1. Trang chủ
  2. » Tất cả

22-GT Máy điện

101 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 10,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông số định mức của máy biến áp Bài 2: Quấn máy biến áp một pha 2 dây quấn Mục tiêu của bài: - Kiến thức: Gia công khuôn máy biến áp - Kỹ năng: + Làm đợc khuôn theo lõi thép yêu cầ

Trang 1

BÀI 2: QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA HAI DÂY QUẤN 16

1 Tính toán các thông số: 17

1.1Tính toán lõi thép: 17

1.2 Tính toán dây quấn: 18

1.3 Kiểm tra sơ bộ các thông số tính toán: 20

2 Làm khuôn quấn máy biến áp: 24

2.1 Đo kích thước lấy khuôn: 24

2.2 Gia công khuôn-Má ốp: 25

3 Phương pháp quấn dây máy biến áp : 27

3.1 Quấn dây quấn sơ cấp: 27

3.2 Quấn dây cuộn thứ cấp: 30

4.Ghép lõi, chạy thử: 33

4.1.Ghép lõi máy biến áp: 33

4.2 Kiểm tra, chạy thử đo các thông số kỹ thuật: 34

Bài 3: QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU MỘT PHA 36

1.Tính toán các thông số: 37

1.1 Tính toán lõi thép 37

1.2 Tính toán dây quấn: 38

1.3 Kiểm tra sơ bộ các thông số tính toán: 39

2.Làm khuôn máy biến áp: 39

2.1 Đo kích thước lấy khuôn: 39

2.2 Gia công khuôn má ốp: 39

3.Quấn dây quấn: 39

4.Ghép lõi thép chạy thử: 39

Bài 4: XÁC ĐỊNH HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP, HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KIỂM TRA KHẮC PHỤC 45

1 Cách điện không đảm bảo: 45

1.1 Cách điện giữa các cuộn dây không đảm bảo: 45

1.2 Cách điện giữa các cuộn dây với lõi (vỏ): 45

2.Máy làm việc nóng ,chạy không êm: 45

2.1 Máy làm việc nóng: 45

2.2 Máy chạy không êm: 45

3.Điện áp ra không đúng như thiết kế: 45

3.1 Đo điện áp sơ cấp: 45

Trang 2

3.2 Đo điện áp thứ cấp: 46

Bài 5: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỔNG BỘ RÔTO LỒNG SÓC 48

1.Cấu tạo: 48

1.1 Cấu tạo phần tĩnh Stato: 48

1.2 Cấu tạo phần quay Rôto: 49

2.Nguyên lý làm việc: 50

2.1Nguyên lý làm việc: 50

2.2 Các thông số kỹ thuật: 51

Bài 6: QUẤN BỘ DÂY KIỂM TRA CHẠY THỬ 53

1.Dây quấn kiểu đồng tâm: 57

1.1 Tính toán các thông số của bộ dây: 57

1.2 Làm khuôn ,má ốp: 58

Xác định kích thước giấy cách điện rãnh 59

Cách gấp giấy cách điện rãnh 60

Cách gấp giấy cách điện rãnh 60

1.3 Quấn bộ dây: 62

1.4 Lồng đấu bộ dây: 63

1.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử: 69

2.Dây quấn xếp đơn : 71

2.1 Tính toán thông số bộ dây : 71

2.2 Làm khuôn má ốp: 72

2.3 Quấn bộ dây: 72

2.4 Lồng đấu bộ dây: 73

2.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử: 76

3.Dây quấn kiểu xếp kép – Bước ngắn: 77

3.1 Tính toán thông số của bộ dây: 77

3.2Làm khuôn ốp má: 78

3.3Quấn bộ dây: 78

3.4Lồng bộ dây: 78

3.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử: 78

Bài 7: NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP,HIỆN TƯỢNG,NGUYÊN NHÂN ,BIỆN PHÁP KIỂM TRA KHẮC PHỤC 80

1.Cách điện không đạt yêu cầu: 80

1.1Cách điện giữa các pha không đạt yêu cầu: 80

1.2 Cách điện giữa các pha và vỏ không đạt yêu cầu: 80

2.Động cơ chạy nóng – Không êm: 80

2.1Chạm chập các vòng dây trong một pha: 80

2.2Chạy sát cốt: 80

Bài 8: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA KIỂU VÒNG NGẮN MẠCH 81

1.Cấu tạo: 81

1.1.Cấu tạo phần tĩnh (Stato): 81

1.2.Cấu tạo của phần quay (Rôto): 81

Trang 3

DÂY PHỤ 87

1.Cấu tạo: 87

1.1.Cấu tạo của phần tĩnh(Stato): 87

1.2.Cấu tạo của phần quay (Roto): 88

2.Nguyên lý làm việc: 88

2.1 Nguyên lý làm việc: 88

2.2.Các thông số kỹ thuật: 89

3.Quấn dây quấn: 90

3.1 Tính chọn dây quấn: 90

3.2 Làm khuôn má ốp: 91

3.3 Quấn bộ dây: 91

3.4.Lồng bộ dây: 91

Bài 10: NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP,HIỆN TƯỢNG,NGUYÊN NHÂN,BIỆN PHÁP KIỂM TRA KHẮC PHỤC 92

1.Cách điện không đạt yêu cầu: 92

1.1Cách điện giữa các pha không đạt yêu cầu: 92

1.2 Cách điện giữa các pha và vỏ không đạt yêu cầu: 92

2.Động cơ chạy nóng – Không êm: 92

2.1Chạm chập các vòng dây trong cuộn dây: 92

2.2 Cuộn dây khởi động hỏng,tụ điện hỏng: 92

2.3Chạy sát cốt: 92

PHỤ LỤC 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 4

GIỚI THIỆUChơng trình môđun đào tạo: Máy điện

Mã số mô đun: MĐ14 Thời gian mô đun: 120h (Lý thuyết: 30h; Thực hành: 90 h)

A Vị trí tính chất của môđun

- Vị trí:

Là module chuyên nghề đợc bố trí sau khi kết thúc các môn học chung và môn học cơ sở.

- Tính chất:

Cung cấp những kiến thức cơ bản về các loại máy điện dùng trong điện lạnh.

