tập đánh giá trong nhật ký thực tập và báo cáo thực tập Với học phần Thực tập tốt nghiệp,

SV sẽ hiểu các vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung lý thuyết được học, có khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian, tìm kiếm và phân tích thông tin, có thái độ kiên trì, cẩn trọng, trung thực, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và ý thức cộng đồng

SV ngành Tài chính sau khi tốt nghiệp đại học với lượng kiến thức, kỹ năng, thái độ được trang bị có thể tiếp tục quá trình học lên các bậc học cao hơn [H4.4.3.6] [H4.4.3.7] hoặc đi làm thực tiễn với các vị trí phù hợp với chuyên môn (Hình 4.1)

Trang 35

Hình 4.1 Sơ đồ hướng phát triển của SV ngành Tài chính

Việc Khoa đào tạo theo tín chỉ và áp dụng công nghệ trong hoạt động giảng dạy và học tập giúp SV cần phải tự học hoặc học tập theo nhóm ở thư viện [H4.4.3.8] hoặc các khu vực tự học dành cho SV trong khuôn viên Trường với các cơ sở phục vụ nhu cầu sinh hoạt của SV được trang bị đầy đủ và thuận tiện [H4.4.3.9]

Hàng năm vào tháng 10, Viện tổ chức cho SV đăng ký hoạt động NCKH [H4.4.3.10] và phân công giảng viên trực tiếp hướng dẫn SV thực hiện [H4.4.3.10] Bên cạnh đó căn cứ quy chế NCKH, đề xuất của Đoàn, Viện tổ chức các cuộc thi NCKH cho sinh viên [H4.4.3.11] và có chính sách khen thưởng cụ thể, rõ ràng như bằng tiền, bằng khen đối với các NCKH có chất lượng nhằm khuyến khích SV tự trao dồi thêm kiến thức

và kỹ năng, thúc đẩy quá trình học tập lâu dài [H4.4.3.12] Ngoài ra, Trường phối hợp với Khoa hỗ trợ SV trong công tác nghiên cứu khoa học, như: hội thảo, workshop đào tạo kỹ năng mềm, … [H4.4.3.13] Với hoạt động nghiên cứu khoa học, SV có cơ hội rèn luyện khả năng tự học, kỹ năng nghiên cứu độc lập, thói quen nghiên cứu để tiếp tục quá trình học tập và nghiên cứu lâu dài Ngoài ra, Trường phối hợp với Khoa tổ chức các đợt thực tập tốt nghiệp để SV trải nghiệm các hoạt động nghề nghiệp thực tế, trao dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tiếp xúc với nhà tuyển dụng để tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp cho tương lai [H4.4.3.3]

Bên cạnh đó, Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên tổ chức nhiều hoạt động phục vụ cộng đồng có sự tham gia của SV như: Chiến dịch Mùa hè xanh, Xuân tình nguyện, Chương trình Áo ấm mùa đông [H4.4.3.14] để giúp SV hoàn thiện kỹ năng nhận thức, kỹ năng cộng đồng

TIÊU CHUẨN 5 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN

5.1 Hoạt động kiểm tra đánh giá sinh viên tương thích với kết quả học tập mong đợi

Cũng giống như hoạt động dạy và học, các phương pháp kiểm tra đánh giá sinh viên được thực hiện theo nguyên lý tương thích với KQHTMĐ

Đối với công tác tuyển sinh, Khoa thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Trường [H5.5.1.1], [H5.5.1.2], [H5.5.1.3] Để được đăng ký xét tuyển vào Trường, các thí sinh trung học phải tham gia kỳ thi tuyển sinh quốc gia (trước 2015) và kỳ thi tốt nghiệp PTTH (từ năm 2015 đến nay) Thí sinh đăng ký vào ngành Tài chính – Ngân hàng được xét tuyển dựa trên kết quả thi của tổ hợp thi 3 môn gồm: Toán, Vật lý, Hóa học (nhóm A00), hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh (nhóm A01), hoặc Toán, Văn học, Tiếng Anh (nhóm D01), hoặc Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (nhóm D90) Hàng năm, Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ công bố điểm sàn xét tuyển, thí sinh muốn đăng ký vào Trường phải có

