ĐẶT VẤN ĐỀTrong quản lý chất lượng bệnh viện, việc làm chủ công nghệ thông tinvà ứng dụng thành công công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh củangành y tế đã đem lại nhữn
Trang 3AIDS : (Acquired immune deficiency syndrome)
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
CLBV : Chất lượng bệnh viện
ISO : (International Organization for Standardization)
Tổ chức chuẩn hóa quốc tế
QLCL : Quản lý chất lượng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm liên quan tới nghiên cứu 3
1.2 Quản lý chất lượng khám chữa bệnh và quản lý người bệnh 4
1.2.1 Công tác quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh 4
1.2.2 Một số yếu tố liên quan tới quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện8 1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác khám chữa bệnh và quản lý người bệnh 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Địa bàn nghiên cứu 18
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 22
2.2.3 Công cụ thu thập thông tin 23
2.2.4 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.5 Một số khái niệm và giải pháp can thiệp áp dụng trong nghiên cứu 26
2.2.6 Xử lý số liệu 28
2.2.7 Biện pháp hạn chế sai số 29
2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Thực trạng quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh 31
Trang 5chữa bệnh và quản lý người bệnh 32
3.1.3 Kiến thức, thái độ của CBYT về hồ sơ điện tử 34
3.1.4 Kiến thức, thái độ của người bệnh về quản lý khám chữa bệnh .38
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG HỒ SƠ ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH 43
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 46
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 46
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1 Giới tính của đối tượng CBYT 31
Bảng 3.2 Phân bố về độ tuổi của CBYT trong nghiên cứu 31
Bảng 3.3 Trình độ chuyên môn của CBYT 31
Bảng 3.4 Thời gian công tác tại khoa/phòng hiện tại của CBYT 32
Bảng 3.5 Tỷ lệ CBYT biết vai trò của Quản lý KCB và QL người bệnh 32
Bảng 3.6 Tỷ lệ CBYT biết các bước nào cần thực hiện để Quản lý chất lượng chung cho BV 32
Bảng 3.7 Tỷ lệ CBYT những yếu tố là lợi ích của thực hiện Quản lý KCB và QL người bệnh 33
Bảng 3.8 Tỷ lệ CBYT đưa ra những vấn đề khó khăn khi tổ chức thực hiện Quản lý KCB và QL người bệnh 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ CBYT được tập huấn kiến thức về công tác QL KCB và QL người bệnh 33
Bảng 3.10 Tỷ lệ CBYT đánh giá về thực trạng quản lý khám chữa bệnh hiện nay của bệnh viện 34
Bảng 3.11 Tỷ lệ CBYT được biết hoặc nghe nói về BAĐT 34
Bảng 3.12 Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm chung BAĐT 34
Bảng 3.13 Tỷ lệ CBYT biết lợi ích BAĐT mang lại cho bệnh nhân 35
Bảng 3.14 Tỷ lệ CBYT biết ích lợi trong khâu nhập viện của BAĐT 35
Bảng 3.15 Tỷ lệ CBYT biết ích lợi trong khâu ra viện của BAĐT 35
Bảng 3.16 Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm về thông tin bệnh nhân, bệnh sử trong BAĐT 36
Bảng 3.17 Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm về chỉ định cận lâm sàng trong BAĐT 36
Bảng 3.18 Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm trong việc chẩn đoán trong BAĐT 36
Bảng 3.19 Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm về kê đơn thuốc trong BAĐT 37
Trang 7Bảng 3.21 Tỷ lệ CBYT biết tính hiệu quả kinh tế, xã hội trong BAĐT 37
Bảng 3.22 Tỷ lệ CBYT nhận xét về thực trạng áp dụng BAĐT của bệnh viện 38
Bảng 3.23 Tỷ lệ CBYT nêu khó khăn nào trong áp dụng BAĐT của bệnh viện 38
Bảng 3.24 Giới tính của người bệnh 38
Bảng 3.25 Phân bố về độ tuổi của người bệnh trong nghiên cứu 39
Bảng 3.26 Trình độ học vấn của người bệnh 39
Bảng 3.27 Nghề nghiệp hiện nay của người bệnh 39
Bảng 3.28 Số lần trong tháng qua người bệnh đi khám chữa bệnh tại BV 40
Bảng 3.29 Thời gian nằm viện lần này của người bệnh 40
Bảng 3.30 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về một số thời lượng dành cho KCB tại bệnh viện đối với người bệnh 40
Bảng 3.31 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về tiếp cận thông tin KCB trong lần khám bệnh lần đây nhất 40
Bảng 3.32 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về hình thức theo dõi thông tin KCB trong lần khám bệnh lần đây nhất 41
Bảng 3.33 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về sự hài lòng với tinh thần phục vụ 41
Bảng 3.34 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về sự tin tưởng vào bệnh viện 41
Bảng 3.35 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về sự hài lòng về kết quả khám và điều trị 41
Bảng 3.36 Tỷ lệ người bệnh nhận xét về tác dụng của việc áp dụng BAĐT trong khám chữa bệnh 42
Bảng 3.37 Tỷ lệ người bệnh đưa ra khó khăn trong áp dụng BAĐT 42
Bảng 3.38 Hiệu quả đối với một số thời lượng dành cho KCB tại bệnh viện đối với người bệnh 43
Bảng 3.39 Hiệu quả tiếp cận thông tin KCB của người bệnh trong lần khám bệnh lần đây nhất 43
Trang 8Bảng 3.41 Hiệu quả đối với Sự hài lòng của người bệnh về tinh thần phục vụ 44Bảng 3.42 Hiệu quả đối với sự tin tưởng vào bệnh viện 44Bảng 3.43 Hiệu quả đối với sự hài lòng về kết quả khám và điều trị 45Bảng 3.44 Hiệu quả đối với tác dụng của việc áp dụng BAĐT trong khám
chữa bệnh 45Bảng 3.45 Sự thay đổi khi đánh giá về khó khăn nào trong áp dụng BAĐT
của người bệnh 45
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quản lý chất lượng bệnh viện, việc làm chủ công nghệ thông tinvà ứng dụng thành công công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh củangành y tế đã đem lại những hiệu quả rất thiết thực Thời gian qua, ngành y tế
đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạt động khám chữa bệnh Nắm bắt đượcnhu cầu của các bệnh viện cũng như xu hướng phát triển của công nghệ trên thếgiới, vừa qua Bộ Y tế có ban hành thông tư 54/2017/TT-BYT về bộ tiêu chí ứngdụng công nghệ thông tin trong bệnh viện nhằm thúc đẩy việc đưa các côngnghệ mới vào công tác khám chữa bệnh và quản lý y tế, hướng tới bệnh việnthông minh Bộ tiêu chí của Bộ Y tế được chia làm 7 mức Nếu bệnh viện nàođạt đến mức 6-7 (được trang bị phần mềm quản lý thông tin bệnh viện - HIS,phần mềm quản lý xét nghiệm - LIS, phần mềm lưu trữ và truyền tải hình ảnh -PACS, phần mềm bệnh án điện tử - EMR, có kiosk thông tin cho phép bệnhnhân tra cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo ) thì được coi là bệnh viện thông minh
Trong khuôn khổ nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng bệnh viện, vớitiêu chí “Lấy người bệnh làm trung tâm của hoạt động chăm sóc và điều trị”,tháng 12 năm 2013, Bộ Y tế đã lần đầu tiên ban hành “Bộ tiêu chí đánh giáchất lượng bệnh viện” [9] Các tiêu chí chất lượng được xây dựng và ban hànhlà bộ công cụ để các bệnh viện áp dụng tự đánh giá chất lượng Qua đó khuyếnkhích, định hướng và thúc đẩy các bệnh viện (tiến hành các hoạt động cải tiến vànâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quảvà mang lại sự hài lòng cao nhất có thể cho người bệnh, người dân và nhân viên
y tế, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của đất nước
Bộ Y tế đang có dự thảo kế hoạch thí điểm về bệnh án điện tử với mụctiêu mỗi người dân có một hồ sơ sức khỏe điện tử được lưu trữ suốt đời Theodự thảo, bệnh án điện tử phải có đầy đủ chức năng về quản lý cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe, quản lý thông tin hành chính, quản lý hồ sơ bệnh án vàcác chức năng chi tiết quy định tại bảng VIII “Bệnh án điện tử (EMR)” phụ
Trang 10lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 củaBộ Y tế về việc ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh là bệnh viện hạng II, trực thuộc Sở
Y tế Nghệ An, được giao nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân thành phốvà một số vùng lân cận Trong mấy năm gần đây, bệnh nhân đến khám bệnhngày càng đông, nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao, dẫn đến tình trạngquá tải, khó khăn trong công tác quản lý điều trị Vấn đề hiện nay được đặt ravới các bệnh viện nói chung, Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh là: thực trạngquản lý công tác khám chữa bệnh của Bệnh viện hiện nay như thế nào? vàviệc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện nói chung, bệnhnhân nói riêng sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc quản
lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh ra sao? Làm thế nào để có thể triểnkhai một cách có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong bệnh việnnhằm thúc đẩy việc đưa các công nghệ mới vào công tác khám chữa bệnh vàquản lý y tế, hướng tới bệnh viện thông minh?
