1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hình học 8 chương 3 bài 5: Trường hợp đồng dạng thứ nhất

14 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: NGUYỄN THỊ BẰNG TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN PHÒNG GD HUYỆN CƯMGAR MÔN: TOÁN 8 – HÌNH HỌC... Định lí.Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồn

Trang 1

GV: NGUYỄN THỊ BẰNG TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN PHÒNG GD HUYỆN CƯMGAR

MÔN: TOÁN 8 – HÌNH HỌC

Trang 2

CHƯƠNG 3 - BÀI 5:

Trang 3

1) Định nghĩa hai tam giác đồng dạng ?

A

A’

B’ C’

Hình 1

2) Cho hình vẽ sau, biết MN // BC Tam giác AMN có đồng dạng với tam giác ABC không ?

A

Hình 2

+ ∆ A’B’C’ ∆ ABC nếu:

A A , B B , C C

A ' B ' A ' C ' B ' C '

Tam giác ABC có:

MN // BC   AMN  ABC

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

N M

8

A

4

A'

ABC & A 'B'C '

AB 4cm; AC 6cm; BC 8cm

A 'B' 2cm; A 'C ' 3cm; B'C ' 4cm

M AB; AM A 'B' 2cm

N AC; AN A 'C ' 3cm

MN = ?

GT

KL

* Ta có:

 MN // BC (định lí Ta let đảo)

Nên: AMN ABC

* Ta có:

 MN // BC (định lí Ta let đảo)

Nên: AMN ABC

 

 

 

 

hay

AB  BC 4  8

hay

AB  BC 4  8

2.8

4

2.8 

4

4

+ Nhận xét:  AMN =  A’B’C’ (c.c.c)

+ Theo chứng minh trên, ta có:

 AMN  ABC (v ì MN // BC )   AMN  A’B’C’

I- ĐỊNH LÍ

a) Bài toán [?1]

Trang 5

A

8

A’

4

2

1 8

4 6

3 4

2 ' ' '

' '

'

BC

C

B AC

C

A AB

B A

∆ A’B’C’ đồng dạng với ∆ ABC

Trang 6

b Định lí.

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì

hai tam giác đó đồng dạng.

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì

hai tam giác đó đồng dạng.

A'

C'

B'

A

A 'B'C '

 A 'B'C'

ABC; A 'B'C '

A 'B' A 'C ' B'C '

ABC

GT

KL

Trang 7

A

8

A’

4

Tiết 44:

TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT

A

M N

Hình 2

2

1 8

4 6

3 4

2 ' ' '

' '

'

BC

C

B AC

C

A AB

B A

∆ A’B’C’ có đồng dạng với ∆ ABC không ?

Dựng  AMN trên các cạnh AB, AC như hình 2 sao cho  AMN =  A’B’C’: Trên các cạnh AB và AC của  ABC lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho

AM = A’B’ = 2cm; AN = A’C’ = 3cm.

Trang 8

Phương pháp chứng minh:

Phương pháp chứng minh:

A'

C' B'

A

Bước 1: - Dựng tam giác thứ ba (AMN) sao cho tam giác này đồng dạng với tam giác thứ nhất (ABC).

Bước 2: - Chứng minh: tam giác thứ ba (AMN) bằng tam giác thứ hai (A’B’C’)

Từ đó, suy ra A’B’C’ đồng dạng với ABC.

b Định lí.

Trang 9

B C

A

A'

C' B'

I Định lí.

A 'B'C '

 A 'B'C '

ABC; A 'B'C '

A 'B' A 'C ' B'C '

ABC

GT

KL

N M

Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’

Kẻ đoạn thẳng MN // BC (N  AC)

Ta được: AMN ABC

   , mà: AM = A’B’

AN

A

A

'B

C

' AB

MN BC

A 'C' AC

B'C

A 'B'

(gt) A

' BC

BC  BC

Vì AMN ABC nên  A 'B'C' ABC

Chứng minh

AMN

A 'B'C'

 và có :

AN = A’C’; MN = BC (cmt); AM = A’B’

nên AMN A 'B'C '(c.c.c)

Trang 10

II Áp dụng:

?2 Tìm trong hình vẽ 34 các cặp

tam giác đồng dạng?

8

4

5

4 6

A

D

I

K H

ABC DEF (c.c.c) vì :

Đáp án: :

ABC DEF (c.c.c) vì :

2

I Định lí.

ABC và IKH có: AB 4

1

KI 4

AC 6

IH 5

Do đó ABC không đồng dạng với

IKH

Ta có ABC DFE (cmt)

mà ABC không đồng dạng với IKH nên DFE cũng không đồng dạng với IKH

Trang 11

II Áp dụng:

I Định lí.

A ' B ' 4 2

A 'C ' 6 2

B 'C ' 8 2

b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và A’B’C’ :

A 'B' A 'C' B'C ' 2

a) ABC và A’B’C’ có :

Bài 29: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình 35

a)) ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không ? Vì sao?

b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó

A'

C' B'

A

A 'B' A 'C ' B'C ' A 'B' A 'C' B'C ' 2

Theo câu a, ta có:

Khi hai tam giác đồng dạng thì tỉ số chu vi của hai tam giác và tỉ số đồng dạng của chúng như thế nào với nhau ?

6

9

12

8

 ABC  A’B’C’

Trang 12

1 Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác.

-

+ Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Ba cạnh của tam giác này

giác này bằng bằng ba cạnh của tam giác kia.

+ Trường hợp đồng dạng thứ nhất: Ba cạnh của tam giác này

giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

II Áp dụng:

I Định lí.

Trang 13

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Học thuộc định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác.

+ Làm các bài tập 30; 31 trang 75 SGK.

+ Chuẩn bị bài “Trường hợp đồng dạng thứ hai”.

Ngày đăng: 06/08/2019, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w