Công cụ hỗ trợ cho việc nghiên cứu là thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số ronbach’s Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuy
Trang 2Trước tiên, tác giả xin cảm ơn an giám hiệu, lãnh đạo Khoa sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa và quý Thầy/Cô giảng viên Khoa Kế Toán, trường ại học Lạc Hồng đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến nhà giáo ưu tú: P S.TS Võ Văn Nhị
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn thạc sỹ “ ác nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường
ao đẳng công lập trên địa bàn Thành Phố Hồ hí Minh”
Tác giả xin trân thành cảm ơn an giám hiệu, lãnh đạo phòng/ban, khoa và các giảng viên, nhân viên của các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M đã
hỗ trợ tác giả đánh giá các ý kiến trong suốt quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu
Xin được gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong hội đồng đánh giá luận văn
đã đóng góp ý kiến quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến các anh, chị em bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
TÁC GI LUẬ VĂ
NGUYỄN THỊ H NH
Trang 3Ờ
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sỹ “ ác nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Thành Phố Hồ hí Minh” là do tác giả thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của
Trang 4TÓ TẮT UẬ VĂ
ề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường
Cao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM” nhằm mục đích xác định các nhân tố, đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ (bước 1), tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận trực tiếp với các chuyên gia có kinh nghiệm và hiểu biết về HTKSNB từ đó hình thành mô hình nghiên cứu Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (bước 2) với 38 biến quan sát (34 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc) sử dụng thang đo Likert
5 điểm Thông tin được thu thập thông qua việc phát phiếu khảo sát với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Số lượng phiếu khảo sát phát ra là 300, và thu về với 225 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích định lượng
Dữ liệu được mã hóa và đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 Công cụ hỗ trợ cho việc nghiên cứu là thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số ronbach’s Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính và phân tích hồi quy đa biến
Kết quả phân tích chứng minh có 5 nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M đó là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB tại đơn vị
Ngoài kết quả đạt được, đề tài còn có một số hạn chế nhất định Và đây cũng chính là khe hở cho hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 5Ụ Ụ
TRAN PH ÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜ AM OAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH M C BẢNG
DANH M C HÌNH
PHẦN MỞ ẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 âu hỏi nghiên cứu 2
4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa của luận văn 3
7 Kết cấu của luận văn 3
ƯƠ 1: TỔ QU Ê ỨU Ê QU 5
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5
1.1.1 ác nghiên cứu về HTKSN 5
1.1.2 ác nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng HTKSN 6
1.2 ác nghiên cứu công bố ở trong nước 10
1.3 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu và khe hổng nghiên cứu 12
1.3.1 Nhận xét các công trình nghiên cứu 12
1.3.2 Khe hổng nghiên cứu 13
KẾT LUẬN HƯƠN 1 13
ƯƠ 2: Ơ SỞ Ý T UY T 14
2.1 Một số vấn đề chung về HTKSN trong lĩnh vực công 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của HTKSN 14
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của HTKSN khu vực công 16
2.1.3 Khái niệm về HTKSN lĩnh vực công 17
2.1.4 Sự cần thiết của KSN khu vực công 18
2.1.5 ặc điểm tổ chức HTKSN trong lĩnh vực công 19
2.2 Tính hữu hiệu của HTKSN 20
Trang 62.3 Các nhân tố ảnh hưởng tính hữu hiệu của HTKSN trong lĩnh vực công 20
2.3.1 Môi trường kiểm soát 20
2.3.2 ánh giá rủi ro 22
2.3.3 Hoạt động kiểm soát 24
2.3.4 Thông tin truyền thông 25
2.3.5 Giám sát 27
2.4 ác lý thuyết nền liên quan 27
2.4.1 Lý thuyết về tâm lý xã hội của tổ chức 28
2.4.2 Lý thuyết ủy nhiệm 28
2.4.3 Lý thuyết bất định của tổ chức 29
2.4.4 Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên 30
KẾT LUẬN HƯƠN 2 31
ƯƠ 3: P ƯƠ P P Ê ỨU 32
3.1 Phương pháp nghiên cứu và qui trình nghiên cứu 32
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 32
3.1.2 Qui trình nghiên cứu 32
3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 33
3.2.2 iả thuyết nghiên cứu 33
3.3 Xây dựng thang đo 36
3.3.1 Thang đo nhân tố môi trường kiểm soát 36
3.3.2 Thang đo nhân tố đánh giá rủi ro 38
3.3.3 Thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát 39
3.3.4 Thang đo nhân tố thông tin truyền thông 40
3.3.5 Thang đo nhân tố giám sát 40
3.3.6 Thang đo nhân tố tính hữu hiệu của HTKSN 41
3.4 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 42
3.4.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính 42
3.4.2 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng 44
KẾT LUẬN HƯƠN 3 47
ƯƠ 4: T QU Ê ỨU V UẬ 48
4.1 Kết quả nghiên cứu thực trạng và đánh giá tính hữu hiệu HTKSN tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M 48
4.1.1 Thực trạng hoạt động các trường ao đẳng công lập Tp.H M 48
Trang 74.1.2 Thực trạng về HTKSN tại các trường ao đẳng công lập 49
4.2 Kết quả nghiên cứu định tính xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu HTKSN tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M 50
4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận 52
4.3.1 Kết quả thống kê mô tả 52
4.3.2 Kết quả đo lường các nhân tố ảnh hưởng tính hữu hiệu HTKSN 58
KẾT LUẬN HƯƠN 4 77
ƯƠ 5: T UẬ V UY Ị 78
5.1 Kết luận 78
5.2 Kiến nghị 79
5.2.1 Hàm ý chính sách 79
5.2.2 Hàm ý quản trị 80
KẾT LUẬN HƯƠN 5 89
T UẬ U 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH L C
Trang 8Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
Organization
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ
về chống gian lận về báo cáo tài chính
Institutions
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
coefficient
Hệ số tương quan hạng
Social Sciences
Phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê
DANH MỤC CHỮ VI T TẮT
Trang 9ảng 1.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước về tính hữu hiệu của HTKSN 8
ảng 1.2 ịnh nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước 9
ảng 3.1 Thang đo nhân tố môi trường kiểm soát 37
ảng 3.2 Thang đo nhân tố đánh giá rủi ro 38
ảng 3.3 Thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát 39
ảng 3.4 Thang đo nhân tố thông tin truyền thông 40
ảng 3.5 Thang đo nhân tố giám sát 41
ảng 3.6 Thang đo nhân tố tính hữu hiệu của HTKSN 42
ảng 3.7 Số lượng cơ cấu mẫu khảo sát 45
ảng 4.1 ác nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu HTKSN 50
ảng 4.2 Kết quả nghiên cứu định tính các nhân tố ảnh hưởng 51
ảng 4.3 Thống kê mẫu khảo sát định lượng 52
ảng 4.4 Thống kê về giới tính 52
ảng 4.5 Thống kê về độ tuổi 53
ảng 4.6 Thống kê về vị trí công tác 53
ảng 4.7 Thống kê về thâm niên công tác 54
ảng 4.8 Thống kê các biến đo lường nhân tố Môi trường kiểm soát 55
ảng 4.9 Thống kê các biến đo lường nhân tố ánh giá rủi ro 56
ảng 4.10 Thống kê các biến đo lường nhân tố Hoạt động kiểm soát 56
ảng 4.11 Thống kê các biến đo lường nhân tố Thông tin truyền thông 57
ảng 4.12 Thống kê các biến đo lường nhân tố iám sát 58
ảng 4.13 Thống kê các biến đo lường nhân tố Tính hữu hiệu HTKSN 58
ảng 4.14 ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Môi trường kiểm soát 59
ảng 4.15 ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo ánh giá rủi ro 60
ảng 4.16 ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Hoạt động kiểm soát 61
