Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI SỬ DỤNG KẾT HỢP SỤN TỰ THÂN VÀ VẬT LIỆU NHÂN TẠO.. Nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của hai nhóm chất liệu chính này, nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***&***
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI SỬ DỤNG KẾT HỢP SỤN TỰ THÂN VÀ VẬT LIỆU NHÂN TẠO
Cơ quan chủ trì : Bệnh viện đại học Y Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài : Vũ Thị Dung
Thời gian thực hiện : 12 tháng
Năm - 2018
Trang 2THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
1 Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI
SỬ DỤNG KẾT HỢP SỤN TỰ THÂN VÀ VẬT LIỆU NHÂN TẠO
2 Thời gian thực hiện: 12 tháng
Từ tháng 10 năm 2018
đến tháng 10 năm 2019
3 Cấp quản lý: Cấp cơ sở
4 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Vũ Thị Dung
Chuyên môn: Bác sỹ
Đơn vị: Khoa Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ BV Đại học Y Hà Nội
Điện thoại: 0987062017 Email: vuthidung.ptth@gmail.com
5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:
1 Họ tên: TS Hoàng Tuấn Anh
Đơn vị: Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình Trường Đại học Y Hà Nội
Khoa Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ BV Đại học Y Hà Nội
2 Họ tên: BS Nguyễn Hợp Nhân
Đơn vị : Khoa Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ BV Đại học Y Hà Nội
3 Họ tên: BS Nguyễn Nhâm Quỳnh An
Đơn vị: Khoa Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ BV Đại học Y Hà Nội
4 Họ tên: BS Thái Duy Quang
Đơn vị: Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình Trường Đại học Y Hà Nội
Khoa Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ BV Đại học Y Hà Nội
Trang 36 Các sinh viên tham gia nghiên cứu:
7 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
* Lý do chọn đề tài:
Đặc điểm mũi người Châu Á khác với người Châu Âu ở chỗ mũi người châu Á thường ngắn, hếch, sống mũi thấp Vì vậy phẫu thuật tạo hình nâng mũi là kỹ thuật rất phổ biến ở Châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng [1], [2], [3] Cho đến nay việc sử dụng vật liệu tự thân vẫn được xem là ưu tiên hàng đầu vì có được tính tương hợp sinh học cao [4] [7] Nhược điểm của vật liệu tự thân là số lượng và chất lượng không ổn định, khó được nuôi dưỡng và nguy cơ cao bị biến dạng, nhất là khi cấy ghép với khối lượng lớn trên người Á đông Từ năm 1964, Khoo B.C mô tả sử dụng silicone để nâng mũi, nhiều PTV châu Á chuyển xu hướng sang dùng thuần túy silicone trong tạo hình nâng mũi [2] Tuy nhiên, sau thời gian dài sử dụng phương pháp này cũng bộc lộ một số yếu điểm như: lộ chất liệu độn, mỏng da, căng bóng thậm chí thủng da, tạo sẹo lõm co rút biến dạng chủ yếu vùng đầu mũi [8], [9], [10] Nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của hai nhóm chất liệu chính này, nhiều tác giả trên thế giới đã thành công khi dụng vật liệu tự thân theo một kỹ thuật mới nhằm gia cố một số cấu trúc khung sụn ở phần đầu mũi di động trước, sau đó phần khung sụn -xương mũi cố định thì phối hợp với vật liệu nhân tạo hoặc tự thân [4], [8], [11] Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về tạo hình nâng mũi, mà chủ yếu là điều trị sau chấn thương hay bệnh lý Một số tác giả như: Nguyễn Huy Thọ và cs (1995) [13], Trần Thị Bích Liên (2009) [12], Bùi Duy Vũ (2011) [14] đã có những công bố nghiên cứu tạo hình nâng mũi chủ yếu bằng vật liệu tự thân hoặc sử dụng thuần tuý silicone Việc phối hợp mô tự thân với vật liệu nhân tạo theo hướng gia cố cấu trúc khung sụn đầu mũi trong tạo hình nâng mũi ít được được nghiên cứu và đánh giá Vì nhu cầu cấp thiết khắc phục những hạn
