Những năm gần đây Việt Nam ứngdụng những tiến bộ thiết bị kĩ thuật hiện đại siêu âm, CLVT, CHT,…không những góp phần chẩn đoán chính xác viêm tụy hoại tử không donguyên nhân cơ học mà c
Trang 1ĐỖ ĐÌNH TỚI
KÕT QU¶ §IÒU TRÞ CAN THIÖP Vµ PHÉU THUËT TRONG VI£M TôY HO¹I Tö KH¤NG DO NGUY£N NH¢N C¥ HäC
T¹I BÖNH VIÖN B¹CH MAI
Chuyên ngành : Ngoại khoa
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS BS Nguyễn Ngọc Hùng
2 GS.TS Nguyễn Ngọc Bích
HÀ NỘI - 2019DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ TỤY 3
1.1.1 Giải phẫu tụy 3
1.1.2 Giải phẫu khoang sau phúc mạc 5
1.2 Nguyên nhân của viêm tụy cấp hoại tử 8
1.2.1 Nguyên nhân cơ học 8
1.2.2 Nguyên nhân do rượu 9
1.2.3 Nguyên nhân khác 9
1.3 Cơ chế viêm tụy hoại tử 9
1.4 Chẩn đoán viêm tụy cấp hoại tử 11
1.4.1 Lâm sàng 11
1.4.2 Cận lâm sàng 12
1.5 Biến chứng của viêm tụy hoại tử 18
1.5.1 Biến chứng toàn thân 18
1.5.2 Biến chứng trong ổ bụng 19
1.6 Phân loại viêm tụy hoại tử theo tiêu chuẩn Atlanta sửa đổi 2012 20
1.6.1 Phân loại theo lâm sàng 21
1.6.2 Phân loại theo tổn thương hình thái của VCT hoại tử 22
1.7 Tiên lượng trong VTC hoại tử 22
1.7.1 Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng 22
1.7.2 Dựa vào bảng điểm tiên lượng tiêu chuẩn Balthazar (CTSI) 23
1.8 Điều trị viêm tụy hoại tử 23
1.8.1 Nội khoa 23
1.8.2 Điều trị can thiệp và phẫu thuật 25
Trang 42.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 33
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 34
2.2.2 Tiến hành nghiên cứu 34
2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 40
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 41
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 1.1 Bảng phân loại của Balthazar 16
Trang 6Hình 1.2: Hình thể ngoài của tụy 4Hình 1.3: Hình ảnh khoang sau phúc mạc 6Hình 1.4: Đường liên kết của khoang trước thận 7Hình 1.5: Một trường hợp nang giả tụy sau viêm tụy hoại tử ở khoang trước
thận 8Hình 1.6: PCD, một bệnh nhân nữ 54 tuổi, được chẩn đoán viêm tụy hoại tử .27Hình 1.7: PCD và VARD, hình ảnh cắt ngang ổ bụng qua vị trí ổ hoại tử
nhiễm trùng tụy, B) hình ảnh xác định vị trí C) đường rạch 5cm đitheo PCD được đặt trước đó vào ổ hoại tử nhiễm trùng D) lấy tổ chức hoại tử qua nội soi 28Hình 1.8: Hình minh họa nội soi ống tiêu hóa 29Hình 1.9: Hình minh họa nội soi ống tiêu hóa 29
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tụy cấp (VTC) là một quá trình viêm cấp tính của tụy, là bệnhphổ biến, tỷ lệ mắc bệnh ở Anh là khoảng 40 người trên 100000 dân và đanggia tăng trong những năm gần đây [1], ở Châu Âu cứ 100000 người có 20-70người bị viêm tụy cấp, tỷ lệ tử vong 3-8% VTC đã tăng từ 40/100000 ngườinăm 1998 lên 70/100000 năm 2002 ở Mỹ Tại Mỹ năm 2009, VTC là bệnh lýđường tiêu hóa có chi phí điều trị cao nhất, chiếm 2,6 tỷ đô la Hầu hết VTC
sẽ hồi phục hoàn toàn, tuy nhiên khi tiến triển thành VTC hoại tử thì để lạihậu quả rất nặng nề, viêm tụy hoại tử chiếm tỉ lệ từ 10 – 20% số trường hợpviêm tụy cấp [2], viêm tụy được chẩn đoán nặng khi có tình trạng suy tạnghoặc nhiễm trùng, tỉ lệ tử vong được báo cáo là chiếm từ 14 – 25% [3] tỷ lệ tửvong có thể lên tới 50% [1]