Trước nhu cầu thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Thực trạng quản lý khám chữa bệnh và hiệu quả ứng dụng một số giải pháp công nghệ thông tin tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh" với các
mục tiêu sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1) Mô tả thực trạng quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh năm 2019.
2) Đánh giá hiệu quả giải pháp ứng dụng hồ sơ điện tử trong công tác quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh giai đoạn 2019 -2020
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm liên quan tới nghiên cứu
Quản lý bệnh viện:
Khái niệm quản lý bệnh viện bao gồm 2 từ: quản lý - bệnh viện vì vậykhái niệm này được đặt trên góc độ các nguyên tắc quản lý gắn với một tổchức Vì vậy, quản lý bệnh viện sẽ bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, điều phốinhân viên, hướng dẫn thực hiện, giao tiếp và điều khiển một tổ chức xã hộitheo cách chuyên nghiệp để có thể cung cấp các dịch vụ y tế chất lượng caocho người bệnh ở mức giá cả chấp nhận được Đồng thời, quản lý bệnh việncòn bao gồm quản lý các lĩnh vực chức năng của bệnh viện với mục tiêu phục
vụ lợi ích của xã hội, ví dụ như quản lý nguyên vật liệu, quản lý nguồn nhânlực, quản lý tài chính và quản lý marketing [11]
Bệnh án điện tử (EMR):
Là phiên bản số của hồ sơ bệnh án, được ghi chép, hiển thị và lưu trữbằng phương tiện điện tử, có cơ sở pháp lý và chức năng tương đương bệnh
án giấy quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh
Hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR):
Là phiên bản số của hồ sơ sức khỏe giấy do Bộ Y tế quy định được ghichép, hiển thị và lưu trữ bằng phương tiện điện tử Mỗi người dân có một hồ
sơ sức khỏe điện tử được theo dõi và lưu trữ suốt đời
Thẻ khám bệnh thông minh:
Là thẻ điện tử được áp dụng trong công tác khám chữa bệnh, qua đó chỉcần một bước đơn giản là quẹt thẻ sau khi đã đặt lịch khám qua tổng đài, vớikhoảng thời gian khoảng 3 – 5 giây, người bệnh đã có thể hoàn tất tất cả cácthủ tục đăng ký khám bệnh của mình
Trang 121.2 Quản lý chất lượng khám chữa bệnh và quản lý người bệnh
1.2.1 Công tác quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh
Quản lý sẽ tác động tới mức độ của chất lượng và hiệu quả của các yếutố phát triển Quản lý tốt sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả của cácdịch vụ y tế, tạo được công bằng trong khám chữa bệnh Quá trình quản lý làquá trình giải quyết các mâu thuẫn để đạt được mục tiêu [3], [11]
Có người cho rằng khi người bệnh hài lòng, được đối xử tốt với sự cảmthông, tôn trọng và nhiệt tình là có chất lượng; có người cho rằng cơ sở vậtchất, thiết bị y học được nâng cấp, phát triển được nhiều kỹ thuật là có chấtlượng; người khác lại cho rằng bác sỹ là người trực tiếp cung cấp dịch vụ điềutrị cho người bệnh, quyết định chất lượng của bệnh viện [10], [22]
Trên thế giới người ta coi trọng những chỉ số kết quả điều trị là nhữngchỉ số cuối cùng thể hiện chất lượng của quá trình điều trị; các chỉ số đó có thểlà tỷ lệ khỏi - đỡ - ra viện, tỷ lệ tử vong chung và riêng, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnhviện, biến chứng, nhập viện lại; các chỉ số này vừa dùng để đánh giá chất lượngbệnh viện vừa dùng để so sánh với các bệnh viện khác Tại Việt Nam, theo quyđịnh của Bộ Y tế, hàng năm đều thực hiện kiểm tra định kỳ để đánh giá chấtlựơng của các bệnh viện thông qua một danh mục các chỉ số liên quan đến chấtlượng theo các quy chế và quy định tiêu chuẩn của ngành y tế [2]
Trong điều kiện hiện nay, việc tiếp cận dễ dàng với các thông tin vềbệnh tật, về phương pháp chẩn đoán, điều trị mới, giao thông thuận lợi,người dân luôn mong muốn, đòi hỏi được chẩn đoán, điều trị bằng các kỹthuật tốt hơn, được chăm sóc vào thời điểm thuận lợi hơn, thái độ phục vụ
ân cần, chu đáo, bệnh phòng đầy đủ tiện nghi hơn, phương thức quản lý vàchi trả viện phí thuận tiện hơn, sẵn sàng từ chối những dịch vụ y tế mà hiệuquả không rõ ràng, lựa chọn các sơ sở khám, chữa bệnh mà bản thân cho làtốt hơn Chính vì thế việc nâng cao chất lượng bệnh viện ngày càng đóng vaitrò quan trọng [16], [17]
Trang 13Sanguesa M và cộng sự (2007) [29], nghiên cứu về sự lựa chọn các hệthống quản lý chất lượng bệnh viện tại Tây Ban Nha đã cho thấy kết quả thựchiện của quản lý chất lượng bệnh viện là khá rộng: 71,4% sử dụng ISO 9001;11,9% sử dụng JCI và EFQM là 69%; sử dụng kết hợp của tiêu chuẩn ISO
9001 và EFQM cũng đã được ghi nhận với 47,6%
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hải Lưu (2012) về thực trạng chấtlượng Bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình [17] cho thấy: Bệnh viện đakhoa thành phố có quy mô xây dựng, chất lượng và hạng mục các công trìnhthực sự chưa đảm bảo một cách cơ bản so với tiêu chuẩn xây dựng Bệnh việncó 80,4% các chủng loại trang thiết bị y tế với chất lượng cao, phù hợp vớitrình độ chuyên môn của cán bộ hiện có Nhân lực đa số là cán bộ trẻ với46,8% dưới 30 tuổi; khối lâm sàng chiếm 80,9%; 51,4% bác sỹ đã được đàotạo sau đại học Năm 2011, công suất sử dụng giường bệnh thực kê đạt 95%;
tỷ lệ bình quân chung cận lâm sàng/bệnh nhân nội trú giảm 20,05 đơn vị sovới 2010 (50,40); tỷ lệ điều trị không thay đổi giảm gần 50%; chi phí bìnhquân cho một ca điều trị nội trú đã giảm 0,37 lần (305.000 đồng) so với 2010
Tác giả Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự (2010) [20] trong “Nghiên cứukhả năng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 trong các cơ sở khám chữabệnh” đã cho thấy kết quả: hệ thống QLCL theo ISO 9001: 2000 đã góp phầnlàm giảm tỷ lệ tử vong tại bệnh viện từ 2005 đến 2007 đạt dưới 1% ở nhữngbệnh viện áp dụng ISO, tăng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh/năm (93,9% trong năm2007); cải thiện công tác chẩn đoán bệnh, giảm thời gian chờ đợi của bệnhnhân, tăng sự hài lòng khi tiếp xúc với nhân viên y tế và với thái độ chăm sóccủa y tá Với cán bộ nhân viên, hệ thống QLCL theo ISO 9001:2000 đã gópphần giúp họ nâng cao chất lượng hoạt động bệnh viện (81,7%), xây dựngnền nếp làm việc khoa học (84,3%), phối hợp tốt hơn để thực hiện công việc(90%), phối hợp thuận tiện trong công việc (97,9%)…
