1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG NỐI THỊ XÃ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG VỚI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

43 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 338,96 KB
File đính kèm duong-noi-thi-xa-vi-thanh-tinh-hau-giang.rar (263 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠSỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG NỐI THỊ XÃ VỊ THANH - TỈNH HẬU GIANG VỚI THÀNH PHỐ CẦN THƠ CẦN THƠ, THÁNG 03– 2014... Kết qu

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠ

SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

ĐƯỜNG NỐI THỊ XÃ VỊ THANH - TỈNH HẬU GIANG

VỚI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CẦN THƠ, THÁNG 03– 2014

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠ

SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

ĐƯỜNG NỐI THỊ XÃ VỊ THANH - TỈNH HẬU GIANG

Trang 3

1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt 2

2 Căn cứ pháp luật và kĩ thuật 3

2.1 Căn cứ pháp luật 3

2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 3

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 4

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 4

4.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 4

4.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án 4

1.4.2 Quy mô tuyến đường 6

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 6 1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 6

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 6

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án

6

1.4.7 Tiến độ thực hiện 6

Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 7

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 7

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 7

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 8

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 8

2.1.4 Mực nước 8

2.1.5 Thuỷ triều 8

Trang 4

2.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 9

2.2.1 Môi trường đất 9

2.2.2 Chất lượng nước 9

2.2.3 Môi trường không khí 10

2.2.4 Tài nguyên sinh học 10

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 10

2.3.1 Điều kiện về kinh tế 10

2.3.2 Điều kiện về xã hội 12

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13

3.1 Nguồn gây tác động 13

3.1.1 Tác động liên quan đến chất thải 13

3.1.2 Tác động không liên quan đến chất thải 13

3.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 14

3.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 14

3.3 Đánh giá tác động môi trường 15

3.3.1 Tác động tới chất lượng môi trường không khí 15

3.3.2 Tác động đến môi trường nước 19

3.3.3 Tác động tới môi trường đất 20

3.3.4 Tác động tới sinh vật 20

3.3.5 Ảnh hưởng tới kinh tế-xã hội 21

3.3.6 Ảnh hưởng đến y tế - sức khỏe cộng đồng dân cư 21

3.3.7 Ảnh hưởng đến văn hóa – giáo dục 22

4.1.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động tới chất lượng môi trường không khí 25

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến môt trường đất 26

4.1.3 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường nước 27

4.1.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 27

4.1.5 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường kinh tế và xã hội 27

4.1.6 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến y tế 28

4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố môi trường của hoạt động giao thông 28

Trang 5

4.2.1 Đối với ô nhiễm không khí 28

4.2.2 Đối với phòng ngừa tiếng ồn, độ rung 29

4.2.3 Đối với sự cố cháy nổ 29

Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 29

5.1 Chương trình quản lý 29

5.2 Chương trình giám sát môi trường 30

Chương 6 :THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 31

6.1 Ý kiến của UBND cấp xã 31

6.2 Về việc chủ trương đầu tư và hướng tuyến của dự án 32

6.3 Về công tác chống ngập lụt 32

6.4 Về công tác bảo vệ MT tự nhiên (không khí, tiếng ồn, nước mặt và hệ thống sinh thái)

……… … 32

6.5 Các ý kiến khác 33

6.6 Ý kiến của các hộ dân cư có khả năng bị ảnh hưởng 33

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 34

Trang 7

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BKHCN & MT - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

BOD - Nhu cầu ô xy sinh hoá

BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD - Nhu cầu ô xy hoá học

ĐTM - Đánh giá tác động môi trường

MTTQ - Mặt trận tổ quốc

NĐ-CP - Nghị định – Chính phủ

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD - Tiêu chuẩn xây dựng

TT - Thông tư

UBND - Uỷ ban Nhân dân

QCVN - Quy chuẩn Việt Nam

QL1A - Quốc lộ 1A

Trang 8

- Hậu Giang chỉ có một tuyến độc đạo nối trung tâm tỉnh lỵ là Thị xã Vị Thanh với khu vực là Quốc lộ 61 Trong điều kiện tỉnh Hậu Giang được tách, quốc lộ 61 không thể đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hoá luu thông giữa Hậu Giang và khu vực Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định sử dụng vốn tráiphiếu Chính phủ để nâng cấp Quốc lộ 61 nhưng do địa hình chật hẹp, một bên

là kênh, một bên là nhà dân sinh sống đông đúc dọc tuyến nên không có điều kiện cải tạo hướng tuyến mà chỉ nâng cấp với quy mô hai làn xe Ngoài ra, tỉnh Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ còn có một tuyến giao thông thủy cũng khá quan trọng là kênh Xáng - Xà No nối giữa sông Cần Thơ và sông Cái Tư Vì vậy, để tạo điều kiện phát triển các khu vực kinh tế phía bắc Hậu Giang, rất cần thiết phải đầu tư xây dựng một tuyến đường mới hoàn chỉnh nối Thị xã Vị Thanh qua các trung tâm của tỉnh với Thành phố Cần Thơ và Quốc lộ 1A