Viêm tụy hoại tử gây ra bởi nguyên nhân cơ học (sỏi mật, giun chuiống mật,…), do rượu, tăng triglicerit máu, ngoài ra còn một tỉ lệ đáng kể viêmtụy hoại tử không rõ nguyên nhân
Ở nước ta, bệnh lý viêm tụy hoại tử xuất hiện ngày càng nhiều đặc biệt
là không do nguyên nhân cơ học Trong quá khứ, phẫu thuật được chỉ địnhhầu hết các trường hợp viêm tụy hoại tử Những năm gần đây Việt Nam ứngdụng những tiến bộ thiết bị kĩ thuật hiện đại ( siêu âm, CLVT, CHT,…)không những góp phần chẩn đoán chính xác viêm tụy hoại tử không donguyên nhân cơ học mà còn có ý nghĩa tiên tiên lượng, thay đổi thái độ trongđiều trị viêm tụy hoại tử, vai trò của điều trị nội khoa và điều trị can thiệp tốithiểu và phẫu thuật đóng vai trò quan trọng giúp hạn chế được tiến triển nặngcủa bệnh, giảm đáng kể tỉ lệ biến chứng nhiễm trùng và tử vong của bệnhnhân viêm tụy hoại tử
Trang 8Vì những thay đổi trong điều trị viêm tụy cấp hoại tử hiện nay ngàycàng thu hút được sự quan tâm của bác sĩ và người bệnh Nhằm nâng cao hơnnữa chất lượng chẩn đoán và điều trị trong viêm tụy cấp hoại tử, chúng tôi
thực hiện nghiên cứu: “Kết quả điều trị can thiệp và phẫu thuật trong viêm tụy hoại tử không do nguyên nhân cơ học tại bệnh viện Bạch Mai”
với hai mục tiêu sau:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các trường hợp viêm tụy hoại tử không do nguyên nhân cơ học bằng can thiệp và phẫu thuật tại bênh viện Bạch Mai giai đoạn từ 01/2017 – 12/2019
2 Đánh giá kết quả điều trị viêm tụy hoại tử các trường hợp viêm tụy hoại
tử không do nguyên nhân cơ học bằng can thiệp và phẫu thuật tại bênh viện Bạch Mai giai đoạn 01/2017 – 12/2019
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ TỤY
1.1.1 Giải phẫu tụy
Tụy là một tuyến thuộc bộ máy tiêu hóa vừa có chức năng nội tiết vừa
có chức năng ngoại tiết
Hình 1.1: Giải phẫu tụy [4]
1.1.1.1 Hình thể ngoài
Tụy là một tuyến màu xám hồng, dài từ 12 đến 15cm, chạy gần nhưngang qua thành bụng sau từ phần xuống của tá tràng tới lách ở sau dạ dày,hầu hết tụy nằm sau phúc mạc [5] Phần phải của tụy rộng được gọi là đầu
Trang 10tụy Đầu tiếp nối với thân qua một vùng hơi thắt lại gọi là cổ tụy Phần hẹp ởphía trái của tụy là đuôi tụy Từ đầu tới đuôi , tụy chạy sang trái và hơi lêntrên qua các vùng thượng vị và hạ sườn trái, vắt ngang trước thân các đốtsống thắt lưng Mặt trước thân tụy lõm áp sát vào mặt sau dạ dày và được phủbởi phúc mạc thành sau của hậu cung mạc nối Mặt sau phẳng dính vào thànhsau phúc mạc đi từ phải sang trái bắt chéo động mạch chủ bụng Bờ trên thântụy có động mạch lách chạy qua, bờ dưới ở phía sau mạc treo đại tràng ngang.Đuôi tụy dài ngắn tùy cá thể
Hình 1.2: Hình thể ngoài của tụy [5]
1.1.1.2 Các ống tiết của tụy
Trung bình một ngày tụy tiết từ 500 – 1500ml dịch qua 2 ống tụychính (ống Wirsung) và ống tụy phụ (ống sanrotini) [6]
Trang 11Ống tụy chính: Chạy dọc từ đuôi tụy đến than tụy hoặc hơi chếch lêntrên, đến khuyết tụy thì cong xuống dưới tới nhú tá lớn cùng với ống mật chủ(OMC) đổ vào bóng vater.
