Đây là dung dịch đậm đặc nhất có thể cho chuột nhắt trắng uốngbằng kim chuyên dụng dùng để nghiên cứu độc tính cấp tính và xác định LD50 1.1.2.. Đối tượng nghiên cứu Chuột nhắt trắng chủ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2A ĐỘC TÍNH CẤP
I NGUYÊN LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 Nguyên liệu nghiên cứu
Viên nang cứng TD.ST
Công thức sản phẩm TD.ST
Chiết xuất từ các nguyên liệu: Thục địa 16g; Quế chi 12 g; Cáp gai đen12g; Bòn bọt 12g; Sơn thù 08g; Hoài sơn 8g; Trạch tả 8g; Đan bì 8g; Phục linh8g; phụ liệu (Nipagin, Nipasol, Talc, Mg Stearate) vừa đủ 1 viên nang cứngViên nang cứng viên nang TD.ST, đạt tiêu chuẩn cơ sở do Công ty cổ phầnSao Thái Dương sản xuất
Liều uống trên người: 6 viên/ngày
Lấy 40 viên, bỏ nang, nghiền trong cối sứ, thêm nước cất 20 ml thành 50
ml vừa đủ Đây là dung dịch đậm đặc nhất có thể cho chuột nhắt trắng uốngbằng kim chuyên dụng dùng để nghiên cứu độc tính cấp tính và xác định LD50
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 18 –
22g do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp
Chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý 5-7 ngàytrước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩndành riêng cho chuột (do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp), uốngnước tự do
1.2 Máy móc phục vụ nghiên cứu
- Cân điện tử của Nhật, độ chính xác 0,001 gam.
- Kim đầu tù cho chuột uống
Trang 3nhắt trắng theo đường uống [1], [2], [3].
Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn qua đêm
Chuột được chia thành các lô khác nhau, mỗi lô 10 con Cho chuột uốngthuốc thử TD.STvới liều tăng dần trong cùng một thể tích để xác định liều thấpnhất gây chết 100% chuột và liều cao nhất không gây chết chuột (gây chết 0%chuột) Theo dõi tình trạng chung của chuột, quá trình diễn biến bắt đầu có dấuhiệu nhiễm độc (như nôn, co giật, kích động, bài tiết…) và số lượng chuột chếttrong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc Tất cả chuột chết được mổ để đánh giátổn thương đại thể Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50 của thuốcthử Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng của chuột đến hết ngày thứ 7 sau khiuống thuốc TM-01
1.4 Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý thống kê theo thuật toán thống kê T-test Studentbằng phần mềm Microsoft Excel
2 Kết quả nghiên cứu
Chuột nhắt trắng được uống thuốc thử TD.ST từ liều thấp nhất đến liều caonhất Lô chuột đã uống đến liều 0,25 ml/10 g, 3 lần trong 24 giờ dung dịchtương đương /kg, chuột chết 0 % Theo dõi thấy tất cả các liều TD.ST không cóbiểu hiện độc tính cấp, không xuất hiện triệu chứng bất thường nào trong 72 giờsau uống thuốc thử và suốt 7 ngày sau uống liều đầu tiên
Bảng 1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Thuốc thử TD.ST
Lô chuột n Liều (ml/
kg)
Liều (viên/kg thể trọng)
Tỷ lệ chết (%)
Dấu hiệu bất thường khác
Kết quả bảng 1 cho thấy: các lô chuột uống TD.ST ở mức liều từ 36 viên/
kg đến mức liều 60 viên/kg không có biểu hiện độc tính cấp
Trang 43 Kết luận:
Thuốc thử viên nang cứng TD.ST do công ty cổ phần Sao Thái Dương sảnxuất không có biểu hiện độc tính cấp ở liều 60 viên/kg Không xác định đượcLD50 trên chuột nhắt trắng của thuốc thử TD.ST trên đường uống
Vậy theo Tổ chức Y tế thế giới, thuốc thử TD.ST là thuốc dược liệu an toàn [3]
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Gerhard Vogel H (2008), Drug discovery and evaluation Pharmacological
assays, Springer.
