Cáclymphokin có tác dụng hỗ trợ, hoạt hóa các lympho B, tế bào diệt tự nhiênNK, các đại thực bào, và tác động ngay trên các lympho T nhằm tăng cườnghiệu lực của quá trình đáp ứng miễn dị
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống miễn dịch là một trong những cơ chế tự bảo vệ quan trọngnhất của cơ thể, chống lại các yếu tố gây hại Khi thay đổi đáp ứng miễn dịchthì cơ thể dễ mắc một số bệnh lý Ngược lại, khi cơ thể bị bệnh cũng sẽ dẫnđến sự thay đổi đáp ứng miễn dịch Như vậy, sự thay đổi tình trạng miễn dịchvừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của rất nhiều các rối loạn bệnh lý
Sự phát triển của trẻ trong những năm đầu đời có vai trò rất quan trọngcủa hệ miễn dịch, giúp cho trẻ có thể chống chọi lại các tác nhân gây bệnh.Đây là giai đoạn mà hệ miễn dịch vừa phát triển, vừa phải thực hiện nhiệm vụcủa mình Có nhiều nghiên cứu cho thấy sự thay đổi cũng như cách đáp ứngcủa hệ miễn dịch trẻ có những điểm giống nhưng cũng có nhiều điểm khác sovới người trưởng thành Mặt khác, người ta thấy rằng, nhiễm khuẩn là bệnhgặp nhiều hơn trong thời kỳ sơ sinh so với các thời kỳ tuổi trẻ khác Nguyênnhân một phần là do hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh tiếp xúc đột ngột với cácloại kháng nguyên trong môi trường sống, đồng thời hệ miễn dịch của trẻ sơsinh chưa đủ trưởng thành để chống lại các vi sinh vật Do đó, việc khảo sáttình trạng các tế bào và phân tử miễn dịch của bệnh nhi là rất quan trọng,nhằm giúp công tác dự phòng, chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh thực sựhiệu quả
Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về khảo sát sự thayđổi tế bào và phân tử miễn dịch, liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau trongcác bệnh cả nhiễm trùng và không nhiễm trùng Trong những bệnh khôngnhiễm như: Eman và cộng sự (2008) thấy có sự giảm các tế bào TCD3, TCD8
và NK trong bệnh đái đường type 1 ở trẻ em [1]; hoặc giảm tế bào TCD4trong những trẻ nhiễm Arsenic [2] Đặc biệt, trong những bệnh nhiễm trùng,
Trang 2có rất nhiều nghiên cứu như: Jonathan S Boomer và cộng sự (2014) thấy có
sự chết theo chương trình của tế bào TCD4, TCD8 trong máu ở bệnh nhânnhiễm khuẩn huyết [3] Erwin W Gelfand và cộng sự (2017) nghiên cứu vềhoạt động của lympho T trong viêm phổi do dị ứng, thấy tế bào TCD4 giảm
và TCD8 tăng [4]; Irma Kacprzak-Bergman và cộng sự (2001), cho thấy trongviêm màng não quai bị có kháng thể IgG và IgM cao[5]
Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu chi tiết nào về tình trạng đápứng miễn dịch trong các bệnh lý ở trẻ em
Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:
1 Mô tả sự thay đổi về tế bào lympho T và dưới nhóm, tế bào lympho B,
tế bào NK trong một số nhóm bệnh thường gặp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.
2 Mô tả sự thay đổi các loại kháng thể IgA, IgG, IgM trong một số nhóm bệnh thường gặp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm miễn dịch của trẻ em
Hệ thống miễn dịch của cơ thể trưởng thành theo tuổi, phát triển đểbảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố gây bệnh nội bào (virus) và các vi khuẩn sinhsống, nhân lên ở ngoại bào, hoặc trong các khoang của cơ thể Trong cơ thểcon người, đáp ứng miễn dịch được chia thành hai loại: miễn dịch tự nhiên(miễn dịch không đặc hiệu) và miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu), hailoại này liên hệ mật thiết với nhau
- Miễn dịch không đặc hiệu:
+ Thực bào: Các tế bào thực bào xuất hiện đầu tiên vào giai đoạn túinoãn của bào thai Các bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân có vào tháng thứ 2
và 4 của thai kỳ Chức năng của các tế bào trên tăng dần theo tuổi thai nhưngvẫn còn kém lúc ra đời, do đó trẻ bị giảm đáp ứng miễn dịch và dễ mắc cácbệnh nhiễm trùng Các đại thực bào có khả năng thực bào từ khi còn trongbào thai và hoạt tính diệt vi khuẩn của nó lúc đẻ bình thường hoặc hơi thấp.Tính hóa hướng động ở trẻ em đạt tới mức ở người lớn khi trẻ được vài nămtuổi Tính thực bào và diệt vi sinh vật đạt mức bình thường ở trẻ sơ sinh khỏemạnh sau 12 giờ tuổi, giảm ở trẻ đẻ thấp cân và trẻ đủ tháng có stress
+ Tế bào diệt tự nhiên (NK): Các tế bào diệt tự nhiên từ tuần thứ 6 củathời kỳ bào thai ở gan, tỷ lệ phần trăm của tế bào này trong máu cuống rốntương đương với người lớn, nhưng hoạt tính của chúng yếu Sự suy yếu chứcnăng của các tế bào này thấy rõ ở trẻ sơ sinh đẻ non bị nhiễm virus (nhiễmherpes) Sự suy giảm này tăng lên gấp đôi khi bị rối loạn hoạt động của IL-2,suy giảm thụ thể tiếp nhận IL-2 trên tế bào NK Ngược lại, IL-6 có thể bù đắp
sự suy giảm này, do vậy có thể mở ra hướng điều trị [6]
Trang 4+ Bổ thể: Sự tổng hợp bổ thể của bào thai xuất hiện từ tuần thứ 6.Nồng độ huyết tương của tất cả các protein của hệ thống bổ thể ở trẻ sơ sinhtháp hơn ở người lớn, nồng độ càng thấp khi tuổi thai càng ít.
