Cao Minh Thành ề tài: ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ệp ố ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hi
Trang 1PH M TI N DŨNG ẠI HỌC Y HÀ NỘI ẾN DŨNG
NGHI£N CøU X¢Y DùNG C¸C B¶NG Tõ THö SøC NGHE LêI TIÕNG VIÖT, øNG DôNG VµO VIÖC §O SøC NGHE LêI CHO TRÎ EM TUæI HäC §¦êNG (6-15 TUæI)
CHUYÊN Đ TI N SĨ Ề TIẾN SĨ ẾN DŨNG
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NG Đ I H C Y HÀ N I ẠI HỌC Y HÀ NỘI ỌC Y HÀ NỘI ỘI
Trang 2NGHE KÉM TR EM TU I H C Đ Ở TRẺ EM TUỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI Ẻ EM TUỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI ỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI ỌC Y HÀ NỘI ƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NG T 6-15 TU I Ừ 6-15 TUỔI ỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI
Ng ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành i h ng d n khoa h c: PGS.TS Cao Minh Thành ẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
Cho đ tài: ề tài: “Nghiên c u xây d ng các b ng t th s c nghe ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe ựng các bảng từ thử sức nghe ảng từ thử sức nghe ừ thử sức nghe ử sức nghe ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe
l i ời Ti ng Vi t, ng d ng vào vi c đo s c nghe l i cho tr ếng Việt, ứng dụng vào việc đo sức nghe lời cho trẻ ệt, ứng dụng vào việc đo sức nghe lời cho trẻ ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe ụng vào việc đo sức nghe lời cho trẻ ệt, ứng dụng vào việc đo sức nghe lời cho trẻ ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe ời ẻ
em
tu i h c đ ổi học đường (6-15 tuổi)” ọc đường (6-15 tuổi)” ười ng (6-15 tu i)” ổi học đường (6-15 tuổi)”
CHUYÊN Đ TI N SĨ Ề TIẾN SĨ ẾN DŨNG
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II.DỊCH TỄ HỌC NGHE KÉM 2
III.THĂM KHÁM LÂM SÀNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỨC NGHE Ở TRẺ EM NÓI CHUNG VÀ TRẺ HỌC ĐƯỜNG NÓI RIÊNG 5
1 Mục đích của các thăm khám lâm sàng và thăm dò đánh giá sức nghe cho trẻ 5
2 Tổng quan về các bước và phương pháp đánh giá sức nghe 5
3 Các thăm khám lâm sàng và các thăm dò chức năng thính giác 7
3.1 Bệnh sử, tiền sử 7
3.2 Khám tai 7
3.3 Đo thính lực đơn âm bằng phương pháp xây dựng phản xạ có điều kiện thông qua đồ chơi 8
3.3.1 Mục đích 8
3.3.2 Đối tượng áp dụng 8
3.3.3 Các phương tiện yêu cầu 8
3.3.4 Các bước tiến hành 8
3.3.5 Hiển thị kết quả 9
3.4 Đo thính lực đơn âm 10
3.5 Đo sức nghe lời 10
3.5.1 Mục đích 10
3.5.2 Đối tượng áp dụng 11
3.5.4 Các bước tiến hành 11
3.5.5 Hiển thị kết quả 12
3.6 Thăm dò thông thuận tai giữa 13
3.6.1 Mục đích 13
3.6.2 Đối tượng áp dụng 14
Trang 43.7 Âm ốc tai 15
3.8 Điện sinh lý thần kinh thính giác 16
IV.CHẨN ĐOÁN NGHE KÉM 16
1 Chẩn đoán thể loại, nguyên nhân nghe kém 16
1.1 Nghe kém dẫn truyền 17
1.2 Nghe kém tiếp nhận 18
1.3 Nghe kém hỗn hợp 18
2 Chẩn đoán mức độ nghe kém 18
V ĐIỀU TRỊ NGHE KÉM 20
1 Điều trị nội khoa 21
2 Điều trị ngoại khoa 21
3 Các phương tiện phục hồi chức năng nghe và các biện pháp hỗ trợ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Hình 1 Các thăm dò chức năng thính giác tương ứng với vị trí giải phẫu 6
Hình 2 Biểu đồ thính lực lời chuẩn của Pháp do Portmann xây dựng 12
Hình 3 Kết quả nhĩ lượng và phản xạ cơ bàn đạp 15
Hình 4 Máy trợ thính đeo sau tai 23
Hình 5 Điện cực ốc tai 23
Trang 6I Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề TIẾN SĨ
Đ nh nghĩa tr em là tr t khi sinh ra đ n tu i d y thì, theo hi pẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ệp
c quy n tr em c a Liên hi p qu c thì tr em là nh ng tr < 18 tu iướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ề tài: ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ệp ố ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ững trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp
tr khi có quy đ nh nh h n và quy đ nh này t i th i đi m đó đã cóừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ỏ hơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ại thời điểm đó đã có ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có192/194 nướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc thành viên phê duy t ệp [1]
Theo lu t b o v và chăm sóc tr em 102/2016/QH13 ngàyậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp5/4/2016 quy đ nh tr em là tr <16 tu i ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp [2]
Tr em tu i h c đẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng được định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c đ nh nghĩa là tr t l p 6 đ n l p 9ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
v i đ tu i t 6 tu i tr lên và 16 tu i tr xu ng hay có th quy đ nhớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ố ểm đó đã cótrong chuyên đ này là t 6-15 tu i.ề tài: ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp
M t người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi không có s c nghe bình thức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng được định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c g i là nghe kém,ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
v i tr em ngớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe bình thười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng trên thính l c đ n âm là 15dB doực đơn âm là 15dB do ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
v y ngậy thì, theo hiệp ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe l n h n 15dB đớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c g i là nghe kém Nghe kém đọc: PGS.TS Cao Minh Thành ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9cphân thành nhi u m c đ khác nhau t h i nghe kém, m c đ nh ,ề tài: ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ẹ,trung bình nh , trung bình n ng, n ng và đi c sâu.ẹ, ặng, nặng và điếc sâu ặng, nặng và điếc sâu ến tuổi dậy thì, theo hiệp
Nghe kém tr em tu i h c đẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng có th là nghe kém b m sinh ho cểm đó đã có ẩm sinh hoặc ặng, nặng và điếc sâu
m c ph i, n u b m sinh là trong th i kỳ mang thai, m c ph i có th# ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ến tuổi dậy thì, theo hiệp ẩm sinh hoặc ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành # ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ểm đó đã có
trướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc 6 tu i ho c 6-15 tu i Nghe kém do nhi u nguyên nhân khác nhauổi dậy thì, theo hiệp ặng, nặng và điếc sâu ổi dậy thì, theo hiệp ề tài:
và nhi u m c đ khác nhau có th nh hề tài: ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ưở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy địnhng t i s phát tri n ngônớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ực đơn âm là 15dB do ểm đó đã có
ng , kh năng nghe nói, s hòa h p v i b n bè, c ng đ ng, gia đình, khóững trẻ < 18 tuổi ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ực đơn âm là 15dB do ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ại thời điểm đó đã có ồng, gia đình, khókhăn trong h c t p, phát tri n t duy các l p h c, b c h c ti p theo.ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ư ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ến tuổi dậy thì, theo hiệpNguyên nhân hay g p là các viêm nhi m vùng tai mũi h ng gây nhặng, nặng và điếc sâu ễm vùng tai mũi họng gây ảnh ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày
hưở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy địnhng t i s c nghe c a tr , đ c bi t v i tr h c đớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ặng, nặng và điếc sâu ệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c nhu c u nghe làầu nghe là
r t c p thi t và quan tr ng đ ti p c n thông tin h c h i, nâng cao tri' ' ến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ỏ hơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
th c Vi c phân lo i nghe kém nhóm tr h c đức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ệp ại thời điểm đó đã có ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng khác người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi l n v iớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
m c đích nâng cao nh n th c v t m quan tr ng c a nghe kém l a tu i( ậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ề tài: ầu nghe là ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ổi dậy thì, theo hiệpquan tr ng này cũng nh có nh ng phọc: PGS.TS Cao Minh Thành ư ững trẻ < 18 tuổi ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp phát hi n, ch n đoánệp ẩm sinh hoặc
Trang 7nguyên nhân, m c đ nghe kém đ có nh ng bi n pháp x lý k p th i vàức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ểm đó đã có ững trẻ < 18 tuổi ệp ử lý kịp thời và ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
hi u qu trong vi c phòng ng a cũng nh đi u tr , ph c h i ch c năng.ệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ư ề tài: ( ồng, gia đình, khó ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,Nghe kém tr em h c đở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng đ c bi t là b c ti u h c là h t s cặng, nặng và điếc sâu ệp ậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ến tuổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,quan tr ng vì giai đo n ti u h c là giai đo n s m nh t đ t n n t ng choọc: PGS.TS Cao Minh Thành ại thời điểm đó đã có ểm đó đã có ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ại thời điểm đó đã có ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ' ặng, nặng và điếc sâu ề tài: ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngàygiáo d c, s phát tri n ngôn ng , trí tu ( ực đơn âm là 15dB do ểm đó đã có ững trẻ < 18 tuổi ệp [3], [4]
Nghe kém là m t trong nh ng khuy t t t hay g p nh t trên thững trẻ < 18 tuổi ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ặng, nặng và điếc sâu ' ến tuổi dậy thì, theo hiệp
gi i, theo th ng kê c a t ch c y t th gi i WHO thì t l nghe kém nóiớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ỷ lệ nghe kém nói ệpchung là 5% dân s v i con s kho ng 466 tri u ngố ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ệp ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi cho năm 2018trong đó tr em kho ng 40 tri u ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ệp [5] Tuy nhiên nó cũng được định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c coi là m tkhuy t t t n vì nó không b c l ra bên ngoài mà ta có th nhìn th yến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ẩm sinh hoặc ểm đó đã có '
được định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c, các trười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng h p nghe kém n ng , đi c sâu có th d dàng nh n raợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ặng, nặng và điếc sâu ến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ễm vùng tai mũi họng gây ảnh ậy thì, theo hiệp
h n nh ng v i các trơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ư ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng h p nghe kém các m c đ ít h n thì b mợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ố ẹ,đôi khi không đ ý và không bi t cho đ n khi cô giáo ph n ánh v khểm đó đã có ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ề tài: ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngàynăng nghe hay vi t chính t c a tr trong l p khi đó m i đ a tr đi ki mến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ư ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã cótra và phát hi n tr nghe kém.ệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp
Cũng theo t ch c y t th gi i thì ít nh t 50% nguyên nhân nghe kémổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành '
tr có th phòng ng a b ng các bi n pháp chi phí th p nh ng v n hi u
ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ằng các biện pháp chi phí thấp nhưng vẫn hiệu ệp ' ư ẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ệp
qu ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày [6]
Trong chuyên đ này chúng tôi sẽ đ c p đ n các v n đ v d ch tề tài: ề tài: ậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ' ề tài: ề tài: ễm vùng tai mũi họng gây ảnh
h c nghe kém nói chung và tr em tu i h c đọc: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng nói riêng, phân lo iại thời điểm đó đã cónghe kém và các nguyên nhân nghe kém, nh hảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ưở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy địnhng c a nghe kém đ nủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ến tuổi dậy thì, theo hiệpnghe nói, phát tri n ngôn ng , t duy, các bi n pháp thăm dò ch c năngểm đó đã có ững trẻ < 18 tuổi ư ệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
