1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề ôn thi trắc nghiệm môn Luật đất đai Việt Nam EL22.016

22 942 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Môn : Luật đất đai việt nam EL.22.016 Ngành Luật Kinh tế - Đại học mở Hà Nội

Trang 1

Luật đất đai Việt Nam (EL22.016)

Nhận định nào sau đây chính xác nhất?

Người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà có thể xử lý

kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

 Người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi thi hành công

vụ thì có xử lý kỷ luật

 Người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi thi hành công

vụ thì có thể xử lý kỷ luật hoặc xử lý hành chính

 Người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi thi hành công

vụ thì có thể truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 203 Luật Đất đai2013

Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 Tất cả các trường hợp trên đều sai

 Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtnông nghiệp trồng lúa nước của các hộ gia đình, cá nhân

 Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất nông nghiệp trồng lúa nước của các hộ gia đình, cánhân

Điều 191 Luật đất đai2013

Các chủ thể sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai đều phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013.

 Chỉ người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại ViệtNam mới phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 170Luật Đất đai 2013

 Chỉ tổ chức trong nước sử dụng đất mới phải thực hiện nghĩa

vụ theo quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013

 Chỉ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mới phải thực hiện nghĩa

vụ theo quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013

Điều 170 Luật Đất đai2013

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiện tại Điều 186 Luật Đất đai và Điều 159 Luật Nhà ở thì được quyền mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng đang còn quốctịch Việt Nam thì được quyền mua và sở hữu nhà ở tại ViệtNam

 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch nướcngoài nhưng vẫn còn quốc tịch Việt Nam thì được quyền mua

và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

 Tất cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều có quyềnmua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Chỉ những ngườithuộc một trong cáctrường hợp quy địnhtại Điều 186 Luật đấtđai 2013 và Điều 159Luật Nhà ở 2014

 Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thìthuê đất trả tiền hàng năm

Điều 54 khoản 1 vàĐiều 56 khoản 1 LuậtĐất đai 2013

Trang 2

 Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thìđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

 Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thìđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

 Chỉ tổ chức trong nước sử dụng đất mới được hưởng cácquyền quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2013

 Chỉ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mới được được hưởngcác quyền quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2013

Điều 166 Luật Đất đai 2013.

 Chỉ tổ chức được Nhà nước cho thuê đất mới được thế chấpquyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng để vay vốn

 Chỉ tổ chức nhận chuyển nhượng đất hợp pháp mới được thếchấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng để vay vốn

 Mọi tổ chức kinh tế đều được thế chấp quyền sử dụng đất tại

tổ chức tín dụng để vay vốn

Điều 174 đến Điều

176 Luật Đất đai2013

Các tổ chức, cá nhân

có nhu cầu sử dụng đất

kinh doanh phi nông

nghiệp đều phải

Có thể có quyền sử dụng đất ở tất cả các hình thức trên (trừ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất)

 Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kinh doanh phinông nghiệp đều phải nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa các tổ chức cá nhân khác

 Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kinh doanh phinông nghiệp đều phải đi thuê, đi thuê lại quyền sử dụng đấtcủa các tổ chức cá nhân khác

 Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kinh doanh phinông nghiệp đều phải thuê đất của Nhà nước

Điều 54,Điều 55, Điều

56 Luật Đất đai 2013)

Các tổ chức, cá nhân

được nhà nước giao

đất

Các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều

188 Luật Đất đai 2013 thì có quyền cho người khác thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của mình

 Các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có quyền chongười khác thuê lại quyền sử dụng đất của mình

 Các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất có quyền cho người khác thuê lại quyền sử dụng đấtcủa mình

 Các tổ chức, cá nhân thuê đất của nhà nước mà trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền cho người khácthuê lại quyền sử dụng đất của mình

Điều 174 và khoản 1Điều 179 Luật Đất đai2013

Căn cứ giao đất, cho

thuê đất là kế hoạch sử

dụng đất

Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trongn dự án đầu tư, trong đơn xin giao đất, thuê đất

 Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất hàng

Điều 52 Luật Đất đai2013

2

Trang 3

năm của cấp huyện đã được phê duyệt.

 Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất

 Căn cứ giao đất, cho thuê đất là quy hoạch sử dụng đất

2013 mới không phải trả tiền sử dụng đất.

 Chỉ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệptrồng lúa nước mới được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất

 Chỉ cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trồng lúanước mới được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

 Chỉ cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp mới được

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

khoản 1 Điều 54 LuậtĐất đai 2013

 Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng đất nôngnghiệp thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

 Chỉ hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thìđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

 Chỉ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất nôngnghiệp kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Điều 54 Luật Đât đai2013

cơ quan có thẩm quyền

 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

 Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cánhân

 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ giađình, cá nhân

Điều 105 khoản 2Luật Đất đai 2013

Cơ quan có thẩm

quyền cho thuê đất đối

với doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài

thực hiện các dự án

đầu tư tại Việt Nam

UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các

dự án đầu tư tại Việt Nam.

 Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền chothuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thựchiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

 Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh là cơ quan có thẩmquyền cho thuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

 Chính phủ là cơ quan có thẩm cho thuê đất đối với doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tạiViệt Nam

Trang 4

 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan cóthẩm quyền giao đất cho tổ chức sử dụng đất.

 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là các cơ quanhành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn

 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là các cơ quanhành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cả cơ quan nhànước có thẩm quyền chuyên môn

 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là các cơ quanhành chính nhà nước có thẩm quyền chung

Điều 59 Luật Đất đai2003

Cưỡng chế thu hồi đất

phải

Cưỡng chế thu hồi đất phải đảm bảo tất cả các yêu cầu nêu trên.

 Cưỡng chế thu hồi đất phải công khai

 Cưỡng chế thu hồi đất phải đảm bảo trật tự, an toàn

 Cưỡng chế thu hồi đất phải đảm bảo đúng quy định của phápluật

Điều 70 Luật Đất đai2013

Đất đai ở Việt Nam

thuộc sở hữu  Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

 Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu nhà nước

 Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu tư nhân

 Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu tập thể

Điều 53 Hiến pháp

2013 và Điều 4 LuậtĐất đai 2013

Đất được giao cho hộ

gia đình mà trong hộ

có thành viên chết thì

Đất được giao cho hộ gia đình mà trong hộ có thành viên chết thì thành viên đó được để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

 Thành viên trong hộ gia đình chết thì quyền sử dụng đất củathành viên đó được để thừa kế cho tất cả các thành viên đãthành niên trong hộ gia đình đó

 Đất được giao cho hộ gia đình mà trong hộ có thành viên chếtthì thành viên đó không được để thừa kế quyền sử dụng đất

mà đương nhiên các thành viên khác trong hộ gia đình đượcquyền tiếp tục sử dụng đất đó

 Thành viên trong hộ gia đình chết thì quyền sử dụng đất củathành viên đó được để thừa kế cho chủ hộ gia đình

Điều 179 khoản 1 điểm đ Luật Đất đai 2013.

Đất nuôi trồng thủy

sản là một loại đất

Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất trong nhóm đất nông nghiệp

 Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất độc lập riêng

 Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất chuyên dùng

 Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất trong nhóm đất phinông nghiệp

Điểm e khoản 1 Điều

10 Luật Đất đai 2013

Đất ở là đất thuộc

nhóm  Đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Đất ở là đất thuộc khu vực đô thị

 Đất ở là đất thuộc khu vực nông thôn

 Đất ở là đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Điều 10 khoản 2 LuậtĐất đai 2013

 Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thìđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Điều 56 khoản 1 LuậtĐất đai 2013

4

Trang 5

 Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thìđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

 Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thìđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho toàn

bộ thời gian thuê

Điều kiện để nhà đầu

tư được giao đất, cho

thuê đất thực hiện dự

án đầu tư là

Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư là nhà đầu tư phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên

 Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện

dự án đầu tư là phải có năng lực tài chính để đảm bảo việc sửdụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư

 Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện

dự án đầu tư là nhà đầu tư phải ký quỹ theo quy định của phápluật về đầu tư

 Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện

dự án đầu tư là nhà đầu tư không vi phạm các quy định củapháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất để thực hiện các

dự án trước đó

khoản 3 Điều 58 LuậtĐất đai 2013

Doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài sử

dụng đất tại Việt Nam

để thực hiện các dự án

đầu tư

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư thì được thực hiện tất cả các phương thức tiếp cận đất đai nêu trên để có đất thực hiện các dự án đầu tư

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại ViệtNam để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được thuê đất củaNhà nước

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại ViệtNam để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được thuê, thuê lạiđất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khucông nghệ cao

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại ViệtNam để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được nhận góp vốnbằng quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp trong nước

Điều 55,56, 184, 185Luật Đất đai 2013

Được chuyển nhượng

cả đất rừng phòng hộ,

đất rừng đặc dụng

Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng không được phép chuyển nhượng.

