1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị

126 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân trồng rừng sản xuất bằng cây keo ở tỉnh Quảng Trị.. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Kết quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ HỒNG PHONG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ

RỪNG TRỒNG THEO TIÊU CHUẨN FSC CỦA CÁC HỘ DÂN Ở TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN THANH HOÀN

HUẾ, 2019

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Hồng Phong

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu

“nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị” Để hoàn thành được đề tài này, trong quá trình thực hiện tôi đã

nhận được sự giảng dạy, hướng dẫn và hỗ trợ rất nhiệt tình từ quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tất các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo và cán bộ công chức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sĩ Phan Thanh Hoàn đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ Chi cục Kiểm lâm Quảng Trị, Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị, UBND các xã/phường nơi tôi đã đến làm việc Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý các chi hội, các bà con nông dân

mà tôi đã trực tiếp đến làm việc phỏng vấn

Cuối cùng, chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp là những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Quảng Trị, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Hồng Phong ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

iii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Học viên thực hiện: LÊ HỒNG PHONG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10

Niên khóa: 2017 – 2019

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH HOÀN

Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG THEO TIÊU CHUẨN FSC CỦA CÁC HỘ DÂN Ở TỈNH QUẢNG TRỊ

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng thông qua việc quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo công bằng và an sinh xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân trồng rừng sản xuất bằng cây keo ở tỉnh Quảng Trị

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Quá trình nghiên cứu đề tài này đã sử dụng các phương pháp sau: (i) Phương pháp điều tra, thu thập số liệu; (ii) Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích thống kê và phân tích kinh tế, phương pháp chuỗi cung ứng)

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận

và thực tiễn về hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC; Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC

Kết quả phân tích cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trồng rừng theo tiêu chuẩn FSC Hiệu quả kinh tế không chỉ phụ thuộc vào yếu tố

kỹ thuật mà bao gồm cả yếu tố về giá Chính vì vậy, các nhóm giải pháp đưa ra cũng tập trung để giải quyết được các vấn đề này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CCR: Chứng chỉ rừng

CoC: Chain of Custody - Chuỗi hành trình sản phẩm

CW: Controlled Wood – Gỗ có kiểm soát

FAO: United Nations Food and Agriculture Organization - Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc

FM: Forest Management - Quản lý rừng

FSC: Forest Stewardship Council - Hội đồng quản trị rừng Quốc tế

GFA: Tổ chức quốc tế về đánh giá cấp chứng chỉ rừng FSC được Hội đồng quản trị rừng Quốc tế (FSC) ủy quyền

NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ISO: International Organization for Standardization- Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

ITTO: International Tropical Timber Organization - Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế QLRBV: Quản lý rừng bền vững

WWF: World Wide Fund for Nature - Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 3

4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp: 3

4.1.2 Đối với số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4

5 Kết cấu luận văn 5

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC 6

VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT 6

1.1.Lý luận cơ bản về rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC 6

1.1.1 Lý luận cơ bản về rừng trồng sản xuất 6

1.1.1.1 Quan niệm về rừng và rừng trồng sản xuất 6

1.1.1.2 Vai trò của rừng trồng sản xuất 7

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

vi

1.1.1.3 Những đặc điểm chủ yếu của rừng trồng sản xuất 8

1.1.2 Rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC 10

1.1.2.1 Một số khái niệm 10

1.1.2.2 Phân loại về chứng chỉ rừng FSC 11

1.1.2.3 Các nguyên tắc, tiêu chuẩn của FSC 11

1.1.2.4.Các bên tham gia trong quá trình quản lý rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của cá hộ dân tại tỉnh Quảng Trị 13

1.2 Hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC 14

1.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất 14

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 14

1.2.1.2 Hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất 15

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC 16 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC 19

1.2.3.1 Các nhân tố tự nhiên 19

1.2.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 20

1.2.3.3 Các nhân tố kinh tế - kỹ thuật: 21

1.3 Thực tiễn kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC 22

1.3.1 Thực tiễn quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC ở Việt Nam 22

1.3.2 Kinh nghiệm năng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC 23

1.3.2.1 Theo kinh nghiệm của một số nước trên thế giới đã thành công trong công tác trồng rừng sản xuất thì: 23

1.3.2.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước 25

CHƯƠNG II: PHAN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG THEO TIÊU CHUẨN FSC CỦA CÁC HỘ DÂN Ở TỈNH QUẢNG TRỊ 29

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị 29

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

vii

2.2 Thực trạng rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh

Quảng Trị 36

2.2.1 Quá trình tham gia rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở Quảng Trị 36

2.2.1.1 Quá trình hình thành Nhóm chứng chỉ rừng tỉnh Quảng Trị 36

2.2.1.2 Hình thành Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị 38

2.2.2 Kết quả đạt được 39

2.2.2.1 Sự tham gia của người dân trong việc trồng rừng theo tiêu chuẩn FSC 39

2.2.2.2 Kết nối thị trường 40

2.3 Hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị 43

2.3.1 Thông tin các hộ trồng rừng được khảo sát 43

2.3.1.1 Quy trình trồng rừng sản xuất của các hộ dân được khảo sát 43

2.3.1.2 Đặc điểm của các hộ được điều tra 44

2.3.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị 45

2.3.2.1 Chi phí rừng trồng sản xuất 45

2.3.2.3 Hiệu quả kinh tế từ các mô hình trồng rừng 47

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị 62

2.4.1 Kết quả đạt được 62

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 63

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG THEO TIÊU CHUẨN FSC CỦA CÁC HỘ DÂN Ở TỈNH QUẢNG TRỊ 65

3.1 Định hướng và mục tiêu 65

3.2 Hệ thống giải pháp 66

3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng rừng trồng 66

3.2.2 Các giải pháp về thị trường 71

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

viii

3.2.3 Các giải pháp về quy hoạch 72

3.2.4 Các giải pháp về duy trì và mở rộng diện tích rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC 73

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 01: PHIẾU ĐIỀU TRA 82

PHỤ LỤC 02: SỐ LIỆU ĐIỀU TRA CỦA CÁC MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG 92 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Các bên tham gia trong quá trình quản lý rừng trồng sản xuất theo tiêu

chuẩn FSC6 13

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Nhóm chứng chỉ rừng Quảng Trị 36

Sơ đồ 2.2: Mô hình cơ cấu tổ chức Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị 39

Sơ đồ 3.1: Đề xuất mô hình liên kết công ty và hộ dân thực hiện CCR FSC 74

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất lâm nghiệp là một trong những nguồn lực rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của các hộ gia đình, đặc biệt là những nơi có tỷ lệ nghèo đói cao Trong hai thập kỷ trở lại đây, Chính phủ đã thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, công ty lâm nghiệp nhà nước và một số công ty tư nhân (hay còn gọi là các tổ chức kinh tế) và cộng đồng Trong số này có khoảng 1,4 triệu hộ được giao 3.146 triệu ha đất lâm nghiệp và 134 công ty nhà nước được giao 1.454 triệu ha 1 Đối với tỉnh Quảng Trị, diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 253.856,0 ha, trong đó: Rừng tự nhiên là: 143.317,0 ha và rừng trồng: 94.103,0 ha

