1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHỤC hồi CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI hóa cột SỐNG cổ BẰNG máy TRỊ LIỆU đa NĂNG DOCTORHOME

101 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 14,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng cơ học:[20], [13], [19] - Kéo giãn cột sống là phương pháp làm giãn cơ tích cực, nó tác độngvào nhiều điểm khác nhau của đoạn vận động CS làm chuỗi CS, các khoanggian đốt giãn r

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay vấn đề bệnh lý cột sống cổ rất nhiều, gõy nờn những ảnh hưởngrất lớn đến sức khỏe, tõm lý, cụng việc hàng ngày của bệnh nhõn, thoỏi húacột sống cổ là bệnh khỏ phổ biến, ngày một nhiều Với sự phỏt triển của xóhội thỡ điều kiện sinh hoạt và làm việc cũng thay đổi theo, sử dụng mỏy múcnhiều, bắt buộc con người làm việc nhiều ở tư thế ngồi cỳi cổ rất lõu, hoặc cỏcđộng tỏc đơn điệu lặp đi lặp lại của đầu trong thời gian dài, làm việc nhiềutrong phũng điều hũa…Đõy chớnh là những nguyờn nhõn làm cho tỷ lệ bệnhnhõn cú bệnh lý về vựng cổ tăng lờn [1],[2]

Thoỏi húa cột sống cổ và thoỏt vị đĩa đệm cột sống cổ cú tỷ lệ cao, đứngthứ 2 sau TVĐD cột sống thắt lưng [3], [4]

Kết hợp với sự phỏt triển của phương phỏp chẩn đoỏn hỡnh ảnh nhữngnăm gần đõy: chụp cắt lớp vi tớnh, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ CSC giỳpcho việc chẩn đoỏn THCSC trở nờn dễ dàng, an toàn, chớnh xỏc, nhanh chúng[5], [6]

THCSC ngày càng gia tăng, theo Nguyễn Văn Chương hàng năm cúkhoảng 8 - 20% bệnh nhõn điều trị nội trỳ tại khoa thần kinh viện quõn y 108 bịTHCSC Trần Ngọc Ân [3], THCSC chiếm tỷ lệ 24% trong số cỏc bệnh thoỏihoỏ [3], Nguyễn Xuõn Nghiờn [7], đau cột sống do tắc nghẽn chiếm 16,83%[8] Tại Mỹ hàng năm tiờu tốn tới 40 tỷ USD để điều trị thoỏi húa cột sống cổ,những người trờn 55 tuổi cú dấu hiệu thoỏi húa khớp trờn xQuang chiếm80%, chỉ tớnh riờng bệnh nhõn đến điều trị tại bệnh viện cú khoảng 151.000người [7] Tại Phỏp cũng cú chi 6 tỷ cho những bệnh nhõn thoỏi húa [9] Tựytheo từng loại đau mà cú những phương phỏp điều trị thoỏi húa cột sống cổkhỏc nhau với những chỉ định thớch hợp: y học hiện đại, phẫu thuật, điều trịbằng thuốc [1],[10],[5] cỏc phương phỏp vật lý như Hồng ngoại, điện xung,

Trang 2

siêu âm, vận động trị liệu, phục hồi chức năng, châm cứu [11], [12], [13] v v

và có nhiều điều kiện thuận lợi trong điều trị cho bệnh nhân

Tại Việt nam hiện nay có khá nhiều các thiết bị điều trị vật lý phong phú,tuy nhiên đều là ngoại nhập, giá thành cao, nên chưa phù hộ với nhiều cơ sở

Y tế ở Việt nam Với chủ trương nội địa hóa các trang thiết bị y tế, hiện nay

có xu thế sản xuất một số máy điều trị tích hợp nhiều tính năng vật lý trị liệurất tiện lợi cho việc ứng dụng tại phòng khám, bệnh viện cũng như sử dụngtrong cộng đồng Thiết bị điều trị vật lý đa chức năng Doctorhome là thiết bịđược sản xuất trong nước, có nhiều chức năng như nhiệt, điện, siêu âm, từ,laser trị liệu, trong một thiết bị nhỏ gọn, dễ sữa chữa do hoàn toàn sử dụnglinh kiện trong nước Bất kể khi nào có vấn đề kỷ thuật chỉ cần gọi điệnthoại là có thể giải quyết được Bên cạnh đó giá thành hợp lý nên phù hợpvới điều kiện kinh tế còn khó khăn ở Việt nam, đảm bảo cho công tác điều trịbệnh nhân ở các bệnh viện và cơ sở Y tế khác

Máy Doctorhome cũng đã được sử dụng ở Bệnh viện TW Quân đội 108,Bệnh viện 103, Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội, Bệnh viện Hữu nghịViệt nam - Cu Ba Đồng Hới, Bệnh viện 19/8 Tuy nhiên, cho đến nay có rất ítcác nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâm sàng của thiết bị này, nên chúng tôi tiếnhành nghiên cứu với hai mục tiêu :

1 Đánh giá hiệu quả giảm đau trong điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng máy trị liệu đa năng Doctorhome.

2 Tìm hiểu một số ảnh hưởng tới kết quả điều trị THCSC

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẨU CHỨC NĂNG ĐỐT SỐNG CỔ

1.1.1 Cột sống cổ: bao gồm 7 đốt sống từ đốt cổ I (CI) tới đốt sống cổ VII

(CVII) có đường cong ưỡn ra trước

Trang 4

Hình 1.2 Đốt sống cổ 1 [14]

1.1.2.2 Đốt cổ 2 (đốt trục Axis)

Các mỏm bên được tiếp nối bởi cung trước và cung sau, ở đây không

có thân đốt trung tâm, có hai khối bên chứa cạnh bên và cạnh dưới Khối bênkhớp với thân bên của đốt Atlas trên, mặt dưới khớp với khớp CIII, giữa cácđốt CI và CII không có đĩa đệm gian đốt sống mà chủ yếu các sợi Collagen

Trang 5

- Mỏm ngang giới hạn và bên thân đốt sống, chúng được coi như cácphát triển xương sườn, giới hạn trong của mỗi mỏm ngang là một lổ có độngmạch đốt sống đi qua.

Trang 6

1.1.3.2 Cấu trỳc của đĩa đệm [14], [16]

* Nhõn nhày:

- Nằm ở trung tõm của đĩa đệm, hơi lệch ra sau (vũng sợi phớa sau mỏnghơn phớa trước)

- Nhõn nhầy chứa Gelatin dạng sợi cú đặc tớnh ưa nước

- Nhân nhày giữ vai trò hấp thu chấn động theo trục thẳng đứng và dichuyển nh 1 viên bi nửa lỏng trong các động tác gấp, duỗi, nghiêng và xoaycủa cột sống

- Nhõn nhầy di chuyển theo hướng ngược lại với hướng vận động

* Vũng sợi:

- Vũng sợi bao gồm sợi chun rất chắc và đàn hồi ngược vào nhau theo kiểuxoắn ốc, xếp thành lớp đồng tõm tạo thành đường trũn chu vi của đĩa đệm

- Cỏc lỏ sợi ngoại vi xếp sỏt nhau và thõm nhập vào phần vỏ của xương

ĐS, cỏc lỏ sợi trung tõm được xếp, lỏng dần vào quanh nhõn nhày

- Cỏc lỏ sợi chạy từ thõn đốt sống này sang ĐS kia [17], [15]

* Mõm sụn:

- Là hai tấm sụn, cấu tạo bằng hợp chất sụn Hyaline

- Mõm sụn cú cỏc lỗ nhỏ giống như lỗ sàng cú tỏc dụng nuụi dưỡng đĩa đệm(theo kiểu khuyếch tỏn) và bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm khuẩn từ xương tới

1.1.3.3 Thần kinh và mạch mỏu đĩa đệm [5], [6]

* Thần kinh:

- Nhỏnh tuỷ: Đĩa đệm được cỏc nhỏnh tuỷ phõn bố cảm giỏc, là nhỏnhngọn của dõy thần kinh sống từ hạch sống Sau khi tiếp nhận những sợi giaocảm của chuỗi hạch giao cảm cạnh sống, trở lại chui qua lỗ gian đốt sống, uốntheo cung sau và đường giữa nằm sau dõy chằng dọc sau Rồi phõn bố cảmgiỏc cho dõy chằng dọc sau, màng cứng, và những lớp ngoài cựng của vũngsợi (đĩa đệm) bao khớp ĐS, cốt mạc ĐS Bằng những sợi ly tõm và giao cảmkhi dõy này bị kớch thớch gõy ra triệu chứng đau [17]

Trang 7

- Có hai hoặc ba đôi hạch giao cảm cổ: hạch giao cảm cổ trên, hạch giaocảm cổ giữa và hạch giao cảm cổ ngực

1.1.3.4 Cấu trúc và sinh hoá của đĩa đệm [5], [6]

- Nước: Người trẻ chiếm 80 - 85% nước, nhân nhày chứa nhiều nướchơn vòng sợi, tỷ lệ nước giữa nhân nhày và vòng sợi giảm theo tuổi tác

- Mucopoly sacharid: Là nhóm chất có phân tử cao có 2 loại trung tính

và acid Chất phân tử cao có khả năng hút nước tạo nên sự căng phồng, tínhđàn hồi và độ nhày của chất cơ bản

- Chất cơ bản của ĐĐ chủ yếu có glycoprotein và polysacharic

- Collagen chiếm 50% trọng lượng khô của đĩa đệm

- Men: Các men được coi như chất xúc tác làm tăng nhanh quá trìnhchuyển hoá

- Các nguyên tố vi lượng

1.1.3.5 Chức năng của đĩa đệm [14],[17],[5]

- Nối các đốt sống: Do đó CS vừa có khả năng trụ vững chắc cho cơ thểvừa có thể xoay chuyển tất cả các hướng

- Khả năng biến dạng, tính chịu lực ép của ĐĐ, giúp cho sự vận độngcủa các ĐS kế cận và toàn bộ CS Khả năng chuyển trượt của các khớp ĐStạo nên một trường vận động nhất định cho cột sống

- Chống đỡ trọng lượng của đầu và giảm sốc chấn động hay hấp thu mộtmức độ đáng kể các chấn động và rung sốc tác động lên não và tuỷ sống

- Cột sống cổ gồm 7 đốt sống, 5 đĩa đệm và 1 đĩa đệm chuyển đoạn (CVII-DI)

1.1.3.6 Thần kinh và mạch máu đĩa đệm

*Thần kinh:

- Đĩa đệm được phân nhánh tủy phân bố cảm giác, là nhánh ngọn củadây thần kinh sống từ hạch sống, phân bố cảm giác cho dây chằng dọc sau,màng cứng và những lớp ngoài cùng của vòng sợi (đĩa đệm), bao khớp đốtsống, cốt mạc ĐS

Trang 8

- Có hai hoặc ba đôi hạch giao cảm cổ

1.1.6 Các dây chằng cột sống cổ [14], [17], [5], [6].

- Các dây chằng đoạn cổ trên có tác dụng hạn chế sự chuyển động để bảo

vệ các thành phần trong ống tuỷ trong các trường hợp chấn thương nặng từbên ngoài

1.1.6.1 Dây chằng ngang [5], [6]

Từ 2 bên của cung trước và cạnh sau của mỏm bên đốt đội I Dây chằng

đi ngang qua ống sống Dây chằng ngang cùng với dây chằng cánh có tác dụnggiữ cho mỏm răng khu trú ở phần sau trung tâm của cung trước, chỉ cho phépđầu và đốt đội xoay 2 bên trong phạm vi 450, đảm bảo độ rộng cho buồng chứatuỷ cổ đồng thời ngăn chặn sự sai khớp bên của khớp chẩm đội trên khớp trục

1.1.6.2 Dây chằng cánh [5], [6]

Từ lồi cầu của xương chẩm vào phía trên mỏm răng, giúp mỏm răng khutrú ở phía sau Khi tổn thương hạn chế xoay và chuyển động sang bên củamỏm nha, đầu và đốt đội có thể sai 2 bên

1.1.6.3 Dây chằng trụ đội [5],[6]

Từ cạnh trong của mỏm bên đốt đội đi xuống gần tới sau bên thân của nótác dụng hạn chế xoay của đốt đội trên đốt trục và sự xoay đầu trên đốt đội.Nếu bị tổn thương hoặc suy yếu dễ làm xoay quá mức sang bên đối diện

1.1.6.4 Dây chằng dọc sau [5], [6]

Trang 9

Từ lỗ chẩm lớn gần tận cùng với xương cũng che phủ phía trước củathân đốt sống (tới xương chẩm xoà ra gọi là dải mái).

- Các cơ cổ được phân thành hai nhóm:

+ Các cơ thẳng ngắn và cơ đầu dài

+ Các cơ dài hơn (dãi đầu và cổ) là các cơ xoay đầu chủ yếu nhưng khichúng co hai bên sẽ trở thành cơ duỗi Các cơ dài khác của ngực trên vàxương vai (cơ thang, cơ nâng vai) là các cơ duỗi, xoay và nghiêng bên CSC

- Như vậy các cơ chủ yếu của cổ đều khu trú trong các cơ duỗi

1.1.8 Ống sống và các thành phần trong ống sống

1.1.8.1 Ống sống

- Ống sống được hình thành từ thân đốt sống, các cuống và cung sau

đốt sống Bình thường ống sống cổ có hình ô van, dài 14 cm, đi từ CI – CVII

gồm hai phần ống xương và dây chằng

- Ống xương được cấu tạo bởi các thân đốt sống, các cuống và cung sau

1.1.8.2 Tủy sống

Đoạn tủy cổ dài, đường kính trung bình là 12 mm, rộng hơn ở đoạn giữa(CIV-DI) tạo thành phình cổ Phình cổ có nhiều tế bào thần kinh cần thiết phân

bố cho chi trên

Tủy sống có 8 khoanh tủy (CI-CVIII) tách ra 8 đôi rễ thần kinh tủy sống

1.1.9 Mạch máu nuôi dưỡng cho tủy sống

Trang 10

Mạch máu nuôi dưỡng cho tủy cổ được cung cấp bởi 3 hệ thống: Mộtđộng mạch tủy trước và 2 động mạch tủy sau Các động mạch này được hìnhthành từ các động mạch rễ.

Hình 1.5 Động mạch cột sống

1.1.9.1 Động mạch đốt sống

- Động mạch đốt sống chủ yếu cung cấp máu cho tủy cổ

- Động mạch chia làm hai đoạn:

+ Đoạn sọ ngoài

+ Đoạn trong sọ

- Đường kính trung bình ĐMĐS cổ khoảng 5mm

1.1.9.2 Hệ thống thần kinh giao cảm cổ

Trang 11

Có hai thành phần chủ yếu của hệ thống thần kinh giao cảm ảnh hưởng ởvùng CSC

1.1.10 Thần kinh cổ

- Có 8 đôi thần kinh sống cổ (CI đến CVIII) mỗi cặp của chúng được hìnhthành do sự kết hợp của các sợi thần kinh vận động phía trước và cảm giácphía sau.Các sợi này đều xuất phát từ sừng bên chất xám của tủy

- Các rễ này sau đó hợp lại trong lỗ gian ĐS Để hình thành thần kinhsống, hạch ngoại vi rễ lưng

1.2 CHỨC NĂNG SINH CƠ HỌC – TẦM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘT SỐNG CỔ

1.2.1 Chức năng sinh lý cơ học của cột sống cổ

* Dựa vào chức năng của CSC nên thường được phân chia 2 cột:

- Cột trước: Gồm thân đốt sống, dây chằng dọc trước và đĩa đệm

- Cột sau: Chứa thần kinh, dây chằng dọc sau, các khớp mỏm đốt sống

và các cơ thẳng của CS

* Theo đặc điểm sinh cơ học thì CSC được chia làm thành 2 đoạn:

- Đoạn cổ trên (Trục – đội – chẩm)

- Đoạn cổ dưới (CIII- CIV)

Trang 12

+ Đau có thể xảy ra ở bụng cơ do cơ bị căng cứng gây tăng áp lực bên trong

cơ dẫn tới co cơ đẳng trường

+ Tâm lý: Sự lo lắng, sự sợ hãi, tình trạng sai tư thế do nghề nghiệp gâynên co cơ và thiếu máu tại chổ là nguyên nhân gây đau

1.3 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ

1.3.1 Định nghĩa

- Bệnh mãn tính, gây đau, biến dạng và hạn chế vận động cổ

Tổn thương cơ bản là: Thoái hóa cột sống, các gai xương hoặc phối hợpvới những thay đổi phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch, không có biểuhiện viêm

Bệnh thường gặp với những người trên 30 tuổi và tăng dần theo tuổi

1.3.2 Nguyên nhân THCSC

1.3.2.1 Các yếu tố thuận lợi

- Yếu tố chấn thương

- Tư thế nghề nghiệp

- Cơ chế nhiễm khuẩn dị ứng

- Rối loạn nội tiết chuyển hóa

Nhiều Ý kiến cho rằng các yếu tố:

- Tuổi tác và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài

- Cơ chế gây tổn thương sụn trong THCSC:

- Cơ chế quá trình viêm trong thoái hóa khớp

- Cơ chế gây đau trong THK:

1.3.3 Quá trình tiến triển của THCSC

Trang 13

1.3.3.1 Tiến triển về giải phẩu

Coca (1973) chia hư xương cột sống cổ thành 4 giai đoạn:

* Giai đoạn 1:

- Biến đổi bên trong nhân nhày

- Giai đoạn này khó chẩn đoán

* Giai đoạn 3: (Vòng sợi bị phá vỡ gây lồi hoặc TVĐĐ):

Có thể chèn ép vào rễ thần kinh cổ, mạch máu tủy cổ

* Giai đoạn 4: Có nhiều biến đổi về hình thái cột sống.

