Xuất phát từ thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thận triệt căn qua nội soi sau phúc mạc trong điều trị ung thư tế bào thận tại bệnh viện Vi
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư tế bào thận, danh pháp quốc tế Renal cell carcinoma, là loạiung thư thận thường gặp nhất chiếm 90 % các tăng sinh ác tính của thận, với
tỉ lệ 2-3 % tổng số các bệnh ung thư Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 60-70, với tỉ
lệ nam: nữ khoảng 1,5:1 Nguyên nhân của bệnh chưa thực sự rõ ràng, nhưngnhiều yếu tố nguy cơ đã được đề cập đến, trong đó phải kể đến hút thuốc lá,béo phì, tăng huyết áp
Thống kê năm 2006 có 38890 ca mắc mới và 12840 ca tử vong doUTTB thận được ghi nhận tại Mỹ, số liệu năm 2012 có xấp xỉ 84.400 ca mắcmới và 34700 ca tử vong ở khu vực châu Âu Tại Việt Nam mặc dù chưa có
số liệu thống kê đầy đủ nhưng UTTB thận được xếp hàng thứ ba trong cácloại ung thư của hệ tiết niệu
Các triệu chứng của bệnh đa dạng và kín đáo, thường biểu hiện khi ởgiai đoạn muộn Trên 50% các trường hợp được phát hiện tình cờ khi thựchiện các biện pháp chẩn đoán hình ảnh với các bệnh nhân không có triệuchứng đặc hiệu hoặc trong các bệnh lý ổ bụng khác Tiên lượng sống thay đổitùy theo giai đoạn bệnh Tỉ lệ sống thêm 5 năm ở giai đoạn I, II là 74-81%,trong khi đó thời gian sống thêm 5 năm của giai đoạn III chỉ 54% và giaiđoạn IV thì giảm xuống chỉ 8% Có nhiều phương pháp điều trị được áp dụngcho UTTB thận trong đó điều trị ngoại khoa vẫn giữ vai trò chủ yếu Chỉ định,
phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh Hiện nay với sự
tiến bộ của kĩ thuật mổ và gây mê hồi sức, điều trị phẫu thuật trong UTTBthận ngày càng mang lại hiệu quả tốt với ít biến chứng Phẫu thuật nội soicũng được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong điều trị UTTB thận bao gồm cảphẫu thuật nội soi sau phúc mạc và nội soi trong ổ bụng Tại Việt Nam, phẫuthuật nội soi được ứng dụng vào trong điều trị UTTB thận trong những năm
Trang 2qua, trong đó bệnh viện Việt Đức là một trong những nơi triển khai sớm với
số lượng bệnh nhân đáng kể Các tác giả cũng đã thực hiện những nghiên cứubước đầu đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tuy nhiên sốlượng các nghiên cứu chưa thực sự nhiều
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thận triệt căn qua nội soi sau phúc mạc trong điều trị ung thư tế bào thận tại bệnh viện Việt Đức” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư tế bào thận tại
Bệnh viện Việt Đức.
2 Đánh giá kết quả điều trị ung thư tế bào thận bằng phẫu thuật nội
soi sau phúc mạc tại Bệnh viện Việt Đức.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu thận, phân chia hệ thống mạch máu của thận
1.1.1 Giải phẫu thận
1.1.1.1 Hình thể ngoài
Thận hình bầu dục, màu nâu đỏ, kích thước trung bình: Cao 12cm, rộng6cm, dày 3cm, cân nặng khoảng 130-150 gram Thận gồm hai mặt (mặt trướclồi, mặt sau phẳng), hai cực (cực trên và cực dưới), hai bờ (bờ ngoài lồi, bờtrong lõm) Chỗ lõm mặt trong gọi là rốn thận, rốn thận có 2 mép (mép trước
và mép sau)
Hình 1.1 Hình thể ngoài thận, niệu quản (nhìn trước) (trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [7]
Trang 41.1.1.2 Vị trí và đối chiếu
Thận nằm sau phúc mạc, trong góc được tạo bởi xương sườn XI và cộtsống thắt lưng Thận phải thấp hơn thận trái Cực trên thận phải ngang mức bờdưới xương sườn XI, còn cực trên thận trái ngang mức bờ trên xương sườn này
Thận không đứng thẳng mà hơi chếch xuống dưới và ra ngoài vì có cơthắt lưng Cực trên thận cách đường giữa 3 - 4 cm, cực dưới cách đường giữa5cm ngang mức mỏm ngang thắt lưng III và cách điểm cao nhất của màochậu 3 - 4 cm
1.1.1.3 Ổ thận
Thận được cố định bởi mạc thận (cân Gerota) Mỗi thận nằm trong một
ổ thận do mạc thận tạo nên Trên thiết đồ cắt ngang, mạc thận có 2 lá:
Lá trước phủ mặt trước thận, dính vào cuống thận rồi liên tiếp với lá
trước bên đối diện, bên phải được tăng cường bởi mạc Told phải và mạc dính
tá tràng, bên trái dính với mạc Told trái
Lá sau phủ mặt sau thận, bọc lấy cuống thận, dính vào mặt trước cột
sống thắt lưng rồi liên tiếp với lá sau bên đối diện
Trên thiết đồ cắt đứng dọc, lá trước và lá sau dính lại ở trên và dính vào
cơ hoành, ở dưới hai lá xích lại gần nhau nhưng không dính nhau và hoà vàocân chậu Cả 2 lá đều dính vào cuống thận nên 2 ổ thận không thông nhau.Giữa thận và ổ thận là tổ chức mỡ quanh thận, nên có thể tách thận dễ dàngkhỏi ổ thận Phía sau lá sau còn có lớp mỡ cạnh thận chứa dây thần kinh chậu– hạ vị và chậu – bẹn
1.1.1.4 Bao thận: Thận được bao bọc bởi một tổ chức sợi gọi là bao thận,
bao này hướng vào rốn thận, lách vào xoang thận và liên tiếp với lớp sợi củađài bể thận
Trang 5Hình 1.2 Thiết đồ cắt ngang của mạc thận
(trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [7]
Hình 1.3 Thiết đồ cắt đứng dọc của mạc thận
(trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [7]
Trang 61.1.2 Liên quan
1.1.2.1 Phía trước: Hai thận có liên quan khác nhau.
Thận phải: Nằm phần lớn phía trên gốc mạc treo đại tràng ngang
(ĐTN), ở ngoài phúc mạc Cực trên và phần trên bờ trong liên quan đến tuyếnthượng thận phải Bờ trong và cuống thận liên quan đến đoạn II tá tràng vàtĩnh mạch (TM) chủ dưới Mặt trước liên quan với gan phần ngoài phúc mạc(vùng trần của gan), góc đại tràng (ĐT) phải và ruột non
Thận trái: Một phần nằm trên và một phần nằm dưới gốc mạc treo đại
tràng ngang:
Tầng trên mạc treo đại tràng ngang: Ngay trên mạc treo ĐTN là thânđuôi tụy Cực trên và phần trên bờ trong liên quan với tuyến thượng thận trái.Mặt trước liên quan với thành sau dạ dày (qua túi mạc nối), lách (tựa lên mặttrước thận dọc theo bờ ngoài)
Tầng dưới mạc treo ĐTN: Phần trong thận trái liên quan đến ruột non(góc Treitz), phần ngoài liên quan góc đại tràng trái
Trang 7(ĐM) và TM tinh (ở nam) hay ĐM và TM buồng trứng (ở nữ); (5) TM chủdưới đối với thận phải, ĐM chủ bụng đối với thận trái.
1.1.3.1 Nhu mô thận dày 12-15mm, chia làm 2 vùng:
Vùng vỏ: Là phần nhu mô đỏ thẫm sát dưới bao thận, tập hợp các cầu
thận, ống thận (vùng sinh niệu) Phần vỏ nằm xen giữa các tháp thận gọi làcột thận Bertin, còn phần vỏ nằm ngoài đáy các tháp thận gọi là tiểu thùy vỏ
Vùng tủy: Là phần nhu mô nằm sâu phía trung tâm, có màu nhạt hơn và
là tập hợp các ống lượn, ống góp (ống dẫn niệu), cấu trúc thành các tháp thậnMalpighi (xen giữa các cột Bertin) Đỉnh các tháp hướng về xoang thận (2-3 thápthận tạo thành một nhú thận), còn đáy các tháp hướng ra bề mặt thận
Trang 8khoảng 33,3%) Các thương tổn bệnh lý đường tiết niệu có thể làm thay đổikích thước cũng như hình dạng đài, bể thận.
