Tên đề tài: Đánh giá về kiến thức và thực hành trong quá trình chuyển dạ đẻ của các sản phụ tại khoa Phụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng... Đánh giá kiến thức về quá trình chuyển dạ
Trang 1T¹I KHOA PHô- S¶N, BÖNH VIÖN THANH
NHµN
Tõ TH¸NG 4/2018 §ÕN TH¸NG 6/2018
Chủ nhiệm đề tài: Ths Nguyễn Thị Lương
Trang 2T¹I KHOA PHô- S¶N, BÖNH VIÖN THANH
NHµN
Tõ TH¸NG 4/2018 §ÕN TH¸NG 6/2018
Chủ nhiệm đề tài : Ths Nguyễn Thị LươngCán bộ tham gia : BSCKII Trần Quyết Thắng
Trang 3I Thông tin chung về đề tài
1 Tên đề tài: Đánh giá về kiến thức và thực hành
trong quá trình chuyển dạ đẻ của các sản phụ tại
khoa Phụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng
Trang 4Điện thoại: 02439714363 Fax: E-mail: info@thanhnhanhospital.vn
Địa chỉ: 42 Thanh Nhàn- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Trang 5II Nội dung KH&CN của đề tài
8. Đặt vấn đề & Mục tiêu của đề tài
Tạo hóa ban cho người phụ nữ thiên chức lớn lao được mang thai,sinh con và làm mẹ Giây phút nghe tiếng khóc chào đời của đứa con làgiây phút thiêng liêng và hạnh phúc nhất của cả gia đình Người mẹ đãphải nỗ lực rất lớn để quá trình chuyển dạ diễn ra an toàn cho cả mẹ và bé
Đó là khoảng thời gian người mẹ chịu nhiều đau đớn và phải đối mặt vớinhiều nguy cơ nhất
Theo tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) và Qũy Nhi Đồng Liên HợpQuốc (UNICEP) dự báo hàng năm trên thế giới có khoảng 585000 trườnghợp tử vong do nguyên nhân thai sản và sinh đẻ Trong đó 99% xảy ra ởcác nước đang phát triển [1] Hay nói cách khác cứ 1 phút trôi qua là cómột phụ nữ tử vong vì lý do sinh đẻ Tại Việt Nam, theo thống kê chưa đầy
đủ, hàng năm có khoảng 1700 bà mẹ chết liên quan đến quá trình mangthai, đẻ và sau sinh 42 ngày và khoảng 25000 trẻ sơ sinh chết trong vòng 1tháng sau sinh [2] Nguyên nhân chủ yếu do tình trạng sức khỏe bà mẹkém trong quá trình mang thai và các biến chứng liên quan thai nghén, sinh
đẻ và sau sinh Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ và sau sinh này đều cóthể tránh được bằng cách chăm sóc sức khỏe toàn diện cho tất cả các bà mẹtrong quá trình thai nghén, đặc biệt là chăm sóc, theo dõi tốt cho các bà mẹtrong chuyển dạ và sau khi sinh [3]
Xuất phát từ thực tế đó, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các bà mẹđược coi là một trong những nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu trongcông tác chăm sóc sức khỏe toàn dân Hiện nay có rất nhiều lớp học tiềnsinh được tổ chức ra với mục đích cung cấp cho các thai phụ những kiếnthức cơ bản để có được những chuẩn bị tốt nhất cho việc sinh đẻ của mình.Qua đây sẽ giúp kiến thức và thực hành của các bà mẹ trong cả quá trìnhmang thai được nâng cao rất nhiều Từ đó giúp các bà mẹ thật sự an tâm
Trang 6khi bước vào giai đoạn thai nghén , đặc biệt là giai đoạn nước rút “chuyểndạ’’ để cả mẹ và bé được khỏe mạnh Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiềutrường hợp đáng tiếc xảy ra với các SP và con của họ trong quá trìnhchuyển dạ này Nguyên nhân chính là do các SP thiếu kiến thức liên quanđến quá trình chuyển dạ, chậm trễ trong việc tới khám và điều trị tại các cơ
sở y tế nên gây ra những hậu quả nghiêm trọng Ngoài ra, do người mẹkhông thực hiện tốt việc thở và rặn đẻ trong quá trình chuyển dạ nên đãgây nguy hiểm tới tính mạng của chính các sản phụ và con của họ
Chính vì những lý do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá về kiến thức và thực hành trong quá trình chuyển dạ
đẻ của các sản phụ tại khoa Phụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2018’’ với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức về quá trình chuyển dạ đẻ của các sản phụ tại khoa Phụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn.