- Miễn dịch đặc hiệu:
+ Tế bào lympho T: Tiền thân của tế bào T từ gan của thai nhi bắt đầu
di chuyển đến trung mô quanh tuyến ức lúc 8 tuần tuổi thai Sự trưởng thànhhay giáo dục của tuyến ức đối với lympho T chỉ xảy ra trong thời kỳ bào thai
và một thời gian ngắn sau sinh Tế bào T bắt đầu di chuyển từ tuyến ức đếnlách, các hạch bạch huyết, và ruột thừa vào tuần thứ 11-12 tuổi thai và đếnamygdale vào 14-15 tuần tuổi thai Lympho T trưởng thành có khả năng nhận
diện và phản ứng lại các kháng nguyên lạ Số lượng lympho T ở trẻ em cao hơn ở người lớn vì số tế bào lympho tuyệt đối cao hơn Tại thời điểm sinh,
mặc dù hầu hết các chức năng cơ bản của miễn dịch qua trung gian tế bào đềuđầy đủ nhưng đa số là các lympho T chưa trưởng thành
+ Tế bào lympho B: Bắt đầu xuất hiện trong gan của thai nhi vào tuần
8 của thai kỳ Sau đó từ gan của bào thai di chuyển vào tủy của xương đòn lúc
8 tuần tuổi và các xương dài lúc 10 tuần Các tế bào lympho B trưởng thành
có mặt trong máu vào tuần thứ 11 của thai kỳ, và đạt đến mức như người lớn
trong tủy xương, máu và lá lách vào tuần thứ 22 của thai kỳ Tương bào
thường không được tìm thấy trong các cơ quan lympho của thai nhi trước tuần
20 tuần của thai kỳ Tế bào lympho B có mặt trong máu cuống rốn với tỷ lệphần trăm cao hơn đáng kể so với trẻ em và người lớn, do đó ở trẻ sơ sinhbình thường, số lượng tế bào lympho tuyệt đối cao hơn ở trẻ lớn
1.2 Những tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch
Các tế bào của hệ thống miễn dịch được xếp thành hai nhóm, đó là:miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu Trong đáp ứng miễn dịchkhông đặc hiệu, chủ yếu là các tế bào bạch cầu đa nhân, đại thực bào và tế
Trang 5bào NK Trong khi đó, lympho lại là những tế bào tham gia chủ yếu trong đápứng miễn dịch đặc hiệu Quá trình biệt hóa của các tế bào dòng lympho, vềbản chất liên quan đến sự xuất hiện và mất đi của hàng loạt các khángnguyên bề mặt (CD) Trong đó, hầu hết các kháng nguyên bề mặt được xácđịnh bằng kháng thể đơn dòng [7], [8].
Hình 1.1 Quá trình biệt hóa của các tế bào dòng lympho [9]
1.2.1 Tế bào lympho T
Tế bào gốc định hướng lympho T di chuyển đến tuyến ức để biệt hóathành dòng T [10], [11] Lympho T nhận biết các kháng nguyên thông quacác thụ thể TCR (T cell receptor) có trên bề mặt của các tế bào Các peptidkháng nguyên kết hợp với phức hợp hòa hợp mô chủ yếu tương đồng MHC(Major Histocompatibility Complex) được bộc lộ trên bề mặt các tế bào trìnhdiện kháng nguyên Sau khi nhận biết được kháng nguyên, các lympho T bắtđầu tăng sinh Tế bào T, tạo nên “tế bào nhớ”, tế bào này có thể tồn tại trongyên lặng nhưng nó nhận ra kháng nguyên cùng loại khi các kháng nguyên nàyxâm nhập vào cơ thể lần sau, hoặc tạo ra “tế bào hiệu lực” (effective cell) có
Trang 6thể diệt các tế bào nhiễm bệnh (tế bào T độc) hoặc giúp đỡ các lympho B sảnxuất ra các kháng thể (T helper) Sau khi hoạt hóa, các tế bào sản xuất ra cácprotein hòa tan chủ yếu là các lymphokin (interleukin và interferon) Cáclymphokin có tác dụng hỗ trợ, hoạt hóa các lympho B, tế bào diệt tự nhiên
NK, các đại thực bào, và tác động ngay trên các lympho T nhằm tăng cườnghiệu lực của quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể
Quần thể lympho T bao gồm nhiều dưới nhóm có chức năng khác nhau,như điều hòa đáp ứng miễn dịch bao gồm: tế bào lympho T hỗ trợ (Th) và T
ức chế (Ts); theo khả năng cảm ứng hoạt động (Ti) các tế bào khác thành tếbào lympho T độc (Tc) Từ tế bào gốc vạn năng → Tế bào tiền thân dònglympho (gọi là tiền T) Tế bào tiền T sẽ đến tuyến ức để được chọn lọc [12]
Giai đoạn trưởng thành trong tuyến ức là một sự thay đổi cơ bản về mặtchức năng của tế bào lympho T Chính tại đó sẽ xuất hiện các dấu ấn khácnhau Trong thời gian chúng lưu lại tuyến ức, tế bào T được huấn luyện và cókhả năng nhận biết KN và phân biệt KN của mình với KN lạ Sau sự chọn lọckép , các lympho T kết thúc quá trình trưởng thành và đi ra ngoài tuyến ức
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T:
Đặc trưng của tế bào lympho là các phân tử bề mặt hình thành nhữngnhóm quyết định KN, có thể xác định được nhờ các kháng thể đơn dòng Cácphân tử quyết định KN ấy được coi như những dấu ấn để phân biệt tế bàolympho ở các giai đoạn khác nhau và được viết tắt là CD (Cluster ofdifferentiation) Bên cạnh những dấu ấn phân biệt, tế bào lympho T còn cóthụ thể với KN, gọi là TCR
- Phân tử CD3: Là một tổ hợp gồm 5 chuỗi từ 20-26 kDa: 1γ, 1δ, 2ε,2ξ liên kết với TCR, có mặt ở mọi tế bào lympho T trưởng thành Vai trò tiếpxúc với kháng nguyên nằm trên phân tử MHC của tế bào trình diện tương ứng
và chuyển tín hiệu kháng nguyên vào trong nguyên sinh chất của tế bàolympho T
Trang 7- Phân tử CD4: là một monome có 4 khu vực nằm bên ngoài tế bào.CD4 là đặc trưng dưới nhóm quần thể tế bào lympho T hỗ trợ và được dùngnhư là phối tử với các phân tử MHC lớp II Phân tử CD4 hoạt động kết dính
và bằng cách kết hợp trực tiếp với MHC lớp II, phân tử ổn định sự tác độngqua lại của TCR với kháng nguyên peptid, làm tăng cường mối liên kết giữa
TH, Tc và APC
- Phân tử CD8: hình thành bởi 2 chuỗi α và β và nối với nhau bằng dâynối đồng hóa trị Phân tử CD8 đặc trưng cho dưới nhóm quần thể tế bàolympho T độc và ức chế Các tế bào lympho T có dấu ấn CD8 chỉ nhận biếtkháng nguyên khi nó kết hợp với các phân tử MHC lớp I trình diện trên bềmặt APC phù hợp với MHC lớp I của mình Phân tử CD8 cũng hoạt động kếtdính nhằm ổn định sự tương tác kháng nguyên của TCR bằng kết hợp trựctiếp của CD8 với phân tử MHC lớp I