1.2.Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt

UBND thị xã Vị Thanh, UBND thành phố Cần Thơ

2 Căn cứ pháp luật và kĩ thuật

2.1.Căn cứ pháp luật

 Căn cứ vào các tài liệu

Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang và Cần Thơ

- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/07/ 2006);

- Nghị định 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 4 năm 2011 về Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

- Luật Đất đai sửa đổi và bổ sung năm 2009;

- Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Chương trình hành động quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, được Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2005;

 Căn cứ các văn bản kỹ thuật

Trang 9

- Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập Dự án khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông 22TCN 242-98 của Bộ Giao thông Vận tải;

- Hướng dẫn lập báo cáo ĐTM Dự án công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, cầu) của Bộ KHCN&MT 1999;

- Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành các năm 1995, 1998, 2000 và 2001;

Các Quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư và đầu tư của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải

2.2.Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- Tiêu chuẩn

+ TCVN 4419:1987 Khảo sát cho xây dựng – nguyên tắt cơ bản

+ TCVN 5937-2005: chất lượng không khí-tiêu chuẩn chất lượng khôngkhí xung quanh

+ TCVN 5938-2005: chất lượng không khí-nồng độ tối đa của 1 số chất độc hại trong không khí xung quanh

+ TCVN 5942-1995: chất lượng nước-tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.+ TCVN 5944-1995: chất lượng nước-tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.+ TVCN 5949-1998: âm học-tiếng ồn khu vực cộng đồng và dân cư-mức ồn tối đa cho phép

+ TCVN 6962:2001 quy định về mức rung động tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư

+ 22 TCN 171:1987 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt sụt lở

- Quy chuẩn

QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Các phương pháp được áp dụng trong quá trình ĐTM chúng tôi chia theo 2 nhóm:

- Các phương pháp ĐTM như: phương pháp ma trận, phương pháp đánh

- giá nhanh, phương pháp mô hình và các phương pháp khác

- Các phương pháp khác: điều tra, khảo sát, đo đạc, phân tích số liệu,

- Tham vấn cộng đồng và các phương pháp khác

Trang 10

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

4.1.Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM

Sở Giao thông Công chính TP Cần Thơ là cơ quan lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối thị xã Vị Thanh với thành phố Cần Thơ với

sự tư vấn của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường (ENCOSE)

Giám đốc : Ông Lê Văn Khanh

Địa chỉ: số 1 Trần Phú, Phường Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm ,TP Hà NộiĐiện thoại/ Fax: 04 9286589 ; 04 8532298

Các bước thực hiện chính bao gồm:

+ Thành lập tổ công tác phân công nhiệm vụ lập báo cáo ĐTM

+ Nghiên cứu khảo sát hiện trạng khu vực dự án

+ Ngô Thị Thanh Uyên

+ Nguyễn Thị Việt Trinh

Trang 11

Vị Thanh).

Vùng tiếp nhận Dự án nằm trong phạm vi tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ Trong giai đoạn I, Dự án thuộc loại đường cấp III, đi qua 2 tỉnh thành và nhiều kênh rạch lớn.… Theo luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005, Nghị định

số 80/2006/NĐ-CP ngày 9-8-2006 và Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày

8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các Dự án trên phải tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

1.4.Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Đáp ứng nhu cầu vận tải hành hóa lưu thông giữa Hậu Giang và khu vực Tạo điều kiện phát triển các khu vực kinh tế phía bắc Hậu Giang Tạo hệ thống giao thông thủy bộ liên hoàn

1.4.2 Quy mô tuyến đường

Tuyến nối đường Vị Thanh - Cần Thơ với đường tỉnh 933 là đường trục chính đô thị của thị xã Vị Thanh có chiều dài 5,02km, được xây dựng với quy

mô đường phố chính cấp I theo TCXD 104 – 1983:

- Bề rộng dải phân cách giữa: Bp = 3m

Trang 12

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự

án

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra)

của dự án

1.4.7 Tiến độ thực hiện

Lập và duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: quý I/2014

- Lập và duyệt TKKT tuyến nối đường Vị Thanh – Cần Thơ với ĐT 933: tháng 5/2014

- Khởi công : 01/ 2/ 2015

- Thiết kế kỹ thuật hoàn thiện toàn tuyến: cuối quý II/2007

- Thời gian thi công dự kiến: 24 tháng

- Hoàn thành giai đoạn I: 2016 (đồng thời với hoàn thành dự án cầu Cần Thơ)

Trang 13

Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1Điều kiện về địa lý, địa chất

 Địa lý:

Tuyến đường nối thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang với Thành phố Cần Thơ (đường Vị Thanh – Cần Thơ) nằm trên địa phận 2 tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ Trong đó đoạn qua địa phận Hậu Giang là 41,77Km, Thành phố Cần Thơ là 10.6Km

Đoạn đầu tuyến trên Quốc lộ 1A hiện là bãi rác của Thành phố Cần Thơ, tuyến đi theo hướng nam sông Cần Thơ, cắt qua rạch Bà Láng, rạch Cái Sung, qua khu vực vườn cây ăn trái,qua khu vực ruộng lúa tới gần kênh xáng Xà No Tiếp theo tuyến chạy song song và cách kênh xáng Xà No khoảng 1,3 – 1,8 km,tuyến chủ yếu qua ruộng lúa, cao độ thay đổi từ 0.4 – 1.3m, thấp dần theo chiều

từ Cần Thơ đến Vị Thanh

 Địa chất

Lớp 1: Sét dẻo cứng màu xám xanh, phân bố trên diện rộng của bề mặt

địa hình, chiều dày lớp thay đổi từ 0.7m (LKT-16) đến 2.0m (LKT-30)

Lớp 2: Bùn sét màu xám xanh, phân bố rộng khắp trong khu vực nằm dưới

lớp 1 và lộ trên mặt địa hình ở khu ruộng trũng và lòng kênh Chiều dày lớp ở các đoạn từ Km0  Km28 ; Km34 Km47+352.48 (cuối tuyến) và đoạn tuyến nhánh đường nối QL61 hiện tại với ĐT933 thay đổi từ 9.6m đến 15.0m Đoạn

từ Km28Km34 chiều dày lớp thay đổi từ 15m đến 21m

Lớp 3: Sét pha dẻo cứng màu xám vàng loang xanh, phân bố rộng khắp

trong khu vực nằm dưới lớp 2, chiều dày lớp chưa xác định, các lỗ khoan tuyến chưa khoan hết lớp này

2.1.2Điều kiện về khí tượng

Khu vực Dự án nằm ở đồng bằng sông Cửu Long, có nền nhiệt độ cao, hầu như không thay đổi trong năm và có sự phân hoá theo mùa trong chế độ mưa

ẩm phù hợp với mùa gió Nền nhiệt độ cao này tương đối đồng đều trên toàn vùng ở cao nhất mà không một vùng nào ở nước ta có được

Khí hậu ở khu vực Dự án ít biến động, ít có thiên tai so với toàn quốc và có khí hậu điều hoà hơn cả

Chế độ mưa:

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng mưa XVIII Phân bố mưa trong năm tập trung vào thời kỳ từ tháng V đến tháng XI, đây là thời kỳ thịnh hành của gió

Trang 14

mùa Tây Nam Tổng lượng mưa của thời kỳ này chiếm từ 90 - 95% tổng lượng mưa năm Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng XII đến tháng IV năm sau - thời kỳ thịnh hành của gió mùa Đông, lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm 5 - 10% tổng lượng mưa năm.

Bảng 2.1 Lượng mưa tháng và năm trạm Cần Thơ (mm)Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NămT.bình 12 02 10 50 178 206 227 217 273 277 155 41 1648

Nguồn: Trung tâm Khí hậu Viện KTTV-MT

2.1.3Điều kiện thủy văn/hải văn

Hệ thống thuỷ văn khu vực tuyến đi qua mang đặc điểm chung của thuỷ vănvùng ĐBSCL Tỉnh Hậu Giang có một mạng lưới kênh tưới chằng chịt nối liền giữa sông Hậu và biển Tây Nam Dòng chảy trong khu vực được cung cấp chủ yếu bởi lượng nước của sông Hậu và một phần của lượng nước mưa tại chỗ Chế độ dòng chảy được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau

Thuỷ triều ảnh hưởng suốt năm Biên độ triều cường tháng kiệt nhất

(tháng V) tại Cần Thơ tới 262cm

Thuỷ triều biển Tây biên độ nhỏ hơn triều biển Đông, ảnh hưởng đến mực nước trong đồng thông qua sông Cái Lớn, Cái Bé, ảnh hưởng nhiều đến mực nước vùng cuối tuyến đường

2.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

2.2.1Môi trường đất

Thành phố Cần Thơ có diện tích tự nhiên là 138.959ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 84%.Theo thống kê năm 2002 cho thấy tổng lượng phân bón vô cơ sửdụng khoảng 54.000tấn/năm, quy ra khoảng 0,2 tấn/ha;tổng lượng hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng khoảng132 tấn/năm,quy ra khoảng 0,5kg/ha

Trạm quan trắc môi trường Quốc Gia tại Cần Thơ đã kiểm tra các hàm lượng kim loại nặng, , hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu trong đất cho thấy chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm

Hậu Giang có diện tích tự nhiên là 160,772 ha, trong đó 85,64% là đất nông nghiệp Năm 2005 hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng cho toàn tỉnh là

Trang 15

450tấn, phân bón hoá học 102.000 tấn Kết quả phân tích hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất có giá trị thấp, nằm trong giá trị cho phép.

Trong đợt khảo sát và lấy mẫu đất dọc tuyến Dự án vào tháng 2 năm 2006 như chúng tôi đã lấy 5 mẫu đất tại các ruộng canh tác thuộc phường Lê Bình, thị trấn Một Ngàn, xã Tân Hoà, Nút giao Mương Lộ và điểm cuối tuyến thuộc xã Hoả Tiến

và tiến hành phân tích 7 chỉ tiêu về hàm lượng các kim loại nặng

Kết quả phân tích chất lượng đất, so sánh với tiêu chuẩn FAO cho thấy hàm lượng các kim loại nặng trong đất gồm Pb, Cu, Zn, , Cd, cho hàm lượng rất nhỏ

2.2.2Chất lượng nước

Dự án chủ yếu đi qua các khu vực cánh đồng và cắt qua những hệ thống kênh rạch Kết quả nghiên cứu của Sở Tài nguyên và Môi trường trong những năm gần đây như sau:

Độ pH dao động tử 6,3 – 7,3 và nhìn chung không bị nhiễm phèn

Độ mặn trên toàn vùng không bị nhiễm (trừ đoạn tiếp giáp giữa kênh Rạch Sỏi và kênh Ranh Hạt trong mùa khô có độ mặn khoảng 1%

Kết quả phân tích các mẫu nước lấy từ các kênh mương mà Dự án cắt qua hoặc đi gần đó như rạch Ba Láng, rạch Cái Sung, kênh ở thị trấn Một Ngàn (Dự

án cắt quan), Mương Lộ, Kênh Xáng – Xà No tại vị trí gần điểm cuối Dự án cho thấy độ pH dao động trong khoảng 6,4-7,7 (nằm trong khoảng giá trị cho phép trong cột A của TCVN 5942 – 1995) hàm lượng các kim loại nặng được phân tích là As, Ba, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Ni, Hg đều có giá trị rất nhỏ so với giới hạn cho phép trong cột A của TCVN 5942 – 1995 Kết quả phân tích hàm lượng dầu trên các kênh mương cho thấy một số kênh như: kênh tại thị trấn Một Ngàn, Kênh Xáng – Xà No tại vị trí gần điểm cuối tuyến có nhiễm dầu với hàm lượng nhỏ hơn 0,3mg/l

2.2.3Môi trường không khí

Qua tài liệu về hiện trạng môi trường tỉnh Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ cho thấy một số vùng Dự án đi qua có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ về bụi lơ lửng

Đáng lưu ý tại những vị trí Dự án giao cắt với các đường quốc lộ, tỉnh lộ có lưu lượng xe qua lại khá lớn, đã phát thải các khí độc ra môi trường Do đó chúng tôi đã đo đạc các thông số môi trường như CO, NO2, SO2, bụi và bụi Pb tại 5 vị trí nhạy cảm có tuyến Dự án đi qua

2.2.4Tài nguyên sinh học

 Đối với Cần Thơ:

Cần Thơ có nguồn sinh vật rất phong phú và đa dạng Quan các công trình nghiên cứu về sinh vật ở cần thơ đã xác định được những hệ động thực vật sau:

+ Hệ thực vật

Trang 16

Trong hệ thực vật ở Cần Thơ, các loài thuộc hệ sinh thái nông nghiệp phát triển nhất Hiện nay, tổng số loài thực vật đã kiểm kê trong nông nghiệp là 330 loài thuộc 224 chi, 92 họ.

