1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 nhom 4 HP hanh vi to chuc phong cach lanh dao

13 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 383,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phong cách lãnh đạo là cách thức điển hình mà người quản lý thực hiện chức năng và đối xử với nhân viên của mình.. Khía cạnh quan trọng nhất của quyền lực là sự phụ thuộcTính phụ thuộc

Trang 1

HỌC PHẦN: HÀNH VI TỔ CHỨC

Giảng viên: TS Trương Thị Ngọc Thuyên

CHAPTER 14

LEADEARSHIP STYLE AND BEHAVIOUR: FORD

Nhóm 4:

1 Đậu Tú Lan

2 Nguyễn Thị Thanh Loan

3 Lê Tấn Lợi

4 Nguyễn Thị Lê Na

Trang 2

LÃNH ĐẠO

- Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích.

- Phong cách lãnh đạo là cách thức điển hình mà người quản lý thực hiện chức năng và đối xử với nhân viên của mình Phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ ảnh hưởng đến mức độ sử dụng quyền lực của nhà quản lý và mức

độ tham gia của nhân viên trong việc ra quyết định.

Trang 3

Phong cách lãnh đạo

Chuyên quyền: Người quản lý quyết định mọi vấn đề và hướng dẫn cho nhân viên thực hiện Nhân viên không được tham gia bất cứ ý kiến gì về quá trình này

Thuyết phục: người quản lý vẫn quyết định mọi vấn đề, giải thích cho nhân viên và cố gắng thuyết phục, khuyến khích họ thực hiện các

quyết định ấy một cách tự nguyện

Dân chủ: người quản lý thảo luận với nhân viên về vấn đề cần giải quyết, xem xét và cân nhắc các lời khuyên, các giải pháp do nhân viên

đề xuất nhưng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng

Tham gia: người quản lý nhận định vấn đề, xem xét các giới hạn và cùng nhân viên thảo luận các giải pháp Quyết định cuối cùng sẽ dựa trên cơ sở nhất trí của cả người quản lý và tất cả mọi thành viên

Trang 4

QUYỀN LỰC

- Quyền lực là khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể Chẳng hạn, một người nắm giữ quyền lực có thể buộc một nhân viên dưới quyền mình phải đảm bảo tiến độ công việc chung, bất kể bản thân anh ta có muốn hay không.

- Khía cạnh quan trọng nhất của quyền lực là sự phụ thuộc Sự phụ thuộc của một người vào người khác càng lớn bao nhiêu thì quyền lực của người thứ hai đối với người thứ nhất càng mạnh bấy nhiêu.

Trang 5

Khía cạnh quan trọng nhất của quyền lực là sự phụ thuộc

Tính phụ

thuộc

Tính phụ

thuộc

• Tính phụ thuộc có quan hệ tỷ lệ nghịch với các nguồn cung ứng thay thế: Khi một người sở hữu bất cứ thứ gì mà những người khác đòi hỏi nhưng chỉ riêng người đó có quyền kiểm soát, thì khi người chủ sở hữu lập tức có quyền lực bởi những người khác phụ thuộc vào anh ta

• Sự phụ thuộc tăng lên khi nguồn lực mà một cá nhân hau một tổ chức nào đó kiểm soát có ý nghĩa quan trọng và khan hiếm

• Tính phụ thuộc có quan hệ tỷ lệ nghịch với các nguồn cung ứng thay thế: Khi một người sở hữu bất cứ thứ gì mà những người khác đòi hỏi nhưng chỉ riêng người đó có quyền kiểm soát, thì khi người chủ sở hữu lập tức có quyền lực bởi những người khác phụ thuộc vào anh ta

• Sự phụ thuộc tăng lên khi nguồn lực mà một cá nhân hau một tổ chức nào đó kiểm soát có ý nghĩa quan trọng và khan hiếm

Tầm quan

trọng

Tầm quan

trọng

• Để tạo ra sự phụ thuộc người ta phải kiểm soát những gì được xem là quan trọng

• Để tạo ra sự phụ thuộc người ta phải kiểm soát những gì được xem là quan trọng

Sự khan

hiếm

Sự khan

hiếm

• Nếu cá nhân hay tổ chức sở hữu những gì có nhiều, việc đó không làm tăng thêm quyền lực của cá nhân hay tổ chức đó