Phân tử CD4, CD8 có khả năng mỗi thứ phối hợp với một phân tửMHC lớp II hoặc lớp I, cho phép một sự phân công biệt hóa các dưới nhómquần thể ấy kết hợp hoặc với các tế bào trình diện KN (APC) đối với CD4hoặc với tế bào đích hay APC đối với CD8
Ở máu ngoại vi, số lượng và tỷ lệ các dưới nhóm lympho tương đối ổnđịnh Phần lớn (60-75%) tế bào lympho là lympho nhỏ, thuộc lympho T.Chức năng chính của lympho T là đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bàogồm quá mẫn muộn, thải ghép, phản ứng dị ứng do tiếp xúc và đáp ứng gâyđộc với tế bào đích Khi được hoạt hóa, lympho T tiết ra một số cytokin đóngvai trò quan trọng điều hòa sinh máu [13], [14], [8]
Ngoài ra, lympho T cũng tạo thuận lợi cho việc sản xuất kháng thể củalympho B Có hai dưới nhóm quan trọng nhất trong việc thực hiện chức năngcủa lympho T là TCD4 và TCD8 Bình thường, tỷ lệ TCD4/TCD8 từ 1,4 đến1,6 [15], [16] Trong một số trường hợp bệnh lý, cân bằng miễn dịch này bị
Trang 8thay đổi (đảo ngược) gọi là hiện tượng “ rối loạn cân bằng miễn dịch ” Tùytheo từng trạng thái cũng như giai đoạn bệnh lý mà hiện tượng phá vỡ cânbằng miễn dịch này có thể là nguyên nhân hay hậu quả Hậu quả tất yếu củatình trạng này là hoạt tính ức chế của hệ thống miễn dịch nổi trội Lúc này, vềcách thức can thiệp của người thầy thuốc lại luôn luôn giống nhau, đó là tácđộng để lập lại trạng thái cân bằng miễn dịch nói trên [17], [18].
1.2.1.1 Chức năng tế bào TCD4 trong đáp ứng miễn dịch
Chức năng nhận biết kháng nguyên
Tế bào TCD4 có vai trò quan trọng bậc nhất trong nhận biết khángnguyên lạ (kháng nguyên ngoại sinh) Khi các kháng nguyên này xâm nhậpvào cơ thể, hầu hết bị đại thực bào bắt giữ, cắt thành những mảnh peptidthẳng và hiện lên bề mặt tế bào nhờ các phân tử MHC lớp II Phân tử nàyđược gắn kết đặc hiệu với phân tử CD4 trên bề mặt tế bào TCD4 nên các thụthể của TCD4 (TCR) mới có điều kiện nhận diện kháng nguyên (mảnhpeptid) do MHC lớp II trình ra bề mặt đại thực bào Khi có sự nhận diệnkháng nguyên ngoại lai thông qua phức hợp TCR-MHC lớp II-peptid lạ sẽ tạo
sự khuếch đại tương tác hai chiều giữa đại thực bào và tế bào lympho TCD4.Đại thực bào tiết ra IL-1 để hoạt hóa TCD4 TCD4 đã được hoạt hóa sẽ tiếtIFN-γ kích thích ngược lại làm cho đại thực bào trở thành các tế bào trìnhdiện kháng nguyên (APC) tốt hơn
Chức năng điều hòa miễn dịch
Đây là giai đoạn diễn ra ngay sau khi nhận biết kháng nguyên.Sự hoạthóa của tế bào TCD4 thể hiện ở chỗ, các cytokin IL-2, IL-4, IL-5, IFN-γ…
mà nó tiết ra tác động lên một loạt các tế bào khác, mà trước hết là lên bảnthân TCD4, rồi TCD8, lympho B Kết quả là các tế bào TCD4 phát triểnmạnh mẽ; các đại thực bào, tế bào lympho B, tế bào TCD8, tế bào NK đượchoạt hóa và đồng loạt trở thành các tế bào thực thi (effector cell) Đại thực
Trang 9bào hoạt hóa sẽ có khả năng thực bào và trình diện kháng nguyên tốt hơn Tếbào lympho B dưới tác dụng của IL-2, IL-4, IL-5 sẽ hoạt hóa thành các tươngbào sinh kháng thể tham gia đáp ứng miễn dịch dịch thể chống lại vi khuẩnxâm nhập Tế bào TCD8 được hoạt hóa bởi IL-2 và IFN-γ do TCD4 tiết ra sẽ
có khả năng tiêu diệt tế bào đích, là những tế bào bị nhiễm virus hay tế bàoung thư
Hình 1.2 Chức năng tế bào TCD4 trong đáp ứng miễn dịch [19]
1.2.1.2 Chức năng tế bào TCD8 trong đáp ứng miễn dịch
TCD8 hay còn gọi là tế bào T độc (CTL-cytotoxic T lymphocyte) làmột loại tế bào lympho, có kháng nguyên CD8 trên bề mặt
Hầu hết các tế bào CTLs có thụ thể tế bào T trên bề mặt gọi là TCRs,
là các thụ thể đặc hiệu với kháng nguyên Các kháng nguyên thông thường làcác sản phẩm của tổ chức ung thư hoặc virus, có khả năng kích thích đáp ứngmiễn dịch Các kháng nguyên ở bên trong tế bào gắn với phân tử MHC lớp Icủa các tế bào trình diện kháng nguyên, và được phân tử MHC I trình diện ramàng tế bào Các tế bào T nhận ra kháng nguyên, nếu thụ thể TCRs đặc hiệuvới kháng nguyên, TCRs sẽ gắn với phức hợp MHC lớp I và kháng nguyên,sau đó tế bào T tiêu diệt tế bào bị nhiễm
Trang 10Hình 1.3 Chức năng tế bào TCD8 trong đáp ứng miễn dịch [20] 1.2.2 Tế bào lympho B
Lympho B chiếm khoảng 20-25% lympho lưu hành và có thể biệt hóathành tương bào sản xuất các kháng thể dịch thể (đáp ứng miễn dịch dịch thể),
có sự hỗ trợ từ Th hoặc không cần hỗ trợ, tùy thuộc vào loại kháng nguyêngây đáp ứng miễn dịch [21], [22]
Bắt nguồn từ tế bào gốc đầu dòng lympho, lympho B được phân chia
và biệt hóa rồi trưởng thành ngay tại tủy xương của người Ở các loài chim,quá trình phân chia và biệt hóa xảy ra ở cơ quan đặc biệt gọi là túi fabricius(bursa of fabricius) vì vậy tế bào này được gọi là lympho B Tế bào gốc trảiqua nhiều bước biến đổi để sinh ra tế bào lympho B trưởng thành Có thể tómtắt quá trình biệt hóa như sau:
- Sắp xếp lại các gen chuỗi nặng Ig trong giai đoạn B sớm
- Xuất hiện các IgM đơn dòng trong bào tương ở giai đoạn tiền B
- Lympho B trưởng thành có IgM (và thường cả IgD) trên bề mặt,không có trong bào tương
- Lympho B trưởng thành dưới sự kích thích của KN trải qua quá trìnhbiệt hóa thành tương bào sản xuất kháng thể
Trang 11Quá trình biệt hóa này biểu hiện bằng việc thay đổi sự bộc lộ các khángnguyên màng trên bề mặt lympho B (như CD19, CD20) cũng như các thụ thểđối với bổ thể và Fc của chuỗi nặng Ig [23].
Hình 1.4 Thay đổi dấu ấn bề mặt trong quá trình trưởng thành và biệt hóa
của lympho B [24]
* Sự sản xuất và nồng độ các kháng thể:
Các tế bào lympho B của trẻ sơ sinh có thể biệt hóa thành cáctương bào để sản xuất các IgM và hiệu quả của nó ngang với người trưởngthành, nhưng không cùng hiệu quả trong việc sản xuất IgG và IgA Chức năngnày trưởng thành ở trẻ 2 tuổi đối với IgG và 5 tuổi đối với IgA Sự sản xuấtkháng thể của tế bào lympho B khi đáp ứng miễn dịch đối với kháng nguyênphụ thuộc tuyến ức xảy ra chậm ở trẻ sơ sinh, điều đó giải thích sự nhạycảm của chúng đối với các vi khuẩn có vỏ bọc Sự có mặt của các kháng
Trang 12thể dịch thể trong máu cuống rốn chứng tỏ có sự vận chuyển của các khángthể dịch thể qua rau thai và có sự trả lời miễn dịch của các tế bào lympho Bcủa thai nhi.
Các IgG (IgG1, IgG2, IgG3, IgG4) có mặt trong bào thai phần lớn cónguồn gốc từ mẹ Sự di chuyển qua rau thai của các IgG của mẹ xảy ra rấtsớm, từ tuần thứ 8, nhưng chủ yếu là trong 3 tháng cuối của thời kỳ bào thai.Khả năng này không phải IgG có kích thước thích hợp mà do tế bào rau thai
có thụ thể đặc hiệu cho phần Fc của phân tử IgG Nhờ đặc điểm này mà trẻđược bảo vệ trong khoảng 6 tháng đầu của cuộc sống [25]
IgG là lớp kháng thể chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, nócũng là lớp kháng thể độc quyền kháng độc tố
IgA là loại kháng thể có mặt trên bề mặt biểu mô, đóng vai trò rất quantrọng trong việc bảo vệ, chống lại các vi khuẩn gây bệnh tại đường hô hấp
và đường tiêu hóa IgA không qua được rau thai Có hai loại IgA: IgAhuyết thanh và IgA bài tiết IgA huyết thanh không có ở trẻ sơ sinh IgAbài tiết xuất hiện sau khi sinh một thời gian ngắn và đạt được hàm lượngcủa người lớn lúc trẻ 3-6 tháng Chúng có trong các dịch bài tiết của cáctuyến ngoại tiết Người ta chỉ tìm thấy IgA vào trong nước mắt, khoảng 10đến 20 ngày sau đẻ trên những trẻ bị viêm kết mạc IgA chỉ có mặt tại biểu
mô dường ruột khoảng 4 tuần sau đẻ, nhưng trong sữa non của mẹ có nhiềuIgA, điều đó giải thích được vì sao trẻ bú mẹ có tỷ lệ nhiễm khuẩn đường
hô hấp và đường tiêu hóa thấp [25]
Trong thời kỳ bào thai, nồng độ IgM tăng từ 60mg/l ở thai nhi 28 tuầnlên đến 110mg/l ở trẻ đủ tháng IgM liên kết với các nội độc tố của trực khuẩnGram âm mạnh hơn nhiều so với IgG Chỉ có IgG và IgM là có khả năng liênkết và hoạt hóa bổ thể Do vậy, trẻ đẻ non dưới 30 tuần có nhiều nguy cơ bị
Trang 13nhiễm khuẩn vì lượng IgG được vẫn chuyển qua rau thai thấp và lượng IgMđược sản xuất ra còn rất thấp [25].
Các IgE được phát hiện từ tuần thứ 11 của bào thai nhưng với nồng độrất thấp, gần như không tìm thấy trong máu cuống rốn
IgD chiếm 1% tổng lượng Ig huyết thanh nồng độ khoảng 3 mg/100
ml đến nay chức năng của IgD vẫn chưa xác định rõ thường thấy IgD tăngtrong các trường hợp nhiễm khuẩn mãn
Hình 1.5 Các loại kháng thể [26]
1.2.3 Tế bào NK
Tế bào gốc định hướng NK biệt hóa ngay ở tủy xương [27] Tế bào
NK chỉ ra máu ngoại vi, đến lách và các nơi khác khi đã trưởng thành đểthực hiện chức năng [28], [29]
Tế bào NK chỉ chiếm khoảng 10-15% lympho lưu hành Đó là các tếbào dạng lympho được xác định bởi khả năng tiêu diệt các tế bào lạ mà không
bị hạn chế bởi hệ MHC Hoạt tính độc tế bào đích của NK thể hiện qua cơ chếđộc tế bào phụ thuộc kháng thể (antibody dependent cellular cytoxicity -
Trang 14ADCC) và cơ chế độc tế bào tự nhiên (natural killing) Khi lưu hành trongmáu, tế bào NK mang hình thái lympho hạt lớn (Large Granular Lymphocyte–LGL) Tế bào NK có phải là lympho T không? Điều này còn đang đượcnghiên cứu Người ta thấy các dưới nhóm NK bao gồm cả CD3+ và CD3-.Hầu hết các tế bào NK có thụ thể bề mặt với vùng Fc của IgG (CD16) và dưới5% tế bào lympho máu có CD3+/CD56+ [23].