Trang 36

tổng điểm thi lớn hơn hoặc bằng với điểm sàn xét tuyển Dựa trên danh sách thí sinh đăng

ký, Trường sẽ chọn thí sinh có điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đạt đủ chỉ tiêu tuyển sinh (chỉ tiêu tuyển sinh được phê duyệt bởi Bộ GD&ĐT) Mức điểm thấp nhất mà thí sinh trúng tuyển chính chính là điểm trúng tuyển của các ngành, trong đó có ngành Tài chính –

Ngân hàng; điểm trúng tuyển sẽ được Trường thông báo [H5.5.1.4]

Bảng 5.1: Điểm trúng tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường và một số

trường đại học tại TP.HCM

1 Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM 18.5 21.75 20.5 20.25 19.1

2 Trường ĐH Kinh tế TP.HCM 21.0 23.25 21.0 24.5 20.0

3 Trường ĐH Kinh tế - Luật n.a 22.75 23.25 24.75 20.5

4 Trường ĐH Tài chính – Marketing 19.0 21.75 19.25 21.75 18.9

Nguồn: Khoa tổng hợp từ thông báo điểm trúng tuyển của các trường ĐH, 2018

Bảng 5.1 cho thấy điểm trúng tuyển vào ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường qua các năm đều xấp xỉ 20 điểm và gần tương đương với các trường khác trên cùng địa bàn TP.HCM

Sau khi trúng tuyển, SV được kiểm tra năng lực ngoại ngữ đầu vào giúp sinh viên

có kế hoạch xây dựng lộ trình học ngoại ngữ để đạt KQHTMĐ theo quy định [H5.5.1.5] Sinh viên năm nhất phải tham dự kỳ thi kiểm tra trình độ tiếng Anh vào đầu năm học Những sinh viên có điểm trung bình 3 kỹ năng (Nghe, Đọc Hiểu, Viết) từ 4.0 trở lên được đánh giá Đạt, còn dưới 4.0 là Không Đạt [H5.5.1.6], [H5.5.1.7]

Việc đánh giá toàn bộ quá trình học tập tại Trường bao gồm đánh giá theo từng môn học và đánh giá quá trình rèn luyện của từng sinh viên Đánh giá theo từng môn học được thực hiện theo đề cương môn học đã được phê duyệt với các phương pháp phù hợp giúp sinh viên đạt được KQHTMĐ của môn học và của CTĐT Điểm học phần gồm điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần với tỷ trọng của điểm thi kết thúc học phần không được

thấp hơn 50% theo quy định của Trường [H5.5.1.8] [H5.5.1.9] [H5.5.1.10]

Đánh giá quá trình rèn luyện của từng sinh viên qua các năm học được thực hiện thông qua chấm điểm trên phần mềm đào tạo tín chỉ vào cuối mỗi học kỳ và được giảng viên cố vấn phê duyệt Nội dung và phương pháp đánh giá được thực hiện theo quy trình

và ghi rõ trong Cẩm nang sinh viên hàng năm [H5.5.1.11]

Trang 37

Để tốt nghiệp sinh viên cần phải thực hiện các học phần gồm: Báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp (đối với các sinh viên có kết quả học tập cao) hoặc học ba môn học chuyên ngành cho sinh viên không viết khóa luận (hoặc không đủ điều kiện viết khóa luận) Các điều kiện để được thực hiện học phần thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp được

ghi rõ trong “Những điều cần biết cho sinh viên cuối khóa” [H5.5.1.12]

5.2 Thông tin về hoạt động kiểm tra đánh giá được công bố rộng rãi cho sinh viên, bao gồm các mốc thời gian, các phương pháp, tỷ lệ phân bổ điểm, bảng tiêu chí đánh giá và thang điểm

Các thông tin chung về kế hoạch học tập và đánh giá sinh viên được công bố công khai và có thể dễ dàng truy cập (Bảng 5.2):

Bảng 5.2: Thông tin về tuyển sinh và quá trình đào tạo

Thông tin

HÌNH THỨC Tờ rơi,

Tờ quảng cáo

Tư vấn tuyển sinh

Website

Cẩm nang sinh viên

Tuyển

sinh

Kế hoạch học tập và thi kết thúc học phần theo năm học

X

Lịch giảng, lịch thi theo học

kỳ

X Nguồn: Tổng hợp từ các thông tin trong Trường, 2018

Quy định tuyển sinh của Trường rất chi tiết và tuân thủ quy định của Bộ GD&ĐT [H5.5.1.4]