1 OECD (2001), Guidance Document on the Recognition, Assessment and
Use of Clinical Signs as Humane Endpoints for Experimental Animals Used in Safety Evaluation, acute oral toxicity, Environmental Health and
Safety Monograph Series on Testing and Assesment No 19
2 World Health Organization (2000), Working group on the safety and
efficacy of herbal medicine, Report of regional office for the western
pacific of the World Health Organization
Trang 5B ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN 03 THÁNG
1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.1 Đối tượng nghiên cứu:
1.1.1 Thuốc và các hoá chất nghiên cứu:
1.1.1.1 Thuốc nghiên cứu: Viên nang cứng viên nang TD.ST
Công thức sản phẩm TD.ST
Chiết xuất từ các nguyên liệu: Thục địa 16g; Quế chi 12 g; Cáp gai đen12g; Bòn bọt 12g; Sơn thù 08g; Hoài sơn 8g; Trạch tả 8g; Đan bì 8g; Phục linh8g; phụ liệu (Nipagin, Nipasol, Talc, Mg Stearate) vừa đủ 1 viên nang cứngViên nang cứng viên nang TD.ST, đạt tiêu chuẩn cơ sở do Công ty cổ phầnSao Thái Dương sản xuất
Liều uống trên người: 6 viên/ngày
1.1.1.2.Hoá chất:
- Kit định lượng các enzym và chất chuyển hoá trong máu : ALT (alaninaminotransferase), AST (aspartat aminotransferase), bilirubin toàn phần,albumin, cholesterol toàn phần, creatinin và của hãng Hospitex Diagnostics(Italy) và hãng DIALAB GmbH (Áo), định lượng trên máy sinh hóa bán tự độngErba của Ấn Độ
- Các dung dịch xét nghiệm máu của hãng Exigo, định lượng trên máyExigo – Boule Medical AB của Thụy Điển
- Các hoá chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô bệnh học
1.1.2 Động vật thực nghiệm: cả hai giống, khoẻ mạnh
Chuột cống trắng chủng Wistar, lông trắng, trọng lượng 180-220 g do
Trung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng – Hà Tây cung cấp
Động vật được nuôi trong phòng thí nghiệm 3 - 5 ngày trước khi nghiêncứu bằng thức ăn chuẩn dành riêng (do Công ty liên doanh Guyomarc’h-VCNsản xuất), uống nước tự do
Trang 61.2 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng theo đường uống theo hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới về thuốc có nguồn gốc dược liệu [4]:
Chuột cống trắng được chia làm 3 lô, mỗi lô 10 con, mỗi con nhốt riêngmột chuồng
- Lô chứng: uống nước cất 1ml/kg/ngày
- Lô trị 1: uống viên nang TD.ST liều 0,72 viên/kg
(liều có tác dụng tương đương trên người, tính theo hệ số 6)
- Lô trị 2: uống viên nang TD.ST liều 2,16 viên/kg (gấp 3 lần lô trị 1)
Chuột cống trắng được uống nước hoặc thuốc thử trong 90 ngày liên tục,mỗi ngày một lần vào buổi sáng
Các chỉ tiêu theo dõi trước và trong quá trình nghiên cứu:
- Tình trạng chung, thể trọng của chuột cống trắng
- Đánh giá chức phận tạo máu thông qua số lượng hồng cầu, thể tích trungbình hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, hematocrit, số lượng bạch cầu, côngthức bạch cầu và số lượng tiểu cầu
- Đánh giá chức năng gan thông qua định lượng chất chuyển hoá trongmáu: bilirubin toàn phần, albumin và cholesterol
- Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan thông qua định lượng hoạt độenzym trong máu: ALT, AST
- Đánh giá chức năng thận thông qua định lượng nồng độ creatinin huyết thanh.Các thông số theo dõi được kiểm tra vào trước lúc uống thuốc, sau 30 ngày,sau 60 ngày và sau 90 ngày uống thuốc
Trang 72 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng của chuột cống trắng:
2.1.1 Tình trạng chung:
Trong thời gian thí nghiệm, chuột cống trắng ở lô chứng sinh học hoạtđộng bình thường, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, ăn uống tốt, phân khô.Trong 2 tuần đầu uống thuốc, chuột ở các lô uống viên nang TD.ST cả 2 liều cóhiện tượng kém ăn, sau đó chuột ăn uống bình thường trở lại nhưng hoạt độngkém hơn trước, lông xù không mượt
2.1.2 Sự thay đổi thể trọng chuột cống trắng:
Bảng 2.1 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến thể trọng chuột cống trắng
Thời gian
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
P (t-test Student)
Trọng lượng (kg)
% tăng trọng lượng
Trọng lượng (kg)
% tăng trọng lượng
Trọng lượng (kg)
% tăng trọng lượng