Phát triển rừng trồng có vai trò hết sức quan trọng đối với ngành chế biến đồ

gỗ và dăm xuất khẩu của Việt Nam Đến nay sản lượng nguồn gỗ rừng trồng trong nước khai thác hàng năm đạt khoảng 16 triệu m3 quy tròn Khoảng 80% nguồn gỗ này là gỗ có đường kính nhỏ, được sử dụng làm nguyên liệu dăm và MDF Phần còn lại (20%) được sử dụng sản xuất các sản phẩm đồ gỗ, chủ yếu phục vụ xuất khẩu [37] Xu hướng thị trường cho thấy nhu cầu sử dụng gỗ rừng trồng, đặc biệt để sản xuất các sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu vào các thị trường có những đòi hỏi chặt chẽ

về tính pháp lý của nguồn gỗ nguyên liệu đầu vào như Hoa Kỳ, EU càng ngày càng lớn Điều này có nghĩa rằng nguồn gỗ nguyên liệu rừng trồng ngày càng được ưa chuộng và là một trong những nguồn cung quan trọng cho ngành gỗ

Theo Quyết định số: 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 về việc phê Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 đã nêu nhiệm vụ

“Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 3 loại rừng gồm: 8,4 triệu ha rừng sản xuất, trong đó 4,15 triệu ha rừng trồng bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, lâm sản ngoài gỗ; 3,63 triệu ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên và 0,62 triệu ha rừng tự nhiên phục hồi sản xuất nông lâm kết hợp (phấn đấu

ít nhất có được 30% diện tích có chứng chỉ rừng); 5,68 triệu ha rừng phòng hộ và 2,16 triệu ha rừng đặc dụng” 3

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

2

Ngày 16/7/2015 Bộ NN&PTNT đã có Quyết định 2810/QĐ-BNN-TCLN về Phê duyệt kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015-2020, trong đó mục tiêu “đến năm 2020, có ít nhất 500.000 ha rừng sản xuất có phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt” 2

Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 của tỉnh

Quảng Trị đưa chỉ tiêu: Đến năm 2020 diện tích được cấp chứng chỉ rừng bền vững

Từ năm 2007, tổ chức Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF) tại Việt Nam

đã hỗ trợ cho các hộ dân trồng rừng Keo ở Quảng Trị đã tiến hành thí điểm thực hiện quản lý rừng bền vững có chứng chỉ rừng FSC Đến năm 2010 được tổ chức quốc tế GFA đánh giá và đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC Từ đó đến nay, nhiều hộ gia đình tham gia trồng rừng và quản lý theo tiêu chuẩn FSC đã khai thác và bán gỗ có hiệu quả kinh tế hơn so với các hộ trồng và quản lý theo thói quen bình thường ở các địa phương

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về thực trạng thực hiện, từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế từ việc trồng rừng và quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị, tôi đã lựa chọn chủ đề

“Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng thông qua việc quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo công bằng và an sinh xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung

và hiệu quả kinh tế rừng trồng nói riêng

- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 – 2018

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

3

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm hỗ trợ cho việc nâng cao

hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân ở tỉnh Quảng Trị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các hộ dân trồng rừng sản xuất bằng cây keo ở tỉnh Quảng Trị

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Các hộ trồng rừng sản xuất bằng cây keo lai theo tiêu chuẩn FSC đã có bán rừng ở các chu kỳ 5 năm, 8 năm, 9 năm và 10 năm ở các đơn vị xã Hải Phú, huyện Hải Lăng; xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ; xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong và xã Trung Sơn, huyện Gio Linh

- Thời gian: Từ năm 2016 đến 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp:

Được thu thập từ các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước như các Quyết định của Chính phủ, Bộ NN & PTNT; các Nghị quyết của HĐND tỉnh; các báo cáo của Sở NN & PTNT, Chi cục Kiểm lâm, Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị, và một số sơ quan liên quan khác Ngoài ra, nguồn tài liệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí, Internet

4.1.2 Đối với số liệu sơ cấp

Các số liệu về diện tích rừng trồng, sản lượng sản xuất; các chí phí sản xuất; các số liệu về sản lượng tiêu thụ, giá bán và các kênh tiêu thụ, được thu thập thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn

Chọn mẫu nghiên cứu: với thói quen kinh doanh bình thường hiện tại của các

hộ dân thì rừng khoảng 5 tuổi sẽ tiến hành khai thác, còn đối với các hộ dân tham gia trồng rừng gỗ lớn theo tiêu chuẩn FSC thì hầu hết đều xây dựng kế hoạch từ 8 tuổi đến 10 tuổi mới tiến hành khai thác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

4

Với đặc điểm có nhiều đơn vị chưa có hộ dân khai thác ở độ tuổi từ 8 tuổi đến

10 tuổi, nên tác giả chỉ lựa chọn những đơn vị đã có khai thác ở các độ tuổi đó, với

cơ cấu mẫu cụ thể như sau:

Khai thác ở 5 tuổi: tổng 40 mẫu, trong đó xã Triệu Ái (10 mẫu), xã Hải Phú (10 mẫu), xã Trung Sơn (10 mẫu) và xã Cam Nghĩa (10 mẫu);

Khai thác ở 8 tuổi: tổng 20 mẫu, trong đó xã Triệu Ái (10 mẫu), xã Cam Nghĩa (10 mẫu)

Khai thác ở 9 tuổi: tổng 20 mẫu, trong đó xã Triệu Ái (10 mẫu), xã Hải Phú (10 mẫu)

Khai thác ở 10 tuổi: tổng 20 mẫu, trong đó xã Hải Phú (10 mẫu), xã Trung Sơn (10 mẫu)

Phỏng vấn đại diện Ban quản lý chi hội (05 người), đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân một số phường/ xã có người dân tham gia quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC (5 người); Ban chấp hành Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (3 người)

Cách tiến hành điều tra: lựa chọn ngẫu nhiên các hộ điều tra và tiến hành phỏng vấn và thu thập đầy đủ tất các các thông tin theo bảng hỏi đã được thiết kế sẵn, đảm bảo rằng mỗi quan sát đều cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp tổng hợp: Được sử dụng nhằm hệ thống hóa tài liệu thu thập được làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá xu hướng thay đổi rừng trồng sản xuất, lý thuyết về hiệu quả kinh tế nói chung và rừng trồng sản xuất nói riêng

- Phương pháp phân tích thống kê và phân tích kinh tế: để xác định kết quả và hiệu quả rừng trồng sản xuất theo từng loại rừng, từng phương thức bán và theo từng địa bàn

- Phương pháp chuỗi cung ứng được sử dụng nhằm phân tích quá trình tiêu thụ các sản phẩm rừng

- Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

5

+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức đầu tư gồm: Chi phí đầu tư phân bón/ha; Chi

phí giống/ha; Chi phí công lao động/ha; Chi phí lãi vay; Chi phí quản lý bảo vệ rừng sau trồng; Chi phí khác (phòng trừ sâu bệnh hại, )

+ Nhóm chỉ tiêu về kết quả sản xuất gồm: Năng suất rừng trồng (N/S); Doanh

Thu (Bt); Lợi nhuận (LN)

+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất gồm: Chỉ tiêu

giá trị hiện tại ròng (NPV); Chỉ tiêu thu nhập và chi phí (BCR); Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR);

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC của các

Trang 17

6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC

VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT

1.1 Lý luận cơ bản về rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC

1.1.1 Lý luận cơ bản về rừng trồng sản xuất

1.1.1.1 Quan niệm về rừng và rừng trồng sản xuất

Cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau về rừng, quan niệm được nhiều người thừa nhận đó là: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các quần thể thực vật, động vật và vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây

gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên 4

Phân loại rừng: Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành

ba loại sau đây:

- Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo

vệ môi trường, bao gồm:

+ Rừng phòng hộ đầu nguồn;

+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

+ Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;

+ Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;

- Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ

di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

+ Vườn quốc gia;

+ Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

+ Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

7

+ Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;

- Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

+ Rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

+ Rừng sản xuất là rừng trồng;

* Rừng sản xuất là rừng trồng

- Chủ rừng sản xuất là rừng trồng phải có kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng,

trồng rừng mới, bảo vệ rừng, kết hợp kinh doanh lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường trong khu rừng phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng từng vùng, quy chế quản lý rừng

- Việc khai thác rừng trồng được thực hiện theo quy định sau đây:

+ Trường hợp chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng thì được tự quyết định việc khai thác rừng trồng Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;

+ Trường hợp rừng trồng bằng vốn từ ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập

hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;

+ Trồng lại rừng vào thời vụ trồng rừng ngay sau khi khai thác hoặc thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên trong quá trình khai thác 4

1.1.1.2 Vai trò của rừng trồng sản xuất

Rừng nói chung và rừng trồng sản xuất nói riêng là một hệ sinh thái mà quần

xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

8

trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người…

1.1.1.3 Những đặc điểm chủ yếu của rừng trồng sản xuất

a Đặc điểm kinh tế xã hội

Nhận thức được vai trò to lớn của việc trồng và phát triển rừng trồng sản xuất

Vì vậy, việc đầu tư phát triển rừng trồng cần phải luôn đảm bảo phát triển bễn vững

về các mặt kinh tế - xã hội – môi trường Trồng rừng sản xuất có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, trồng rừng sản xuất phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, sinh thái

Việc trồng rừng cần phải được đánh giá các điều kiện về đất đai, địa hình, tổ thưỡng, sinh thái phù hợp; và phải qui hoạch cụ thể mới tiến hành trồng rừng

Thứ hai, trồng rừng sản xuất nhằm khai thác hết tiềm năng đất đai, nâng cao

hiệu quả sử dụng đất, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Thứ ba, trồng rừng sản xuất góp phần nâng cao độ che phủ, bảo vệ môi trường

sinh thái và phát triển bền vững: Trồng rừng sản xuất làm tăng lưu vực nguồn sinh thủy và khả năng phòng hộ đầu nguồn các hồ đập, điều tiết dòng chảy chống xói mòn, rữa trôi đất, cải thiện và điều hòa khí hậu trong vùng sinh thái, tạo môi trường sống thuận lợi cho các các loài động vật rừng sinh sống và phát triển

b Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

Để đảm bảo được việc trồng rừng sản xuất đạt được hiệu quả cao, việc trồng rừng cần phải tuân thủ theo các quy trình cụ thể cho từng loài cây Từ những yêu cầu về lựa chọn đất đai; các yêu cầu về giống, các kỹ thuật về trồng và chăm sóc rừng; các yêu cầu về kỹ thuật khai thác rừng

- Yêu cầu về đất đai

Tùy vào từng điều kiện khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng để bố trí các loại cây trồng phù hợp với đặc điểm sinh học của từng loài cây Vấn đề quan trọng là khi điều tra khảo sát tìm đất để trồng cây gì thì phải đánh giá thành phần cơ giới của đất, lập bản đồ thổ nhưỡng tạo điều kiện để sau này có chế độ chăm sóc, bón phân thích hợp đưa lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

9

Các loại đất được quy hoạch vào trồng rừng sản xuất bao gồm: Đối tượng Ia, đối tượng Ib, đối tượng Ic; Ngoài ra hiện nay các tỉnh còn có xu hướng chuyển đổi đối tượng rừng nghèo kiệt sang rừng trồng sản xuất với kỳ vọng nhanh đưa lại nguồn thu và hiệu quả kinh tế cao hơn so với các phương thức tác động khác

Bên cạnh đó, có thể phân loại các hạng đất như độ dốc, tầng dày, thành phần

cơ giới của đất và đặc trưng của các loại thực bì trên từng nhóm, mức độ đáp ứng yêu cầu về đất đai của mỗi loại đất hoàn toàn khác nhau:

+ Đất hạng I (rất thuận lợi đối với trồng rừng sản xuất)

+ Đất hạng II (thuận lợi đối với trồng rừng sản xuất)

+ Đất hạng III (ít thuận lợi đối với trồng rừng sản xuất)

Để rừng trồng sản xuất đạt hiệu quả cao nên chọn trồng ở loại đất hạng I và hạng II; một vài dạng đất ở hạng III có thể trồng sau khi làm đất hoặc cải tạo đất mới tiến hành trồng nhưng sẽ tốn kém và hiệu quả kinh tế mang lại không cao

- Yêu cầu về giống

Đối với cây lâm nghiệp, thường có chu kỳ sinh trưởng dài, ít nhất cũng phải 5 đến 7 năm sau mới đánh giá được kết quả Nên việc chọn giống là khâu then chốt quyết định chất lượng rừng trồng và hiệu quả sản xuất, nếu sai lầm xảy ra trong quá trình chọn giống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng rừng cây và hiệu quả kinh doanh sau này Việc chọn loài cây để phát triển rừng trồng sản xuất và có hiệu quả kinh tế cần dựa vào mức độ phù hợp của các yếu tố như:

- Có giá trị kinh tế phù hợp với mục đích của người trồng rừng

- Có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với điều kiện lập địa của vùng đất quy hoạch trồng rừng

- Sản phẩm của nó có thị trường tiêu thụ ổn định trong và ngoài nước

- Có thể rút ngắn được thời gian sản xuất kinh doanh, sớm đưa lại hiệu quả kinh tế

- Có khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi và không ảnh hưởng xấu đến môi trường, sâu bệnh và dịch hại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

10

- Yêu cầu về biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng sản xuất

Đối với mỗi loài cây trồng đều có mỗi qui trình kỹ thuật cụ thể, từ khâu xử lý thực bì, làm đất, trồng cây, bón phân, chăm sóc và các hoạt động kỹ thuật lâm sinh khác nhằm tăng chất lượng cây trồng (như tỉa thưa, tỉa cành),… Do vậy, trong quá trình trồng, quản lý và chăm sóc rừng cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rừng trồng

1.1.2 Rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC

1.1.2.1 Một số khái niệm

a Quản lý rừng bền vững

Theo tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO): "Quản lý rừng bền vững là quá trình

quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn các mục tiêu quản lý đã được đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền

và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường và xã hội"

Khái niệm này thể hiện mục tiêu của QLRBV là đạt được sự ổn định về diện tích, bền vững về tính đa dạng sinh học, về năng suất kinh tế và đảm bảo hiệu quả về môi trường sinh thái của rừng Nói chung, mục tiêu của QLRBV là đồng thời đạt được bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội

b FSC và chứng chỉ rừng FSC

* FSC là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận toàn cầu, đặt ra các tiêu chuẩn về rừng quản lý có trách nhiệm, cả về mặt môi trường và xã hội; được thành lập năm

1993, trụ sở chính đóng tại Bonn, Đức FSC là hiệp hội của các thành viên; thành viên

là đại điện của các NGOs về môi trường và xã hội, chuyên gia lâm nghiệp, thương mại

gỗ, tổ chức cấp chứng chỉ, v.v

* Theo FSC: Chứng chỉ quản lý rừng FSC là sự xác nhận rằng rừng được quản lý theo cách bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và mang lại lợi ích cho cuộc sống của người dân

và người lao động, đồng thời đảm bảo duy trì được tính khả thi về mặt kinh tế Chứng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