 Được chuyển nhượng cả đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng nếu đất đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Chỉ được chuyển nhượng đất rừng đặc dụng, không đượcchuyển nhượng đất rừng phòng hộ

 Chỉ được chuyển nhượng đất rừng phòng hộ, không đượcchuyển nhượng đất rừng đặc dụng

Điều 191Luật Đất đai2013

Hạn mức giao đất đặt

ra

Hạn mức giao đất đặt ra đối chỉ với đất nông nghiệp và đất ở.

 Hạn mức giao đất đặt ra đối chỉ với đất phi nông nghiệp

 Hạn mức giao đất đặt ra đối chỉ với đất nông nghiệp

 Hạn mức giao đất đặt ra đối với tất cả các loại đất

Hộ gia đình cá nhân

chỉ được nhận chuyển

nhượng quyền sử dụng

đất

Hộ gia đình cá nhân chỉ được nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất khi đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê hoặc đất do được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.

Điều 179 khoản 1 vàĐiều 188 khoản 1Luật Đất đai 2013

Trang 6

 Hộ gia đình cá nhân chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất khi đất có một trong các loại giấy tờ quy định tạiĐiều 100 Luật Đất đai 2013.

 Hộ gia đình cá nhân chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất khi đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

 Hộ gia đình cá nhân chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất tại nơi có đăng ký hộ khẩu thường trú

Hộ gia đình, cá nhân

có quyền sử dụng đất  Hộ gia đình, có quyền sử dụng đất là do được Nhà nước côngnhận quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, có quyền sử dụng đất là do được Nhà nước cho phép nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp.???

 Hộ gia đình, có quyền sử dụng đất là do được Nhà nước giaođất

 Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất từ các trường hợpnêu trên.*

để vay vốn nhằm mục đích kinh doanh.

 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất có thu tiền sử dụng đất thìđược thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng để vayvốn kinh doanh hoặc tiêu dùng

 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất có thu tiền sử dụng đất thìđược thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng để vayvốn nhằm mục đích tiêu dùng

 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất có thu tiền sử dụng đất thìđược thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng để vayvốn nhằm mục đích cải tạo, sửa chữa nhà

Điểm g Khoản 1 Điều

179 Luật Đất đai2013

 Hộ gia đình, cá nhân chỉ được quyền thế chấp quyền sử dụngđất tại cá nhân ở Việt Nam để vay vốn

 Hộ gia đình, cá nhân chỉ được quyền thế chấp quyền sử dụngđất tại các tổ chức kinh tế để vay vốn

 Hộ gia đình, cá nhân chỉ được quyền thế chấp quyền sử dụngđất tại các tổ chức tín dụng để vay vốn

Điều 179 khoản 1điểm g Luật Đất đai2013

Hộ gia đình, cá nhân

được trực tiếp sản xuất

nông nghiệp được

phép chuyển đổi đất

Hộ gia đình, cá nhân được trực tiếp sản xuất nông nghiệp được phép chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau trong cùng một xã, phường, thị trấn.

 Hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển đổi cho nhau đất nôngnghiệp để lấy đất ở

Điều 179 khoản 1Luật Đất đai 2013

6

Trang 7

 Hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển đổi cho nhau đất phinông nghiệp này để lấy đất phi nông nghiệp khác.

 Hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển đổi cho nhau đất nôngnghiệp phép chuyển đổi cho nhau đất nông nghiệp để lấy đấtphi nông nghiệp

Hòa giải tranh chấp đất

đai tại UBND xã,

 Khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai thì

có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

 Khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai thìtruy cứu trách nhiệm hình sự đối với vi phạm đó

 Khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai thì

bị xử hành chính đối với vi phạm đó

Điều 2016 Luật Đất đai 2013.

Khi Nhà nước thu hồi

đất ở của người đang

sử dụng đất ở để sử

dụng cho mục đích

quốc phòng, an ninh

thì

Khi Nhà nước thu hồi đất ở của người đang sử dụng đất ở

đề sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh mà người

sử dụng đất không còn chỗ ở nào khác thì Nhà nước phải thực hiện các biện pháp nêu trên để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người có đất ở bị thu hồi

 Khi Nhà nước thu hồi đất ở của người đang sử dụng đất ở để

sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh thì Nhà nước phảibồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnhquy định

 Khi Nhà nước thu hồi đất ở của người đang sử dụng đất ở đề

sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh mà người sử dụngđất không còn chỗ ở nào khác thì Nhà nước phải bố trí đất ởtái định cư

 Khi Nhà nước thu hồi đất ở của người đang sử dụng đất ở đề

sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh mà người sử dụngđất không còn chỗ ở nào khác thì Nhà nước phải bố trí nhà ởtái định cư