Trước uống
thuốc
180,00 ± 30,09
181,00 ± 34,79
176,00 ± 11,74 > 0,05
Sau 30 ngày
uống thuốc
198,00 ± 40,22 10,0
201,00 ± 30,35 11,0
195,00 ± 19,58 10,8 > 0,05
P trước – sau < 0,05 < 0,05 < 0,05
Sau 60 ngày
uống thuốc
208,00 ± 37,06 15,6
209,50 ± 34,84 15,7
209,00 ± 20,79 18,8 > 0,05
P trước – sau < 0,05 < 0,05 < 0,05
Sau 90 ngày
uống thuốc
232,50 ± 31,64 29,2
229,50 ± 46,28 26,8
214,50 ± 16,24 21,9 > 0,05
P trước – sau < 0,05 < 0,05 < 0,05
Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy: sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống viênnang TD.ST, trọng lượng chuột cống trắng ở cả 3 lô (lô chứng và 2 lô trị) đềutăng so với trước khi nghiên cứu Không có sự khác biệt về mức độ gia tăngtrọng lượng chuột cống trắng giữa lô chứng và các lô dùng thuốc thử (p > 0,05)
2.2 Đánh giá chức năng tạo máu:
Trang 8Bảng 2.2 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến số lượng hồng cầu trong máu chuột cống trắng
Thời gian
Số lượng hồng cầu ( T/l ) P
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước uống
thuốc 8,30 ± 0,23 8,53 ± 0,47 8,42 ± 0,53 > 0,05Sau 30 ngày
Kết quả ở bảng 2.2 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày uống viên
nang TD.ST, xét nghiệm đánh giá chức năng tạo máu số lượng hồng cầu ở cả lô
trị 1 (uống viên nang TD.ST liều tương đương lâm sàng 0,72 viên/kg/ngày) và
lô trị 2 (uống viên nang TD.ST liều gấp 3 lần lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều
không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểmtrước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05)
Trang 9Bảng 2.3 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến hàm lượng huyết sắc tố trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước
uống thuốc 12,31 ± 0,44 12,13 ± 0,66 12,77 ± 0,66 > 0,05Sau 30 ngày
Kết quả ở bảng 2.3 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống viên
nang TD.ST, xét nghiệm đánh giá chức năng tạo hàm lượng huyết sắc tố ở cả lô
trị 1 (uống viên nang TD.ST liều tương đương lâm sàng 0,72 viên/kg/ngày) và
lô trị 2 (uống viên nang TD.ST liều gấp 3 lần lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều
không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểmtrước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05)
Trang 10Bảng 2.4 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến hematocrit trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước
uống thuốc 39,61 ± 0,92 39,14 ± 1,74 40,20 ± 2,09 > 0,05Sau 30 ngày
Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống viên
nang TD.ST, xét nghiệm đánh giá hematocrit ở cả lô trị 1 (uống viên nang
TD.ST liều tương đương lâm sàng 0,72 viên/kg/ngày) và lô trị 2 (uống viên
nang TD.ST liều gấp 3 lần lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều không có sự khác
biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khiuống thuốc thử (p>0,05)
Trang 11Bảng 2.5 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến thể tích trung bình hồng cầu trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước
uống thuốc 48,20 ± 1,75 47,50 ± 1,43 49,30 ± 1,70 > 0,05Sau 30 ngày
2 (uống viên nang TD.ST liều gấp 3 lần lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều không
có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước
và sau khi uống thuốc thử (p>0,05)
Trang 12Bảng 2.6 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến
số lượng bạch cầu trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước
uống thuốc 8,71 ± 2,60 8,35 ± 1,52 7,74 ± 0,96 > 0,05Sau 30 ngày
Trang 13Bảng 2.7 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến công thức bạch cầu trong máu chuột cống trắng
Thời gian
Công thức bạch cầu
Lymph o (%)
Trung tính(%)
Lympho (%)
Trung tính(%)
Lympho (%)
Trung tính(%)
Trước
uống thuốc
89,90 ± 6,35
10,10 ± 6,35
90,40 ± 5,99
9,60 ± 5,99
88,80 ± 9,90
11,20 ± 9,90
Sau 30 ngày
uống thuốc
86,80 ± 7,39
13,20 ± 7,39
91,60 ± 4,88
8,40 ± 4,88
89,10 ± 4,72
10,90 ± 4,72
12,80 ± 3,61
87,80 ± 3,49
12,20 ± 3,49
88,30 ± 5,03
11,70 ± 5,03
13,30 ± 4,55
83,70 ± 6,58
16,30 ± 6,58
85,00 ± 3,94
15,00 ± 3,94