Trang 14Nhiều nước đang phát triển và một số quốc gia trong khu vực nhưTrung Quốc, Indonesia, Philippin, Malaysia từ những năm 1990 đã và đangtriển khai chương trình bảo đảm chất lượng bệnh viện; Malaysia rất coi trọngcác tỷ lệ tử vong như tiêu chảy, viêm phổi, chết mẹ và chỉ số hài lòng đối vớibệnh viện của người bệnh [10], [26]
Hiện nay, ở các nước trên thế giới, đặc biệt là những nước châu Á nhưNhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, không còn dùng đến khái niệm "hospital -bệnh viện" mà đã đề cập đến một quan điểm mới "hospital - bệnh viện kiểukhách sạn" Bên cạnh đó, người ta quan tâm nhiều đến chất lượng y tế củacộng đồng thông qua chỉ số bác sỹ cũng như giường bệnh trong mối liên quantới chất lượng chăm sóc sức khỏe đang đòi hỏi chất lượng ngày càng nâng caonhư hiện nay [30], [34]
Quản lý chất lượng bệnh viện là thiết lập một hệ thống đo lường và quản
lý công tác chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân theo một cách thức mà có thểcung cấp một chế độ chăm sóc điều trị tối ưu cho người bệnh [12], [23] Quản
lý chất lượng bệnh viện theo tiêu chuẩn Việt Nam, hiện nay, là thực hiện việcquản lý bệnh viện theo phương pháp quản lý truyền thống: quản lý theo mụctiêu, quản lý theo quy trình, quy chế; có thể nói công tác quản lý chất lượng tạicác bệnh viện hiện đang chủ yếu dựa vào kinh nghiệm [19] và yêu cầu củangành y tế Bên cạnh đó, việc giám sát các cơ sở y tế thực hiện chuẩn rất yếu,chưa có cuộc kiểm tra riêng về quản lý chất lượng, cũng như chưa có nhómtheo dõi, giám sát ở phạm vi bệnh viện, khoa Ngành Y tế chưa có chỉ số chấtlượng để đánh giá chất lượng có hệ thống; trong khi đó, các tài liệu hướng dẫnchuẩn trên thế giới thay đổi nhanh, Việt Nam chưa cập nhật kịp thời Một sốbệnh viện (nhất là các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện) lại không biết bắt đầu thựchành quản lý chất lượng từ đâu? Theo những chỉ số chất lượng nào? Và không
đủ tài chính để áp dụng những mô hình tiêu chuẩn quốc tế
Trang 15Gần đây, Bộ Y tế đã xây dựng cà triển khai chương trình "nâng caochất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì mục tiêu đápứng sự hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tế" [7] tạo niềm tin để người dântích cực tham gia và tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân Từ 01/7/2009, chươngtrình này đã được triển khai đồng loạt ở hơn 1.000 bệnh viện trong cả nước.Có thể nói đây là dấu hiệu tác động tích cực đến các bệnh viện trong việcnâng cao chất lượng bệnh viện Những năm gần đây, nhiều bệnh viện trong cảnước cũng đã bước đầu áp dụng mô hình, phương pháp quản lý chất lượng,nhưng thực tế Việt Nam chưa có quy định chung, các hướng dẫn và kiểm traquy trình các bệnh viện thực hiện quản lý chất lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 đã được ápdụng ở hơn 60 đơn vị y tế trong cả nước (bệnh viện, công ty dược, công ty trangthiết bị y tế ), trong đó có hơn 20 bệnh viện ở các quy mô khác nhau [18] Mộtsố bệnh viện đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho một số khoa,phòng; tuy nhiên, việc áp dụng này mang lại kết quả gì cho các bệnh viện thìcho đến nay có rất ít công bố
Tiêu chuẩn chất lượng đối với các bệnh viện là yêu cầu về đặc tính kỹthuật và quản lý Các tiêu chuẩn này được dùng làm chuẩn để phân loại, đánhgiá chất lượng của bệnh viện do tổ chức trong nước hoặc nước ngoài banhành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận Đây là lĩnh vực Bộ Ytế khuyến khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạtđộng áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng để nâng cao chất lượng khámbệnh, chữa bệnh của đơn vị mình [15]
Củng cố, tăng cường hệ thống y tế theo hướng công bằng, có hiệu quảlà điều kiện cốt lõi để đạt được các mục tiêu chăm sóc sức khỏe Hệ thống ytế bao gồm sáu thành phần cơ bản đó là: cung ứng dịch vụ; nhân lực y tế;thông tin y tế; các sản phẩm y tế, vắc xin, dược phẩm và công nghệ; cấp tài
Trang 16chính; quản lý điều hành Tăng cường hệ thống y tế chính là củng cố nâng caosáu thành phần này và bảo đảm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thànhphần nhằm đạt được những cải thiện mang tính công bằng và bền vững trongdịch vụ y tế và tình hình sức khỏe [31], [32]
1.2.2 Một số yếu tố liên quan tới quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện
Trong thời gian qua, ngành y tế của nước ta đã và đang rất chú trọng tớicông tác xây dựng và hoàn thiện chính sách nhằm thực hiện các mục tiêuchăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, ngoài tuyến tỉnh, huyện, trung ương,nhiều ưu tiên cũng đã được dành cho tuyến xã [ 5] Có hai xu hướng songhành trong quá trình phát triển chính sách y tế trong thời gian gần đây Xuhướng thứ nhất nhằm thực hiện mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe.Chủ trương tăng cường y tế cơ sở về cả năng lực chuyên môn và hạ tầng cơ
sở cũng như các chính sách phát triển BHYT toàn dân, tăng đầu tư ngân sáchnhà nước cho y tế, đặc biệt là cho y tế dự phòng (YTDP), nằm trong xu hướngnày [6], [8] Xu hướng thứ hai chú trọng hơn đến mục tiêu hiệu quả và pháttriển của hệ thống y tế Có thể nêu tên một số chính sách như: Đổi mới cơ chếtài chính y tế, bao gồm viện phí, BHYT và tiền lương, tăng cường xã hội hóa
y tế, bao gồm đẩy mạnh thực hiện chính sách tự chủ trong các đơn vị sựnghiệp y tế công lập và phát triển y tế tư nhân [4],[19]
Củng cố, tăng cường hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả làđiều kiện cốt lõi để đạt được các mục tiêu chăm sóc sức khỏe (CSSK) [24],[25] Hệ thống y tế bao gồm sáu thành phần cơ bản: cung ứng dịch vụ; nhânlực y tế; thông tin y tế; các sản phẩm y tế, vắc xin, dược phẩm và công nghệ;cấp tài chính; quản lý điều hành Tăng cường hệ thống y tế chính là củng cốnâng cao sáu thành phần này và bảo đảm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa cácthành phần nhằm đạt được những cải thiện mang tính công bằng và bền vữngtrong việc cung cấp dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân [31]