11

chỉ được chứng nhận sau khi đã vượt qua được đánh giá của tổ chức được FSC ủy quyền, phù hợp với nguyên tắc và tiêu chí của FSC

Vì vậy: Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng nhận rằng đơn vị quản

lý rừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng của một hệ thống do

tổ chức chứng chỉ hoặc tổ chức được uỷ quyền chứng chỉ cấp

1.1.2.2 Phân loại về chứng chỉ rừng FSC

a Chứng chỉ FM/CoC

Chứng chỉ FM/CoC (Forest Management Certificate) – Chứng nhận Quản lý rừng: là chứng nhận cấp cho một hoặc các khu rừng xác định đã tuân thủ, đáp ứng đầy

đủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội

từ lúc trồng, quản lý đến khâu khai thác

b Chứng chỉ CoC

Chứng chỉ CoC (Chain of Custody Certificate) – Chứng nhận “Chuỗi hành trình sản phẩm”: là giấy chứng nhận cấp cho các tổ chức đã chứng minh được các sản phẩm chế biến từ gỗ được giao dịch từ các nguồn gốc đã được cấp chứng nhận, các sản phẩm này có thể sử dụng nhãn FSC và dấu chứng nhận của tổ chức Chứng nhận

1.1.2.3 Các nguyên tắc, tiêu chuẩn của FSC

Bộ nguyên tắc và tiêu chí FSC đang được tổ chức GFA áp dụng đánh giá cấp chứng chỉ đang tại Việt Nam gồm 10 nguyên tắc với 56 tiêu chí, cụ thể:

- Nguyên tắc 1: Tuân thủ theo pháp luật và các nguyên tắc của tổ chức FSC:

Hoạt động quản lý rừng phải tôn trọng pháp luật hiện hành áp dụng tại từng nước

sở tại, và các hiệp ước, thoả thuận quốc tế mà nước sở tại ký kết tham gia, và tuân thủ mọi Nguyên tắc và Tiêu chí của tổ chức FSC

- Nguyên tắc 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất: Quyền sử dụng,

hưởng dụng đất, tài nguyên rừng dài hạn phải được xác định rõ, tài liệu hoá và được pháp luật công nhận

- Nguyên tắc 3: Các quyền của người bản địa: Các quyền hợp pháp và truyền

thống của người bản địa về sở hữu sử dụng và quản lý đất, tài nguyên được công nhận và tôn trọng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

12

- Nguyên tắc 4: Các quan hệ cộng đồng và các quyền của công nhân lâm

nghiệp: Các hoạt động quản lý rừng sẽ duy trì hoặc cải thiện vị thế kinh tế và xã hội

của công nhân lâm nghiệp và cộng đồng trong dài hạn

- Nguyên tắc 5: Các lợi ích từ rừng: Thực hành quản lý rừng sẽ khuyến khích

sử dụng hiệu quả các loại lâm sản, các dịch vụ rừng nhằm đảm bảo lợi ích về kinh

tế và các lợi ích to lớn về môi trường và xã hội

- Nguyên tắc 6: Tác động môi trường: Hoạt động quản lý rừng phải bảo tồn

đa dạng sinh học và các giá trị của nó về nguồn nước, tài nguyên đất, và hệ sinh thái độc đáo, dễ tổn thương, sinh cảnh, và giúp duy trì các chức năng sinh thái và tính toàn vẹn của rừng

- Nguyên tắc 7: Kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai: Kế hoạch quản lý rừng

phải tương thích với quy mô và cường độ quản lý, phải được xây dựng và thực thi, thường xuyên cập nhật Trong đó nêu rõ các mục tiêu dài hạn và các tác động nhằm đạt được mục tiêu Kế hoạch quản lý rừng sẽ tích hợp vào quy hoạch sử dụng đất chung và dựa vào kiểm kê rừng hàng năm

- Nguyên tắc 8: Giám sát và đánh giá: Cần tiến hành hoạt động giám sát sao

cho phù hợp với quy mô và mức độ quản lý rừng, để nắm bắt được điều kiện của rừng, sản lượng sản phẩm rừng, chuỗi hành trình sản phẩm, các hoạt động quản lý

và các tác động về mặt môi trường và xã hội của các hoạt động này

- Nguyên tắc 9: Duy trì rừng có giá trị bảo tồn cao: Các hoạt động quản lý tại

các khu rừng có giá trị bảo tồn cao cần phải duy trì hoặc phát huy các thuộc tính tạo nên loại rừng này Các quyết định liên quan tới các khu rừng có giá trị bảo tồn cao luôn cần được xem xét trong bối cảnh chú trọng giải pháp phòng ngừa

- Nguyên tắc 10: Rừng trồng: Rừng trồng cần phải được quy hoạch và quản lý

theo các nguyên tắc từ 1 - 9 và các nguyên tắc đi kèm cũng như Nguyên tắc 10, và các tiêu chí kèm theo Rừng trồng không những có thể đem lại rất nhiều lợi ích, góp phần đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm lâm nghiệp của thế giới mà còn làm cho hoạt động quản lý thêm phần đa dạng, giảm áp lực lên rừng tự nhiên, phát huy, khôi phục và bảo tồn rừng tự nhiên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

13

1.1.2.4 Các bên tham gia trong quá trình quản lý rừng trồng theo tiêu chuẩn

FSC của cá hộ dân tại tỉnh Quảng Trị

Sơ đồ 1.1: Các bên tham gia trong quá trình quản lý rừng trồng sản xuất theo

tiêu chuẩn FSC6

Các cá nhân, đơn vị muốn được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC, thì đòi hỏi phải thực hiện tốt các nguyên tắc và tiêu chí của FSC đã đặt ra và được tổ chức FSC ủy quyền đánh giá

Hoạt động đánh giá cấp chứng chỉ: Khi thực hiện tốt các nguyên tắc tiêu chí

FSC và được tổ chức đánh giá công nhận thì sẽ được cấp chứng chỉ với thời hạn là

5 năm, sau hết 5 năm sẽ tiếp tục đánh giá để cấp chứng chỉ giai đoạn mới

Hoạt động đánh giá thường niên: Hàng năm các đơn vị đã được cấp chứng chỉ

vẫn phải được đánh giá thường niên này nhằm để duy trì chứng chỉ, nếu các đơn vị thực hiện không tốt sẽ bị treo chứng chỉ chỉ Các đơn vị tham gia có thể đăng ký thêm hoặc cắt giảm diện tích tham gia, và các diện tích này sẽ được chính thức công nhận bởi kết quả đánh giá thường niên

Hiện có 36 cơ quan đánh giá được FSC uỷ quyền Tại Việt Nam có các cơ quan sau đang hoạt động và đánh giá cấp chứng chỉ rừng: SGS, GFA, Woodmark, SmartWood, Control Union

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

14

1.2 Hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC

1.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu

tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Bàn về khái niệm Hiệu quả kinh tế, các nhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có những quan điểm khác nhau

Hiệu quả kinh tế đạt được khi nhà sản xuất đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố, có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến những đặc tính vật chất của sản xuất; thể hiện trình độ, kỹ năng, tay nghề kỹ thuật của người sản xuất Hiệu quả phân bố phản ánh khả năng phối hợp các yếu tố đầu vào trên thị trường theo giá để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một lượng sản phẩm nhất định Hiệu quả kinh tế liên quan đến yếu tố tổ chức quản lý và phản ánh cả trình độ kỹ thuật tay nghề và khả năng phối hợp đầu vào theo giá để đạt được lợi nhuận ở mức tối đa [24]