B Mục tiêu môđun

- Thái độ:

Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, thực hiện đúng quy trình

C Nội dung mô đun

Nội dung tổng quát:

Số

TT Tên cácbài trong mô đun

Thời gian Tổn

g số

Lý thuyế t

Thự c hàn h

Kiểm tra

Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến

Những h hỏng thờng gặp nguyên nhân, biện

Cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ

Những h hỏng thờng gặp nguyên nhân, biện

Động cơ không đồng bộ một pha kiểu vòng

Động cơ không đồng bộ một pha kiểu tụ

Những h hỏng thờng gặp nguyên nhân, biện

Nội dung chi tiết:

Trang 5

- Thái độ :

Cẩn thận , chính xác, nghiêm túc

Nội dung của bài: Thời gian : 5h (LT: 2 h; TH: 3 h)

1 Cấu tạo của máy biến áp Thời gian: 2h

1.1 Cấu tạo lõi thép của máy biến áp

1.2 Cấu tao của dây quấn máy biến áp

2 Nguyên lý làm việc Thời gian: 3h

2.1 Nguyên lý làm việc

2.2 Các thông số định mức của máy biến áp

Bài 2: Quấn máy biến áp một pha 2 dây quấn

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

Gia công khuôn máy biến áp

- Kỹ năng:

+ Làm đợc khuôn theo lõi thép yêu cầu.

+ Quấn đợc dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp

+ Ghép lõi và chạy thử đảm bảo kỹ thuật

- Thái độ :

Cẩn thận , chính xác, nghiêm túc

Nội dung của bài: Thời gian: 10h (LT: 2 h; TH: 8 h)

1 Tính toán các thông số Thời gian: 2h

1.1 Tính toán lõi thép

1.2 Tính toán dây quấn

1.3 Kiểm tra sơ bộ các thông số tính toán

2 Làm khuôn máy biến áp Thời gian: 2h

2.1 Đo lấy kích thớc khuôn

2.2 Gia công khuôn – Má ốp

3 Quấn dây quấn Thời gian: 4h

3.1 Quấn dây quấn sơ cấp

3.2 Quấn dây quấn thứ cấp

4.1 Ghép lõi máy biến áp

4.2 Kiểm tra , chạy thử- đo các thông số kỹ thuật

Bài 3: Quấn máy biến áp tự ngẫu một pha

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

Trang 6

Gia công khuôn máy biến áp

- Kỹ năng:

+ Làm đợc khuôn theo lõi thép yêu cầu.

+ Quấn đợc dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp

+ Ghép lõi và chạy thử đảm bảo kỹ thuật

1.2 Tính toán dây quấn

1.3 Kiểm tra sơ bộ các thông số tính toán

2 Làm khuôn máy biến áp Thời gian: 1h

2.1 Đo lấy kích thớc khuôn

2.2 Gia công khuôn - Má ốp

3 Quấn dây quấn Thời gian: 5h

3.1 Quấn dây quấn sơ cấp

3.2 Quấn dây quấn thứ cấp

4 Ghép lõi, chạy thử Thời gian: 2h

4.1.Ghép lõi máy biến áp

4.2.Kiểm tra , chạy thử- đo các thông số kỹ thuật

Bài 4: Xác định những h hỏng thờng gặp, hiện tợng, nguyên nhân, biện pháp

kiểm tra khắc phục.

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

Nắm đợc phơng pháp kiểm tra các sự cố h hỏng máy biến áp

- Kỹ năng:

+Xác định đợc nguyên nhân h hỏng

+Kiểm tra đợc và có biện pháp khắc phục

+Sử dụng dụng cụ đo thiết bị đo kiểm đúng yêu cầu kỹ thuật

- Thái độ :

Cẩn thận, chính xác, an toàn

Nội dung của bài : Thời gian: 10h (LT: 2 h; TH: 8 h)

1 Cách điện không đảm bảo Thời gian: 3h

1.1 Cách điện giũa các cuộn dây không đảm bảo

1.2 Cách điện giữa các cuộn dây với lõi( vỏ )

2 Máy làm việc nóng, chạy không êm Thời gian: 4h

2.1 Máy làm việc nóng

2.2 Máy chạy không êm

3 Điện áp ra không đúng thiết kế Thời gian: 4h

3.1 Đo điện áp sơ cấp

3.2 Đo điện áp thứ cấp

Phần 2: Động cơ không đồng bộ 3 phaBài 5: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha ro to lồng

sóc

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

Trang 7

2.1 Nguyên lý làm việc

2.2 Các thông số kỹ thuật

Bài 6: Quấn bộ dây- kiểm tra chạy thử

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức :

+ Phơng pháp tính toán các thông số của bộ dây

+ Biết cách đo làm khuôn quấn

+ Quy trình quấn bộ dây

+ Biết cách quấn bộ dây ,

+ Lắp ráp, kiểm tra, chạy thử

- Kỹ năng:

+ Quấn đợc bộ dây đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, đúng thời gian

+ Sử dụng dụng cu, thiết bị đo kiểm đúng kỹ thuật

- Thái độ:

+ T duy, cẩn thận, thực hiện đúng quy trình

+ Chú ý đảm bảo an toàn

Nội dung của bài: Thời gian: 36 h (LT: 8 h; TH: 28 h)

1 Dây quấn kiểu đồng tâm Thời gian: 12h

1.1 Tính toán các thông số của bộ dây

1.2 Làm khuôn , má ốp

1.3 Quấn bộ dây

1.4 Lồng đấu bộ dây

1.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử

2 Dây quấn kiểu xếp đơn Thời gian: 12h

2.1 Tính toán các thông số của bộ dây

2.2 Làm khuôn , má ốp

2.3 Quấn bộ dây

2.4 Lồng đấu bộ dây

2.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử

3 Dây quấn kiểu xếp kép bớc đủ- Bớc ngắn Thời gian: 12h

3.1 Tính toán các thông số của bộ dây

3.2 Làm khuôn , má ốp

3.3 Quấn bộ dây

3.4 Lồng đấu bộ dây

3.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử

Bài 7: Những h hỏng thờng gặp, hiện tợng, nguyên nhân, Biện pháp

kiểm tra khắc phục

Mục tiêu của bài:

Trang 8

- Kiến thức:

+ Những h hỏng thờng gặp trong động cơ điện 3 pha

+ Biết sử dụng các thiết bị dụng cụ đo để kiểm tra

- Kỹ năng:

+ Xác định đợc các h hỏng

+ Đánh giá kết quả đo kiểm , đa ra biện pháp khắc phục

- Thái độ:

Cẩn thận, nghiêm ttúc thực hiện đúng quy trình - Chú ý an toàn

1 Cách điện không đạt yêu cầu Thời gian: 2h

1.1.Cách điện giữa các pha không đạt yêu cầu

1.2 Cách điện giữa các pha với vỏ không đạt yêu cầu

2.1 Chạm chập các vòng dây trong một pha

2.2 Chạy sát cốt

Phần 3: Động cơ khồng đồng bộ một pha Bài 8: Động cơ không đồng bộ một pha kiểu vòng ngắn mạch