ảng 4.17 ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Thông tin truyền thông 62
ảng 4.18 ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo iám sát 63
ảng 4.19 ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Tính hữu hiệu của HTKSN 63
ảng 4.20 ảng tổng hợp kết quả kiểm định thang đo nhân tố 65
ảng 4.21 Hệ số KMO và kiểm định arlett biến độc lập 66
ảng 4.22 Phương sai trích cho thang đo biến độc lập 67
DANH MỤC B NG
Trang 10ảng 4.23 Hệ số KMO và kiểm định arlett biến phụ thuộc 68
ảng 4.24 Phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc 68
ảng 4.25 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc 68
ảng 4.26 Hệ số R2 điều chỉnh 70
ảng 4.27 ANOVA cho kiểm định F 70
ảng 4.28 ảng phân tích hồi quy tuyến tính bội 71
ảng 5.1 Thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố 78
DANH MỤC HÌNH
Trang 11Hình 1.1 Mô hình mối liên hệ giữa KSN với hoạt động tài chính 5
Hình 1.2 Mô hình mối quan hệ giữa KSN với hiệu quả KTN 6
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33
Hình 4.1 iểu đồ tần số Histogram 73
Hình 4.2 iểu đồ phân tán phần dƣ Scatterplot 73
Trang 12PHẦN MỞ ẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngành giáo dục nước ta đang trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn 2010 -2020 với đề án “ ổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Nội dung đổi mới: đổi mới về quản lý giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục; tăng cường nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; phát triển khoa học công nghệ
và khoa học giáo dục; nâng cao quan hệ hợp tác quốc tế
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc thay đổi quy chế tuyển sinh lên ại học, ao đẳng của Bộ Giáo dục và ào tạo đã gây không ít khó khăn cho các trường
ao đẳng trong cả nước nói chung, các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM nói riêng Và hiện nay, công việc tuyển sinh lại càng khó khăn vì các trường ao đẳng chuyển từ Bộ giáo dục đào tạo sang Bộ Lao động thương binh và xã hội quản lý
ứng trước thách thức về việc tuyển sinh, khó khăn khi chuyển sang áp dụng luật giáo dục nghề nghiệp ác trường cao đẳng trong cả nước phải tự tạo dựng chiến lược riêng, tạo dựng những giải pháp cụ thể để có thể tồn tại và phát triển Một trong những giải pháp được đặc biệt quan tâm là việc tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường ao đẳng công lập với mục tiêu đảm bảo hệ thống các trường ao đẳng hoạt động hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững
Hệ thống kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý hữu hiệu để kiểm soát và điều hành hoạt động của đơn vị nhằm bảo đảm các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Ngoài ra, kiểm soát nội bộ c n là công cụ đắc lực trong việc kiểm soát và hạn chế rủi ro có thể xảy ra với hoạt động của đơn vị như: iảm bớt rủi ro trong việc quản lý và bảo vệ tài sản, đảm bảo tính trung thực của các số liệu kế toán, đảm bảo mọi cán bộ, công nhân viên chức phải tuân thủ nội quy, quy chế hoạt động của Nhà trường, đảm bảo sử dụng tối đa mọi nguồn lực
Qua nghiên cứu, tìm hiểu, tác giả nhận thấy có khá nhiều đề tài nghiên cứu về
hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhưng chưa có một
Trang 13công trình nghiên cứu nào xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM Do
đó, việc nghiên cứu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường ao đẳng là một nhu cầu cấp thiết hiện nay Xuất phát từ thực tiễn này, tác giả chọn đề tài “ ác nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M” làm luận văn thạc sỹ của mình nhằm nâng cao năng lực quản lý của các trường, đảm bảo các trường hoạt động có hiệu quả, đáp ứng mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội
2 Mục tiêu nghiên cứu
- o lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
3 Câu hỏi nghiên cứu
Giải quyết mục tiêu nghiên cứu ở trên, các câu hỏi nghiên cứu được tác giả đưa ra như sau:
Câu hỏi số 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các
trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM?
Câu hỏi số 2: Những nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu
của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM?
4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đố tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
Trang 14Giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu:
- Về không gian: Tác giả tiến hành khảo sát tại các trường ao đẳng công lập trên
địa bàn Tp.HCM
- Về thời gian: khoảng thời gian để thực hiện việc khảo sát là 06 tháng
(từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 06 năm 2017)
5 Phương pháp nghiên cứu
- P ươ p p ứu định tính: Tổng kết các nghiên cứu trước có liên quan
đến HTKSNB và tính hữu hiệu của HTKSNB, phỏng vấn chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm và liên quan trực tiếp đến lĩnh vực nghiên cứu để xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập
trên địa bàn Tp.HCM
- P ươ p p ứu đị lượng: o lường các nhân tố tác động của các
nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên
địa bàn Tp.HCM
6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường
ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
- o lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường Cao đẳng trên địa bàn Tp.HCM
- Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM nói chung và các tác giả nghiên cứu về HTKSNB trong lĩnh vực công nói chung
7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm:
Phần mở đầu
Bao gồm các nội dung như: tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn, kết cấu của luận văn
Phần nội dung: gồm 5 chương
C ươ 1:T ng quan các nghiên cứu liên quan
Trình bày các nghiên cứu liên quan đến KSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam Từ đó, rút ra các
Trang 15kết qủa đạt được, tìm ra khe hổng trong các nghiên cứu trước để tiếp tục nghiên cứu trong luận văn
C ươ 2: Cơ sở lý thuyết
Tác giả đưa ra cơ sở lý luận về HTKSNB, tính hữu hiệu của HTKSNB, các lý thuyết nền giải thích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB
C ươ 3: P ươ p p ứu
Trình bày về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, nguồn dữ liệu, cách chọn mẫu, các bước phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu
Trong chương này, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu của luận văn
C ươ 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Tác giả trình bày kết quả thu được trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng Và bàn luận về kết quả thu được
C ươ 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả trình bày các vấn đề như: kết luận từ kết quả nghiên cứu, đưa ra một
số gợi ý chính sách giúp nhà quản lý tăng cường tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
Trang 16ƯƠ 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1 Các nghiên cứu công bố ở ước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu về hệ thống ki m soát nội bộ
Tác giả Mawada (2008) nghiên cứu đề tài” Ảnh hưởng của KSN đối với hoạt động tài chính tại các trường ại học ở Uganda” Tác giả đã chứng minh được HTKSNB và hoạt động tài chính tại các trường ại học có mối quan hệ với nhau Mối quan hệ này được thể hiện ở hình 1.1:
ể đánh giá HTKSN căn cứ theo các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ và chuẩn mực kiểm toán quốc tế mà nền tảng là báo cáo COSO Các chuẩn mực đó là:
- SAS 78 (1995): Xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính
- SAS 94 (2001): Việc xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính có sự ảnh hưởng của yếu tố công nghệ thông tin
- ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu” huẩn mực đưa ra định nghĩa