2 Đánh giá thực hành của các sản phụ trong quá trình chuyển dạ tại khoa Phụ - Sản, bệnh viện Thanh Nhàn.
9. Tổng quan, Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
• Tình trạng đề tài Mới Kế tiếp đề tài đã kết thúc giai đoạn
Bo Lị Khăm Xay, Lào và đã đưa ra kết luận: có 9,3% bà mẹ biết từ 3 dấuhiệu nguy hiểm trở lên xảy ra đối với sản phụ trong khi chuyển dạ và có tới48,5% các bà mẹ không biết bất kì dấu hiệu nguy hiểm nào xảy ra trongchuyển dạ
Còn theo báo cáo điều tra ban đầu thực trạng cung cấp và sử dụng dịch
Trang 7vụ CSSKSS tại 7 tỉnh tham gia chương trình quốc gia do UNFPA tài trợ,tiến hành vào năm 2005 tại Việt Nam thì kết quả chỉ ra rằng có 7,9% namgiới và 4,7% nữ giới biết từ 3 dấu hiệu nguy hiểm trở lên Đồng thời có44,3% nam giới và 33,7% nữ giới không biết bất kì dấu hiệu nguy hiểm nàokhi chuyển dạ.
Năm 2004, Nguyễn Quang Hiếu khi đánh giá thời gian chuyển dạ trêncác sản phụ đẻ thường tại viện Phụ - Sản trung ương cho thấy thời gian rặn
đẻ trung bình của các sản phụ là 28 ± 10 phút và thời gian sổ rau trungbình là 16 ± 8 phút Còn trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy cho kếtquả thời gian rặn đẻ trung bình là 20,6 ± 5,2 phút và thời gian sổ rau trungbình là 12,2 ± 2,4 phút
Năm 2007, Tô Minh Hương ( Bệnh viện Phụ - Sản trung ương) vàTrần Thị Phương Mai, Đào Ngọc Phong (trường Đại học Y Hà Nội) đưa ranghiên cứu về hiệu quả của khóa học trước sinh và có kết luận sau khitham gia khóa học trước sinh các bà mẹ đã hiểu rõ về cuộc chuyển dạ, biết
áp dụng kỹ thuật thở và lấy hơi đúng cách nên đã rất chủ động phối hợpvới hộ sinh trong cuộc “vượt cạn” Vì thế thời gian rặn đẻ của nhóm canthiệp là 12,0 ± 9,8 phút ngắn hơn nhóm chứng là 22,8 ± 10,1 phút
10. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng
Địa điểm và thời gian nghiên cứu :
- Địa điểm nghiên cứu: khoa Phụ- Sản, bệnh viên Thanh Nhàn
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018
Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả sản phụ đến sinh con tại khoa Phụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 4/2018 đến 6/2018
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Sản phụ mang thai từ 38 tuần trở lên, thai sống, có chuyển dạ
Trang 8thật sự và được theo dõi đẻ thường tại khoa sản BV Thanh Nhàn.
- Sản phụ đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Sản phụ từ chối tham gia nghiên cứu.