+ Hệ động vật

Hệ động vật ở Cần Thơ cũng rất phong phú và đa dạng, hiện đã điều tra được khoảng 71 loài động vật cạn, 135 loài chim Trong thời gian qua tốc độ suy giảm về số lượng của các loài động vật trên địa bàn Tp.Cần Thơ cũng rất lớn,chủ yếu là do hoạt động săn bắt người dân

 Đối với Hậu Giang

Hậu Giang là vùng có năng suất sinh học, đa dạng sinh học cao

Hệ thực vật bao gồm các loại có giá trị kinh tế như lúa, dừa, rau, đậu,

chanh, cam Nhãn, chuối, xoài…những vùng đất nhiễm phèn thì được trồng tràm, mía, khóm, dừa nước…

Hệ động vật rất phong phú và đa dạng, hiện đã điều tra được 71 loài động vật cạn, 135 loài chim trên phạm vi toàn tỉnh Hậu Giang

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.1Điều kiện về kinh tế

 Điều kiện kinh tế tỉnh Hậu Giang

- GDP theo giá so sánh năm 1994 tăng từ 1.261 tỷ đồng năm 1995 lên 2.177 tỷ đồng năm 2000 và 3.524 tỷ đồng năm 2005, bình quân tăng 10,8%/năm trong 10 năm, riêng giai đoạn 1996 – 2000 tăng 11,5%/năm

và trong giai đoạn 2001 – 2005 tăng 10,1%/năm, cho thấy tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Hậu Giang có khuynh hướng giảm dần do tính chất còn nặng về nông nghiệp

Bảng 2.3: GDP năm 1995 – 2005 (triệu đồng – giá so sánh 1994)

1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005

TĐ96-00

TĐ01-05GDP

- khu vực 1

- khu vực 2

- khu vực 3

1261363823324191725246315

21766751207945524197444533

23320481227331603267501450

26493961331186760878557332

28708861374115884760612011

31740001479000980000715000

352400115490011134000841000

11,5

%8,0

%22,3

%12,5

%

10,1

%5,1

%16,7

%13,6

%

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2005

Trang 17

- GDP/người theo giá so sánh năm 1994 tăng từ 1,8 triệu đồng (162USD) năm 1995 lên 2,9 triệu đồng (264USD) năm 2000 và 4,7 triệu đồng (406USD) năm 2005; bình quân tăng 9,6%/năm trong 10 năm, riêng giai đoạn 1996-2000 tăng 10,3% và giai đoạn 2001-2005 tăng 8,9%/năm, chothấy thu nhập đầu người của dân Hậu Giang tăng khá nhưng tốc độ tăng trưởng có khuynh hướng giảm dần

Điều kiện kinh tế thành phố Cần Thơ

- GDP theo giá so sánh năm 1994 tăng từ 3.282 tỷ đồng năm 1995 lên 4.543 tỷ đồng năm 2000 và 8.553 tỷ đồng năm 2005, bình quân tăng 6,7%/năm giai đoạn 1996 – 2000 và tăng 13,5%/năm trong giai đoạn

2001 – 2005, riêng năm 2005 tốc độ tăng trưởng đạt 15,7%/năm

Bảng Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘIKHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.4: GDP năm 1995 – 2005 (triệu đồng – giá so

sánh 1994)

1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005 TĐ96-00 TĐ01-05GDP

21766751207945524197444533

23320481227331603267501450

26493961331186760878557332

28708861374115884760612011

31740001479000980000715000

352400115490011134000841000

Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ năm 2005

- GDP/người theo giá so sánh năm 1994 tăng từ 3,2 triệu đồng (291USD) năm 1995 lên 4,2 triệu đồng (383USD) năm 2000 và 7,5 triệu đồng (681USD) năm 2005; bình quân tăng 5,6%/năm trong giai đoạn 1996-