Trang 4chế, di chứng do nâng mũi và góp phần cho phẫu thuật tạo hình nâng mũi được hoàn thiện hơn, chúng tôi thực hiện đề tài với mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn tự thân phối hợp với vật liệu nhân tạo
2 Đề xuất chỉ định sử dụng sụn tự thân và vật liệu nhân tạo trong tạo hình mũi ở người Việt
8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (có trích dẫn tài liệu tham khảo): Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Nêu được tính
cấp thiết của nghiên cứu
Trên thế giới:
Năm 1997 Byrd H.S công bố và được xem là người đầu tiên mô tả phương pháp
mở rộng vách ngăn (SEG: Septal Extension Graft), một loại hình kỹ thuật nâng sống mũi mới, kèm gia cố cấu trúc khung sụn đầu mũi [15], [16]
Năm 2005 Pastorek N.J mô tả kỹ thuật khác là dùng sụn tự thân tạo hình thanh chống trụ mũi sau đó đặt vào giữa hai trụ trong của sụn cánh mũi, trên gai mũi trước và khâu lại bằng chỉ PDS Mảnh ghép này giúp gia cố trụ mũi và thay đổi
độ nhô cũng như góc mũi môi và cuối cùng cũng mở rộng vách ngăn Kỹ thuật này kèm mở rộng vách ngăn nhưng không dùng sụn vách ngăn mà dùng sụn vành tai hoặc sụn sườn [17] Sau đó cộng sự của ông là Carron M.A (2013) đã chứng minh bằng số liệu sự gia tăng thành công và ổn định độ nhô chóp mũi với kỹ thuật này [18]
Tác giả Jang D.W (2012) [19], Zhou J (2014) [20] đều có báo cáo nâng cao mũi thành công khi dùng Medport gia cố trụ mũi Cả hai tác giả này cho rằng có thể dùng Medport thay thế sụn vách ngăn để gia cố trụ mũi
Tại Việt Nam:
Trên thực tế dùng vật liệu nhân tạo như silicone thuần túy để nâng sống mũi là khá phổ biến nhưng ít được tổng kết trong y văn Xu hướng phối hợp các chất liệu tạo hình cùng nhiều kỹ thuật tiên tiến khác cũng được áp dụng nhưng chưa
Trang 5được ghi nhận trong y văn Vào những năm 90 của thế kỷ trước Nguyễn Huy Phan và Nguyễn Huy Thọ (1993) nghiên cứu 300 trường hợp nâng sống mũi trong đó 279 trường hợp sử dụng sụn sườn tự thân với kết quả tốt 88% [13] Tác giả Trần Thị Bích Liên (2009) sử dụng sụn vách ngăn và sụn vành tai tạo hình 20 trường hợp nâng sống mũi thứ kỳ với nhận xét 100% thấy an toàn lâu dài, 90% có dáng mũi tự nhiên Tác giả cho rằng sụn tự thân an toàn khi thay thế chất liệu nhân tạo trong phẫu thuật sửa chữa mũi [12]
Năm 2016, Nguyễn Thành Nhân đã nghiên cứu tạo hình nâng mũi bằng mô tự thân (sụn vách ngăn gia cố trụ mũi và sụn vành tai tạo hình đầu mũi) phối hợp vật liệu nhân tạo Tác giả cho rằng kỹ thuật đảm bảo về thẩm mỹ và chức năng, giúp cải thiện được cùng một lúc 7 thông số về chiều cao, đặt biệt là chiều dài, chiều ngang và hình dáng lỗ mũi, với tỷ lệ tối thiểu các biến chứng Phương pháp này là lựa chọn mới hiệu quả, khả thi và tương đối an toàn trong tạo hình nâng sống mũi [21]