“HTKSN là một quá trình do bộ máy quản lý, ban giám đốc và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: áo cáo tài chính đáng tin cậy, pháp luật và các quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả HTKSN được thiết kế nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh doanh có khả năng đe dọa đến việc đạt được những mục tiêu trên”
- SA 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của KSN ” Sau khi phát hiện các sai sót, khiếm khuyết của KSN , các kiểm toán viên độc lập phải báo
Kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát
- Kiểm toán nội bộ
- Hoạt động kiểm soát
Hoạt động tài chính
- Tính thanh khoản
- Trách nhiệm
- Báo cáo
Các biến trung gian
- Chính sách của Hội đồng quản trị
- Hội đồng giáo dục quốc gia
- Bộ giáo dục
(Nguồn: mô hình của Mawanda, 2008)
Hình 1.1 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với hoạt động tài chính
Trang 17cho những người có trách nhiệm trong đơn vị Sự hiểu biết đầy đủ về KSN của Kiểm toán viên được đề cao trong chuẩn mực này
Tác giả Karagiogos, Drogalas, Dimou (2014) nghiên cứu đề tài “ ác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của kiểm toán nội bộ tại ngân hàng Hy Lạp) Nhóm tác giả
đã chỉ ra rằng: Cả năm nhân tố của KSN đóng vai tr quan trọng trong hiệu quả của kiểm toán nội bộ (hình 1.2)
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ả ưở đến tính hữu hiệu của
Tác giả Angella Amudo & Eno L Inanga (2009) nghiên cứu đề tài "đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ” Nghiên cứu dựa trên nền tảng báo cáo COSO và COBIT Bằng việc sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, phân tích dữ liệu thu thập được bằng cách quan sát, xếp hạng Nhóm tác giả cho rằng: kết quả vận hành của HTKSN chưa đạt hiệu quả do có sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB Mô hình nghiên cứu được đề xuất bao gồm 4 biến độc lập (Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát,
(Nguồn: mô hình của Karagiogos, Drogalas, Dimou, 2014)
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa KSNB với hiệu quả KTNB
Kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát
- ánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Hệ thống thông tin truyền thông
- Giám sát
Hiệu quả của kiểm toán nội bộ
Trang 18công nghệ thông tin) Và 2 biến điều tiết (Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác) Tuy nhiên, phương pháp nghiện cứu định lượng chưa được sử dụng trong nghiên cứu
Tác giả Badara M.S & Saidin S.Z (2013) nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ giữa HTKSNB và Kiểm toán nội bộ tại khu vực công” Nghiên cứu đã đưa ra các cơ sở lý thuyết về tính hữu hiệu của HTKSNB và Kiểm toán nội bộ Bằng việc sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, phân tích kết quả thu thập được bằng cách quan sát, xếp hạng Nhóm tác giả cho rằng: HTKSNB tốt sẽ dẫn đến sự hoạt động tốt của kiểm toán nội
bộ dựa trên 5 thành phần tác động đến HTKSNB (Môi trường kiểm soát; ánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát)
Tác giả Afiah N.N & Azwari P.C (2015), nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của HTKSN đối với việc phát hiện và ngăn chặn gian lận tại kho bạc Kakamega” Nhằm phân tích ảnh hưởng của KSN đến chất lượng báo cáo tài chính và ảnh hưởng của nó đến việc quản lý tốt của khu vực công Thông qua việc phát phiếu khảo sát tại 18 tỉnh, thành phố Tác giả đưa ra quan điểm: KSNB có ảnh hưởng tốt đến chất lượng báo cáo tài chính, và KSNB giúp việc quản lý điều hành khu vực công được hiệu quả Mô hình được đề xuất trong nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập (Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát) và 2 biến phụ thuộc (Chất lượng báo cáo tài chính thể hiện ở tính thích hợp,
độ tin vậy, có thể so sánh, có thể kiểm chứng Và việc thực hiện quản lý hiệu quả các hoạt động thể hiện ở sự tham gia, tính giải trình, tính chính trực)
Tác giả Sultana & Haque (2011) nghiên cứu đề tài “ ánh giá cấu trúc KSNB tại sáu ngân hàng niêm yết tại anglades” Theo quan điểm của tác giả, để hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra, cần tiến hành đánh giá cấu trúc KSNB Dựa trên khuôn khổ báo cáo COSO, nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát) Và 2 biến điều tiết (ủy quyền, mối quan hệ cộng tác) Hai tác giả sử dụng dữ liệu bảng trong việc nghiên cứu Kết quả của nghiên cứu cho thấy mô hình đề xuất có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng Nếu từng thành phần trong HTKSNB hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý các mục tiêu kiểm soát Và tính hữu hiệu của HTKSN được đảm bảo
Trang 19Bảng 1.1 T ng hợp kết quả nghiên cứu trước về tính hữu hiệu của HTKSNB
Tác giả Tên đề tài
nghiên cứu
sử dụng
Kết quả tác động
- Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của HTKSNB
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, ánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát, Công nghệ thông tin
có sự thiếu hụt một số thành
KSNB Badara
M.S &
Saidin S.Z
(2013)
Mối quan hệ giữa HTKSNB
và Kiểm toán nội bộ tại khu vực công
- Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của HTKSNB
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, ánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát
bảng
HTKSNB tốt
sẽ dẫn đến sự hoạt động tốt của kiểm toán nội bộ
Kakamega
- Biến phụ thuộc: Chất lượng báo cáo tài chính
Và việc thực hiện quản
lý hiệu quả các hoạt động
- Biến độc lập gồm:
Môi trường kiểm soát;
ánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát;
Thông tin và truyền thông; Giám sát
bảng
KSNB có ảnh hưởng tốt đến chất lượng báo cáo tài chính,
và KSN cũng giúp việc quản
lý điều hành khu vực công được hiệu quả
Sultana &
Haque
(2011)
ánh giá cấu trúc KSNB tại sáu ngân hàng niêm yết tại Banglades
- Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của HTKSNB
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, ánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát
- Biến điều tiết: Sự ủy quyền và quan hệ cộng tác
lý các mục tiêu kiểm soát, tính hữu hiệu của HTKSNB được đảm bảo
(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả)
Trang 20Bả 1.2 Đị ĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước
- Soát xét của cấp cao
- Soát xét của cấp trung gian
- Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng
- Kiểm soát quá trình xử
lý thông tin
- Kiểm soát vật chất Thông tin
thông tin tại đơn vị
- Thông tin cung cấp chính xác
- Thông tin cung cấp kịp thời
- Thông tin cập nhật liên tục
- Công tác truyền thông
ra bên ngoài Giám sát
- iám sát thường xuyên
- Giám sát định kỳ
- ánh giá HTKSN của kiểm toán viên độc lập
Sultana & Haque
- Hiệu quả hoạt động
- áo cáo đáng tin cậy
- Tuân thủ pháp luật và các quy định
(Nguồn: Kết quả tổng hợp nghiên cứu của tác giả)
Trang 211.2 Các nghiên cứu công bố trong nước
Tác giả Lê oàn Minh ức, Hà Hữu Phước, Nguyễn Cao Ngọc Thảo (2016)
“Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ quan hành chính” Tạp chí Tài chính,
kỳ I, số tháng 8/2016 Nhóm tác giả trong bài viết đã nhận diện về Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, HTKSN đã và đang tồn tại một cách hiệu quả trong các đơn vị hành chính thông qua chỉ đạo của Nhà nước và các hoạt động thường ngày tại đơn vị hành chính Tuy nhiên, HTKSN này chưa được hệ thống lại và ban hành bằng văn bản cụ thể Bên cạnh đó, cũng c n một số điểm liên quan HTKSNB cần phải hoàn thiện và phát triển hơn nữa Bài viết cũng đưa ra những kiến nghị mang tính định hướng góp phần cho công việc tại các cơ quan hành chính có sự phối hợp, hoạt động hiệu quả, hữu hiệu và có kỷ cương; sử dụng và bảo về các nguồn nhân lực; góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Tác giả inh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thư (2016)
“Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường Đại học công lập Việt Nam hiện nay”
Tạp chí kinh tế & phát triển, số 194(11), trang 82-91 Nghiên cứu của nhóm tác giả
