Cảm giác đi tiểu với hoạt động của bàng quang được truyền tới cầu não đểlên tới võ não.. Ở trẻ em, trung tâm kiểm soát đi tiểu cao hơn não là chưa đủ lớn để kiểmsoát bàng quang, vì vậy t
Trang 1BỆNH VIỆN THANH NHÀN
ĐỀ TÀI KỸ THUẬT THAM DỰ HỘI THAO KỸ THUẬT SÁNG TẠO TUỔI TRẺ NGÀNH Y TẾ KHU VỰC HÀ NỘI LẦN THỨ XXVI
I Tên đề tài - kỹ thuật
KỸ THUẬT MỞ THÔNG BÀNG QUANG BẰNG ỐNG DA BỤNG, TẠO VAN CHỐNG TRÀO NGƯỢC BẰNG KHỐI CƠ THẲNG BỤNG TRONG BỆNH BÀNG QUANG THẦN KINH.
1 Đăng ký theo lĩnh vực thi: Phẫu thuật tiết niệu
2 Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút
II Kíp kỹ thuật thực hiện gồm
1 Họ và tên kỹ thuật viên chính: Bác sĩ Phạm Thanh Tùng
- Năm sinh: 1986 Nam
- Chức vụ: PTV Khoa Ngoại Thận TN
2 Các kỹ thuật viên tham gia:
minh
Thực hành
III. Mục đích, yêu cầu của đề tài - kỹ thuật.
Dẫn lưu được nước tiểu trong bàng quang ra ngoài thông qua đường ống dabụng có tạo van chống trào ngược bằng khối cơ thẳng bụng
IV. Nội dung của đề tài - kỹ thuật.
1. Cơ sở lý thuyết của kỹ thuật.
Trang 21.1 Sơ lược giải phẫu bàng quang.
Là một cơ quan rỗng nằm dưới phúc mạc chứa đựng và bài xuất nước tiểu,
có kích thước, hình dạng và vị trí thay đổi theo tuổi, giới Dung tích khoảng 250
- 350 ml
Hình dạng – vị trí
Khi rỗng bàng quang nằm trong phần trước vùng chậu, sau xương mu,trước các tạng sinh dục, trực tràng, trên hoành chậu Khi căng bàng quang cóhình cầu nằm trong ổ bụng Ở trẻ em bàng quang nằm trong ổ bụng
Bàng quang có hình tứ diện có 4 mặt một đáy và một đỉnh:
Hình 1 Bàng quang ở nữ
1 Tử cung 2 Mặt trên 3 Đỉnh bàng quang
4 Mặt dưới bên 5 Niệu đạo 6 Trực tràng 7 Âm đạo
- Mặt trên: phủ bởi phúc mạc, lồi khi bàng quang đầy, lõm khi bàng quangrỗng
- 2 mặt dưới bên: nằm tựa trên hoành chậu 2 mặt này gặp nhau ở trước bởi
1 bờ tròn đôi khi được gọi là mặt trước
- Mặt sau: còn gọi là mặt đáy, ở phần trên mặt sau có phúc mạc phủ
Trang 3- Đỉnh bàng quang: chỗ gặp nhau của 2 mặt dưới bên và mặt trên có dâychằng rốn giữa treo bàng quang vào rốn.
- Thân bàng quang: phần bàng quang nằm ở giữa đỉnh và đáy
- Lỗ niệu đạo trong: chỗ gặp nhau bởi đáy và mặt dưới bên
- Cổ bàng quang: phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong
Liên quan
Với phúc mạc
Phúc mạc phủ ở đáy bàng quang rồi phủ lên thành bụng trước, thành bênchậu, phía sau phủ lên tử cung ở nữ hoặc túi tinh ở nam tạo nên túi bịt bàngquang sinh dục
Với các cơ quan xung quanh
Hình 2 Liên quan giữa bàng quang với các cơ quan xung quanh ở nam
1 Ruột non 2 Lỗ niệu quản 3 Xương mu 4 Khoang sau xương mu
5 Túi cùng bàng quang trực tràng 6 Trực tràng 7 Tuyến tiền liệt
Hai mặt dưới bên
Hai mặt dưới bên liên quan với khoang sau xương mu là một khoang ngoàiphúc mạc có hình chữ U mở ra sau, trải từ nền chậu tới rốn, một phần ở vùngchậu, một phần ở vùng bụng Khoang được giới hạn:
- Phía sau: mạc tiền liệt (thuộc lá tạng mạc chậu)
Trang 4- Phía ngoài: mạc cơ bịt trong và cơ nâng hậu môn thuộc lá thành mạc chậu.