Hình 1.4 Cấu tạo trong của thận (trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [7]
1.1.4 Phân chia hệ thống động mạch thận
1.1.4.1 Nguyên uỷ động mạch thận
Động mạch thận được bắt nguồn từ sườn bên ĐM chủ bụng, dướinguyên uỷ ĐM mạc treo tràng trên 1cm, ngang sụn liên đốt sống L1 - L2.Thường ĐM thận phải nguyên uỷ thấp hơn, dài hơn ĐM thận trái và đi sau
TM chủ dưới Cả 2 ĐM thận đều chạy sau TM thận Góc của ĐM thận tách từ
ĐM chủ bụng khác nhau giữa 2 bên thận Góc này chỉ chính xác khi đo trênphim chụp ĐM
Trang 91.1.4.2 Số lượng, kích thước động mạch cho mỗi thận
Thường có 1 ĐM cho mỗi thận Trong trường hợp có nhiều hơn 1 ĐMthì bao giờ cũng có 1 ĐM thận chính, các ĐM còn lại là ĐM thận phụ ĐMthận chính sau khi vào rốn thận chia thành 2 nhánh trước và sau bể ĐM thậnphụ là những ĐM đi vào rốn thận chỉ cấp máu cho 1 vùng thận còn ĐMkhông đi vào rốn thận nhưng cấp máu cho một vùng thận được gọi là ĐM cực(hay ĐM xiên)
Tỷ lệ có một động mạch cho mỗi thận dao động theo các tác giả: Auson36%, Boijen 76%, Martyus 85%, Pokony 65% Ngoài ĐM thận chính, cóthêm một ĐM chiếm 17,7%, hai ĐM chiếm 2,4% [28]
ĐM thận thường có kích thước lớn phù hợp với nhu cầu chức năng củathận Ở người Việt Nam, theo tác giả Lê Văn Cường (1994), chiều dài trungbình của ĐM thận phải là 55mm, ĐM thận trái là 48,3mm, đường kính trungbình của ĐM thận là 4,2 – 4,3mm Còn theo Trịnh Xuân Đàn (1999), ĐMthận phải dài 39,5mm, đường kính 5,2mm còn ĐM thận trái dài 28,9mm,đường kính 5,1mm [20] Theo Tarzamni M.K (2008), chiều dài của ĐM thậnphải là 3,56 ± 1,77mm, của ĐM thận trái là 3,24 ± 1,2mm; đường kính của
ĐM thận phải là 0,61 ± 0,12mm, của ĐM thận trái là 0,62 ± 0,11mm [65]
1.1.4.3 Phân chia động mạch ngoài rốn thận
Trong 70 – 80% các trường hợp, ĐM thận khi còn cách rốn thận 1 – 3
cm thì chia thành 2 ngành tận: ĐM trước bể và ĐM sau bể Mỗi ĐM lại chiathành chùm 3 – 5 nhánh tận, cấp máu cho những vùng thận riêng biệt ĐMthận chia ngoài xoang chiếm tỷ lệ 68 – 80%, chia trong xoang 18%, chia tạirốn thận 14% Vì vậy, tỷ lệ tìm thấy một ĐM tại rốn thận chiếm 53,3%, hai
ĐM là 7,9%, ba ĐM chỉ gặp trong 1,9%
Các nhánh trước bể cấp máu cho vùng nhu mô rộng hơn Mặt khác, cácnhánh trước bể và sau bể thường ít tiếp nối với nhau nên có 1 vùng ít mạch
Trang 10nằm song song và cách bờ thận về phía sau khoảng 1cm gọi là đường Hyrlt(Hyrlt – 1867).
Trên đường đi ngoài thận, ĐM thận còn tách ra 1 (đôi khi 2 – 3) nhánh
ĐM thượng thận dưới, 1 nhánh cho phần trên niệu quản và các nhánh nhỏ cho
mô mỡ quanh thận, bao thận, bể thận
Hình 1.5 Sự phân chia động mạch thận (trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter)
1.1.5 Sự hình thành và hợp lưu tĩnh mạch thận
Thường mỗi thận có 1 TM thận đổ vào TM chủ dưới, 10% các trườnghợp có 2 TM thận Đầu tiên, từ mạng lưới mao mạch bao quanh ống lượn gần,ống lượn xa, một phần của quai Henlé và ống góp, các TM này nối với nhauthành mạng lưới TM hình sao ở vùng vỏ Các TM hình sao đổ vào các TMgian tiểu thùy Các TM gian tiểu thùy cùng với TM thẳng trong tháp Malpighi
đổ vào TM cung nằm ở đáy tháp Malpighi TM cung nối thông với nhauthành mạng lưới, sau đó đổ vào TM gian thùy chạy tuỳ hành ĐM đi ra rốnthận Hệ thống TM thận nối thông trong mỗi nửa thận (trước hoặc sau) nhờ 3
Trang 11đám rối: TM hình sao, TM cung, TM liên thuỳ, nối thông giữa hai nửa thận
do TM thuỳ ở cổ đài (cung TM sâu)
Các nhánh TM chính trước khi chập thành TM thận còn gọi là TMphân thuỳ, có thể tìm thấy ở xung quanh rốn thận Các nhánh TM chínhthường che phủ kín mặt trước rốn thận sau đó kết hợp với nhau trong hoặcngoài xoang tạo thành TM thận
Ở cuống thận, TM thận thường lớn hơn và đi trước ĐM thận TM thậntrái thường dài hơn (7,5cm theo Woodburne, 5,9cm theo Trịnh Xuân Đàn), và
đi trước ĐM chủ ở ngay dưới ĐM mạc treo tràng trên đề đổ vào TM chủdưới Nó cũng thường nhận nhiều nhánh bên hơn: TM thượng thận trái, TMsinh dục trái, TM niệu quản trên, TM bao mỡ quanh thận và TM hoành dướitrái (đổ về cùng TM thượng thận trái) TM thận phải ngắn hơn (2,5cm theoWoodburne, 2,2cm theo Trịnh Xuân Đàn), nằm sau DII tá tràng, đi trước ĐMthận phải và tận hết ở bờ phải TM chủ dưới TM thận phải thường thấp hơn
TM thận trái Các TM thận đều nhận các nhánh TM niệu quản trên, thườngnối tiếp ở sau với các TM đơn, bán đơn và các TM thắt lưng đi lên
Theo Trịnh Xuân Đàn (1999), đa số các trường hợp (64,81%) có 1 TMthận nhận 2 – 4 nhánh TM trước bể; 8,33% có 2 TM thận chạy song song đổtrực tiếp vào TM chủ dưới Ngoài ra, một số có thêm 1 nhánh nhỏ 2 – 4mm đisau bể thận đổ về thân TM thận (17,59%) hay về thẳng TM chủ dưới (9,26%).Ngoài ra có thể có các TM cực trên, giữa hay dưới đi kèm với các ĐM cực
Tuần hoàn TM phụ xuất hiện sau 3 tuần nếu có huyết khối TM chủdưới và đây là yếu tố gây khó khăn cho phẫu thuật, máu TM trở về TMCD cóthể sẽ theo các đường TM chủ trên bởi các TM thắt lưng, các TM trước cộtsống và TM Azygos Về mặt giải phẫu mổ thận trái khó khăn hơn thận phải
TM thận trái dài hơn, hệ thống tuần hoàn phụ phong phú hơn bên phải
vì có 8 đường trở về: TMTT, TM hoành dưới, TM sinh dục, TM niệu quản,
Trang 12TM thắt lưng 2 và 3, TM quanh thận và TM thắt lưng trên Thận phải chỉ có 2đường trở về trong trường hợp bị huyết khối TM là: đường quanh thận vàđường TM niệu quản
s
Hình 1.6 Các mạch máu thận tại chỗ (trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [7]
Trang 131.1.6 Giải phẫu niệu quản
Niệu quản (NQ) là ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang NQnằm sau phúc mạc, ở 2 bên cột sống NQ dài 25 – 28cm, đường kính bìnhthường 3 – 5mm NQ trái thường dài hơn NQ phải NQ có 3 chỗ hẹp: khúcnối với bể thận, chỗ bắt chéo ĐM chậu, đoạn trong thành bàng quang và có 2đoạn phình là đoạn thắt lưng và đoạn chậu hông
Niệu quản được chia làm 2 đoạn có chiều dài xấp xỉ nhau:
1.1.6.1 Đoạn bụng: Đi từ bể thận đến đường cung xương chậu, hướng chếch
xuống dưới và vào trong
Phía sau: NQ liên quan với cơ thắt lưng, mỏm ngang các đốt sống thắt
lưng L3 – L5, phía trên NQ bắt chéo trước thần kinh sinh dục đùi, phía dưới
NQ bắt chéo trước các ĐM chậu (cách đường giữa 4 – 5cm): Bên phải bắtchéo trước ĐM chậu ngoài, bên trái bắt chéo trước ĐM chậu chung
Phía trước: Có phúc mạc phủ, bó mạch sinh dục bắt chéo trước NQ từ
trên xuống dưới và từ trong ra ngoài Mặt trước NQ phải còn liên quan đếnkhối tá tụy và các nhánh ĐM cho ĐT phải Mặt trước NQ trái còn liên quanvới rễ mạc treo ĐTN và các ĐM cho ĐT trái
Phía trong: NQ phải liên quan với TM chủ dưới, NQ trái liên quan với
ĐM chủ bụng
1.1.6.2 Đoạn chậu hông: Đi từ đường cung xương chậu đến lỗ NQ của bàng
quang Lúc đầu NQ đi theo hướng ra ngoài và ra sau, áp sát thành bên chậuhông dọc theo các mạch chậu trong (khúc thành); đến ngang mức gai ngồi,
NQ chạy vào trong và ra trước qua sàn chậu hông để tới bàng quang, đi mộtđoạn ngắn trong thành bàng quang Đoạn này NQ có liên quan:
Trang 14 Khúc thành: NQ ở thành bên chậu hông, chạy dọc theo ĐM chậu
trong Phía sau NQ là khớp cùng – chậu, đám rối cùng và có bó mạch – thầnkinh bịt bắt chéo
Khúc tạng: Ở nam, NQ bắt chéo sau ống dẫn tinh, lách giữa bàng
quang và túi tinh trước khi đổ vào bàng quang Ở nữ, NQ đi vào đáy dâychằng rộng, bắt chéo sau ĐM tử cung (cách cổ tử cung 1,5cm) rồi đổ vàobàng quang
Đoạn trong thành bàng quang: NQ chạy chếch xuống dưới và vào
trong trên một đoạn dài khoảng 2cm rồi tận hết ở lỗ NQ của bàng quang NQđoạn này có tác dụng chống trào ngược
Trang 15Hình 1.7 Liên quan của niệu quản ở nam và nữ (trích dẫn từ Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [7]