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

+ Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ một pha kiểu vòng ngắn mạch

+ Quấn, lồng đấu bộ dây

+ Lắp ráp, kiểm tra chạy thử

1.Cấu tạo Thời gian: 2h

1.1 Cấu tạo của phần tĩnh (Stato)

1.2 Cấu tạo của phần quay (Roto)

2 Nguyên lý làm việc Thời gian: 2h

3.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử

Bài 9: Động cơ không đồng bộ một pha kiểu tụ điện và cuộn dây phụ

Muc tiêu của bài:

- Kiến thức:

+ Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ một pha kiểu tụ điện cuộn dây phụ

Trang 9

2 Nguyên lý làm việc Thời gian: 4h

3.5 Lắp ráp kiểm tra chạy thử

Bài 10: Những h hỏng thờng gặp, hiện tợng, nguyên nhân, biện pháp kiểm tra

khắc phục

Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

+ Những h hỏng thờng gặp trong động cơ không đồng bộ 1 pha

+ Biết sử dụng các thiết bị dụng cụ đo để kiểm tra

1 Cách điện không đạt yêu cầu Thời gian: 4h

1.1 Cách điện giữa các cuộn dây không đạt yêu cầu

1.2 Cách điện giữa các cuộn dây với vỏ không đạt yêu

2.1 Chạm chập các vòng dây trong cuôn dây

2.2 Cuộn dây khởi động hỏng, tụ điện hỏng

Trang 10

7 Búa con 5 cái

4 Lõi quạt 16 rãnh- 50W- 220V (kèm Rôto ) 15 cái

2 Nguồn điện 3 pha - 4 dây

E Ph ơng pháp và nội dung đánh giá

1 Phơng pháp đánh giá:

+ Đánh giá trên sản phẩm thực tập

+ Có phiếu đánh giá theo tiêu chuẩn cụ thể so sánh với thông số chuẩn

2 Nội dung đánh giá:

+ Quấn đợc theo quy trình

+ Sủ dung các dụng cụ đo đúng kỹ thuật

Chơng trình đợc áp dụng cho trình độ đào tạo cao đẳng nghề và trung cấp nghề.

2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:

- Chơng trình đợc thực hiện có hiệu quả cao phù hợp với các phơng pháp giảng giải, trực quan, đàm thoại.

- Thực hiện trình tự theo giáo trình thực hành có kèm theo phiếu giao công việc từng bài trong phần thực tập.

3 Những trọng tâm chơng trình cần chú ý :

Trang 11

PHẦN I: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ

Bài 1 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ

A Mục tiêu:

Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha 2 dây quấn công suất nhỏ

B Nội dung bài giảng:

1 Cấu tạo của máy biến áp

Gồm hai bộ phận chính: lõi thép và dây quấn

1.1 Cấu tạo lõi thép máy biến áp

Trang 12

Hình 1.1 Hình dạng thực tế máy biến áp và mạch từ

Dùng để dẫn từ thông chính của máy, được chế tạo từ vật liệu dẫn từ tốt, thường làthép kỹ thuật điện mỏng ghép lại.Thường thuộc dạng Tole cán nóng hay cán nguội vậnhành tại tần số f = 50Hz, bề dày tiêu chuẩn của lá thép thường nằm một trong hai cỡ nhưsau : 0,5 mm ; hay 0,35 mm

Lõi thép gồm hai bộ phận:

- Trụ là nơi để đặt dây quấn

- Gông là phần khép kín mạch từ khép kín

Trụ và gông tạo thành mạch khép kín

Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép, người ta dùng lá thép kỹ thuật điện, hai mặt

có sơn cách điện ghép lại với nhau thành lõi thép

1.2 Cấu tạo dây quấn máy biến áp Được chế tạo bằng dây đồng hoặc nhôm có tiết diện tròn hoặc chữ nhật, bên ngoàidây dẫn có bọc cách điện

Dây quấn gồm nhiều vòng dây và lồng trụ vào lõi thép Giữa các vòng dây, giữa cácdây quấn có cách điện với nhau và các dây có cách điện với lõi thép

Máy biến áp thường có hai hay nhiều dây quấn Khi các dây quấn đặt trên cùng mộttrụ thép, các dây quấn khác đặt lồng vào nhau Làm như vậy sẽ giảm được cách điện

Theo cách bố trí dây quấn cao áp (CA) và hạ áp (HA) ta chia thành dây quấn đồng tâm (a) và dây quấn xen kẽ (b)

Hình 1.2 Cấu trúc của cuộn dây

Trang 13

Hình 1.3 Nguyên lý hoạt động MBA

Khi máy biến áp không tải, dây quấn thứ cấp hở mạch, dòng điện thứ cấp bằngkhông, từ thông chính trong lõi thép chi do dòng điện sơ cấp không tải sinh ra, có giá trịbằng dòng điện từ hoá

Khi máy biến áp có tải, dưới tác động của sức điện động e2, có dòng điện thứ cấp I2

cung cấp điện cho tải Khi ấy từ thông chính  do đồng thời cả hai dòng sơ cấp i1 và thứcấp i2 sinh ra

Từ thông Φ biến thiên hình sin Φ = Φmax sinωt t

1

W

W E

E

Bỏ qua điện trở dây quấn và từ thông tản ra ngoài không khí ta có:

2

1 2

1 2

1

U

U W

W E

E

k   

Như vậy dây quấn sơ cấp và thứ cấp không liên hệ trực tiếp với nhau về điện nhưng nhờ từ thông chính, năng lượng đã chuyển từ dây quấn sơ cấp sang thứ cấp

Trang 14

Nếu bỏ qua mọi tổn hao trong máy biến áp, có thể coi gần đúng, quan hệ các lượng

sơ cấp và thứ cấp, ta có công thức máy biến áp lý tưởng (không tổn hao):

U2 I2 ≈ U1 I1 hoặc k

I

I U

k > 1: máy biến áp giảm áp

k < 1: máy biến áp tăng áp

b Dòng điện định mức:

Dòng điện định mức là dòng điện đã quy định cho mỗi dây quấn của máy biến áp,ứng với công suất định mức và điện áp định mức

Đối với máy biến áp ba pha, dòng điện định mức là dòng điện dây

Dòng điện sơ cấp định mức kí hiệu I1đm(A)

Dòng điện thứ cấp định mức kí hiệu I2đm (A)

c Công suất định mức:

Công suất định mức của máy biến áp là công suất biểu kiến thứ cấp ở chế độ làmviệc định mức

Công suất định mức kí hiệu là Sđm, đơn vị là VA ( Vôn ampe)

Đối với máy biến áp một pha công suất định mức là:

đm đm đm

C Câu hỏi, bài tập:

1 Đặc điểm kết cấu lõi thép kỹ thuật điện của máy biến áp

2 Phân biệt các loại dây quấn máy biến áp, công dụng ?

3 Trình bày nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha hai dây quấn?

Trang 15

BÀI 2: QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA HAI DÂY QUẤN

- Xácđịnh tần số của lưới điện f (Hz)

- Xác định chế độ làm việc là ngắn hạn hay dài hạn

* Trong trường hợp chưa biết rõ I2 ta xác định công suất máy biến áp phía thứ cấp:

S 2 = U 2 I 2 (VA)

1.1Tính toán lõi thép:

Xác định tiết diện tính toán:

k B

S

A t 1 , 423 2

Trong đó At : là tiết diện tính tóan cần dùng (cm2)

S: công suất biểu kiến cung cấp tại phía thứ cấp (VA)

B: Mật độ từ thông (0,8 – 1,2T)

(ta chọn mật độ từ thông từ 0,6 - 1,2, trong đó tole chất lượng, kém chất lượngchọn B thấp, tole tốt chọn B lớn)

K: hệ số lõi thép

Trang 16

- Nếu lõi thép hình E,I thì K = 1,0 đến 1,2

- Nếu lõi thép hình U,I thì K = 0,75 đến 0,85

Nếu lõi thép cho trước A t = a.b

t tt f tt

t

k

b a k

A A k A

Khối lượng lõi thép

- Trường hợp lõi dạng E,I

Wth = 46,8.a2.bTrường hợp hình U,I

Wth = 15,6.a.b(2a + c + h)Giả sử để thực hiện máy biến áp công suất 75VA ta chọn a trong khỏang từ 2,7cmđến 3,6cm

1.2 Tính toán dây quấn:

Trang 17

20 2

20 2

2

% 100

% 1

% 100 1

% 100

U

U U

U U

U U

Xác định tổng số vòng dây quấn phía sơ cấp và thứ cấp:

Cuộn sơ cấp: N 1 = nv.U1

Cuộn thứ cấp: N 2 = (1,05  1,1)nv.U2

Trong đó : N1: Số vòng dây quấn sơ cấp

N2: Số vòng dây quấn thứ cấp

U1: Điện áp của dây quấn sơ cấp

U2: Điện áp của dây quấn thứ cấp

Ước lượng hiệu suất của biến thế, xác định dòng điện phía sơ cấp

Bảng quan hệ hiệu suất theo S2 (theo Robert Kuhn)

Trang 18

Bảng quan hệ hiệu suất theo S2 (theo AEG)

.U

S I

S P

Mật độ dòng điện (A/mm2) thường ta chọn J từ 2,5 đến 6(A/mm2)

Chọn bề dày cách điện làm khuôn quấn dây và bề dày hiệu dụng dây quấn

Để thi công dây quấn, thông thường ta chọn

Trang 19

Ta có thể viết lại cho cách điện ecđ1 và ecđ2 như sau:

v cđ

n

SV

e 1  0 , 0624 1;

v cđ

4 ,

3

u u

A

5 , 3

4 , 16

Trong đó L1 = dm

W1= kg

Hê số dự phòng sai số do thi công thực tế so sánh với tính tóan

Với dây quấn email Kdq = 1,1 – 1,5

Với dây bọc cotton Kdq = 1,2 – 1,3

4

2 2 2

BÀI TẬP ỨNG DỤNG:

Tính toán quấn máy biến áp theo yêu cầu sau:

Trang 20

- Xácđịnh tần số của lưới điện f (Hz)

- Xác định chế độ làm việc là ngắn hạn hay dài hạn

* Trong trường hợp chưa biết rỏ I2 ta xác định công suất máy biến áp phía thứ cấp:

S 2 = U 2 I 2 = 15.5 = 75(VA)

Bước 2: Xác định tiết diện tính tóan:

Ta chọn lõi thép kiểu E,I đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Mật độ từ thông dùng cho lõi thép chọn là:

B = 1 – 1,2

2 2

2 1

75 2 1 1 423 1 423

, ).

, ( , k B

S ,

Trong đó At : là tiết diện tính tóan cần dùng (cm2)

S: công suất biểu kiến cung cấp tại phía thứ cấp

B: Mật độ từ thông (0,8 – 1,2T)

(ta chọn mật độ từ thông từ 0,6 - 1,2, trong đó tol chất lượng, kém chất lượngchọn B thấp, tol tốt chọn B lớn)

K: hệ số lõi thép

- Nếu lõi thép hình E,I thì K = 1,0 đến 1,2

- Nếu lõi thép hình U,I thì K = 0,75 đến 0,85

Nếu lõi thép cho trước A t = a.b

Lõi thép hình chữ U,I Lõi thép hình chữ E,I

0

32 12 27 10

cm , cm , ,

, ,

Xác định amin; amax theo Ag = 10,81cm2  12,97cm2

7 2 68

2 5 1

81 10 5

, ,

a

cm , , A

a maxg  12 97  3 6

b a

b a

c

c

Trang 21

Trong đó:

N: số vòng dây quấn trên 1 vôn

f là tần số lưới điện; với tần số f = 50Hz, ta chọn B = 1,2 ta có thể tính như sau:

Nvòng/dt = 4,44 f Wvôn= 3 632

336 10

5 37 5

37

, ,

, A

,

t

Bước 5: Xác định độ giảm thế U % tại thứ cấp máy biến áp

Dựa công suất S2 = 75VA ta chọn Ch = 1,1

U20 = U2.Ch = 15 1,1 = 16,5 vôn

Bước 6: Xác định tổng số vòng dây quấn phía sơ cấp và thứ cấp:

Cuộn sơ cấp: N 1 = nv.U1 = 3,632 110 = 400vòng

Cuộn thứ cấp: N 2 = (1,05  1,1)nv.U2 = 16,5 3,632 = 60 vòng Bước 7: Ước lượng hiệu suất của biến thế, xác định dòng điện phía sơ cấp