Cơ chế tiêu diệt tự nhiên: NK nhận biết và trực tiếp tiêu diệt tế bào đíchmang virus, tế bào ung thư và một số tế bào bình thường trong ghép tổ chức
mà không cần quá trình mẫn cảm đặc hiệu
Cơ chế gây độc phụ thuộc kháng thể dịch thể (ADCC): tế bào NK cóthụ thể với phần Fc của IgG nên nó có thể dễ dàng tiếp cận và tiêu diệt tế bàođích [30], [31]
Hình 1.6 Gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể [32]
Trang 151.3 Đáp ứng miễn dịch chống vi sinh vật
1.3.1 Miễn dịch chống vi khuẩn ngoại bào
Đáp ứng của hệ miễn dich bẩm sinh đối với các vi sinh vật ngoại bàobao gồm sự hoạt hoá bổ thể, hoạt hoá tế bào thực bào và tạo phản ứng viêm
để phá huỷ chúng
Còn miễn dịch thu được chống lại vi khuẩn ngoại bào chủ yếu bằng cácđáp ứng của hệ miễn dịch dịch thể nhằm chặn đứng sự nhiễm trùng, loại bỏ vikhuẩn và trung hoà độc tố của chúng Các kháng thể sẽ gắn trực tiếp vớikháng nguyên bề mặt tế bào và các độc tố dạng tiết hoặc trên bề mặt vi khuẩn.Sau đó, kháng thể sẽ kích hoạt các cơ chế hiệu ứng để chống lại tình trạngnhiễm trùng Các kháng thể sẽ làm trung hoà độc tố và bất hoạt các vi khuẩn.Đồng thời kháng thể cũng tạo hiện tượng opsonin hoá trên bề mặt tế bào vikhuẩn để kích thích quá trình thực bào và hoạt hoá bổ thể theo con đường cổđiển Bên cạnh đó, các kháng nguyên của vi khuẩn ngoại bào được trình diệnbởi APC cũng hoạt hoá tế bào TCD4 tiết ra các cytokin gây ra phản ứng viêmtại chỗ, tăng cường hoạt động thực bào chống vi sinh vật của tế bào thực bào
và nâng cao khả năng tạo kháng thể
Trang 16Hình 1.7 Đáp ứng miễn dịch thích ứng với vi khuẩn ngoại bào [33] 1.3.2 Miễn dịch chống vi khuẩn nội bào
Đáp ứng chống vi khuẩn nội bào của hệ miễn dịch bẩm sinh chủ yếuthông qua các tế bào thực bào và tế bào NK Các tế bào thực bào, ban đầu là
BC trung tính sau là các đại thực bào, sẽ nuốt và cố gắng phá huỷ các vi sinhvật này trong các túi thực bào Tuy nhiên, các vi khuẩn nội bào gây bệnhthường đề kháng lại sự thoái giáng trong các tế bào thực bào Còn các tế bào
NK được hoạt hoá bởi các phối tử trên bề mặt vi khuẩn này phối hợp với
IL-12 và IL-15 được tiết bởi đại thực bào Khi các tế bào NK được hoạt hoá thìchúng sẽ tiết IFN-γ quay trở lại tăng cường hoạt tính tế bào đại thực bào vànâng cao khả năng tiêt diệt các vi khuẩn đã bị thực bào Vì thế, tế bào NK
Trang 17cung cấp cơ chế phòng ngự sớm chống lại các vi khuẩn này trước khi xuấthiện các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Thật sự vai trò chính trong đáp ứng chống vi khuẩn nội bào thuộc vềcác đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào T Tế bào T cung cấp khả năngchống nhiễm trùng qua 2 nhóm đáp ứng : TCD4 hoạt hoá tế bào thực bàothông qua hoạt động phối tử CD40 và IFN-γ dẫn đến tiêu diệt các vi khuẩn đã
bị thực bào nhưng vẫn sinh tồn trong các tế bào thực bào và TCD8 gây độctiêu diệt tế bào bị lây nhiễm để loại trừ các khuẩn trốn thoát khỏi các cơ chếthoái giáng của các tế bào thực bào TCD4 biệt hoá thành Th1 dưới tác độngcủa IL-12 tiết ra từ đại thực bào, tế bào tua Các tế bào T biểu hiện phối tửCD40 và tiết IFN-γ, cả 2 đồng thời hoạt hoá đại thực bào sản sinh hàng loạtchất kháng khuẩn, bao gồm gốc oxy tự do, NO và enzym lysosome
Hình 1.8 Đáp ứng miễn dịch với vi khuẩn nội bào [33]
Trang 181.3.3 Miễn dịch chống virus
Đáp ứng miễn dịch bẩm sinh chống virus chủ yếu thông qua tác dụngcủa IFN type I và hoạt động tế bào NK IFN type I được tiết ra bởi các tế bào
bị lây nhiễm, đặc biệt là các tế bào tua Chúng ức chế sự nhân lên của virus ở
cả tế bào bị lây nhiễm và tế bào chưa bị lây nhiễm Trong khi đó, các tế bào
NK sẽ tiêu diệt các tế bào bị lây nhiễm Sự biểu hiện của phân tử MHC lớp I
ở tế bào nhiễm virus thường bị suy giảm, điều này đóng vai trò như một cơchế trốn tránh đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của virus thông qua ngăn cản sựnhận diện của các tế bào lympho độc đối tế bào chủ bị nhiễm virus Nhưngđiều này lại cho phép các tế bào NK tiêu diệt tế bào nhiễm virus bởi vì thiếuhụt biểu hiện MHC lớp I lại giải phóng NK khỏi trạng thái ức chế bìnhthường Đây được coi là cơ chế bù trừ lại của hệ miễn dịch nhằm ngăn chặn
sự lẩn trốn của virus
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống virus thông qua sản xuất kháng thểđặc hiệu khoá chặn virus gắn và xâm nhập vào tế bào chủ, và tiêu diệt tế bàonhiễm virus bởi các tế bào lympho gây độc Các kháng thể chỉ có hiệu quảchống virus trong giai đoạn sống ngoại bào trước khi virus xâm nhiễm tế bàochủ mới và sau khi chúng phá huỷ và giải phóng khỏi tế bào đã bị lây nhiễm.Các kháng thể gắn vào vỏ virus hoặc kháng nguyên capside với chức năngchính là kháng thể trung hoà, ngăn chặc virus bám vào và xâm nhập tế bàochủ, ngăn chặn sự khởi đầu lây nhiễm và lây truyền từ tế bào này sang tế bàokhác Khi virus xâm nhập vào tế bào thì kháng thể không thể tiếp cận, do đócần có vai trò các tế bào lympho T gây độc tiêu diệt tế bào lây nhiễm và virusbên trong, ngăn chặn sự lây lan Hầu hết các tế bào lympho độc đặc hiệu virus
là tế bào TCD8 có khả năng nhận diện các peptid virus trong bào tương,thường được tổng hợp nội bào, được trình diện trên các phân tử MHC lớp I
Trang 191.4.2 Phương pháp hóa mô miễn dịch
Phương pháp này dựa trên cơ sở các kháng thể đơn dòng gắn chất đánh dấu kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên trên bề mặt tế bào để xác định các loại
tế bào trên kính hiển vi quang học Ưu điểm của phương pháp này là đánhgiá được cả về hình thái và loại tế bào [34]
Trang 20Kháng thể đơn dòng:
Kháng thể đơn dòng (Monoclonal antibody): Là kháng thể đặc hiệucho một nhóm quyết định kháng nguyên Các kỹ thuật sinh học cho phép xácđịnh các tế bào mang các dấu ấn đặc trưng có mặt trên bề mặt hoặc trongnhân tế bào người Ưu điểm của kháng thể đơn dòng là chúng có tính đồngnhất, đặc hiệu và ái lực cao, cùng với số lượng lớn
1.4.3 Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
Dựa trên nguyên lý phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể để pháthiện các kháng nguyên của dòng tế bào khi chúng kết hợp đặc hiệu với khángthể đơn dòng có gắn huỳnh quang và phát quang khi đọc kết quả trên kínhhiển vi huỳnh quang, mức độ dương tính của phản ứng sẽ tương ứng với mức
độ phát huỳnh quang Phương pháp này đánh giá được cả hình thái và nhiềuloại dấu ấn nhưng tốn công và số lượng tế bào ít
1.4.4 Phương pháp đếm tế bào dòng chảy
Nguyên lý của phương pháp:
Hoạt động của thiết bị dựa trên nguyên lý thủy động lực học dynamic) thực hiện bởi hệ thống lưu động lỏng, tạo ra một dòng chảy tế bàoliên tục qua một khe đếm Dòng chảy này được duy trì đảm bảo tại một thờiđiểm chỉ có 1 tế bào riêng lẻ đi qua khe đếm, tại khe đếm này có ánh sánglaser đi qua
Trang 21(hydro-Hình 1.10 Sơ đồ sơ lược nguyên lý hoạt động của máy đếm tế bào dòng chảy
Hệ thống Flow Cytometry cung cấp những thông tin sau:
- Liên quan về kích thước và hình thái tế bào
Về cường độ huỳnh quang tương ứng của các kháng thể bám trên hoặctrong tế bào[35]
Liên quan về kích thước và hình thái tế bào:
Phương pháp đếm tế bào dòng chảy được thực hiện với tế bào tronghuyền dịch (máu, tủy xương, dịch cơ thể, hoặc huyền dịch tế bào tổ chức), các
tế bào này được ủ với các kháng thể gắn huỳnh quang, Kháng thể này đặchiệu với các kháng nguyên (dấu ấn) tương ứng trên bề mặt tế bào hoặc trongbào tương và nhân tế bào Khi đi qua khe đếm, các tế bào tác động đến việctán xạ của ánh sáng laser tới, đồng thời các chất huỳnh quang gắn với khángthể bị ánh sáng laser kích thích, phát ra ánh sáng huỳnh quang Các ánh sángthu được bao gồm:
+ Ánh sáng tán xạ thẳng (FSC): Là ánh sáng tán xạ cùng chiều với tialaser tới Tán xạ thẳng cho biết kích thước tế bào
+ Ánh sáng tán xạ bên (SSC): Ánh sáng tán xạ 90o so với tia laser tới.Tán xạ bên cho biết mức độ phức tạp của nhân và nguyên sinh chất, mức độhạt trong nguyên sinh chất [36], [37]
Trang 22Hình 1.11 Cơ chế tán xạ của ánh sáng laser khi đi qua tế bào [35]
+ Ánh sáng huỳnh quang: Là ánh sáng do chất huỳnh quang phát xạdưới tác động của tia laser tới Ánh sáng này chỉ có thể thu được trong trườnghợp tế bào có tồn tại kháng nguyên (dấu ấn) tương ứng với kháng thể gắn chấthuỳnh quang Ánh sáng này có bước sóng đặc trưng cho từng chất huỳnhquang Chúng được thu nhận bởi hệ thống các bộ phận nhận cảm đặc biệt của
hệ thông quang, tương ứng với từng bước sóng, rồi chuyển thành tín hiệuđiện, qua đó cho phép đánh giá có sự hiện diện và mật độ của kháng nguyêncần khảo sát trên bề mặt tế bào, trong bào tương hay trong nhân tế bào [36]
Về cường độ huỳnh quang tương ứng với số lượng (mật độ) cáckháng thể bám trên hoặc trong tế bào
Hình 1.12 Tương quan giữa cường độ huỳnh quang và mật độ kháng thể
gắn trên bề mặt tế bào [35]
Trang 23Cường độ huỳnh quang phát ra tỷ lệ tương ứng với điểm gắn trên bềmặt tế bào Mật độ kháng thể gắn trên bề mặt tế bào càng nhiều, tín hiệuhuỳnh quang biểu hiện càng mạnh.