1.1.7 Giải phẫu hệ thống bạch huyết của thận.
1.1.7.1 Giải phẫu hệ bạch huyết thận phải.
Nhóm bạch huyết sau: Đi từ sau rốn thận, phía trên các mạch máu và
kết thúc ở sau bên TMCD, nối với các hạch ở giữa ĐMC và TMCD từ L1-L3
Hệ bạch huyết sau đi lên qua cột trụ cơ hoành bên phải và đổ vào ống ngực
Nhóm bạch huyết trước: Đi từ phía sau rốn thận và các mạch máu đi
vòng qua bờ trên bó mạch ra sau để nhập vào hệ bạch huyết phía sau Do đó cáchạch của thận phải nằm ở bên phải của ĐMC Đó là các hạch phía ngoài, phíatrước, phía sau TMCD Tất cả các hạch này có thể coi là hạch cạnh TMCD
Nghiên cứu trên tử thi khi các hạch chứa đầy thuốc nhuộm, người tathấy có các hạch ở giữa ĐMC và TMCD đi lên phía trên đổ vào ống ngực, cáchạch ở phía dưới cuống thận nối tiếp với các hạch cạnh ĐM chậu gốc phải.Các hạch nằm ngoài TMCD tiếp nối với các hạch trước và sau TMCD, đôikhi các hạch cạnh ĐM chậu gốc Các hạch ở phía sau TMCD có thể nối vớicác hạch ở giữa ĐMC và TMCD Từ các hạch ở trước TMCD có nhữngđường nối với các hạch ở giữa ĐMC và TMCD và với các hạch ở trước ĐMC
1.7.1.2 Giải phẫu hệ bạch huyết thận trái.
Gồm hai nhóm hạch trước và sau các mạch máu cuống thận
Nhóm hạch trước: ở phía trước của TM thận được chia thành nhóm
trên và nhóm dưới, chạy dọc theo ĐMC chủ, có thể liên kết với các nhómhạch phía sau
Nhóm hạch sau: ở phía sau rốn thận, chia ở cột trụ trái của cơ hoành
thành nhóm trên và nhóm dưới, nhóm trên đi lên trên nối với các hạch phíatrước cột trụ hoành Nhóm dưới đổ vào các hạch bên trái ĐMC, giữa cácmạch máu thận và cực dưới của thận Theo các diễn tả khác, đường bạch
Trang 16huyết thận trái bao gồm tất cả các hạch ở bên trái, cạnh ĐMC, từ đốt sốngngực XI tới giới hạn của ĐMMTT dưới.
Có 1 số nhóm hạch đơn độc của thận trái, bao gồm các hạch phía trướccột trụ trái cơ hoành gần TMTT trái, khi các hạch này được tiêm chất phamàu sẽ thấy chất màu xuất hiện ở ngực Các hạch nằm bên trai của ĐMC cóthể tiếp nối với các hạch ở thấp hơn hoặc đi lên trên tiếp nối với các hạch của
cơ hoành và sau đó đổ vào ống ngực Các đường bạch huyết ở trước và sauĐMC cũng có thể tiếp nối với các hạch ở giữa ĐMC và TMC
1.2 Sinh lý học thận.
1.2.1 Chức năng của thận
Thận là cơ quan chính của hệ tiết niệu, đảm nhận đào thải các chất cặn
bã của quá trình chuyển hóa protein hay một số thành phần khác của thể dịchkhi chất đó có tỷ lệ cao quá ngưỡng để duy trì cân bằng nội môi Nhờ vào
Trang 17những cấu trúc đặc biệt của các đơn vị cầu thận (nephron), thận thực hiện 4chức năng chính:
1.2.1.1 Chức năng lọc: Trung bình mỗi phút có 120ml huyết tương được lọc
qua cầu thận, một ngày có khoảng 160 lít huyết tương được lọc Toàn bộhuyết tương của cơ thể được lọc qua thận mang theo các thành phần đãchuyển hóa theo chu kỳ 27 phút một lần
1.2.1.2 Chức năng tái hấp thu và bài tiết: Mỗi ngày có khoảng 160 lít huyết
tương được lọc qua thận nhưng chỉ có khoảng 1,2 – 1,5 lít nước tiểu mỗi ngàyđược tạo ra Sự chênh lệch khối lượng cũng như thành phần của huyết tương
và nước tiểu biểu hiện sự tái hấp thu và bài tiết của ống thận
Hiện tượng tái hấp thu diễn ra theo 2 quá trình: Tái hấp thu chủ động(tái hấp thu Glucose, nước, Na+, Cl- và K+ ở ống lượn gần) và tái hấp thu thụđộng (tái hấp thu urê, calci, phosphat)
Hiện tượng bài tiết của ống thận bao gồm bài tiết H+ theo cơ chế vậnchuyển tích cực ngược chiều với Na+ và bài tiết K+ ở ống lượn xa…
1.2.1.3 Chức năng điều hòa thăng bằng kiềm – toan và thăng bằng muối – nước
Chức năng điều hòa thăng bằng kiềm – toan được thực hiện qua các
cơ chế: Tái hấp thu toàn bộ lượng bicarbonat HCO3- được lọc ở cầu thận; táitạo một lượng bicarbonat nhất định bù lại lượng anion này mất đi hàng ngày
do trung hòa các acid tạo ra trong chuyển hóa hay do mất đi qua con đườngngoài thận; đào thải các acid không bay hơi và các muối acid tạo ra trongchuyển hóa chất
Chức năng điều hòa thăng bằng muối – nước: Việc tái hấp thu cũng
như bài tiết các muối vô cơ làm thay đổi áp lực thẩm thấu giữa các màng lọccủa thận kéo theo việc điều chỉnh lượng nước tái hấp thu hay bài tiết Ngoài
ra còn có vai trò của các nội tiết tố: Kích tố chống bài niệu (Vasopressin hayADH) của thùy sau tuyến yên: có tác dụng làm tăng tái hấp thu nước ở ống
Trang 18lượn xa và ống góp; aldosterone: hormone vỏ thượng thận, có tác dụng làmtăng tái hấp thu Na+ và tăng bài xuất K+ ở tế bào ống thận.
1.2.1.4 Chức năng chuyển hóa
Thận có khả năng bài tiết một số chất và hormon tham gia vào quá trìnhchuyển hóa như Renin (vai trò điều hòa huyết áp qua hệ thống Renin –Angiotensin II – Aldosterone), Vitamin D (tác dụng làm tăng tái hấp thu Calci
ở ruột và tăng gắn Calci vào xương), Erythropoietin (kích thích tủy xương tạohồng cầu), Prostaglandin (có 2 nhóm PG tác dụng ngược nhau: giãn mạch, lợitiểu, chống đông và ngược lại)
1.2.2 Hoạt động sinh lý của đường tiết niệu
Cấu trúc giải phẫu của đường tiết niệu gồm lớp cơ dọc ở ngoài và lớp
cơ vòng ở trong từ đài thận, bể thận đến niệu quản tạo thành đường đi mộtchiều của nước tiểu Hoạt động sinh lý bình thường làm nước tiểu lưu chuyểntheo một chiều từ trên xuống dưới mà không có chiều ngược lại Hoạt độngsinh lý bình thường của đường tiết niệu diễn ra như sau:
Sự di chuyển của giọt nước tiểu từ đài bể thận xuống niệu quản do cobóp của thành ống dẫn niệu Sự co bóp này do sự lan truyền co bóp từ tế bào
cơ trơn phía trên đến tế bào cơ trơn phía dưới như một máy tạo và điều nhịp(pacemaker) Dixon và Gosling đã chứng minh sự hiện diện của các tế bàođặc biệt ở vùng tiếp nối gai thận – đài thận và Morita cùng cộng sự đã đođược điện thế ở vùng này nhờ những điện cực trong tế bào Điều đó chứng tỏ
có điện năng tạo nhịp ở vùng này Từ đây, hoạt động hoạt động co bóp củađường tiết niệu trên được phát sinh và duy trì
Sự chuyển động của dòng nước tiểu xuất phát từ sự co bóp cơ trơn bểthận – niệu quản do sự co của các lớp cơ vòng theo cơ chế vòng xoáy Phứchợp áp lực này có 2 giai đoạn: Phần đầu áp lực truyền qua dịch nước tiểu là
Trang 19do áp lực của sóng co thắt; phần tiếp theo, áp lực luân chuyển đẩy giọt nướctiểu xuôi dòng