Như vậy việc phối hợp mô tự thân với vật liệu nhân tạo theo hướng gia cố cấu trúc khung sụn đầu mũi trong tạo hình nâng mũi trên người Việt Nam thực tế cho kết quả tốt, tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả việc phối hợp mở rộng vách ngăn với vật liệu nhân tạo (supor hoặc medpor) kết hợp sụn tự thân Đây cũng chính là lý do để chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu này
9 Nội dung:
* Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân có thấp sống mũi, đầu mũi ngắn, hếch, da mũi mỏng và có nhu cầu làm phẫu thuật nâng mũi tại khoa phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2017 đến tháng 08 /2019
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân trên 18 tuổi, có nhu cầu tạo hình nâng mũi lần đầu hoặc đã phẫu thuật nâng sống mũi trước đó, nhưng chưa có thay đổi cấu trúc vách ngăn do phẫu thuật thẩm mỹ hay bệnh lý
Trang 6- BN có sống mũi thấp, ngắn, đầu mũi to bè, trụ mũi ngắn (góc mũi môi NLA >110 độ)
- Bệnh nhân có nhu cầu thu nhỏ đầu mũi, thay đổi hình dáng lỗ mũi
- Bệnh nhân có da đầu mũi mỏng hoặc biến dạng đầu mũi, trụ mũi do bệnh
lý
- Bệnh nhân không có chấn thương gây biến dạng mũi-mặt
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không đầy đủ thông tin hồ sơ bệnh án
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi
- Bệnh nhân đã được phẫu thuật ở vùng vách ngăn trước đó vì lý do bệnh
lý hay thẩm mỹ
- Bệnh nhân cần phải lấy thêm sụn sườn trong quá trình phẫu thuật do sụn vách ngăn và sụn vành tai không đạt yêu cầu
- Bệnh nhân đang bị thủng da, trồi mảnh ghép mũi hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng, viêm tấy vùng mũi
- Bệnh nhân có các chống chỉ định phẫu thuật (theo tiêu chuẩn ngoại khoa chung: Bệnh nhân có các bệnh lý cấp tính, mạn tính không có khả năng phẫu thuật)
- Bệnh nhân có những yêu cầu quá mức hoàn hảo hay mắc bệnh tâm thần kinh
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu, các hồ sơ bệnh án không có đầy dủ thông tin nghiên cứu
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: tháng 10/ 2018 đến tháng 10/ 2019
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ( Hồi cứu và tiến cứu)
Trang 7- Mẫu nghiên cứu: cỡ mẫu và cách chọn mẫu
+ Mẫu nghiên cứu: Ngẫu nhiên
+ Cỡ mẫu: Thuận tiện ( dự kiến 10 BN)
+ Cách chọn mẫu theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn BN
- Nội dung nghiên cứu/ Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu:
Chỉ số nhân trác mũi:
1 Chiều dài mũi từ gốc đến chóp (NTP)
2 Chiều dài mũi từ gốc đến trụ (NSN)
3 Chiều ngang cánh mũi (AL-AL)
4 Chiều ngang nền mũi (AC-AC)
5 Chiều cao chóp mũi (SN-TP)
6 Góc mũi trán (NFA)
7 Góc mũi môi (NLA)
Góc vòm: thường từ 500 - 600, góc quá hẹp, quá rộng sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mũi
Khoảng cách giữa hai điểm đỉnh Theo Wang Tai – ling và cộng sự phân thành ba loại: loại I từ 6 - 8mm, loại II từ 8 - 10mm, loại III trên 10mm
Kết quả điều trị:
- Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật sau mổ, kết quả gần và kết quả xa, dựa trên sự thay đổi của các chỉ số nhân trắc sau phẫu thuật và sự thay đổi về mặt chức năng của mũi và sự hài lòng của BN
- Từ đó đề xuất chỉ định sử dụng sụn tự thân và vật liệu nhân tạo cho từng loại mũi
- Quy trình nghiên cứu:
Nghiên cứu hồi cứu
Thu thập đủ hồ sơ bệnh án, phim X quang, ảnh tư liệu, địa chỉ liên lạc Thống kê các thông số cần thiết:
- Chẩn đoán trước phẫu thuật
Trang 8- Các chỉ số nhân trắc mũi trước và sau phẫu thuật 3 tháng.