2000 và tăng 12,2%/năm giai đoạn 2001-2005, riêng năm 2005 tăng 14,3%/năm Các chỉ số trên cho thấy thu nhập đầu người của dân TP Cần Thơ tăng khá nhanh

2.3.2Điều kiện về xã hội

Điều kiện về xã hội tỉnh Hậu Giang:

- Dân số

Tỉnh Hậu Giang có diện tích tự nhiên 1602,5 km2 (2012), dân số trung bình tính đến năm 2012 là 769.7 nghìn người, là tỉnh có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tới 96,4%, người Hoa 1,1%, người Khmer 2,4% Mật độ dân

số toàn tỉnh là 480,0 người/km2 (2012), phân bố không đều giữa các vùng trong tỉnh, cao hơn mật độ trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là 429người/km2

(2012)

Trang 18

Giáo dục – Y tế

+ Giáo dục

Từ 1995 dến nay, số học sinh các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đều giatăng tỷ lệ huy động trong độ tuổi Tỉnh đã hoàn thành xoá mù chữ và phổ cậpgiáo dục tiểu học và tiến tới phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên toàn địa bàn vào năm 2005

+ Y tế

Hệ thống cơ sở y tế công của Hậu Giang tuy được hình thành rộng khắp

ở 3 tuyến, riêng tuyến tỉnh mới được nâng lên từ tuyến huyện sau khi Hậu Giang được tách tỉnh

Bảng Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.5 Các cơ sở y tế năm 2000-2005

200

0 2001 2002 2004 2005

Bệnh việnPhòng khám khu vực

Nhà hộ sinh khu vực

- Trạm y tế xã phường

69250

69252

69252

69252

69254

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2005

Điều kiện xã hội của thành phố Cần Thơ

cơ sở trên toàn địa bàn vào cuối năm 2004

+ Y tế

Hệ thống cơ sở y tế công của TP Cần Thơ được hình thành rộng khắp ở 3tuyến, riêng tuyến tỉnh ngoài nhiệm vụ phục vụ cho nhân dân trong thành phố còn phục vụ nhân dân các tỉnh lân cận

Trang 19

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1.Nguồn gây tác động

3.1.1 Tác động liên quan đến chất thải

- Nguồn gây chất thải rắn: Rác thải từ người tham gia giao thông xả ra đường

- Nguồn gây chất thải lỏng: do rò rỉ dầu mỡ từ các phương tiện giao thông

- Nguồn gây chất thải khí, bụi:

+ Sự chuyển động cùa phương tiện giao thông và các phát thải của các

phương tiện tham gia giao thông

+ Quá trình các phương tiện đi lại sẽ thải ra các khí như CO2, NO2, bụi lơ lửng;cát bay ra từ các xe chở nguyên vật liệu

3.1.2 Tác động không liên quan đến chất thải

- Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa chảy tràn rủa trôi các cát bụi, rác thải, dầu mỡ ở trêm đường xuống các sông gây ô nhiễm nước, thấm vào đất gây ảnh hưởng đến đất, ngoài

ra khi nước mua chảy tràn xuống các cống rãnh gây tắc cống, gây ô nhiễm môi trường và có thể gây ngập úng

- Tiếng ồn, độ rung:

Tiếng ồn trong giai đoạn khai thác có thể được sinh ra từ các hoạt động sau:+ Hoạt động của các phương tiện lưu thông trên đường

+ Hành vi của lái xe (bóp còi xe)

+ Hoạt động duy tu bảo dưỡng (hoạt động không xảy ra thường xuyên, chỉ trong thời gian ngắn do đó tác động không đáng kể)

Tiếng ồn gây ra đáng kể nhất từ các nguyên nhân nêu trên chủ yếu là dòng

xe chạy trên đường

Trang 20

3.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra

Tính rủi ro về sự cố môi trường gây ra bởi dự án bao gồm những yếu tố sau:

- Sự cố do cháy nổ

- Sự cố ngập úng gây hại đến hoa màu và cây trồng của người dân

- Sự cố giao thông do hoạt động của các phương tiện và người tham gia giao thông trên tuyến đường (tai nạn giao thông)

- Sự cố do thời tiết, dòng chảy

3.2.Đối tượng, quy mô bị tác động

Các loại nguồn gây tác động có thể xem xét như sau:

- Những ảnh hưởng trực tiếp: là những tác động do hoạt động của Dự án gây ra

- Những ảnh hưởng gián tiếp: là những tác động của một thành phần môi trường gây nên bởi một thành phần môi trường khác đã chịu tác động trực tiếp của Dự án