- Phía trong: mạc phủ lên 2 mặt dưới bên của bàng quang
- Phía dưới: dây chằng mu tiền liệt tuyến
- Phía trên: phúc mạc đi từ bàng quang tới thành bụng trước
Trong khoang có các mô liên kết thưa, mô mỡ và các mạch máu, thần kinhđến bàng quang Qua khoang sau xương mu, bàng quang liên quan với xương
mu và khớp mu
Mặt trên
Nam: liên quan với ruột non, kết tràng xích ma
Nữ: liên quan với thân tử cung khi bàng quang rỗng
Mặt sau
Nam: ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng
Nữ: thành trước âm đạo, cổ tử cung
Phương tiện cố định bàng quang
Bàng quang được cố định vững chắc nhất ở đáy và cổ bàng quang
Cổ bàng quang được gắn chặt vào hoành chậu, tiếp nối với bàng quang là tuyến tiền liệt (ở nam) và niệu đạo gắn chặt vào hoành niệu đục
Cổ bàng quang còn được cố định bởi:
- Nam: dây chằng mu tiền liệt
- Nữ: dây chằng mu bàng quang
Đỉnh bàng quang: dây chằng rốn giữa do ống niệu rốn xơ hóa và bít tắc lại treo đỉnh bàng quang vào mặt sau rốn
Hai mặt dưới bên: dây chằng rốn trong do động mạch rốn xơ hóa tạo thành,
có nhiệm vụ cố định 2 mặt dưới bên của bàng quang
Phía sau bàng quang còn được cố định bởi mạc tiền liệt
Phúc mạc ở trên cũng góp phần cố định bàng quang
Hình thể trong
Trang 5Niêm mạc bàng quang màu hồng nhạt Khi rỗng tạo các nếp niêm mạc Khicăng các nếp niêm mạc này mất đi.
Vùng tam giác bàng quang được giới hạn bởi 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạotrong niêm mạc không bị xếp nếp Có một gờ nối 2 lỗ niệu quản gọi là nếp gianniệu quản Ở mặt sau, có một gờ khác từ chính giữa tam giác chạy xuống lỗ niệuđạo trong gọi là lưỡi bàng quang
Hình 3 Hình thể trong bàng quang ở nam giới
1 Dây chằng rốn giữa 2 Nếp gian niệu quản 3 Lỗ niệu quản
4 Tam giác bàng quang 5 Tuyến tiền liệt 6 Lỗ ống phóng tinh 7 Lồi tinh
Cấu tạo.
Thành bàng quang được cấu tạo 4 lớp từ trong ra ngoài có:
- Lớp niêm mạc
- Lớp dưới niêm mạc: không có ở vùng tam giác bàng quang
- Lớp cơ: các lớp cơ tròn xếp thành 3 lớp: cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài
và ở trong
- Lớp thanh mạc: là lớp phúc mạc hoặc nơi không có phúc mạc phủ, bàngquang được phủ bởi lớp mô liên kết
Mạch máu và thần kinh
Trang 6- Động mạch bàng quang dưới: cung cấp máu cho phần sau mặt dưới bên
và tiền liệt tuyến
- Các nhánh của động mạch trực tràng giữa, động mạch thẹn trong, độngmạch bịt
Giải phẫu thần kinh.
Sơ đồ thần kinh chi phối bàng quang.