1.3.3.2 Tiến triển về lâm sàng

Bệnh tiến triển thành từng đợt nặng lên xen kẻ khoảng thời gian hoàntoàn bình thường

- Giai đoạn đầu chỉ biểu hiện đau mỏi, hạn chế vận động CSC, cảmgiác nặng đầu vùng vai gáy hoặc chẩm

- Giai đoạn sau tùy theo vị trí tổn thương có xuất hiện 1 hoặc đầy đủ cả

Trang 14

- Điểm đau: Đau một bên, vị trí rất hằng định, vị trí đau trên da, tương

ứng với vị trí thoát vị

- Hạn chế tầm vận động của CSC: Ở giai đoạn đầu rõ hơn giai đoạn mãn tính.

1.3.4.2 Hội chứng thần kinh cổ

* Rối loạn cảm giác kiểu rễ (Hội chứng cổ - vai- cánh tay)

Đau xuất phát từ CSC lan tới một bên hoặc hai tay nên gọi là: Hội chứngcổ- vai – Tay, hội chứng rễ trước Có rối loạn cảm giác

Giai đoạn đầu biểu hiện phối hợp giữa đau gáy và tư thế sai lệch, dầndần đau lan dọc dải da và ít thấy các vùng tăng cảm (cảm giác căng ở bàn tay, cóthể tím đầu chi, ra mồ hôi bàn tay )

Đau cổ - cánh tay do: Các gai xương phát triển từ từ đủ lớn gây chèn ép,kích thích rễ thần kinh

* Các triệu chứng rễ:

- Người cao tuổi thì chèn ép bởi các gai xương xuất hiện từ từ

Đặc trưng đau về đêm, cảm giác kiến bò, tê vùng da tương ứng, có khiđau nhói, kim châm ở các ngón tay, cẳng tay, cánh tay, vai hoặc giữa xương

Trang 15

- Cơ chế: Đau đầu vùng chẩm là do thiếu máu ở động mạch đốt sốnggây nên thiếu máu ở các nhánh của nó.

- Các cơn chóng mặt: 32% THĐSC

- Các rối loạn mắt và nghe, thính giác

Ù tai khoảng 30% và luôn luôn ở một bên

- Mờ mắt, giảm thị lực thoáng qua

1.3.4.4 Hội chứng thực vật – dinh dưỡng do THĐSC

1.3.5 Cận lâm sàng

* Chụp X quang quy ước:

Các tư thế X quang của CSC bao gồm:

- Tư thế thẳng: Thấy được ảnh từ CIII- CVII mấu bán nguyệt, khoanggian đốt, sườn cổ VVIII, đóng vôi hóa dây chằng nứt đốt sống

- Tư thế nghiêng: Với tư thế này ta thấy được đường cong sinh lý, thân

ĐS, khớp sống - sống, khoang gian ĐS Để loại trừ u, viêm và nhận xét cáctổn thương thoái hóa đĩa đệm

- Tư thế chếch: Đánh giá chủ yếu mức độ bệnh lý của lỗ gian đốt sống.Đôi khi thấy được các phản ứng xương (Chòi xương, mỏm móc) xâm lấn vào

lỗ gian đốt ĐS

Trang 16

* Hình ảnh Xquang thoái hóa CSC

- Mất đường cong sinh lý CSC

- Gai xương thân đốt sống

1.3.6 Chẩn đoán

* Chẩn đoán xác định

- Lâm sàng: Có các triệu chứng

- Xquang: Hai tiêu chuẩn Xquang

* Chẩn đoán phân biệt:

- Bệnh lý cột sống cổ

- Bệnh lý bên ngoài ống sống cổ

- Bệnh lý trong ống sống cổ

1.4 ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ

1.4.1 Điều trị THCS bằng các phương pháp vật lý trị liệu

Để đáp ứng cho điều trị, nghành Phục hồi chức năng hiện nay đang trên

đà lớn mạnh, đội ngũ bác sĩ, kỷ thuật viên tăng cường cả về số lượng và trình

độ Bên cạnh đó trang thiết bị cũng được đáp ứng, phục vụ người bệnh vàđem lại kết quả tốt Đặc biệt các nhóm bệnh cơ, xương khớp- khớp cải thiệnnhiều các triệu chứng lâm sàng

Vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau tốt, với mục đích chữa trị sâu và duytrì dinh dưỡng các cơ ở cạnh khớp, điều trị các đau gân, cơ kết hợp Thườngchi phối mát xa, bài tập, các biện pháp dùng nhiệt lượng [18], [13], [19]

Trang 17

1.4.1.1 Hồng ngoại [20], [13], [7]

a Tác dụng sinh lý của hồng ngoại

- Da gây hiệu ứng nhiệt sinh học gây biểu hiện trương giáng hoá protein,tăng sinh histamin tại chỗ làm giãn mạch sau đó Là tăng sinh Melamin (da xạmhoặc đen) đồng thời lớp sừng hoá phát triển và khi bong da [20], [21]

- Tác dụng trên hệ thần kinh ánh sáng là một nhân tố tác động rất mạnhđối với hệ thần kinh ảnh hưởng đến mọi hoạt động của cơ thể, sống, tạo ra

"nhịp sinh học" Hồng ngoại làm tăng nhiệt độ da và tổ chức ngưỡng cảm giáctăng, dẫn truyền cảm giác chậm lại nên giảm đau [22], [21], [23]

- Thay đổi chuyển hoá

- Giãn cơ làm giảm trương lực cơ, có tác dụng giảm đau

1.4.1.2 Parafin

a Một số đặc tính của Parafin [20]

- Parafin là một hỗn hợp nhiều hydrocacbua từ dầu hỏa

- Parafin dùng trong y học là loại trung tính, màu trắng, không gây tácdụng hóa học

- Parafin có nhiệt dung cao, khi đun chảy 1 g paraphin 0,7 calo để tăng 1

độ c, 1 g paraphin muốn chuyển thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy (52-530c) cầnkhoảng 39 calo Khi đắp Parafin ở nhiệt độ 520c lên da paraphin lạnh dần tới40c, xảy ra hiện tượng truyền nhiệt từ Parafin vào da: 1g Paraphin cung cấpcho cơ thể: (52-40) x 0.7 = 5.60 C Cộng với 390C (Nhiệt độ Paraphin từ đôngsang cứng), tổng cộng là 44,60 C và sau khi nguội không còn tác dụng là 340 Cthì 1g nước chỉ cung cấp cho cơ thể 80C

1.4.1.3 Điện xung

a Định nghĩa:

Điện xung là dòng điện cho nhiều xung điện liên tiếp tạo nên, xung điện

là dòng chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn, xen kẽ, các xung gọi

là khoảng nghỉ hoàn toàn không có dòng điện [20], [23]

Trang 18

b Tác dụng sinh lý:

Khi một dòng điện xung tác động vào tổ chức của cơ thể thì cácReceptor cảm thụ nằm trong da, cơ và tổ chức có dòng điện xoay chiều chạyqua sẽ được hưng phấn và dẫn đến các đáp ứng phản xạ tiếp theo như giãnmạch, tăng tuần hoàn, dinh dưỡng, chuyển hóa của tổ chức [20], [23], [7]

Sự thay đổi đột ngột cường độ của các xung điện sẽ dẫn tới những co rútkhông theo ý muốn, kèm theo sự co rút là sự tăng cường các phản ứng oxyhoá - khử và tiêu thụ glycogen [20], [23], [7]