Trang 17Qua thời gian, mô hình tổ chức bệnh viện đã có biến đổi nhiều, cáckhoa trong bệnh viện ngày càng phát triển theo hướng chuyên sâu hơn, phùhợp hơn với nhu cầu khám chữa bệnh cũng như mô hình bệnh tật ngày càng
đa dạng, mang tính thời sự như hiện nay Tùy theo loại bệnh viện (đa khoahay chuyên khoa), hạng bệnh viện (I, II, III) mà có tổ chức có khoa phòngphù hợp với quy chế bệnh viện; tuy nhiên đều với một mô hình tổ chức thốngnhất là: ban giám đốc gồm có: Giám đốc điều hành toàn bộ bệnh viện; cácphó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách các lĩnh vực: kế hoạch,chuyên môn, chăm sóc điều dưỡng, tổ chức cán bộ, tài chính, xây dựng bệnhviện; các khoa lâm sàng, cận lâm sàng; các phòng chức năng; - Giám đốcthành lập các hội đồng tư vấn về khoa học kỹ thuật, thuốc điều trị, khenthưởng Những cấu phần của mô hình trên không thể thiếu và việc đảm bảochất lượng của đội ngũ cán bộ tham gia khám chữa bệnh trực tiếp hoặc khôngtrực tiếp đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự vận hành của bệnh viện [10]
Bảo đảm chất lượng bệnh viện là bảo đảm thực hành các chăm sóc yhọc có chất lượng, chủ yếu là sự vững chắc về kỹ thuật và tổ chức, cung cấpdịch vụ bằng nguồn lực sẵn có Chất lượng bệnh viện thể hiện trên 3 mặt [10]:
- Cấu trúc bệnh viện: bao gồm nguồn lực và tổ chức chăm sóc, cơ sở hạ
tầng, vật chất, trang thiết bị, kinh phí là điều kiện ban đầu để cung cấp dịch vụvà tổ chức chăm sóc, song tiêu chuẩn nghề nghiệp, trình độ khả năng kỹ xảocủa nhân viên, đặc biệt của thầy thuốc quyết định chất lượng
- Quy trình chăm sóc điều trị: bao gồm các quy trình về chẩn đoán và
điều trị thể hiện ra trong thực hành bệnh viện đi từ khâu chẩn đoán và điều trịđồng nhất với những tiêu chuẩn chất lượng xác định Đánh giá quy trình làxem xét những cái gì đã được làm và không được làm cho người bệnh đốichiếu với những kiến thức y học hiện có và tiêu chuẩn chất lượng tối thiểuđược chấp nhận
Trang 18- Kết quả chăm sóc điều trị: là sự thay đổi tình trạng người bệnh sau
quá trình can thiệp chẩn đoán, theo dõi chăm sóc và điều trị, thể hiện bằng cácchỉ số và tỷ lệ Sự thay đổi đó có thể là phục hồi sức khỏe, khỏi bệnh hay đỡ,không nặng lên hay có khi tàn tật di chứng, chết Kết quả điều trị còn liênquan tới hiệu quả - chi phí, một kết quả điều trị tốt còn phải có một chi phíhợp lý
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của việc ápdụng các công cụ quản lý chất lượng, bao gồm cả công cụ ISO cũng như môtả quy trình áp dụng các công cụ đó để nâng cao chất lượng dịch vụ, để ngườibệnh hài lòng hơn với dịch vụ khám chữa bệnh Trong chăm sóc sức khỏe,danh tiếng của việc đạt chuẩn ISO so với bất kỳ hệ thống quản lý chất lượngnào là tốt hơn hẳn ISO được xem là yếu tố và là bước cơ bản làm nền móngcho quản lý chất lượng toàn diện, thông tin về bệnh viện nào áp dụng ISO chỉcó được khi các tổ chức được quyền cấp chứng nhận công bố hoặc tự thânmỗi bệnh viện có áp dụng thông báo [20], [28]
Ozturk A.O (2006) [27] đã chia sẻ kinh nghiệm từ các bệnh viện côngcủa Thổ Nhĩ Kỳ khi nghiên cứu 18/668 bệnh viện công, nêu tác động của yếutố văn hóa tổ chức và quốc gia khi vận hành hệ thống quản lý CLBV Nghiêncứu phân tích định lượng số liệu thứ cấp và phân tích định tính tại 9 bệnh việncông có chứng nhận ISO 9001: 2000 và 9 bệnh viện công không có chứngnhận Nghiên cứu đã đưa ra 2 kết quả: 1) việc sử dụng phản hồi từ kháchhàng, sự tham gia của nhân viên trong việc đưa ra các quyết định, đào tạođược thực hiện phổ biến ở các bệnh viện có chứng nhận hơn; 2) cải cách quản
lý đã không đưa đến những cải thiện đáng kể nào với các chỉ số ngày nằmviện trung bình, số bệnh nhân ngoại trú/bác sỹ và tỷ lệ chết tại 18 bệnh viện
Ở nhóm các bệnh viện có chứng nhận, giai đoạn sau khi có chứng nhận, chỉ
Trang 19số về công suất sử dụng giường bệnh tăng và số lượng bệnh nhân nội trú tănggấp 2,5 lần so với nhóm bệnh viện không có chứng nhận.
Tại Việt Nam, có rất ít nghiên cứu về thực hiện quản lý chất lượngbệnh viện, cũng như kiến thức và thái độ của cán bộ quản lý lãnh đạo về quản
lý chất lượng bệnh viện; một số nghiên cứu đã thực hiện chủ yếu đánh giákiến thức và thái độ của cán bộ quản lý về quản lý bệnh viện nói chung Mộtsố nghiên cứu có thể kể đến như:
Tác giả Nguyễn Thị Xuyên (2010) [21] trong nghiên cứu thực trạng kỹnăng quản lý của cán bộ làm công tác quản lý bệnh viện cũng cho thấy có tới86,2% các cán bộ quản lý bệnh viện thể hiện nhu cầu muốn đào tạo nhiều hơn
về quản lý, đó là một nhu cầu rất cao về đào tạo quản lý Lợi ích thiết thựccủa việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 trong QLCL tạibệnh viện tại Việt Nam cũng đã được một số ít tác giả nghiên cứu Tuy nhiên,những bằng chứng trong y văn về đánh giá kết quả của việc áp dụng ISO nóiriêng và các công cụ quản lý chất lượng nói chung của các bệnh viện còn rấthiếm, đặc biệt là về các bệnh viện tư nhân [20]
Nghiên cứu của Hoàng Thị Bình (2013) về nguồn nhân lực bệnh viện
đa khoa thành phố Thái Bình [1] đưa ra các phát hiện: tổng số cán bộ, viênchức của bệnh viện là 105, trong đó nam chiếm 31,4%; nữ chiếm 68,6% Cánbộ có trình độ đại học, sau đại học tương đối cao, chiếm 47,6%, cơ cấu độtuổi của CBYT tương đối đồng đều ở các nhóm, có sự kế cận, đảm bảo tínhkế thừa Đội ngũ bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng đại học có thâm niên công tác
>20 năm chiếm tỷ lệ cao, có kinh nghiệm công tác (51,2%) Tỷ lệ bác sỹ/chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên cao 38/45, chưa đáp ứng theođịnh mức về điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên; dược sỹ ĐH/ bác sỹ là 02/38,số cán bộ có trình độ đại học dược là thấp so với quy định; dược sỹ ĐH/ dược
Trang 20sỹ TH là 2/3, số cán bộ có trình độ trung cấp dược còn thấp chưa phù hợp vớiquy định.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hải Lưu (2012) về thực trạng chất lượngBệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình [17], trong tổng số cán bộ của bệnhviện (141) thì số lượng cán bộ trẻ từ 30 tuổi trở xuống là chủ yếu chiếm tỷ lệ46,8%; đứng thứ hai là nhóm cán bộ từ 31-50 tuổi chiếm tỷ lệ 36,2%; nhómcán bộ từ 51 tuổi trở lên chỉ chiếm có 17,0%; điều này cho thấy bệnh việnluôn sẵn sàng có đội ngũ cán bộ kế cận với thời gian công tác và sự cống hiếnrất cao Về cơ cấu cán bộ theo chức danh chuyên môn, các tỷ lệ: bác sỹ/chứcdanh chuyên môn y tế khác như điều dưỡng, kỹ thuật viên là 1/2,4; tỷ lệ dược