Trang 14Bảng 2.8 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến
số lượng tiểu cầu trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước
uống thuốc
574,20 ± 119,76
523,10 ± 98,61
540,10 ± 113,32 > 0,05
Sau 30 ngày
uống thuốc
479,60 ± 98,93
467,00 ± 65,24
493,30 ± 74,61 > 0,05
451,50 ± 65,74
480,90 ± 80,44 > 0,05
435,00 ± 89,65
446,50 ± 104,88 > 0,05
p (trước
Kết quả ở bảng 2.8 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống viên
nang TD.ST, xét nghiệm đánh giá số lượng tiểu cầu ở cả lô trị 1 (uống viên nang
TD.ST liều tương đương lâm sàng 0,72 viên/kg/ngày) và lô trị 2 (uống viên
nang TD.ST liều gấp 3 lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều không có sự khác biệt
có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uốngthuốc thử (p > 0,05)
Trang 152.3 Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan:
Bảng 2.9 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến hoạt độ AST (GOT) trong máu chuột cống trắng
73,00 ± 12,61
85,10 ± 12,49
65,40 ± 15,85
79,30 ± 23,19
và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05)
Trang 16Bảng 2.10 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến hoạt độ ALT (GPT) trong máu chuột cống trắng
50,20 ± 8,97
61,90 ± 16,11
45,60 ± 7,62
54,30 ± 13,23
và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p> 0,05)
Trang 172.4 Đánh giá chức năng gan:
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến nồng độ bilirubin toàn phần trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước uống
thuốc 13,50 ± 0,33 13,58 ± 0,39 13,53 ± 0,42 > 0,05Sau 30 ngày
3 lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lôchứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05)
Trang 18Bảng 2.12 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến nồng độ albumin trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước
uống thuốc 2,92 ± 0,13 2,82 ± 0,16 2,93 ± 0,34 > 0,05Sau 30 ngày
Trang 19Bảng 2.13 Ảnh hưởng của viên nang TD.ST đến nồng độ cholesterol toàn phần trong máu chuột cống trắng
Thời gian
(t- test Student)
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước uống
thuốc 1,42 ± 0,15 1,55 ± 0,16 1,55 ± 0,27 > 0,05Sau 30 ngày
3 lâm sàng 2,16 viên/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lôchứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05)
Trang 20Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Trước uống
thuốc 1,07 ± 0,07 1,07 ± 0,09 1,04 ± 0,07 > 0,05Sau 30 ngày
trị 2 (uống viên nang TD.ST liều 2,16 viên/kg/ngày), nồng độ creatinin trong
máu chuột cống trắng không có sự thay đổi khác biệt có ý nghĩa thống kê so với
lô chứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử
Trang 212.6 Thay đổi về mô bệnh học:
Sau 90 ngày uống thuốc
2.6.1 Đại thể:
Trên tất cả các chuột cống trắng thực nghiệm (cả lô chứng và 2 lô trị),không quan sát thấy có thay đổi bệnh lý nào về mặt đại thể của các cơ quan tim,phổi, gan, lách, tuỵ, thận và hệ thống tiêu hoá của chuột cống trắng
2.6.2 Vi thể:
- Hình thái vi thể gan:
+ Lô chứng: 2/3 mẫu bệnh phẩm gan có kết quả bình thường
1/3 mẫu bệnh phẩm gan có thoái hóa nhẹ tế bào gan+ Lô trị 1 (uống viên nang TD.ST 0,72 viên/kg/ngày):
2/3 mẫu bệnh phẩm gan có kết quả bình thường1/3 mẫu bệnh phẩm gan có thoái hóa nhẹ tế bào gan+ Lô trị 2 (uống viên nang TD.ST 2,16 viên/kg/ngày):
2/3 mẫu bệnh phẩm gan có kết quả bình thường1/3 mẫu bệnh phẩm có thoái hóa nhẹ tế bào gan
Ảnh 1: Hình thái vi thể gan chuột cống trắng lô chứng
(chuột cống trắng số 102) (HE x 400)
Tế bào gan thoái hóa nhẹ
(HE x 400: Nhuộm Hematoxylin - Eosin, độ phóng đại 400 lần)
Trang 22Ảnh 2: Hình thái vi thể gan chuột cống trắng lô chứng (chuột cống trắng số
103) (HE x 400)
Tế bào gan bình thường
Ảnh 3: Hình thái vi thể gan chuột cống trắng lô chứng (chuột cống trắng số
105) (HE x 400)
Trang 23Ảnh 4: Hình thái vi thể gan chuột cống trắng lô trị 1 (chuột cống trắng số
191)
sau 90 ngày uống thuốc thử (HE x 400)
Tế bào gan thoái hóa nhẹ
Ảnh 5: Hình thái vi thể gan chuột cống trắng lô trị 1
(chuột cống trắng số 194)
sau 90 ngày uống thuốc thử (HE x 400)
Tế bào gan bình thường