1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề ôn thi trắc nghiệm môn Luật tố tụng dân sự Việt Nam EL14.018 luật kinh tế - ĐH mở HN

33 626 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 78,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong mọi trường hợp đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm đìnhchỉ giải quyết vụ án Chọn phương án đúng - Người kháng

Trang 1

Luật Tố tụng dân sự Việt Nam - EL14.018

A (có nơi cư trú tại huyện K

tại huyện X tỉnh Y A khởi

kiện B ra tòa yêu cầu B phải

bồi thường thiệt hại cho

mình Biết rằng, A lựa chọn

huyện X là nơi có thẩm

quyền giải quyết Nếu tranh

chấp trên không có các dấu

hiệu quy định tại Khoản 3

Điều 35 và Khoản 2 Điều 37

thì nhận định nào sau đây

- Tòa án tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

- Tòa án huyện M thuộc tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết

tranh chấp

A khởi kiện B yêu cầu xin ly

hôn Tòa án ra bản án chấp

nhận yêu cầu ly hôn của A

Sau khi bản án cho ly hôn có

hiệu lực pháp luật thì A và B

có tranh chấp với nhau về giải

quyết tài sản chung là quyền

sử dụng mảnh đất diện tích

50m2 A khởi kiện B ra Tòa

án yêu cầu giải quyết tranh

án cấp huyện (căn cứ Khoản 1 Điều 35).

Mặt khác, điểm g Khoản 1 Điều 40 về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu có quy định: Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết Như vậy, có thể kết luận Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên.

2 Theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đây là tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn.

Trang 2

A muốn xác định B là con

mình nhưng B không đồng ý

nên A đã khởi kiện ra Tòa

án yêu cầu Tòa án xác định

B là con của A Quan hệ

trên thuộc thẩm quyền dân

sự của Tòa án theo quy định

tại:

- Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.3

- Khoản 1 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Khoản 11 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Khoản 5 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Chọn phương án đúng - Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không

thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ

lý vụ án đó phải chuyển vụ án cùng hồ sơ vụ án cho tòa án có thẩm quyên 4

- Khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm

quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải

ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

- Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc

thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý đơnkhởi kiện phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

- Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc

thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý đơnkhởi kiện phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

Chọn phương án đúng - Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những

trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

- Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường

hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa ánphải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

- Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường

hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa ánphải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

- Khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường

hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 của BLTTDS

2015 thì Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện

Chọn phương án đúng - Đương sự có thể yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt họ 5

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền yêu

cầu Tòa án xét xử vắng mặt đương sự

- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền yêu cầu đương sự đề nghị tòa

án xét xử vắng mặt

- Đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt mình.

3 B không đồng ý việc A muốn nhận mình là con thì quan hệ này được coi là có tranh chấp Tranh chấp về xác định con cho cha thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo Khoản 4 Điều 28.

4 Điều 41 BLTTDS 2015

5 Điều 227 BLTTDS 2015

Trang 3

Chọn phương án đúng - Chỉ Hội đồng xét xử mới có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ

án dân sự 6

- Trong tố tụng dân sự không có trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm

- Hội thẩm nhan dân trong Hội đồng xét xử sơ thẩm có quyền hoãn

phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự

- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ

án dân sự

Chọn phương án đúng - Bản án sau khi tuyên án xong thì vẫn có thể được sửa chữa, bổ

sung trong một số trường hợp do pháp luật quy định 7

- Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung.

- Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa nhưng được

bổ sung

- Bản án sau khi tuyên án xong thì được sửa chữa nhưng không được

bổ sungChọn phương án đúng - Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên

dịch vắng mặt tại phiên Tòa mà không có người khác thay thế 8

- Tòa án phải tạm ngừng phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch

vắng mặt tại phiên Tòa

- Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong các trường hợp người phiên dịch

vắng mặt tại phiên Tòa

- Trong mọi trường hợp phiên tòa không có sự tham gia của người

phiên dịchChọn phương án đúng - Hoà giải thành là việc các đương sự thoả thuận được với

nhau không chỉ về cấc các vấn đề mà giữa các bên có mâu thuẫn, tranh chấp mà cả về án phí mỗi bên phải chịu