• Một nguồn lực được xem là khan hiếm để tăng tính phụ thuộc

• Nếu cá nhân hay tổ chức sở hữu những gì có nhiều, việc đó không làm tăng thêm quyền lực của cá nhân hay tổ chức đó

• Một nguồn lực được xem là khan hiếm để tăng tính phụ thuộc

Trang 6

KỸ NĂNG QUẢN TRỊ

• Các kiến thức về phương pháp, quá trình, thủ tục và kỹ thuật để thực hiện công việc chuyên môn và năng lực trong việc sử dụng các công cụ

và thiết bị có liên quan tới các hoạt động.

Kỹ năng kỹ thuật

• Kiến thức về hành vi con người và quá trình tương tác giữa các cá nhân, năng lực trong việc hiểu biết cảm giác, thái độ và động cơ của người khác từ những điều họ nói và những cái họ làm, năng lực trong việc giao tiếp rõ ràng và hiệu quả (trình bày rõ ràng và

có tính thuyết phục cao), năng lực trong việc thiết lập những quan

hệ hợp tác có hiệu quả (khéo léo, ngoại giao và hiểu biết về các hành vi được chấp nhận bởi xã hội).

Kỹ năng quan hệ

• Năng lực phân tích, suy nghỉ logic, thành thạo trong hình thành các khái niệm và khái quát hóa những quan hệ phức tạp giữa các

sự vật và hiện tượng, sáng tạo trong việc đề xuất ra các ý tưởng

và trong giải quyết các vấn đề, năng lực trong việc phân tích các

sự kiện và các xu thế, đón trước được những thay đổi và nhận dạng được những cơ hội và những vấn đề còn tiềm ẩn.

Kỹ năng nhận thức

Trang 7

HIỆU QUẢ LÃNH ĐẠO

*Tiêu chuẩn được sử

dụng phổ biến nhất là

nhóm hay tổ chức

của người lãnh đạo

thực hiện nhiệm vụ

của họ một cách

thành công hoặc đạt

tới các mục tiêu của

nhóm Trong thực tế

có thể đo lường một

cách khách quan hiệu

quả lãnh đạo như lợi

nhuận, doanh số, thị

phần, năng suất, chi

phí trên một đơn vị

sản phẩm…

Tiêu chuẩn được sử

dụng phổ biến nhất là

nhóm hay tổ chức

của người lãnh đạo

thực hiện nhiệm vụ

của họ một cách

thành công hoặc đạt

tới các mục tiêu của

nhóm Trong thực tế

có thể đo lường một

cách khách quan hiệu

quả lãnh đạo như lợi

nhuận, doanh số, thị

phần, năng suất, chi

phí trên một đơn vị

sản phẩm…

* Thái độ của cấp dưới

đối với người lãnh đạo củng là một tiêu thức thường được sử dụng trong đánh giá hiệu quả lãnh đạo

Người lãnh đạo thõa mãn những nhu cầu

và mong đợi của người dưới quyền đến mức độ nào?

Người dưới quyền có kính trọng, tôn trọng người lãnh đạo hay không?

Thái độ của cấp dưới đối với người lãnh đạo củng là một tiêu thức thường được sử dụng trong đánh giá hiệu quả lãnh đạo

Người lãnh đạo thõa mãn những nhu cầu

và mong đợi của người dưới quyền đến mức độ nào?

Người dưới quyền có kính trọng, tôn trọng người lãnh đạo hay không?