Dự vào bảng tra ta chọn  = 88%

Xác định dòng điện phía thứ cấp

A ,

, U

S

110 88 0

Tra bảng taa chọn J = 5,5 A/mm2

Xác định tiết diện và đường kính dây

,

, , J

I ,

5 5

775 0 13 1 13

, , J

I ,

5 5

5 13 1 13

Trang 22

Bước 2: Xác định tiết diện tính toán

2

1

120 423 , 1

2

4 , 16 95 , 0

6 , 15

cm K

A A

f

t

Bước 3: Xác định kích thước thật của lõi thép

Xác định amin và amax theo Ag = 16,4cm2

Để quấn biến áp có công suất 120VA ta chọn a trong khoảng từ 3,3  4cm

4 , 16 5

, 1

cm A

amax  g  16 , 4  4

Xác định khối lượng lõi

Wth = 46,8.a2.b = 46,8.3,52.4,7 =2700g =2,7KgNhư vậy ta chọn kích thước lõi thép sau:

B

W

t

/ 3 6 , 15 1

45

S

220 89 , 0

120 1

I d

mm J

I d

3 , 1 5 , 4

5 13 , 1 2 13 , 1 2

4 , 0 5 , 4

6 , 0 13 , 1 1 13 , 1 1

Trang 23

Hình 2.3 Các đầu dây quấn

2 Làm khuôn quấn máy biến áp:

2.1 Đo kích thước lấy khuôn:

Hình 2.4 Lấy kích thước MBA

Chúng ta có 2 phương án lựa chọn là chọn khuôn nhựa có sẵn trên thị trường tuỳ theocông suất máy cần quấn hoặc có thể làm khuôn bằng giấy bìa cứng

2.2 Gia công khuôn-Má ốp:

A.Phương án dùng khuôn nhựa đúc sẵn:

Chúng ta có thể chọn khuôn nhựa đúc sẵn, khi đó kích thước khuôn tương ứng vớilõi thép, ta không tốn thời gian làm khuôn nhưng phải tiến hành gia công làm sạch khuônnhựa trước khi quấn

Nhược điểm của khuôn nhựa là khả năng chịu nhiệt kém hơn các vật liệu khác:bakelite,carton cách điện ,giấy presspahn Khi chế tạo thường có bề dày lớn hơn hoặcbằng 1mm nên sẽ chiếm nhiều diện tích của dây quấn hơn

24v

Trang 24

Hình 2.5 Làm khuơn MBA

Ta cũng cần quan tâm đến bề dày b của lõi thép Giá trị bề dày lõi thép xác định quátrình tính tốn số vịng dây Nguyên nhân do bavia ở cách cạnh lõi thép làm tăng bề dày của lá thép trong quá trình lắp ghép (lá thép đước đúc bằng cơng nghệ hiện đại sẽ ít Baviahơn)

Cẩn thận hơn chúng ta nên ghép thử lá thép vào khuơn nhựa trước xem cĩ vừa vặnhay khơng Nếu khuơn quá rộng sẽ làm phát sinh tiếng ồn và rung ở tần số thấp khi vậnhành Nếu khuơn quá hẹp sẽ làm ghép lõi thep ghép khơng đủ theo tính tốn.Dẫn đến sailệch các thơng số

Hình 2.6 Các thơng số bị lệch

Khi tính tĩan số vịng một lớp dây quấn, bề cao quấn dây xá c định theo kích thước đ trừ đi bề dầy của khuơn quấn (phần khuơn che phía trên 2 mặt của bộ dây) Gọi

bề cao dụng quấn dy l bề cao hiệu dụng Hhd , ta cĩ:

Hhd = h – 2 (bề dầy khuơn dây quấn)

B.Khuôn quấn dây làm bằng giấy cách điện:

Với phương pháp làm khuơn quấn dây bằng giấy cách điện; khi thực hiện chúng

ta cần chú ý đến các đặc điểm sau:

* Lõi gỗ phải cĩ kích thước quan hệ với kích thước lỏi thép như sau:

- Kích thước a’ lõi gỗ hơi lớn hơn kích thước a của lá thép khỗng 0,5 mm

- Kích thước b’ lõi gỗ lớn hơn kích thước tồn bộ các lá thép E ghép sát lại;

kích thước này lớn hơn kích thước b dùng tính tốn tiết diện lõi thép

- Kích thước h của lõi gỗ bằng độ cao h của cửa sổ lõi thép

Trang 25

Hình 2.7 Kích thước các bìa

Bề rộng của tấm giấy cách điện dùng làm “tai” của khuôn quấy dây dùng che các cạnh dây quấn chống xây xát với lá thép trong quá trình lắp ghép phải có bề rộng bằng với bề rộng c của cửa sổ lõi thép

Phải dùng keo dán lớp giấy gấp mí của khuôn quấn dây Lớp gấp mí luôn nằm phía cánh a của lõi thép

Dùng kéo dán định vị các tấm giấy cách điện (“tai “ của khuôn quấn) vào khuôn quấn dây

Sau khi thực hiện; chờ cho các lớp keo dán khô hẳn, cho lõi gỗ thoát khỏi khuôngiấy và dùng lá thép E ướm kiểm tra lại điều kiện bỏ lọt lá thép E vào khuôn quấn dây Nếu cần thiết dùng kéo tỉa định hình những vị trí dư thừa Sau khi cho lá thép E vào khuôn kiểm tra độ cao của khuôn phải bằng hay hơi thấp hơn bề cao h của cửa sổ lõi thép

Trang 26

Hình 2.8 Cách ghép lõi thép

3 Phương pháp quấn dây máy biến áp :

3.1 Quấn dây quấn sơ cấp:

A.Lắp ráp lõi gỗ và khuôn quấn dây vào bàn quấn :

Với các biến áp có công suất nhỏ, đường kính dây quấn nhỏ hơn 0,5mm chúng ta có thể sử dụng các bàn quấn (hay tay quấn dây) có tỉ số truyền động 1/10 hay 1/5 Tỉ số truyền động 1/10 tương ứng với một vòng quay tay bằng 10 vòng quay của trục quấn Tỉ số biến tốc của trục quay tay so với trục quấn dây càng chênh lệch xa, lực căng dây càng tăng , dây quấn càng sát; tuy nhiên với đường kính dây quá nhỏ có khả năng làm đứt dây tại các thời điểm bắt đầu quay, hay tại các thời điểm ngừng quay đột ngột

Với các biến áp có đường kính dây quấn lớn hơn 0,5 mm, chúng ta nêndùng bàn quấn dây có tỉ lệ 1/1 Tốc độ quay càng thấp càng dễ dàng điều chỉnh định hướctrong quá trình xếp dây quấn

Hình dạng của một bộ khuôn và lõi gổ sau khi được lắp trên tay quấn trình bàytrong hình sau:

Hình 2.9 Gá khuôn dây

Vị trí bắt đầu quấn dây được định vị sao cho:

- Cần của tay quay bàn quấn nằm ở vị trí thấp nhất

- Các mép của khuôn quấn dây tại phía ra dây phải được định vị nằm phía trêncùng :

Trang 27

Hình 2.10 Vị trí ga khuôn

B.Giữ các đầu dây ra trước khi bắt đầu quấn dây quấn sơ cấp:

Thông thường để thuận lợi cho việc xếp dây quấn, chúng ta thường chọn bộ dây cóđường kính nhỏ bố trí bên trong, bộ dây có đường kính lớn hơn được bố trí bên ngoài.Thực hiện theo phương pháp này chúng ta tránh gặp hiện tượng làm căng mặt ngoài lớpmen cách điện khi dây quấn đi qua các giao tuyến của các mặt phẳng xếp dây; tránhđược sự cố làm bong vỡ lớp men cách điện tại các vị trí chuyển hướng trong quá trìnhchuyển mặt xếp dây quấn

Ngoài ra chúng ta cần chú ý đến vị trí các đầu ra dây của mỗi bộ dây quấn; tạotính mỹ thuật cho cuộn dây biến áp sau quá trình thi công Hai đầu ra của cùng một

bộ dây nên bố trí ra một mặt và xếp cùng phía Chúng ta cần quan tâm giá trịchẳn lẻ của số lớp dây quấn của mỗi cuộn dây Nếu số lớp có giá trị lẻ, hai đầu dây rathường có khuynh hướng nằm ở hai phía đối nhau

Trang 28

Hình 2.11 Ra các đầu dây cuộn sơ cấp

Hình 2.12 Rãi dây quấn

Với số lớp dây quấn có giá trị lẻ, muốn xếp các đầu dây ra của bộ dây nằm trên cùng một mặt và xếp cùng phía, ta có thể chọn và thi công theo một trong hai phương ánsau:

- Chọn trước vị trí ra dây tương ứng cho đầu dây bắt đầu quấn để cả hai đầy ra xếpcùng một phía

- Thực hiện cách ra và quấn dây như vừa trình bày trong hình Sau khi hoàn tấtquá trình quấn các bộ dây; khi hàn dây ra chúng ta hiệu chỉnh vị cho các đầu ra dây quấn

Trang 29

Hình 2.13 Ra đầu dây

Với phương pháp ra đầu dây, dùng hiệu chỉnh hai đầu ra của cuộn dây xếp cùngmặt và cùng phía (khi số lớp dây quấn lẻ); chúng ta nhận thấy dây quấn sẽ bị cộm ở vịtrí cạnh dây ra đầu tiên Như vậy trong quá trình quấn, chúng ta phải sử dụng thêmbúa nhựa để gò ép sát dây quấn trong trường hợp đường kính dây quấn lớn hơn 0,7mm

Trong quá trình sử dụng búa nhựa , chúng ta phải tại lực gò theo phương thẳnggóc với mặt phẳng rãi dây quấn, với lực vừa đủ; khi gò phải dùng tay dằn để giữ lực tạiđiểm tác động

3.2 Quấn dây cuộn thứ cấp:

A.Lót giấy cách điện lớp giữa các lớp dây quấn:

Sau khi thực hiện đủ số vòng dây quấn một lớp, trước khi quấn tiếp lớp thứ nhì,chúng ta cần lót giấy cách điện lớp Công dụng của lớp giấy lót cách điện lớp đượctrình bày như sau:

- Tạo lớp đế phẳng để quấn lớp dây kế tiếp, tránh các hiện tượng đùa dây quấn

do lực căng của lớp thứ hai tác động lên các vòng dây quấn của lớp đầu tiên

Hình 2.14 Quấn dây cuộn thứ cấp

- Với phương pháp lót cách điện lớp có gấp mí biên, vòng dây đầu của lớp thứnhì được định vị cố định và chống hiện tượng đùa chạy dây quấn Tuy nhiên,nhược điểm của công nghệ này làm tăng bề dầy cuộn dây ở hai phía mép bìa Muốn khắc

Trang 30

phục tình trạng này, chúng ta phải:

- Dùng độ dầy của giấy cách điện lớp vừa đủ

- Độ dầy gấp mí không quá dư

- Đồng thời trong quá trình quấn dây chúng ta phải dùng búa nhựa để đánhsát các vòng dây phía lớp giấy gấp mí.Thao tác dùng búa nhựa định hình nên thực hiệnliên tục khi quấn được một hay hai lớp; không nên sử dụng phương pháp định hình nàykhi đã hoàn tất toàn bộ dây quấn ; vì lúc đó chúng ta cần tác dụng lực khá lớn dễ gây

hư hỏng lớp men cách điện của dây quấn (tại vị trí tác đụng lực) Điều chú ý khi dùng búanhựa định hình các mép cuộn dây; chúng ta nên sử dụng thêm một lớp gỗ thẳng và dầykhi tác động lực Thao tác này giúp cho dây quấn khi định hình vẫn giữ hình dạngđược thẳng; không bị biến dạng do chịu lực tác dụng cục bộ

B.Phương pháp gút giữ đầu ra dây khi hoàn tất cuộn dây quấn.

Khi thực hiện quấn còn khoãng mười vòng dây thì đúng giá trị yêu cầu , chúng tadừng lại và bố trí băng vải (hay băng giấy cách điện) để giữ đầu ra dây Vị trí

bố trí băng vải có thể thực hiện ở hai mặt: một ở phía mặt ra dây và một ở phản diệncủa mặt ra dây

Sau đó, chúng ta tiếp tục quấn tiếp số vòng còn lại, các vòng dây quấn cuốinày được quấn đè lên băng vải hay băng giấy giữ đầu dây Khi đến vòng dâycuối cùng, chúng ta ướm đủ độ dài ra dây, dùng kềm cắt đứt đoạn dây quấn tách rời khỏirouleau dây để ra dây Sau đó luồn qua đầu còn dư của phần băng vải (hay băng giấy);

kế tiếp rút sát băng vải (hay băng giấy) để giữ sát và chặt đầu ra dây

Hình 2.15 Cách ra đầu dây thứ cấp

C Hoàn chỉnh các đầu ra dây trước khi ghép lỏi thép vào dây quấn.