sỹ đại học/bác sỹ là 1/18,5 và tỷ lệ dược sỹ đại học/dược sỹ trung học là 1/4
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác khám chữa bệnh và quản lý người bệnh
Tiềm năng cho các sáng kiến y tế kỹ thuật số rất lớn, có thể hỗ trợ cácnhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các công ty bảo hiểm cung cấpdịch vụ chăm sóc an toàn hơn, hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí đáng kể Đốivới chăm sóc sức khỏe cá nhân, việc thu thập, phân tích và áp dụng dữ liệubệnh nhân có thể giảm thiểu việc sử dụng dịch vụ có thể tránh được, cải thiệnkết quả sức khỏe và tăng cường tính độc lập của bệnh nhân Các công ty côngnghệ lớn nhất thế giới như Alphabet (công ty mẹ của Google), Amazon,Apple và Microsoft xem đây là cơ hội khai thác thị trường tiềm năng Nhiềusản phẩm chăm sóc y tế cá nhân kỹ thuật số đang được nghiên cứu và ra mắt.Mới đây nhất là Apple Watch Series 4 với tính năng kiểm soát nhịp tim và tựđộng báo cấp cứu
Năm 2016, Bộ Y tế đã xây dựng Kế hoạch Ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin Ban hành kèm theo Quyết định số 5614/QĐ-BYT ngày30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế trong đó đã đề ra giải pháp triển khai [13]:
Trang 21- Coi trọng thiết kế hệ thống; đảm bảo thiết kế các hệ thống thông tinđược thực hiện kỹ lưỡng, theo đúng quy trình, phù hợp với thực tiễn, áp dụngđược các công nghệ mới và khả thi, đặc biệt đối với các hệ thống có quy môtriển khai toàn quốc
- Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu danh mục / từ điển dùng chungcốt yếu gắn liến với mã định danh, làm nền tảng cho việc trao đổi thông tin,khả năng tích hợp giữa các hệ thống
- Xây dựng các chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ thông tin y tế, chuẩn hoácác quy trình nghiệp vụ, chuyên môn
- Để đảm bảo thành công của các dự án, giảm thiểu việc đầu tư trùnglặp và nâng cao hiệu quả đầu tư, các bài toán có quy mô lớn, các ứng dụng cóthể sử dụng ở nhiều đơn vị trong ngành sẽ được thực hiện theo mô hình thíđiểm - nhân rộng sau khi đã phê duyệt
- Triển khai xây dựng Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Y tế và Kiếntrúc Y tế điện tử nhằm xác định bức tranh tổng thể về ứng dụng công nghệthông tin trong Ngành Y tế làm căn cứ để xây dựng các ứng dụng, cơ sở dữliệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực
- Cơ quan Bộ Y tế và từng đơn vị trực thuộc Bộ phải xây dựng kiếntrúc hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan, từ đó xây dựng đề án côngnghệ thông tin tổng thể của đơn vị làm căn cứ triển khai các ứng dụng
- Kết hợp chặt chẽ việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vớicông tác cải cánh hành chính, trong đó các ứng dụng phục vụ cải cách hànhchính được ưu tiên đầu tư, triển khai, nhất là công tác cải cách tại Bộ Y tế đểxây dựng nền tảng của nền hành chính y tế điện tử, đảm bảo ứng dụng côngnghệ thông tin là giải pháp quan trọng của cải cách hành chính
- Tham khảo, học tập mô hình tiến tiến, thành công ở các nước trên thếgiới, điều chỉnh, áp dụng phù hợp với ngành Y tế Việt Nam
Trang 22Trong thời gian qua, ngành Y tế đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạtđộng khám chữa bệnh, gia tăng đáng kể hiệu quả trong hoạt động khám chữabệnh, thanh toán bảo hiểm y tế….
Một trong những giải pháp CNTT đang được các cơ sở y tế trên cả nước
sử dụng phổ biến là phần mềm Quản lý khám chữa bệnh VNPT-HIS của Tậpđoàn VNPT Theo thông tin từ Tập đoàn này, hiện có tới 7.000 cơ sở y tế sửdụng phần mềm phục vụ công tác quản lý khoa phòng, quản lý khám chữa bệnh
Việc sử dụng phần mềm đã giúp các cơ sở y tế, bệnh viện gia tăng đángkể hiệu quả trong hoạt động khám chữa bệnh, thanh toán bảo hiểm y tế, rútngắn thời gian chờ khám của người dân
Phần mềm VNPT-HIS có thể áp dụng cho các bệnh viện và cơ sở y tếtheo mô hình tổ chức khám, chữa bệnh của từng địa phương, đáp ứng mụctiêu phục vụ cả 5 đối tượng: bệnh nhân, bác sỹ, bệnh viện, Bộ Y tế và Bảohiểm xã hội Cung cấp thông tin trực tuyến về tình hình hoạt động của y tế địaphương, về hoạt động khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cầnthiết, đối với từng đối tượng, phần mềm sẽ có những tiện ích nhất định, nhưvới các lãnh đạo cơ sở y tế, phần mềm giúp nắm bắt cập nhật tình hình hoạtđộng của đơn vị, giúp đưa ra các quyết định chỉ đạo phù hợp, chính xác trongcông tác khám, chữa bệnh; quản lý được toàn bộ nghiệp vụ điều hành bệnhviện như theo dõi được trực tuyến tình hình nhân sự, luồng tiền, kho thuốc,vật tư, viện phí Đối với đội ngũ y, bác sỹ, phần mềm hỗ trợ chẩn đoán và raquyết định điều trị, kê đơn thuốc cũng như xem lại các thông tin điều trị củabệnh nhân một cách chi tiết, đầy đủ và chính xác Còn đối với bệnh nhân vàcộng đồng nói chung, phần mềm giúp xem lại lịch sử khám, chữa bệnh củabản thân, chủ động đặt lịch khám và tư vấn về sức khỏe Ngoài ra, bệnh nhâncòn được hỗ trợ các thông tin về sức khỏe cá nhân, tương tác với đội ngũ y,bác sỹ, các chương trình y tế, chăm sóc sức khỏe, y tế dự phòng
Trang 23Không chỉ đáp ứng yêu cầu tin học hóa hoạt động khám chữa bệnh,VNPT-HIS còn đóng góp thiết thực trong việc xây dựng hệ thống công nghệthông tin toàn diện cho ngành Y tế Được xây dựng dựa trên các quy định củaBộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam, VNPT-HIS đáp ứng đầy đủ các yêucầu đầu ra dữ liệu, để có thể đồng bộ dữ liệu trong toàn quốc phục vụ yêu cầuquản lý Nhà nước và thanh toán bảo hiểm y tế Sử dụng thông tin từ phầnmềm VNPT-HIS, các bệnh viện có thể tổng hợp nhanh số liệu báo cáo thanh,quyết toán BHYT nhanh chóng, chính xác Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thểtrực tiếp giám định và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh nhanh chóng, hiệuquả, tránh sai sót; Hệ thống báo cáo được cung cấp nhanh và chính xác sẽ hỗtrợ hiệu quả công tác quản lý toàn diện của ngành Y tế.