- Thai chết lưu, tuổi thai < 38 tuần
- Sản phụ mổ lấy thai hoặc đẻ can thiệp
Cỡ mẫu nghiên cứu: mẫu thuận tiện
Phương pháp thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi với những đối tượng đượcchọn vào nghiên cứu Với những sản phụ có khả năng trả lời câu hỏi
ta tiến hành hỏi các câu hỏi liên quan đến phần kiến thức của sảnphụ Với những sản phụ đang trong buồng đẻ, tùy từng trường hợp
có thể hỏi ngay hoặc để hỏi sau
- Quan sát quá trình sinh con của sản phụ để thu thập các thôngtin liên quan đến phần thực hành của sản phụ.Với các sản phụ vừasinh xong, đang ở trong phòng chờ sau sinh thì chúng tôi thu thậpthông tin bằng cách phỏng vấn các hộ sinh về quá trình sinh vừa diễn
ra Với những bộ câu hỏi không thể thu thập được đầy đủ thông tinthì phiếu đó sẽ bị hủy
- Kết hợp phỏng vấn và quan sát trực tiếp, chúng tôi thu thậpluôn các thông tin từ hồ sơ bệnh án của sản phụ về tuổi, địa chỉ, nghềnghiệp… để tránh gây khó chịu cho sản phụ vì bị hỏi nhiều thông tincùng 1 lúc
Công cụ thu thập thông tin
- Phiếu phỏng vấn cá nhân để thu thập các biến số, chỉ số
- Quan sát của người nghiên cứu và các nhân viên y tế trong phòng đẻ
- Hồ sơ bệnh án của các sản phụ được chọn làm đối tượng nghiên cứu
Trang 9tỷ lệ giữa 2 hoặc nhiều nhóm quan tâm (ở mức xác suất 0,05)
Từ việc phân tích các thông tin thu được từ nghiên cứu địnhlượng, nghiên cứu viên mô tả kiến thức và thực hành, phân tích một
số yếu tố liên quan tới thực trạng này
Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý của các sản phụ đến đẻ tại khoaPhụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn và được kí cam kết
- Các đối tượng tham gia vào nghên cứu sẽ được giải thích đầy
đủ mục đích nghiên cứu, quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gianghiên cứu và hoàn toàn tự nguyện đồng ý tham gia Đối tượngnghiên cứu được quyền rút khỏi nghiên cứu khi không muốn tiếp tụctham gia
- Các thông tin do đối tượng cung cấp được giữ bí mật, chỉđược phép sử dụng cho mục đích nghiên cứu đã giải thích
- Sẵn sàng trả lời cho các bà mẹ về những thông tin liên quanđến kiến thức và thực hành về quá trình chuyển dạ đẻ
- Trong lúc đối tượng đang có CCTC thì dừng hỏi đối tượng,giúp đỡ đối tượng các vấn đề phát sinh, phối hợp với bác sĩ và điềudưỡng trong việc chăm sóc và theo dõi bệnh nhân Khi nào bệnhnhân cảm thấy tiếp tục trả lời được thì tiến hành phỏng vấn
11. Nội dung nghiên cứu
Trang 10* Các biến số liên quan tới đặc điểm chung của đối tượng
- Tuổi: < 18 tuổi, 18 -35 tuổi, > 35 tuổi
- Nghề nghiệp: nông dân, công nhân,CBNV nhà nước, kinhdoanh, nội trợ, khác
- Số lần sinh con của sản phụ: 1 lần, 2-3 lần, > 4 lần
* Các biến số liên quan đến kiến thức về quá trình chuyển dạ đẻ của SP
- Ngày dự kiến sinh
- Các dấu hiệu chuyển dạ thật
- Các giai đoạn cuộc chuyển dạ
- Thời gian chuyển dạ
- Tính chất CCTC
- Thời điểm ra ối, màu sắc nước ối
- Các tai biến trong quá trình chuyển dạ
* Các biến số liên quan đến thực hành của SP trong quá trình chuyển dạ
- Tâm lý sản phụ
- Thời gian rặn đẻ
- Thời gian sổ rau
- Cân nặng con
III Dự kiến kết quả của đề tài
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Tuổi
Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của các sản phụ
Trang 113.1.2 Số lần sinh con của sản phụ
Bảng 3.1 Số lần sinh con của sản phụ
Số lần sinh con Tần số (n) Tỷ lệ (%)