1.3 Dịch tể học ung thư tế bào thận.
Ung thư tế bào thận chiếm 2-3% trong tổng số các ca ung thư nói chung,đứng hàng thứ 3 trong ung thư hệ TN, chiếm tới 90% số ca ung thư thận
Số liệu ước tính năm 2010 tại Mỹ là 58240 ca được chẩn đoán và 13040
ca tử vong Ở châu Âu năm 2012 có khoảng 84400 ca mắc mới và 34700 ca
tử vong Trong năm 2000 toàn thế giới có khoảng 100.000 người chết vì ungthư tế bào thận Tỷ lệ UTTB thận thấp ở châu Á, Đông âu, Nhật bản, Isarel, từ1-5 trường hợp trong 100.000 dân
Tỉ lệ mắc bệnh nam: nữ là 1,5:1, độ tuổi hay mắc bệnh là 60-75 tuổi.Bệnh gồm nhiều dưới type trong đó chủ yếu là ung thư tế bào sáng chiếm 85
% Nguyên nhân của bệnh chưa thực sự rõ ràng , tuy nhiên nhiều yếu tố đãđược chứng minh liên quan đến sự phát sinh bệnh như hút thuốc lá, béo phì,tăng huyết áp,…
1.4 Giải Phẫu Bệnh.
1.4.1 Lịch sử nghiên cứu UTTB thận.
Năm 1855: ROBIN đưa ra giả thuyết UTTB thận xuât phát từ biểu môcủa các ống thận và giả thuyết này được WALDEYER khẳng định lần nữavào năm 1867
Năm 1883: GRAWITZ mở đầu cuộc tranh cãi về nguồn gốc UTTB thận,tác giả cho rằng UTTB thận xuất phát từ tổ chức tuyến TT nằm trong thận dohình ảnh đại thể màu vàng nhạt của UTTB thận giống màu vỏ thượng thận vàlấy tên mình đặt cho các khối UTTB thận Năm 1893 MARTIN SUDER vàOTTO LUBARSH phủ nhận lý thuyết này và chứng minh được nguồn gốc
Trang 20ống tuyến của những khối u biểu mô thận, đưa ra thuật ngữ Hypernephrome
để chỉ các khối u Grawitz
Năm 1903: ALBARRAN đã phân loại các u thận theo thuật ngữAdenome, Adenocarcinome và Epithelioma
Năm 1960: nhờ xuất hiện kính hiển vi điện tử và tiến bộ của nghiên cứu
mô bệnh học, OBERLING đã cho thấy UTTB thận có nguồn gốc từ các tế bàocủa ống lượn
Năm 1976: HORTON và CS, GREEN (1986), NEUMAN và ZBAR(1997) nhận thấy UTTB thận thường gặp trong bệnh Von-Hippel-Lindau(VHL)
Năm 1978: Hiệp hội UT quốc tế đưa ra sự phân loại mới theo TNM
Từ năm 1990 đến nay: các nghiên cứu của KOVACS (1993), WEISS(1995), STORKEL (1997) dựa trên NC hóa mô miễn dịch, siêu cấu trúc vàgien tế bào đã xác định được 5 loại tế bào chính của UTTB thận, nên định
nghĩa về UTTB thận hiện nay là: UUTB thận là loại ung thư biểu mô tuyến phát sinh từ các tế bào biểu mô của ống lượn hoặc ống góp mà cho các loại ung thư có tổ chức học khác nhau
1.4.2 Các loại UTTB thận.
- Ung thư tế bào sáng (clear cell- cRCC),
- Ung thư dạng ống nhú (papillary- pRCC- type I và II)
- Ung thư dạng kị màu (chromophobe- chRCC)
- Ung thư của ống góp
- Ung thư dạng sarcomatoid
- Các ung thư hiếm gặp và không định nhóm
Trong các typ mô bệnh học thì ung thư tế bào sáng chiếm 80-90% ungthư tế bào thận Người ta nhận thấy có sự khác biệt về giai đoạn bệnh, độ biệthóa và thời gian sống thêm giữa các typ mô bệnh học khác nhau
Trang 211.4.2.1 Ung thư tế bào sáng ( cRCC): Khối u phát triển từ TB ống lượn gần
Đại thể: là những u có kích thước lớn, hình tròn, đôi khi có các nhân nhỏ
ở gần hoặc ở xa khối u chính, vị trí u gặp ở mọi nơi, không có sự khu trú ưutiên, mặt u nhẵn màu sáng, trên mặt cắt có màu vàng nhạt, đôi khi có thể thayđổi khác nhau có màu đỏ nhạt hoặc xám nhạt, có thể thấy chảy máu, hoại tửhoặc các mảnh calci hóa trong u Tùy theo kích thước và vị trí mà khối u cóthể lan tới vỏ thận, phá vỡ vỏ thận thậm chí xâm lấn vào lớp mỡ quanh thận,lan tới TM thận và TMCD
Vi thể: hình ảnh của một UTBM tuyến tạo nên bởi sự quá sản dạng hạt
nho của TB có bào tương sáng, thường có kích thước to, nhiều cạnh với 1nhân ở trung tâm, bào tương chứa nhiều glycogen và mỡ khi xem dưới kínhhiển vi điện tử Các khối u có cấu tạo >75% TB sáng có tiên lượng tốt hơncác u có tỷ lệ TB sáng ít theo cùng giai đoạn và mức độ ác tính
Gien: Về mặt di truyền học, thường thấy sự khuyết đoạn của nhánh
ngắn NST số 3 (-3p) và trong bệnh von Hippel-Lindau với gen đột biến nằmtrên đoạn 3p25-26, gặp khoảng 50% các trường hợp UTTB thận mang tínhgia đình
1.4.2.2 Ung thư dạng ống nhú ( pRCC):
Chiếm 10% các UTTB thận, có nguồn gốc từ các TB ống lượn xa
Trang 22Đại thể: Đó là các u có màu trắng nhạt, ở các khối u kích thước lớn có thể
thấy những tổn thương nang trong có chứa chất hoại tử được bao quanh bởilớp vỏ giả, có thể gặp nhiều mảng vôi hóa
Vi thể: Thấy cấu trúc ống nhú được phủ bởi các tế bào có kích thước nhỏ,
bào tương bắt màu kiềm, với 1 nhân gồm ít hạt nhân không điển hình và thấytrong các u có độ ác tính thấp ( I-II)
Gien: Thường thấy suất hiện đột biến 3 nhiễm các NST số 7 và 17, kết
hợp với sự thiếu NST Y, thường gặp trong các bệnh thận đa nang bẩm sinh,nhóm này chia thành 3 dưới typ
1.4.2.3 Ung thư dạng kị màu ( chRCC): được THOENES nhận biết vào năm
1988, chiếm 5% các UTTB thận có độ ác tính thấp, khối u phát sinh từ các tếbào hình chêm ở biểu mô của ống góp
Đại thể: Kích thước u thường to, bề mặt u không đều, đôi khi rải rác có
các ổ chảy máu Trên mặt cắt của u có màu vàng nhạt hoặc be hồng
Vi thể: Có hai loại, một loại gồm các tế bào lớn, bào tương dày, đây là
hình ảnh đặc trưng của loại ung thư này, loại khác bao gồm các tế bào ưaeosine Các TB kị màu gồm 1 nhân trung tâm, đôi khi có rãnh sâu và 1 chấtnhiễm sắc dày có hạt nhân lớn, hình ảnh thường gặp là loại có 2 nhân Cấutrúc mô học các khối TB lớn, có ít chất đệm, các TB không chứa glycogen và
Trang 23lipides, nhuộm màu tổ chức của HALE cho thấy có vô số các nhân nhỏ màuxanh nhạt, đặc điểm này cho phép phân biệt với các khối u Tb lớn( Oncocytome)
Gien: Khuyết đoạn NST sô 7, đặc biệt là các NST số 1,2 và 3 Trong
56% các trường hợp có sự mất nhánh ngắn của NST số 3
1.4.2.4 Ung thư của ống góp: Loại u này chỉ chiếm 1% UTTB thận, tiến triển
xấu, các TB u xuất phát từ các TB chính của ống góp ở vùng tủy thận
Đại thể: U có mật độ rắn, màu trắng nhạt, có xu hướng phát triển về
hướng bể thận, thâm nhiễm vào các tháp nhưng không làm biến dạng thận
1.4.2.5 Ung thư dạng sarcomatoid:
Chiếm tỷ lệ <5%, là 1 khối u không đồng đều, hợp thành cả những TBliên kết và TB ống lượn hoặc ống góp Hiện nay người ta coi những khối unày là UT không biệt hóa và có thể xuất phát từ tất cả các loại UTTB, có tiênlượng xấu
Trang 24Đại thể: Thường có kích thước lớn, có rất nhiều các ổ hoại tử chảy máu.Loại u này thường xâm lấn lớp mỡ quanh thận và mạch máu cuống thận.