đã chỉ ra rằng, để đảm bảo quản lý các hoạt động đạt được mục tiêu đề ra, các trường
ại học công lập cần phải xây dựng và thiết lập một HTKSNB phù hợp và hoạt động hữu hiệu Các nhân tố cơ bản cần thiết trong HTKSNB tại các trường ại học công lập gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và giám sát
Tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam” Luận án đã tổng
hợp các lý thuyết về KSNB theo báo cáo COSO 2013 Tác giả đã xây dựng được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, trong mô hình có hai nhân tố mới tác giả phát triển thêm đó là nhân
tố thể chế chính trị và lợi ích nhóm Các nhân tố đưa ra trong mô hình của tác giả gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị, lợi ích nhóm Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định lượng kết hợp phương pháp định tính, tác giả đã chỉ rõ thực trạng về sự hữu hiệu của HTKSN trong các ngân hàng thương mại Việt Nam Kết quả của nghiên cứu khẳng định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong
Trang 22các NHTM Việt Nam Và mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau Trong luận án, tác giả đề xuất cho việc định hướng và các giải pháp để tăng cường sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam trong bối cảnh cấu trúc lại và hội nhập kinh tế
Tác giả Triệu Phương Hồng (2016) “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu
hiệu của HTKSNB trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp.HCM” Luận văn đã
tổng hợp các lý thuyết về KSNB theo báo cáo COSO 2013 Tác giả đã xây dựng được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các công ty xây dựng trên địa bàn Tp.HCM Tác giả đã khái quát được lý luận chung về HTKSNB Tác giả cũng trình bày được thực trạng của ngành xây dựng tại Việt Nam, nhưng chưa đánh giá được thực trạng HTKSNB trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp.HCM Tác giả lập được bảng câu hỏi điều tra các công ty xây dựng tại Tp.HCM, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Từ kết quả dữ liệu nghiên cứu, luận văn nhận định để nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB, cần phải tác động đến nhiều nhân tố liên quan
Tác giả Phạm Huyền Trang (2016) “Những nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu
hiệu của HTKSNB tại kho bạc nhà nước trên địa bàn Tp.HCM” Luận văn đã khái
quát được lý luận chung về HTKSN nhưng lại theo oso và đưa ra mô hình nghiên cứu với 5 nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSN là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, hoạt động giám sát Nghiên cứu đã khẳng định tính hữu hiệu của HTKSNB tại các kho bạc nhà nước trên địa bàn Tp.HCM chịu sự tác động của 5 nhân tố, trong đó có nhân tố thông tin và truyền thông có ảnh hưởng lớn nhất
Tác giả Nguyễn Thị Thủy (2016) “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
của HTKSNB tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa” Luận văn đã tổng
hợp các lý thuyết về KSNB theo báo cáo COSO 2013 Tác giả đã xây dựng được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa Bài nghiên cứu đưa ra nhận định rằng, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB các doanh nghiệp chế biến thủy sản sẽ giúp nhà quản lý có cách nhìn đúng đắn về HTKSNB Nhà quản lý sẽ tăng cường nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB, từ đó góp phần tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 23Tác giả ậu Thị Thu Hằng (2015) “Hoàn thiện HTKSNB tại Trường Cao
Đẳng iao Th ng Vận Tải ” Luận văn đã trình bày được tổng quát cơ sở lý luận
về hệ thống kiểm soát nội bộ theo NTOSA 1992 và kiểm soát nội bộ ở đơn vị công,
đã cập nhật NTOSA 2013 ựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường , tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kiểm soát của Trường ao đẳng giao thông vận tải III
Tác giả Võ Văn Khoa (2015) “Hoàn thiện HTKSNB qui trình thu thuế tại chi cục thuế Thị xã Dĩ An” Luận văn đã trình bày tổng quan về kiểm soát nội bộ trong
lĩnh vực công Trọng tâm của vấn đề nghiên cứu là kiểm soát nội bộ trong hoạt động hành chính công của ngành thuế Trong luận văn đề cập đến thực trạng kiểm soát nội
bộ qui trình thu thuế tại chi cục Thuế thị xã ĩ An Thông qua bảng khảo sát tại đơn
vị, tác giả đưa ra những quan điểm để hoàn thiện kiểm soát nội bộ qui trình thu thuế tại chi cục, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB tại chi cục Thuế thị xã ĩ An
1.3 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu và khe hổng nghiên cứu 1.3.1 Nhận xét các công trình nghiên cứu trước
Đối với các công trình nghiên cứu ước ngoài
Các nghiên cứu chủ yếu được tiến hành ở một số nước phát triển có hoạt động KSN ra đời và phát triển từ lâu như Mỹ, Uganda Và chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên các quốc gia đang phát triển như Việt Nam
Các tác giả nước ngoài tập trung vào việc nghiên cứu HTKSNB ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Phân tích tác động của việc KSN đối với việc quản lý doanh nghiệp và ngân hàng hưa có tác giả nào nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSN trong lĩnh vực công
Các nghiên cứu của tác giả trước chủ yếu thực hiện dựa trên dữ liệu
bảng, chưa thực hiện nghiên cứu định lượng
Đối với các công trình nghiên cứu tro ước
Trong nước, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến HTKSNB Các nghiên cứu chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến HTKSN đó là: môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông và giám sát
Trang 24Tác giả Hồ Tuấn Vũ đưa ra thêm 2 nhân tố mới trong luận án tiến sĩ Hai nhân tố mới đó là thể chế chính trị và lợi ích nhóm Tuy nhiên, nền tảng lý thuyết của các nghiên cứu là dựa trên khuôn khổ báo cáo COSO
Trong lĩnh vực công đã có nhiều tác giả nghiên cứu về HTKSNB, tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phương pháp định tính, khảo sát tại đơn vị và đưa ra
đề xuất hoàn thiện HTKSNB tại đơn vị Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi
hẹp tại đơn vị, chưa mở rộng được phạm vi không gian
1.3.2 Khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả
Khe h ng nghiên cứu tại Việt Nam: Có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh
hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSN theo hướng COSO Trong lĩnh đơn vị hành chính sự nghiệp, có nhiều tác giả nghiên cứu về HTKSNB Các nghiên cứu này mới chỉ sử dụng phương pháp định tính, khảo sát tại đơn vị và đưa ra đề xuất hoàn thiện HTKSNB tại đơn vị ây chính là khe hổng cho việc lựa chọn đề tài “ ác nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M” làm công trình nghiên cứu cho luận văn của tác giả
Hướng nghiên cứu của tác giả
Kế thừa và phát triển những nghiên cứu trước đây, tác giả thực hiện nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng
và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
K T LUẬ ƯƠ 1
hương 1, tác giả giới thiệu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về các vấn đề như: KSN , HTKSN , tính hữu hiệu của HTKSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB Xác định khoảng trống nghiên cứu và đưa ra hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trường
ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
ề tài “ ác nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ tại các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M” có thể xem là mới, mang tính thời sự trong bối cảnh hiện nay
Trang 25ƯƠ 2: Ơ SỞ LÝ THUY T 2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri n của hệ thống ki m soát nội bộ
a đoạ sơ a
ục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (1929) đã công bố thuật ngữ KSN , xem KSN như là một công cụ bảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (A PA) (1936) đã đưa ra định nghĩa: “Kiểm soát nội bộ là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách” ( ộ môn kiểm toán, Khoa kế toán – Kiểm toán Trường ại học Kinh tế Tp.H M, 2012)