- Đánh giá sự hài lòng của BN sau phẫu thuật
- Viết thư mời hoặc trực tiếp hẹn bệnh nhân đến viện để kiểm tra, đánh giá kết quả xa ( 3 tháng, 6 tháng sau và 1 năm sau mổ) Chụp ảnh và phim X quang
Nghiên cứu tiến cứu
Thăm khám bệnh nhân trước mổ để xác định các chỉ số nhân trắc mũi trước phẫu thuật
- Đề ra phương án phẫu thuật
- Thực hiện quá trình phẫu thuật
- Theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng nếu có để có biện pháp xử lý kịp thời
- Đánh giá kết quả ngay sau mổ, sau mổ 7 ngày, sau mổ 3 tháng
Quy trình Phẫu thuật:
Chúng tôi sử dụng phương pháp mổ mũi mở, với kỹ thuật mở rộng vách ngăn bằng sụn tự thân hoặc vật liệu nhân tạo (supore), sụn vành tai để tạo hình chóp mũi và phối hợp silicon để nâng cao sống mũi
Vô cảm: Tê tại chỗ hoặc mê nội khí quản
Các bước phẫu thuật:
- Bước 1: Tê tại chỗ
- Bước 2: Phẫu thuật lấy mảnh ghép từ sụn vành tai
- Bước 3: Mổ mở xuyên trụ mũi và bộc lộ khung xương-sụn mũi
- Bước 4: Phẫu thuật lấy mảnh ghép từ sụn vách ngăn (nếu dùng sụn vách ngăn để dựng trụ)
- Bước 5: Tạo hình trụ mũi mới bằng kỹ thuật mở rộng vách ngăn (dùng sụn vách ngăn, hoặc sụn tai chập đôi hoặc vật liệu nhân tạo)
- Bước 6: Khâu ép hai đỉnh vòm, đặt silicone tạo dáng sống mũi (cắt bỏ phần silicone ở đầu mũi)
- Bước 7: Tạo hình đầu mũi bằng sụn vành tai có thể ghép chồng hai hoặc
ba mảnh sụn
- Bước 8: Khâu đóng da và niêm mạc mũi, băng ép
Trang 9Đánh giá kết quả [21]:
ghép vành tai và vùng nhận mảnh ghép theo 3 mức độ sau:
+ Tốt: Vết mổ khô, mũi ít sưng nề, hình dạng khá cân đối, không dấu hiệu chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, hoại tử, trồi mảnh ghép, hay khó thở + Khá: Mũi sưng nề nhiều tại chỗ và cả xung quanh, có thể gây nghẹt mũi nhẹ nhưng không dấu hiệu chảy máu, tụ máu lớn, nhiễm trùng, hoại tử, trồi mảnh ghép
+ Kém: Vết mổ có tình trạng nhiễm trùng, nề đỏ, có thể có dịch mủ hoặc
có một trong những biến chứng sau: chảy máu, tụ máu lớn, nhiễm trùng, hoại tử, trồi mảnh ghép
1-6 tháng) và xa ( sau 12 tháng) theo thang điểm đánh giá kết quả tạo hình nâng mũi dựa trên 3 tiêu chí sau:
- Sự cải thiện của 7 thông số nhân trắc mũi (5 điểm) được đánh giá như sau: + 5 điểm - Cải thiện được 7/7 thông số nhân trắc
+ 4 điểm - Cải thiện được 6/7 thông số nhân trắc
+ 3 điểm - Cải thiện được 5/7 thông số nhân trắc
+ 2 điểm - Cải thiện được 4/7 thông số nhân trắc
+ 1 điểm - Cải thiện từ 0 - 3/7 thông số nhân trắc
- Sự bảo tồn chức năng mũi (5 điểm):
+ 5 điểm - Chức năng thở hoặc ngửi mùi tốt hơn
+ 4 điểm - Chức năng thở và ngửi mùi không khác
+ 3 điểm - Một trong hai chức năng thở hoặc ngửi mùi kém hơn một bên
+ 2 điểm - Cả hai chức năng thở và ngửi mùi kém hơn một bên
+ 1 điểm - Khó thở và không ngửi mùi được cả hai bên
- Mức độ hài lòng của bệnh nhân (5 điểm):
+ 5 điểm - Rất hài lòng
Trang 10+ 4 điểm - Khá hài lòng
+ 3 điểm - Hài lòng nhưng còn ít khuyết điểm
+ 2 điểm - Không hài lòng
+ 1 điểm - Rất không hài lòng
Sau đó theo tổng số điểm đạt được của 3 tiêu chí này phân loại thành 4 mức độ nhằm đánh giá chung kết quả của phẫu thuật
Tiêu chí đánh giá chung gồm 4 mức:
- Kết quả tốt: điểm trung bình từ 13 - 15 điểm
- Kết quả khá: điểm trung bình từ 10 - 12 điểm
- Kết quả trung bình: điểm trung bình từ 6 - 9 điểm
- Kết quả kém: điểm trung bình từ 3 - 5 điểm
- Phương pháp và công cụ thu thập thông tin:
+ Thước đo, thước đo góc
+ Máy ảnh
- Sai số và khống chế sai số
* Phân tích và xử lý số liệu
Thuật toán thống kê, chương trình SPSS 16.0
* Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu.