Vi thể: rất giống với sarcome thận, chỉ có thể phân biệt bằng hóa mômiễn dịch Cấu trúc mô học gồm những TB hình thoi, kết hợp với TB sáng và
TB ưa eosine, đây là loại u có độ ác tính cao, hình ảnh TBBM rất khó nhânbiết rõ ràng
Gien: chỉ số ít UTTB dạng Sarcomatoid thấy bất thường gien: khuyếtnhánh NST 8,9 và 14
1.4.2.6 Các ung thư không định loại:
Có một số trường hợp rất khó định loại cụ thể về mô bệnh học
1.4.2.7 Phân độ Fuhrman trong ung thư tế bào thận:
Ngoài phân typ mô bệnh học như trên thì phân độ Furhman dựa trên biếnđổi nhân tế bào cũng là một yếu tố quan trọng trong tiên lượng ung thư thận.Phân độ Furhman gồm 4 độ:
- Độ I: Nhỏ tròn, hạt nhân thống nhất ( <10 micron), hạch nhân rấtkín đáo, trông giống các tế bào lympho ( rất hiếm)
- Độ II: Hạt nhân bất thường, đường kính 15micron, có dấu hiệu mởnhiễm sắc, quan sát hạch nhân ở vật kính x40 ( chiếm khoảng 40%)
- Độ III: Hạt nhân rất bất thường, đường kính 20 micron, mở nhiễmsắc, quan sát hạch nhân ở vật kính x10 ( chiếm khoảng 30-40 %)
- Độ IV: Hình ảnh phân bào, nhiều thùy, hạch nhân lớn, các dạng tếbào khác nhau ( khoảng 15 %)
1.5 Chẩn đoán ung thư thận: [5][13][16][23]
1.5.1 Lâm sàng[16][23]
Ung thư thận nói chung và RCC nói riêng giai đoạn sớm thường diễnbiến âm thầm không triệu chứng, có khoảng trên 50% RCC được chẩn đoánmột cách tình cờ Các trường hợp RCC không triệu chứng thường nhỏ và ở
Trang 25giai đoạn thấp hơn so với các trường hợp RCC có triệu chứng Tam chứnglâm sàng : đau thắt lưng, đái máu đại thể toàn bãi, thăm khám thấy khối u Chỉ khoảng 6-10% các bệnh nhân có đủ tam chứng này, và bệnh thường pháthiện giai đoạn muộn.
1.5.1.1 Triệu chứng tiết niệu.
Đái máu: là triệu chứng thường gặp nhất, có thể đái máu đơn thuần
hoặc kết hợp với các triệu chứng khác Thường gặp đái máu toàn bãi thànhtừng đợt, xuất hiện tự nhiên nhưng cũng có thể sau hoạt đông thể lực hoặcchấn thương Đái máu thường bất chợt, thất thường…là đặc điểm rất đặc trưngcủa u thận Đái máu thường không đau, nếu có máu cục có thể gây cơn đau quặnthận hoặc bí đái do máu cục bàng quang Đái máu xuất hiện sớm hay muộn phụthuộc vào kích thước khối u, vị trí khối u gần hay xa đường bài tiết
Đau thắt lưng: Thường gặp đau thắt lưng đơn thuần không kèm đái
máu, cảm giác tức nặng, đau liên tục , đau có thể lan ra xung quanh Đau làkết quả do u gây giãn vỏ bao thận , giãn bể thận do máu cục hoặc u chèn ép,cuống thận bị đè ép Đôi khi có thể gặp triệu chứng đau thắt lưng đột ngột, cóthể lan ra bụng kèm theo hội chứng chảy máu trong trường hợp u thận vỡ
Khối u vùng thắt lưng: Dấu hiệu này thường chỉ gặp ở giai đoạn
muộn khi u có kích thước lớn và thường kết hợp với các triệu chứng khác
Hội chứng đau bụng cấp bởi u vỡ tự nhiên: rất hiếm gặp, có thể vỡ
tiên phát hoặc thường là thứ phát do chấn thương, có thể vỡ vào ổ bụngnhưng thường thì vỡ ra khoang sau phúc mạc Biểu hiện LS là đau đột ngộtvùng thắt lưng kèm theo hội chứng chảy máu trong ổ bụng
1.5.1.2 Hội chứng cận u
Các triệu chứng cận ung thư xuất hiện ở khoảng 30% bệnh nhân RCC cótriệu chứng Một số các triệu chứng cận ung thư có thể gặp bao gồm:
Trang 26Sốt: rất bất thường 38-39 độ không rõ nguyên nhân vào bất kỳ lúc nàotrong ngày, không phát hiện thấy nhiễm khuẩn khu trú nơi khác, thường hếtsốt sau khi cắt thận, nếu sốt không dứt hoặc tái phát phải nghĩ tới cắt thậnkhông triệt để hoặc có di căn ở xa Tiên lượng bênh nhân u thận có sốt là rấtxấu do khối u sinh ra yếu tố gây sốt.
Sụt cân: >10% cân nặng, chán ăn, mệt mỏi có thể là những biểu hiện của
1 bệnh ung thư tiềm tàng
Tăng huyết áp
Bệnh thần kinh cơ
Thiếu máu: UTTB thận có thiếu máu khoảng 20%, là thiếu máu nhượcsắc do chất độc của khối u ảnh hưởng đến hệ tạo máu, cũng có thể do di cănxương hoặc rối loạn chuyển hóa sắt
Tăng canxi máu: Được ALBRIGHT mô tả đầu tiên vào năm 1941, canximáu trở về bình thường sau khi cắt u thận và canxi máu tăng trở lại khi xuấthiện có di căn của UTTB thận Cơ chế bệnh sinh của tăng canxi máu liênquan đến tăng tiêu hủy xương, trường hợp không thấy di căn xương có thể dotăng bài tiết 1 chất giống hormone cận giáp hoặc chất PG được sản sinh bởi tếbào ung thư thận, chất này có thể phát hiện bằng phương pháp miễn dịch học
Đa hồng cầu: năm 1934 MEDVEI thấy có sự kết hợp UTTB thận với đahồng cầu không kèm theo lách to và BN thường khỏi sau khi cắt khối u thận
Đa hồng cầu liên quan đến bài tiết Erythropoietine bởi TB u hoặc TB thận bìnhthường phản ứng lại do thiếu oxy, 4% tổng số BN đa hồng cầu là do UTTB thận.Biểu hiện: đau đầu, mệt mỏi, đỏ mặt và đầu chi, cần phải làm xét nghiệm huyết
đồ Đa hồng cầu thứ phát sau UTTB thận là đa hồng cầu thực sự ( tăng số lượnghồng cầu mà không tăng BC hay TC ) Nếu đa hồng cầu tái phát sau cắt khốiUTTB thận thì là biểu hiện của tiến triển UTTB thận có di căn
Trang 27Hội chứng Stauffer: là HC do UTTB thận gây nên 1 số rối loạn chứcnăng gan do nhiễm độc tế bào gan bao gồm: tăng phosphastases kiềm, tănggamma GT Khi tăng gamma GT phải nghĩ đến di căn gan hoặc xương,gamma GT là xét nghiệm sinh học có giá trị về tiên lượng di căn xa.
Tốc độ máu lắng: thường tăng >30mm trong giờ đầu, chiếm khoảng 40%bệnh nhân
Các triệu chứng trên không đặc hiệu và không phải bệnh nhân nào cũnggặp Thậm chí một vài bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng của di căn xanhư đau xương, ho dai dẳng
1.5.2 Cận lâm sàng:
1.5.2.1 Xét nghiệm:
Các xét nghiệm không có thay đổi đặc hiệu mà tùy thuộc vào triệuchứng của từng trường hợp cụ thể Có thể gặp biểu hiện của thiếu máu, tăngcanxi máu, suy giảm chức năng gan trên các xét nghiệm công thức máu, sinhhóa máu Tuy nhiên các xét nghiệm Creatinin máu, mức lọc cầu thận (GFR),tổng phân tích nước tiểu, chức năng đông máu, chức năng gan, công thức máuđược khuyến cáo thực hiện, đặc biệt trong các trường hợp bệnh nhân có cácyếu tố nguy cơ kèm theo
1.5.2.2 Chẩn đoán hình ảnh:
+ Siêu âm thận:
Là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt để phát hiện u thận SÂphát triển mạnh vào đầu những năm 1980 đã làm thay đổi số lượng chẩn đoánsớm các BN UTTN thận
Kết quả SÂ cho thấy tất cả các khối u thận không có dịch bên trongphải nghi ngờ ác tính Các ung thư tế bào thận biểu hiện hình ảnh khối u tăng
âm, không đồng âm hiếm khi giảm âm và đôi khi có hình ảnh vôi hóa trong u.Các u thận hoại tử thường có kích thước lớn hơn với thành dày, không đều, khó
Trang 28phân biệt với áp xe thận về mặt chẩn đoán hình ảnh, nhưng về mặt lâm sàng thìkhác nhau Các trường hợp u thận trên bệnh nhân nang thận thì siêu âm tương tựnhư một u nang và cần thiết phải được phân loại theo BOSNIAK 1995.