Qui trình thao tác để quấn các bộ dây khác còn lại, thực hiện tương tự theo từngbước đã trình bày như trên Sau khi quấn xong các bộ dây, chúng ta cần hàn các dâymềm nối các đầu dây ra trước khi lắp ghép các lá thép vào bộ dây Trình tự hàn các dâymềm vào các đầu ra dây (của các bộ dây quấn) tiến hành theo các công đoạn như sau:

- Cạo sạch lớp men bọc tại các đoạn dây ở đầu ra dây

- Xi chì các đầu ra dây

- Làm sạch lớp oxit đồng bàm trên đầu đoạn dây mềm cần hàn nối

- Nên dùng mã màu cho các dây nối để chúng ta có thể đánh dấu : cực tính củacác bộ dây; điện áp định mức

Trang 31

Hình 2.16 Bọc lớp cách điện

- Xoắn dây mềm theo hình xoắn ốc ôm quanh thân đoạn đầu nối cần hàn

- Hàn chì mối nối, để hơi nguội xỏ gen bọc ôm quanh mối hàn Đoạn gen phảiphủ che dư hai đầu mối hàn và che kín mối hàn

- Sắp xếp các đầu ra dây song song, dùng băng keo dán giữ hặt cố định các đầu

ra xem hình

- Sau cùng dùng giấy cách điện bọc quanh phía ngoài cuộn dây quấn

Hình 2.17 Hàn nối các đầu dây

4.Ghép lõi, chạy thử:

4.1.Ghép lõi máy biến áp:

Sau khi hoàn tất công đoạn nêu trong các bước 1 đến bước 5; chúng ta thựchiện công đoạn lắp ghép các lá thép vào cuộn dây vừa thi công

Khi thực hiện thao tác lắp ghép các lá thép, chúng ta cần chú ý:

Trang 32

-Ghép hết tồn bộ các lá thép chữ E vào cuộn dây; sau đĩ mới ghép các lá thép chữ I sau.

- Mỗi lần ghép chỉ nên cho vào từng lá một (nếu bề dầy mỗi lá thép là 0,5mm); trong trường hợp bề dầy mỗi lá thép là 0,35mm chúng ta cĩ thể nhập 2 lá chữ E ghép vào cuộn dây cùng một lúc

- Khi ghép lá thép E chúng ta nên chèn ở hai đoạn phía đầu (nằm gần các mặt

ra dây) một vài vị trí : tại đĩ cĩ 2 lá E được nhập chung ghép cùng 1 lúc

- Các vị trí dùng để chèn thêm các lá thép E sau cùng, khi chúng ta khơng cịn khả năng ép sát lỏi thép để đưa các lá thép E sau cùng vào cuộn dây

Hình 2.18 Ghép lõi thép

4.2 Kiểm tra, chạy thử đo các thơng số kỹ thuật:

Tiến hành kiểm tra ghép hồn chỉnh máy biến áp, bắt ốc cẩn thận ,ghép lớp vỏ kim loại

vào Dùng VOM bật thang đo Ơm kiểm tra cách điện giữa hai cuộn dây ,giữa cuộn dây

và lõi thép.Phải đảm bảo cách điện thật tốt nếu khơng vận hành rất nguy hiểm

Tiến hành xơng điện kiểm tra xem ra đúng điện áp tính tốn hay khơng Nên dùng Vơn mét hiển thị số để đo kiểm được chính xác

Hình 2.19 Kiểm tra áp và chạy thử lưới 220V

que cố định

que di động

Kiểm tra điện áp ra

Trang 33

Hình 2.20 Chạy thử lưới 110V

 Nếu điện áp ra không đạt yêu cầu thì

đã quấn sai số vòng dây

C Câu hỏi, bài tập:

Tính toán quấn dây máy biến áp cảm ứng một pha 3A, đầu vào 110/220V đầu ra 36/24/12/6 V Quấn và ra các đầu dây chính xác an toàn

3 4

7

8

110V

Trang 34

Bài 3: QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU MỘT PHA A.Mục tiêu:

Gia cơng quấn máy biến áp tự ngẫu một pha theo yêu cầu: Làm khuơn hồn chỉnh, quấn dây quấn, ghép lõi thép chạy thử

B Nội dung bài giảng:

Khái niệm

Máy biến áp tự ngẫu cịn gọi là máy tự biến áp Về cấu tạo và nguyên lý làm việc tương

tự máy biến áp cảm ứng Máy tự biến áp một pha thường cĩ cơng suất nhỏ, được dùng trong các phịng thí nghiệm và trong các thiết bị để làm cho nguồn cĩ khả năng điều chỉnh được điện áp đầu ra theo yê cầu Máy tự biến áp ba pha dùng để điều chỉnh điện áp khi mở máy các động cơ xoay chiều ba pha

Máy tự biến áp một pha gồm cĩ 2 cuộn dây là cuộn sơ cấp với số vịng dây W1 và thứ cấpvới số vịng dây W2, giữa chúng cĩ chung một đoạn dây nên chúng liên hệ với nhau cả vềđiện lẫn về từ Máy biến áp tự ngẫu cĩ sơ đồ điện như hình vẽ Vậy tỷ số biến áp là:

= hay là U 2 = U 1

Hình 3.1 Nguyên lý MBA tự ngẫu

Do sự truyền tải năng lượng từ sơ cấp qua thứ cấp trong máy biến áp bằng hai con đường

cả vềđiện lẫn về điện từ Trong khi đĩ ở máy biến áp thơng thường cĩ dây quấn sơ cấp

và thứ cấp riêng biệt (máy biến áp cách ly), năng lượng từ sơ cấp qua thứ cấp chỉ bằng điện từ Vì thế máy tự biến áp cĩ tiết diện lõi thép bé hơn, khối lượng dây điện từ cũng ít hơn và giảm được tổn hao sắt từ và trên dây quấn Vì thế giá thành cũng hạ hơn so với máy biến áp cách ly cĩ cùng cơng suất

Tuy nhiên máy tự biến áp cĩ nhược điểm là mức độ an tồn điện khơng cao, vì sơ cấp và thứ cấp liên hệ trực tiếp về điện với nhau nên khi ta chạm vào một trong bất kỳ đầu dây nào cũng tạo thành mạch kín nên sẽ cĩ dịng dịng điện chạy qua cơ thể gây nguyhiểm đến tính mạng Ngồi ra nếu đoạn dây chung bị đứt thì điện á ở sơ cấp và thứ cấp

sẽ bằng nhau nên nguy hiểm cho phụ tải

Trong thí nghiệm , đơi khi ta cần loại biến thế cĩ thể thay đổi điện áp liên tục Loạibiến áp này thuộc dạng tự ngẫu nhưng ta cĩ thể thay đổi

vị trí tiếp điểm con trượt để thay đổi được số vịng dây W2

và do đĩ thay đổi được điện áp U2 loại máy biến áp kiểu

này cĩ tên gọi là va ri ắc ( variable transformers)

Để tự động điều chỉnh điện áp vào (điện áp ra là

khơng đổi) người ta gắn con chạy với motor để tự động

Ura

Va ri ắc

Trang 35

+ Máy biến áp tăng áp thì Iđm = I1.