Ống tụy phụ: tiếp nối với ống tụy chính ở eo tụy và đổ vào mặt sau tátràng ở nhú tá bé, phía trên nhú tá lớn 2cm
Bệnh lý viêm tụy hoại tử có liên quan chặt chẽ đến khoang sau phúc mạc
1.1.2 Giải phẫu khoang sau phúc mạc
1.1.2.1 Giới hạn và phân chia khoang sau phúc mạc
Khoang sau phúc mạc là một cấu trúc giải phẫu được cấu tạo nên bởiphúc mạc thành và cân ngang [6],[7] Khoang sau phúc mạc là một khoangnằm phía sau phúc mạc và phía trước của cân ngang Nó được chia thành cácngăn (Hình 1), chứa các khoang nhỏ hơn được phân chia bởi các cân và có thểthông với trong ổ bụng và tiểu khung a) Các ngăn bên: đây là một cặp khôngđối xứng chứa thận và các cơ quan khác Mỗi bên được chia bởi cân thành bakhoang riêng biệt: khoang trước thận, khoang quanh thận và khoang sau thận.Khoang trước thận chứa một phần của đại tràng lên, đại tràng xuống, tá tràng
và tụy Khoang quanh thận chứa thận, tuyến thượng thận, niệu quản, mạchmáu và bạch huyết Khoang sau thận chỉ chứa tổ chức liên kết b) ngăn mạchmáu trung tâm kéo dài từ D12 đến L4 - L5, nằm giữa và sau hai khoang thận,nằm trước cột sốngchứa động mạch chủ bụng và các nhánh của nó, tĩnh mạchchủ dưới và mạch máu liên kết, chuỗi bạch huyết và thân giao cảm bụng c)hai khoang đối xứng phía sau chứa cơ thắt lưng lớn nối với cơ vuông thắtlưng và đôi khi là cơ thắt lưng nhỏ
Trang 12Hình 1.3: Hình ảnh khoang sau phúc mạc a): hình ảnh của khoang sau phúc mạc trên mặt cắt CT dọc trục đi qua cả hai thận: khoang sau phúc mạc (màu đỏ) nằm giữa phúc mạc thành (màu xanh lá cây) và cân ngang (màu nâu) b): các khoang sau phúc mạc: Các ngăn sau phúc mạc bên (màu xanh lam), ngăn sau phúc mạc giữa (màu đỏ), hai ngăn đối xứng phía sau (màu cam) c): ba khoang của ngăn bên: khoang trước thận (màu xanh lam), khoang quanh thận (màu vàng), khoang sau thận (màu tím) [7]
1.1.2.2 Sự liên kết giữa các khoang sau phúc mạc
* Khoang trước thận
Có rất nhiều đường liên kết khác nhau giữa khoang trước thận với mạctreo và khung chậu được tóm tắt trong hình 1.4 hình 1.5 mô tả sự liên kết giữanang giả tụy và đại tràng xuống
Trang 13* Khoang sau thận
Khoang này liên kết với mỡ tiền phúc mạc bằng cách chạy dọc theo cânsau, kết hợp với thành phúc mạc, các cân bên và cân chéo tạo nên 1 khoangtrống để 2 khoang sau thận có thể thông với nhau [9] ] Một đường thôngkhác giữa 2 khoang là khung chậu đi dọc theo niệu quản, giống như đườngthông giữa 2 khoang trước thận Chính vì vậy, trong viêm tụy hoại tử, các tổchức phần mềm quanh tụy nằm sau phúc mạc hoại tử hóa lỏng có thể tạodòng chảy hoại tử tử khoang trước thận đến khoang quanh thận và sau thận vàthông thương 2 bên với nhau
