1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 7 một số phương pháp giải hệ pt

108 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 1: a Một hệ phương trình ẩn x, y được gọi là hệ phương trình đối xứng loại 1 nếu mỗi phương trình ta đổi vai trò của x, y cho nhau thì phương trình đó không đổi Chú ý:

Trang 1

CHỦ ĐỀ 7: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 1:

a) Một hệ phương trình ẩn x, y được gọi là hệ phương trình đối xứng loại 1 nếu mỗi phương trình ta đổi vai trò của x, y cho nhau thì phương trình đó không đổi

Chú ý: Trong một số hệ phương trình đôi khi tính đối xứng chỉ thể hiện

trong một phương trình Ta cần dựa vào phương trình đó để tìm quan hệ

Trang 2

S P

6

P S

Trang 3

 Vậy hệ đã cho có nghiệm x y;    3;3

Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau:

Trang 5

Với x y 1 thay vào (2) ta được:  2

thỏa mãn điều kiện)

Vậy hệ đã cho có nghiệm x y;     1; 0 , 2; 3

Trang 6

d) Hệ tương đương với :   

 

3011

35

( )2

II) HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 2

Một hệ phương trình 2 ẩn x y, được gọi là đối xứng loại 2 nếu trong hệ phương trình ta đổi vai trò x y, cho nhau thì phương trình trở thành phương trình kia

+ Tính chất.: Nếu x y0; 0 là 1 nghiệm của hệ thì y x0; 0 cũng là nghiệm + Phương pháp giải:

Trang 7

Trừ vế với vế hai phương trình của hệ ta được một phương trình có dạng

Trang 8

Mặt khác khi cộng hai phương trình của hệ đã cho ta được:

31

a b ab

Trang 10

Phương pháp chung để giải hệ dạng này là: Từ các phương trình của hệ

ta nhân hoặc chia cho nhau để tạo ra phương trình đẳng cấp bậc n:

Trang 11

Để ý rằng nếu nhân chéo 2 phương trình của hệ ta có:

6(xy )(8x2 )(y x 3y ) đây là phương trình đẳng cấp bậc 3: Từ

đó ta có lời giải như sau:

x0 không là nghiệm của hệ nên ta đặt ytx Khi đó hệ thành:

14

13

Trang 12

y xy

x y

Từ đó ta có lời giải như sau:

Ta thấy y0 không là nghiệm của hệ

Trang 16

Trường hợp 3

2xyx 3 ta có hệ:

3 2

Trang 17

Tóm lại hệ phương trình có một cặp nghiệm ( ; )x y (1; 3)

Ví dụ 5: Giải các hệ phương trình sau

a)

2 2

816

Trang 19

x y x

x y

x , cặp nghiệm này không thỏa mãn hệ

Xét y0 Ta chia phương trình thứ hai của hệ cho y ta thu được:

y  ta thu được phương trình

Ta xét 0 x 1 Chia bất phương trình cho x3 0 ta thu được phương trình:

Trang 20

Tóm lại hệ phương trình có nghiệm x y;    1;1

Chú ý: Ta cũng có thể tìm quan hệ x y, dựa vào phương trình thứ hai của

PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

Biến đổi tương đương là phương pháp giải hệ dựa trên những kỹ thuật

cơ bản như: Thế, biến đổi các phương trình về dạng tích,cộng trừ các phương trình trong hệ để tạo ra phương trình hệ quả có dạng đặc biệt…

(1(2)

Trang 21

x y

Trang 22

Đặt

25

t t

Trang 23

Từ hệ phương trình ban đầu ta nhẩm được nghiệm làx y 1nên ta sẽ

có hệ này có nghiệm khi: a2; b1

Trang 24

Với: b  1 a 2 , suy ra:x y 1;

Trang 25

3 2

101

Trang 26

a) Cách 1: Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất theo vế ta

Trang 27

Xét với y0 thay vào ta thấy không là nghiệm của hệ

Với y0ta biến đổi hệ thành :

Trang 28

2 2 2

2 2

11

xy     nênxy3 9 0 vô nghiệm

Ta chỉ cần giải trường hợp xy Thế vào phương trình ban đầu ta

được:3

a x b x b thì

Trang 29

2 2

2 2

1515

x x

x x

Trang 30

Vì x = 0 không phải là nghiệm Ta chia hai vế phương trình cho x2 ta có:

Trang 31

+ Với y2x2 thế vào phương trình (1) ta được:

Dấu '''' xảy ra khi chỉ khi x4

Từ (3) suy ra x4là nghiệm duy nhất Vậy hệ có nghiệm ( ; )x y (4; 6)

- Với y 2 3x2 2 hệ vô nghiệm do điều kiện y3

Vậy hệ đã cho chỉ có 1 nghiệm ( ; )x y (4; 6)

d) Thế phương trình 2 vào phương trình 1 của hệ ta được phương trình :

Trang 32

Hệ phương trình đã cho có hai nghiệm ( ; ) (1;1); 7; 2

2 2

Trang 33

TH2: x22y  1 x y Bình phương hai vế phương trình:

Phương trình (3) tương đương với:    2 

xyxyx   + Nếu: xy2 thay vào (*) ta có:

+ Nếu 2xy 3 x2 thay vào (*) ta có:

Trang 34

c) Phương trình (1) tương đương:

3 2

2 2

Trang 35

Với y 1 x thay vào (1) ta được: x2  x 2 0 (vô nghiệm)

Với y2x2 thay vào (1) ta được: 2

Trang 36

Với y  x 2 thay vào (1) ta được: x25x 8 0 (vô nghiệm)

Với y2x2 thay vào (1) ta được: 2

Trang 38

a b

* Cách 2:Ta cộng phương trình (1) với k lần phương trình (2)

Trang 39

Từ đó ta có cách giải như sau:

Lấy 2 lần phương trình (1) trừ 3 lần phương trình (2) của hệ ta có:

Phần việc còn lại là khá đơn giản

b) Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta thu được:

Trang 40

+ Ta đặt x u a y,  v b sau đó tìm điều kiện để phương trình không có

số hạng bậc 1 hoặc không có số hạng tự do

+ Hoặc ta cộng phương trình (1) với k lần phương trình (2) sau đó chọn k

sao cho có thể biễu diễn được x theo y Để có được quan hệ này ta cần dựa vào tính chất Phương trình 2

ax bxc biểu diễn được thành dạng: 2

(AxB)   0

Đối với các hệ đại số bậc 3:

Ta có thể vận dụng các hướng giải

+ Biến đổi hệ để tạo thành các hằng đẳng thức

+ Nhân các phương trình với một biểu thức đại số sau đó cộng các phương trình để tạo ra quan hệ tuyến tính

Ví dụ 8) Giải hệ phương trình với nghiệm là số thực:

Từ đó ta có lời giải nhƣ sau:

Lấy phương trình (1) cộng với 3 lần phương trình (2) của hệ ta có:

Trang 41

d) Lấy 2 lần phương trình (2) trừ đi phương trình (1) ta thu được:

Trang 42

Đễ tạo ra ẩn phụ người giải cần xử lý linh hoạt các phương trình trong

hệ thông qua các kỹ thuật: Nhóm nhân tử chung, chia các phương trình theo những số hạng có sẵn, nhóm dựa vào các hằng đẳng thức, đối biến theo đặc thù phương trình…

Trang 43

2

x y

Tóm lại hệ phương trình có 2 cặp nghiệm: x y;     1; 0 , 1; 2

b) Ta viết lại hệ phương trình thành:  2 2  2

Trang 44

( )48

a b ab

L ab

Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau

Trang 46

2 2

54

Trang 47

TH1:

2 2

12

3 2

14

Trang 48

2

1

21

y

x y x

x

y y

Vậy hệ có một cặp nghiệm duy nhất x y 1

Ví dụ 4: Giải các hệ phương trình sau

a) Nhận thấy x0 không là nghiệm của hệ

Chia hai vế phương trình cho x2 ta có:

Trang 50

2 2

11

2

11

11

44

x

x y

Trang 51

b) Phương trình (2) tương đương:

Trang 52

22

3

153

Trang 53

Điểm mấu chốt khi giải hệ bằng phương pháp biến đổi theo các hằng đẳng thức:

233 23 6532

y y y

Trang 54

(thỏa mãn) Vậy hệ có nghiệm  x y;   3;3

Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau

Trang 56

x y

Trang 57

x 

Kết luận: x y;   0; 1 ,   1; 2

b) Điều kiện: y0,x y 0

Nhận thấy y0 thì hệ vô nghiệm Ta xét khi y0

Từ phương trình (1) ta sử dụng phương pháp liên hợp:

Trang 58

THEO ẨN x, HOẶC y

Khi trong hệ phương trình có chứa phương trình bậc hai theo ẩn x hoặc

y ta có thể nghỉ đến các hướng xử lý như sau:

* Nếu  chẵn, ta giải x theo y rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để giải tiếp

* Nếu  không chẵn ta thường xử lý theo cách:

+ Cộng hoặc trừ các phương trình của hệ để tạo được phương trình bậc hai

Trang 59

 suy ra phương trình vô nghiệm

Trường hợp 2: x2y1 thay vào phương trình thứ hai ta có:

Trang 60

3 3 x 4x 1 5x 4 4x 1 5x 4 3x 3 0

Giải tương tự như trên ta được x0

Kết luận: Hệ phương trình có 2 cặp nghiệm: ( ; )x y (0;1), (1; 2)

Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau

Trang 61

Coi đây là phương trình bậc 2 của x ta có:

1 0

x y

2y 7y 10 x y3   x 1 y1

Để bình phương được ta cần điều kiện: 2

x  y x  x y

Trang 62

Ta bình phương hai vế được:

* Với x     y 1 0 y 1 x, ta có thêm x2 thay vào phương trình (2)

Trang 63

Ta viết phương trình (1) thành: 4x  y 1 3y4x Bình phương 2

vế ta thu được: 2 3y4x8x4y1 Thay vào phương trình (2) của

Trang 64

Ví dụ 1: Giải các hệ phương trình sau

Trang 65

b) Điều kiện: 2

0

xy  Phương trình (1) tương đương: 3  2  23

Trang 66

a) Hiển nhiên x y 0 là một nghiệm của hệ Ta xét x0 và y0

Cộng theo vế hai phương trình trong hệ ta được

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y 1 Với xy0 Khả năng này

không thể xảy ra Thật vậy, không làm mất tính tổng quát giả sử x0,y0

thì rõ ràng đẳng thức (1) không thể xảy ra Vậy hệ có hai nghiệm x y;  là

Trang 67

Mặt khác ta cũng có:

2 22

Trang 68

Giải

a) Phương trình (1) tương đương: 82 2 1 6 80

x x

Trang 69

Thay xy vào phương trình còn lại ta có: x 2x25x 3 4x25x3

Để ý rằng x0 không phải là nghiệm Ta xét x0, chia phương trình cho x2 thì thu được: 2 5 32 4 5 32

  Đặt 2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y;    3;3

Ví dụ 4: Giải các hệ phương trình sau

a)

2 4

Trang 70

x  x x  x Từ đó suy ra hệ có nghiệm khi

và chỉ khi x y, phải thỏa mãn: 4 4

32

1632

Trang 71

Kết luận: Hệ có nghiệm duy nhất x y 1

Nhận xét: Việc nhìn ra được quan hệ xy là chìa khóa để giải quyết bài toán Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng khi giải hệ bằng phương pháp đánh giá cũng như chứng minh bất đẳng thức

MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHẦN HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 72

 ( Trích đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên

Amsterdam và Chu Văn An năm 2014)

12

( Trích đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên

Phan Bội Châu – Nghệ An 2014)

 ( Trích đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên

Lam Sơn Thanh Hóa 2014)

Trang 73

18)

3

12

11

Trang 77

HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP RÈN LUYỆN

1) Ta viết lại hệ phương trình thành:  

Trang 79

5) Ta viết lại hệ đã cho thành:

Trang 81

1.