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 54/2017/TT-BYT về việc banhành Bộ tiêu chí về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh [14] Theo đó: Mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh được xác định theo bảng tổng hợp tiêu chí để đánh giá mứcứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định
Thông tư trên cũng hướng dẫn việc xác định mức ứng dụng công nghệthông tin với nội dung:
- Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định đầu tư theothẩm quyền và ban hành quyết định xác định mức ứng dụng công nghệthông tin tại cơ sở phụ trách Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê tổchức độc lập để tư vấn việc xác định mức ứng dụng công nghệ thông tintại cơ sở phụ trách
- Quyết định xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh phải được gửi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trựctiếp và gửi Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế
Trang 24- Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trướcpháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về việc xác định mức ứng dụng côngnghệ thông tin tại cơ sở phụ trách; có trách nhiệm xác định lại mức ứng dụngcông nghệ thông tin nếu cơ quan quản lý y tế cấp trên kiểm tra phát hiện mứcứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa phù hợpvới văn bản báo cáo.
Bộ Y tế đang có dự thảo kế hoạch thí điểm về bệnh án điện tử với mụctiêu mỗi người dân có một hồ sơ sức khỏe điện tử được lưu trữ suốt đời Theodự thảo, bệnh án điện tử phải có đầy đủ chức năng về quản lý cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe, quản lý thông tin hành chính, quản lý hồ sơ bệnh án vàcác chức năng chi tiết quy định tại bảng VIII “Bệnh án điện tử (EMR)” phụlục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 củaBộ Y tế ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh
Theo dự thảo yêu cầu cơ bản của bệnh án điện tử cần đáp ứng các nộidung sau:
1 Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn công nghệ thông tin theo quyđịnh của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế gồm: Tiêu chuẩn HL7gồm bản tin HL7 phiên bản 2.x hoặc bản tin HL7 phiên bản 3, kiến trúc tàiliệu lâm sàng HL7 CDA, HL7 FHIR; tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tảitrong y tế (DICOM); tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệuthống kê trong lĩnh vực y tế (SDMX-HD)
2 Bảo đảm khả năng kiểm soát truy cập của người dùng (nhân viênCNTT và nhân viên y tế) tại bất kỳ thời điểm nào, trong đó: Bảo đảm khảnăng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng; bảo đảm quyềnriêng tư, bảo mật và kiểm tra truy vết
Trang 253 Có khả năng lưu trữ và truy cập bệnh án điện tử theo quy định củaLuật Khám bệnh, chữa bệnh.
4 Bệnh án điện tử có khả năng cung cấp hoặc kết xuất bản điện tử theotập tin định dạng XML cụ thể như sau: Thông tin lần khám bệnh, chữa bệnhvà các thông tin hành chính của người bệnh; tóm tắt bệnh án khi chuyển việntheo quy định của Bộ Y tế; thông tin trong quản lý, giám định và thanh toánchi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thông tin hồ sơ sức khỏe cánhân theo quy định của Bộ Y tế
5 Có khả năng kết xuất ra máy in theo mẫu hồ sơ bệnh án giấy trongtrường hợp cần thiết
Theo dự thảo, thông tin định danh người bệnh được xây dựng dựa trên
mã số bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành
Dự thảo nêu rõ, chỉ được chia sẻ, trao đổi thông tin bệnh án điện tử, hồ
sơ sức khỏe điện tử cho các cá nhân, cơ quan theo quy định của pháp luật Cócác biện pháp bảo vệ để ngăn chặn truy cập trái phép vào hồ sơ bệnh án điện
tử và quy trình phục hồi hồ sơ bệnh án trong trường hợp có sự cố hệ thống.Phải yêu cầu xác thực và ghi lại ngày, thời gian khi nhập, cập nhật và chỉnhsửa dữ liệu thông tin của bệnh án điện tử Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phảixây dựng chính sách về bảo mật thông tin và quyền riêng tư của người bệnh
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định tổ chức, cánhân được phép truy cập và khai thác hồ sơ bệnh án theo quy định tại Khoản
4 Điều 59 Luật Khám bệnh, chữa bệnh Tổ chức, cá nhân được phép truy cậpvà khai thác hồ sơ bệnh án điện tử phải có trách nhiệm bảo vệ thông tin cánhân trong hồ sơ bệnh án điện tử theo đúng các quy định tại Mục 2 “Bảo vệthông tin cá nhân” của Luật An toàn thông tin mạng
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cán bộ y tế của bệnh viện: cán bộ trực tiếp tham gia quản lý và khámchữa bệnh tại các khoa, phòng của bệnh viện
- Người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện trong thời gian thựchiện nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng là CBYT:
- Công tác tại bệnh viện trong thời gian ít nhất là 3 tháng tính đến thờiđiểm điều tra
* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng là CBYT:
- Không có mặt tại bệnh viện trong thời gian điều tra
- Thời gian công tác tại bệnh viện ít hơn 3 tháng
* Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh:
- Những người đến khám và điều trị tại bệnh viện trong thời giannghiên cứu
- Có đủ minh mẫn để trả lời các câu hỏi nghiên cứu
- Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
2.1.2 Địa bàn nghiên cứu
Quá trình can thiệp, thu thập và xử lý thông tin nghiên cứu được thựchiện tại 2 bệnh viện đa khoa tuyến huyện/thành phố:
- Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh (Can thiệp) và
- Bệnh viện đa khoa thành phố Hà Tĩnh (Đối chứng)
Trang 27Giới thiệu địa bàn nghiên cứu:
Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh:
Bện viện nằm ở trung tâm thành phố Vinh, ngay trên quốc lộ 1A LàBệnh viện hạng II, trực thuộc Sở Y tế Nghệ An, với cơ cấu 250 giường bệnh.Có chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn thành phố Vinh(gồm 25 phường xã) Trong những năm qua được sự quan tâm giúp đỡ, chỉđạo sát sao của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố Vinh, bệnh viện đượcđầu tư, nâng cấp về mọi mặt từ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế và đào tạonguồn nhân lực Do vậy hiện tại bệnh viện có cơ sở hạ tầng khang trang, sạchđẹp; máy móc trang thiết bị tương đối hiện đại, đầy đủ và đồng bộ, đủ để đápứng cho sự phát triển chuyên môn, khoa học kỹ thuật của đơn vị Mặt khácvới đội ngũ cán bộ 265 người, trong đó có 68 bác sỹ, được đào tạo chính qui,bài bản Đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân thànhphố Vinh, và các vùng phụ cận Bệnh viện có 20 khoa phòng, gồm 15 khoalâm sàng và cận lâm sàng, 5 phòng chức năng, về cơ bản đáp ứng với cơ cấucủa một bệnh viện hạng II Hàng năm bệnh viện tiếp đón trung bình 120.000lượt bệnh nhân đến khám bệnh, trong đó có 13.000 người bệnh vào điều trịnội trú Chủ yếu khám chữa bệnh cho các bệnh nhân thuộc diện BHYT (trên75%), số lượng thẻ BHYT trung bình hàng năm lên tới 60.000 thẻ Mặt khác,địa bàn thành phố là nơi tập trung rất nhiều các bệnh viện đa khoa và chuyênkhoa tuyến tỉnh và các trung tâm chuyên khoa (có trên 25 cơ sở KCB), là cácđơn vị y tế chuyên sâu, có kỹ thuật cao, bên cạnh những thuận lợi, cũng nảysinh nhiều vấn đề khó khăn, đặc biệt có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các bệnhviện đóng trên địa bàn Do đó đòi hỏi Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh,cũng phải có nhiều thay đổi trong công tác quản lý, điều hành, cũng như chiếnlược phát triển lâu dài và bền vững
Trang 28Bệnh viện đa khoa thành phố Hà Tĩnh:
Bệnh viện đa khoa thành phố là bệnh viện hạng III, với quy mô 200giường bệnh có số lượng cán bộ công nhân viên chức hơn 200 người, trongđó có 45 Bác sỹ, 5 cán bộ có trình độ đại học và cử nhân, và hơn 140 cán bộcó trình độ trung học và sơ cấp Với điều kiện cơ sở vật chất mới, số lượngcán bộ, nhân viên, đặc biệt số lượng bác sỹ chưa đủ để đáp ứng nhu cầu khámchữa bệnh của Bệnh viện, tuy nhiên, toàn thể Bác sỹ và nhân viên Bệnh viện
đa khoa thành phố đã không ngừng học tập, nghiên cứu, với sự giúp đỡ của
Sở y tế, các bệnh viện tuyến trên, các trường đại học y, dược, các viện đầungành, các bệnh viện bạn, các công ty dược và thiết bị y tế
- Năm 2018 Bệnh viện nâng hạng II theo Quyết định 1256 QĐ/UBND Tỉnh
- Bệnh viện có 11 khoa Lâm sàng, cận lâm sàng và 4 phòng chức năng.Tính đến tháng 9 năm 2018, Bệnh viện có tổng 275 cán bộ, viên chức, laođộng Trong đó: 94 Bác sỹ, Bác sỹ sau đại học 20 Bác sỹ
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu triển khai từ 1/2019 và kết thúc vào 1/2021:
+ Giai đoạn 1:
- Điều tra thực trạng chung về thực trạng quản lý KCB và quản lý bệnhnhânh: từ 1/2019-2/2019
+ Giai đoạn 2:
- Áp dụng các biện pháp can thiệp: 12 tháng, từ 1-12/2019
- Đánh giá hiệu quả can thiệp: 1-4/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được thiết kế gồm 2 nghiên cứu liên tiếp phù hợp với 2giai đoạn là nghiên cứu mô tả và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đốichứng
Trang 29CHỌN CHỦ ĐỊNH
2 BỆNH VIỆN
BV CAN THIỆP (BVĐK Tp Vinh)
BV ĐỐI CHỨNG (BVĐK Tp Hà Tĩnh)
Tiến hành can thiệp
Hồ sơ điện tử Thẻ khám bệnh thông minh
Điều tra trước CT
Kiến thức, thực hành của CBYT về QLKCB
- Khả năng tiếp cận thông tin, sự hài lòng của người bệnh về công tác KCB
Điều tra sau CT
Kiến thức, thực hành của CBYT về QLKCB
- Sự hài lòng của người bệnh về công tác KCB
Điều tra trước CT
Kiến thức, thực hành của CBYT về QLKCB
- Khả năng tiếp cận thông tin, sự hài lòng của người bệnh về công tác KCB
Điều tra sau CT
Kiến thức, thực hành của CBYT về QLKCB
- Sự hài lòng của người bệnh về công tác KCB
Trang 30Cỡ mẫu được tính toán dựa trên giả thuyết nghiên cứu về mong muốnsự khác biệt giữa hai nhóm nghiên cứu vào cuối thời điểm nghiên cứu Trong
đề tài này, mong muốn sự khác biệt là tỷ lệ người bệnh hài lòng về quản lýKCB và quản lý hồ sơ bệnh án của bệnh viện
Công thức sau đây được áp dụng để tính cỡ mẫu can thiệp cộng đồng,
so sánh trước – sau và so sánh đối chứng, với sự khác biệt về tỷ lệ của cùngmột quần thể nghiên cứu Cụ thể như sau:
n= { Z(1−α /2)√ p1( 1− p1)+ Z(1− β)√ p2(1− p2)}2
( p1− p2)2
Trong đó:
- p1: tỷ lệ người bệnh hài lòng trước can thiệp về quản lý KCB và quản
lý hồ sơ bệnh án của bệnh viện, được xác định từ kết quả nghiên cứu của Giaiđoạn 1, dự kiến bằng 0,6
- p2: tỷ lệ người bệnh hài lòng mong đợi sau can thiệp, được lấy là 0,76
- Z(1- α/2):hệ số tin cậy, bằng 1,96 (tra trong bảng Z với α=0,05)
- Z(1-): xác xuất tình huống, bằng 1,28 (tra trong bảng Z với =0,10)Thay các giá trị trên vào công thức tính ta có n = 131 (CBYT tham giacông tác quản lý và khám chữa bệnh của Bệnh viện)
Vì cỡ mẫu trên gần bằng tổng số toàn bộ CBYT tham gia công tác quản
lý của bệnh viện, nên nghiên cứu này lấy cỡ mẫu là 150 CBYT của bệnh viện
đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
Cách chọn: chọn toàn bộ cán bộ tham gia quản lý và KCB tại bệnh việncó trình độ từ cao đẳng trở lên, tại phòng khám cũng như khu vực điều trị, cậnlâm sàng
2.2.3 Công cụ thu thập thông tin
Trang 31Bộ câu hỏi được thiết kế theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế vềviệc triển khai áp dụng bệnh án điện tử, thẻ khám bệnh thông minh tại các cơ
sở y tế khám chữa bệnh
Công cụ nghiên cứu có 2 bộ phiếu, cụ thể như sau:
Phiếu 1 Phiếu phỏng vấn CBYT về công tác quản lý KCB tại bệnh viện
Sử dụng phiếu được thiết kế sẵn theo nội dung nghiên cứu để thu thập về:
- Thông tin chung về người được phỏng vấn
- Kiến thức, thái độ và thực hành về quản lý KCB tại bệnh viện và hồ sơđiện tử
- Thực trạng quản lý KCB tại bệnh viện
Phiếu 2 Phiếu phỏng vấn người bệnh đến KCB tại bệnh viện về việc
tiếp cận bệnh án và dịch vụ KCB tại bệnh viện
Sử dụng phiếu được thiết kế sẵn theo nội dung nghiên cứu để thu thập về:
- Thông tin chung về người được phỏng vấn
- Hiệu quả việc áp dụng bệnh án điện tử trong công tác khám chữa bệnh
- Sự hài lòng của người bệnh về công tác quản lý bệnh án và tiếp cậnthông tin KCB trong quá trình điều trị
* Tổ chức thu thập số liệu
- Phỏng vấn bằng phiếu phỏng vấn với các câu hỏi đa lựa chọn
- Công cụ phỏng vấn: Phiếu phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
- Địa điểm tại văn phòng BV/văn phòng khoa của bệnh viện
Những đối tượng không có mặt trong buổi làm việc được đặt lịch hẹnđiều tra phỏng vấn bởi nghiên cứu viên chính liên tục có mặt tại bệnh viện
Trang 322.2.4 Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh tại Bệnh viện
Từ phía CBYT bệnh viện:
- Giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn và thời gian công tác của đốitượng CBYT
- Tỷ lệ CBYT biết vai trò của Quản lý KCB và QL người bệnh
- Tỷ lệ CBYT biết các bước nào cần thực hiện để Quản lý chất lượngchung cho BV
- Tỷ lệ CBYT những yếu tố là lợi ích của thực hiện Quản lý KCB và
- Tỷ lệ CBYT được biết hoặc nghe nói về BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm chung BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết lợi ích BAĐT mang lại cho bệnh nhân
- Tỷ lệ CBYT biết ích lợi trong khâu nhập viện của BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết ích lợi trong khâu ra viện của BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm thông tin bệnh nhân, bệnh sử trong BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm về chỉ định cận lâm sàng trong BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm trong việc chẩn đoán trong BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết ưu điểm về kê đơn thuốc trong BAĐT
Trang 33- Tỷ lệ CBYT biết quá trình điều trị cho người bệnh được theo dõitrong BAĐT
- Tỷ lệ CBYT biết tính hiệu quả kinh tế, xã hội trong BAĐT
- Tỷ lệ CBYT nhận xét về thực trạng áp dụng BAĐT của bệnh viện