Hình 1.4: Đường liên kết của khoang trước thận Hình ảnh CT: đó là khoảng liên kết tự do giữa 2 khoang trước phúc mạc (màu xanh) mặt sau tá tràng và tụy b) mặt cắt ngang cho thấy sự mở rộng dọc theo mạc treo Khoang trước thận thông với các khoang khác dọc theo mạc treo Phần còn lại được ngăn với ổ bụng bởi phúc mạc tạng Đại tràng ngang (màu hồng), mạc treo ruột (màu xanh dương) và đại tràng xích ma (màu cam) Điều này có nghĩa là chất lỏng trong các trường hợp viêm tụy hoại tử có thể di chuyền từ khoang trước thận đến đại tràng ngang, có thể bao phủ xung quanh tạng được bao phủ hoàn toàn bằng phúc mạc tạng Phúc mạc (màu xanh lá cây) c) Sơ đồ mặt cắt ngang qua niệu quản: khoang trước thận thông với khung chậu qua đỉnh của phúc mạc (màu xanh đậm) phía trước và cân trước thận (màu xanh lam) phía sau, theo đường đi của niệu quản (màu vàng) Cân sau thận (màu tím), mỡ từ phần sau của khoang sau thận (dấu hoa thị) và cân chéo
(màu xanh nhạt), cơ thắt lưng (P) [7]
Trang 14Hình 1.5: Một trường hợp nang giả tụy sau viêm tụy hoại tử ở khoang trước thận CT có tiêm thuốc cản quang ở phụ nữ 54 tuổi sau viêm tụy hoại tử a) lát cắt ngang: nang giả tụy ở đuôi tụy(mũi tên màu trắng) b) mặt cắt ngang: vị trí thông giữa nang giả tụy và đại tràng trái tại một điểm tiếp xúc ở khoang trước thận (mũi tên đỏ) c) sự lan tỏa của khoang trước thận (mũi tên trắng), vị trí nang giả tụy thông vào đại tràng (mũi tên đỏ), nang giả tụy tiếp xúc với thận trong khoang trước thận (mũi tên đen) d) nang giả tụy tiếp xúc với dạ dày (mũi tên trắng), nang giả tụy trong khoang trước thận ở cực dưới của thận (mũi tên đỏ).
1.2 Nguyên nhân của viêm tụy cấp hoại tử
Hiện nay VTC hoại tử ở không do nguyên nhân cơ học ở nước ta ngàycàng tăng Nhiều nghiên cứu đều thống nhất VTC hoại tử do nhiều nguyênnhân gây ra [10],[11],[12],[13]
1.2.1 Nguyên nhân cơ học
- Sỏi đường mật: tắc một phần hoặc hoàn toàn phần thấp OMC, giun chuiống mật
- Sau nội soi chụp mật tụy ngược dòng (ERCP) hoặc nội soi ngượcdòng lấy sỏi Tắc ống tụy do u đầu tụy, u Vater, bất thường giải phẫu ( bấtthường kênh chung mật tụy) [14]
Trang 151.2.2 Nguyên nhân do rượu
- Là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến viêm tụy hoại tử, phổbiến ở Châu Âu, nguyên nhân này ở Việt Nam ngày càng tăng
1.2.3 Nguyên nhân khác
- Sau phẫu thuật
- Do chấn thương
- Do rối loạn chuyển hóa:
+ Tăng tryglycerit máu
+ Tăng canxi máu: như u tuyến giáp, cường cận giáp
- Sau ghép tạng: như các biến chứng sau ghép gan, thận
- Gan nhiễm mỡ cấp ở thời kỳ có thai
- Do nhiễm trùng: quai bị, viêm gan virus
- Do thuốc: sulfonamid, 6MP, furosemid, ethanol, oestrogen
- Bệnh lý tổ chức liên kết: lupus ban đỏ hệ thống, viêm mao mạch hoại
tử, Schonlein Henock
- Tụy đôi gây rối loạn bài tiết dịch tụy qua ống Wirsung và Santorini
- Viêm tụy hoại tử không rõ nguyên nhân chiếm khoảng 15%-20% cáctrường hợp [15]
1.3 Cơ chế viêm tụy hoại tử