- Tất cả các BN tham gia nghiên cứu đều được tiến hành theo một quy trình chung: Khám đánh giá tổn thương, lập kế hoạch phẫu thuật, tiến hành phẫu thuật, theo dõi đánh giá kết quả sau mổ
- Các BN trong nghiên cứu đều được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu, biết
được trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của mình, tự nguyện tham gia và hợp tác chấp hành đầy đủ các qui định trong quá trình nghiên cứu Được đọc bảng thông tin cung cấp cho đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân và người giám hộ hợp pháp ký vào đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu Chúng tôi chỉ tiến hành thu thập số liệu trên những bệnh nhân đồng
ý tham gia vào nghiên cứu
Trang 11- BN có quyền rút ra khỏi nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào.
- Nghiên cứu nhằm mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, ngoài
ra không có mục đích nào khác
- Bệnh nhân nghiên cứu sẽ được làm bệnh án nghiên cứu, mỗi bệnh án nghiên cứu được đánh số mã hóa và do một thành viên của nghiên cứu quản lý và lưu trữ Chỉ nhóm nghiên cứu mới biết chính xác thông tin của đối tượng nghiên cứu
và có quyền công bố kết quả nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu được cung cấp thông tin về kết quả của phẫu thuật
- Bệnh nhân được theo dõi liên tục để phát hiện tai biến và biến chứng và có phương pháp xử lý
- Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu
Đề tài này chỉ được thực hiện sau khi được thông qua Nghiên cứu sẽ được thực hiện theo đúng yêu cầu của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học trường Đại học Y Hà Nội thông qua và Hội đồng khoa học của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
10 Dạng kết quả dự kiến của đề tài.
* Dự kiến kết quả nghiên cứu.
10.1 Kết quả điều trị.
10.1.1 Phân bố theo tuổi và giới.
10.1.2 Các chỉ số nhân trắc trước mổ
Bảng 1: Các chỉ số nhân trắc trước mổ so với các tác giả châu Á.
Thông số Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
Chiều dài mũi NTP (mm)
Chiều dài mũi NSN (mm)
Chiều ngang cánh mũi AL-AL (mm)
Chiều ngang nền mũi AC-AC (mm)
Chiều cao chóp mũi SN-TP (mm)
Góc mũi trán NFA (độ)
Góc mũi môi NLA (độ)
Bảng 2: chỉ số nhân trắc góc vòm trước mổ ở nhóm nghiên cứu.
Số lượng (n)
Trang 12Tỷ lệ (%)
Bảng 3: Chỉ số khoảng cách giữa hai điểm đỉnh trước mổ.
Khoảng cách giữa
hai điểm đỉnh
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
10.1.3 Quá trình phẫu thuật:
Bảng 4: Vật liệu sử dụng mở rộng vách ngăn, dựng trụ mũi.
Sụn vách ngăn
Sụn vành tai
Sụn vách nhân tạo
(supor hoặc medpore)
- 100% Bệnh nhân dùng Silicone để nâng sống mũi và dùng sụn tai để tạo hình đầu mũi, tất cả các trường hợp đều có khâu ép sụn cánh mũi bằng chỉ PDS
- Phẫu thuật bổ sung: Nhằm chỉnh sửa và hoàn thiện khung sụn – xương
cánh mũi
Bảng 5: Các phẫu thuật bổ sung.
Các loại phẫu thuật bổ sung Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Chuyển vạt cân mỡ vùng đầu mũi
Ghép phức hợp da sụn tai
- Kết quả sớm trong một tháng đầu sau mổ:
Bảng 6: Đánh giá kết quả sớm.
Tốt
Khá
Kém
Bảng 7: Ssự thay đổi của chỉ số nhân trắc góc vòm sau mổ.