Trong quá trình đào tạo, thông tin về hoạt động kiểm tra đánh giá từng môn học được công bố rộng rãi cho sinh viên qua các bản mô tả môn học, đề cương môn học và theo kế hoạch của Trường cho từng học kỳ [H5.5.1.10], [H5.5.2.1] Ví dụ như đối với học phần thực tập cuối khóa, căn cứ vào kế hoạch đào tạo năm học, quy chế học phần thực tập, phòng đào tạo ra thông báo về việc đăng ký học phần thực tập cuối khóa cho sinh viên [H5.5.2.2],

Trang 38

[H5.5.2.3], [H5.5.2.4] Việc đăng ký được thực hiện online qua cổng thông tin đào tạo (online.buh.edu.vn) hoặc đăng ký trực tiếp tại phòng đào tạo Khoa sẽ tổ chức buổi hướng dẫn viết báo cáo thực tập cũng như công bố về cách đánh giá báo cáo thực tập cho sinh viên cả khoa Đồng thời phân công giáo viên hướng dẫn cho từng nhóm sinh viên với thời gian thực tập là 12 tuần [H5.5.2.5], [H5.5.2.6]

Kiểm tra đánh giá theo môn học sử dụng ba hệ thống thang điểm áp dụng theo quy chế đào tạo tín chỉ của Trường (Bảng 5.3) Điểm đánh giá kết quả học tập từng học phần của sinh viên được tính theo thang điểm chữ, được quy đổi từ thang điểm hệ 10 Điểm học phần quy sang thang điểm hệ 4 được tính bằng điểm theo thang hệ 10 chia cho 2,5 Sinh viên có điểm học phần dưới 4,0 theo thang điểm hệ 10 là không đạt và phải đăng ký học lại

Bảng 5.3: Bảng quy đổi các hệ thống chấm điểm thi học phần

Nguồn: Quyết định 1866/QĐ-ĐHNH: v/v ban hành Quy chế đào tạo đại học hệ chính

quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường [H5.5.2.7]

Đánh giá quá trình rèn luyện của từng sinh viên được thực hiện qua chấm điểm rèn luyện từng học kỳ theo quy chế của Bộ GD&ĐT và của Trường [H5.5.2.8], [H5.5.2.9], [H5.5.2.10] Sinh viên được xếp loại theo thang điểm như sau:

Bảng 5.4: Bảng xếp loại sinh viên theo điểm rèn luyện

Trang 39

Cuối mỗi học kỳ, dựa trên kết quả học tập, kết quả chấm điểm rèn luyện và thành tích tham gia các hoạt động khác, sinh viên được xét cấp học bổng, khen thưởng [H5.5.2.11], [H5.5.2.12]

5.3 Các phương pháp kiểm tra đánh giá bao gồm bảng tiêu chí đánh giá, và thang điểm được sử dụng để đảm bảo các hoạt động kiểm tra đánh giá có độ giá trị, tin cậy và công bằng

Tuỳ thuộc vào mục đích đánh giá khác nhau mà Trường và Khoa áp dụng các biện pháp kiểm tra đánh giá phù hợp Đối với tuyển sinh, Trường theo quy định và sử dụng kết quả tuyển sinh của Bộ GD&ĐT [H5.5.1.4]

Trong quá trình đào tạo, GV và Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm chính thiết kế các hoạt động kiểm tra đánh giá theo nguyên tắc “tương thích với KQHTMĐ” nhằm đảm bảo độ giá trị của các phương pháp đánh giá và theo quy định của Trường Các GV đều xây dựng rubrics cho từng biện pháp kiểm tra đánh giá sử dụng cụ thể về mức đạt và chưa đạt của sinh viên [H5.5.1.10]

Các phương pháp đánh giá được sử dụng đa dạng, linh hoạt nhằm đáp ứng KQHTMĐ như: kiểm tra tự luận, kiểm tra trắc nghiệm, đánh giá thông qua tương tác trực tiếp từ các bài thuyết trình, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa; khóa luận tốt nghiệp [H5.5.1.10], [H5.5.3.1], [H5.5.3.2] [H5.5.3.3], [H5.5.3.4]