+ Máy biến áp giảm áp thì Iđm = I2

- Để máy biến áp tự ngẫu làm việc đủ công suất cho trường hợp tăng áp và giảm

áp thì:

+ Dây quấn từ a  c cùng cỡ dây (0V  220V)

+ Dòng điện để tính tiết diện dây quấn có giá trị bằng 0,6Iđm

1.1.1Trường hợp chưa có lõi thép:

- Xác định công suất cuộn sơ cấp và thứ cấp :

S2 = U2 I2 (VA)

k W

W U

2

Trang 36

- Tính số vòng dây các cuộn dây :

+ Máy biến áp tăng áp :

Nbc = U1 nv (vòng)

Nab = (U2 – U1) ch nv (vòng)

ch = 1,05  1,15+ Máy biến áp hạ áp :

Nbc = U2 ch nv (vòng)

Nab = (U1 – U2) nv (vòng)Các trường hợp còn lại tính toán như máy biến áp cảm ứng

1.1.2Trường hợp có sẵn lõi thép:

- Xác định tiết diện đo đạc lõi thép

- Dùng thước đo kích thước a, b, c, h của lõi thép

Ađđ = a b

- Tiết diện lõi thép : At = 0,9 Ađđ = 0,9 a b (cm2)

- Xác định công suất lõi thép :

S1th = (0,5  0,6) At2 (VA)

S2th = ç S1th (VA)

- Công suất cuộn thứ cấp :

- Các trường hợp khác tính toán tương tự như trường hợp chưa có lõi thép của máy biến áp tự ngẫu và máy biến áp cảm ứng

1.2 Tính toán dây quấn:

Tính toán tìm ra số vòng/vôn tương tự như máy biến áp cách ly Vì cuộn sơ cấp và thứạ cấp chung một cuộn dây nên ta chỉ cần tìm số vòng của cuộn sơ, hoặc thứ tùy theo kiểu quấn tăng áp hay hạ áp

VA

U U

U S S

t c

c th

c

t c th

Trang 37

Hình 3.3 Ra các đầu dây 3.Quấn dây quấn:

Tiến hành tương tự như máy biến áp cách ly

4.Ghép lõi thép chạy thử:

Tiến hành tương tự như máy biến áp cách ly

Bao gồm các bước như sau:

1 Kiểm tra thông mạch :

RoV110V = ? R0V220V = ?

R110V220V = ?

2 Kiểm tra cách điện :

Rcđ = ?

3 Cấp nguồn 220V vào 2 đầu 0V – 220V:

- Đo điện áp vào và ra

- Đo dòng điện không tải

4 Cấp nguồn 220V vào 2 đầu 0V – 220V và nối tải vào 2 đầu 0V – 110V.

- Đo điện áp và dòng điện cuộn sơ và thứ : nhận xét so với bước (4)

5 Cấp nguồn 110V vào 2 đầu 0V – 110V:

- Đo điện áp vào và ra

- Đo dòng điện không tải

6 Cấp nguồn 110V vào 2 đầu 0V – 110V:

- Đo điện áp và dòng điện cuộn sơ và thứ

Trang 38

Biến áp chỉ đóng vai trò biến đổi từ điện áp sơ cấp thành điện áp thứ cấp chứ bản thân biến áp không có khả năng ổn định được điện áp thứ cấp Do vậy, nếu điện áp đầu vào của biến áp tăng hoặc giảm thì điện áp đầu ra của biến áp cũng tăng giảm theo.

Sơ đồ nguyên lý như hình vẽ Máy hoạt động theo nguyên lý chung cuûa máy biến

áp tự ngẫu Nó là sự phối hợp giữa máy biến tăng áp và giảm áp Phía điện áp ra trích

ra 3 điện áp cố định 100V, 110V, 220V để cấp nguồn cho các thiết bị điện, cò phía đầu vào đưa ra rất nhiều đầu dây cho phù hợp với điện áp mạng điện có thể biến đổi trong khoảng từ 30V  220V Các đầu dây ra được nối với lưới điện qua 2 galét (chuyển mạch) Galét được nối với các đầu 220V, 160V, 110V, 80v gọi là galét chỉnh thổ (galét 4 đầu); galét được nối với các đầu từ 11 đến 1 được gọi là galét tinh (galét

n

n U

U 

Trang 39

- Các bước tính toán survolteur đều tương tự như tính toán máy biến áp tự ngẫu, một vài bước có cách tính toán khác được trình bày như sau :

- Đoạn từ số 1  110V có đường kính dây :

- Đoạn từ 110V  220V có đường kính dây :

Trang 40

Hình 3.6 Ra các đầu dây MBA tự ngẫu Mạch nạp accu

Các yêu cầu khi nạp accu:

- Khi điện áp mỗi hộc accu giảm còn 1,8V thì phải tiến hành nạp điện cho accu

Ví dụ: Bình 6V ứng với 3 hộc Vậy khi điện áp bình giảm: 3 x 1,8 = 5,4 thì phải nạp

điện

- Dòng điện nạp bình accu thường bằng 1/10 dung lượng định mức của accu

Ví dụ: Dung lượng accu là 100Ah (Ampe giờ) thì dòng điện nạp bằng 100/10 = 10A

(A : ampe) Với dòng điện như trên accu được nạp điện trong 10 giờ mới đầy bình (thường 1 accu nạp trong 10 giờ mới đầy bình)

- Accu được nạp đầy axit chưa nguội thì : điện áp mỗi hộc đạt từ 2,5V ÷ 2,7V Khi axit nguội điện áp mỗi hộc đạt từ 2,2V trở lên

Sơ đồ mạch sạt accu:

Muốn nạp điện cho accu phải dùng nguồn điện 1 chiều để nạp hoặc dùng diode biến điện xoay chiều để nạp điện cho accu (phương pháp này dùng phổ biến)

Mạch nạp (sạc) accu dùng 1 diode : (nửa chu kỳ)

GL : galet điều chỉnh điện áp để sạc bình accu D : diode

Các accu khi sạc được mắc nối tiếp với nhau, càng nhiều accu ta càng tăng điện áp lên

I2 = 0,785 IDC ; U2 = 0,785 UDC  S2 = U2 I2 (VA)

Ngày đăng: 06/08/2019, 21:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w