Đối với tổ chức thần kinh, sau sự hưng phấn ban đầu, nếu tác dụng dòngđiện tiếp tục kéo dài thì cơ sẽ phản ứng lại bằng cách giảm hưng phấn, thậmchí đi đến ức chế dẫn truyền xung động từ ngoại vi vào trung ương, làm cho

da mất cảm giác (tác dụng hưng phấn hay ức chế phụ thuộc vào: cường độ,tần số - thời gian tác dụng của xung [21], [23] Tác dụng của dòng điện xungđươc biểu hiện bằng những hiện tượng sau:

* Tăng cường tuần hoàn máu: Một phần do dòng điện kích thích trực

tiếp trên các cảm thụ thể của mạch máu, mặt khác kết quả gián tiếp của hiệntượng co cơ, dẫn tới phản ứng xung huyết mạnh tại chỗ [22], [20], [21]

* Tăng cường chuyển hoá: không phải chỉ tại chỗ, mà nếu điện cực

được đặt đúng chỗ, nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh tới hệ thống thần kinh thực vậttheo phân vùng tiết đoạn và thông qua đó có thể tác dụng cải thiện, điều trịcho cả một vùng rộng [14], [22], [20]

- Thần kinh kích thích hưng phấn các cơ quan cảm thụ da, ức chế dẫntruyền cảm giác đau, ức chế trung tâm cảm giác [24], [22], [21]

+ Giảm viêm: Do tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, tăng thực bào tại chỗ,tăng thải trừ, giảm phù nề [21],[23]

+ Tăng trương lực cơ và kích thích phục hồi liệt cơ [1]

Trang 19

+ Giảm đau: Tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, giảm phù nề, ức chế dẫntruyền cảm giác đau [20], [21], [1].

* Cơ chế chống đau của dòng điện xung [20], [13]

- Thuyết về chống kiểm soát của Melzale V Wall: Thuyết được coi là cơ chế

hàng đầu của giảm đau bằng cách kích điện, kích thích các sợi thần kinh dây có baomyclin sẽ gây ức chế thần kinh ở mức tuỷ sống, ức chế này sẽ ngăn cản các sợimảnh không có myelin, nên cắt đứt dẫn truyền đau về não [14], [24], [20], [21]

- Thuyết về sự phóng thích Endophin của Sjolund và Erickson: Khi

kích thích dòng điện xung BURST - TENS Hệ thần kinh trung ương có thểphóng thích Endophin là chất giảm đau và kích thích tuỷ sống phóng thích tạichỗ chất Morphin [22], [20], [21]

- Thuyết về ngừng trệ theo Sto và Schmuclt: Sau kích thích của hệ thần

kinh giao cảm các sợi thần kinh nhóm II và III sẽ hạn chế quá mức của hệthần kinh giao cảm [20], [21]

- Một số thuyết khác: Kích thích chọn lọc các sợi thần kinh nhóm II,

III để ức chế đau, nhóm I (A) để kích thích vận động Howson (1978) thờigian xung rất ngắn kích thích các sợi nhóm II, III và A, kích thích cảm giác

và vận động mà không gây kích thích sợi thần kinh mảnh không có Myelin(gây đau) [24], [25]

- Dòng BURST - TENS tần số thấp 2Hz

- Dòng 2 - 5 thích hợp cho kích thích chọn lọc các sợi thần kinh dày nên

có tác dụng chống đau nhanh và kéo dài nên có tác dụng "đặc biệt là giảmđau" [20], [21]

Trang 20

Dưới tác dụng của kéo giãn cột sống, áp lực trong khoang gian đốt giảmxuống

b Tác dụng cơ học:[20], [13], [19]

- Kéo giãn cột sống là phương pháp làm giãn cơ tích cực, nó tác độngvào nhiều điểm khác nhau của đoạn vận động CS làm chuỗi CS, các khoanggian đốt giãn rộng, áp lực trong khoang gian đốt sống sẽ được giảm xuống,kết quả là giảm sự chèn ép lên các tổ chức trong lỗ gian đốt sống (rễ thầnkinh, mạch máu ) [20], [12]

- Kéo giãn CS làm tăng tính linh hoạt của cột sống, giải phóng sự khoácứng của các khớp nhỏ đốt sống

a Tác dụng sinh lý của xoa bóp và bài tập CSC

Xoa bóp trước hết tác động lên da, tổ chức dưới da, đến cơ vân các mạchmáu, thần kinh, hệ thống xương và khớp tại chỗ, rồi từ đó qua cơ chế phản xạthần kinh thể dịch ảnh hưởng đến các tạng và toàn bộ cơ thể [20], [23]

* Đối với hệ thần kinh: [20], [13], [7]

Da có một mạng lưới dày đặc các tận cùng thần kinh, da là một cơ quancảm thụ khổng lồ Các kích thích từ cơ quan cảm thụ truyền về trung ương và

vỏ não rồi từ trung ương có sự phân tích và đáp ứng

Xoa bóp trực tiếp lên các dây thần kinh hoặc đám rối

Trang 21

Xoa bóp trên các vùng phản xạ thần kinh thực vật (cạnh cột sống gâyảnh hưởng đến hoạt động của nội tạng, ứng dụng này để xoa bóp vùng cổ, vai,lưng chữa các bệnh nội tạng, giải phóng các rễ thần kinh bị chèn ép [20], [23].

* Đối với tuần hoàn và bạch huyết: [20], [13]

Da và cơ có mạng lưới mao mạch dày đạc (23000 mao mạch/ 1mm2ngang cơ vân) xoa bóp là phương pháp tăng dinh dưỡng tổ chức

Là hình thức oxy liệu pháp đối với tổ chức, xoa bóp làm tăng lưu thôngtĩnh mạch và bạch huyết nên ảnh hưởng đến hoạt động của tim

Xoa bóp gây giãn mạch giúp chống phù nề tổ chức kết quả là giảm đau

do co mạch và chèn ép do phù nề

* Đối với hệ vận động cơ - xương - khớp: [20], [60]

- Đối với cơ vân xoa bóp có tác dụng: Tăng tính đàn hồi, phát triển khốilượng, phòng chống teo cơ, tăng sức cơ

- Làm tăng khả năng hoạt động và giúp khắc phục nhanh hiện tượng mệtmỏi thần kinh cơ Sau vận động thể lực

- Đối với xương - khớp:

Kích thích quá trình liền xương nhanh, giảm đau, giảm phù nề, rút ngắnthời gian hấp thụ các chất tiết, hạn chế quá trình thoái hoá xương - khớp phá

vỡ giảm áp lực đĩa đệm

- Hồi phục lại lực cân bằng của hệ thống dây chằng và cơ

* Đối với chuyển hoá [20], [13], [7]

Xoa bóp đối với quá trình chuyển hoá: Tăng quá trình oxy hoá khử tăngbài tiết nước tiểu, tăng bài tiết acid uric nước tiểu Tăng số lượng hồng cầu,tăng tỷ lệ huyết sắc tố, kích thích thải trừ nhanh Acid lactic từ tổ chức cơ vào

hệ thống tuần hoàn chống mệt mỏi thần kinh - cơ

Trang 22

* Đối với da và tổ chức dưới da

- Da là cơ quan nối liền cơ thể với ngoại cảnh Da có nhiều chức năng rấtquan trọng: thụ cảm, bảo vệ, điều hoà thân nhiệt, bài tiết, hô hấp, tuần hoànmáu, bạch huyết dự trữ mỡ

- Dưới tác dụng của xoa bóp tổ chức dưới da xuất hiện Histamin vàAcetylcholin gây giãn các tiểu động mạch, mao mạch

- Giữ tính đàn hồi của da, kích thích chức năng miễn dịch không chuyên biệt

- Điều hoà chức năng bài tiết mồ hôi và tuyến nhờn

- Tăng lưu thông máu, bạch huyết, tăng cường dinh dưỡng tổ chức da

- Ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá, tiêu mỡ thừa

1.4.2 Điều trị nội khoa

1.4.2.1 Điều trị nguyên nhân (Thuốc chống thoái hóa khớp)

* Thuốc Glucosamine sulfate

- Liều lượng: 1-1,5 g/ngày, 1-2 tháng hoặc kéo dài thời gian điều

1.4.2.2 Thuốc điều trị triệu chứng (Tác dụng nhanh)

* Thuốc chống viêm không steroid

Thuốc: Voltaren- 50mg x 2 viên /ngày chia 2 lần

Có thể thay thế các thuốc chống viên không steroid, thuốc ức chế chọnlọc cox 2 Hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc tới đường tiêu hóa