1.5 Tình hình nghiên cứu rối loạn miễn dịch liên quan ở trẻ em
1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
Sự thay đổi về các tế bào miễn dịch xảy ra trong suy giảm miễn dịchthứ phát do nhiễm HIV HIV khi vào cơ thể người, sẽ xâm nhập và nhân lêntrong nhiều loại tế bào nhưng chủ yếu là tế bào TCD4, làm giảm số tế bàoTCD4, do đó gây nên tình trạng suy giảm miễn dịch
Năm 2008, Eman và cộng sự thấy có sự giảm các tế bào TCD3, TCD8
và NK trong bệnh đái đường type 1 ở trẻ em[1]; hoặc giảm tế bào TCD4trong những trẻ nhiễm Arsenic [2] Jonathan S Boomer và cộng sự (2014)thấy có sự chết theo chương trình của tế bào TCD4, TCD8 trong máu ở bệnhnhân nhiễm khuẩn huyết [3] Irma Kacprzak-Bergman và cộng sự (2001), chothấy trong viêm màng não quai bị có kháng thể IgG và IgM cao [5] Nghiêncứu của Richard S Hotchkiss và cộng sự (2001) cho thấy bệnh nhân bị nhiễmkhuẩn huyết mất dần các tế bào B và TCD4, tế bào TCD8 hay NK khônggiảm [38] Theo nghiên cứu của W S Selby và D P Jewell (1983) về dướinhóm lympho T ở máu ngoại vi trong bệnh viêm ruột trên 18 đối tượng bìnhthường và 16 bệnh nhân có nhiều rối loạn dạ dày - ruột không viêm đã đượcnghiên cứu như là đối chứng thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa cácnhóm bệnh nhân và nhóm chứng trong tỷ lệ lưu hành tế bào lympho T hoặccác tập con của chúng Nhưng khi so sánh với các đối tượng bình thường thấy
số lượng tuyệt đối các tế bào lympho T giảm ở bệnh nhân viêm loét đại trànghoặc bệnh Crohn, TCD4 giảm trong viêm loét đại tràng và trong bệnh Crohnđang hoạt động, TCD8 giảm trong bệnh Crohn [39] Gần đây hơn (2017),
Trang 24Erwin W Gelfand và cộng sự nghiên cứu về hoạt động của lympho T trongviêm phổi do dị ứng thấy tế bào TCD4 giảm và TCD8 tăng [4].
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về sự thay đổi tế bào miễn dịch.Phạm Thị Huệ (1985) nghiên cứu các đặc điểm miễn dịch tế bào ở 30 bệnhnhân SLE và 30 người khỏe mạnh thấy lympho T giảm có ý nghĩa thống kê sovới nhóm chứng, trong khi lympho B không khác biệt so với nhóm chứng[40] Nguyễn Thị Thảo (1998) bước đầu tìm hiểu một số biến đổi miễn dịch
và huyết học ở các bệnh nhân SLE được điều trị tại viện Da Liễu Việt Namcho thấy TCD3, TCD4, tỷ lệ TCD4/TCD8, B đều giảm có ý nghĩa thống kê sovới nhóm chứng [41]
Tuy nhiên, chưa thấy có nghiên cứu chi tiết nào về các rối loạn liênquan đến hệ miễn dịch trong các bệnh lý ở trẻ em
Trang 25Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhi nhập viện từ tháng 3/2016 đến tháng 7/2017 có chỉ định xétnghiệm về tế bào miễn dịch (T, B, NK) tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, trongnhóm tuổi từ 0-60 tháng
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhi nhiễm HIV
- Có chỉ định xét nghiệm tế bào miễn dịch nhưng các thông tin kháckhông đầy đủ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp mô tả
- Chọn mẫu: Chọn lựa 5 nhóm bệnh lý thường gặp là: viêm phế quảnphổi, nhiễm khuẩn huyết, bệnh lý tiêu hóa, viêm não - màng não, suy giảmmiễn dịch, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
- Cỡ mẫu: n = 243
2.2.2 Quy trình nghiên cứu
- Lựa chọn các bệnh nhi thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiên cứu đến khám
và điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương
- Lấy mẫu máu toàn phần chống đông bằng EDTA được thu thập, bảoquản ở 40C, vận chuyển về khoa Huyết học, Bệnh viện Nhi Trung Ương Tiếnhành đếm số lượng và công thức bạch cầu bằng máy huyết học tự động Phântích số lượng và tỷ lệ thành phần các loại tế bào miễn dịch (T, B, NK) bằng
kỹ thuật đếm tế bào dòng chảy (Flowcytometry) trên máy FACSCantoII
Trang 26- Lấy mẫu máu toàn phần chống đông Heparin hoặc EDTA, sau đó táchlấy huyết thanh Định lượng nồng độ kháng thể IgA, IgG, IgM trên máy phântích tự động Beckman Coulter AU 2700
.- Thống kê và xử lý kết quả
EDTA Heparin/EDTA
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh thường gặp[42]
2.3.1 Viêm phế quản phổi
- Chẩn đoán xác định: triệu chứng viêm đường hô hấp dưới + hình ảnh
Phân tích kết quả
Xét nghiệm định lượng kháng thể Xét nghiệm định lượng kháng thể
Trang 27+ Những đám mờ tập trung hoặc nốt mờ rải rác ở nhu mô phổi.
+ Có hình bóng hơi
- Cấy dịch tìm nguyên nhân:
+ Lấy dịch mũi họng
+ Lấy dịch nội khí quản
+ Soi tươi và nuôi cấy
- Làm xét nghiệm CRP (nếu cần)
2.3.2 Nhiễm khuẩn huyết
Chẩn đoán xác định: Triệu chứng lâm sàng của nhiễm khuẩn tại chỗ +cấy máu dương tính
2.3.3 Bệnh lý tiêu hóa
Chẩn đoán xác định: Triệu chứng lâm sàng + cấy phân, soi phân tươi
2.3.4 Viêm não - màng não
Chẩn đoán xác định: Triệu chứng lâm sàng về thần kinh, hội chứngmàng não + xét nghiệm dịch não tủy
Xét nghiệm dịch não tủy thường thấy:
+ Áp lực tăng, nước đục (ám khói hoặc đục như mủ)
+ Số lượng bạch cầu trên 500 bạch cầu/ml, bạch cầu trung tính chiếm
ưu thế
+ Protein tăng trên 1g/l, glucose giảm dưới 2,2 mmol/l
2.3.5 Suy giảm miễn dịch
Chẩn đoán xác định: Bệnh nhi bị nhiễm khuẩn tái diễn nhiều lần + xétnghiệm tế bào miễn dịch (T, B, NK)
Trang 28- Dựa vào kích thước, đậm độ nhân, màu huỳnh quang để nhận diện vàxác định số lượng, tỷ lệ từng quần thể tế bào trong mẫu bệnh phẩm.