ch quan và khách quan đ xác đ nh kh năng nghe c a tr h c đủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhngtrong đó nh n m nh vai trò c a đo s c nghe l i, s d ng k t qu đánh' ại thời điểm đó đã có ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ử lý kịp thời và ( ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngàygiá s c nghe đ đ a ra các ch n đoán và đ a ra phức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ểm đó đã có ư ẩm sinh hoặc ư ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp đi u tr ,ề tài:
ph c h i ch c năng.( ồng, gia đình, khó ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
II.D CH T H C NGHE KÉM ỊCH TỄ HỌC NGHE KÉM Ễ HỌC NGHE KÉM ỌC Y HÀ NỘI
Trang 8Theo t ch c y t th gi i thì nghe kém là khuy t t t ph bi n đ ngổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,hàng th t trong các khuy t t t, theo th ng kê năm 2008 thì trên thức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ư ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ố ến tuổi dậy thì, theo hiệp
gi i có kho ng 360 tri u ngớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ệp ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém m c đ coi làm khi m khuy tức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp(khi ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe trung bình các t n s 500, 1000, 2000, 4000Hz trênở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ầu nghe là ố
40 dB ngở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi l n và trên 30dB tr em), con s này chi m kho ng 5%ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ố ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngàydân s th gi i Trong s 360 tri u ngố ến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố ệp ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém này thì có 24,5 tri uệp
tr t 6 đ n 15 tu i ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp [5] Khu v c có t l cao nh t là châu Á Thái bìnhực đơn âm là 15dB do ỷ lệ nghe kém nói ệp '
dươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng, Nam Á và Nam Phi Trong đó khu v c Đông Nam Á có 184.899 trực đơn âm là 15dB do ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệpnghe kém đ tu i t 5-14 ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp
Xu hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng nghe kém ngày càng gia tăng kh p các nở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định # ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc trên thến tuổi dậy thì, theo hiệp
gi i:ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
T i Úc theo nghiên c u năm 2006 thì c 6 ngại thời điểm đó đã có ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi thì có 1 người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghekém v i t l là 17,4% và con s này d đoán tăng lên g p 1,5 l n vàoớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ỷ lệ nghe kém nói ệp ố ực đơn âm là 15dB do ' ầu nghe lànăm 2050 v i t l c 4 ngớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ỷ lệ nghe kém nói ệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi thì có 1 người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém nâng t l % lênỷ lệ nghe kém nói ệp
T i Anh năm 2015 có 11 tri u ngại thời điểm đó đã có ệp ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém và con s này dố ực đơn âm là 15dB dođoán 2035 là 15,6 tri u ngệp ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi Tăng t t l hi n c 6 ngừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ỷ lệ nghe kém nói ệp ệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi thì có1người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém lên c 5 ngức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi thì có 1 người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém vào 2035 [5]
B c tranh t ng th này cũng b t g p Mỹ, NewZealad s ngức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có # ặng, nặng và điếc sâu ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ố ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhinghe kém ngày càng tăng ch y u do tu i th ngày càng cao và s lủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ố ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9ngtăng ch y u ngủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ến tuổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi l n và người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi cao tu i ổi dậy thì, theo hiệp [5]
T i Brazile nghiên c u năm 2010 ch ra t l nghe kém là 5,2% vàại thời điểm đó đã có ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ỷ lệ nghe kém nói ệpcon s này ngày càng tăng theo th i gian ố ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành [5]
c tính g n nh t cho năm 2018 trên toàn th gi i có 466 tri uƯớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ầu nghe là ' ến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ệp
người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém được định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c coi là khi m khuy t theo đ nh nghĩa c a WHO.ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi
Tươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng đươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng v i 6,12% dân s toàn c u trong đó kho ng g n ½ phânớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố ầu nghe là ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ầu nghe là
b khu v c Nam Á ố ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ực đơn âm là 15dB do và Đông Á v i con s tuy t đ i là 131.655.000 ngớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố ệp ố ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi
Trang 9và 100.758.000 người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi T l nghe kém cao nh t là khu v c Nam Á và Trungỷ lệ nghe kém nói ệp ' ực đơn âm là 15dB do
Á v i con s tớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng ng là 7,37% và 8,36%, trong khi đó t i các nức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ại thời điểm đó đã có ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc pháttri n có thu nh p cao là 4,7% ểm đó đã có ậy thì, theo hiệp [5]
M t nghiên c u v t l nghe kém h c sinh ti u h c Zimbabweức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ề tài: ỷ lệ nghe kém nói ệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ọc: PGS.TS Cao Minh Thành[7] trên t ng s 5528 tr đổi dậy thì, theo hiệp ố ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c sàng l c v i tiêu chí ngọc: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe trên30dB t i m t trong các t n s 1000Hz, 2000Hz ho c 4000Hz trong môiại thời điểm đó đã có ầu nghe là ố ặng, nặng và điếc sâu