Các thuốc giảm đau:

- Thuốc được điều trị giảm đau cho những trường hợp bị thoái hóa, các

loại thuốc này ít ảnh hưởng tới dạ dày

- Thuốc: Efferalgan Codeine 500g x 2 viên /ngày

* Thuốc giãn cơ:

Thuốc: Myonal 50 mg

1.4.3 Điều trị THĐSC bằng các phương pháp Vật Lý trị Liệu

+ Nhiệt nóng (Hồng ngoại, Parafin)

Trang 23

1.4.4 Điều trị ngoại khoa

Trong trường hợp THCSC gây thoát vị đĩa đệm, điều trị nội khoakhông đỡ

1.4.5 Điều trị dự phòng

- Tư vấn, giáo dục, điều chỉnh, duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý

- Thường xuyên luyện tập tốt thể dục thể thao

- Phát hiện và sửa chữa sớm các dị dạng xương khớp và cột sống

- Điều trị và phòng ngừa cho trẻ

- Tránh với để lấy đồ vật trên cao

1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG – THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ

1.5.1 Trên thế giới

Thoái hoá cột sống cổ là bệnh thường gặp với các biểu hiện đau vùng cổgáy cấp tính hoặc mạn tính, hạn chế vận động CSC, chóng mặt, ù tai, nhứcđầu, tê vùng bả vai, cánh tay, cẳng tay, bàn và ngón tay

Trong đó đau do THCSC là triệu chứng chủ yếu, thường xuyên và nổi bậtnhất Vị trí đau tuỳ vào mức độ, vị trí tổn thương, như đau ở cột sống cổ, đau ởvùng chẩm, đau ở vùng trước tim, ở khớp vai hoặc khó xác định được vị trí đau.Đau đã được phát hiện từ rất lâu trước khi phát hiện ra tia Roentgen.Năm 1872 Dublay mô tả đau quanh khớp vài lần đầu tiên so THCSCnhững tổ chức quanh khớp lại viêm vô khuẩn, đau từ gáy lan đến xung quanhkhớp vai, đau âm ỉ về ban đêm

Trang 24

Năm 1935, H Naffziger đã mô tả hội chứng cơ bậc thang do chèn ép vàođám rối thần kinh cánh tay, đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đếnngón 4,5.

Đến Sahlgrem (1944), Inman và Saunders (1947) đã chứng minh được

sự lan rộng của đau kèm theo sự kích thích của màng xương và các dâychằng do nguyên nhân đầu tiên là hủy xương sụn CSC

Năm 1950, Clarke và Robinson nghiên cứu các triệu chứng chèn ép tuỷ,các biến đổi về mạch máu và thoái hoá đi kèm

Năm 1954 Feistein Etal chỉ ra rằng đau rễ ở cổ nhiều khi rất khó phân biệtvới đau nguyên nhân từ dây chằng cột sống cổ, cơ cạnh sống cổ và khớp vai Đau đầu vùng chẩm theo Deffy và Jacobs (1958) là do thiếu máu ở độngmạch đột sống gây thiếu máu ở các nhánh của nó, trong đó có nhánh cung cấpmáu cho vùng màng não hố sọ sau Màng não bị thiếu máu gây kích thíchrecepter của dây X và nhánh V1

Năm 1964 Vereshchagin nhận thấy trong tổn thương động mạch độtsống thì 65% là tổn thương ở phần ngoài sọ

Năm 1980, bệnh lý rễ - tuỷ của cột sống cổ được xác định là do lắngđọng các tinh thể calcium pyrophosphate ở dây chăng vàng

1.5.2 Trong nước

Thoái hoá cốt sống cổ có thể gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, điều kiện địa

lý, khí hậu, kinh tế, nam và nữ không khác nhau tuổi càng tăng tỷ lệ bệnhcàng tăng…Đây là bệnh rất phổ biến, là tổn thương hay gặp nhất của cột sống

cổ và đứng thứ hai sau thoái hoá cột sống thắt lưng trong bệnh lý thoái hoácột sống [3]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nghiên [7], số bệnh nhân đau cộtsống do tắc nghẽn có thoái hoá chiếm 16,83%

Trang 25

Trần Ngọc Ân [3], đã tổng kết tại khoa cơ xương khớp của bệnh việnBạch Mai Hà Nội trong 10 năm thấy các bệnh về thoái hóa chiếm 10.41%,trong đó 2/3 thoái hoá cột sống Trong đó THCSC chiếm 14%.

Ngoài ra cũng có nhiều công trình nghiên cứu về thoái hoá cột sống

cổ Năm 2003, Phạm Kim Toàn và Hà Hoàng Kiệm [27]: nghiên cứu triệuchứng lâm sàng hình ảnh Xquang và kết quả điều trị THCS bằng phươngpháp kéo giãn

Năm 2006, Lưu Thị Hợp [28] khảo sát điều trị THCSC bằng phươngpháp châm cứu kết hợp kéo giãn cột sống cổ

Năm 2006, tại bệnh viện Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái, Trần QuangHảo [26] đã điều trị hội chứng cổ vai tay do THCSC bằng phương pháp kéogiãn cột sống cổ kết hợp điện châm

Năm 2006, Trần Nguyễn Phương [29]: đánh giá điều trị bệnh nhânTHCSC bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy Eltrac 471

Năm 2008, Nguyễn Thị Thắm [30], đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ - vaigáy trong THCSC bằng một số phương pháp VLTL kết hợp vận động trị liệu.Năm 2010, Dương Văn Thành [31], Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồichức năng thoái hóa cột sống cổ bằng vật lý trị liệu kết hợp với vận động trị liệu.Năm 2010, Đặng Thị Minh Thu [32], Đánh giá điều trị thoái hóa cộtsống cổ bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300 tại bệnhviện điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái nguyên

Năm 2014, Mai Trung Dũng [33], Đánh giá kết quả điều trị kết hợp tậpcon lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cộtsống cổ

Năm 2016, Nguyễn Hoài Linh[34], Đánh giá tác dụng điều trị của bàithuốc “ quyền tý thang “ kết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vaigáy do thoái hóa cột sống cổ

Trang 26

Năm 2016, Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà và Dương TrọngNghĩa[35], Tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của bàithuốc “ Cát căn thang” kết hợp điện châm trên bệnh nhân đau vai gáy do thoáihóa cột sống cổ Tạp chí Nghiên cứu Y học.103(5),tr.48-55

Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên, ta thấy các phương pháp điềutrị đánh giá điều trị THCSC bằng kéo giãn cột sống cổ [12], hoặc kết hợp giữakéo giãn cột sống cổ với châm cứu [28], hoặc so sánh giữa điều trị bằngVLTL với dùng thuốc, điều trị con lăn Doctor100, vận động trị liệu Trongnghiên cứu chúng tôi còn hướng dẫn tập vận động cột sống cổ cho bệnhnhân, hiện nay có rất nhiều bài tập vận động cột sống cổ được áp dụng chobệnh nhân THCSC, nhưng chúng tôi chọn bài tập của Hội phẫu thuật thầnkinh New - York, Mỹ để hướng dẫn cho bệnh nhân vì bài tập này, vừa kếthợp tập theo tầm vận động, vừa kết hợp tập có kháng trở làm mạnh cơ cổ

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Gồm các bệnh nhân khám và điều trị tại khoa Phục hồi chức năng Bệnhviện TW Quân đội 108 theo lâm sàng: đau và hạn chế cột sống cổ, đau lan haivai tay

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bệnh lý bẩm sinh tại cột sống, vùng tủy và hội chứng chèn ép tủy

cổ Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương cột sống cổ

- Bệnh nhân nghiện rượu, ma túy, bệnh lý tâm thần và không hợp tác

- Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh K, lao cột sống

- Viêm đốt sống, các trường hợp loãng xương nặng, biểu hiện trên phimXquang như lún xẹp, vỡ thân đốt sống

- Bệnh tim mạch, viêm đa khớp, tai biến mạch máu não

- Bệnh nhân bỏ không điều trị hết liệu trình

Trang 28

2.1.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được chọn theo mẫu thuận tiện gồm 60 bệnh nhânphù hợp tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu và được chia thành 2 nhóm: Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng theo thứ tự thời gian đến khám, đảm bảo

sự tương đồng giữa hai nhóm về tuổi, giới và nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh việnQuân đội 108 từ tháng 11/2016 đến tháng 6/2017

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, can thiệp có đối chứng, sosánh trước và sau điều trị giữa hai nhóm

Nhóm nghiên cứu (30 bệnh nhân) điều trị bằng máy DoctorHome vớicác phương pháp trong máy:

+ Nhiệt Hồng ngoại (Nhiệt nóng)

Trang 29

2.3.2 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu:

Thời gian bắt đầu từ khi được điều trị PHCN tại viện kéo dài liên tục,thường xuyên, hàng ngày, 1 lần 1 ngày

- Đánh giá kết quả điều trị PHCN khi mới bắt đầu điều trị và sau điều trị

- So sánh kết quả phục hồi chức năng bệnh nhân điều trị

2.4 GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ MÁY DOCTORHOME

+ Điện xung + Siêu âm

- Kết hợp hướng dẫn bài tập vận động cột sống cổ

Phân bố ngẫu nhiên vào hai nhóm

tương đồng về tuổi, giới mức đội đau

Trang 30

Máy Vật lý trị liệu đa năng Doctorhome là sản phẩm của Bộ QuốcPhòng, Viện khoa học và công nghệ Quân sự - viện điện tử.