Siêu âm có thể chẩn đoán hình ảnh của khối u thận, mức độ xâm lấncủa u thận ra sau phúc mạc, ra ngoài thận và xâm lấn các cơ quan lân cận SÂcòn đánh giá được 1 cách tương đối có hay không có di căn hạch, có di căn xahay không Khi kết hợp với siêu âm Doopler cho phép xác định tình trạng tĩnhmạch thận và tĩnh mạch chủ dưới đặc biệt khi nghi ngờ có huyết khối tĩnhmạch Độ nhạy của SÂ Doppler màu bổ sung tốt cho kết quả chụp CLVThoặc MRI để đánh giá chính xác mức độ tổn thương tĩnh mạch
Siêu âm trong chẩn đoán u thận có độ nhậy là 85% đối với các khối u >3cm và độ nhạy 60% đối với u <3cm Các khối u cực trên và nhỏ <2cmthường khó chẩn đoán cần phải chụp CLVT để chẩn đoán
+ Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV): là một trong những phương tiện chẩn
đoán hình ảnh cơ bản của hệ thận – tiết niệu, có những ý nghĩa nhất địnhtrong chẩn đoán ung thư thận với các đặc điểm tăng không đồng đều của nhu
mô thận biến đổi hình thái và cấu trúc bể thận, thay đổi cấu trúc mạch máu
Đổi hướng đài thận: Do sự chèn ép của khối u mà làm mở rộnghoặc thu hẹp góc mở của hai nhóm đài sát nhau, thường dễ dàngnhận thấy trên phim chụp thẳng Sự thay đổi góc mở của đài thậnkết hợp với các dấu hiệu duỗi dài hoặc cắt cụt đài thận là đặcđiểm của khối u thận
Đổi hướng bể thận- niệu quản: Khối u thận có thể làm cho bểthận bị lệch theo cùng một hướng nếu về phía thấp cho thấy hìnhảnh khép góc bể thận niệu quản hoặc về phía cao làm mở góc bểthận niệu quản hoặc đầy cả bể thận và niệu quản vào trong
Trang 29 Hình ảnh chèn ép bể thận: Có thể thấy hình ảnh bể thận bị khối uchèn ép làm bè rộng và mỏng ra, độ cản quang giảm đi Chèn ép
bể thận có thể gây giãn các đài thận phía trên, nếu chèn ép nhiềuthậm chí có thể không nhìn thấy hình ảnh bể thận Chụp có épniệu quản bên dưới có thể làm thay đổi hình ảnh chèn ép bể thậnbởi khối u
Hình ảnh u lồi lên của bóng thận: Có thể thấy khối u lồi lên bóngthận qua phim X Quang hệ tiết niệu, trên phim chụp có cảnquang sẽ đánh giá chính xác hơn cho thấy hình ảnh bóng cảnquang khối u đậm hơn trên một cực thận Trên hình ảnh chụphàng loạt sẽ cho hình ảnh đẹp và chính xác hơn Hình ảnh khối uthận thường là hình bóng mờ, có giới hạn không đều, tính chấtđồng nhất trừ khi có hoại tử trong u
+ Chụp niệu quản bể thận ngược dòng: Khi chụp UIV thấy mất chức năng
thận hoàn toàn thì chụp niệu quản bể thận ngược dòng sẽ cho biết chính xácnhững thay đổi hướng đài bể thận do khối u thận chèn ép
+ Chụp thận bơm hơi sau phúc mạc: hiện nay ít được sử dụng vì giá trị không
TM thận ngay thì tiêm vào
Trang 30Ngoài ra có thể phát hiện các ĐM bất thường bên ngoài khối u đến từ ĐMthắt lưng, ĐM liên sườn, ĐM sinh dục hoặc ĐM MTT dưới Khi thấy hình ảnhcác ĐM bên ngoài vỏ thận là biểu hiện u đã xâm lấn vỏ thận.
Trong thì TM thường thấy rất rõ TM thận, trường hợp không thấy cảnquang của TM thận, có thể TM thận bị tắc do huyết khối, cần tim xem có xuấthiện các TM tuần hoàn bàng hệ không
+ Chụp TM chủ dưới: Cho thấy sự xâm lấn và chèn ép vào TM chủ dưới của khối
u Nếu huyết khối gây tắc TMCD sẽ thấy hình ảnh phát triển tuần hoàn phụ
+ Chụp phóng xạ đồ thận: Thấy hình ảnh lỗ hổng về cố định đồng vị phóng
xạ Hiện nay chỉ dùng để chẩn đoán di căn xương ở các BN UTTB thận giaiđoạn IV
+ Chụp hệ bạch huyết: Giúp phát hiện di căn hạch nhưng ngày nay không
còn được sử dụng vì đã có MSCT và SÂ thay thế
+ Chụp cắt lớp vi tính ( CT) :
Chụp cắt lớp vi tính giúp chẩn đoán tốt hơn siêu âm và X Quang hệ tiết niệu
về bản chất khối u thận và mức độ xâm lấn của u ra ngoài vỏ thận , độ chínhxác cao 95% Chụp cắt lớp vi tính có ý nghĩa trong phát hiện các khối u nhỏ,đánh giá toàn diện tính chất khối u và lớp mỡ xung quanh với các lớp cắtđược thực hiện trước và sau khi tiêm thuốc cản quang cho phép đánh giá tốthình ảnh hệ thống mạch thận cũng như các mạch máu lớn
Tỷ trọng của nhu mô thận được đo theo đơn vị HOUNSFIELD ( U.H) ,
tỷ trọng nhu mô thận lành là khoảng +30 đến +50 U.H, tỷ trọng được tăngthêm khoảng 20 UH sau tiêm cản quang Tỷ trọng của khối u thay đổi tùytheo tổ chức ung thư thận
Trước khi tiêm cản quang:
Hình ảnh trên phim chụp CLVT cho thấy có biến đổi hình thái thận dokhối u, giới hạn khó phân biệt chính xác với mô lành Nếu hình ảnh khối u
Trang 31không đồng tỷ trọng là do có sự chảy máu, hoại tử hoặc vôi hóa trong u Hìnhảnh này thường gặp trong các u thận lớn.
Sau khi tiêm cản quang:
Trên phim chụp sau tiêm cản quang thấy hình ảnh tăng sinh mạch máuxung quanh khối u, tại trung tâm u có tỷ trọng thấp hơn nhu mô thận lành bêncạnh CLVT có thể gặp khó khăn trong chẩn đoán một khối u nang có tỷ trọngcao hơn bình thường trước khi tiêm thuốc cản quang, một u nang có biếnchứng thành dày nhưng đều và không có tăng tỷ trọng khi tiêm cản quang, cóthể thấy một nang nhiễm trùng ( khoảng 30 UH) hoặc chảy máu trong nangmới xuất hiện ( khoảng 70 UH) Hình ảnh vôi hóa ở bờ khối u hoặc nangkhông phải là đặc điểm đặc hiệu của UTTB thận vì chỉ gặp 15-20% UT thận
có đặc điểm vôi hóa
Ngoài việc đánh giá khối u, CLVT còn có ý nghĩa trong việc đánh giátình trạng xâm lấn xung quanh, di căn xa, huyết khối tĩnh mạch Thậm chímột số trường hợp các phim chụp độ phân giải cao có thể cung cấp nhiềuthông tin về hệ thống mạch máu của thận
Năm 1986, Morton Bosniak đưa ra bảng phân loại Bosiak dựa trên hìnhảnh CLVT nhằm dự đoán khả năng ác tính của các u nang thận Bảng phânloại gồm 5 độ:
+ Độ I: Các nang thận lành tính đơn giản với vỏ mỏng, không có vách,không canxi hóa và không có tổ chức đặc Nó có tỷ trọng giống nước vàkhông tăng độ tương phản
+ Độ II: Các nang lành tính với một và vách ngăn mỏng, có thể canxihóa Các tổn thương nhỏ dưới 3 cm, bờ rõ nét và không tăng đậm độ
+ Độ II F: Những nang này gồm nhiều vách ngăn mảnh, có thể thấy sựtăng tỉ trọng của vách ngăn Các tổn thương này có thể gặp gồm nhiều nốt, cóthể canxi hóa nhưng thường không tăng tỉ trọng, thường giới hạn trong thận
Trang 32và thường có vỏ rõ Các nang loại này có một tỉ lệ nhỏ ác tính, vì vậy cần phảitheo dõi.