a đoạ t à
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (A PA) (1949), công bố công trình nghiên cứu về “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và đối với Kiểm toán viên độc lập” KSNB được định nghĩa là “ ơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”
- SAP 54 (1972) với nội dung “Tìm hiểu và đánh giá KSN ” Chuẩn mực đưa
ra bốn thủ tục kiểm soát kế toán: nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đã được phê chuẩn, ghi nhận đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để lập báo cáo, hạn chế sự tiếp cận tài sản và kiểm kê
Trang 26- SAP 55 (1988) “Xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính” huẩn mực đưa ra ba yếu tố của KSN đó là: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm toán
Quốc hội Hoa Kỳ (1977), đã ban hành Luật chống hối lộ iều luật này nhấn mạnh vai trò của KSNB trong việc ngăn ngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp
và dẫn đến nhu cầu ghi chép đầy đủ trong mọi hoạt động phát sinh Năm 1979, lần đầu tiên một văn bản pháp luật qui định bắt buộc phải báo cáo về HTKSN đối với công tác kế toán ở công ty Khi các yêu cầu trên được thực hiện, công chúng đã quan tâm và chú ý tới vấn đề KSNB
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA), Hiệp hội kế toán Mỹ (AAA), Hiệp hội kế toán viên nội bộ ( A), Hiệp hội quản trị tài chính (F ), và Hiệp hội Kế toán viên quản trị ( MA) (1985), quy định hướng dẫn về KSNB của các công ty Và
đã thành lập Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận báo cáo tài chính (COSO)
Ủy ban COSO (1992), chính thức ban hành báo cáo COSO về KSNB của các công ty ây được xem là tài liệu đầy đủ và có hệ thống về khuôn mẫu lý thuyết về KSNB COSO bao gồm 4 phần: tóm tắt dành cho người điều hành, khuôn mẫu của kiểm soát nội bộ, báo cáo cho đối tượng bên ngoài, công cụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ áo cáo cũng đưa ra 5 yếu tố của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin- truyền thông, giám sát
ặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó kiểm soát nội bộ không chỉ là một vấn đề liên quan tới báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ ( ộ môn Kiểm toán, khoa Kế toán – Kiểm toán trường ại Học Kinh Tế TP.H M, 2012)
Gia đoạ ệ đạ T ờ ậu COSO- t 1 2 đế a
Dựa trên nền tảng báo cáo COSO 1992, nhiều tác giả trong các lĩnh vực khác nhau đã nghiên cứu về KSNB như: nghiên cứu về phát triển quản trị rủi ro (ERM 2004), phát triển theo hướng công nghệ thông tin ( O T), hướng kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ Cụ thể:
- Phát triển về quản trị
ản dự thảo của nghiên cứu phát triển quản trị rủi ro (ERM) (2003), đưa ra 8 bộ phận cấu thành HTKSN gồm: Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự
Trang 27kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông
và giám sát RM chính thức được ban hành vào năm 2004 là phần nội dung mở
rộng của báo cáo OSO
- Phát triển theo hướng c ng nghệ th ng tin
Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán thông (ISACF) và viện quản trị công nghệ thông tin (ITGI) (1996), thành lập một ban tiêu chuẩn có tên “ ác mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan ( O T) COBIT cung cấp cho nhà quản trị, kiểm toán viên và người sử dụng công nghệ thông tin các giải pháp được chấp thuận, các chỉ tiêu đánh giá, quy trình và hoạt động thích hợp để hỗ trợ họ trong việc tối đa hoá các lợi ích thu được thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin và phát triển việc quản lý, kiểm soát công nghệ thông tin trong công ty
- Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
ể đánh giá HTKSN , hội kiểm toán Hoa kỳ đã sử dụng báo cáo OSO làm nền tảng và tiêu chuẩn trong việc đưa ra các chuẩn mực đó là:
+ SAS 78 (1995): Xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính ác định nghĩa, nhân tố của KSN trong báo cáo OSO (1992) đã được đưa vào chuẩn mực này
+ SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính
+ ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu”
+ SA 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của KSN ” huẩn mực yêu cầu Kiểm toán viên phải hiểu biết đầy đủ về KSN
- Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ đưa ra các mục tiêu KSN bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả các nguồn lực; hoàn thành các mục đích
và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát tri n của HTKSNB khu vực công
Trong lĩnh vực công, KSNB được xem trọng và là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên Nhà nước
Trang 28Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ ( AO) (1999) ban hành các chuẩn mực về kiểm toán đã đề cập đến KSNB đặc thù trong cơ quan hành chính sự nghiệp AO đưa ra 5 yếu tố về kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin – truyền thông và giám sát
Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao ( NTOSA ) (1953) được ra đời INTOSAI bao gồm 178 thành viên, là hiệp hội nghề nghiệp của các cơ quan kiểm toán tối cao (SA ) NTOSA đã góp phần quan trọng trong việc giúp các thành viên hoàn thành nhiệm vụ của mình Ngoài ra, NTOSA c n là diễn đàn về kiểm toán viên nhà nước trên toàn thế giới, trao đổi những vấn đề c ng quan tâm ồng thời, INTOSAI cập nhật những tiến bộ mới nhất của chuẩn mực kiểm toán và các quy định về nghề nghiệp cũng như thông lệ tốt nhất
INTOSAI (1953) ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán về qui tắc đạo đức nghề nghiệp
INTOSAI (1992), đưa ra tài liệu hướng dẫn việc nâng cấp các chuẩn mực kiểm soát nội bộ nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB
INTOSAI (2013), cập nhật thêm các chuẩn mực KSNB để ph hợp với tất cả các đối tượng và ph hợp với sự phát triển gần đây trong KSN Tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của báo cáo OSO năm 2013 ồng thời , INTOSAI cũng trình bày những vấn đề đặc thù của khu vực công
2.1.3 Khái niệm về hệ thống ki m soát nội bộ lĩ vực công
Báo cáo INTOSAI (1992) đưa ra định nghĩa: “KSN là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
INTOSAI (2013), đưa ra quy định cho các mục tiêu về KSN như sau:
- Thực hiện các hoạt động có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp
- Thực hiện đúng trách nhiệm
- Tuân thủ theo luật pháp hiện hành và các nguyên tắc, quy định
- ảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất
- Thực hiện kiểm soát những hành vi sai phạm trong thực thi công vụ, chống tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy, giảm thiểu những sai phạm nghiêm trọng và gây thất thoát tài sản của Nhà nước
Trang 29iểm mới của NTOSAI so với OSO đó là việc đề cao giá trị đạo đức trong mọi hoạt động của tổ chức nhằm phát hiện và ngăn chặn gian lận, sự không trung thực, tham nhũng trong khu vực công KSN khu vực công giúp kiểm soát nguồn ngân sách Nhà nước khi phân bổ xuống đơn vị sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí
NTOSA được các nhà lãnh đạo của hính phủ rất coi trọng, vì mục tiêu của
nó là thiết lập và duy trì KSN hữu hiệu trong khu vực công ác nhà lãnh đạo các tổ chức của Nhà nước xem đây là nền tảng để thực hiện và giám sát KSN trong tổ chức NTOSA đưa ra hai nhóm chuẩn mực về KSN : huẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể huẩn mực chung nói đến các qui định về bảo đảm hợp lý, tinh thần tuân thủ, năng lực và phẩm chất, mục tiêu kiểm soát và giám sát huẩn mực cụ thể đưa ra các qui định về tổ chức hồ sơ, tài liệu, ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ, phân chia trách nhiệm, tiếp cận, báo cáo nguồn lực và sổ sách
2.1.4 Sự cần thiết của ki m soát nộ bộ khu vực công
INTOSA (1992) đã nói về vai tr quan trọng của HTKSN và KSN trong một tổ chức cơ quan hành chính sự nghiệp như sau:
- HTKSN phát hiện ra các sai sót và hành vi vi phạm trong việc sử dụng tài sản