Doctorhome là sự hội tụ trí tuệ của các nhà Y học, Nhà vật lý học, Nhàthảo dược học tạo nên sự đột phá trong điều trị dự phòng, trị liệu đau và trịliệu Phục hồi chức năng

Máy đã được kiểm nghiệm lâm sàng tại các bệnh viện lớn như Bệnh việnQuân đội Trung ương 108, bệnh viện 103, Bệnh viên 354, Bệnh viện Bệnh việnhọc Cổ truyền Quân đội và một số bệnh viện khác

2.4.2 Mô tả

Máy được sản xuất và có quyết định về việc độc quyền phân phối năm

2014 của Viện KH-CN Quân sự Viện điện tử

Hình 2.1 Máy Doctorhome

* Thông số kỷ thuật:

- Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 200 x 286x77 (mm)

- Trọng lượng: 2 kg

- Nguồn điện lưới xử dụng: 220V/50Hz (dãi từ 180V đến 240V)

- Công suất tiêu thụ: 40W; Cầu chì bảo vệ: 2ª/220V

- Các tác nhân vật lý trong máy DoctorHome:

 Ion âm: Cho ra điện áp âm từ - 310V đến -85V

Trang 31

 Laser Hồng ngoại: Bước sóng 650 nm, công suất từ 0- 1,5 w/cm2

 Điện xung từ trường: Có hai cửa ra độc lập tương đương nhau, khikết hợp với phụ kiện bên ngoài cho ra điện xung hoặc từ trường

 Siêu âm: Tần số từ 725kHz-1MHz; Công suất từ 0 - 1,5W/cm2

 Nhiệt hồng ngoại: Dãi nhiệt độ từ nhiệt độ môi trường đến 600 C

- Trên chính giữa mặt máy là phần đèn số hiển thị

- Xung quanh phần đèn số hiển thị có 04 nút:

 Nút ” Bật (ON) ” – dùng để khởi động máy;

 Nút ” GIỜ (TIME)”- dùng để đặt thời gian điều trị

 02 nút ” CHẾ ĐỘ (MODE)”- để đặt chế độ xung ra trung tần haythấp tần, 02 nút tương ứng với 02 cửa xung ra

- Phần sát cạnh trước là 06 núm xoay cường độ tương ứng với 06 lỗ giắccắm đầu ra tác nhân trị liệu Giữa mỗi giắc cắm đầu ra và núm xoay là tên gọicủa chức năng tương ứng, nhìn từ bên trái sang bên phải gồm: “ION”,

“LAZER”, “ĐIỄN XUNG 1”, “ĐIỆN XUNG 2”, “SIÊU ÂM” và “NHIỆT”

2.5 KỶ THUẬT ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG

2.5.1.1 Phục hồi chức năng ở máy vật lý trị liệu đa năng DoctorHome.

* Chuẩn bị người bệnh và giải thích

Trang 32

- Kiểm tra tình trạng người bệnh trước khi điều trị: tên, tuổi, chỉ định,sức khỏe (tình trạng tim mạch), vùng được điều trị.

- Tư vấn giả thích

- Tư thế thuận lợi

- Tất cả các phương pháp đều cắm dây nguồn của máy vào nguồn điện 220V

Nhiệt Hồng ngoại

Thao tác trị liệu:

Bước 1: Cho tấm Nhiệt vào túi đính kèm với đai nhiệt

Bước 2: Quấn đai nhiệt vào vùng trị liệu

Bước 3: Nhấn nút đặt thời gian cần trị liệu

Bước 4: Vặn núm cường độ nhiệt hồng ngoại lên mức cao nhất, khi đạtđược nhiệt độ mong muốn thì vặn giảm nhiệt xuống tới mức cần thiết

+ Ngày sử dụng 01lần, mỗi lần 15 phút

b Điện xung

Thao tác trị liệu:

Bước 1:

 Vệ sinh mặt tấm xung dẻo và vị trí gắn tấm xung dẽo sạch sẽ

 Xoay núm cường độ điện xung về “0”

 Cắm đầu đôi của dây Điện xung vào hai tấm xung dẽo và cắmđầu còn lại của dây Điện xung vào lỗ giắc điện xung 1 hoặc điện xung 2.Bước 2: Gắn tấm xung dẽo vào vị trị cần trị liệu

Bước 3: Khởi động máy

Bước 4: Nhấn nút đặt thời gian cần trị liệu

Bước 5: Điều chỉnh núm cường độ Điện xung từ từ đến khi người dùngcảm nhận ngưỡng thích hợp

Thời gian mỗi lần trị liệu (15 phút /lần) ngày 1 lần

Trang 33

Sử dụng vừa điều trị điện xung, vừa điều trị nhiệt hồng ngoại cùng mộtthời điểm.

Hình 2.2 Hình ảnh điều trị máy DoctorHome

Siêu âm

Thao tác trị liệu:

Bước 1: Bôi kem DoctorHome lên vùng cần điều trị (Tốt hơn nếu bôitrước 15 phút)

Bước 2: Cắm đầu siêu âm vào lỗ cắm trên máy

Bước 3: Xoa gel lên da vùng điều trị hoặc lên đầu phát sóng siêu âm.Bước 4: Đặt đầu siêu âm trực tiếp vào vùng da cần trị liệu

Bước 5: Khởi động máy, Đặt thời gian trị liệu 15 phút

Bước 6: Vặn núm cường độ siêu âm đến mức cần thiết

Bước 7: Di chuyển đầu siêu âm xoay tròn đều, liên tục lên mặt da với tốc

độ chậm, giữ cho đầu siêu âm luôn luôn thẳng góc với mặt da

+ Thời gian trị liệu mặc định của siêu âm là 15 phút

+ Ngày trị liệu từ: 01 lần

- Hướng dẫn bài tập vận động cột sống cổ

2.5.1.2 Điều trị các phương pháp theo từng máy riêng:

Kỷ thuật điều trị Parafin:

Trang 34

- Các phụ kiện khác(khăn, ni lon, bao cát, nhiệt kế, chổi quét)

- Gường hoặc ghế ngồi

c Người bệnh

- Giải thích để người bệnh yên tâm

- Tư thế người bệnh thoải mái

d Hồ sơ bệnh án: Phiếu điều trị

e Các bước tiến hành:

- Đun Parafin nóng chảy đổ vào khay, ủ nóng để đắp theo quy định

- Bộc lộ vùng điều trị kiểm tra da, đặt miếng Parafin ủ ni lon, đắp khăn ủ

và cố định bằng bao cát

+ Thời gian 30 phút

Trang 35

+ Kết thúc điều trị: gỡ parafin kiểm tra lau khô, dặn dò người bệnh, ghiphiếu điều trị

g Theo dõi cảm giác và phản ứng người bệnh

Điều trị dòng điện xung

* Tiến hành với máy Điện xung FIRING 2 kênh

* Chuẩn bị máy:

- Kiểm tra nguồn điện, các dây nối tiếp của máy, các nút chức năng củamáy Đưa máy về chế độ nghỉ

- Kiểm tra máy, phụ kiện

* Quy trình vận hành máy FIRING (Ý):

- Đặt điện cực trên cơ thể người bệnh vùng cần điều trị (theo chỉ định,

cố định điện cực (trước khi đặt kiểm tra da lần cuối)

