1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu SÀNG lọc tác DỤNG dược lý của 10 mẫu THỬ (từ CT1 đến CT10) TRÊN THỰC NGHIỆM

60 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 11,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tác dụng giảm đau của 10 mẫu CT bằng máy đo ngưỡng đau Dynamic Plantar Aesthesiometer...16 2.2.. Tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm chân chuột bằng carrageenin...49 2.6

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN DƯỢC LÝ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA 10 MẪU THỬ (TỪ CT1 ĐẾN CT10) TRÊN THỰC NGHIỆM

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

1.1 Chất liệu nghiên cứu 1

1.1.1 Thuốc nghiên cứu 1

1.1.2 Hóa chất nghiên cứu 1

1.1.3 Dụng cụ nghiên cứu 1

1.2 Động vật thí nghiệm 2

1.3 Địa điểm nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Tác dụng giảm đau 3

1.4.2 Tác dụng cầm máu: Đánh giá thời gian máu chảy và thời gian máu đông 5

1.4.3.Tác dụng trên nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột cô lập 6

1.4.4 Tác dụng lên huyết áp của 10 mẫu thử CT trên chuột cống trắng 7

1.4.5 Tác dụng chống viêm cấp 8

1.4.6 Tác dụng của 10 mẫu thử CT trên mạch tai thỏ cô lập [6] 12

1.5 Xử lý số liệu 12

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

2.1 Tác dụng giảm đau 13

2.1.1 Tác dụng giảm đau của 10 mẫu thử CT bằng phương pháp mâm nóng 13

2.1.2 Nghiên cứu tác dụng giảm đau của 10 mẫu CT bằng máy đo ngưỡng đau Dynamic Plantar Aesthesiometer 16

2.2 Tác dụng cầm máu 20

2.3 Tác dụng trên nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột cô lập 28

2.4 Ảnh hưởng lên huyết áp của 10 mẫu CT trên chuột cống trắng 43

2.5 Tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm chân chuột bằng carrageenin 49

2.6 Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng bụng chuột 51

2.7 Tác dụng của 10 mẫu thử CT trên mạch tai thỏ cô lập 54

KẾT LUẬN 55

3.1 Tác dụng giảm đau 56

3.1.1 Trên mô hình mâm nóng 56

3.1.2 Trên mô hình đo ngưỡng đau bằng máy rê kim 56

3.2 Tác dụng cầm máu 56

3.3 Tác dụng trên nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột cô lập 56

3.4 Tác dụng lên huyết áp của 10 mẫu CT trên chuột cống trắng 57

3.5 Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin 57

3.6 Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng bụng chuột 57

3.7 Tác dụng của 10 mẫu thử CT trên mạch tai thỏ cô lập 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 3

1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Chất liệu nghiên cứu

1.1.1 Thuốc nghiên cứu

- Mẫu thử gồm10 mẫu, từ CT1 đến CT10, dạng cao đặc, có tỷ lệ như sau:+ Mẫu thử CT1: 3kg dược liệu khô tương đương 763,7g cao

+ Mẫu thử CT2: 3kg dược liệu khô tương đương 567g cao

+ Mẫu thử CT3: 3kg dược liệu khô tương đương 602,9g cao

+ Mẫu thử CT4: 3kg dược liệu khô tương đương 753,8g cao

+ Mẫu thử CT5: 3kg dược liệu khô tương đương 659,3g cao

+ Mẫu thử CT6: 3kg dược liệu khô tương đương 691g cao

+ Mẫu thử CT7: 3kg dược liệu khô tương đương 835,4g cao

+ Mẫu thử CT8: 3kg dược liệu khô tương đương 755g cao

+ Mẫu thử CT9: 3kg dược liệu khô tương đương 742,7g cao

+ Mẫu thử CT10: 3kg dược liệu khô tương đương 815,4g cao

- Liều dự kiến trên người : 23 g dược liệu khô/ngày, tương đương 0,46 gdược liệu khô/kg/ngày (tính người lớn nặng trung bình 50 kg)

1.1.2 Hóa chất nghiên cứu

- Codein phosphat của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương

- Aspirin, biệt dược Aspirin-100 viên nén bao tan trong ruột, hàm lượng100mg của Công ty Cổ phần Traphaco, Việt Nam

- Dung dịch Tyrod A, dung dịch Tyrod B, dung dịch Ringer

- Các hóa chất carageenin, formaldehyd, dung dịch natri clorid 0,9% đủtiêu chuẩn phòng thí nghiệm – Trường Đại học Y Hà Nội

- Dung dịch xét nghiệm máu ABX Minidil LMG của hãng ABX –Diagnostics

1.1.3 Dụng cụ nghiên cứu

- Máy đo viêm Plethysmometer No 7250 của hãng Ugo - Basile (Italy)

- Máy Hot plate model – DS37 của hãng Ugo-Basile (Italy)

Trang 4

- Máy đo phản ứng đau Dynamic Plantar Aesthesiometer 37450 của hãngUgo – Basile (Italy)

- Buồng nuôi cơ quan cô lập Two-Chamber Isolated Organ Bath 4050của hãng Ugo – Basile (Italy)

- Hệ thống đo huyết áp đuôi chuột không xâm lấn của hãngADInstrument (New Zealand)

- Máy huyết học Exigo – Boule Medical AB của Thụy Điển

- Máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động Erba Chem 5 V3 (Ấn Độ)

- Đồng hồ bấm giây STOP WACTH của hãng Q&Q Citizen - Nhật Bản

do Trung Quốc sản xuất

- Cốc đựng dung dịch có chia vạch loại 500ml, 100ml, bơm tiêm loại20ml, 10ml, 5ml, 1ml

- Cân điện tử nhãn hiệu của hãng YMC.Co.Ltd, Nhật Bản

- Bình đựng dung dịch Ranger lactat

- Dụng cụ phẫu thuật thỏ: bàn mổ, kéo, panh, kẹp, kim khâu, chỉ khâu

1.2 Động vật thí nghiệm

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 25 ±

2g do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp

- Chuột cống trắng chủng Wistar trưởng thành, khỏe mạnh, cân nặng

trung bình 200 ± 20 g do Học viện Quân Y cung cấp

- Thỏ chủng Newzealand White, lông trắng, cả 2 giống, khỏe mạnh,

trọng lượng 1,8 kg - 2,5 kg do Trung tâm cung cấp động vật thí nghiệm ĐanPhượng - Hà Tây cung cấp

- Chuột được nuôi 5-7 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thời giannghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm với thức ăn chuyên biệt (do viện

Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp) và nước uống tự do tại Bộ môn Dược

lý - Trường Đại học Y Hà Nội

1.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Bộ môn Dược lý – Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Tác dụng giảm đau

Nghiên cứu tác dụng giảm đau của 10 mẫu thử CT bằng phương pháp mâm nóng (hot plate) [1].

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 22 lô, mỗi lô 10 con:

- Lô 1 (chứng sinh học): uống nước cất liều 0,2mL/10g/ngày

- Lô 2 (thuốc đối chứng): uống codein phosphat 20 mg/kg

- Lô 3: uống CT1 liều 5,52 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương lâm

Trang 6

- Lô 16: uống CT7 liều 16,56 g dược liệu/kg/ngày (gấp 3 liều tương

Nghiên cứu tác dụng giảm đau của 10 mẫu thử CT bằng máy đo ngưỡng đau [1], [3].