Hiệu quả kinh tế là sự phối hợp giữa nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất (tức là làm giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tạo ra - hiệu quả kỹ thuật) với thị trường sản phẩm (hiệu quả về giá)

Nâng cao hiệu quả kinh tế có nghĩa là: Tăng cường độ lợi dụng các nguồn lực

về kinh tế, tự nhiên sẵn có trong hoạt động kinh tế để phục vụ lợi ích con người, đó

là đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Bản chất của việc tăng Hiệu quả kinh tế là làm thế nào để kết hợp tối ưu giữa hai yếu tố đầu vào, đầu ra trong quá trình sản xuất nhằm đưa lại lợi ích cao nhất [25]

Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội thể hiện mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Quan niệm hiệu quả kinh tế

ở các hình thái kinh tế khác nhau không giống nhau Tùy thuộc vào điều kiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

15

kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của một nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác nhau sao cho phù hợp với tình hình thực tế

1.2.1.2 Hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất

Hiệu quả kinh tế sản xuất lâm nghiệp nói chung, hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất nói riêng là một vấn đề khá phức tạp bởi vì ngoài hiệu quả về mặt kinh tế thuần túy còn có hiệu quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, khó có thể lượng hóa được một cách đầy đủ

Từ trước đến nay việc trồng rừng thường được đánh giá cao về hiệu quả môi trường sinh thái và hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế ít được bàn tới Vì vậy, các cấp, các ngành, các địa phương chỉ mới quan tâm đến trồng rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm phủ xanh đất trống đồi nói trọc, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn tính đa dạng sinh học

Trong những năm gần đây thực hiện phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, việc trồng rừng sản xuất được xem như làn gió mới thổi vào ngành kinh tế lâm nghiệp hiện đại Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất là một đòi hỏi khách quan xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sự phát triển; đây là một vấn

đề mới cần nghiên cứu để có giải pháp định hướng đúng trong quá trình chỉ đạo sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất được thực hiện thông qua tổng hợp tính toán các chi phí đầu tư đối với từng loại cây trồng trên từng đơn vị diện tích (từ khi trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ đến lúc khai thác) và kết quả thu được từ việc khai thác diện tích rừng trồng nói trên Nghiên cứu hiệu quả kinh tế không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mà thông qua đó tìm ra những phương hướng và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả rừng trồng sản xuất đưa lại thu nhập chính đáng cho người nông dân, đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu phục vụ chế biến

và xuất khẩu, thúc đẩy kinh tế - xã hội môi trường phát triển bền vững; tăng GDP cho nền kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

16

Đánh hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất, ngoài ý nghĩa kinh tế thuần túy đó

là lợi ích mà rừng trồng sản xuất mang lại cho doanh nghiệp, cho hộ gia đình, cần nhìn nhận hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội mà rừng trồng sản xuất mang lại Mặc dù những giá trị trên khó có thể lượng hóa, quá trình đánh giá cần có những nhìn nhận chính xác những giá trị trên

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC

Hoạt động quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC là hoạt động quản lý rừng bền vững với những yêu cầu cao hơn, nhưng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thì cũng giống như hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất bình thường Nó không những phản ánh được mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào

và đầu ra của sản xuất hay giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được mà còn phản ánh được trình độ quản lý

Trong rừng trồng sản xuất, hiệu quả kinh tế bao gồm cả hiệu quả sinh học, bởi

vì quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng diễn ra theo chu trình mang đặc tính sinh học riêng của từng loại cây; việc dùng các biện pháp kỹ thuật tác động nhằm thay đổi chu trình sinh học của cây trồng theo hướng có lợi cho con người cũng là giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

Đối với rừng trồng sản xuất, ngoài hiệu quả kinh tế đưa lại cho nội bộ ngành còn thúc đẩy các ngành sản xuất khác phát triển như công nghiệp chế biến, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu, tạo môi trường phòng hộ tốt cho sản xuất nông nghiệp

và các ngành sản xuất khác, bảo vệ môi trường sinh thái, thúc đẩy phát triển bền vững

Chúng ta thấy rằng hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất là vấn đề khá phức tạp, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này hệ thống chỉ tiêu đánh giá mà tác giả đưa ra xuất phát từ bản chất hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất cụ thể:

- Chỉ tiêu kết quả sản xuất được đo bằng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích Bao gồm:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

17

+ Doanh thu (Bt)/ha: Được tính bằng sản lượng thu được trên ha nhân với giá đơn vị sản phẩm tương ứng; hoặc giá bán cây đứng trên lô nhân với số lượng cây hiện có trên ha rừng trồng

+ Lợi nhuận (LN)/ha: Được tính bằng giá trị doanh thu trên ha (Bt) trừ đi chi phí sản xuất của hộ (C): LN = Bt - C Trong đó chi phí sản xuất (C) là toàn bộ chi phí đầu tư bằng tiền/ha để tiến hành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp (TT) cộng với tiền vay ngân hàng (i) và khấu hao TSCĐ (De)

+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra; giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được: Hiệu quả = Kết quả thu được/Chi phí

bỏ ra Chi phí ở đây có thể là toàn bộ hoặc một bộ phận vốn đầu tư cho một chu kỳ trồng rừng sản xuất; cũng có thể là các yếu tố riêng biệt như chi phí về lao động, giống, phân bón tùy thuộc từng nội dung nghiên cứu mà có thể sử dụng các loại chi phí phù hợp Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả rừng trồng sản xuất gồm:

* Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV): là hiệu số giữa phần thu nhập và chi phí

thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình rừng trồng sản xuất, sau khi đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại

NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (1.000 đồng)

Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (1.000 đồng)

Ct: Giá trị chi phí ở năm t (1.000 đồng)

 : Tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t

NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình rừng trồng sản xuất có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn hơn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì mô hình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

18

có hiệu quả và ngược lại Hạn chế của chỉ tiêu này là chưa đánh giá được mức độ đầu tư

- Chỉ tiêu thu nhập và chi phí (BCR- Benefits to cost Ratio):

BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Công thức tính như sau:

t t

B

BPV r

BCR: Là tỷ suất lợi nhuận và chi phí

BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (1.000 đồng)

CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (1.000 đồng)

Khi đánh giá hiệu quả đầu tư của các mô hình trồng rừng sản xuất, mô hình nào có BCR >1 thì có hiệu quả kinh tế; BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

và ngược lại

- Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR - Internal Rate of Return)

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn; IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại

- Tỷ suất lợi nhuận thu nhập: Tỷ suất này cho biết trong 100 đồng thu nhập thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này đánh giá chất lượng hiệu quả

- Chỉ tiêu lợi nhuận chi phí: Là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế

- Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Trong đánh giá hiệu quả kinh tế không thể sử dụng 1 chỉ tiêu mà phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu, các chỉ tiêu này không thể cộng lại được với nhau mà mỗi chỉ tiêu biểu hiện một khía cạnh riêng biệt; do vậy không thể sử dụng 1 chỉ tiêu làm đại diện để so sánh Bởi vậy, người ta đã đưa ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

19

cách tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp Chỉ tiêu này có tác dụng tổng hợp được các chỉ tiêu bộ phận để biểu hiện thành một chỉ tiêu chung nhất phản ánh hiệu quả kinh tế của từng mô hình Cách tính được tiến hành qua 4 bước:

Bước 1: Tính các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh tế của từng mô hình

Bước 2: Chọn ra các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tốt nhất từ những mô hình nói trên, đưa ra mô hình lý tưởng bao gồm những chỉ tiêu này được coi là mô hình tối

ưu

Bước 3: Tính chỉ tiêu hiệu quả thành phần bằng cách lấy trị số của các chỉ tiêu thuận chia cho trị số của chỉ tiêu tương ứng trong mô hình tối ưu Các chỉ tiêu nghịch thì làm ngược lại (tức là lấy trị số chỉ tiêu nghịch trong mô hình tối ưu chia cho trị số của các chỉ tiêu tương ứng trong các mô hình cụ thể) Kết quả tính ra đều

≤ 1

Bước 4: Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng mô hình bằng tổng cộng các chỉ tiêu hiệu quả thành phần Mô hình nào có chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp lớn nhất chứng tỏ hiệu quả kinh tế của mô hình đó là cao nhất và ngược lại

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC

Hoạt động trồng rừng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC cũng là hoạt động quản lý sản xuất lâm nghiệp bình thường nhưng có những đòi hỏi cao hơn về các yêu cầu kỹ thuật cũng như các yêu cầu về công tác quản lý bảo vệ Nhưng về cơ bản các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng đều giống nhau

1.2.3.1 Các nhân tố tự nhiên

- Thời tiết khí hậu: Đặc điểm của cây trồng mang đặc tính sinh học, là cơ thể

sống nên chịu tác động rất lớn của khí hậu thời tiết, nhất là đối với rừng mới trồng, rừng non chưa khép tán Nếu khí hậu thời tiết thuận lợi sẽ tạo điều kiện thích hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, nhờ đó mà năng suất, chất lượng cây trồng sẽ cao và ngược lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

20

- Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể

thay thế được trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng rừng sản xuất nói riêng Nhờ có đất đai mà cây trồng mới có thể tồn tại và phát triển Mỗi loại cây trồng thích hợp với từng loại đất nhất định; độ phì tự nhiên của đất là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế rừng trồng sản xuất

- Vùng sinh thái, địa hình, thủy văn: Là những yếu tố quyết định đến việc lựa

chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm Ở mỗi vùng khác nhau, tính chất và độ màu mỡ tự nhiên của đất cũng khác nhau Vì vậy, người sản xuất cần phải chú ý đến chế độ chăm sóc cho phù hợp với vùng đất của mình nhằm cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng

và phát triển tốt

Như vậy, nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đây là yếu tố cơ bản tạo năng suất, chất lượng và sản lượng sản phẩm sản xuất có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất

1.2.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

- Lao động: Là số lao động tham gia trồng và quản lý rừng Số lao động càng

lớn thì có điều kiện để mở rộng quy mô trồng và chủ động triển khai các công đoạn được thuận lợi trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh số lượng còn chịu ảnh hưởng lớn của chất lượng lao động

- Độ tuổi của chủ hộ: Thể hiện sự năng động, dám nghĩ dám làm; kinh nghiệm

trong sản xuất

- Trình độ, năng lực của chủ hộ: Bao gồm vốn, kiến thức, khả năng thích ứng

với sự thay đổi phương thức sản xuất

- Tập quán canh tác: Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và sản

lượng cây trồng Nếu tập quá canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc đầu tư tái sản xuất mở rộng, hạn chế mức đầu tư thâm canh và ngược lại, tập quán canh tác tiến bộ thể hiện

ở trình độ thâm canh cao, đây là cơ sở để đưa khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất

- Các chính sách của Nhà nước và quản lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

- Thị trường

Việc trồng rừng sản xuất chịu ảnh hưởng lớn của thị trường vì hầu hết sản phẩm gỗ rừng trồng đều bán ra thị trường, mặt khác người sản xuất cũng phải mua các yếu tố đầu vào trên thị trường Vì vậy, giá cả của các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra trên thị trường ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của người rừng trồng sản xuất

Quy luật cung cầu chi phối toàn bộ hoạt động nền kinh tế thị trường, đối với ngành sản xuất nông nghiệp nói chung, kinh doanh rừng trồng nói riêng có đặc điểm khác biệt là Cung bị ràng buộc bởi đặc tính sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất đặc thù mang tính sinh học cao; với rừng trồng sản xuất thì chu kỳ sản xuất dài, đối tượng là sinh vật sống do đó phản ứng của cung (người sản xuất) với giá thị trường là phản ứng trể Diện tích rừng trồng năm nay phụ thuộc nhiều vào giả cả sản phẩm của năm trước Nếu giá của năm trước cao thì mở rộng quy mô sản xuất, diện tích trồng rừng có xu hướng tăng; ngược lại nếu giá thấp thì thu hẹp quy mô sản xuất, diện tích rừng trồng có xu hướng giảm

1.2.3.3 Các nhân tố kinh tế - kỹ thuật:

Các yếu tố kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả rừng trồng sản xuất bao gồm: Vốn, kỹ thuật công nghệ, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, …

- Vốn, kỹ thuật - công nghệ: Đây là yếu tố quyết định đến khả năng, nguồn lực

cho đầu tư phát triển trồng rừng sản xuất

- Giống: Là yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng năng suất tối đa mà cây trồng đó

có thể đạt được Đối với rừng sản xuất, việc chọn giống, loại cây trồng quan trọng quyết định đến chất lượng và hiệu quả rừng trồng sau này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

22

- Phân bón: Đối với trồng rừng sản xuất, phân bón tác động trực tiếp đến chất

lượng rừng, rút ngắn thời gian thu hoạch Để tăng năng suất và sản lượng cây trồng, người sản xuất cần phải bón phân cân đối, phù hợp với từng loại cây trồng, bón đúng thời vụ trồng, chăm sóc Bón phân hợp lý là điều kiện cơ bản để tăng năng suất, sản lượng góp phần tăng hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất

- Thuốc Bảo vệ thực vật: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa

nhiều nên thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật để phòng chống sâu bệnh là cần thiết đối với trồng rừng sản xuất

1.3 Thực tiễn kinh tế rừng trồng sản xuất theo tiêu chuẩn FSC

1.3.1 Thực tiễn quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC ở Việt Nam

Chứng nhận rừng đang phát triển rộng khắp trên toàn cầu như một biện pháp quản lý rừng bền vững và là công cụ hữu hiệu để chống nạn phá rừng và khai thác

gỗ bất hợp pháp Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gỗ lớn nhất, phải đối mặt với áp lực từ các thị trường có giá trị cao như EU và Hoa Kỳ đối với các sản phẩm gỗ được chứng nhận Việc có đủ nguồn gỗ được chứng nhận là điều cần thiết cho sự sống còn của ngành chế biến gỗ Việt Nam do doanh thu xuất khẩu tăng nhanh

Chứng nhận rừng đã được đưa vào Việt Nam - một nước đang phát triển nhiệt đới - từ những năm 2000 và được Chính phủ coi là công cụ quản lý rừng bền vững Năm 2001, Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (NFS) giai đoạn 2001-2010 đã xác định quản lý và phát triển rừng theo hướng bền vững là hướng đi chủ chốt Vào đầu năm 2007, Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 đã được ban hành, trong đó quy định theo hướng phát triển rừng quốc gia với năm chương trình lớn QLRBV là một trong ba chương trình trọng điểm của chiến lược với mục tiêu 30% (8,4 triệu ha) diện tích rừng trồng sản xuất đến năm 2020 được cấp chứng chỉ