Giai đoạn đầu tiên của viêm tụy hoại tử được gây ra bởi sự hoạt hóatrypsinogen thành trypsin ngay trong các tế bào tuyến; trypsin lại tiếp tục hoạthóa các enzym khác như elastase, phospholipase A2, hoạt hóa hệ thống kinin,hoạt hóa hệ thống bổ thể, hệ thống Sau khi trypsinogen hoạt hóa thànhtrypsin, phản ứng viêm tại chỗ được hình thành dẫn đến sự giải phóng tại chỗcủa các chất trung gian viêm như IL-1, IL-6, IL-8 cùng với sự hoạt hóa củacác tế bào viêm như bạch cầu trung tính, đại thực bào và các tế bào lympho[16],[17],[18]
Trang 16Sau khởi đầu với sự tổn thương các tế bào tuyến tụy, các tế bào viêmdính vào lớp nội mô do có sự xuất hiện của nhiều loại phân tử kết dính nhưICAM-1, L và E-selectin… dẫn đến tăng cường khả năng thâm nhiễm của các
tế bào bạch cầu vào mô tụy viêm Các tế bào chủ yếu tham gia sản xuất cácchất trung gian viêm trong viêm tụy hoại tử là các tế bào tuyến tụy, tế bào nộimạch, bạch cầu trung tính, tế bào lympho và các đại thực bào, tế bào đơnnhân Có rất nhiều chất trung gian khác nhau về hóa học và chức năng đượcsản xuất ra trong quá trình viêm như nitric oxide (NO), các cytokine, các chấtoxy hóa, các chất chuyển hóa của acide arachidonic Các đáp ứng này dẫn đếntăng tính thấm mạch, điều biến sự di chuyển của các bạch cầu, phá hủy mô tạichỗ và mô lân cận, gây phản ứng viêm toàn thân với tổn thương thận, phổi vàcác cơ quan khác Khởi đầu đáp ứng lâm sàng với VTC hoại tử là hội chứngđáp ứng viêm hệ thống, mà khi tồn tại dai dẳng sẽ gây tổn thương tổ chứcnặng thêm và nhiễm trùng, hậu quả cuối cùng là gây hội chứng suy đa tạng và
tử vong Các chất trung gian chủ yếu của quá trình này là IL-1, TNF-α, IL-6,IL-8… Quá trình viêm được đối trọng bởi phản ứng chống viêm, với vai tròquan trọng của IL-10 và IL-4, có khả năng ức chế sự phân bào của các tế bàolympho T và giảm sản xuất các cytokine [19]
Sơ đồ 1.1 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của viêm tụy [20]
Trang 171.4 Chẩn đoán viêm tụy cấp hoại tử [21],[22]
1.4.1 Lâm sàng
1.4.1.1 Dấu hiệu cơ năng: Đau bụng phù hợp với viêm tụy cấp (thường khởi
phát cấp tính, đau dữ dội, đau thượng vị xuyên ra sau lưng)
Những trường hợp do giun chui vào ống mật chủ (OMC) bệnh nhânđau dữ dội vùng trên rốn Trong cơn đau, BN có những tư thế đặc biệt đểchống đau như nằm phủ phục, chổng mông hoặc nằm gác chân lên tường,nằm đầu dốc Nếu do sỏi mật thì ngoài cơn đau vùng trên rốn, bệnh nhân cònđau dưới sườn phải, xiên ra sau lưng và lên vai phải nguyên nhân do rượuthường khởi phát sau khi uống rượu bia
Nôn bí trung đại tiện: Kèm theo đau bụng, bệnh nhân thường nôn hoặc
buồn nôn Lúc đầu nôn ra thức ăn, sau nôn ra dịch dạ dày, có khi lẫn cả mậtvàng, đắng Bệnh nhân không đánh hơi, không đi ngoài, bụng chướng và đầytức khó chịu do liệt ruột cơ năng Viêm tụy cấp thể phù, sau vài ngày bí trungđại tiện, bệnh nhân thấy sôi bụng, đánh hơi được, bụng bớt chướng và bệnhbắt đầu lui [23] [24],[25] [26]
- Sốt: Bệnh nhân bị viêm tụy hoại tử thương sốt, sốt cao và kéo dài.
