1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đại số 8 chương 3 bài 4: Phương trình tích

18 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình tích và cách giải a... 1 Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau : Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì…... ; ngược lại

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

a x + 5x

b 2x(x – 1) – (x – 1)

c (x – 1) + (x + 1)(x – 2)

d x + 5x + 4

= x(x + 5)

= (x + 1)(2x – 3)

= (x – 1)(x + 1)(2x – 1)

= (x + 1)(x + 4)

=

2

2

2

Trang 3

a) x(x + 5) = 0

c) (x + 1)(2x – 3) = 0

b) (x – 1)(x + 1)(2x – 1) = 0 d) (x + 1)(x + 4) = 0

Trang 4

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

a Ví dụ:

a) x(x + 5) = 0 c) (x + 1)(2x – 3) = 0

b) (x – 1)(x + 1)(2x – 1) = 0 d) (x + 1)(x + 4) = 0

Là những phương trình tích

Trang 5

1 Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số,

phát biểu tiếp các khẳng định sau :

Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0

thì… ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một

trong các thừa số của tích…

Trả lời Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0 ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít

nhất một trong các thừa số của tích phải bằng 0.

Trang 6

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

a Ví dụ:

b Cách giải:

Ví dụ : Giải phương trình (x + 1)(2x – 3)= 0

Giải

(x + 1)(2x – 3)  1) x + 1 = 0  2) 2x – 3 = 0  Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm :

(x + 1) = 0 hoặc (2x – 3) = 0

x = -1 2x = 3  x = 1,5

x = -1 và x = 1,5

Trang 7

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

a Ví dụ:

b Cách giải:

c) Tổng quát :

Phương trình tích có dạng : A(x) B(x) = 0

A(x) B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Công thức :

Trang 8

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

2 Aùp dụng :

a) Ví dụ : Giải các phương trình :

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 b) (x + 1)(x+ 4) = (2 – x)(2 + x)

Giải:

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 :

 (x – 3)(2x + 5) = 0

 (x – 3) = 0 hoặc (2x + 5) = 0

1) x – 3 = 0  x = 3

2) 2x + 5 = 0  2x = -5  x= -2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình đã

cho là S = {0 ; -2,5}

b) (x + 1)(x+ 4) = (2 – x)(2 + x)

(x + 1)(x+ 4) – (2 – x)(2 + x) = 0

x + x + 4x + 4 – 2 + x = 0

2x + 5 x = 0

x(2x + 5) = 0

x = 0 hoặc 2x + 5 = 0

1) x = 0

2) 2x + 5 = 0  2x = - 5  x = -2,5 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0 ; -2,5}

2

Trang 9

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

2 Aùp dụng :

a) Ví dụ:

b) Nhận xét:

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận

Trang 10

3 Giải phương trình :

(x – 1)(x + 3x – 2) – (x – 1) = 02 3

GiảI (x – 1)(x + 3x – 2) – (x – 1) = 0

 (x – 1)(x + 3x – 2) – (x – 1)(x + x + 1)=0

 (x – 1)[(x – 3 x –2) – (x + x + 1)] = 0

 (x – 1)(2x – 3) = 0

 x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0

 x = 1 hoặc x = 1,5

Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {1; 1,5}

2 2

Trang 11

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

2 Aùp dụng :Ví dụ 3: Giải phương trình 2x = x + 2x – 13 2

Giải: Ta cĩ 2x = x + 2x – 1

 2x – x – 2x + 1 = 0

 (2x – 2x) – (x – 1) = 0

 2x(x – 1) – (x – 1) = 0

 (x – 1)(2x – 1) = 0

 (x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0

 (x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0

 x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc 2x – 1 = 0

1) x + 1 = 0  x = -1

2) x – 1 = 0  x = 1

3) 2x – 1 = 0  x = ½

Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {-1 ; 1 ; ½ }

2

2 3

2 3

3

2 2

2

Trang 12

4

Giải phương trình : (x + x ) + (x + x) = 03 2 2

Giải (x + x ) + (x + x) = 0

 x (x + 1) + x(x + 1) = 0

 x(x + 1) = 0

 x = 0 hoặc (x + 1)2 =0

 x = 0 hoặc x = -1

Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho

là S = {0 ; -1}

2

2 2

Trang 13

Bài tập 21 (SGK / 17)

Giải các phương trình :

c) (4x + 2)(x + 1) = 0

d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0

d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0

 2x + 7 = 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc 5x + 1 = 0

 x = -7/2 hoặc x = 5 hoặc x = -1/5

Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {5; -1/5}

2

Giải

 4x + 2 = 0

 4x = -2

Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {-1/2}

Trang 14

Bài tập 22 (SGK / 17)

Giải các phương trình :

b) (x – 4) + (x - 2)(3 – 2x) = 0

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0

 x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0

 (2x –7)(x – 2) = 0

 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0

 x = 7/2 hoặc x = 2

Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S ={7/2 ; 2}

2

Giải

b) (x – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

 (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

2

Trang 15

Trả lời kết quả các câu sau “ đúng ” hay “ sai ”

Câu 1: x = 1 phương trình có hai nghiệm

Câu 2 : x + 1 = x + 1 phương trình vô số nghiệm

Câu 3 : x = x phương trình vô nghiệm

Câu 4 : x = x  x > 0

Câu 5 : x = 1 phương trình có một nghiệm x = 1

0123456789 10

Đúng

Đúng Sai

Đúng

Sai

2

31

Trang 17

Hướng dẫn về nhà.

Nắm vững các bước giải phương trình Làm bài tập 21a,b ; 22a,c,e,f trong SGK/17 và làm

thêm bài tập 26 đến 34 trong SBT Làm trước phần “LUYỆN TẬP”

Ngày đăng: 06/08/2019, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm