1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cac yeu to anh huong den viec cup tiet

41 513 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cúp tiết của sinh viên ptit
Tác giả Nhóm 4 _ Đ11CQKTA1
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Bảo Lâm
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 854,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận kinh tế lượng PTIT

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG

TÊN ĐỀ TÀI:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CÚP TIẾT CỦA SINH

Trang 2

MỤC LỤC

A. Tổng quan về bài nghiên cứu 4

I. Lí do chọn đề tài 4

II. Mục tiêu, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu 4

III. Phương pháp nghiên cứu và công cụ hỗ trợ 5

B. Lý thuyết và phương pháp luận xây dựng mô hình kinh tế lượng 5

I. Khái quát kinh tế lượng 5

II. Phương pháp luận xây dựng mô hình kinh tế lượng 6

1. Các bước xây dựng mô hình kinh tế lượng 6

2. Các yếu tố khảo sát 8

C. Nội dung nghiên cứu 8

I. Xây dựng mô hình tổng quát 8

1. Mô hình tổng quát 8

2. Ý nghĩa các biến trong mô hình 8

3. Thống kê dữ liệu 10

4. Trị thống kê mô tả 12

II. Thống kê mô tả kết quả khảo sát 13

III. Mô hình tổng quát 17

IV. Kiểm định những khiếm khuyết của mô hình 23

1. Kiểm định đa cộng tuyến 23

2. Kiểm định phương sai số thay đổi 25

3. Kiểm định biến thiếu của mô hình 26

4. Kiểm định biến thừa của mô hình 28

5. Kiểm định tự tương quan 29

6. Dự báo 30

7. Ý nghĩa và ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy 35

8. Kết quả hồi quy 37

D. Kết luận 37

I. hạn chế và đề xuất của nhóm 37

1. Những khó khăn và thuận khi thực hiện đề tài 37

2. Đề xuất của nhóm 38

II. Bảng khảo sát 39

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 3

Kinh tế lượng có thể được xem là một môn khoa học xã hội trong đó có sử dụng các lý thuyết kinh tế ,toán học và thống kê để phân tích các vấn đề kinh tế, đây là môn học có lẽ

đã quá quen thuộc đối với sinh viên học khối ngành kinh tế Tuy nhiên, nếu chỉ học trên

lý thuyết mà không áp dụng vào thực tế thì sẽ không thấy được cái hay,và lợi ích từ môn học này.Vì vậy,khi được giao bài tập khảo sát thực tế của giáo viên bộ môn,nhóm chúng tôi đã rất vui và phấn khởi vì có cơ hội được đem những lý thuyết học trên lớp vào cuộc sống xung quanh mình.

Nhóm chúng tôi gồm 8 sinh viên lớp D11CQKTA1-ngành Kế Toán của trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở TP Hồ Chí Minh đã tiến hành làm báo cáo cho

đề tài nghiên cứu này dưới sự hướng dẫn của thầy -Th.s Nguyễn Bảo Lâm, giảng viên khoa Quản trị kinh doanh 2-Học Viện Công Nghệ Bưu Chính viễn Thông.Bảng báo cáo này được thực hiện trong thời gian 3 tuần của tháng 9 và tháng 10,năm 2012.Chúng tôi

đã cùng nhau đi khảo sát để có thể lấy được số liệu thật nhất.

Trong quá trình hình thành đề tài,chúng tôi đã hiểu sâu hơn về môn học này và cảm thấy đây thật sự là 1 môn học cần thiết cho hành trang tương lai sau này, đồng thời chúng tôi cũng nâng cao được kỹ năng làm việc nhóm của bản thân và có những phút giây rất vui

vẻ bên nhau Chúng tôi mong sau khi tham khảo đề tài này các bạn sẽ cảm thấy thú vị về môn học này hơn, đồng thời cảm nhận được những gì mà chúng tôi đã có trong quá trình thực hiện.