Từ đó, đề ra biện pháp để bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lý hơn
- HTKSN giúp nhà lãnh đạo kiểm soát được cán bộ công nhân viên, giảng viên trong vấn đề tuân thủ kỷ cương, nội qui cơ quan, tuân thủ những qui tắc ứng xử, nắm bắt được hành vi đạo đức của cán bộ công nhân viên từ đó đưa ra những tiêu chí cho hình thức khen thưởng hay kỷ luật ph hợp
- HTKSN kiểm soát mức độ hoàn thành công việc, tạo điều kiện hình thành ý thức và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên
- HTKSN kiểm soát được sự tuân thủ nội qui cơ quan, chính sách pháp luật của cán bộ công nhân viên nhằm giảm thiểu sai phạm
- HTKSN là một bộ phận quan trọng trong qui trình hoạt động của tổ chức Với chức năng giám sát và kiểm soát, HTKSN giúp an lãnh đạo quản lý hiệu quả
bộ máy của đơn vị iúp phát hiện và ngăn chặn những gian lận, sai sót; hạn chế thất thoát nguồn lực; chống lãng phí, tham nhũng, tiêu cực
- KSN giúp giảm thiểu những sai sót và rủi ro trong quản lý của các cơ quan này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy của tổ chức
Trang 302.1.5 Đặ đ m t chức hệ thống ki m soát nội bộ tro lĩ vực công
ặc điểm chung của dịch vụ công ở các nước trên thế giới và các đơn vị công
ở Việt Nam là việc sử dụng nguồn kinh phí do NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên Vì vậy, chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các tổ chức này là thực hiện một
số nhiệm vụ chuyên môn, chính trị của Nhà nước giao dựa trên nguồn lực sẵn có phục vụ công ích xã hội
Tuy nhiên, do đặc th về thể chế chính trị khác nhau nên dịch vụ công ở mỗi nước có những đặc th riêng, không giống nhau Ở Việt Nam, đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, Nhà nước qui định rất chi tiết và cụ thể về nguồn kinh phí ơn vị nào có khả năng tự đảm bảo kinh phí hoạt động nhiều hơn thì được giao quyền tự chủ nhiều hơn
Hiện nay, đa số các đơn vị sự nghiệp công đều phải tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ công ích xã hội của Nhà nước Nên các đơn vị này sử dụng nguồn NSNN là chính, phần tự chủ tài chính của đơn vị thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ Các khoản chi phải tuân thủ theo chế độ chính sách, ph hợp với dự toán và tình hình thực tế của đơn vị
Trong những năm gần đây, hính phủ ban hành quyết định giao quyền tự chủ
về kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công ể hoạt động hiệu quả, các đơn vị phải tự đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh công tác tự kiểm tra tài chính để ph ng ngừa các rủi ro, giảm các hành vi gian lận, lành mạnh hóa các quan hệ tài chính
Trước tình hình trên, các tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đ i hỏi phải thiết lập HTKSNB trong đơn vị Với mục tiêu hướng tới các dịch vụ công và thực hiện lợi ích cộng đồng, HTKSN cần chú trọng đến các mục tiêu sau:
- Mục tiêu về giá trị đạo đức: ề cao tính chính trực, việc cư xử có đạo đức và có
chuẩn mực của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
- Mục tiêu hoạt động : ề cập đến sự hiệu quả và tính hữu hiệu của các hoạt động,
đồng thời đảm bảo tài sản trong đơn vị không bị thất thoát
- Mục tiêu về báo cáo : áo cáo kết quả hoạt động của bộ máy, cung cấp các thông
tin tài chính và phi tài chính kịp thời, ph hợp và đáng tin cậy cho các đối tượng
sử dụng
- Mục tiêu tuân thủ : Thể hiện ở việc tuân thủ pháp luật, chính sách của Nhà nước
Trang 312.2 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo từ điển tiếng Việt (2000): “hữu hiệu có nghĩa là có hiệu lực” HTKSNB đạt được tính hữu hiệu khi hệ thống kiểm soát đó đạt được mục tiêu, mục đích đặt ra như bảo vệ tài sản đơn vị, đảm bảo tính đúng đắn của các báo cáo, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của đơn vị
Theo báo cáo INTOSAI (2013), xét ở một thời điểm xác định, HTKSNB hữu hiệu nếu nhà quản lý đạt được 4 tiêu chí sau đây:
- Nhà quản lý đề cao giá trị đạo đức trong mọi hoạt động của tổ chức
- Nhà quản lý hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức đạt ở mức độ nào
- Báo cáo được lập, trình bày đáng tin cậy và được cung cấp kịp thời cho đối tượng
sử dụng
- Pháp luật và các qui định được tuân thủ
HTKSN được đánh giá là hữu hiệu, ngoài 4 tiêu chí trên, cần phải đánh giá thêm tính hữu hiệu của năm bộ phận cấu thành HTKSNB đó là: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Hoạt động giám sát; (3) ánh giá rủi ro; (4) Thông tin và truyền thông; (5) Giám sát
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tính hữu hiệu của T S trong lĩnh vực công
INTOSAI (2013) tích hợp báo cáo OSO, đưa ra 5 yếu tố của HTKSNB là: môi trường kiểm kiểm, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông
và giám sát
2.3.1 Mô trường ki m soát
Tác giả Afiah & Azwari (2015), đưa ra định nghĩa “Môi trường kiểm soát
là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức, phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động đến ý thức kiểm soát của toàn bộ thành viên trong tổ chức Môi trường kiểm soát là nền tảng cho yếu tố còn lại của HTKSNB nhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động của người quản lý trong đơn vị đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm soát Môi trường kiểm soát có một ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát”
- Tính chính trự và trị đạo đứ
Theo INTOSAI (2013), Tính chính trực và việc cư xử có đạo đức của toàn thể cán bộ viên chức là văn hóa của tổ chức ác nhà quản lý và toàn thể cán bộ viên chức thể hiện sự liêm chính về giá trị đạo đức thông qua việc tuân thủ các điều lệ ,
Trang 32qui định đạo đức về cách ứng xử trong mọi thời điểm ó là việc công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm bên ngoài, quà tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích
Ngoài ra, các tổ chức phải duy trì và chứng minh sự liêm chính về giá trị đạo đức; họ phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mệnh và trong tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức thông qua các văn bản chính thức ấp quản lý phải làm gương cho cấp dưới, phải phổ biến những qui định về cách ứng xử đến mọi thành viên trong tổ chức
Tính trung thực và các giá trị đạo đức được xem là yếu tố quan trọng trong môi trường kiểm soát vì nó tác động đến việc thiết kế, thực hiện và giám sát các yếu
tố khác của KSNB
- N lự a l đạo; cán bộ công nhân, viên chức
Theo NTOSA (2013), để thực hiện thành công một nhiệm vụ thì cần phải có năng lực Năng lực ban lãnh đạo và nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời phải có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập HTKSN ối với mỗi công việc nhất định, nhà quản lý cần xác định rõ năng lực
và yêu cầu một cách cụ thể về kiến thức và kỹ năng
Lãnh đạo và cán bộ công nhân, viên chức phải đảm bảo một mức độ năng lực cho phép để có thể hiểu được tầm quan trọng của việc phát triển, thực hiện và duy trì một HTKSN tốt và thực hiện xứ mệnh chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức có một vai trò nhất định trong HTKSNB gắn liền với trách nhiệm của họ
ác nhà quản lý và cán bộ, công nhân viên chức cần có những kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro và giúp đảm bảo hoạt động hữu hiệu, hiệu quả Sự hiểu biết
về kiểm soát nội bộ đủ để hoàn thành trách nhiệm của họ
ể nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức, phương thức hữu hiệu nhất là tham gia các lớp đào tạo, huấn luyện nội dung hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết tình huống khó xử trong công việc
- Tr ết l quả l và p o l đạo
Theo INTOSAI (2013), triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện ở thái độ, quan điểm của cấp quản lý đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị Triết lý
Trang 33quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu cấp quản lý ý thức được tầm quan trọng của HTKSNB thì các nhân viên sẽ tận tâm, chung sức xây dựng HTKSNB vững mạnh Nhưng nếu các thành viên trong đơn vị nhận thấy nhà quản lý không quan tâm đến HTKSNB thì mục tiêu kiểm soát của đơn vị có thể sẽ không đạt được một cách hữu hiệu