- Hòa giải thành là việc các bên đương sự chủ động tự gặp nhau và

thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án

- Hoà giải thành là việc các đương sự thoả thuận được với nhau về

việc giải quyết các vấn đề mà giữa các bên có tranh chấp

- Hòa giải thành là việc các bên đương sự có mặt tại phiên hòa giải vụ

án dân sự do tòa án tiến hànhChọn phương án đúng - Không tiến hành hoà giải được là trường hợp Tòa án phải hòa

giải nhưng vì nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan như một bên đương sự được triệu tập vắng mặt hoặc một bên đương sự là

vợ chồng trong vụ án ly hôn bị mất năng lực hành vi… (các căn

cứ được quy định tại Điều 207 BLTTDS 2015) mà Tòa án không tiến hành được thủ tục hoà giải

- Không tiến hành hòa giải được là trường hợp các đương sự yêu cầu

tòa án không tiến hành hòa giải

- Không tiến hành hoà giải được là trường hợp vụ án không được hoà

giải

- Không tiến hành hoà giải được là trường hợp Tòa án hoà giải không thành.

Chọn phương án đúng - Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem

xét chấp nhận nếu việc kháng cáo quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng 9

- Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 không có quy định về kháng cáo quá hạn

6 Điều 227 BLTTDS 2015

7 Điều 268 BLTTDS 2015

8 Điều 231 BLTTDS 2015

9 Điều 245 BLTTDS 2015.

Trang 4

- Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn không được Tòa án cấp

phúc thẩm chấp nhận

- Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn đều được Tòa án cấp phúc

thẩm chấp nhậnChọn phương án đúng - Những vụ án không được hoà giải là những vụ án mà khi giải

quyết Tòa án không tiến hành hoà giải, hay nói cách khác là những vụ án mà đương sự không được tòa án tiến hành hòa giải, các bên không được thỏa thuận với nhau 10

- Những vụ án không được hoà giải là những vụ án không hoà giải thành.

- Những vụ án không được hoà giải là những vụ án mà khi giải quyết

Tòa án không tiến hành hoà giải trước phiên tòa sơ thẩm, chỉ hòa giảitại phiên tòa sơ thẩm

- Những vụ án không được hoà giải là những vụ án không tiến hành

hoà giải được

Chọn phương án đúng - Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là

Chánh án tòa án tối cao, Chánh án tòa án cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp cao 11

- Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là

Chánh án tòa án các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp

- Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ là

Viện trưởng viện kiểm sát tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát cấpcao

- Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ là

Chánh án tòa án tối cao, Chánh án tòa án cấp caoChọn phương án đúng - Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai

nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm có thể hoãn phiên Tòa

- Trong mọi trường hợp khi đương sự kháng cáo mà được triệu tập

hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩmtiến hành xét xử vắng mặt

- Trong mọi trường hợp đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ

đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm đìnhchỉ giải quyết vụ án

Chọn phương án đúng - Người kháng cáo đã rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã

rút Toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật 12

- Cả ba phương án đều đúng

- Người kháng cáo đã rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã

rút Toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nàokhác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xửphúc thẩm và chấm dứt việc giải quyết vụ án

- Người kháng cáo rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã

rút Toàn bộ kháng nghị thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết địnhkhông cho rút kháng cáo, kháng nghị

Chọn phương án đúng - Không phải mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể

10 Điều 206 BLTTDS 2015

11 Điều 331 BLTTDS 2015

12 Điều 289 BLTTDS 2015.

Trang 5

Chọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo theo thủ tục

phúc thẩm phải trực tiếp làm đơn kháng cáo 14

- Trong mọi trường hợp người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải

trực tiếp làm đơn kháng cáo

- Người kháng cáo không phải làm đơn kháng cáo mà chỉ cần thông

báo có kháng cáo đến tòa án cấp sơ thẩm

Chọn phương án đúng - Chỉ trong trường hợp do BLTTDS 2015 quy định thì người

kháng cáo mới được nộp đơn kháng cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo 15

- Trong mọi trường hợp, người kháng cáo đều không được nộp đơn

kháng cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo

- Cả ba phương án đều đúng

- Trong mọi trường hợp, người kháng cáo được nộp đơn kháng

cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo

Chọn phương án đúng - Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại

phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án 16

- Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại

phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúcthẩm phải hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ việc giải quyết vụ án

- Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại

phiên Tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra quyếtđịnh đình chỉ việc giải quyết vụ án

Chọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra

Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của

vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát

đã rút kháng nghị 17

- Trong quá trình phúc thẩm vụ án dân sự, người kháng cáo, kháng

nghị không được rút kháng cáo, kháng nghị

- Cả 3 phương án đều đúng

- Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử

phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rútkháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị

Trang 6

Chọn phương án đúng - Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những

phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị 18

- Khi có kháng cáo, kháng nghị thì bản án, quyết định sơ thẩm vẫn

có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

- Cả 3 phương án đều đúng

- Các phần bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng

nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên bản án, quyết địnhChọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đã

được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt 19

- Mọi trường hợp người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ

đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyếtđịnh đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ án có kháng cáo của ngườikháng cáo vắng mặt

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là

7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết theo quy định của BLTTDS 2015 20

- Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 01

tháng kể từ ngày ban hành quyết định hoặc ngày quyết định đó đượcgiao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết

- Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 15

ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc ngày quyết định đó đượcgiao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết

- Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 10

ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc ngày quyết định đó đượcgiao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết

18 Điều 282 BLTTDS 2015

19 Điều 278 BLTTDS 2015

20 Điều 273 BLTTDS 2015

Trang 7

Chọn phương án đúng - Việc hoà giải trước khi xét xử phúc thẩm là không bắt buộc 21

- Cả hai phương án đều đúng

- Hoà giải trước khi xét xử phúc thẩm là thủ tục bắt buộc, trừ

những vụ án pháp luật quy định không được hoà giải

Chọn phương án đúng - Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai

nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm có thể hoãn phiên Tòa

- Trong mọi trường hợp đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ

đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm đìnhchỉ giải quyết vụ án

- Trong mọi trường hợp khi đương sự kháng cáo mà được triệu tập

hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩmtiến hành xét xử vắng mặt

Chọn phương án đúng - Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa phúc thẩm mà bị

đơn không đồng ý thì tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn 22

- Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn

không đồng ý thì vẫn có thể chấp nhận việc rút đơn khởi kiện củanguyên đơn trong một số trường hợp

- Cả ba phương án đều đúng

- Nguyên đơn không được rút đơn khởi kiện tại Tòa án cấp phúc thẩm

Chọn phương án đúng - Giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử 23

- Giám đốc thẩm là một cấp xét xử

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Đương sự phải tham gia phiên Tòa phúc thẩm mà vắng mặt

nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt 24

Trang 8

nghị Tòa án xét xử vắng mặt

- Đương sự không phải tham gia phiên Tòa phúc thẩm

Chọn phương án đúng - Không phải khi kháng cáo, đương sự phải kháng cáo về toàn bộ

bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật 25

- Cả 3 phương án đều đúng

- Đương sự không có quyền kháng cáo phúc thẩm

- Khi kháng cáo, đương sự phải kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm

chưa có hiệu lực pháp luật

Chọn phương án đúng - Sau khi bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật

thì đương sự không có quyền kháng cáo, chỉ có thể làm đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm 26

- Cả hai phương án đều đúng

- Sau khi bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì

đương sự có quyền kháng cáo hoặc làm đơn đề nghị xem xét lại bản

án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giámđốc thẩm

Chọn phương án đúng - Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ

khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 334 BLTTDS 2015 27

- Trong mọi trường hợp hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là

5 năm kể từ khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc

thẩm là 3 năm kể từ khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

- Cả ba phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng

mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp người đó

đề nghị xét xử vắng mặt 28

- Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt

không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định

25 Điều 293, 272 BLTTDS 2015

26 Điều 328 BLTTDS 2015.

27 Điều 334 BLTTDS 2015

28 Điều 296 BLTTDS 2015

Trang 9

đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

- Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng

vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúcthẩm vẫn tiến hành xét xử vắng mặt

Chọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đều phải

Chọn phương án đúng - Trước phiên Tòa phúc thẩm mà các đương sự hoà giải được với

nhau thì tòa án cấp phúc thẩm vẫn mở phiên tòa phúc thẩm để

ra bản án phúc thẩm 30

- Trước phiên Tòa phúc thẩm mà các đương sự thỏa thuận được với

nhau thì tòa án cấp phúc thẩm không phải mở phiên tòa phúc thẩm

mà ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Không phải mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết

định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật 31

- Cả ba đáp án đều đúng

- Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử

phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực phápluật

- Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử

phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm không phát sinh hiệu lựcpháp luật

Chọn phương án đúng - Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà

vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm mới hoãn phiên Tòa 32

- Cả ba phương án đều đúng

- Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng

mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm phải hoãn phiên Tòa

- Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng

mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm không phải hoãn phiên Tòa

29 Điều 277, 148 BLTTDS 2015

30 Điều 300 BLTTDS 2015

31 Điều 289 BLTTDS 2015.

32 Điều 296 BLTTDS 2015

Trang 10

Chọn phương án đúng - Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết

định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị 33

- Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định

sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

- Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại Toàn bộ bản án, quyết định sơ

thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

Chọn phương án đúng - Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến làn thứ hai nhưng

vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên Tòa thì Tòa án phải hoãn phiên Tòa 34

- Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thức hai nhưng vẫn

vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trởngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên Tòa thì Tòa ántiến hành xét xử vắng mặt

- Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thức hai nhưng vẫn

vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trởngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên Tòa thì Tòa ántiến hành xét xử vắng mặt

Chọn phương án đúng - Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì việc thay đổi, bổ

sung kháng cáo, kháng nghị chỉ được chấp nhận nếu không vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu.35

- Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì trong mọi trường hợp

việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị đều được Tòa án cấpphúc thẩm chấp nhận

- Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ được chấp nhận

nếu chưa hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

- Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ được chấp nhận

nếu đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghịChọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các

đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án 36

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với

bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm giao bản

án cho đương sự

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với

bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với

bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm niêm yết

33 Điều 293 BLTTDS 2015

34 Điều 227 BLTTDS 2015

35 Điều 284 BLTTDS 2015

36 Điều 273 BLTTDS 2015

Trang 11

công khai bản án sơ thẩmChọn phương án đúng - Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết

định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị 37

- Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định

sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

- Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại Toàn bộ bản án, quyết định sơ

thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

Chọn phương án đúng - Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15

ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án 38

- Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 30 ngày kể

từ ngày nhận được hồ sơ vụ án

- Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 20 ngày kể

từ ngày nhận được hồ sơ vụ ánChọn phương án đúng - Tại phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có mặt tại phiên tòa có

quyền phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự 39

- Mọi phiên tòa phúc thẩm kiểm sát viên không có quyền phát biểu ý

kiến của viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giảiquyết vụ việc dân sự

- Mọi phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có quyền phát biểu ý kiến

của viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giảiquyết vụ việc dân sự

- Cả ba phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng cáo

có thể được thay đổi, bổ sung kháng cáo 40

- Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng cáo

không có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 04 tháng kể từ ngày

nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án 41

- Cả ba đáp án đều đúng

- Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 06 tháng kể từ ngày nhận

được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 02 tháng kể từ ngày nhận

được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ ánChọn phương án đúng - Không phải chỉ Viện kiểm sát cấp trên mới có quyền kháng nghị

bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm

- Chỉ Viện kiểm sát cấp trên mới có quyền kháng nghị bản án, quyết

định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Chỉ trong một số trường hợp do BLTTDS 2015 quy định thì

Trang 12

đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm thì tòa án sơ thẩm mới không phải hoãn phiên tòa 42

- Trong mọi trường hợp nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm

thì tòa án sơ thẩm không phải hoãn phiên tòa

- Trong mọi trường hợp nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm

thì tòa án sơ thẩm phải hoãn phiên tòaChọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc

thẩm chỉ có quyền xem xét phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị 43

- Cả hai phương án đều đúng

- Trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền

xem xét phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị khángnghị

Chọn phương án đúng - Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà tại phiên tòa sơ thẩm

người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng măt

mà không có lý do thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ, trừ trường hợp học có đơn đề nghị xét xử vắng mặt 44

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng măt tại

phiên Tòa sơ thẩm mà không có lý do thì Tòa án hoãn phiên tòa

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng măt tại

phiên Tòa sơ thẩm mà không có lý do thì Tòa án hoãn phiên tòa

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Phiên tòa phúc thẩm có thể bị tạm ngừng khi có căn cứ do