*Hiệu quả lãnh đạo

củng được đo lường bằng sự đóng góp của lãnh đạo đối với

sự phát triển của nhóm hay tổ chức được nhận thức bởi người dưới quyền hoặc bởi những người quan sát bên ngoài

Hiệu quả lãnh đạo củng được đo lường bằng sự đóng góp của lãnh đạo đối với

sự phát triển của nhóm hay tổ chức được nhận thức bởi người dưới quyền hoặc bởi những người quan sát bên ngoài

Trang 8

LEADEARSHIP STYLE AND BEHAVIOUR: FORD

- Năm thành lập: 16 - 06 - 1903

- Sáng lập viên: Henry Ford

- Trụ sở chính: Dearborn, Michigan, Hoa Kỳ

- Địa bàn kinh doanh: Trên toàn thế giới

- Người đứng đầu:

William Clay Ford, Jr - Chủ tịch điều hành

Alan Mulally - Chủ tịch kiêm GĐ Điều hành

- Ngành sản xuất: Máy móc tự động

- Sản phẩm: Máy móc tự động và dịch vụ

Trang 9

Phong cách lãnh đạo Alan Mulally

Năng

khiếu

nhân

-Phong cách nhẹ nhàng, xây dựng sự đồng thuận và sử dụng đội ngũ có sẵn

-Cực kỳ lạc quan, khiêm nhường, tốt bụng, là người truyền cảm hứng.

-Kiên định không ngừng theo đuổi những gì ông đã xác định là hướng hành động chính xác -Sẵn sàng đưa ra quyết định trong khó khăn

để thúc đẩy thành công

Trang 10

Phong cách lãnh đạo Alan Mulally

Kỹ

năng

quản

trị

1 Kỹ năng kỹ thuật:

- Mulally là một kỹ sư hàng không, là “dân ngoại đạo” trong lĩnh vực ô tô đối mặt với nhiều hoài nghi.

- Vị trí CEO của Boeing, ông đã tham gia nhiều dự án và hồi sinh Boeing trong cơn khủng hoảng kinh doanh máy bay.

2 Kỹ năng quan hệ:

- Mulally là một nhà lãnh đạo độc đáo, đáng ghen tỵ.

- Yêu cầu thông tin phải được chia sẻ một cách thông suốt và đầy đủ

3 Kỹ năng nhận thức:

- Tập trung vào việc tạo ra sự minh bạch; mọi người đều biết mọi thứ để quản lý có thể phản ứng với các vấn đề một cách chủ động như một nhóm

- Tầm nhìn của Mulally, ông tin rằng lòng trung thành của thương hiệu không thể thay thế

Trang 11

Phong cách lãnh đạo Alan Mulally

Hiệu

quả

lãnh

đạo

- Vào năm 2006, khi Mulally được bổ nhiệm vị trí CEO, Ford đang là hãng yếu nhất trong nhóm The Big 3 U.S

- Tái cơ cấu để hoạt động có lợi nhuận, cắt giảm lao động,

Mulally quyết định nhượng lại dòng xe Jaguar và Range Rover, Aston Martin trước khi thị trường sụp đổ.

- Thực hiện chiến lược One Ford để tạo một mẫu xe dành cho mọi thị trường, nhiều bộ phận được dùng thiết kế chung giúp tiết kiệm nhiều chi phí

- Không nhận tài trợ từ chính phủ mà yêu cầu cứu trợ cho đối thủ là Tập đoàn sản xuất ôtô General Motors (GM) và

Chrysler Group

- Ông tin rằng đóng cửa các doanh nghiệp có thể sẽ quét sạch các cơ sở cung cấp mà Ford phụ thuộc đồng thời kéo nền

kinh tế Mỹ rơi vào một cuộc suy thoái

Trang 12

• Sau 8 năm chèo lái, Alan Mulally đã đưa hãng xe Mỹ từ chỗ thua lỗ triền miên trở thành một trong những nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới bằng những nguyên tắc quản lý đơn giản “Người ngoại đạo” đã từng bước giúp hãng xe huyền thoại tìm lại ánh hào quang.

• Kể từ 1/7/2014, Alan Mulally rời ghế CEO của Ford để nhường chỗ cho cho một nhà lãnh đạo mới Sẽ là rất áp lực cho nhà lãnh đạo mới của Ford

vì Mulally đã trở thành một tượng đài, một trong những nhà lãnh đạo thành công nhất trong lịch sử Tập đoàn Ford

Ngày đăng: 06/08/2019, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w