trười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng l p h c yên tĩnh cho k t qu 2,4% s tr tớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ố ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng ng v i con sức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố
135 tr có ngẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe trên 30dB ít nh t 1 tai và ít nh t trong 3 t nở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ' ' ầu nghe là
s đố ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c đo nêu trên trong đó nghe kém d n truy n chi m 1,4% trênẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ề tài: ến tuổi dậy thì, theo hiệp
t ng s , nghe kém ti p nh n 1% trên ổi dậy thì, theo hiệp ố ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp t ng s , nghe kém m c đ khi mổi dậy thì, theo hiệp ố ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ến tuổi dậy thì, theo hiệpkhuy t theo đ nh nghĩa c a WHO là 0,9% (PTA trung bình 1000Hz,ến tuổi dậy thì, theo hiệp ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi2000Hz, 4000Hz trên 30dB) đây không tính đ n 500Hz vì sàng l c trongở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thànhmôi trười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng không ph i cách âm mà là l p h c yên tĩnh.ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
M t nghiên c u Hà Lan ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định [3] t năm 2012-2015 dừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ại thời điểm đó đã cói d ng nghiên
c u c t ngang, đ i tức nghe bình thường được gọi là nghe kém, # ố ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9ng tr t 9-11 tu i, đánh giá nghe kém ti p nh n,ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp
k t qu có 5368 tr tham gia vào nghiên c u v i đ tu i trung bình 9ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ổi dậy thì, theo hiệp
tu i 9 tháng, có 82,5% s tr có s c nghe bình thổi dậy thì, theo hiệp ố ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng v i ngớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe
15dB c 2 tai, nghe kém b t g p 7,8% v i PTA c a 3 t n s 500Hz,ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày # ặng, nặng và điếc sâu ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ầu nghe là ố1000Hz, 2000Hz ho c PTA c a 3 t n s 3000Hz, 4000Hz, 6000Hz trênặng, nặng và điếc sâu ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ầu nghe là ố15dB ít nh t 1 tai.ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định '
M t nghiên c u nghe kém tr t 0-17 tu i Trung Qu c ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ố [8] năm
2006 cho th y t l nghe kém là 17,49 trên 10.000 tr v i tiêu chí nghe' ỷ lệ nghe kém nói ệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhkém là PTA tai t t trên 40dB cao h n so v i WHO là trên 30dB cho trở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ố ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệpem
Nghiên c u h c sinh t 8-14 tu i t i khu v c Vadamavanthal c aức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ại thời điểm đó đã có ực đơn âm là 15dB do ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi
n Đ
Ấn Độ [9] năm 2013 trên t ng s 700 tr cho th y t l nghi ng ngheổi dậy thì, theo hiệp ố ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ' ỷ lệ nghe kém nói ệp ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhkém lên t i 30,9% tuy nhiên ch qua phớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp sàng l c b ng b câuọc: PGS.TS Cao Minh Thành ằng các biện pháp chi phí thấp nhưng vẫn hiệu
Trang 10h i, đánh giá b ng gi ng nói và âm thoa trong môi trỏ hơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ằng các biện pháp chi phí thấp nhưng vẫn hiệu ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng l p h c yênớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thànhtĩnh Cũng cùng v i phớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp đánh giá này t i khu v c Aligarh c aại thời điểm đó đã có ực đơn âm là 15dB do ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi
n Đ
Ấn Độ [10] trên đ i tố ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9ng là 630 h c sinh ti u h c cũng ch ra t l nghiọc: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ỷ lệ nghe kém nói ệp
ng nghe kém lên t i 17,9% Tuy đây ch a ph i là nghiên c u mang tínhời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ư ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
ch t chẽ v tiêu chu n phân lo i nghe kém cũng nh phặng, nặng và điếc sâu ề tài: ẩm sinh hoặc ại thời điểm đó đã có ư ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp áp
d ng nh ng nó cũng cho ta th y c n r t l u tâm đ n nghe kém tr h c( ững trẻ < 18 tuổi ' ầu nghe là ' ư ến tuổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
đười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng
T i Vi t Nam theo nghiên c u c a tác gi Nguy n Hoài An ại thời điểm đó đã có ệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ễm vùng tai mũi họng gây ảnh [11] đánhgiá trên h c sinh ti u h c và ph thông trung h c c s cho th y t lọc: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ' ỷ lệ nghe kém nói ệpviêm tai thanh d ch gây nghe kém chi m 6,07% và t l này cao h n ến tuổi dậy thì, theo hiệp ỷ lệ nghe kém nói ệp ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy địnhnhóm h c sinh ti u h c so v i nhóm trung h c c s T l tr b viêmọc: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ỷ lệ nghe kém nói ệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệptai gi a th ng nhĩ chi m 0,34% Tuy nhiên nghiên c u này không đ c pững trẻ < 18 tuổi ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ến tuổi dậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ề tài: ậy thì, theo hiệp
t i các nguyên nhân gây nghe kém khác.ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
III.THĂM KHÁM LÂM SÀNG VÀ CÁC PH ƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỨC NG PHÁP ĐÁNH GIÁ S C ỨC NGHE
Ở TRẺ EM TUỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI Ẻ EM TUỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI Ẻ EM TUỔI HỌC ĐƯỜNG TỪ 6-15 TUỔI ỌC Y HÀ NỘI ƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
1 M c đích c a các thăm khám lâm sàng và thăm dò đánh giá s c ụng vào việc đo sức nghe lời cho trẻ ủa các thăm khám lâm sàng và thăm dò đánh giá sức ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe nghe cho tr ẻ [12].
Xác đ nh tình tr ng c quan thính giác.ại thời điểm đó đã có ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
Xác đ nh d ng, m c đ , hình thái nghe kém m i tai.ại thời điểm đó đã có ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ỗi tai
Xác đ nh nh hảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ưở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy địnhng tiêu c c c a nghe kém v i tr ực đơn âm là 15dB do ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp
Đánh giá kh năng s d ng s c nghe còn l i c a tr m t cách hi u quảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ử lý kịp thời và ( ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ại thời điểm đó đã có ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày
nh t.'
Xác đ nh các y u t nguy c có th làm nghe kém ti n tri n x u điến tuổi dậy thì, theo hiệp ố ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ểm đó đã có ến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có '
ho c nghe kém có th xu t hi n mu n h n.ặng, nặng và điếc sâu ểm đó đã có ' ệp ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
Lên k ho ch đi u tr , n u c n ch đ nh dùng thi t b tr thính hến tuổi dậy thì, theo hiệp ại thời điểm đó đã có ề tài: ến tuổi dậy thì, theo hiệp ầu nghe là ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ến tuổi dậy thì, theo hiệp ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ỗi tai
tr nh máy tr thính, đi n c c c tai.ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ư ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ệp ực đơn âm là 15dB do ố
Trang 11Cung c p thông tin và t v n cho gia đình tr , nh ng ng' ư ' ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ững trẻ < 18 tuổi ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi chămsóc tr d a trên k t qu thính h c có đẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ực đơn âm là 15dB do ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c.
2 T ng quan v các b ổi học đường (6-15 tuổi)” ề các bước và phương pháp đánh giá sức nghe ước và phương pháp đánh giá sức nghe c và ph ương pháp đánh giá sức nghe ng pháp đánh giá s c nghe ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe
H i b nh, khai thác b nh s , ti n s ỏ hơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ệp ệp ử lý kịp thời và ề tài: ử lý kịp thời và
Khám tai, mũi, h ng chú tr ng tai.ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
Các phươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp đánh giá
Ph ương pháp chủ quan ng pháp ch quan ủ quan
+ Đo thính l c đ n âm.ực đơn âm là 15dB do ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
+ Thính l c l i.ực đơn âm là 15dB do ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
Ph ương pháp chủ quan ng pháp khách quan
- Nhĩ lược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9ng, ph n x c bàn đ p.ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ại thời điểm đó đã có
- Đáp ng đi n thính giác thân não (Auditory Brainstem Response:ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ệpABR)
- Đáp ng thính giác tr ng thái n đ nh (Auditory Steady Stateức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ại thời điểm đó đã có ổi dậy thì, theo hiệpResponse: ASSR)
Trang 12Thân não, não
Nhĩ lượng
Thính lực đơn âm, thính lực lời.
Hình 1 Các thăm dò chức năng thính giác tương ứng với vị trí giải phẫu
Trang 133 Các thăm khám lâm sàng và các thăm dò ch c năng thính giác ứu xây dựng các bảng từ thử sức nghe [13], [14], [15], [16].