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 22 lô, tương tự nghiên cứutrên, mỗi lô 10 con

Chuột các lô được uống nước hoặc thuốc mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng,với thể tích 0,2 mL/10g/ngày trong 5 ngày liên tục

Đo thời gian phản ứng với đau của chuột và lực gây đau đối với chuột(sử dụng máy Dynamic Plantar Aesthesiometer 37450 của Ugo Basile) trướckhi uống thuốc và sau khi uống thuốc lần cuối cùng 1 giờ

Chỉ số nghiên cứu:

Trang 7

1 Thời gian phản ứng với kích thích đau, so sánh trước và sau khi uốngthuốc thử

2 Lực gây đau, so sánh trước và sau khi uống thuốc thử

1.4.2 Tác dụng cầm máu: Đánh giá thời gian máu chảy và thời gian máu đông.

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 21 lô, mỗi lô 10 con:

- Lô 1 (chứng sinh học): uống nước cất liều 0,2mL/10g/ngày

- Lô 2: uống CT1 liều 5,52 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương lâm

Trang 8

- Lô 16: uống CT8 liều 5,52 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương lâm

Tiến hành: Nhúng đuôi chuột vào trong bình ổn nhiệt nuôi cơ quan cô

lập được đặt nhiệt độ 370C Thời gian máu chảy được tính từ lúc máu bắt đầuchảy đến khi máu ngừng chảy Cắt đuôi chuột lấy giọt máu đầu tiên cho lênlam để tính thời gian máu đông, thời gian đông máu được tính từ lúc lấy giọtmáu vào lam kính đến lúc giọt máu đông lại

1.4.3.Tác dụng trên nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột cô lập

Nghiên cứu được tiến hành trên ruột thỏ cô lập và ghi nhu động ruột theophương pháp Magnus [2]

Tiến hành:

- Cô lập ruột thỏ đoạn hồi tràng, mỗi đoạn dài 2 cm, chọn các đoạn ruột

có đường kính tương tự nhau Các đoạn ruột được nuôi trong bể nuôi cơ quan

cô lập, luôn duy trì nhiệt độ 370C và có nồng độ CO2, O2 đạt tiêu chuẩn quiđịnh Mỗi công thức được pha trong dung dịch Tyrod với 4 nồng độ sau: 740

Trang 9

mg/100ml Tyrod, 890 mg/100ml Tyrod, 1110 mg/100ml Tyrod, 1480mg/100ml Tyrod.

- Ghi nhu động ruột thỏ qua bút ghi trước (nhu động bình thường) vàsau khi nhỏ mẫu thử

- Nghiên cứu sự thay đổi nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột trước

và sau khi dùng mẫu thử (thể hiện qua tần số và biên độ nhu động ruột)

1.4.4 Tác dụng lên huyết áp của 10 mẫu thử CT trên chuột cống trắng

Chuột cống trắng được chia thành 11 lô, mỗi lô 10 con:

Lô 1: Lô chứng: uống nước cất

Lô 2: Uống CT1 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo hệ số 6)

Lô 3: Uống CT2 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo hệ số 6)

Lô 4: Uống CT3 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo hệ số 6)

Lô 5: Uống CT4 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo số 6)

Lô 6: Uống CT5 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo số 6)

Lô 7: Uống CT6 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo số 6)

Lô 8: Uống CT7 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo hệ số 6)

Lô 9: Uống CT8 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo số 6)

Lô 10: Uống CT9 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự kiến

trên lâm sàng, tính theo số 6)

Lô 11: Uống CT10 liều 2,76 g/kg/ngày (liều tương đương với liều dự

kiến trên lâm sàng, tính theo số 6)

Chuột lô 1 được uống nước cất liên tục trong 7 ngày Chuột từ lô 2 đến

lô 11 uống các mẫu thử tương ứng liên tục trong vòng 7 ngày

Chỉ số đánh giá:

Trang 10

- Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình và nhịp tim.

- Các thời điểm đánh giá gồm:

- t 1: Thời điểm 2 giờ sau khi uống nước cất/ mẫu thử ngày đầu tiên

- t 2: Thời điểm 6 giờ sau khi uống nước cất/ mẫu thử ngày đầu tiên

- t 3: Thời điểm sau 7 ngày uống nước cất/ mẫu thử

1.4.5 Tác dụng chống viêm cấp

Trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin [1], [4], [5]

Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên thành 22 lô, mỗi lô 10 con:

- Lô 1 (chứng sinh học): uống nước cất liều 1ml/100g/ngày

- Lô 2 (thuốc đối chứng): uống aspirin 200 mg/kg

- Lô 3: Uống CT1 liều 2,76 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương lâm

Trang 11

- Lô 14: Uống CT6 liều 8,28 g dược liệu/kg/ngày (gấp 3 liều tương

- Lô 21: Uống CT10 liều 2,76 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương

lâm sàng, hệ số ngoại suy 6)

- Lô 22: Uống CT10 liều 8,28 g dược liệu/kg/ngày (gấp 3 liều tương

đương lâm sàng)

Chuột được uống thuốc 5 ngày liên tục trước khi gây viêm Ngày thứ 5,sau khi uống mẫu thử 1 giờ, gây viêm bằng cách tiêm carrageenin 1% (phatrong nước muối sinh lý) 0,05 ml/chuột vào gan bàn chân sau, bên phải củachuột

Đo thể tích chân chuột (đến khớp cổ chân) bằng dụng cụ chuyên biệt vàocác thời điểm: trước khi gây viêm (V0); sau khi gây viêm 2 giờ (V2), 4 giờ(V4), 6 giờ (V6) và 24 giờ (V24)

Kết quả được tính theo công thức của Fontaine

- Độ tăng thể tích chân của từng chuột được tính theo công thức:

V%=V tV0

Trong đó: V0 là thể tích chân chuột trước khi gây viêm

Vt là thể tích chân chuột sau khi gây viêm

Trang 12

- Tác dụng chống viêm của thuốc được đánh giá bằng khả năng ức chếphản ứng phù (I%)

I% =

V c%−∆V t%

V0 % × 100

Trong đó: : trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô đối chứng

: trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô uống thuốc

Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng bụng chuột [1], [4].

Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên thành 21 lô, mỗi lô 10 con:

- Lô 1 (chứng sinh học): uống nước cất liều 0,2mL/10g/ngày

- Lô 2: Uống CT1 liều 2,76 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương lâm

Trang 13

- Lô 10: Uống CT5 liều 2,76 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương lâm

- Lô 20: Uống CT10 liều 2,76 g dược liệu/kg/ngày (liều tương đương

lâm sàng, hệ số ngoại suy 6)

- Lô 21: Uống CT10 liều 8,28 g dược liệu/kg/ngày (gấp 3 liều tương

đương lâm sàng)

Chuột được uống nước hoặc thuốc 5 ngày liền trước khi gây viêm Ngàythứ 5, sau khi uống mẫu thử 1 giờ, gây viêm màng bụng chuột bằng dung dịchcarrageenin + formaldehyd, pha trong nước muối sinh lý, với thể tích tiêm1ml/100g vào ổ bụng mỗi chuột

Trang 14

Sau gây viêm 24 giờ, mở ổ bụng chuột hút dịch rỉ viêm, đo thể tích, đếm

số lượng bạch cầu/ml dịch rỉ viêm và định lượng protein trong dịch rỉ viêm

1.4.6 Tác dụng của 10 mẫu thử CT trên mạch tai thỏ cô lập [6]

Tai thỏ được cô lập theo phương pháp Kravkov, chia ngẫu nhiên làm 10

lô, mỗi lô 8 tai Mỗi mẫu thử pha trong Ringer ở 4 nồng độ sau: 740mg/100ml Ringer, 890 mg/100ml Ringer, 1110 mg/100mlRinger, 1480 mg/100ml Ringer

- Lần lượt truyền dung dịch Ringer không pha mẫu thử và có pha mẫuthử theo 4 nồng độ khác nhau ở độ cao 100cm và động mạch giữa tai thỏ

- Đếm số giọt dung dịch chạy ra ở 2 tĩnh mạch rìa tai thỏ trong thời gian

1 phút, trước và sau khi truyền các mẫu thử

Nếu sau khi dùng mẫu thử: số giọt chảy ra ở 2 tĩnh mạch rìa tai tăng lên,chứng tỏ mạch giãn hoặc ngược lại, nếu số giọt giảm đi chứng tỏ mạch co