Mặc dù tiềm năng diện tích rừng có thể được chứng nhận lớn và nhu cầu về

gỗ được chứng nhận cho công nghiệp chế biến gỗ rất lớn, nhưng sự phát triển của chứng chỉ rừng còn rất hạn Tính đến 02/7/2018 Việt Nam có 588 đơn vị được cấp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

23

chứng chỉ CoC và và 227.386 ha của 35 đơn vị được đánh giá cấp chứng chỉ FM/CoC [28]

1.3.2 Kinh nghiệm năng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC

Việc quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC là một công cụ quản lý nhằm đáp ứng sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội – môi trường Để đạt được những hiệu quả kinh tế thì cần phải nhìn nhận các kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế của các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam

1.3.2.1 Theo kinh nghiệm của một số nước trên thế giới đã thành công trong công tác trồng rừng sản xuất thì:

Thứ nhất, công tác giống là khâu quan trọng nhất, mang tính đột phá và đã thu

được nhiều thành tựu đáng kể Nhờ những công trình nghiên cứu chọn lọc và tạo giống mới, cho tới nay trên nhiều nước đã có những giống cây trồng cho năng suất rất cao, cao gấp 2-3 lần so với bình thường Chẳng hạn: Tại Brazil đã tạo được những khu rừng

có năng suất trữ lượng 70-80m3/ha/năm; Tại Công Gô năng suất rừng đạt 50m3/ha/năm Theo Swoatdi, Chamlong (1990) tại Thái Lan rừng Tếch cũng đạt đến sản lượng 15-20m3/ha/năm Bên cạnh công tác giống cây trồng, các biện pháp trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng cũng đã được quan tâm nghiên cứu Mô hình nghiên cứu trồng rừng nhiều tầng hỗn loài giữa cây gỗ và cây họ đậu ở Malaysia trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng keo tai tượng và rừng tếch đã được đánh giá là có hiệu quả cao

40-Thứ hai, giải quyết thu nhập, đa số người dân tham gia trồng rừng có chất

lượng cuộc sống thấp mà trước hết là thu nhập bấp bênh, độ rủi ro cao Vì vậy, trồng rừng sản xuất phải quan tâm trước hết là nâng cao mức sống cho người dân Trong thời gian đầu nhà nước phải có chính sách ưu đãi, hỗ trợ để đảm bảo ổn định cuộc sống cho họ Đây là vấn đề đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Theo Bradford Phillíp (2002) ở Fuiji người ta đã nghiên cứu trồng một số loại Tre, Luồng trên đồi vừa để bảo vệ đất và tạo thu nhập phát triển kinh tế cho 119 hộ gia đình nghèo; Ở Indonesia người ta đã áp dụng phương thức nông lâm kết hợp với cây Tếch… Đây là một trong những hướng đi phù hợp với vùng đồi ở một số nước khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

24

Thứ ba, thị trường tiêu thụ Các sản phẩm rừng trồng phải phục vụ được mục

tiêu trước mắt cũng như lâu dài của người dân, phương thức canh tác phải gắn với kiến thức bản địa để người dân dễ áp dụng Vấn đề này nghiên cứu của Ianuskow K (1996) cho biết cần phải giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế, trong đó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách đòn bẩy để thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng Theo Thom R Waggener (2000) để phát triển trồng rừng theo hướng sản xuất hàng hóa với hiệu quả kinh tế cao không chỉ đòi hỏi phải có sự đầu tư tập trung về kinh tế kỹ thuật mà còn phải nghiên cứu làm sáng tỏ hàng loạt vấn đề có liên quan đến chính sách và thị trường Theo quan điểm thị trường, nhà kinh tế lâm nghiệp cho rằng thị trường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì, cho ai? Khi thị trường có nhu cầu và lợi ích của người sản xuất được bảo đảm thì động cơ lợi nhuận và thu nhập sẽ thôi thúc họ tăng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và thâm canh cao tạo sản phẩm hàng hóa ngày càng nhiều cho xã hội

Thứ tư, cần xã hội hoá rừng trồng sản xuất, chẳng hạn ở Trung Quốc đã thực

hiện xã hội hóa, tư nhân hóa về phát triển rừng, có chính sách khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng bằng cách:

- Tư nhân hóa rừng và đất rừng;

- Tư nhân được phép ký hợp đồng thuê đất của Nhà nước;

- Giảm thuế đánh vào lâm sản;

- Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng

- Đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển trồng rừng

Theo nghiên cứu của một số tác giả ở Thái Lan, Indonesia cho biết hiện nay ở các nước Đông Nam Á có 3 vấn đề quan trọng cần được xem xét để khuyến khích

để người dân tham gia trồng rừng là:

- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;

- Quy định rõ ràng về đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

25

- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân;

Đây cũng là vấn đề cần giải quyết để thu hút nguồn vốn tư nhân và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển rừng sản xuất ở các nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng

1.3.2.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước

Quảng Trị là một trong những đơn vị đi đầu trong việc hỗ trợ người dân trồng rừng tham gia quản lý rừng bền vững có chứng chỉ rừng FSC Để đạt được hiệu quả kinh tế cao, không chỉ những hộ dân trồng rừng theo tiêu chuẩn FSC mà các hộ dân trồng rừng khác cần tham khảo các kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng từ các địa phương khác

a Kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Cạn

- UBND tỉnh Bắc Kạn đã có Quyết định số 851/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 về

việc phê duyệt Đề án “Phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tạo ra sản phẩm

có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường; tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020” Để thực hiện Đề án, tỉnh đã thực hiện nhiều hoạt động như sau:

+ Cải tạo chuyển đổi diện tích rừng hiện đang kinh doanh với mục đích cây gỗ nhỏ với chu kỳ kinh doanh dưới 08 năm sang kinh doanh với mục đích là cây gỗ lớn với biện pháp là kéo dài chu kỳ kinh doanh trên 12 năm

+ Đồng thời triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển rừng gỗ lớn như: Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để trồng cây gỗ lớn, mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 30 triệu đồng/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 03 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm;

+ Hỗ trợ chuyển đổi rừng trồng từ rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí nhân công bảo vệ, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng từ rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn, mức hỗ trợ 0,5 triệu đồng/ha/năm, thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm…

- Để nâng giá trị gia tăng của rừng, tỉnh Bắc Kạn cũng đang ưu tiên thu hút đầu tư các dự án chế biến gỗ, hình thành chuỗi giá trị kinh tế bền vững gắn với vùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

b Kinh nghiệm từ tỉnh Tuyên Quang

Tỉnh Tuyên Quang có diện tích đất lâm nghiệp gần 450 nghìn ha, chiếm 76% diện tích tự nhiên Đây là tiềm năng để bảo tồn đa dạng sinh học gắn với du lịch sinh thái, phát triển kinh tế Tuy nhiên, để phát triển bền vững, ổn định, công tác quản lý, bảo vệ rừng cần tiếp tục được hoàn thiện, nhất là trồng rừng gắn với tiêu thụ sản phẩm