- Những ảnh hưởng tích lũy: là những tác động được phát sinh từ những ảnh hưởng của một Dự án với tác động của các Dự án và những hoạt động trước kia, hiện nay và sắp tới trong phạm vi nghiên cứu của Dự án.Bảng 3.2.1 : Lược duyệt các tác động của dự án đến môi trường tự nhiênNguồn tác động Môi trường tự nhiên,các hệ sinh tháiHình thức Hoạt động Yếu tố ảnh hưởng Mức độQuá trình vận hành Hoạt động giao

Bảng 3.2.1 : Lược duyệt các tác động của Dự án đến môi trường xã hội

Nguồn tác động Môi trường xã hội nhân vănHình thức Hoạt động Yếu tố ảnh hưởng Mức độQuá trình vận hành Hoạt động giao

thông  KT-XH

 Sức khỏe cộng đồng

 Văn hóa

BB

BQui định :

-A : Mức độ ảnh hưởng tương đối cao

-B : Mức độ ảnh hưởng trung bình

-C : Mức độ ảnh hưởng thấp

Trang 21

3.3.Đánh giá tác động môi trường

3.3.1 Tác động tới chất lượng môi trường không khí

- Chất lượng không khí thường là một vấn đề môi trường được xem là rất quantrọng đối với khu vực dân cư, các khu thương mại ở hai bên đường, đặc biệt trong các khu đô thị; các trung tâm kinh tế xã hội có mật độ xây dựng lớn

- Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí

Trung tâm quan trắc môi trường Việt Nam đánh giá hoạt động giao thông chiếm tới gần 85% lượng khí cacbon monoxit (CO2) có khả năng gây nhiễm độc cấp, 95% VOCs và nhiều chất độc hại khác Lượng phát thải các khí này tăng lên hàng năm cùng với sự phát triển về số lượng các phương tiện giao thông đường bộ Trong khi đó, các nguồn thải khí gồm: hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động xây dựng, khí thải do các ngành khác và hoạt động dân sinh chỉ chiếm một tỉ lệ tương đối về khí thải gây ô nhiễm không khí Điều này cho thấy, ô nhiễm môi trường từ phương tiện giao thông hiện nay đang là một trong những tác nhân lớn nhất, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường không khí

Chất lượng không khí bị ảnh hưởng do hoạt động của các phương tiện giao thông và các phát thải của nó Quá trình phát thải khí thải, trong giai đoạn khai thác chủ yếu của các dòng xe cơ giới chạy trên đường bao gồm khí thải từ động

cơ, chất thải phát sinh do ma sát giữa lốp xe với mặt đường nhựa là những nguồn ô nhiễm không khí Các chất chỉ thị gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm: nitơ oxyt (NOx), Hydrocacbon (HC), carbon oxyt (CO), bụi lơ lửng, bụi lắng và bụi chì (Pb) Nồng độ các chất này phụ thuộc vào lưu lượng xe chạy, thành phần và chủng loại xe, điều kiện thời tiết

Sự phát thải của các phương tiện cơ giới đường bộ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng các loại xe Đối với các phương tiện như xe ô tô, xe máy qua nhiều năm sử dụng có chất lượng thấp, hiệu quả sử dụng nhiên liệu thấp, nồng độ chấtđộc hại, bụi trong khí xả cao… là nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng Trong đó, xe máy là nguồn đóng góp chính các loại khí ô nhiễm, đặc biệt là các khí thải CO, VOC Xe tải và xe khách các loại lại thải nhiều NO2

Các tác nhân gây ô nhiễm giao thông chủ yếu là các khí độc hại từ các loại

xe có động cơ thải ra khí đốt nhiên liệu, bụi; tiếng ồn Trong đó, khí thải do đốt nhiên liệu có mức độ gây ô nhiễm môi trường lớn nhất.Các phương tiện (như

xe máy, xe khách ) và các loại máy móc (máy cày, máy gặt ) sử dụng xăng, dầu diesel làm nhiên liệu nên chúng sẽ thải ra một lượng khói bụi, SO2, NOx,

CO vào không khí

Với mật độ các loại phương tiện tham gia giao thông lớn, chất lượng lại kém và hệ thống đường giao thông chưa tốt thì thải lượng ô nhiễm không khí từGTVT đang có xu hướng gia tăng

Ngày đăng: 06/08/2019, 17:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w