Chúng em chân thành cảm ơn thầy đã giúp nhóm chúng em hoàn thiện đề tài

Nhóm thực hiện Nhóm 4 – Lớp Đ11CQKTA1

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CÚP TIẾT CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 4

I. Lý do chọn đề tài

Ai cũng đã trải qua thời học sinh, sinh viên, thì ắt hẳn cũng đều có vài lần cúp học, cúp tiết, và đặc biệt hơn là trong môi trường đại học một môi trường thoải mái, tự do hơn hẳn so với môi trường học phổ thông, vì vậy, việc cúp tiết của sinh viên là điều rất đánglưu ý

Sinh viên luôn có những lí do khách quan lẫn chủ quan để cúp tiết vậy thì những nguyên nhân nào là đáng kể nhất, và ảnh hưởng của việc cúp tiết sẽ như thế nào? Đó là điều đáng để quan tâm, suy nghĩ của nhiều người, thêm vào đó, đây là đề tài rất gẫn gũi với mỗi người sinh viên, hầu hết ở tất cả các giảng đường đại học đều xảy ra bởi vậy

nhóm 4 quyết định chọn đề tài: “khảo sát tình hình cúp tiết của sinh viên Học viện công

nghệ bưu chính viễn thông” để hiểu rõ thêm về vấn đề này.

Đây là đề tài thực tế, không xa lạ gì với sinh viên, dễ thu thập số liệu từ sinh viên trong trường,và từ những kết quả khảo sát của nhóm dưới đây, mọi người sẽ có cơ hội xem xét lại một số vấn đề khiến sinh viên không đến giảng đường và từ đó sẽ đưa ra những hướng khắc phục thích hợp

Với việc thực hiện đề tài này, nhóm 4 mong muốn đưa ra một cái nhìn tổng quan hơn vềtình hình cúp tiết của sinh viên trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông hiện nay Đồng thời nhóm cũng hy vọng từ những khảo sát này, mỗi sinh viên sẽ hiểu rõ thêm về tình hình này và khắc phục một cách tốt nhất

II Mục tiêu, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu

Thực tế cho thấy việc cúp tiết của sinh viên không chỉ bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan

mà còn do nhiều nguyên nhân khách quan khác như: thời gian tự học, thời gian làm thêm, hoạt động ngoại khóa, điểm danh…Nhằm nghiên cứu rõ hơn ảnh hưởng của các yếu tố này đến vấn đề cúp tiết của sinh viên, từ đó rút ra kết luận và có những lời biện pháp, lời khuyên hữu ích cho các bạn sinh viên, nhóm chúng tôi đã tiến hành thực hiện

đề tài này

Để thực hiện điều đó, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát ở trường HV Công nghệ Bưu chính viễn thông với đối tượng nghiên cứu được đặt ra là: các yếu tố ảnh hưởng đến việc cúp tiết của sinh viên

III Phương pháp nghiên cứu và công cụ hỗ trợ

Trang 5

• Phương pháp thống kê mô tả, Thu thập số liệu bằng bảng khảo sát, xử lý số liệu và đưa ra mô hình chung bằng phần mềm Eviews phiên bản 4.0.

• Ngoài ra nhóm còn sử dụng các công cụ khác của Microsoft như Word, Excel, Paint…

• Tổng hợp kết quả và hoàn chỉnh bài viết

B LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

I Khái quát kinh tế lượng :

Kinh tế lượng (Econometrics), nghĩa là “ đo lường kinh tế”, là môn khoa học về

đo lường các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong thực tế Kinh tế lượng ngày nay là sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế hiện đại, thống kê toán và máy vi tính, nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn biến của các hiện tượng kinh tế và phân tích nó, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách kinh tế

Kinh tế lượng là môn học nhằm giới thiệu các vấn đề sau:

• Cách thiết lập các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ kinh tế, tức là nêu ra các giả thiết hay giả thiết về các mối quan hệ này giữa các biến số kinh tế

• Ước lượng các tham số nhằm nhận được số đo về sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác nhau