Quy trình nghiên cứu:

1) Đếm số giọt chảy ra ở tĩnh mạch rìa tai thỏ bình thường trong 60 giây(đếm 3 lần khác nhau và lấy số liệu trung bình)

2) Thay thuốc nghiên cứu ở nồng độ như trên và đếm số giọt chảy ra ởtĩnh mạch rìa tai thỏ trong 60 giây (đếm 3 lần khác nhau và lấy số liệu trungbình)

Tất cả các lần đếm số giọt đều được thực hiện ở trong phòng thí nghiệm

có nhiệt độ 28oC, dung dịch Ringer luôn đảm bảo nhiệt độ ổn định là 37oC.Sau mỗi lần thay mẫu thử đều phải chờ 5 phút để cho tác dụng của thuốc

ổn định rồi tiến hành đếm

1.5 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê y sinh học

theo t- test - Student và test trước sau (Avant-après) Biểu diễn ± SD

Trang 15

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 17

Khác biệt so với lô chứng trắng (lô 1): *p<0,05; **p<0,01;***p<0,001

Khác biệt so với lô thuốc đối chứng (lô 2): + p<0,05; ++ p<0,01; +++ p<0,001

Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy:

- Codein có tác dụng kéo dài rõ rệt thời gian phản ứng với nhiệt độ củachuột so với lô chứng sinh học (p<0,05), mức độ tăng đạt 48,1%

- CT1 liều 5,52g/kg có tác dụng kéo dài rõ rệt thời gian phản ứng vớinhiệt độ của chuột so với lô chứng sinh học (p<0,01), mức độ tăng đạt 61,9%,cao nhất trong các mẫu thử

- CT2 ở cả 2 liều đều không thể hiện tác dụng kéo dài thời gian phản ứngvới nhiệt độ của chuột so với lô chứng sinh học

- CT3 cả 2 liều đều có xu hướng kéo dài thời gian phản ứng với nhiệt độcủa chuột so với lô chứng sinh học, tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống

kê (p>0,05)

Trang 18

- CT4 liều 5,52g/kg có tác dụng kéo dài rõ rệt thời gian phản ứng vớinhiệt độ của chuột so với lô chứng sinh học (p<0,05), mức độ tăng đạt 42,1%.

- CT5 liều 5,52g/kg có tác dụng kéo dài rõ rệt thời gian phản ứng vớinhiệt độ của chuột so với lô chứng sinh học (p <0,05), mức độ tăng đạt48,7%

- CT6 liều 16,56g/kg có xu hướng kéo dài thời gian phản ứng với nhiệt

độ của chuột, tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- CT7 cả 2 liều đều có xu hướng kéo dài thời gian phản ứng với nhiệt độcủa chuột so với lô chứng sinh học, tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống

- CT10 cả 2 liều đều có xu hướng kéo dài thời gian phản ứng với nhiệt

độ của chuột so với lô chứng sinh học, tuy nhiên mức tăng hầu như khôngđáng kể, chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

2.1.2 Nghiên cứu tác dụng giảm đau của 10 mẫu CT bằng máy đo ngưỡng đau Dynamic Plantar Aesthesiometer

Bảng 2.2 Tác dụng giảm đau của 10 mẫu thử CT

trên chuột nhắt trắng bằng máy đo ngưỡng đau

Lô chuột n

Lực gây đau trên máy đo ngưỡng đau (gam)

Thời gian phản ứng đau (giây) Trước Sau Trước Sau

5,20 ± 0,59 **

p trước-sau < 0,05

Trang 19

% thay đổi so với chứng ↑18,5 ↑22,9

4,69 ± 0,98

p trước-sau > 0,05

Trang 20

4,36 ± 1,16

p trước-sau > 0,05

p 22-21 > 0,05

Trang 21

% thay đổi so với chứng ↑4,1 ↑3,1

Khác biệt so với lô chứng trắng (lô 1): *p<0,05; **p<0,01;***p<0,001

Khác biệt so với lô thuốc đối chứng (lô 2): + p<0,05; ++ p<0,01; +++ p<0,001

Kết quả ở bảng 2.2 cho thấy:

- Codein có tác dụng làm tăng rõ rệt lực gây phản xạ đau và thời gianđáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinh học(p<0,05 và p<0,01)

- CT1 cả 2 liều đều có xu hướng làm tăng lực gây phản xạ đau và thờigian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinhhọc, tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- CT2 cả 2 liều đều không có tác dụng làm tăng lực gây phản xạ đau vàthời gian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứngsinh học

- CT3 cả 2 liều đều không có tác dụng làm tăng lực gây phản xạ đau vàthời gian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứngsinh học

- CT4 cả 2 liều đều có xu hướng làm tăng lực gây phản xạ đau và thờigian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinhhọc, tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- CT5 cả 2 liều đều có xu hướng làm tăng lực gây phản xạ đau và thờigian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinhhọc, tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- CT6 cả 2 liều đều không có tác dụng làm tăng lực gây phản xạ đau vàthời gian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứngsinh học

- CT7 cả 2 liều không có tác dụng làm tăng lực gây phản xạ đau và thời gianđáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinh học

- CT8 liều 5,52g/kg có xu hướng làm tăng lực gây phản xạ đau và thờigian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinhhọc tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05) CT8 liều16,56g/kg có tác dụng làm tăng rõ rệt lực gây phản xạ đau và thời gian đápứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinh học, mức

Trang 22

tăng có ý nghĩa thống kê (p<0,05 và p<0,01), tác dụng tương đương codein20mg/kg.

- CT9 liều 5,52g/kg có xu hướng làm tăng lực gây phản xạ đau và thờigian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứng sinhhọc tuy nhiên mức tăng chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- CT10 cả 2 liều đều không có tác dụng làm tăng lực gây phản xạ đau vàthời gian đáp ứng với đau trên máy đo ngưỡng đau của chuột so với lô chứngsinh học

2.2 Tác dụng cầm máu

thời gian chảy máu của chuột nhắt trắng Thời điểm

Chuột nhắt

Trước uống thuốc (giây)

Sau uống thuốc

Trang 23

Khác biệt so với lô chứng trắng (lô 1): *p<0,05; **p<0,01;***p<0,001

Trang 24

Khác biệt so với lô thuốc đối chứng (lô 2): + p<0,05; ++ p<0,01; +++ p<0,001

Kết quả ở bảng 2.3 cho thấy:

- CT1 liều 5,52g/kg không có tác dụng làm giảm thời gian chảy máu,CT1 liều 16,56g/kg có xu hướng làm giảm thời gian chảy máu so với lôchứng sinh học, nhưng sự giảm chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- CT2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg đều không có tác dụng làm giảmthời gian chảy máu so với lô chứng sinh học

- CT3 cả 2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg đều không thể hiện tác dụnglàm giảm thời gian chảy máu so với lô chứng sinh học

- CT4 cả 2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg đều không thể hiện tác dụnglàm giảm thời gian chảy máu so với lô chứng sinh học

CT5 liều 5,52g/kg có xu hướng làm giảm thời gian chảy máu so với lôchứng sinh học, nhưng sự giảm chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) CT5 liều16,56g/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt thời gian chảy máu so với lô chứngsinh học, sự giảm có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

CT6 cả 2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg đều không thể hiện tác dụnglàm giảm thời gian chảy máu so với lô chứng sinh học

CT7 cả 2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg đều không thể hiện tác dụnglàm giảm thời gian chảy máu so với lô chứng sinh học

CT8 cả 2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg đều không thể hiện tác dụnglàm giảm thời gian chảy máu so với lô chứng sinh học

CT9 liều 5,52g/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt thời gian chảy máu so với

lô chứng sinh học, sự giảm có ý nghĩa thống kê với p<0,05

CT10 liều 5,52g/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt thời gian chảy máu sovới lô chứng sinh học, sự giảm có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Trang 25

Bảng 2 4 Ảnh hưởng của CT đến thời gian đông máu của chuột nhắt trắng Thời điểm

Trang 26

% thay đổi so với chứng ↓17,9

Khác biệt so với lô chứng trắng (lô 1): *p<0,05; **p<0,01;***p<0,001

Khác biệt so với lô thuốc đối chứng (lô 2): + p<0,05; ++ p<0,01; +++ p<0,001

Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy:

- CT1 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

- CT2 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

- CT3 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

Trang 27

- CT4 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05).