Thường không phân biệt được sốt trong viêm tụy hoại tử vô khuẩn hoăc viêmtụy hoại tử có biến chứng nhiễm trùng tổ chức tụy hoại tử hoặc quanh tụyhoặc áp xe tụy nếu chỉ dựa vào đặc điểm sốt
1.4.1.2 Triệu chứng toàn thân
* Giai đoạn sớm (tuần đầu) dựa theo lâm sàng hơn là tổn thương hìnhthái học [23]
- Viêm tụy hoại tử nặng được định nghĩa khi bệnh nhân có hội chứngđáp ứng viêm hệ thống (SIRS) và/hoặc phát triển thành suy tạng [27]
- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống được xác định khi có trên 2 tiêuchuẩn trong các tiêu chuẩn sau tồn tại, kéo dài >48 giờ:
Trang 18Bụng trướng: Bụng trướng đều, hay gặp ở vùng trên rốn, gõ trong Đôi
khi thấy đại tràng ngang giãn to, không có dấu hiệu quai ruột nổi, rắn bò
Đau bụng có phản ứng thành bụng: Thường đau vùng trên rốn, kèm
theo phảnr ứng thành bụng PƯTB có khi mạnh như co cứng thành bụng dễnhầm với thủng ổ loét dạ dày tá tràng
Điểm sườn lưng đau: Đặc biệt là bên trái Dấu hiệu này được Robson
và Korte mô tả năm 1906
1.4.2 Cận lâm sàng
1.4.2.1 Huyết học:
- Số lượng BC tăng, với tăng bạch cầu đa nhân trung tính
- Hồng cầu, hematocrit tăng do cô đặc máu hoặc giảm nếu VTC hoại
tử có chảy máu
Trang 191.4.2.2 Xét nghiệm sinh hóa
Amylase máu: Theo hội nghị Atlanta 2012, khi amylase máu tăng gấp 3
lần bình thường thì có thể chẩn đoán VTC Amylase máu tăng rất sớm, chỉkhoảng 1-2h sau cơn đau đầu tiên và đạt mức cao nhất trong vòng 24-48h, sau
đó giảm dần và trở lại bình thường trong khoảng 1 tuần [28] Không có sựtương quan rõ rệt giữa tăng nồng độ amylase máu với mức độ tổn thương củatụy Trong một số trường hợp amylase máu không tăng (do quá thời kỳ tănghoặc trong thể hoại tử toàn bộ nhu mô tụy), 10-30% bệnh nhân viêm tụy hoại
tử có amylase bình thường Do vậy, amylase máu không tăng không loại trừviêm tụy hoại tử Ngoài ra, một số bệnh lý có thể gây tăng amylase máu nhưthủng dạ dày-tá tràng, tắc ruột, nhồi máu mạc treo ruột, chửa ngoài tử cungvỡ,vỡ phồng động mạch chủ bụng,suy thận, viêm tuyến mạng tai
Amylase niệu: Tăng là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán Amylase niệu
thường tăng muộn hơn so với amylase máu nhưng kéo dài nên ngoài tác dụngchẩn đoán còn để theo dõi tiến triển của bệnh [29]
Lipase máu: Là XN có độ đặc hiệu và độ nhạy cao hơn amylase máu.
Đồng thời, lipase máu tăng kéo dài hơn amylase nên có tác dụng chẩn đoán
và theo dõi bệnh tốt hơn Tuy nhiên, việc xét nghiệm định lượng lipase máuphức tạp và tốn thời gian hơn việc đinh lượng amylase máu nên còn ít được
sử dụng trong chẩn đoán Bình thường lipase dưới 250U/l
Các xét nghiệm thông thường khác:
Ure máu: tăng do mất nước và là tăng ure máu trước thận
Đường máu: tăng do hiện tượng tụy hoại tử dẫn đến giảm tiếtinsulin,tăng tiết catecholamin và glucagon
Canxi máu: canxi máu giảm có thể do tác dụng với acid béo tạo thànhcác vết nến, là một trong những yếu tố tiên lượng bệnh nặng
Trang 20LDH (Lactico dehydrogenase): tăng trong VTCHT và nhiều bệnh khácnhư nhồi máu cơ tim, viêm màng não Trong VTC hoại tử nồng độ LDH tăngtrên 350U/L thì tiên lượng nặng.