1 lần2-3 lần
>4 lần
3.1.3 Sản phụ nắm được ngày dự kiến sinh
Bảng 3.2 Sản phụ nắm được ngày dự kiến sinh
Siêu âm 3 tháng đầu
Tính theo chu kì kinh nguyệt
Dựa vào thời gian phản ứng có thai
Dựa vào thời gian thai cử động
Không nắm được
3.2 Kiến thức của sản phụ về quá trình chuyển dạ.
3.2.1 Biết dấu hiệu chuyển dạ thật
Bảng 3.3 Sản phụ biết dấu hiệu của chuyển dạ thật
Sản phụ biết dấu hiệu của chuyển dạ thật (n) (%)
Có biếtKhông biết
3.2.2 Biết các giai đoạn của quá trình chuyển dạ
Bảng 3.4 Sản phụ biết các giai đoạn của quá trình chuyển dạ
Biết giai đoạn xóa mởBiết giai đoạn sổ thaiBiết giai đoạn sổ rauBiết 1 giai đoạnBiết 2 giai đoạnBiết 3 giai đoạnKhông biết
4 Kiến thức của sản phụ về thời gian chuyển dạ
Bảng 3.5 Kiến thức của sản phụ về thời gian chuyển dạ
Kiến thức của SP về TGCD Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 12Có biếtKhông biết
5 Hiểu biết của sản phụ về cơn co tử cung
Bảng 3.6 Kiến thức của sản phụ về cơn co tử cung
Có tính chất tự nhiên
Có tính chất chu kì và đều đặn
Tăng về cường độTăng về thời gianKhoảng cách giữa các cơn co giảm
Biết tất cả các tính chất
3.2.6 Hiểu biết của sản phụ về thời điểm ra ối
Bảng 3.7 Kiến thức của sản phụ về thời điểm vỡ ối
(n) (%) (n) (%)Sản phụ biết vỡ ối khi nào là đúng lúc
Sản phụ hiểu biết về ối vỡ sớmSản phụ hiểu biết về ối vỡ nonHoàn toàn không biết
3.2.7 Biết các tai biến xảy ra trong quá trình chuyển dạ
Bảng 3.8 Sản phụ có kiến thức về các tai biến xảy ra trong quá trình
chuyển dạ
(n) (%) (n) (%)Ngôi thai bất thường
Rau không ra trong vòng 30
phút sau sinh
Sa dây rau
Trang 13Hoàn toàn không biết
3.2.8 Nguồn thu thập kiến thức của sản phụ
Bảng 3.9 Nguồn thu thập kiến thức của sản phụ
Sách, báoPhương tiện thông tin đại chúng
Cán bộ y tếNgười thân
3.3 Các mối liên quan
3.3.1 Mối liên quan giữa số lần sinh con và kiến thức rặn đẻ của sản phụ
Bảng 3.15 MLQ giữa số lần sinh con và kiến thức rặn đẻ của SP
Kiến thức tốt Kiến thức chưa tốt
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Deborah Maine, Murat Z Akalin, Victoria M Ward, Angela kamara(1997) The design and evaluation of maternal mortality program Centerfor population and family health school of public health June 1997, 45-54
2 Bộ Y Tế (2004) Tình trạng chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh trên thế giới:Việt Nam Bộ Y Tế- tổ chức cứu trợ trẻ em Mỹ Nhà xuất bản Y học
3 Khamphanh prabouasone, Ngô Văn Toàn, Lê Anh Tuấn và CS Kiếnthức, thực hành chăm sóc trong và sau sinh của các bà mẹ có con nhỏ
dưới 2 tuổi tại tỉnh Bo Lị Khăm Xay, Lào 2010 Tạp chí nghiên cứu Y học tập 82, 2, 166-174.
4 UNFPA (2006) Báo cáo điều tra ban đầu thực trạng cung cấp và sử dụngdịch vụ CSSKSS tại 7 tỉnh tham gia chương trình quốc gia do UNFPA tàitrợ, Hà Nội
5 Nguyễn Quang Hiếu (2004) Đánh giá thời gian chuyển dạ trên các sảnphụ đẻ thường tại bệnh viện Phụ sản trung ương, Luận văn tốt nghiệpbác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, 24
6 Nguyễn Thị Thủy (2005) So sánh hiệu quả của Misoprostol đường uống
và oxytocin tiêm tĩnh mạch trong giai đoạn 3 của chuyển dạ, Luận văntốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, 49
7 Tô Minh Phương, Trần Thị Phương Mai, Đào Ngọc Phong (2007) Kếtquả nghiên cứu hiệu quả tại cuộc chuyển dạ đẻ của các sản phụ tham giakhóa học trước sinh ở bệnh viện Phụ- Sản Hà Nội, 89-92
PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
I Thông tin chung về sản phụ
Trang 162 Khung chậu bất thường
3 Tiền sản giật, sản giật
4 Chảy máu sau đẻ
5 Đẻ lần trước phải can thiệp
Trang 17Sản phụ có nắm được ngày
dự kiến sinh không?