2.4.1.2 Phương tiện nghiên cứu
+ Dung dịch Lysing phá vỡ hồng cầu: BD FACS Lysing Solution.+ PBS
Trang 292.4.1.3 Các bước thực hiện kỹ thuật
+ Ủ 15 phút trong tối, ở nhiệt độ 20 - 25C
- Thêm 450µl BD FACS lysing 1X (không để ánh sáng chiếu trực tiếp).+ Vortex nhẹ
+ Ủ trong tối 15 phút, ở nhiệt độ 20 - 25C
- Đếm mẫu
+ Mẫu phải được phân tích trong vòng 6 giờ sau khi ủ, mẫu chưa phântích phải để trong tối ở nhiệt độ phòng 20 - 25C
+ Mở phần mềm BD FACSCanto clinical
+ Nhập thông tin cần thiết:
Gồm ID, họ và tên, Panel được chỉ định
+ Nhập số lượng bạch cầu và tỷ lệ Lympho của mẫu máu
+ Chạy mẫu (chú ý: lắc đều mẫu trước khi chạy)
+ Máy tự phân tích kết quả
Trang 30Hình 2.2 Các bước kỹ thuật xác định tế bào T, B, NK
2.4.2 Quy trình định lượng kháng thể
+ Nguyên lý của quy trình: Khi bệnh phẩm được trộn với dung dịchđệm và dung dịch kháng huyết thanh IgA, IgG và IgM trong bệnh phẩm sẽkết hợp đặc hiệu với kháng kháng thể của người tạo thành một phức hợp Sựthay đổi mật độ quang của phức hợp này phản ánh nồng độ IgA, IgG và IgMtrong bệnh phẩm
+ Các bước thực hiện của quy trình:
Ly tâm mẫu bệnh phẩm 5 phút với tốc độ 3000v/phút
Nạp bệnh phẩm vào Rack và đặt vào máy
Cho máy chạy theo hướng dẫn
Tự động in kết quả sau khi máy phân tích xong
Trang 312.5 Xử lý số liệu nghiên cứu
- Dùng phần mềm EXCEL 2010 để nhập và xử lý số liệu
- Tính % các trường hợp có tăng, giảm và bình thường về chỉ số TCD3,TCD4, TCD8, B, NK và các loại Ig theo thang chuẩn trong Sổ tay khoảngtham chiếu ST.TC.001.V2.0 của Khối xét nghiệm - Bệnh viện Nhi TrungƯơng [43]
- Đánh giá về mức độ tăng, giảm
2.6 Các biến số nghiên cứu
- Thông tin chung: Tuổi, giới
- Thông tin bệnh: chẩn đoán ra viện, xét nghiệm nguyên nhân (virus, vikhuẩn )
- Thông tin về tế bào và phân tử miễn dịch: Tỷ lệ và số lượng tuyệt đốicác loại tế bào miễn dịch (TCD3, TCD4, TCD8, B, NK) và các loại kháng thể
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Thu thập bệnh án không ảnh hưởng đến quá trình điều trị của bệnhnhi - Các thông tin của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật
- Nghiên cứu được tiến hành vì mục đích khoa học, không vì bất kỳmục đích nào khác
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Các nhóm bệnh thường gặp có chỉ định xét nghiệm tế bào miễn dịch (T, B, NK)
Bảng 3.1 Các nhóm bệnh thường gặp có xét nghiệm tế bào miễn dịch
3.1.2 Phân bố đối tượng theo giới tính và nhóm bệnh thường gặp
Trang 33Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính theo nhóm bệnh
Nhận xét:
Tỷ lệ nam chiếm ưu thế với 65.43%, tỷ lệ nữ là 34.57% Tỷ lệ nam/nữ
là 1.89 Xét trong nhóm VPQP tỷ lệ nam/nữ là 1.87; trong nhóm NKH, tỷ lệnam/nữ là 1.43; nhóm VNMN, tỷ lệ nam/nữ là 1.8; còn trong nhóm bệnh lýtiêu hóa, tỷ lệ nam/nữ là 2.67 và trong nhóm SGMD, tỷ lệ nam/nữ là 3.5
3.2 Sự thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong viêm phế quản phổi
Trang 34Bảng 3.2 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong VPQP
VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI
Các loại kháng thể: Tỷ lệ các trường hợp có IgG tăng mạnh (55.09%),IgM tăng (40.12%)
3.2.1 Sự thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong VPQP theo nhóm tuổi
Bảng 3.3 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong VPQP
Trang 35Tế bào miễn dịch: Trong VPQP 0-11 tháng tuổi, tỷ lệ các trường hợp
có TCD3 giảm nhẹ (28.33%), TCD4 giảm (45%), TCD8 tăng (30.00%), NKgiảm nhẹ (25.83%)
Các loại kháng thể: Tỷ lệ các trường hợp có IgG tăng mạnh (59%),IgM tăng (42%)
Bảng 3.4 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong VPQP
12-23 tháng tuổi
VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI 12 - 23 THÁNG
Trang 36Tế bào miễn dịch: Trong VPQP 12-23 tháng tuổi, tỷ lệ các trường hợp
có TCD3 giảm nhẹ (23.26%), TCD4 giảm nhẹ (27.91%), TCD8 tăng nhẹ(25.58%) Tỷ lệ các trường hợp có tế bào lympho B giảm (32.56%)
Các loại kháng thể: Tỷ lệ các trường hợp có IgG tăng mạnh (57.5%),IgM tăng (32.5%)
Bảng 3.5 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong VPQP
24-60 tháng tuổi.
VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI 24 - 60 THÁNG
Trang 38VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI DO VIRUS
Các loại kháng thể: Tỷ lệ các trường hợp có IgG tăng mạnh (57.39%),IgM tăng (40.87%)
Trang 39Bảng 3.7 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong VPQP do
Các loại kháng thể: Tỷ lệ các trường hợp có IgG tăng mạnh (50%),IgM tăng (38.46%)
Bảng 3.8 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong
Trang 40Các loại kháng thể: Tỷ lệ các trường hợp có IgG tăng mạnh (60.53%),IgM tăng (46.05%).
Bảng 3.9 Thay đổi tế bào miễn dịch và các loại kháng thể trong
VPQP 0-11 tháng tuổi do vi khuẩn