- CT5 liều 5,52g/kg liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổithời gian đông máu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

- CT6 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

- CT7 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

- CT8 liều 5,52g/kg và liều 16,56g/kg không làm thay đổi thời gian đôngmáu so với lô chứng sinh học (p>0,05)

- CT9 liều 5,52g/kg có xu hướng làm giảm thời gian đông máu so với lôchứng sinh học, nhưng sự giảm chưacó ý nghĩa thống kê (p>0,05) CT9 liều16,56g/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt thời gian đông máu so với lô chứngsinh học, sự giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

- CT10 liều 5,52g/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt thời gian đông máu so với

lô chứng sinh học, sự giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) CT10 liều 16,56g/kg

có xu hướng làm giảm thời gian đông máu so với lô chứng sinh học

Trang 28

Bảng 2.5 Ảnh hưởng của 10 mẫu CT đến

số lượng tiểu cầu của chuột nhắt trắng

Trang 29

% thay đổi so với chứng ↑4,2

Khác biệt so với lô chứng trắng (lô 1): *p<0,05; **p<0,01;***p<0,001

Khác biệt so với lô thuốc đối chứng (lô 2): + p<0,05; ++ p<0,01; +++ p<0,001

Kết quả ở bảng 2.5 cho thấy:

Tất cả các mẫu thử từ CT1 đến CT10, ở cả 2 liều 5,52g/kg và liều16,56g/kg đều không làm thay đổi số lượng tiểu cầu trong máu chuột so với lôchứng sinh học (p>0,05)

Trang 30

2.3 Tác dụng trên nhu động ruột và trương lực cơ trơn ruột cô lập

Bảng 2.6 Tác dụng của 10 mẫu thử CT trên nhu động ruột

và trương lực cơ trơn ruột cô lập

thuốc

Sau dùng thuốc Thuốc thử CT1

Ngày đăng: 06/08/2019, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Gerhard Vogel H. (2008). Chapter H: Analgesic, anti-inflammatory, anti- pyretic activity. Drug discovery and evaluation Pharmacological assays, Springer, pp. 669-774 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug discovery and evaluation Pharmacologicalassays
Tác giả: Gerhard Vogel H
Năm: 2008
2. Gerhard Vogel H. (2008). Chapter J: Isolated ileum (Magnus Technique). Drug discovery and evaluation: Pharmacological Assays, pp. 1246-1248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug discovery and evaluation: Pharmacological Assays
Tác giả: Gerhard Vogel H
Năm: 2008
6. Gerhard Vogel H. (2008). Chapter A: Cardiovascular analysis. Drug discovery and evaluation Pharmacological assays, Springer, pp. 26-276.Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Trưởng nhóm nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drugdiscovery and evaluation Pharmacological assays", Springer, pp. 26-276."Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả: Gerhard Vogel H
Năm: 2008
4. Kyoung Soo Kim, Hae In Rhee, Eun Kyung Park et al. (2008). Anti- inflammatory effects of Radix Gentianae Macrophyllae (Qinjiao), Rhizoma Coptidis (Huanglian) and Citri Unshiu Pericarpium (Wenzhou migan) in animal models. Chinese Medicine, 3(10) Khác
5. Mitul Patel et al. (2012). In vivo animal models in preclinical evaluation of anti-inflammatory activity – A review. International journal of pharmaceutical research and allied sciences, 1(2), pp. 01-05 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w