Việc đánh giá quá trình rèn luyện của sinh viên thực hiện theo Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, công bố trong Cẩm nang sinh viên được phát vào đầu mỗi năm học [H5.5.2.9], [H5.5.1.11] Vào cuối mỗi học kỳ, giảng viên cố vấn học tập sẽ tiến hành họp lớp và đánh giá điểm rèn luyện cho từng sinh viên theo các tiêu chí được công bố [H5.5.3.5]

Để đảm bảo độ tin cậy và công bằng trong kiểm tra đánh giá, Trường có các quy định cụ thể về quy chế ra đề thi kết thúc học phần, quy chế xây dựng ngân hàng đề thi,

tổ chức thẩm định ngân hàng đề thi [H.5.5.3.6], [H5.5.3.7] Nhiều môn học đã xây dựng được ngân hàng đề thi [H5.5.3.8] Đối với các môn chưa có ngân hàng đề thi, việc ra đề được thực hiện bởi các GV cùng giảng dạy môn học đó, trưởng bộ môn duyệt đề thi Để đảm bảo tính công bằng, khách quan, cùng ca thi sẽ sử dụng chung một đề thi [H5.5.3.8]

Trang 40

Việc tổ chức thi kết thúc học phần được thực hiện theo quy định của Trường [H5.5.3.9] Bài thi kết thúc học phần được chấm độc lập bởi hai giáo viên theo thang điểm, đáp án đã được trưởng bộ môn phê duyệt hoặc từ ngân hàng đề thi [H5.5.3.2]

Báo cáo thực tập được chấm bởi giáo viên hướng dẫn và một giáo viên khác theo các tiêu chí rõ ràng và được thông báo cho sinh viên ngay từ khi bắt đầu đợt thực tập [H5.5.2.5], [H5.5.3.3], [H5.5.3.10]

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên thực hiện theo quy định và được đánh giá bởi một hội đồng gồm ba giảng viên theo thang điểm, rubrics và các tiêu chí cụ thể [H5.5.3.11],[H5.5.3.4], [H5.5.1.10]

5.4 Thông tin phản hồi kết quả kiểm tra, đánh giá được gửi kịp thời và giúp cải thiện chất lượng học tập

Không tính đến thi tuyển sinh và các bài thi kiểm tra năng lực ngoại ngữ của sinh viên, GV thực hiện kiểm tra đánh giá theo quy định của Trường gồm điểm quá trình và kết thúc học phần Quá trình cung cấp phản hồi đánh giá được xây dựng một cách nhất quán

và được truyền đạt tới tất cả sinh viên nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao chất lượng giảng dạy Kết quả các bài kiểm tra giữa kỳ thường được công bố xuyên suốt trong thời gian học tập giúp sinh viên thấy được sự tiến bộ trong quá trình học [H5.5.3.2] Kết quả kiểm tra đánh giá kết thúc học phần được công bố trên cổng thông tin đào tạo (http://online.buh.edu.vn) sau 2 tuần từ khi thi

Sinh viên có thể theo dõi toàn bộ điểm quá trình đào tạo và rèn luyện theo từng học kỳ trên phần mềm quản lý của Trường Ngoài ra, Khoa Tài chính cũng tiến hành tổng hợp kết quả học tập và rèn luyện theo học kỳ của sinh viên cả khoa, từ đó có kế hoạch đôn đốc, nhắc nhở các sinh viên có kết quả chưa đạt [H5.5.1.13], [H5.5.3.5.], [H5.5.4.1]

Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng đào tạo, kết thúc mỗi môn học, sinh viên được khảo sát về toàn bộ nội dung, phương pháp giảng dạy và cách đánh giá Kết quả khảo sát sinh viên được xử lý bởi Phòng Khảo thí và ĐBCL và gửi về khoa quản lý môn học, giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp và nội dung kịp thời nhằm đạt được KQHTMĐ [H5.5.4.2]

5.5 Sự dễ dàng tiếp cận quá trình khiếu nại đối với sinh viên

Theo quy định, nếu sinh viên không hài lòng với kết quả thi có thể nộp đơn phúc khảo về Phòng KT & ĐBCL Thời hạn nộp đơn phúc khảo trong vòng 2 tuần sau khi thi

Quá trình phúc khảo bài thi được thực hiện theo quy chế của Trường, được tiến hành công khai, rõ ràng, nghiêm túc; do đó, sinh viên có thể đăng ký phúc khảo mà không gặp

Ngày đăng: 07/08/2019, 01:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w