Trang 7Đi tiểu bình thường chủ yếu là phản xạ tuỷ sống được điều hoà bởi thầnkinh trung ương (não và tủy sống), sẽ điều chỉnh hoạt động của bàng quang vàniệu đạo Bàng quang và niệu đạo được chi phối từ 3 nguồn thần kinh ngoại biên
từ thần kinh tự động (automatic nervous system - ANS) và thần kinh bản thể.Thần kinh trung ương bao gồm não, thân não và tủy sống
Não
Não là trung tâm của hệ thần kinh, của hệ tiết niệu Trung tâm kiểm soát sự
đi tiểu nằm ở thùy thái dương Chức năng nhiệm vụ của trung tâm này là gửi tínhiệu ức chế đến cơ Detrusor bàng quang để không cho bàng quang co bóp (tốngxuất) trừ khi đó là thời điểm thích hợp để đi tiểu
Vài tổn thương ở não do tai biến, ung thư, tuổi già dẫn đến mất kiểm soáthoạt động bình thường phản xạ đi tiểu Tín hiệu truyền đi từ não qua 2 trạmdừng trung gian đó là thân não và tuỷ sống, trước khi đến bàng quang
Thân não
Thân não có vị trí là vùng đáy của sọ não Trong thân não có vùng đặc biệt
đó là cầu não, trung tâm trung gian giữa não và bàng quang Cầu não có tráchnhiệm điều phối hoạt động của bàng quang và cơ thắt sao cho chúng hoạt độngnhịp nhàng với nhau Quá trình cơ học của sự đi tiểu là được điều phối bởi vùngtrong cầu não gọi là trung tâm tiểu tiện của cầu não (pontine micturition center-PMC) Trung tâm này điều phối sao cho cơ bàng quang co thắt thì cơ thắt niệuđạo dãn ra để đi tiểu
Cảm giác đi tiểu với hoạt động của bàng quang được truyền tới cầu não đểlên tới võ não Sự tương tác giữa kích thích và ức chế là chức năng của (PMC),
nó được đặc trưng như vậy từ lúc sinh ra Chức năng (PMC) như là công tắcđiều phối trong con đường đi tiểu Sự kích thích (PMC) làm cơ thắt niệu đạo mở
ra Trong khi đó làm kích thích cơ Detrusor co thắt để tống xuất nước tiểu Trung tâm điều phối đi tiểu bị ảnh hưởng bởi cảm giác, điều này giải thíchvài người tiểu không kiểm soát khi họ sợ sệt hay kích thích Khả năng của nãokiểm soát (PMC) có thể thay đổi một phần do luyện tập, yếu tố xã hội trong suốtquá trình phát triển và hoàn thiện của cở thể Thông thường não kiểm soát được
Trang 8(PMC) khi trẻ được 3-4 tuổi, điều này giải thích tại sao hầu hết trẻ em nên tậpluyện đi tiểu trong lứa tuổi này.
Khi bàng quang đầy, những thụ thể chịu sức căng bề mặt của cơ Detrusorgửi tín hiệu tới cầu não, lần lượt tín hiệu chuyển tới võ não Bệnh nhân sẽ biếtđược cảm giác bàng quang đầy, và có nhu cầu đi tiểu Trong tình huống bìnhthường não sẽ gửi tín hiệu ức chế xuống cầu não để ức chế cơ thắt cổ bàngquang co thắt cho tới khi đi tới được toa lét
Khi trung tâm (PMC) bị bất hoạt, nhu cầu đi tiểu mất đi, và cho phép bệnhnhân bệnh nhân có thể trì hoãn đi tiểu khi nào thấy thận lợi về mặt không gian
và thời gian Khi thầy thời điểm đi tiểu thuận lợi, não gửi những tín hiệu kích
thích đến cầu não, cho phép cơ thắt niệu đạo mở ra và cơ Detrusor co bóp
Tuỷ sống
Tuỷ sống kéo dài từ thân não đến cột sống thắt lưng cùng, nằm trong ốngsống và nó được bảo vệ bởi dịch não tuỷ, màng não tuỷ và cột sống tủy sống dàikhoảng 14 inch ở người lớn, trên đường đi của nó nó cho nững nhánh, rễ thầnkinh đến các cơ quan của cơ thể
Tuỷ sống có chức năng như là trung gian giữa thân não và đám rối cùng, khituỷ sống cùng nhận thông tin cảm giác từ bàng quang, thông tin này sẽ vào tuỷsống đến cầu não và sau cùng tới não, não xử lý thông tin này và gửi tín hiệu trả lờithông qua cầu não di chuyển xuống tuỷ sống và tuỷ sống cùng, tới bàng quang Trong chu kỳ đi tiểu bình thường đổ đầy và tống xuất, tuỷ sống hoạt độngnhư một trung gian quang trọng, giữa cầu não và uỷ sống cùng Tuỷ sống cònnguyên vẹn là quang trọng cho quá trình đi tiểu bình thường