BLTTDS 2015 quy định

- Phiên tòa phúc thẩm không thể bị tạm ngừng mà chỉ có thể bị hoãn

khi có căn cứ do BLTTDS 2015 quy định

- Phiên tòa phúc thẩm không thể bị tạm ngừng khi có căn cứ do

BLTTDS 2015 quy địnhChọn phương án đúng - Tại phiên Tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và

yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại thì Hội đồng xét xử có thể quyết định giám định lại, giám định bổ sung

- Tại phiên Tòa, đương sự không được xuất trình tài liệu, chứng cứ

mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại

- Tại phiên Tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu

cầu giám định bổ sung, giám định lại thì Hội đồng xét xử khôngquyết định giám định lại, giám định bổ sung

Chọn phương án đúng - Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền sửa một phần

42 Điều 227 BLTTDS 2015

43 Điều 343 BLTTDS 2015

44 Điều 227 BLTTDS 2015

Trang 13

hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền sửa một phần

hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền sửa một phần

hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực mà chỉ có quyềnhủy một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lựcChọn phương án đúng - Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ “thời hiệu

khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ

án khi đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu

- Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ “thời hiệu khởi

kiện đã hết” thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện

- Cả 3 phương án trên đều đúng

- Trong mọi trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện

căn cứ “thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra quyết định đình chỉviệc giải quyết vụ án

Chọn phương án đúng - Thông thường thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng

kể từ ngày thụ lý vụ án, tuy nhiên có trường hợp thời hạn chuẩn

bị xét xử phúc thẩm được kéo dài 01 tháng

- Trong mọi trường hợp, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 01

tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

- Trong mọi trường hợp, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02

tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

Chọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn

trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

- Mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết

thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

- Tòa án chỉ đình chỉ giải quyết vụ án khi nguyên đơn trong vụ án dân

sự là cá nhân đã chết

- Cả 3 phương án trên đều đúng

Chọn phương án đúng - Tòa án triệu tập đến phiên tòa lần thứ nhất mà tại phiên Tòa sơ

thẩm người đại diện hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên Tòa, trừ trường hợp người đócó đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Trong mọi trường hợp tại phiên Tòa sơ thẩm mà người bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xửkhông được hoãn phiên Tòa

- Tại phiên Tòa sơ thẩm mà người đại diện hợp pháp của đương sự

vắng mặt thì Hội đồng xét xử không được hoãn phiên Tòa

Chọn phương án đúng - Không phải Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền sửa

một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

- Cả hai phương án đều sai

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền sửa một phần

hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lựcChọn phương án đúng - Không phải mọi đương sự tham gia phiên tòa sơ thẩm dân sự

phải được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm dân sự

- Không đương sự nào được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm

dân sự

- Mọi đương sự tham gia phiên tòa sơ thẩm dân sự phải được triệu tập

Trang 14

tham gia phiên tòa phúc thẩm dân sự Chọn phương án đúng - Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm không bắt buộc phải triệu

tập tất cả các đương sự tham gia phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

- Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm bắt buộc phải triệu tập tất cả

các đương sự tham gia phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với

bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng tính từ ngày tuyên án

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm

của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trêntrực tiếp là 01 tháng tính từ ngày niêm yết

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm

của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trêntrực tiếp là 01 tháng tính từ ngày tuyên án

Chọn phương án đúng - Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của Viện

kiểm sát cùng cấp đối với bản án, quyết định sơ thảm là 15 ngày

kể từ ngày tuyên án

- Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng

cấp đối với bản án, quyết định sơ thảm là 15 ngày kể từ ngày tuyênán

- Cả hai phương án đều đúng

Chọn phương án đúng - Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm dân sự, Tòa án cấp

phúc thẩm có thể quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Cả hai phương án đều sai

- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm dân sự, Tòa án cấp phúc

thẩm không có quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời

Chọn phương án đúng - Quyết định giám đốc thẩm có ngay hiệu lực pháp luật

- Quyết định giám đốc thẩm không có ngay hiệu lực pháp luật

Chọn phương án đúng - Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hủy bản án, quyết định

của tòa án đã có hiệu lực và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền hủy bản án, quyết

định của tòa án đã có hiệu lực và giữ nguyên bản án, quyết định đúngpháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

- Cả hai phương án đều sai

Chọn phương án đúng - Cả 3 phương án đều đúng*

- Các đương sự thỏa thuận được với nhau tại phiên Tòa phúc thẩm thì

hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm

- Các đương sự thỏa thuận được với nhau ở tại phiên Tòa phúc thẩm

thì hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án

- Các đương sự thỏa thuận được với nhau tại phiên Tòa phúc thẩm thì

hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương

sự ???