+ Độ III: Các tổn thương dạng nang với thành nang hoặc vách ngănkhông đồng đều, có thể thấy hình ảnh tổn thương tăng tỉ trọng Các tổnthương dạng này gặp tới 50% là ác tính vì vậy thường được khuyến cáo phẫuthuật hoặc theo dõi sát
+ Độ IV: Các nang với hình ảnh tổn thương dạng mô mềm tăng tỉtrọng Phần lớn các nang dạng này là tổn thương ác tính Khuyến cáo phẫuthuật thường được đưa ra
+ Sinh thiết thận:
Sinh thiết thận qua da thường được chỉ định trong các trường hợp:
Chần đoán giải phẫu bệnh học của các u thận khó nhận định trên chẩnđoán hình ảnh
Chọn lựa các bệnh nhân có u thận nhỏ cho việc theo dõi
Chẩn đoán mô bệnh học trước khi chọn lựa biện pháp điều trị
Lựa chọn biện pháp phù hợp nhất hoặc điều trị đích cho các triệuchứng di căn
Sinh thiết thận có thể được tiến hành dưới sự hướng dẫn của siêu âmhoặc CLVT cho độ chính xác cao và giảm các biến chứng như chảy máu, đáimáu Sinh thiết thận cho chẩn đoán xác định ung thư với độ nhạy và độ đặc
hiệu rất cao, tương ứng là 86% và 98% Với độ chính xác ngày càng cao của chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết thận là không cần thiết trước khi phẫu thuật ở những bệnh nhân có triển vọng sống dài, với các yếu tố nguy cơ rõ ràng, và hình ảnh u thận trên phim chụp CT hoặc MRI.
+ Chụp MRI.
Trang 33Cho phép nghiên cứu nhiều mặt hơn trong chẩn đoán u thận nhưngkhông phải là phương pháp cần thiết cho tất cả các bệnh nhân và chống chỉđịnh cho các bệnh nhân có kim loại trong người hay đặt máy tạo nhịp.
Phân biệt rõ vùng vỏ và vùng tủy thận, vùng vỏ có tín hiệu mạnh hơnvùng tủy, nước tiểu có tín hiệu thấp, mỡ có tín hiệu cao nhất và tín hiệu hạnchế ở khoang quanh thận, các mảng vôi hóa không có tín hiệu
Chẩn đoán UTTB thận: bằng cách so sánh với tín hiệu mạnh ở vùng vỏ,bình thường sẽ thấy một vùng giảm tín hiệu, vùng này đẩy các cấu trúc bìnhthường ra bên cạnh, nếu có chảy máu thì tín hiệu tăng, sự không đồng nhấtcủa tín hiệu cho thấy đó là tổ chức hoại tử
Đánh giá sự xâm lấn ra ngoài: xâm lấn ra lớp mỡ quanh thận biểu hiệnbằng tăng tín hiệu Xâm lấn vào tĩnh mạch biểu hiện bằng tín hiệu thấp hoặctrung bình vì 1 mạch máu bình thường không có tín hiệu
1.6 Chẩn đoán giai đoạn ung thư thận:[5][13][16]
Hệ thống phân loại TNM được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán giaiđoạn ung thư thận Hệ thống phân loại TNM đã qua nhiều lần đổi mới từ 1974đến nay, lần gần nhất là năm 2009 được công bố Hiệp hội Quốc tế chống ungthư ( UICC) và Hiệp hội ung thư Mỹ ( AJCC)
T: khối u nguyên phát:
TX: Không xác định u nguyên phát
T0: Không có bằng chứng về khối u nguyên phát
T1: Kích thước lớn nhất của u <= 7cm, giới hạn trong thận
T1a: U <= 4cmT1b: U 4cm -> 7cmT2: Kích thước lớn nhất của u > 7cm, giới hạn trong thận
T2a: U 7cm -> 10cmT2b: U > 10cm nhưng giới hạn trong thận
Trang 34T3: U xâm lấn vào tĩnh mạch, tổ chức quanh thận, nhưng chưa xâm lấnvào tuyến thượng thận cùng bên và chưa vượt ra ngoài lớp cânGerota
T3a: U xâm lấn vào tĩnh mạch thận hoặc các nhánh của nó, mô
mỡ quanh xoang thận nhưng chưa phá vỡ cân Gerota
T3b: U xâm lấn tĩnh mạch chủ dưới cơ hoànhT3c: U xâm lấn tĩnh mạch chủ trên cơ hoành hoặc vào thành tĩnhmạch chủ
T4: Khối u vượt qua lớp cân Gerota ( bao gồm cả xâm lấn tuyến thượngthận cùng bên)
1.7 Điều trị phẫu thuật:[1][3][8][9][10][21][26]
1.7.1 Lịch sử phát triển phẫu thuật UT thận.
Trang 35Năm 1861: WOLCOTT lần đầu tiên mổ cắt thận do u thận.
Năm 1876: THEODORE KOCHER mổ cắt u thận đường qua phúc mạc Năm 1882: DICKINSON công bố những kết quả đầu tiên mổ cắt thận do
Năm 1950: VERMOOTEN và năm 1951 DUFOUR mô tả cơ sở của
phẫu thuật UT liên quan đến cắt thận bán phần
Năm 1963: ROBSON khẳng định lại nguyên tắc cắt thận rộng rãi trong
điều trị UTTB thận và hiện nay được mọi phẫu thuật viên chấp nhận
Năm 1979: ANBERT đề cập phẫu thuật u thận trên thận duy nhất.
Năm 1981: CARINI và năm 1986 BAZEED đã ra thông báo về phẫu
thuật bảo tồn có nguyên tắc trong UTTB thận Năm 1989 NOVICK đã cócông trình nghiên cứu về vấn đề này, hiện nay cắt thận bảo tồn đối với UTTBthận vẫn là chủ đề tranh luận mang tính thời sự
Năm 1984: MARSHALL và KRANE đã tiến hành lấy huyết khối tâm
nhĩ phải dưới tuần hoàn ngoài cơ thể trong UTTB thận
Năm 1990-1991: PENN và PRYER đã báo cáo kết quả về ghép thận
trong các trường hợp UTTB thận trên thận duy nhất hoặc UT ở cả hai bên Điều trị phẫu thuật cho tới nay vẫn là điều trị cơ bản trong ung thư thận,các biện pháp điều trị khác như hóa chất, liệu pháp miễn dịch hay tia xạ hiệntại chưa mang lại nhiều hiệu quả trong ung thư thận
Phẫu thuật trong ung thư thận bao gồm phẫu thuật cắt thận toàn bộ hoặccắt thận tiết kiệm nephron, phẫu thuật nạo vét hạch, phẫu thuật lấy huyết khốitĩnh mạch do u, cắt bỏ tuyến thượng thận Các phẫu thuật có thể tiến hành
Trang 36theo nhiều phương pháp như mổ mở, mổ nội soi, mổ robot Với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật và tiến bộ trong chuyên ngành gây mê hồi sức, các kỹthuật cao như mổ nội soi, mổ robot ngày càng được ứng dụng rông rãi vớinhiều ưu điểm đã được chứng minh