• Kiểm định tính vững chắc của các giả thiết đó

• Và cuối cùng, sử dụng các mô hình đó để đưa ra các dự báo hoặc dự đoán và mô phỏng các hiện tượng kinh tế

II Phương pháp luận xây dựng mô hình kinh tế lượng:

1. Các bước xây dựng mô hình kinh tế lượng

Bước 1: Nêu vấn đề lý thuyết cần phân tích và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Trang 6

Bước 2: Thiết lập các mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến kinh tế Lý thuyết kinh tế học cho biết quy luật về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, nhưng không nêu rõ dạng hàm Kinh tế lượng phải dựa vào các học thuyết để định dạng các

mô hình cho các trường hợp cụ thể

Bước 3: Thu thập số liệu Khác với các mô hình kinh tế dạng tổng quát, các mô hình kinh tế lượng được xây dựng từ các số liệu thực tế

Bước 4: Uớc luợng các tham số của mô hình Các uớc lượng này là các giá trị thực nghiệm của các tham số trong mô hình, thoả mãn các điều kiện, các tính chất mô hình đòi hỏi Trong trường hợp đơn giãn các tham số được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS)

Bước 5: Phân tích kết quả: dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả nhận được xem có phù hợp với lý thuyết kinh tế hay không Kiểm định các giả thuyết thống kê đối với các ước lượng nhận được

Bước 6: Dự báo: Nếu như mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế thì có thể sử dụng mô hình để dự báo sự phat triển của biến phụ thuộc trong các chu kỳ tiếp theo với sự thay đổi của biến độc lập

Bước 7: Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra các chính sách kinh tế

Sơ đồ minh hoạ quá trình phân tích kinh tế như sau :

Trang 7

*Nhóm đã phát phiếu khảo sát để thu thập thông tin, ý kiến và số liệu trực tiếp từ các bạn sinh viên trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ sở II, Tp Hồ ChíMinh

Kết quả khảo sát (phiếu)

• Phiếu hợp lệ: trả lời hết tất cả các câu hỏi theo đúng các mục đã cho

• Phiếu không hợp lệ: bỏ trống câu trả lời, trả lời “không biết” , ghi thêm câutrả lời khác với mục đã cho

Trang 8

2. Các yếu tố khảo sát

C NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I Xây dựng mô hình tổng quát:

THỜI GIAN NGOẠI KHÓA VẤN ĐỀ CÚP TIẾT ĐIỂM DANH

HỌC

YẾU TỐ KHÁC

Trang 9

Kinh tế lượng Th.s Nguyễn Bảo Lâm

0-40 Giờ/tháng

+/-Thời gian tự học ở nhà

tỉ lệ với số tiết cúp(tíchcực hoặc tiêu cực)

NK

Số giờtham giahoạt độngngoạikhóa

0-40 Giờ/tháng

+/-Việc tham gia các hoạt động ngoại khóa cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc cúp tiết của sinhviên( Tích cực hoặc tiêucực)

LT làm thêmSố giờ 0-50 Giờ/tháng +

KC Khoảngcách Xa Gần +

Khoảng cách cũng làmột trở ngại với nhiềubạn sinh viên trong vấn

đề lên lớp

DD Điểmdanh Có Không +

Thực tế việc thầy (cô)chú trọng việc điểmdanh thường xuyên thìsinh viên càng ít cúp tiết

hơn

HD

Sự hấpdẫn củamôn học

Có Không

+/-Tầm quan trọng cũng như sự hấp dẫn của môn học cũng ảnh hưởng tới việc cúp tiết( tích cực hoặc tiêu cực)

Trang 13

II Thống kê mô tả kết quả khảo sát

 Số tiết cúp học (CT)

Trang 14

• Số tiết cúp trung bình của một sinh viên: 10.71 (tiết/tháng)

• Số tiết cúp dao động từ : 0-30 (tiết/tháng)

 Thời gian tự học (TH)