Điều 79 Luật Đất đai2013

Là chủ sở hữu đại diện

toàn bộ đất đai nên

 Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền

sử dụng và chiếm hữu đất đai

Mục 1 và mục 2chương 2 Luật Đất đai2013

Luật Đất đai 1987 là

luật

Luật Đất đai 1987 là luật gắn chặt với cơ chế bao cấp

 Luật Đất đai 1987 là luật của cơ chế thị trường

 Luật Đất đai 1987 là luật của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Luật này điều chỉnhcác quan hệ đất đaigắn chặt với cơ chếmệnh lệnh hànhchính, cấp phát, xin

Trang 8

 Luật Đất đai 1987 là luật của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và xu thế hội nhập quốc tế

cho trong giao đất,thu hồi đất Khôngcho phép người sửdụng đất được thựchiện các giao dịch vềquyền sử dụng đấttrên thị trường.Không quy định giáđất để điều tiết cácquan hệ đất đai

Ngành Luật Đất đai  Ngành Luật Đất đai là ngành luật độc lập trong hệ thống

pháp luật Việt Nam

 Ngành Luật Đất đai là ngành luật phụ thuộc

 Ngành Luật Đất đai vừa độc lập, vừa phụ thuộc

 Luật Đất Đai là tập hợp các chế định thuộc lĩnh vực phápluật dân sự

Ngành Luật Đất đai

có đối tượng điềuchỉnh riêng, phươngpháp điều chỉnh riêng

và có hệ thống nguồnluật riêng để điềuchỉnh các quan hệ đấtđai

 Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai

 Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về tài sản gắnliền với đất đai

 Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai và tàisản gắn liền với đất đai

Ngành Luật Đất đaiđiều chỉnh các quan

hệ chủ yếu xoayquanh vấn đề Ai làchủ sở hữu đối vớiđất đai Quản lý nhànước về đất đai thôngqua các hoạt độngnào? Người sử dụngđất có quyền và nghĩa

 Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luậtđất đai chứa đựng trong Luật Hành chính

 Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luậtđất đai chứa đựng trong Bộ luật Dân sự

 Nguồn của ngành Luật Đất đai là Luật Đất đai 2013

Ngành Luật Đất đai cómối quan hệ chặt chẽvới các ngành luậtkhác trong hệ thốngcác ngành luật ViệtNam Việc điều chỉnhquan hệ đất đai trongđời sống xã hội cầnđến không chỉ các vănbản pháp luật củangành luật đất đai màcòn các văn bản phápluật của các ngành luậtkhác có chứa đựng cácquy phạm liên quanđến đất đai 1

Nhà nước có quyền ra

quyết định thu hồi đất

Nhà nước có quyền ra quyết định thu hồi đất trong tất cả các trường hợp nêu trên

 Nhà nước chỉ có quyền ra quyết định thu hồi đất khi phát hiện

có hành vi vi phạm pháp luật đất đai theo quy định của phápluật

 Nhà nước chỉ có quyền ra quyết định thu hồi đất để sử dụngcho mục đích phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công

Điều 61,62, 64 và 65Luật Đất đai 2003

1 Ví dụ: Bộ luật Dân sự có các quy đình Hợp đồng về quyền sử dụng đất Luật Kinh doanh bất động sản có các quy định về điều kiện đối với quyền sử dụng đất được phép đưa vào kinh doanh trên thị trường bất động sản.

8

Trang 9

 Nhà nước chỉ có quyền ra quyết định thu hồi đất khi đất đó hếtthời hạn sử dụng đất mà không được gia hạn tiếp

Nhà nước định đoạt

đất đai thông qua

Nhà nước định đoạt đất đai thông qua các quyền của Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu đại diện theo quy định của pháp luật đất đai

 Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động giao đất, chothuê đất, thu hồi đất

 Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động thống kê vàkiểm kê đất đai

 Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động đo đạc toàn

bộ đất đai

Mục 1 chương 2 LuậtĐất đai 2013

 Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất,Nhà nước chấp nhận tất cả các trường hợp tranh chấp về kiệnđòi lại ðất

 Để duy trì trật tự quản lý đất đai, Nhà nước không chấp nhậntất cả các trường hợp tranh chấp về kiện đòi lại đất

 Nhà nước chỉ chấp nhận việc kiện đòi lại đất đối với đất Nhànước trưng dụng do nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh

Điều 26 khoản 5 Luật Đất đai 2013.

Nhà nước là đại diện

 Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyềnquyết định giá đất

Điều 13 Luật Đất đai2013

Nhà nước trao quyền

sử dụng đất thông qua

hình thức

Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức nêu trên.

 Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hình thức giao đất

có thu tiền và không thu tiền

 Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hình thức côngnhận quyền sử dụng đất

 Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hình thức thuê đấtthu tiền hàng năm và thu tiền một lần cho cả thời gian thuê

Điều 17 Luật Đất đai2013

 Mọi trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đều bắt buộc phải

Phương pháp mệnhlệnh hành chính ápdụng để điều chỉnh

Trang 10

 Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai làphương pháp mệnh lệnh hành chính.

 Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai làphương pháp bình đẳng, thỏa thuận

 Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phươngpháp thuyết phục

các quan hệ đất đaiphát sinh giữa Nhànước với người sửdụng đất Phươngpháp bình đẳng, thỏathuận áp dụng đểđiều chỉnh các quan

hệ đất đai phát sinhgiữa những người sửdụng đất với nhau

Sở hữu toàn dân mà

Nhà nước là đại diện

chủ sở hữu đối với đất

đai được quy định

trong

Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Hiến Pháp 2013 và Luật Đất đai 2013

 Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối vớiđất đai được quy định trong Bộ luật Dân sự

 Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối vớiđất đai được quy định trong Luật Hành Chính

 Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối vớiđất đai được quy định trong Hiến Pháp

Điều 53 Hiến pháp

2013 và Điều 4 LuậtĐất đai 2013

 Phòng Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp được UBNDhuyện ủy quyền

 UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trong trường hợp được UBND cấp tỉnh ủy quyền

 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đượcPhòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền

Điều 105 khoản 1Luật Đất đai 2003

Thẩm quyền giải quyết

tranh chấp đất đai

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của hệ thống Tòa án và Ủy ban được quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013

 Mọi tranh chấp đất đai xảy ra đều thuộc thẩm quyền thụ lý vàgiải quyết của hệ thống Tòa án nhân dân

 Mọi tranh chấp về nhà và đất mà các bên đương sự không cóbất kỳ loại giấy tờ nào thì đều thuộc thẩm quyền giải quyết của

hệ thống UBND từ cấp huyện trở lên

 Mọi tranh chấp đất đai xảy ra đều thuộc thẩm quyền thụ lý vàgiải quyết của hệ thống Ủy ban nhân dân

Điều 203 Luật Đất đai2013

Thẩm quyền giao đất,

cho thuê đất thuộc về  Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp huyện và UBND cấp tỉnh

 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp huyện

 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp tỉnh

 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về Chính Phủ

Điều 59 Luật Đất đai2013

Thẩm quyền thu hồi

đất thuộc  Thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND cấp Tỉnh và cấp huyện

 Thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND cấp huyện

 Thẩm quyền thu hồi đất thuộc cơ quan Tài nguyên và Môitrường

 Thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND cấp Tỉnh

Điều 66 Luật Đất đai2013

10

Trang 11

được áp dụng đối với  Thời hạn sử dụng đất được áp dụng trong các trường hợp quy

định tại Điều 126 Luật Đất đai 2013

 Thời hạn sử dụng đất được áp dụng đối với đất nông nghiệp vàđất phi nông nghiệp

 Thời hạn sử dụng đất được áp dụng đối với tất cả các loại đất

2013

Tổ chức có chức năng

ngoại giao khi sử dụng

đất tại Việt Nam để

 Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam

để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được Nhà nước ViệtNam giao đất

 Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam

để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được Nhà nước ViệtNam cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam

để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được đi thuê, đi thuêlại đất của các tổ chức, cá nhân khác

Điểm g khoản 1 Điều

Trách nhiệm phát hiện,

ngăn chặn và xử lý kịp

thời những vi phạm

pháp luật

Trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những

vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thuộc Chủ tịch UBND các cấp

 Trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những viphạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thuộc Bộ Tàinguyên và Môi trường

 Trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những viphạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thuộc ChínhPhủ

 Trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những viphạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thuộc cơ quanTài nguyên và Môi trường các cấp

Điều 208 Luật Đất đai2013

 UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất sử dụngtrong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao đốivới tổ chức kinh tế ở trong nước

 Thủ tướng Chính Phủ quyết định việc giao đất, cho thuê đất để

sử dụng trong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệcao

 UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất sử dụngtrong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao đốivới hộ gia đình, cá nhân

Điều 149, 150, 151Luật Đất đai 2013

UBND cấp tỉnh và cấp  UBND cấp tỉnh và cấp huyện quyết định việc giao đất, cho Điều 59 Luật Đất đai

Ngày đăng: 06/08/2019, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w