- Cơ u t ứ
Theo INTOSAI (2013), cơ cấu tổ chức thể hiện qua sơ đồ tổ chức và được thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, từng thành viên trong bộ phận và mối quan hệ giữa họ với nhau ơ cấu tổ chức giúp cho mỗi thành viên hiểu được nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như nào đến mục tiêu chung
ơ cấu tổ chức phải giúp cho đơn vị thực hiện chiến lược và đạt được mục tiêu đề ra ơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền
và phân công trách nhiệm Khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải lưu ý đến việc ngăn ngừa vi phạm qui chế KSNB và loại trừ những sai phạm, gian lận trong tổ chức
ơ cấu tổ chức bao gồm: Sự phân chia quyền và trách nhiệm; Quyền hạn và trách nhiệm báo cáo; Hệ thống báo cáo ph hợp
Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận KSNB, được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan
- C s sự
Theo INTOSAI (2013), chính sách nhân sự bao gồm chính sách của nhà quản
lý về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, xếp loại nhân viên, bổ nhiệm, động viên, khen thưởng hay kỷ luật
hính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu hiệu của môi trường kiểm soát Mỗi cá nhân đóng vai tr quan trọng trong KSN Vì vậy cách thức tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, bổ nhiệm, động viên, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Nhân viên được tuyển dụng phải đảm bảo về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao
2.3.2 Đ rủi ro
Tác giả Afiah & Azwari (2015), đưa ra định nghĩa: “ ánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể đe dọa đến việc đạt được các mục
Trang 34tiêu của tổ chức như: mục tiêu đào tạo, tài chính và các hoạt động khác, từ đó có thể quản trị được rủi ro”
ánh giá rủi ro tạo nên nền tảng mà trên đó các rủi ro sẽ được quản lý, nhà quản lý cần phải cân nhắc các tác động của những thay đổi có thể xảy ra từ môi trường bên trong lẫn bên ngoài, những tác động đó có thể gây nên sự thiếu hiệu quả của HTKSNB Việc đánh giá rủi ro rất quan trọng, nó ghi nhận lại các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Nhận diện rủi ro là việc làm hết sức quan trọng, nó liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro
N ậ ạ rủ ro
INTOSAI (2013) tích hợp OSO đã nhận diện về rủi ro bao gồm:
- Rủi ro ở mức độ toàn đơn vị: Rủi ro xảy ra ở bên trong nội tại của đơn vị hay bên ngoài ăn cứ từ những rủi ro nhận dạng được, nhà quản lý có thể tìm được nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro ở mức độ hoạt động: Rủi ro này xuất hiện ở các chức năng của đơn vị Khi nhận dạng rủi ro ở mức độ hoạt động tốt đóng góp vào việc nhận dạng rủi
ro ở mức độ toàn đơn vị một cách thích hợp
INTOSAI (2013) chỉ ra rằng: đối với khu vực công, các cơ quan Nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm các chỉ tiêu được giao trong kế hoạch đơn vị
ối với các trường ao đẳng công lập hiện nay, thì rủi ro về việc không đạt chỉ tiêu tuyển sinh được coi là rủi ro quan trọng nhất, ảnh hưởng đến toàn bộ các mặt khác của Nhà tường
P t đ rủ ro
Sau khi nhận dạng được rủi ro, đơn vị cần tiến hành phân tích và đánh giá rủi ro Sultana & Haque (2011) cho rằng: khi phân tích rủi ro là công việc được tiến hành theo các bước:
- Xác định mức độ quan trọng của rủi ro
- Xác định xác suất xảy ra rủi ro
- Tìm ra cách thức để quản trị rủi ro
C ệ p p đố p
Sultana & Haque (2011), đã chỉ ra bốn biện pháp đối phó với rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro, và xử lý hạn chế rủi ro
Trang 35- Phân tán rủi ro: huyển một phần hay toàn bộ hậu quả rủi ro gây ra từ tổ chức này sang tổ chức khác bằng cách trả một khoản phí
- hấp nhận rủi ro: Trong trường hợp lợi ích mang lại lớn hơn thiệt hại do rủi ro gây ra từ công việc đó tác động
- Tránh né rủi ro: Không thực hiện các công việc có thể xảy ra rủi ro Ưu điểm là tránh được rủi ro nhưng mất đi một số cơ hội
- Xử lý hạn chế rủi ro: iảm tác hại do rủi ro gây ra iện pháp này chỉ áp dụng với những rủi ro không thể tránh né được
2.3.3 Hoạt động ki m soát
Ramos (2004); Kaplan (2008) đưa ra định nghĩa: “Hoạt động kiểm soát là tập hợp những chính sách, thủ tục kiểm soát để đảm bảo sự chỉ đạo của nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu Các chính sách và thủ tục này thúc đẩy các hoạt động cần thiết để giảm thiểu những rủi ro của đơn vị và tạo điều kiện cho các mục tiêu đề ra được thực thi nghiêm túc, hiệu quả trong toàn đơn vị”
ể đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát được diễn ra ở các cấp quản lý, ở mọi mức độ và các chức năng
Trang 36ảo quản và ghi chép tài sản, bao gồm cả thông tin
iới hạn việc tiếp cận với tài sản
iữ tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ kí
- K tra đố ếu
INTOSAI (2013) tích hợp OSO đưa ra nhận định: các sự kiện và nghiệp vụ phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý Hàng kỳ, cơ quan có chỉ tiêu mua sắm tài sản, văn ph ng phẩm thì phải kiểm tra xác minh có đúng thực tế phát sinh theo dự toán mua sắm đã đề ra không Kiểm tra, đối chiếu giữa hàng hóa thực tế với hóa đơn chứng từ Cuối năm, đơn vị tiến hành kiểm tra, thống kê tài sản, đối chiếu với sổ sách, chứng từ
Sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử
lý các sai sót ặc biệt kiểm tra việc ghi chép các nội dung liên quan đến chi tiền tại
cơ quan
- Rà soát việc thực hiện hoạt động
Theo INTOSAI (2013) tích hợp OSO: ể đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị cần phải tiến hành rà soát lại việc thực hiện các hoạt động đó Nếu sự rà soát cho thấy rằng các hoạt động thực hiện không phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc các tiêu chuẩn, thì qui trình thực hiện để đạt được mục tiêu cần phải rà soát lại để đưa ra cải tiến cần thiết
2.3.4 Thông tin và truyền thông
Amudo & Inanga (2009), cho rằng: thông tin và truyền thông là rất cần thiết
để thực hiện các mục tiêu KSN và đạt được mục tiêu của tổ chức
Thông tin
Tác giả Amudo & Inanga (2009), đưa ra định nghĩa: “Thông tin truyền thông
là toàn bộ những thông tin phục vụ cho việc điều hành, kiểm soát và cách thức truyền đạt thông tin tại đơn vị”
INTOSAI (2013) tích hợp OSO đưa ra nhận định: thông tin của một tổ chức được coi là rất quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện chức năng của mình Thông tin cần phải đảm bảo tính kịp thời và chính xác khi xác định, thu thập và truyền đạt tới những cá nhân, bộ phận trong tổ chức Nhiệm vụ của đơn vị là tạo ra các báo cáo chứa đựng thông tin đảm bảo cho việc điều hành và kiểm soát đơn vị của nhà quản
lý Thông tin được coi là thích hợp và đáng tin cậy khi đáp ứng được các yêu cầu sau:
Trang 37- Tính chính xác: Thông tin phải được phản ánh đúng bản chất nội dung
- Tính kịp thời: Thông tin được cung cấp kịp thời, đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của nhà quản lý
- Tính đầy đủ và hệ thống: Thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống, giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện;
- Tính bảo mật: Thông tin phải được cung cấp đúng người, ph hợp với quyền hạn
và trách nhiệm của họ
Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó hệ thống thông tin
kế toán là một phân hệ quan trọng Ngoài ra các phân hệ thông tin khác như lưu trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với KSN vì nó cung cấp cơ sở cho những nhận định, phân tích tình hình hoạt động, đánh giá rủi ro và cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn vị
Tru ề t ô
Theo tác giả Dinapoli (2007): “Truyền thông là việc trao đổi và truyền đạt các thông tin cần thiết tới các bên liên quan cả trong và ngoài đơn vị Bản thân mỗi hệ thống thông tin đều có chức năng truyền thông, bởi có như vậy thì những thông tin đã được thu thập và xử lý mới có thể đến được với các đối tượng có nhu cầu để giúp họ thực hiện được trách nhiệm của mình” ác bộ phận của hệ thống thông tin truyền thông tại đơn vị bao gồm:
- Cách thức truyền thông bên trong nội bộ đơn vị: là việc truyền đạt thông tin từ nhà quả lý đến từng nhân viên thực hiện nhiệm vụ và cách thức phản hồi các ý kiến đề xuất của nhân viên cho nhà quản lý ơn vị cần đảm bảo các kênh thông tin từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên luôn được xuyên suốt bằng nhiều hình thức khác nhau
- Cách thức truyền thông ra bên ngoài đơn vị: là cách thức đưa thông tin từ đơn vị cho các đối tượng bên ngoài như nhà cung cấp, ngân hàng, cơ quan quản lý Nhà nước cũng như việc thu thập, xử lý các thông tin của đối tượng bên ngoài để cung cấp cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn, kịp thời
Thông tin và truyền thông phải đảm bảo cho mọi cá nhân, bộ phận trong đơn
vị và các đối tượng liên quan bên ngoài đơn vị được kết nối thông suốt để có thể thực hiện nhiệm vụ của từng đối tượng đó Thông tin, truyền thông đóng một vai trò quan trọng, giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra
Trang 382.3.5 Giám sát
Tác giả Spinger (2004), và Kaplan (2008) cho rằng: “ iám sát là bộ phận cuối cùng của HTKSN , là quá trình đánh giá chất lượng của HTKSNB theo thời gian Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn hoạt động hữu hiệu Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát”
s t t ườ u
Tác giả Spinger (2004) cho rằng: Giám sát thường xuyên được thiết lập cho những hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức ao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các công chức trong công việc hàng ngày iám sát thường xuyên được thực hiện trên tất
cả các yếu tố của KSN , liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tượng vi phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống
s t đị
Theo quan điểm của tác giả Spinger (2004): iám sát định kỳ giúp đánh giá tính hữu hiệu của các hoạt động giám sát thường xuyên trong đơn vị Các nội dung cần lưu ý khi thực hiện hoạt động giám sát định kỳ:
- Quy mô và mật độ của các hoạt động giám sát định kỳ: tùy vào mục tiêu nhà quản lý quan tâm mà có quy mô đánh giá ph hợp Mật độ của các giám sát định
kỳ phụ thuộc vào các rủi ro được đánh giá, phạm vi và mức độ của các hoạt động giám sát thường xuyên
- Người thực hiện các hoạt động giám sát định kỳ: đó là các nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị
Báo cáo về các khiếm khuyết của HTKSNB
Tác giả Spinger (2004) khẳng định rằng: Thông tin cần báo cáo là những khiếm khuyết của HTKSNB có ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức Nhân viên trong quá trình thực hiện hoạt động hàng ngày khi phát hiện các khiếm khuyết của tổ chức cần báo cáo cho người quản lý để đưa ra quyết định hợp lý
2.4 Các lý thuyết nền có liên quan
2.4.1 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của t chức (Social psychology of
organization theory)
Trang 39Lý thuyết về tâm lý xã hội của tổ chức hay còn gọi là lý thuyết hành vi Lý thuyết này được đề cập lần đầu tiên ở Mỹ trong những năm thập niên 30 Và phát triển mạnh mẽ vào những năm 60 Lý thuyết về tâm lý xã hội của tổ chức nói đến vai trò của các yếu tố tâm lý, tình cảm, và quan hệ xã hội của cán bộ, công nhân viên chức với công việc
Nhóm tác giả Don Hellriegel & Jonn W.Slocum (1986) cho rằng : “hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ
do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý xã hội của con người”
Tác giả oughlas Mc regor đưa lý thuyết này vào nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu ông phát hiện ra rằng: cách thức tiến hành quản trị của các nhà quản trị trước đây đều dựa trên những quan điểm cũ về tác phong và hành vi con người
Họ quan điểm “phần đông mọi người đều không thích làm việc, thích được chỉ huy hơn là tự chịu trách nhiệm, và hầu hết mọi người làm việc vì lợi ích vật chất” Vì vậy, các nhà quản trị đã xây dựng những bộ máy tổ chức, đặt ra nhiều thủ tục để kiểm tra, giám sát chặt chẽ Khác phục những hạn chế từ cách thức quản trị đó, tác giả oughlas Mc regor đã xây dựng các giả thuyết khác cải tiến hơn Tác giả quan niệm “con người sẽ thích thú với công việc nếu có được những điều kiện thuận lợi và
vì vậy họ có cơ hội để có thể đóng góp nhiều hơn cho tổ chức” Theo tác giả “nhà quản trị nên quan tâm nhiều hơn đến sự phối hợp hoạt động thay vì chỉ tập trung đến
cơ chế kiểm tra”
Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức giải thích việc xây dựng các hoạt động kiểm soát trong tổ chức và cơ chế giám sát trong HTKSNB Theo lý giải của lý thuyết này, tác giả kỳ vọng khi áp dụng trong nghiên cứu sẽ làm rõ hơn luận điểm: nếu các hoạt động kiểm soát và giám sát được đảm bảo thì tính hữu hiệu của HTKSNB càng cao
2.4.2 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)
Hai tác giả Michael C.Jensen và William H.Meckling (1976) đã xây dựng lý thuyết ủy nhiệm Lý thuyết này tập trung nghiên cứu vào vấn đề thông qua việc ủy nhiệm tạo nên mối quan hệ giữa bên ủy quyền (Principal) và bên được ủy quyền Bên được ủy quyền được quyền đại diện cho bên ủy quyền quyết định một số vấn đề đã được ủy quyền Trong các cơ quan hành chánh nhà nước, nhất là các đơn vị hành
Trang 40chính sự nghiệp, mối quan hệ này biểu hiện thông qua việc trao quyết định giữa Bộ trưởng bộ chủ quản (bên ủy quyền) và Hiệu trưởng nhà trường (bên được ủy quyền)
Trong các trường ao đẳng công lập, điều này thể hiện rất rõ vì hiệu trưởng không sở hữu tài sản, nhưng họ lại là người đại diện cho đơn vị chủ quản ra các quyết định liên quan đến nguồn ngân sách nhà nước phục vụ cho nhu cầu giáo dục Vì vậy, bản thân các hiệu trưởng phải kiểm soát tốt các hoạt động bên trong đơn vị mình quản lý để đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách của nhà nước bằng cách: tạo một môi trường kiểm soát chuyên nghiệp, thực hiện các công tác đánh giá rủi ro bên trong đơn vị, thực hiện các hoạt động kiểm soát, đảm bảo các thông tin và truyền thông đầy đủ, tin cậy và kịp thời
ể giảm thiểu hành vi tư lợi của người quản lý, cần thiết lập và duy trì một cơ chế nhằm đảm bảo người được ủy nhiệm giảm thiểu hành vi tư lợi ây cũng chính là nền tảng kiểm soát nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục và nguồn ngân sách nhà nước không bị thất thoát
Tác giả kỳ vọng việc áp dụng lý thuyết ủy nhiệm vào luận văn sẽ giúp hiệu trưởng các trường ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM xây dựng một HTKSNB đầy đủ, đáp ứng được việc kiểm soát tốt các hoạt động bên trong đơn vị Nếu tạo ra một môi trường kiểm soát chuyên nghiệp, thực hiện tốt các công tác đánh giá rủi ro, xây dựng các hoạt động kiểm soát hiệu quả, đảm bảo các thông tin và truyền thông, giám sát tốt hoạt động trong nhà trường thì sự hữu hiệu của HTKSNB càng cao
2.4.3 Lý thuyết b t định của t chức (Contingency theory of organizations)
Nghiên cứu của tác giả Otley (1980), Ferreira và Otley (2005) cho rằng
“không có một hệ thống quản trị hiệu quả duy nhất nào là phù hợp cho tất cả các tổ chức và phù hợp cho mọi hoàn cảnh bởi vì những đặc điểm riêng biệt của hệ thống và hiệu quả của nó sẽ phụ thuộc vào những đặc thù riêng của tổ chức và những tác nhân thuộc về ngữ cảnh” Theo nghiên cứu của Ferreira và Otley (2005), khi áp dụng thuyết này áp dụng trong lĩnh vực quản lý thì “những nhân tố có liên quan đến môi trường bên ngoài, chiến lược, văn hóa, cơ cấu tổ chức, công nghệ, qui mô, quyền sở hữu có tác động đến hiệu quả của các tổ chức”
Tác giả Philppe Chapellier & ctg (2010) ; Ahmad &Mohamed Zabri (2015) đã
sử dụng lý thuyết bất định của tổ chức làm cơ sở nền tảng để giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố như: qui mô doanh nghiệp, hiệu quả của HTKSNB, kiểm toán độc