Chọn phương án đúng - Không chỉ Viện kiểm sát cùng cấp mới có quyền kháng nghị bản án,

quyết định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm*

Trang 15

- Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị phúc thẩm dân sự

- Chỉ Viện kiểm sát cùng cấp mới có quyền kháng nghị bản án, quyết

định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm???

Chọn phương án đúng theo - Trong một số trường hợp Tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù

khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình 45

- Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi

kiện đầy đủ mọi tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầukhởi kiện của mình là hợp pháp và có căn cứ thì Tòa án mới thụ lý

- Khi khởi kiện, người khởi kiện không phải nộp kèm theo đơn khởi

kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiệncủa mình

- Tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của

đương sự chỉ được nộp cho tòa án sau khi tòa án đã thụ lý vụ ánChọn phương án đúng theo - Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ

việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác có thẩm quyền 46

- Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ

việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án

đã nhận đơn khởi kiện trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

- Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ

việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án

đã nhận đơn khởi kiện phải đình chỉ giải quyết vụ án

- Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ

việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án

đã nhận đơn khởi kiện phải tạm đình chỉ giải quyết vụ ánChọn phương án đúng theo - Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện

căn cứ “Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không

có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự ” Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án 47

- Trong trường hợp Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện căn

cứ “Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủnăng lực hành vi tố tụng dân sự ” Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉviệc giải quyết vụ án

- Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn

cứ “Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủnăng lực hành vi tố tụng dân sự ” Tòa án sẽ ra quyết định tạm đìnhchỉ việc giải quyết vụ án

- Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn

cứ “Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ nănglực hành vi tố tụng dân sự ” Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho đươngsự

Chọn phương án đúng theo - Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện

cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án 48

45 Khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015

46 Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015

47 Điều 217 BLTTDS 2015.

Trang 16

- Tòa án chỉ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu trước khi

thụ lý đơn khởi kiện mà phát hiện sự việc đã được giải quyết bằngbản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án

- Trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi

kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án

- Tòa án chỉ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sau khi thụ

lý đơn khởi kiện mà phát hiện sự việc đã được giải quyết bằng bản

án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòaán

Chọn phương án đúng theo - Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các

đương sự vào thời điểm trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 49

- Tòa án chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương

sự vào thời điểm tại phiên tòa sơ thẩm

- Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án

- Tòa án chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương

sự vào thời điểm trước khi mở phiên tòa sơ thẩmChọn phương án đúng theo - Trong tố tụng dân sự, bị đơn không chỉ có quyền đưa ra ý kiến

chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn mà bị đơn còn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố 50

- Trong tố tụng dân sự, bị đơn chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản

đối yêu cầu của nguyên đơn

- Trong tố tụng dân sự chỉ bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố,

phản đối yêu cầu của nguyên đơn

- Trong tố tụng dân sự, bị đơn không có quyền đưa ra yêu cầu phản

đối, phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơnChọn phương án đúng theo - Khi xét thấy cần thiết thì Tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm triệu

tập đương sự tham gia phiên tòa

- Trong mọi trường hợp đương sự không phải tham gia phiên tòa giám

đốc thẩm, tái thẩm

- Cả 3 phương án đều đúng

- Các đương sự bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa giám đốc thẩm,

tái thẩmChọn phương án đúng theo

các điều kiện để áp dụng

biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu 51

- Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đương sự có yêu

cầu

- Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Viện kiểm sát

cùng cấp có yêu cầu

- Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu của

luật sư là người bảo vệ quyền, lợi ích hơp pháp của đương sự yêu cầu

48

Trường hợp chưa thụ lý đơn khởikiện mà đã phát hiện ra căn cứ trên thì theo Điều 192 BLTTDS 2015 tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện, còn sau khi thụ lý đơn khởikiện mới phát hiện căn cứ trên thì tòa án lại ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự - Điều 217BLTTDS 2015

49 Điều 212 và Điều 246 BLTTDS 2015

50 Điều 200; Điều 91 BLTTDS 2015

51 Theo quy định tại Điều 111 và Điều 135 BLTTDS 2015 thì Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu.

Ngày đăng: 06/08/2019, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w