1 Theo siêu âm
2 Theo chu kỳ kinh nguyệt
3 Dựa vào thời gian phản ứng
1 Biết giai đoạn xóa mở
2 Biết giai đoạn sổ thai
3 Biết giai đoạn sổ rau
4 Biết 1 giai đoạn
5 Biết 2 giai đoạn
6 Biết 3 giai đoạn
7 Không biết 14
Sản phụ có biết thời gian
chuyển dạ kéo dài bao lâu là
điểm của cơn co tử cung
1 Xuất hiện tự nhiên
2 Có tính chất chu kỳ và đều đặn
3 Tăng dần về cường độ( đau tăng)
4 Tăng về thời gian (đau kéo
Trang 18Hiểu biết của sản phụ về
thời điểm ra ối
1 Sản phụ biết ối vỡ khi nào làđúng lúc
2 Sản phụ biết thế nào là OVS
3 Sản phụ biết thế nào là OVN
4 Hoàn toàn không biết
21 Sản phụ biết màu sắc nước
ối bình thường khi vỡ ối
1 Có
2 Không
22
Sản phụ có biết các tai biến
xảy ra trong quá trình
23 Sản phụ có tham gia khóa
học trước sinh không?
Trang 1929 Sản phụ biết cách thở trong giai
đoạn chuyển tiếp
31 Cách rặn đẻ của sản phụ trong giai
đoạn 2 của chuyển dạ
35 Thời gian chuyển dạ ……… giờ
36 Có sử dụng can thiệp hay có tai
38 Cân nặng của con ………gam
14 Tiến độ thực hiện đề tài
TT Nội dung các bước
Nơi- người thực hiện
BV – Banchủ nhiệm
3 Tập huấn nhóm nghiên
cứu và cộng tác viên
Thống nhấtphương pháp 3/2018
Nhómnghiên cứu
4 Thu thập số liệu Hoàn thành số Từ 4/18 đến Nhóm NC
Trang 207 Xin ý kiến đóng góp của
chuyên gia và cộng tác viên
Tổng hợp ý kiến
BV – nhómnghiên cứu
8 Sửa chữa, bổ xung, đóng
quyển
Đóng quyển báocáo lần 1 8/2018 Chủ đề tài
9 Nghiệm thu đề tài Được nghiệm thu 8/2018 Hội đồng
nghiệm thu
10 Sửa, in, báo cáo lần 2
Hoàn chỉnh báo cáo Nộp báo cáo 9/2018 Chủ đề tài
Tên đề tài: Đánh giá về kiến thức và thực hành trong quá trình chuyển dạ
đẻ của các sản phụ tại khoa Phụ- Sản, bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2018’’
Chủ nhiệm đề tài: Bác sỹ nội trú Nguyễn Thị Lương
Địa điểm: Khoa Phụ Sản Bệnh viện Thanh Nhàn
Đơn vị tính:Việt Nam Đồng
TT Nội dung Thực hiện năm 2018 Lũy kế từ khi khởi đầu
Trang 211 Mục chi tiền công tham gia trực tiếp 4.000.000 VNĐ
Tổng hợp viết báo cáo 3.000.000 VNĐ
2 Mục chi dịch vụ chuyên môn nghiên cứu 2.000.000 VNĐ
Thuê khoán số liệu báo cáo(1 người) 2.000.000 VNĐ
Phê duyệt đề cương(5 người) 1.000.000 VNĐ
Nghiệm thu đề tài(5 người) 1.000.000 VNĐ