Nếu tuỷ sống bị tổn thương, bệnh nhân sẽ có triệu chứng tiểu nhiều, tiểugấp, tiểu không kiểm soát gấp nhưng không có khả năng tống xuất hiệu quả củabàng quang Điều này xảy ra vì cả bàng quang và cơ thắt hoạt động quá mức,một bệnh lý gọi là bất đồng vận bàng quang và cơ thắt
Thần kinh tuỷ sống cùng
Là thành phần cuối cùng của tuỷ sống, định vị ở vùng thắt lưng thấp.Vùng này đặc biệt được gọi là trung tâm phản xạ cùng Chịu trách nhiệm cho co
Trang 9thắt bàng quang, trung tâm này gọi là trung tâm đi tiểu nguyên phát ( primitivevoiding center)
Ở trẻ em, trung tâm kiểm soát đi tiểu cao hơn (não) là chưa đủ lớn để kiểmsoát bàng quang, vì vậy tại sao sự kiểm soát đi tiểu trẻ em và trẻ lớn có nguồngốc từ những tín hiệu đến từ tuỷ sống cùng Khi nước tiểu đầy bàng quang củatrẻ, tín hiệu kích thích được gửi đến tuỷ sống cùng Khi tín hiệu này được nhậnbiết bởi tuỷ sống cùng, thì trung tâm phản xạ tuỷ sống tự động kích thích cơdetrusor co thắt Kết quả là sự co thắt cớ detrusor không theo ý muốn với sự đitiểu được điều hoà
Khi chu kỳ đổ đầy và tống xuất xảy ra, là lý do tại sao trẻ nhỏ thường phảimang tã cho tới khi có tập luyện đi Toilet Khi não trẻ lớn và phát triễn đầy đủ,
nó dần dần kiểm soát được bàng quang và cơ thắt để ức chế sự co thắt ngoại ýcho tới khi kiểm soát hoàn toàn đạt được Sự kiểm soát tiểu theo ý muốn xảy rakhoảng 3-4 tuổi Tại thời điểm này quá trình kiểm soát sự đi tiểu di chuyển tửtrung tâm điều khiển sự đi tiểu tuỷ sống cùng lên võ não
Nếu tuỷ sống cùng bị ổn thương trầm trọng (U tuỷ sống, thoát vị đĩa đệm),bàng quang có thể không hoạt động, bệnh nhân có thể có bí tiểu, hay gọi là cơDetrusor mất phản xạ, không co thắt vì thế mà bệnh nhân không thể đi tiểu được
và bí tiểu xảy ra
Thần kinh ngoại biên
Thần kinh ngoại biên tạo thành mạng lưới phức tạp những con đường gửi
và nhận thông tin suốt trên cơ thể, nó xuất phát từ tuỷ sống theo những hướngkhác nhau của cơ thể, chuyển những thông tin khác nhau từ bên ngoài chuyểnthành những tín hiệu điện thế sao cho cơ thể có thể hiểu được qua những giácquan (nghe, thấy, ngửi, sờ, thăng bằng), bàng quang và niệu đạo cũng có nhữngthần kinh như thế tương ứng
Thần kinh tự động (ANS) nằm ngoài hệ thần kinh trung ương, nó điều hoàhoạt động của những cơ quan nội tạng (tim, ruột, bàng quang) dưới sự kiểm soátkhông theo ý muốn Thần kinh tự động chia làm 2 loại giao cảm và phó giao cảm
Trang 10Dưới điều kiện bình thường bàng quang và cơ thắt trong niệu đạo chủ yếudưới sự kiểm soát của hệ thần kinh giao cảm Khi hệ thần kinh giao cảm hoạtđộng làm cho bàng quang tăng thể tích của nó mà không tăng áp lực cơ Detrusor
và kích thích làm cho cơ thắt trong vẫn đóng để giữ nước tiểu Hoạt động giaocảm cũng ức chế hoạt động phó giao cảm Khi hệ thần kinh giao cảm hoạt độngphản xạ đi tiểu bị ức chế
Hệ phó giáo cảm hoạt động trong cách thức đối nghịch với hệ giao cảm,đứng về chức năng đi tiểu thần kinh phó giao cảm kích thích cơ Detrusor cothắt Ngay trước khi có kích thích phó giao cảm thì thần kinh giao cảm ảnhhưởng lên cơ thắt trong bị ức chế làm cho cơ thắt trong dãn ra và mở Thêm vào
đó, hoạt động của thần kinh thẹn bị ức chế làm cho cơ thắt ngoài mở ra, khởiđộng sự đi tiểu theo ý muốn
Giống như hệ thần kinh tự động, thần kinh bản thể là một phần của hệ thầnkinh nằm ngoài tuỷ sống Thần kinh bản thể điều khiển hoạt động của cơ dưới
sự kiểm soát theo ý muốn Chẳng hạn những cơ này là cơ thắt ngoài niệu đạo và
cơ vùng hoành chậu Thần kinh thẹn điều khiển hoạt động theo ý muốn của cơthắt ngoài và hoành chậu Hoạt động của thần kinh thẹn gây co thắt cơ thắt ngoài
và cơ vùng hoành chậu, khi ta tập Kegel thì tăng hoạt động nhóm cơ này.Chuyển dạ kéo dài hay khó khăn làm cho thần kinh này bị kéo dãn (neurapraxia)gây tiểu không kiểm soát gắng sức Trái lại, chấn thương cột sống trên xươngcùng dưới cầu não gây tăng kích thích quá mức thần kinh thẹn làm cho bí tiểu