Trang 83

Nếu x y,  0; 0 hệ phương trình tương đương với:

Trang 84

Đặt u x y v;  x y, sau đó giải như bài 18

22) Nếu y0 suy ra 1 0 (loại)

Chia cả hai vế cho y3 0,y4 0 ta được:

Trang 85

Vậy nghiệm của hệ có 2 cặp nghiệm là   1;1 ,  1; 1

xy x

Trang 86

28) Điều kiện: x2,y4

Vì 12x y 4 3x y  4 43xy và 4 2y x 2 2y x  2 22xy

Cộng hai bất đẳng thức trên vế theo vế, ta được:

5xy12x y 4 4 2y x 2 3xy2xy5xy

Do vậy dấu “=” phải xảy ra Khi đó x4,y8

Kiểm tra lại, ta thấy x4,y8 là nghiệm duy nhất của hệ phương trình

Trang 87

Từ sự đánh giá qua bất đẳng thức dưới đây:

Kiểm tra lại, ta thấy x25,y25 là nghiệm duy nhất của hệ phương trình

30) Điều kiện: 3x y z, , 13 Cộng ba phương trình vế theo vế, ta được:

Xét: Tt 3 13t với t3;13

Tt 3 13 t 1 1 t   3 13 t 2 5

Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki và dấu “=” xảy ra khi t8

Vậy hệ phương trình có một nghiệm x  y z 8

31) Biến đổi hệ phương trình thành:

 

2 2

Trang 88

TH1: xy Thay vào phương trình (2) có ngay: 4x2 4 0 Phương

trình này vô nghiệm

TH2:

2 2

Trang 89

+ Nếu y0 thì không thỏa mãn do điều kiện y3x12

+ Nếu y4x4thay vào phương trình (2) ta thu được:

 2

x x

Trang 91

+ x    3 y 4 ta thấy không thỏa mãn

+ x    3 y 4 thì bình phương hai vế phương trình (*)

Trang 92

Ta sẽ chứng minh phương trình này vô nghiệm như sau:

Dễ thấy với mọi x thì 4x228x510

4

x  x  Từ đó suy ra vế trái của (3) luôn dương, dẫn đến phương trình này vô nghiệm KL: x; y   4; 2

38) Từ phương trình (2) ta thu được: 2 2 2

Trang 94

Với y0 ta biến đổi hệ phương trình thành

2

2

3

42

x xy

x

xy y y

22

x

x y

y xy

( ; )x y  4; 2

41) Điều kiện:

2 2

Trang 95

Từ phương trình (1) ta suy ra:    2 2 

phương trình này vô nghiệm

Vậy t   y x 1 y Thay x 1 y vào phương trình (2) có:

Trang 96

   

43) Dễ thấy xy0 không thỏa mãn hệ

Với xy0 viết lại hệ dưới dạng:

 

 là nghiệm của hệ

Trang 97

“Để chứng minh hàm số f x  đồng biến trên miền xác định D ta làm như sau: Xét hai giá trị x1x2D Chứng minh:  1  2

Ngược lại để chứng minh hàm số f x  nghịch biến trên miền xác định D

ta làm như sau: Xét hai giá trị x1 x2D Chứng minh:

Thay vào phương trình thứ hai ta được: 44y 8 2y 4 6(*)

Trang 98

46) Ta tìm cách loại bỏ 18y Vì 3 y0 không là nghiệm của phương trình

72x y 108xy18y Thế 3

18y từ phương trình (1) vào ta thu được:

3 3 2 2

32

21 9 5

4

21 9 54

Trang 99

     

3 3

3 3

233 23 6532

y y y

Trang 100

y y y

( )

525

312

Trang 101

2 2

11

2

11

11

44

x

x y

Trang 102

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x2y0

Thay vào phương trình còn lại ta thu được:

Từ đó suy ra trong 3 số hạng ở tổng này phải có ít nhất 1 số hạng không

âm, không mất tính tổng quát ta giả sử:  3

Trang 103

xy thay vào phương trình thứ nhất ta được: x y 4

Trang 104

xy22y 4 (y1)2 3 1 nên không thỏa mãn

Thay x2y vào phương trình thứ hai ta được:

Trang 105

Thay y x 1 vào phương trình ta thu được: 3 x x( 24) x2 4 2x Chia phương trình cho 2

Trang 106

Suy ra hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y;    2;1

Mặt khác ta thấy x2;y3 là một nghiệm của hệ

Vậy x y;    2;3 là nghiệm duy nhất của hệ

a b

Ngày đăng: 06/08/2019, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w