3.1 B nh s , ti n s ệnh sử, tiền sử ử, tiền sử ền sử ử, tiền sử
Khai thác b nh s đ y đ thông qua b m , gia đình.ệp ử lý kịp thời và ầu nghe là ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ố ẹ,
Ti n s v n i khoa và quá trình phát tri n bao g m c quá trìnhề tài: ử lý kịp thời và ề tài: ểm đó đã có ồng, gia đình, khó ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày
trướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc và trong sinh
Các y u t nguy c gây suy gi m s c ngheến tuổi dậy thì, theo hiệp ố ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
+ Nghe kém d n truy n: Viêm mũi h ng tái di n nhi u l n, viêm taiẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ề tài: ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ễm vùng tai mũi họng gây ảnh ề tài: ầu nghe là
ti t d ch, d d ng hàm m t nh h p ng tai ngoài, s t môi, h hàm ch.ến tuổi dậy thì, theo hiệp ại thời điểm đó đã có ặng, nặng và điếc sâu ư ẹ, ố ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ến tuổi dậy thì, theo hiệp+ Nghe kém ti p nh n: ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp
* Ti n s gia đình có ngề tài: ử lý kịp thời và ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi nghe kém
* Trong quá trình mang thai s t phát ban Rubella, nhi m CMV,ố ễm vùng tai mũi họng gây ảnhtoxoplasma, herpes, giang mai, m đi u tr thu c có h i cho tai nhómẹ, ề tài: ố ại thời điểm đó đã cóaminoglucoside
* Trong sinh: đ non, suy dinh dẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong bào thai cân n ng dặng, nặng và điếc sâu ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi 1500g,
đ khó ng t khi sinh.ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ại thời điểm đó đã có
* Sau sinh: Viêm ph i s sinh, ph i đi u tr trong đ n v h i s c tíchổi dậy thì, theo hiệp ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ề tài: ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ố ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
c c, hô h p h tr , viêm màng não, quai b , đi u tr nhóm thu c có đ c choực đơn âm là 15dB do ' ỗi tai ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ề tài: ốtai
Kh năng phát tri n v th ch t, tinh th n, nh n th c, th giác.ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ểm đó đã có ề tài: ểm đó đã có ' ầu nghe là ậy thì, theo hiệp ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
Nh ng m c phát tri n c a tr trong quá trình phát tri n kỹ năngững trẻ < 18 tuổi ố ểm đó đã có ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã cónghe, h c nói, phát tri n ngôn ng ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ững trẻ < 18 tuổi
Đáp ng c a tr v i âm thanh trong môi trức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng s ng th c t , baoố ực đơn âm là 15dB do ến tuổi dậy thì, theo hiệp
g m nh ng quan sát có đồng, gia đình, khó ững trẻ < 18 tuổi ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổic c a b m , gia đình, th y cô giáo.ố ẹ, ầu nghe là
3.2 Khám tai
Tai ngoài:
+ D d ng, d t t vành tai và quanh tai.ại thời điểm đó đã có ậy thì, theo hiệp
Trang 14+ V trí vành tai.
+ Các nang, túi, đười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng rò quanh tai
Soi tai đánh giá:
+Kích thướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc và hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng c a ng tai ngoài giúp l a ch n các đ u dòủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ố ực đơn âm là 15dB do ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ầu nghe làthăm khám cho phù h p.ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9
+ Bít t c ho c làm h p ng tai ngoài do ráy tai, d v t, d t t, kh i u.# ặng, nặng và điếc sâu ẹ, ố ậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ố+ Các d d ng gi i ph u ng tai ngoài.ại thời điểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ố
+ ng tai ngoài có b x p và dính vào nhau không khi t o áp l c âm0 ẹ, ại thời điểm đó đã có ực đơn âm là 15dB dotrong ng tai, đi u này làm nh hố ề tài: ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ưở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy địnhng t i k t qu đo.ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày
+ Đánh giá tình tr ng màng nhĩ: l th ng, túi co kéo, đ t ng thôngại thời điểm đó đã có ỗi tai ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ặng, nặng và điếc sâu ốkhí… và các t n thổi dậy thì, theo hiệp ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng khác
+ Qua màng nhĩ đánh giá tình tr ng trong hòm tai.ại thời điểm đó đã có
3.3 Đo thính l c đ n âm b ng ph ực đơn âm bằng phương pháp xây dựng phản xạ có ơng pháp chủ quan ằng phương pháp xây dựng phản xạ có ương pháp chủ quan ng pháp xây d ng ph n x có ực đơn âm bằng phương pháp xây dựng phản xạ có ản xạ có ạ có
đi u ki n thông qua đ ch i (Conditioned Play Audiometry: CPA) ền sử ệnh sử, tiền sử ồ chơi (Conditioned Play Audiometry: CPA) ơng pháp chủ quan
3.3.1 M c đích ục đích
Đánh giá s c nghe t ng tai các t n s khác nhau.ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ầu nghe là ố
3.3.2 Đ i t ối tượng áp dụng ượng áp dụng ng áp d ng ục đích
Tr nh t 2-5 tu i, tuy nhiên m t s trẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ỏ hơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ố ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng h p tr l n h n ho cợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ặng, nặng và điếc sâu
tr có v n đ v trí tu cũng c n đ n phẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ' ề tài: ề tài: ệp ầu nghe là ến tuổi dậy thì, theo hiệp ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp này giúp tr d hi uẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ễm vùng tai mũi họng gây ảnh ểm đó đã cótrong cách làm và kh năng t p trung vào phép đo t t h n Do v y chúngảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ậy thì, theo hiệp ố ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ậy thì, theo hiệptôi v n đ c p nhóm tu i tr h c đẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ề tài: ậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ổi dậy thì, theo hiệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng t 6 đ n 15 tu i.ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp
3.3.3 Các ph ương tiện yêu cầu ng ti n yêu c u ện yêu cầu ầu
Máy đo thính l c.ực đơn âm là 15dB do
Insert phone, ch p tai, c c c t đ o.( ( ố ại thời điểm đó đã có