1.7.2 Phẫu thuật mổ mở: Có thể qua đường sau phúc mạc hoặc qua phúc mạc.
Là phương pháp phẫu thuật phổ biến để điều trị UTTB thận
Đường mổ qua phúc mạc phù hợp với nguyên tắc cắt thận rộng rãi vàbắt buộc với những khối u lớn, u ở giai đoạn muộn, và đặc biệt là khi cóhuyết khối TM thận, TM chủ Những u nhỏ, giai đoạn sớm có thể đi ngoàiphúc mạc
Kiểm soát cuống thận là điểm quan trọng đầu tiên trong mổ UTTB thận.Cắt thận triệt căn phải đảm bảo lấy được toàn bộ tổ chức mỡ quanh thận,kèm theo nạo vét hạch triệt để
Cắt thận mở rộng: khi u thận GĐ IV, u thận đã xân lấn vào lách, đại tràng,thùy gan, đuôi tụy…khi đó có thể cắt lách, đại tràng, tụy, thùy gan kèm theo
1.7.3 Phẫu thuật nội soi:
Cùng với sự phát triển của các hệ thống quang học, các dụng cụ nội soicắt thận toàn bộ qua nội soi cũng được nghiên cứu và ứng dụng Kể từ trườnghợp đầu tiên cắt thận qua nội soi năm 1990 do CLAYMAN thực hiện và cắtthận nội soi do ung thư thận năm 1992, phẫu thuật cắt thận qua nội soi ngày
càng được ứng dụng rộng rãi Cắt thận nội soi được chỉ định cho các trường hợp UTTBT mà khối u còn giới hạn trong thận ( giai đoạn T2) và kích thước
u không quá lớn
Cắt thận toàn bộ trong ung thư thận bao gồm cắt bỏ thận và lấy bỏ toàn
bộ lớp mỡ quanh thận Các mạch máu thận và niệu quản sẽ được bộc lộ và cắtgiữa 3 hoặc 4 clip, bao gồm cả clip mạch máu, sau đó toàn bộ thận và lớp mỡquanh thận sẽ được cho vào túi và lấy ra ngoài qua đường rạch da nhỏ 5-7cm
Về mặt kĩ thuật cắt thận toàn bộ có thể thực hiên qua nội soi ổ bụng hoặc nội
Trang 37soi sau phúc mạc Việc lựa chọn kĩ thuật tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối
u, tiền sử phẫu thuật của bệnh nhân, cũng như thói quen của phẫu thuật viên Phẫu thuật nội soi cũng có thể cắt thận bán phần ( phẫu thuật tiết kiệmnephron ) nhưng kĩ thuật khó khăn, chỉ định hạn chế hơn
Ngoài PTNS kinh điển, còn có các phương pháp PTNS khác như:
PTNS bằng robot
PTNS cắt UTTB thận 1 lỗ
PTNS cắt bỏ u thận có hỗ trợ bằng tay
1.7.4 Phẫu thuật tiết kiệm nephro ( Nephron Sparing Surgery-NSS )
Phẫu thuật cắt thận triệt để có những hạn chế nhất định khi ung thưthận ở bệnh nhân thận duy nhất , mắc bệnh thận bẩm sinh hoặc mắc phải 2bên, khối u cả 2 thận Trong những trường hợp này nếu như cắt thận toàn bộ
sẽ dẫn đến suy thận , khó tránh khỏi chạy thận nhân tạo
Phẫu thuật tiết kiệm nephron được mô tả lần đầu tiên năm 1890 bởiCZERNY
Năm 1950 VERMOOTEN khuyên thực hiện phẫu thuật tiết kiệm Nephronđối với UTTB thận với giới hạn an toàn từ 0,5-1cm của nhu mô thận lành
Năm 1999 BELLDEGRUN đã thực hiện phẫu thuật tiết kiệm nephron
146 trường hợp, HAFER ( Cleveland Clinic 1999) 485 trường hợp Tính đếnnăm 2000 có 1794 bệnh nhân UTTB thận được mổ phẫu thuật tiết kiệmnephron
Theo dõi các BN phẫu thuật tiết kiệm nephron sau mổ từ 24-75 thángthấy tỷ lệ BN sống 74-100%, tỷ lệ tái phát 0-10%
Hiện nay phẫu thuật tiết kiệm nephron được triển khai qua nội soi vớinhững kết quả khả quan, nhưng cần phải chỉ định thật chặt chẽ
Các chỉ định của phẫu thuật tiết kiệm Nephron
PT tiết kiệm Nephron cần thiết:
Trang 38Phẫu thuật tiết kiệm nephron có chỉ định cần thiết trong trường hợp mà cắtthận rộng sẽ dẫn đến suy thận, không thể tránh khỏi phải chạy thận nhân tạo.Những chỉ định cần thiết là: UTTB thận trên 1 thận duy nhất, thận bẩmsinh hoặc bệnh thận mắc phải, ung thư thận ghép, ung thư hai thận hoặc ởbệnh Von-Hipel-Linda Ngoài ra UTTB thận với thận đối diện bị bệnh khácnhư sỏi thận, viêm thận mãn, viêm cầu thận, xơ hóa hẹp động mạch thận.Phẫu thuật tiết kiệm nephron trên thực tế giữ được 20-30% tổng số đơn
vị thận cho phép sống mà không cần chạy thận nhân tạo
Sau phẫu thuật tiết kiệm Nephron, chức năng thận nói chung được duytrì, 4% BN phải chạy thận tạm thời sau mổ và 3% BN phải chạy thận thườngxuyên Khi cắt bỏ trên 50% nhu mô thận trong trường hợp UTTB thận trênthận duy nhất sẽ làm tăng nguy cơ suy thận
Hiện nay trên thế giới chỉ có 5% các BN UTTB thận được điều trị phẫuthuật tiết kiệm nephron Phẫu thuật tiết kiệm nephron trong UTTB thận 2 bênchiếm 1,8-3% các trường hợp
Phẫu thuật tiết kiệm nephron theo nguyên tắc:
Với những kết quả khả quan của phẫu thuật tiết kiệm nephron bắt buộc,chỉ định phẫu thuật này đã được mở rộng trong những trường hợp ung thưthận còn giới hạn trong thận, kích thước u dưới 4cm ( u ở giai đoạn T1a), mộtvài nghiên cứu cho thấy có thể phẫu thuật những u dưới 7cm với thận đối diệnbình thường Cắt bỏ phần tiếp cận khối u với bờ an toàn tối thiểu 10mm
Tỷ lệ tai biến của phẫu thuật tiết kiệm Nephron thấp và có thể so sánh vớikết quả của cắt thận rộng trong trường hợp khối u nhỏ, còn khu trú Kết quả mổcủa phẫu thuật tiết kiệm nephron cũng tương đương với kết quả của phẫu thuậtrộng, 95% sống sau mổ từ 3-5 năm đối với các u có cùng kích thước
Tỷ lệ UTTB thận có u vệ tinh không được phát hiên lại tương đương với
tỷ lệ tái phát của phẫu thuật tiết kiệm nephron, vì thế phẫu thuật tiết kiêm
Trang 39nephron ở BN có thận đối diện bình thường còn đang nhiều tranh cãi, thậmchí đối với các u được phát hiện tình cờ.
Tỷ lệ tái phát tại chỗ khoảng 5-10% và phẫu thuật tiết kiệm nephron theonguyên tắc chiếm tỷ lệ 17%
1.7.5 Các phẫu thuật khác:[5][13][16]
1.7.5.1 Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận:
Từ 1963 ROBSON đã đưa ra quan điểm cắt thận rộng sẽ bao gồm lấytoàn bộ TTT Hiện nay phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận không đượckhuyến cáo trong điều trị ung thư thận, trừ các trường hợp có bằng chứng trênchẩn đoán hình ảnh hoặc trong mổ về tổn thương tại tuyến vì thực tế kết quảxét nghiệm tế bào học tuyến TT thường là lành tính
Tỷ lệ di căn TTT trên mổ tử thi bệnh nhân UTTB thận là 19-29%, còntrên bệnh nhân sau mổ UTTB thận có tỷ lệ di căn TTT là 10% Hiện nay dochẩn đoán sớm UTTB thận nên tỷ lệ này chỉ còn khoảng 5,6% ( Theo điều tracủa hiệp hội tiết niệu Pháp )
Khi có di căn vào TTT, thời gian sống sau mổ 3 năm chỉ là 30%, dấuhiệu tiên lượng xấu là do thường kèm theo có di căn hạch hoặc di căn xa.Tổn thương TTT là do xâm lấn trực tiếp đối với khối u to ở cực trênthận, còn các u ở cực dưới nếu có tổn thương TTT là do di căn qua đườngmáu, bạch huyết
1.7.5.2 Phẫu thuật nạo vét hạch:
Phẫu thuật nạo vét hạch trong điều trị ung thư nói chung và điều trị ungthư thận nói riêng được xem như nguyên tắc trong điều trị triệt căn Tuy nhiênnhiều nghiên cứu đã được tiến hành và việc nạo vét hạch trong ung thư thậncòn nhiều tranh cãi Theo hiệp hội tiết niệu Châu Âu thì phẫu thuật nạo véthạch không được khuyến cáo trong những trường hợp u còn giới hạn trongthận và chưa có bằng chứng lâm sàng về di căn hạch Tuy nhiên phẫu thuật
Trang 40nạo vét hạch có thể có giá trị trong các trường hợp bệnh nhân nguy cơ cao( kích thước u trên 10cm, phân độ Furman cao, u dạng sarcomatoid, u hoại
tử ) Trong các trường hợp khác việc nạo vét hạch có thể được dùng trongchẩn đoán chính xác giai đoạn
Đối với thận phải các hạch vùng bao gồm: hạch xung quanh rốn thận,hạch cạnh động mạch chủ bên phải, hạch cạnh tĩnh mạch chủ dưới, hạch ởgiữa ĐMC và TMCD từ cột trụ cơ hoành trở xuống cho tới chỗ chia đôi ĐMC
và bờ ngoài ĐM và TM chậu gốc bên phải Với thận trái hạch vùng bao gồmhạch xung quanh rốn thận, hạch cạnh ĐMC bên trái, từ các hạch trước và saucột trụ cơ hoành tới các hạch trước và sau phía ngoài ĐMC , đi xuống bênngoài ĐM chậu gốc trái
Có 3 loại mổ lấy hạch thường được áp dụng hiện nay:
Mổ lấy hạch hạn chế: là lấy bỏ hạch quanh rốn thận, đây là cách lấyhạch tối thiểu trong cắt thận rộng
Mổ lấy hạch trong vùng: là lấy hạch cạnh TMCD bên phải và cạnhĐMC bên trái
Mổ lấy hạch rộng: là lấy hạch cạnh TMCD, trước, sau ĐMC cho tới
ĐM chậu gốc
1.7.5.3 Phẫu thuật lấy huyết khối tĩnh mạch chủ dưới do u
Huyết khối TMCD do u thường là hỗn hợp bao gồm tế bào u ở phần gần
TM và phần cục máu đông ở đầu xa của huyết khối do u Trong UTTB thậnkhoảng 4-10% có huyết khối TMCD, trong đó 50-75% gặp ở khối UTTB thậnbên phải Huyết khối TMCD ở bệnh nhân ung thư tế bào thận là một trongnhững yếu tố tiên lượng xấu đi
Vị trí huyết khối TMCD theo KEARNEY được chia làm 3 mức độ, baogồm: vị trí dưới gan, sau gan và trên cơ hoành