1.2 Sinh lý bệnh.
Nếu tổn thương trong hệ thần kinh trung ương thì toàn bộ tiến trình đi tiểu
bị ảnh hưởng, rối loạn chức năng đi tiểu làm xuất hiện một số triệu chứng khácnhau, từ bế tắc đường tiểu cấp tính tới bàng quang tăng hoạt hoặc kết hợp cả hai.Tiểu không kiểm soát có thể có nguyên nhân rối loạn chức năng bàngquang, cơ thắt, hay cả hai Bàng quang tăng hoạt (bàng quang co thắt) thườngkết hợp những triệu chứng của tiểu không kiểm soát gấp, trong khi cơ thắt giảmhoạt động (giảm trương lực) thì có triệu chứng tiểu không kiểm soát gắng sức,
Trang 11sự kết hợp của tăng hoạt cơ detrusor và bất hoạt cơ thắt có thể đưa đến triệuchứng hỗn hợp.
Tổn thương não
Tổn thương não trên cầu não phá huỷ sự kiểm soát trung ương, gây mấtkiểm soát (control) hoàn toàn đường tiểu Phản xạ của đường tiểu dưới, phản xạđường tiểu sơ khai (primitive) vẫn còn bình thường Người bệnh sẽ có triệuchứng của tiểu không kiểm soát cấp (urge), bàng quang co thắt (spastic bladder)hoặc có thể gọi là (Detrusor overactivity hay hyperreflexia) Bàng quang tốngxuất nước tiểu rất nhanh và thường xuyên, với số lượng ít, bàng quang chứađựng nước tiểu khó khăn Thường bệnh nhân chạy tới Toilet nhanh và thường rỉnước tiểu trước khi đến đích và thường phải thức dậy ban đếm để đi tiểu
Tổn thương điển hình của não là stroke, u não, Parkinson, liệt võ não, hộichứng Shy-Drager cũng có thể đưa đến tổn thương não, hội chứng này làm chobàng quang luôn mở
Những bệnh nhân này có tiểu không kiểm soát cấp, bàng quang tống xuấtnước tiểu nhanh và thường xuyên, rối loạn đi tiểu giống như tổn thương nãongoại trừ cơ thắt ngoài co thắt quá mức Nếu cả bàng quang và cơ thắt cùng lúc,lúc đó bệnh nhân cảm thấy mắc đi tiểu dữ dội nhưng chỉ có một ít nước tiểu ragọi là bất đồng vận bàng quang – cơ thắt
Nguyên nhân của tổn thương tuỷ là chấn thương do tai nạn giao thông, xơhoá rải rác (MS) là nguyên nhân thường gặp của tuỷ sống ở người phụ nữ trẻ Ở(MS) bệnh nhân có rối loạn thị giác do viêm thần kinh thị Trẻ em sinh ra cóthoát vị màng não tuỷ có thể có bàng quang co thắt hoặc niệu đạo mở Trái lại
Trang 12vài bệnh nhân có thoát vị màng não tuỷ có thể có bàng quang giảm co thắt thay
vì bàng quang tăng co
Tổn thương tuỷ sống cùng
Vài tổn thương của tuỷ sống vị trí tuỷ sống cùng có thể cản trở bàng quangtống xuất nước tiểu Nếu có BQTK cảm giác, bệnh nhân sẽ không có cảm giáckhi bàng quang đầy Trong trường hợp BQTK vận động thì có cảm giác bàngquang đầy nhưng cơ Detrusor không co thắt gọi là Detrusor mất phản xạ(areflexia) Những bệnh nhân này có khó khăn khi tống xuất nước tiểu và có tiềukhông kiểm soát tràn đầy (overflow), bàng quang dần dần căng trướng cho đếnkhi nước tiểu trào ra, nguyên nhân chủ yếu là thoát vị đĩa đệm, tổn thương vỡxương chậu, sau phẫu thuật cột sống, phẫu thuật cắt tử cung, hoặc phẫu thuậtvùng bụng bẹn
Một vài thiếu niên có thể đột ngột có bất thường đi tiểu và thường do hộichứng Tethered cord, một bệnh thần kinh do đầu tuỷ sống cùng dính vào xươngcùng và không thể kéo dài khi trẻ lớn, thiếu máu tuỷ sống xảy ra, làm cho mấtchức năng đi tiểu
1.3 Các loại bàng quang thần kinh.
a.Tổn thương trên tủy sống
Tổn thương trên thần kinh tuỷ sống là những tổn thương trên cầu não gồmtai biến mạch máu não, bướu não, bệnh Parkinson, và hội chứng Shy-Dragersyndrome
Tai biến mạch máu não
Sau cơn đột quỵ não có thể đi vào thời kỳ sốc não cấp thoáng qua, tronggiai đoạn này bàng quang bị bí tiểu, căng tức- mất phản xạ cơ Detrusor vàokhoảng 25% sẽ có bí tiểu cấp sau đột quị
Giai đoạn sốc qua đi bàng quang có tình trạng tăng phản xạ còn hoạt độngđồng bộ với cơ thắt vì (PMC) được giải phóng khỏi những ức chế từ vỏ não(trung tâm ức chế) Khi bệnh nhân có những triệu chứng của cơ Detrusor tăngphản xạ, bn sẽ phàn nàn có những triệu chứng tiểu nhiều, tiểu gấp và tiểu khôngkiểm soát cấp
Trang 13Điều trị cho giai đoạn sốc não là đặt thông tiểu lưu (CIC) Khi bàng quangtăng phản xạ thì điều trị bằng Anticholinergic để cải thiện giai đoạn đổ đầy củabàng quang.
U não
Tăng phản xạ cơ Detrusor với cơ thắt còn đồng bộ là những dấu hiệuthường gặp trên niệu động học của bệnh nhân có u não, khi bệnh nhân có dấuhiệu cơ Detrusor tăng phản xạ thì thường có tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu khôngkiểm soát cấp lúc này thuốc lựa chọn đầu tiên vẫn là Anticholinergic
Bệnh Parkinson
Là bệnh gây giảm tiết Dopamine của tế bào thần kinh não giữa (substantianigra), thiếu Dopamine và gia tăng hoạt động Cholinergic gây ra những triệuchứng chậm chạp (bradykinesia), run cơ xương, triệu chứng của tiết niệu bàogồm tiểu nhiều, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu không kiểm soát cấp
Dấu hiệu điển hình của Parkinson là tương hợp với cơ Detrusor tăng phản
xạ và cơ thắt giảm động, cơ thắt vân thường biểu hiện co thắt rất yếu, giống nhưnhững tổn thương trên cầu não, điều trị cơ Detrusor tăng phản xạ là thuốcAnticholinergic
Nếu bệnh nhân Parkinson có triệu chứng tắc nghẽn, hoặc triệu chứng tắcnghẽn do tiền liệt tuyến lớn việc chẩn đoán nên dựa vào niệu động học đa kênh.Nguyên nhân thường gặp của tiểu không kiểm soát sau cắt tiền liệt tuyến toànphần với bệnh Parkinson là do cơ Detrusor tăng phản xạ
Nếu cắt tiền liệt tuyến nội soi được thực hiện không có niệu dộng học đểxác định chắc chắn có tắt nghẽn, bệnh nhân có thể trở nên tiểu không kiểm soátsau cắt đốt nội soi tiền liệt tuyến
Hội chứng Shy-Drager
Hội chứng Shy-Drager là hiếm, tổn thương thoái hóa ảnh hưởng thần kinhtrung ương với teo nhiều cơ quan, ngoài triệu chứng giống như Parkinson bệnhnhân còn có những triệu chứng mất điều hòa vỏ não và rối loạn chức năng tựđộng là thường gặp, bệnh nhân có hạ huyết áp tư thế, không có cảm giác đau(Anhidrosis) và tiểu không kiểm soát