D ng c rung đ xây d ng ph n x có đi u ki n thông qua c m giác( ( ểm đó đã có ực đơn âm là 15dB do ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ề tài: ệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngàyrung tay tr thông qua đ ch i đ t trên d ng c phát rung đó.ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ồng, gia đình, khó ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ặng, nặng và điếc sâu ( (
3.3.4 Các b ước tiến hành c ti n hành ến hành
Trang 15Ti n hành trong bu ng cách âm.ến tuổi dậy thì, theo hiệp ồng, gia đình, khó
Các máy đo và ch p tai đ( ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c hi u ch nh đ nh kỳ theo quy đ nh.ệp ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và
Khai thác b nh s , ti n s ệp ử lý kịp thời và ề tài: ử lý kịp thời và
Khám tai ngoài và soi tai
Chu n b b nh nhân: Tr ng i trên gh và bàn phù h p v i l a tu i,ẩm sinh hoặc ệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ồng, gia đình, khó ến tuổi dậy thì, theo hiệp ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ổi dậy thì, theo hiệpxây d ng ph n x có đi u ki n thông qua các trò ch i, nh c đi nh c l iực đơn âm là 15dB do ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ề tài: ệp ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có # # ại thời điểm đó đã có
đ đ m b o tr hi u đểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng d n cách làm ẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
Kích thích b ng các âm đ n u tiên t n s 500, 1000, 2000, 4000Hz.ằng các biện pháp chi phí thấp nhưng vẫn hiệu ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ư ầu nghe là ố
Đo s c nghe đ n âmức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có :
+ Dùng insert phone, ch p tai đo đ( ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng khí, c c c t đ o cho đ( ố ại thời điểm đó đã có ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng
xươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng, đôi khi dùng trười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng t do.ực đơn âm là 15dB do
+ Hu n luy n đ xây d ng ph n x có đi u ki n v i các đ ch i' ệp ểm đó đã có ực đơn âm là 15dB do ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ề tài: ệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ồng, gia đình, khó ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có :xây d ng ph n x có đi u ki n v i đực đơn âm là 15dB do ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ề tài: ệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng khí ho c v i đặng, nặng và điếc sâu ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng xươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóngtrong các trười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng h p khó h n Nguyên t c xây d ng ph n x có đi uợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có # ực đơn âm là 15dB do ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ề tài:
ki n là m i l n nghe đệp ỗi tai ầu nghe là ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c tr sẽ x p đ ch i, cho đ ch i vào h p, cho ôẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ồng, gia đình, khó ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ồng, gia đình, khó ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
tô, bóng ch y, cho búp bê lên giại thời điểm đó đã có ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng…g n li n v i các trò ch i mà tr# ề tài: ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệpyêu thích
+ B t đ u v i các kích thích đ l n đ tr có th nghe đ# ầu nghe là ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ểm đó đã có ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c, các
bướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc tăng, gi m cảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng đ khi tìm ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe có th là gi ng ngểm đó đã có ố ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi
l n tăng 5dB, gi m 10dB ho c bớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ặng, nặng và điếc sâu ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc tăng gi m l n h n, tăng 10dB, gi mảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày20dB
+ Tìm ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong đ n âm 500, 1000, 2000, 4000Hz, có th u tiên tìmơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ểm đó đã có ư
ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong t n s cao trầu nghe là ố ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc trong trười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng h p không đánh giá h t đợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ến tuổi dậy thì, theo hiệp ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c các
t n s thì có th bầu nghe là ố ểm đó đã có ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhc đ u s d ng ngầu nghe là ử lý kịp thời và ( ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe t n s cao ví d 2000,ầu nghe là ố (4000Hz đ hi u ch nh máy tr thính khi c n, đôi khi c n đánh giá thêmểm đó đã có ệp ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ầu nghe là ầu nghe là
t n s 3000Hz đ giúp hi u ch nh máy tr thính.ầu nghe là ố ểm đó đã có ệp ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9
Trang 16+ Không nh t thi t ph i làm h t m t tai r i chuy n sang tai kia, t i' ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ến tuổi dậy thì, theo hiệp ồng, gia đình, khó ểm đó đã có ại thời điểm đó đã có
m i t n s ta có th tìm ngỗi tai ầu nghe là ố ểm đó đã có ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong 1 tai sau đó chuy n sang bên tai đ iểm đó đã có ố
di n luôn phòng khi tr không h p tác h t đ có đệp ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ến tuổi dậy thì, theo hiệp ểm đó đã có ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe đ yầu nghe là
đ 2 tai.ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi
3.3.5 Hi n th k t qu ển thị kết quả ị kết quả ến hành ả
Gi i thích v k t qu đ t đảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ề tài: ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c, nh ng thăm dò khác c n làm, kững trẻ < 18 tuổi ầu nghe là ến tuổi dậy thì, theo hiệp
ho ch theo dõi.ại thời điểm đó đã có
Đáp ng đức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ược định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9c yêu c u c a gia đình tr , các nhà chuyên môn, cácầu nghe là ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệpnhà can thi p s m cũng nh các nhà giáo d c.ệp ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ư (
3.4 Đo thính l c đ n âm ực đơn âm bằng phương pháp xây dựng phản xạ có ơng pháp chủ quan