• Thời gian tự học trung bình của một sinh viên: 15.29 (giờ/tháng)

• Thời gian tự học dao động từ: 0-40 (giờ/tháng)

 Thời gian hoạt động ngoại khóa (NK)

Trang 15

• Thời gian hoạt động ngoại khóa trung bình của một sinh viên: 14.56 (giờ/tháng)

• Thời gian hoạt động ngoại khóa dao động từ: 0-40 (giờ/tháng)

 Thời gian làm thêm (LT)

• Thời gian làm thêm trung bình của một sinh viên: 14.95 (giờ/tháng)

• Thời gian làm thêm dao động từ: 0-50 (giờ/tháng)

 Sinh viên năm thứ i

• SV năm 1 chiếm 25% (25/100 phiếu)

Trang 16

• SV năm 2 chiếm 25% (25/100 phiếu)

• SV năm 3 chiếm 31% (31/100 phiếu)

• SV năm 4 chiếm 19% (19/100 phiếu)

 GT- giới tính: SV nam chiếm 49% (49/100 phiếu)

 KC- khoảng cách: Số sv ở ra thường cúp học chiếm 47% (47/100 phiếu)

 DD- Điểm danh: Tổng số sv cho rằng điểm danh không ảnh hưởng tới việc cúp tiết của họ chiếm 29% (29/100 phiếu)

 HD- Sự hấp dẫn của môn học: Tổng số sv cho rằng lí do họ cúp tiết là do môn học ít hấp dẫn chiếm 70% (70/100 phiếu)

 TT- Thời tiết: Tổng số sv cúp tiết khi trời mưa chiếm 58% (58/100 phiếu)

 K- Các yếu tố khác: Tổng số sv vì một vài lí do cá nhân như gia đình, bạn bè…dẫn tới việc cúp tiết chiếm 52% (52/100 phiếu)

III Mô hình tổng quát:

Mô hình hồi quy gốc

a. Bảng kết quả sau khi xử lí dữ liệu với phần mềm Eview

Trang 17

Căn cứ vào cơ sở lí thuyết và sự ảnh hưởng cảu các yếu tố như đã phân tích ở trên, chúng tôi lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính dạng k biến (k=11)

CT= β 1 + β 2 * TH + β 3 *NK + β 4 *LT + β 5 *NH + β 6 *GT + β 7 *KC + β 8 *DD + β 9 *HD + β 10 *TT + β 11 *K + U i.

Bằng sự hỗ trợ của phần mềm tính toán Eviews 4.0, kết quả ước lượng có đượ các tham

số của mô hình hồi quy tuyến tính đã đưa ra như sau:

Vào Quick/ Estimate Equation / “ct c th nk lt nh gt kc dd hd tt k /ok

Từ kết quả eview, ta thu được kết quả như sau:

CT = 5.328341001 + 0.1474625631*TH + 0.1401441592*NK + 0.3467841724*LT - 0.1758367771*NH - 0.33693567*GT + 0.288962809*KC - 0.5722258918*DD - 5.505933845*HD + 0.7695647773*TT + 0.572266607*K + U i

Trang 18

Tức là: số năm học (NH) không ảnh hưởng đến số tiết cúp của sinh viên.

• Tương tự : Ta dùng kiểm định t lần lượt cho βi (i=6,7,8,10,11) ta thấy |ti|< 2.Vậy số năm học (NH), giới tính (GT), khoảng cách (KC), vấn đề điểm danh(DD), thời tiết (TT) và các yếu tố khác (K) không ảnh hưởng tới số tiết cúp củasinh viên

*Ta dùng kiểm định Wald ( Kiểm định sai lầm khi đưa các biến không cần thiết vào mô hình)

Kiểm định Wald bằng Eviews: View  coefficient Test  Wald – coefficient

Trang 19

Nhìn vào kết quả Eview trên, ta kiểm định giả thiết:

Trang 20

Khi đó ta có kết quả như sau:

Theo kết quả trên Pro (F-statistic)= 0.905130 > 0.05  chấp nhận giả thiết H0 tức hệ sốhồi quy các biến NH,GT,KC,DD,TT và K bằng 0 nên không có ý nghĩa thống kê Haycác biến trên không ảnh hưởng nhiều đến biến phụ thuộc CT Vì vậy ta không nên đưacác biến này vào mô hình

** Ước lượng mô hình phù hợp

Chạy Eview với các biến còn lại

Vào Quick/ Estimate Equation / “ct c th nk lt hd”/ok

Ta được kết quả:

Trang 21

Mô hình mới có dạng:

CT = 5.174758458 + 0.1488241168*TH + 0.148502604*NK + 0.3249415869*LT - 5.371934061*HD

c. Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy

Trang 22

CT = 5.174758458 + 0.1488241168*TH + 0.148502604*NK +

0.3249415869*LT - 5.371934061*HD + U i

Kết luận: Các biến độc lập: TH,NK,LT,HD đều ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

CT

Mô hình đã chọn để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc cúp tiết

của sinh viên tại HVCNBCVT- CSII Tp HCM là hợp lí Với độ chính xáckhá cao, hệ số xác định R2 = 0.877931 cho thấy mối tương quan này là khá chặt chẽ Với R2 = 0.877931 thì sự thay đổi các giá trị của biến độc lập giải thích được 87.7931% sự thay đổi các giá trị của biến phụ thuộc

 Biến phụ thuộc: CT- Số tiết cúp

 Phương pháp: Bình phương bé nhất

d. Nguyên nhân loại biến

 Nguyên nhân loại bỏ biến năm học (NH): Thông thường thời gian lên lớp của sinh viên chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu của họ, họ chỉ muốn thảo mãn hết nhu cầu của mình về vấn đề học tập, trao đổi thậm chí là để gặp gỡ bạn bè.Vì vậy vấn đề về việc bạn là sinh viên năm mấy không có ý nghĩa giải thích cho biến số tiết cúp (CT)

 Nguyên nhân loại bỏ biến giới tính (GT): thông thường thì nam sẽ cúp tiết nhiều hơn

nữ đó là nhận xét chung của nhiều người Tuy nhiên trong trường hợp khảo sát này thì tình hình cúp tiết của sinh viên học viện công nghệ bưu chính viễn thông lại không phụthuộc nhiều vào giới tính Bởi vì nam hay nữ đều có những lí do riêng để không đến lớp(gia đình,bạn bè, công việc…) Mặt khác nhận thức của sinh viên hầu như đã là ngang nhau ở độ tuổi này Vì vậy biến giới tinh (GT) không có ý nghĩa giải thích cho biến CT

 Nguyên nhân loại bỏ biến khoảng cách ( KC): Nhiều ý kiến cho rằng khoảng cách ảnh hưởng rất lớn đến việc cúp tiết của sinh viên nhưng trên thực tế đại đa số các sinh viên đều sống xa nhà, xa gia đình, quê hương Vì vậy khi bước vào giảng đường đại học thì việc tìm kiếm phòng trọ hoăc ở kí túc xá là điều quan trọng, xu hướng kiếm gần

trường được ưu tiên hơn cả.Tuy nhiên với những bạn ở xa trường thì cũng sẽ tự nhận thức rõ khoảng cách xa- gần có ảnh hưởng đến việc học của họ hay không Do vậy, biến khoảng cách (KC) không có ý nghĩa giải thích cho biến CT

Trang 23

 Nguyên nhân loại bỏ biến điểm danh (DD): Nhiều ý kiến cho rằng vấn đề điểm danh ảnh hưởng khá lớn đến việc lên lớp của sinh viên Nhưng trên thực tế thì những kiến thức, kinh nghiệm khi lên giảng đường quan trọng hơn nhiều với họ, mặt khác tần suấtthầy cô điểm danh hầu như không phải liên tục Vì vậy biến DD không có ý nghĩa giải thích cho biến CT.