Từ năm 2006 đến nay, Tuyên Quang đã xây dựng và điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) cho phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của từng thời kỳ, theo nguyên tắc giữ ổn định rừng đặc dụng, điều chỉnh giảm diện tích rừng phòng hộ, tăng diện tích rừng sản xuất Trong đó xác định cụ thể các vùng sản xuất, kinh doanh đáp ứng nhu cầu nguyên liệu giấy và gỗ lớn phục

vụ chế biến, xuất khẩu, nhất là chú trọng tìm đầu ra cho sản phẩm gỗ

Để giúp các nhà máy, cơ sở sản xuất yên tâm tiêu thụ sản phẩm gỗ trồng, đồng thời huy động vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, Tuyên Quang đã thực hiện có hiệu quả vốn đầu tư từ Trung ương thông qua các dự án Tỉnh ban hành cơ chế khuyến khích phát triển kinh tế trang trại bằng hình thức hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay,

đa dạng các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa doanh nghiệp với hộ gia đình Thực hiện tốt hợp tác, các công ty tiêu thụ gỗ đứng chân trên địa bàn cũng đẩy mạnh

hỗ trợ người trồng, tạo đầu ra ổn định, bảo đảm sản xuất của người dân[30]

Hiện tại UBND tỉnh Tuyên Quang đã có Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày

07 tháng 9 năm 2016 về việc “phê duyệt đề án nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2020” với các nhóm giải pháp

để thực hiện tốt các nhiệm vụ:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

27

- Sản xuất cây giống mới năng suất cao, chất lượng tốt theo phương pháp nuôi

cấy mô và đưa cây mô vào trồng rừng đại trà

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến

- Nâng cao hiệu quả của rừng trồng [18]

c Kinh nghiệm từ tỉnh Thừa Thiên Huế:

Để phát triển rừng trồng theo hướng bền vững, từ năm 2016, tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kế hoạch phát triển rừng trồng gỗ lớn trên địa bàn, đặt mục tiêu đến năm 2020 xây dựng 13.000 ha rừng trồng gỗ lớn; trong đó, tỷ lệ rừng được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn được Hội đồng quản trị rừng quốc tế công nhận (tiêu chuẩn FSC) là 40% so với diện tích rừng gỗ lớn, tương đương 5.000 ha rừng trồng sản xuất sử dụng giống lâm nghiệp thân thiện với môi trường [16]

Đáng chú ý, bằng nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình khuyến lâm quốc gia, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức trồng mô hình rừng thâm canh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích là 55 ha, gồm 34 hộ tham gia thuộc 3 xã khó khăn: Hồng Hạ, Hương Nguyên (huyện A Lưới), Hồng Tiến (thị xã Hương Trà); và 2 xã miền núi: Bình Thành, Bình Điền (thị xã Hương Trà); 1 xã đồng bằng là Phường Hương Hồ (thị xã Hương Trà) [31]

Để tận dụng, phát huy lợi thế, tiềm năng, các ban ngành cần nghiên cứu đa dạng chủng loại rừng, mở rộng diện tích, hướng đến mở rộng thị trường tiêu thụ Đồng thời, có biện pháp ứng phó thời tiết, bão lũ nhằm bảo vệ, phát triển rừng trồng Về lâu dài, tỉnh đang nghiên cứu, có cơ chế, chính sách hỗ trợ về đất đai cho người dân tham gia trồng rừng gỗ lớn có FSC

Bên cạnh đó, tỉnh ban hành một số chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất lâm nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất lâm nghiệp để góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng như sử dụng cây keo lai mô trong trồng rừng thâm canh gỗ lớn, tỉa thưa rừng keo trồng bổ sung cây bản địa dưới tán rừng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

28

d Kinh nghiệm từ triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị là đơn vị tiên phong trong việc hỗ trợ người dân trồng rừng theo tiêu chuẩn FSC Từ năm 2010 các hộ dân trồng rừng keo ở tỉnh Quảng Trị đã được tổ chức quốc tế đánh giá cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC Và đến năm 2014, Hội các nhóm họ có chứng chỉ rừng Quảng Trị đã được UBND tỉnh ký Quyết định cho phép thành lập Đây là một tổ chức xã hội nghề nghiệp, được thành lập trên dựa trên ký kết tham gia của các hộ dân trồng rừng keo được quản lý theo tiêu chuẩn FSC

Xác định được tầm quan trọng trong việc phát triển rừng trồng bền vững, tỉnh Quảng Trị đã có Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 –

2020 của tỉnh Quảng Trị đưa chỉ tiêu: Đến năm 2020 diện tích được cấp chứng chỉ

rừng bền vững khoảng 42.000 ha;

Để hỗ trợ cho quá trình thực hiện, UBND tỉnh Quảng Trị đã có Quyết định Số:

23/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 09 năm 2017 về việc “Ban hành quy định chính sách

hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bản tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2025” [19]

Với kinh nghiệm thực tế để nâng cao hiệu quả kinh tế, Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị xác định cần phải kết nối với thị trường đầu ra ổn định và nâng cao chất lượng cây trồng

+ Đối với việc kết nối với thị trường đầu ra: Hội đã ký hợp đồng hợp tác với công

ty thu mua gỗ Scansi Pacific; với cam kết của công ty là bao tiêu hết toàn bộ lượng gỗ xẻ được khai thác với mức giá cao hơn thị trường tự do tại thời điểm từ 15% đến 18% + Đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm: Hội luôn tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức cho người dân trong việc lựa chọn giống có chất lượng và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng cây trồng

Bên cạnh đó, chi cục kiểm lâm Quảng Trị cũng đã phối hợp với Tổng cục lâm nghiệp tiến hành xây dựng nhiều mô hình trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng từ rừng kinh doanh gỗ dăm sang gỗ lớn để nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân; đồng thời cũng là mô hình để các người dân khác tham gia học hỏi kinh nghiệm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Quảng Trị có lợi thế về địa lý, kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

Những lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đang tạo cho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu, hợp tác kinh

tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới

2.1.1.2 Địa hình

Do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình Quảng Trị thấp dần từ Tây sang Đông, Đông Nam và chia thành 4 dạng địa hình: vùng núi cao phân bố ở phía Tây từ đỉnh dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp; vùng trung du và đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc tỉnh; kế đến là vùng cát nội đồng và ven biển Do địa hình phía Tây núi cao, chiều ngang nhỏ hẹp nên hệ thống sông suối đều ngắn và dốc

Nhìn chung với địa hình đa dạng, phân hoá thành các tiểu khu vực, nhiều vùng sinh thái khác nhau tạo cho Quảng Trị có thể phát triển toàn diện các ngành kinh tế, đặc biệt là tạo nên các vùng tiểu khí hậu rất thuận lợi cho đa dạng hóa các loại cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 06/08/2019, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2015), Quyết định 2810/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/7/2015 của Bộ NN & PTNT về “Phê duyệt kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015-2020”, tr.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2015
3. Quyết định số: 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ thướng Chính phủ về việc phê “Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”, tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2016), Quyết định 3158/QĐ-BNN-TCLN do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ký ngày 27/07/2016 về việc công bố hiện trạng rừng năm 2015, tr. 4 Khác
5. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (2012), Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 của tỉnh Quảng Trị, tr.3 Khác
6. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (2018), Tài liệu truyền thông Khác
7. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (2018), Tổng hợp các hoạt động nâng cao năng lực Khác
8. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (2014) Điều lệ hoạt động của Hội 9. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (2014) Kế hoạch chiến lược của Hội Khác
10. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ Quảng Trị (2016, 2017, 2018), Các báo cáo của Hội Khác
11. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (2018), Các tài liệu tập huấn 12. Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị (2018), Tổng hợp các lỗi được phát hiện trong các kỳ đánh giáĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w