- Tỷ lệ CBYT nêu khó khăn nào trong áp dụng BAĐT của bệnh viện
Từ phía người bệnh:
- Đặc điểm chung của người bệnh trong nghiên cứu
- Tỷ lệ người bệnh ĐGiới tính của người bệnh
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về một số thời lượng dành cho KCB tạibệnh viện đối với người bệnh
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về tiếp cận thông tin KCB của người bệnhtrong lần khám bệnh lần đây nhất
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về hình thức theo dõi thông tin KCB củangười bệnh trong lần khám bệnh lần đây nhất
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về sự hài lòng với tinh thần phục vụ
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về sự tin tưởng vào bệnh viện
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về sự hài lòng về kết quả khám và điều trị
- Tỷ lệ người bệnh nhận xét về tác dụng của việc áp dụng BAĐT trongkhám chữa bệnh
- Tỷ lệ người bệnh đưa ra khó khăn trong áp dụng BAĐT
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả giải pháp ứng dụng hồ sơ điện tử trong công tác quản lý khám chữa bệnh và quản lý người bệnh
- Hiệu quả đối với một số thời lượng dành cho KCB tại bệnh viện đốivới người bệnh
- Hiệu quả tiếp cận thông tin KCB của người bệnh trong lần khám bệnhlần đây nhất
Trang 34- Hiệu quả đối với hình thức theo dõi thông tin KCB của người bệnhtrong lần khám bệnh lần đây nhất
- Hiệu quả đối với Sự hài lòng của người bệnh về tinh thần phục vụ
- Hiệu quả đối với sự tin tưởng vào bệnh viện
- Hiệu quả đối với sự hài lòng về kết quả khám và điều trị
- Hiệu quả của việc áp dụng BAĐT trong khám chữa bệnh
- Sự thay đổi khi đánh giá về khó khăn nào trong áp dụng BAĐT củangười bệnh
2.2.5 Một số khái niệm và giải pháp can thiệp áp dụng trong nghiên cứu
Một số khái niệm:
1 Bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án quy định tại Luật Khám bệnh,
chữa bệnh được ghi chép, hiển thị và lưu trữ bằng phương tiện điện tử
Hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) là hồ sơ sức khỏe của người bệnh theothời gian thực kết hợp với các công cụ hỗ trợ ra quyết định dựa trên bằngchứng hỗ trợ bác sĩ ra quyết định EMR sắp xếp và tự động hóa quy trìnhcông việc của bác sĩ đảm bảo tất cả thông tin lâm sàng được thông suốt.EMR thu thập dữ liệu hỗ trợ tốt cho việc chăm sóc sức khỏe và những côngtác khác như: tính viện phí, quản lý chất lượng, báo cáo kết quả điều trị,báo cáo theo dõi tình hình bệnh tật trong cộng đồng, …
2 Hồ sơ sức khỏe điện tử: Hồ sơ Y tế Điện tử (EHR) là một bản ghi
điện tử theo dõi thông tin sức khỏe bệnh nhân được tạo ra bởi một hoặc nhiềulần khám bệnh, chữa bệnh trong bất kỳ môi trường chăm sóc sức khỏe nào.Thông tin trong EHR bao gồm thông tin nhân khẩu học của bệnh nhân, ghichú diễn biến, danh sách các vấn đề, thuốc, dấu hiệu sinh tồn, tiền sử y khoa,tiêm chủng, các báo cáo xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
Trang 353 Thuật ngữ “quyền riêng tư” có nghĩa là chỉ những người hoặc các tổchức được ủy quyền hợp pháp bởi người bệnh có thể xem một phần hoặc toànbộ dữ liệu được ghi lại.
4 Thuật ngữ “bảo mật” có nghĩa là tất cả dữ liệu nhận dạng cá nhânđược ghi lại sẽ được bảo vệ khỏi mọi truy cập trái phép, đặc biệt trong quátrình trao đổi giữa các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Giải pháp can thiệp
Giải pháp can thiệp áp dụng trong nghiên cứu bao gồm 2 nhóm giảipháp sau:
1 Giải pháp truyền thông: Truyền thông qua tập huấn để giới thiệu và
hướng dẫn áp dụng triển khai công tác quản lý KCB, quản lý người bệnh bằngbệnh án điện tứ
2 Áp dụng bệnh bằng bệnh án điện tứ: Bệnh án được áp dụng trong
quản lý KCB, quản lý người bệnh kết hợp với sử dụngt thẻ khám bệnh thôngminh để hỗ trợ
Cơ sở khoa học xây dựng giải pháp can thiệp:
Dựa vào dự thảo thông tư quy định thí điểm Bệnh án điện tử của Bộ Ytế quy định về các tiêu chí kỹ thuật của phục vụ quá trình xây dựng và triểnkhai phần mềm Bệnh án điện tử Theo đó phần mềm Bệnh án điện tử phảiđáp ứng các nội dung chính sau:
1 Bệnh án điện tử (EMR) phải có khả năng kết nối, chia sẻ thông tin,dữ liệu điện tử giữa các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (các bác sỹ,điều dưỡng, nhân viên y tế)
2 Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn CNTT được áp dụng theo quyđịnh của Bộ TTTT, Bộ Y tế và các quy định khác có liên quan
3 Bảo đảm khả năng kiểm soát truy cập dựa trên vai trò tại bất kỳ thờiđiểm nào
Trang 36a) Khả năng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng
b) Khả năng đảm bảo quyền riêng tư, bảo mật và kiểm tra truy vết
4 Có chức năng tìm kiếm, hòa nhập và phân rã bệnh án để tránh cónhiều HSBA của một người bệnh trên hệ thống
5 Khả năng lưu trữ và truy cập bệnh án điện tử sau tử vong theo quyđịnh của Luật KBCB (Điều 59)
6 Bệnh án điện tử có khả năng cung cấp hoặc kết xuất bản điện tử theođịnh dạng XML cụ thể như sau:
a) Thông tin lần khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chẩn đoán vàkhuyến nghị của người bệnh
b) Tóm tắt bệnh án khi xuất viện
c) Thông tin khám bệnh, chữa bệnh thanh toán bảo hiểm y tế
d) Thông tin lâm sàng để sử dụng cho điều trị, thanh toán và các hoạtđộng chăm sóc sức khỏe khác
đ) Tóm tắt bệnh án dành cho một số hoạt động ưu tiên của quốc gia baogồm các bệnh đáng chú ý/truyền nhiễm
e) Thông tin lâm sàng sử dụng hợp lý cho các mục đích không thườngxuyên và không phải chăm sóc sức khỏe: phải có sự chấp thuận cụ thể từ bệnhnhân
- Số liệu được phân tích, tính toán và lập thành các bảng số liệu thôngqua sử dụng các chương trình phần mềm SPSS 14.0
Trang 37- Các kết quả được trình bày dưới dạng các bảng và biểu đồ.
- So sánh 2 tỷ lệ bằng kiểm định khi bình phương (Chi-square test)
- Xác định giá trị p (p-value) cho các kiểm định
- Tính chỉ số hiệu quả để đánh giá hiệu quả can thiệp thực sự Chỉ sốhiệu quả (CSHQ) được tính theo các bước sau:
* Bước 1: đánh giá hiệu quả can thiệp (%) của nhóm can thiệp – HQ(CT):
HQ(CT) = │P1 – P P 2 │ x 100
1Trong đó: P1: chỉ số đánh giá trước thời điểm can thiệp
P2: chỉ số đánh giá sau thời điểm can thiệp
* Bước 2: đánh giá hiệu quả can thiệp (%) của nhóm đối chứng –
HQ(ĐC):
HQ(ĐC) = │P1’ – PP 2’ │ x 100
1’Trong đó: P1’: chỉ số đánh giá trước thời điểm can thiệp
P2’: chỉ số đánh giá sau thời điểm can thiệp
* Bước 3: đánh giá hiệu quả can thiệp thực sự (%) của nghiên cứu bằngchỉ số hiệu quả (CSHQ):
CSHQ = HQ(CT) – HQ(ĐC)
2.2.7 Biện pháp hạn chế sai số
- Xây dựng phương pháp nghiên cứu khoa học
- Xây dựng bộ câu hỏi mang tính logic
- Điều tra thử và sửa chữa hoàn chỉnh bộ câu hỏi
- Điều tra viên là những cán bộ có chuyên môn và được tập huấn kỹ
- Giám sát, kiểm tra tính chính xác của số liệu ngay tại thực địa
- Phiếu điều tra được mã hóa và xử lý thô trước và vào phiếu 2 lần