 Nguyên nhân loại bỏ biến thời tiết ( TT): Thông thường thời gian đi học của sinh viên chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu của họ mà trước hết là kiến thức sau còn có những giải trí mang tính cá nhân.Vì vậy họ thường không chú ý hoặc ít khi để ý đến việc thời tiết hôm nay như thế nào cho mỗi lần lên lớp Nên biến TT không có ý nghĩa giải thích chobiến CT

 Nguyên nhân loại bỏ biến các yếu tố khác (K): ngoài những lí do như trên thì vẫn còn những nguyên nhân khác như (gia đình, bạn bè…) nhưng không ảnh hưởng đáng kể nên ta coi như biến K không có ý nghĩa giải thích cho biến CT

IV: KIỂM ĐỊNH NHỮNG KHIẾM KHUYẾT CỦA MÔ HÌNH

1. Kiểm định đa cộng tuyến:

Ma trận tương quan giữa các biến:

and/or series expressions gõ lần lượt các biến TH,NK,LT,HD,CT

Ta có kết quả:

Ngày đăng: 06/09/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. Xây dựng mô hình tổng quát: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
y dựng mô hình tổng quát: (Trang 8)
III. Mô hình tổng quát: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ình tổng quát: (Trang 16)
** Ước lượng mô hình phù hợp. - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
c lượng mô hình phù hợp (Trang 20)
Mô hình mới có dạng: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ình mới có dạng: (Trang 21)
IV: KIỂM ĐỊNH NHỮNG KHIẾM KHUYẾT CỦA MÔ HÌNH - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
IV: KIỂM ĐỊNH NHỮNG KHIẾM KHUYẾT CỦA MÔ HÌNH (Trang 23)
 Chạy mô hình hồi quy phụ: LT theo TH - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ạy mô hình hồi quy phụ: LT theo TH (Trang 24)
Mô hình hồi quy phụ: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ình hồi quy phụ: (Trang 25)
Từ kết quả bảng trên, ta có: P= 0.065358 &gt; α=0.05 - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
k ết quả bảng trên, ta có: P= 0.065358 &gt; α=0.05 (Trang 26)
3. Kiểm định biến thiếu của mô hình: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
3. Kiểm định biến thiếu của mô hình: (Trang 26)
Mô hình không bị sót biến - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ình không bị sót biến (Trang 27)
4. Kiểm định biến thừa của mô hình - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
4. Kiểm định biến thừa của mô hình (Trang 27)
Mô hình hồi quy hoàn chỉnh là: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ình hồi quy hoàn chỉnh là: (Trang 30)
màn hình khi đó sẽ như sau: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
m àn hình khi đó sẽ như sau: (Trang 33)
Trong đó: σ̂ 2 đã được tín hở bảng kết quả là (3.580046)2 - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
rong đó: σ̂ 2 đã được tín hở bảng kết quả là (3.580046)2 (Trang 33)
 Kết quả trên màn hình cho thấy se(CT ̂o )= 0.589934 - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
t quả trên màn hình cho thấy se(CT ̂o )= 0.589934 (Trang 34)
Mô hình hoàn chỉnh cuối cùng: - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
h ình hoàn chỉnh cuối cùng: (Trang 35)
 -7.731201&lt; β9 &lt;-3.280666: dựa vào mô hình trên khi các yếu tố khác không đổi, khi sự hấp dẫn của môn học nhiều ( hoặc ít) thì số tiết cúp trong 1 tháng giảm  (hoặc tăng) -5.505934 tiết và giao động trong khoảng (-7.731201;  - cac yeu to anh huong den viec cup tiet
7.731201 &lt; β9 &lt;-3.280666: dựa vào mô hình trên khi các yếu tố khác không đổi, khi sự hấp dẫn của môn học nhiều ( hoặc ít) thì số tiết cúp trong 1 tháng giảm (hoặc tăng) -5.505934 tiết và giao động trong khoảng (-7.731201; (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w