Ti n hành gi ng đo thính l c đ n âm ngến tuổi dậy thì, theo hiệp ố ực đơn âm là 15dB do ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi l n
Đây là phươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng pháp sẽ được định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ử lý kịp thời và (c s d ng ph n l n các tr em tu i h cở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định ầu nghe là ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
đười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng
Phươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng ti n, cách đo và hi n th k t qu cũng nh s d ng k t quệp ểm đó đã có ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ư ử lý kịp thời và ( ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày
tươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng t nh đo thính l c đ n âm thông qua xây d ng ph n x có đi uực đơn âm là 15dB do ư ực đơn âm là 15dB do ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ực đơn âm là 15dB do ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ại thời điểm đó đã có ề tài:
3.5 Đo s c nghe l i ức nghe lời ời [17],[18]
Các phép đo hay làm
T i ng ạ có ưỡng: ng:
+ Ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong phát hi n l i (Speech Detection Threshold (SDT) ệp ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
+ Ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nh n bi t l i (Speech Recognition Threshold (SRT) –sậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ử lý kịp thời và
d ng t 2 âm ti t( ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp
Trên ng ưỡng: ng:
+ Ch s phân bi t l i (Speech Discrimination Test SDT) hay ch sỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ố ệp ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ố
nh n bi t l i (Word Recognition Score WRS) – s d ng t 1 âm ti t.ậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ử lý kịp thời và ( ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp
Trang 17+ Ch s phân bi t âm v (Phoneme Discrimination) hay dùng các tỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ố ệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp
đ n có 3 âm v khi đánh giá sẽ đánh giá kh năng nh c l i có đúng t đóơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày # ại thời điểm đó đã có ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệpkhông và n u sai thì âm v nào.ến tuổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định
3.5.1 M c đích ục đích
Đánh giá ngưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe l i và ch s phân bi t l i qua đó đánh giáời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ố ệp ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành
kh năng giao ti p c a tr ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ến tuổi dậy thì, theo hiệp ủa Liên hiệp quốc thì trẻ em là những trẻ < 18 tuổi ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp
Giúp phát hi n các t n thệp ổi dậy thì, theo hiệp ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng sau c tai trong các trố ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng h p ngheợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9kém ti p nh n trên thính l c đ đ n âm.ến tuổi dậy thì, theo hiệp ậy thì, theo hiệp ực đơn âm là 15dB do ồng, gia đình, khó ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
Ki m tra s c nghe đ n âm: Có s tểm đó đã có ức nghe bình thường được gọi là nghe kém, ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ực đơn âm là 15dB do ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóng thích t t n u s khác bi tố ến tuổi dậy thì, theo hiệp ực đơn âm là 15dB do ệp
là 6dB, có s khác bi t trung bình n u trong kho ng 7-12dB, s tực đơn âm là 15dB do ệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ực đơn âm là 15dB do ươn và quy định này tại thời điểm đó đã cóngthích kém n u s khác bi t t 13dB tr lên.ến tuổi dậy thì, theo hiệp ực đơn âm là 15dB do ệp ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ở lên và 16 tuổi trở xuống hay có thể quy định
3.5.2 Đ i t ối tượng áp dụng ượng áp dụng ng áp d ng ục đích
T t c tr em tu i h c đ' ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ổi dậy thì, theo hiệp ọc: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng đ u có th ch đ nh khi c n thi t.ề tài: ểm đó đã có ỉ ra tỷ lệ nghe kém là 5,2% và ầu nghe là ến tuổi dậy thì, theo hiệp
3.5.3 Ph ương tiện yêu cầu ng ti n yêu c u ện yêu cầu ầu
Bu ng cách âm thi t k đ t các thi t b bên ngoài còn b nh nhânồng, gia đình, khó ến tuổi dậy thì, theo hiệp ến tuổi dậy thì, theo hiệp ặng, nặng và điếc sâu ến tuổi dậy thì, theo hiệp ệp
ng i bên trong, kh năng cách âm đ m b o âm n n dồng, gia đình, khó ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ề tài: ướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhi 25dBA
Máy đo thính l c có ch c năng đo SNL.ực đơn âm là 15dB do ức nghe bình thường được gọi là nghe kém,
Thi t b đã ghi âm ch t li u ngôn ng hay s d ng là đĩa CD vàến tuổi dậy thì, theo hiệp ' ệp ững trẻ < 18 tuổi ử lý kịp thời và (
đ u đ c đĩa CD.ầu nghe là ọc: PGS.TS Cao Minh Thành
Các thi t b loa trong trến tuổi dậy thì, theo hiệp ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng t do, ch p tai, c c c t đ o…ực đơn âm là 15dB do ( ( ố ại thời điểm đó đã có
Thi t b h tr khác nh v i tr nh là b tranh, nh, đ ch i…ến tuổi dậy thì, theo hiệp ỗi tai ợc định nghĩa là trẻ từ lớp 6 đến lớp 9 ư ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ẻ em là trẻ từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp ỏ hơn và quy định này tại thời điểm đó đã có ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ồng, gia đình, khó ơn và quy định này tại thời điểm đó đã có
3.5.4 Các b ước tiến hành c ti n hành ến hành
Ng ưỡng nghe lời: ng nghe l i: ời:
+ B t đ u v i c# ầu nghe là ớng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng đ PTA+20dB
+ Sau đó gi m d n cảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ầu nghe là ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thànhng đ m i l n gi m 10dB.ỗi tai ầu nghe là ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày
+ T i g n ngại thời điểm đó đã có ầu nghe là ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe- khi tr l i đúng quanh 5 t thì dùng nguyênảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Minh Thành ừ khi sinh ra đến tuổi dậy thì, theo hiệp
t c tăng 5dB, gi m 10dB đ tìm ng# ảo vệ và chăm sóc trẻ em 102/2016/QH13 ngày ểm đó đã có ưỡng nghe bình thường trên thính lực đơn âm là 15dB dong nghe