- Chọn chế độ

- Điều chỉnh cường độ lên từ từ đồng thời quan sát và hỏi cảm giácngười bệnh để đặt đúng ngưỡng

- Đặt thời gian 15 phút

- Điều chỉnh cường độ nếu cần thiết

- Hết thời gian điều trị máy tự động tắt, tháo bỏ điện cực và kiểm tra davùng điều trị, hỏi người bệnh về cảm giác trong quá trình điều trị.Dặn bệnhnhâ những điều cần thiết

Kỷ thuật siêu âm điều trị

* Chuẩn bị người bệnh

* Tiến hành điều trị máy Siêu âm Sonopluls

Có 3 cách điều trị Tùy theo từng trường hợp thích hợp

Cách 1: Trực tiếp trên màn hình khởi động,

Cách 2: Sử dụng chương trình có sẵn

Cách 3: Sử dụng chương trình do ngưòi dùng tự lập

Chúng ta điều trị trực tiếp trên màn hình có sẳn

Trang 36

Các bước chuẩn bị trước khi vận hành:

+ Kiểm tra điện áp nguồn vào tại ổ cắm nguồn (230V)

+ Kết nối đầu siêu âm với máy

+ Kiểm tra công tắc nguồn ở vị trí tắt (0) sau đó cắm nguồn

+ Núm công suất

Tiến hành:

 Chọn đầu siêu âm điều trị

 Bôi gel vào vùngcần điều trị

 Tại màn hình khởi động

 Tại màn hình cho chương trình điều trị

 Chọn chế độ báo tín hiệu nếu muốn

 Từ từ vặn công suất lên, và luôn hỏi cảm giác của bệnh nhân

 Thời gian 15 phút/lần Điều trị từ 1lần/ngày

 Kết thúc quá trình điều trị vặn công suất về không

2.5.1.3 Bài tập vận động CSC:

* Phương pháp tập vận động cột sống cổ, bài tập của Hội phẩu thuật thầnkinh New York (Hoa kỳ) (có bài tập và hình vẻ, xem phụ lục)

Hướng dẫn cho bệnh nhân

2.6 NỘI DUNG, CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ 2.6.1 Nội dung nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng mẫu bệnh án thống nhất ghi đầy đủ các mục: Hànhchính, tiền sử, lý do vào viện, bệnh sử, khám lâm sàng, cận lâm sàng v.v …

- Phần hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng sẽ được tiến hànhtại khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

- Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều được chụp Xquang hoặc có Kếtquả của phòng khám khi vào khoa để chẩn đoán xác định

2.6.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Trang 37

Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiờn cứu

Biến số Chỉ số - Định nghĩa Phương phỏp thu

nhận thụng tin Cụng cụ

Tuổi Năm: Tớnh từ năm sinh đến năm

nghiờn cứu Phỏng vấn Bệnh ỏn mẫu

Nghề nghiệp Cụng việc chớnh mà bệnh nhõn

Thời gian được điều trị ở cỏc cơ sở y

tế khỏc trước khi đến khoa điều trị Phỏng vấn Bệnh ỏn mẫuCỏc dấu hiệu

lõm sàng Vị trớ điểm đau

Khỏm lõm sàng, phỏng vấn, quan sỏt Bệnh ỏn mẫu

- Hội chứng cột sống cổ + Đau đốt sống cổ Khỏm lõm sàng Thước đo gúc + Cứng gáy Khỏm lõm sàng Thước đo gúc + Hạn chế vận động ĐSC Khỏm lõm sàng Thước đo gúc

- Hội chứng rễ thần kinh cổ:

+ Rối loạn cảm giác Khỏm lõm sàng,

phỏng vấn Mẫu bệnh ỏn

- Đau dõy thần kinh cổ, gỏy Phỏng vấn Mẫu bệnh ỏn

- Hội chứng động mạch đốt sống + Đau đầu Phỏng vấn Mẫu bệnh ỏn + Chúng mặt Phỏng vấn Mẫu bệnh ỏn

- Hội chứng động mạch đốt sống + Đau đĩa đệm (đau gỏy) Khỏm xột nghiệm cận

lõm sàng Mẫu bệnh án+ Tầm vận động cổ (co cứng gỏy)

được xỏc định bằng đo gúc TOA, tầm hoạt động (đo)

+ Hẹp khe khớp + Cú thể cú thoỏi húa đĩa đệm.

Chụp Xquang đọc kết quả trờn phim Xquang Phim-mỏy chụp

Cỏc bệnh khỏc

kốm theo

+ Tăng huyết ỏp + Bệnh tim mach

Phỏng vấn, đo huyết

ỏp, điện tõm đồ, XN

Bệnh ỏn mẫu, mỏy đo huyết

Trang 38

+ Bệnh tiểu đường đường huyết

áp, máy điện tim, máy định lượng đường huyết Kết quả điều

trị

+ Mức độ đau + Tầm hoạt động khớp + Thời gian nằm viện + Tâm lý

+ Phỏng vấn + Khám lâm sàng (đo góc) + Ghi chép

Hỏi thăm khám, quan

sát Bệnh án mẫu

2.6.3 Cơ sở để đánh giá kết quả điều trị

Bảng 2.2 Đánh giá kết quả điều trị

SốBN

Tỷ lệ

%

SốBN

Tỷ lệ

%

SốBN

2.6.4 Phương pháp đánh giá kết quả

- Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trước điều trị, sau 2 tuần điều trị, saumột tháng điều trị

- Việc đánh giá bệnh nhân là do chính người nghiên cứu

- Tiêu chuẩn đê đánh giá kết quả PHCN thoái hóa cột sống cổ dựa vàocác chỉ tiêu: Đánh giá mức cải thiện đau, mức cải thiện tầm vận động khớp

2.6.4.1 Đánh giá mức độ đau

Đánh giá dựa vào thang nhìn (Visual Analogue Scale)

Trang 39

Thang nhỡn là đoạn thẳng dài 100 mm vẽ trờn giấy, đỏnh số từ 0 (khụngđau) – 100 (đau khụng chịu nổi) Bệnh nhõn tự đỏnh giỏ mức độ đau của mỡnhvào thang này:

Phõn loại mức độ đau và cỏch đo điểm dựa vào VAS như sau:

2.6.4.2 Đỏnh giỏ ảnh hưởng của đau đến chức năng sinh hoạt hàng ngày

Để đỏnh giỏ mức độ đau vựng cổ lờn chức năng sinh hoạt hàng ngày tadựa vào bảng câu hỏi NPQ (Northwick Neck Pain Questionaire) Đây là mộtphương pháp đơn giản, dễ sử dụng trong lâm sàng và cung cấp một công cụ đo

đạc khách quan triệu chứng theo thời gian được xây dựng và sử dụng tại bệnhviện Northwick Parrk, Midlesex (Anh) [36]

Bảng NPQ gồm 8 cõu hỏi đỏnh giỏ cỏc rối loạn do thoỏi hoỏ CSC vềmức độ đau, dị cảm, thời gian kộo dài triệu chứng, ảnh hưởng trờn giấc ngủ,khả năng mang xỏch đồ vật, khả năng ngồi đọc sỏch bỏo hoặc xem ti vi, cỏccụng việc sinh hoạt tại nhà và khả năng ra ngoài làm cỏc cụng việc xó hội

Số điểm càng cao tương ứng ảnh hưởng chức năng càng nhiều Điểm tối

đa cho phần đỏnh giỏ này là 32 điểm

- Khụng ảnh hưởng: 0 - 2 điểm

- Ảnh hưởng ớt: 3 - 8 điểm

- Ảnh hưởng trung bỡnh: 9 - 16 điểm

- Ảnh hưởng nhiều: 17 - 24 điểm

- Ảnh hưởng rất nhiều: 25 - 32 điểm

Trang 40

2.6.4.3 Đánh giá tiến bộ về tầm hoạt động khớp

- Vị trí Zero: Là tư thế đứng thẳng của người bình thường, đầu thẳng,mắt nhìn ra phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân songsong với nhau, bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau

- Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể được quy ước là 00

Theo uỷ ban khảo sát cử động khớp của Viện Hàn Lâm Y học hoa kỳ

1965 thì TVĐK trung bình của CSC: gập, duỗi, nghiêng bên là 450, xoay bên

* Đo độ gấp - duỗi: Người đo đứng ở phía bên bệnh nhân, hai cành của

thước đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hayngồi), bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành diđộng theo hướng đi của đỉnh đầu Bình thường gập có thể đạt được cằm chậmvào ngực, duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang

* Độ đo nghiêng bên: Người đo đứng ở phía sau bệnh nhân, gốc thước

đặt ở mỏm gai CVIII, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành diđộng trung với trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố địnhnằm ngang và cành di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc CVIII đếnđỉnh đầu bệnh nhân

* Đo cử động gốc xoay:

Người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm của đường nối đỉnh vàvành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành của thước chập lại đặt theohướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi bệnh nhân xoay đầu lần lượt sang

Ngày đăng: 05/08/2019, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bộ môn giải phẫu - Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Giải phẫu vùng cổ, Giải phẫu người, Tập I, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn giải phẫu - Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Giải phẫu vùngcổ, "Giải phẫu người
Tác giả: Bộ môn giải phẫu - Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2001
15. Trần Ngọc Dương (1981), Đánh giá tác dụng lâm sàng của điều trị hư xương sống cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn CSC, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Ngọc Dương (1981), "Đánh giá tác dụng lâm sàng của điều trị hưxương sống cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn CSC
Tác giả: Trần Ngọc Dương
Năm: 1981
18. Nguyễn Tấn Dũng (1999), "Kết quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân đau cổ - cánh tay - lưng yếu công trình khoa học PHCN", Số 6, NXB Y học, tr. 210- 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phục hồi chức năng cho bệnh nhânđau cổ - cánh tay - lưng yếu công trình khoa học PHCN
Tác giả: Nguyễn Tấn Dũng
Nhà XB: NXB Yhọc
Năm: 1999
19. Lê Trọng Sanh, Dương Chạm Uyên (2007), "Các thể lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đối chiếu với hình ảnh cộng hưởng từ", Luận văn tiến sỹ Y học - Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thể lâm sàng của thoát vịđĩa đệm cột sống cổ đối chiếu với hình ảnh cộng hưởng từ
Tác giả: Lê Trọng Sanh, Dương Chạm Uyên
Năm: 2007
26. Trần Văn Hảo (2006), Điều trị hội chứng cổ - vai tay bằng phương pháp kẽo giãn cột sống cổ kết hợp điện châm, Tạp chí Y học quân sự, Số 5, tr.62 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hảo (2006), Điều trị hội chứng cổ - vai tay bằng phương phápkẽo giãn cột sống cổ kết hợp điện châm, "Tạp chí Y học quân sự
Tác giả: Trần Văn Hảo
Năm: 2006
28. Lưu Thị Hợp (2006), Khảo sát điều trị THCSC bằng châm cứu kết hợp kéo giãn CSC, Y học thực hành, Số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Thị Hợp (2006), Khảo sát điều trị THCSC bằng châm cứu kết hợpkéo giãn CSC, "Y học thực hành
Tác giả: Lưu Thị Hợp
Năm: 2006
30. Nguyễn Thị Thắm (2008). Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu, Luận văn Thạc sĩ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thắm (2008)." Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáytrong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vậnđộng trị liệu
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2008
31. Dương Văn Thành (2010). Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chức năng thoái hóa cột sống cổ bằng vật lý trị liệu kết hợp với vận động trị liệu tạo trung tâm phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Văn Thành (2010). "Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chứcnăng thoái hóa cột sống cổ bằng vật lý trị liệu kết hợp với vận động trịliệu tạo trung tâm phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Dương Văn Thành
Năm: 2010
32. Đặng Thị Minh Thu (2010), Đánh giá điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn cống cổ trên máy TM 300 tại bệnh viện điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ 72(10): 127-132. Trường Đại học Y dược – Đại học Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thị Minh Thu (2010), Đánh giá điều trị thoái hóa cột sống cổ bằngphương pháp kéo giãn cống cổ trên máy TM 300 tại bệnh viện điềudưỡng và Phục hồi chức năng Thái nguyên, "Tạp chí Khoa học và Côngnghệ 72(10): 127-132
Tác giả: Đặng Thị Minh Thu
Năm: 2010
33. Mai Trung Dũng (2014). Đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ. Luận văn chuyên khoa II. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Trung Dũng (2014). "Đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lănDoctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cộtsống cổ
Tác giả: Mai Trung Dũng
Năm: 2014
35. Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà và Dương Trọng Nghĩa (2016).Tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của bài thuốc Cát căn thang kết hợp điện châm trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Tạp chí Nghiên cứu Y học.103(5), .48-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà và Dương Trọng Nghĩa (2016).Tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của bài thuốcCát căn thang kết hợp điện châm trên bệnh nhân đau vai gáy do thoáihóa cột sống cổ. "Tạp chí Nghiên cứu Y học
Tác giả: Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà và Dương Trọng Nghĩa
Năm: 2016
36. Leak AM, Cooper J, Dyer S, et al (1994). The Northwick Park Neck Pain Questionnaire, devised to measure neck pain and dớsability. Br J Rheumatol. 1994 May; 33(5): 469-74. PuMed PIM: 8173853 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leak AM, Cooper J, Dyer S, et al (1994). The Northwick Park Neck PainQuestionnaire, devised to measure neck pain and dớsability". Br JRheumatol. 1994 May
Tác giả: Leak AM, Cooper J, Dyer S, et al
Năm: 1994
40. Murphy DR, Hurwitz EL, Gregory A. Clary (2006). A nonsurgical approach to the mannagement of patiens wich servical radiculopathy: a prospective observationa cohort study, J Manipulative Physiol Ther 29(4): 279-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Murphy DR, Hurwitz EL, Gregory A. Clary (2006). A nonsurgicalapproach to the mannagement of patiens wich servical radiculopathy: a"prospective observationa cohort study, J Manipulative Physiol Ther
Tác giả: Murphy DR, Hurwitz EL, Gregory A. Clary
Năm: 2006
41. Heckmann JG, LangCJ, Z ệ belein I, at al (1999). Herniated cervical intervertbral discs with radiculopathy: an ou come study of conservatively or surgically treaded patiens, journal of spinal …ncbi.Nih.gov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heckmann JG, LangCJ, Zệbelein I, at al (1999). Herniated cervicalintervertbral discs with radiculopathy: an ou come study ofconservatively or surgically treaded patiens, "journal of spinal …ncbi
Tác giả: Heckmann JG, LangCJ, Z ệ belein I, at al
Năm: 1999
43. G.A.M Ariởns et (2001) Are neck flexion, neck rotation, and sitting at work risk factors for neck pain ? Results of a prospective cohort tudy”, Occup Environ Med. 58, p.200-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G.A.M Ariởns et (2001) Are neck flexion, neck rotation, and sitting atwork risk factors for neck pain ? Results of a prospective cohort tudy
44. Mohammet Younus Mustafa and Rosnah Sutan(2013), Work Related Neck Pain and ils Associated Factors among Registered Female Nurses Who Are Computer Users in Univessiti Kebangssan Malaysia Medical Center”, Journal of Nursing and Health Science1(2, p. 41-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mohammet Younus Mustafa and Rosnah Sutan(2013), Work RelatedNeck Pain and ils Associated Factors among Registered Female NursesWho Are Computer Users in Univessiti Kebangssan Malaysia MedicalCenter
Tác giả: Mohammet Younus Mustafa and Rosnah Sutan
Năm: 2013
56. Dương Chạm Uyên, Lê Trọng Sanh(2008). Các thể lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống đối chiếu với hình ảnh cộng hưởng từ, Tạp chí Y học Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Chạm Uyên, Lê Trọng Sanh(2008). Các thể lâm sàng của thoát vịđĩa đệm cột sống đối chiếu với hình ảnh cộng hưởng từ
Tác giả: Dương Chạm Uyên, Lê Trọng Sanh
Năm: 2008
58. Đỗ Đào Vũ (2006), Bước đầu đánh giá hiệu quả phụch hồi chức năng bệnh nhân liệt tứ chi sau chấn thương cột sống cổ, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Đào Vũ (2006)," Bước đầu đánh giá hiệu quả phụch hồi chức năngbệnh nhân liệt tứ chi sau chấn thương cột sống cổ
Tác giả: Đỗ Đào Vũ
Năm: 2006
69. Nguyễn Thị Tâm (2002). Nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ trong thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, Luận văn tiến sĩ Y học chuyên nghành thần kinh, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Tâm (2002). "Nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh cộng hưởngtừ trong thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Năm: 2002
66. Mayo Foundation for Medical Education and Research (2004), Neck pain http://www.mayoclinic.com/invoke Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w