CRP (C protein reactive): CRP tăng có ý nghĩa tiên lượng
Men Transaminase (SGOT,SGPT): trong VTC hoại tử SGOT tăng caohơn so với SGPT và tăng gấp 5 lần bình thường Cần phân biệt với tăngtransaminase trong bệnh lý gan mật SGPT > SGOT
Bilirubin máu: có thể tăng trong trường hợp VTC có suy đa tạng, tắc mật.Định lượng amylase và lipase dịch ổ bụng: qua chọc dò ổ bụng hoặctrong lúc mổ có thể thấy nồng độ amylase và lipase cao Nồng độ các mennày cao có thể tiên lượng mức độ nặng nhẹ của bệnh
1.4.2.3 Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm: Siêu âm giúp đánh giá mức độ tổn thương tụy, theo dõi sự tiếntriển của bệnh và xác định nguyên nhân (sỏi, giun đường mật) Tuy nhiên, siêu
âm quy ước thường khó đánh giá tổ chức tụy do trướng hơi và dịch
Viêm tụy cấp thể hoại tử chảy máu: Tụy to toàn bộ hoặc từng phần Bờtụy nham nhở, không đều Nhu mô tụy không đồng âm, có ổ giảm âm hoặcrỗng âm biểu hiện ổ hoại tử xen lẫn những mảng tăng âm của chảy máu
Hình ảnh áp xe tụy: Khối ít âm và trống âm, bờ viền dày không đều.
Trong khối có hình tăng âm do mủ và các tổ chức hoại tử, có khí trong khốidịch
Dòng chảy ngoài tụy: có thể quan sát thấy ở vùng xung quanh tụy,
ở hậu cung mạc nối, khoang cạnh thận trước trái, rãnh đại tràng và hố chậu
Dịch tự do ổ bụng: Khoang lách thận, gan thận hay túi cùng Douglas.
Ưu điểm; Đơn giản, dễ thực hiện ngay cả khi bệnh nhân nặng có thểsiêu âm tại giường, an toàn
Nhược điểm: Phụ thuộc nhiều vào trình độ của người thực hiện, khó
Trang 21quan sát đánh giá ở bệnh nhân thành bụng dày, béo phì và ruột chướng nhiều.
Chụp cắt lớp vi tính
Hình ảnh cắt lớp vi tính của viêm tụy hoại tử:
Tổn thương tại nhu mô tụy: Tụy to lan tỏa hoặc từng vùng
Bờ tụy không đều không rõ nét, bờ tụy mờ đi, khó phân biệt gianh giớinhu mô với tổ chức mỡ xung quanh tụy là biểu hiện phù lớp mỡ quanh tụy
Tỷ trọng nhu mô trước tiêm: tụy thường giảm tỷ trọng Tỷ trọng khôngđều trong trường hợp hoại tử chảy máu
Nhu mô tụy sau khi tiêm thuốc cản quang: nhu mô tụy lành sau tiêmthuốc cản quang tỷ trọng tăng Nhu mô tụy bị hoại tử bắt thuốc không đồngnhất, không thay đổi tỷ trọng so với các lớp cắt không tiêm thuốc ở cùng một
vị trí
Mức độ hoại tử của nhu mô tụy trên CLVT được đánh giá qua thangđiểm balthazar Năm 2000, Balthazar đưa ra bảng điểm đánh giá độ nặngVTC hoại tử dựa vào CT, phát triển dựa vào mức độ hoại tử, mức độ viêm vàcác ổ tụ dịch, gọi là “CT severity index” (CTSI) Phương pháp này được coi
là “tiêu chuẩn vàng” để xác định tình trạng hoại tử và các biến chứng tại chỗcủa VTHT qua đó giúp tiên lượng bệnh Điểm phân loại mức độ nặng chialàm 3 nhóm chính (0-3, 4-6, 7-10 điểm) liên hệ mật thiết với tỷ lệ tử vong và
sự phát triển các biến cố tại chỗ Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong là23% với bất kì mức độ hoại tử nào, 0% nếu không có hoại tử, và có mối liênquan chặt giữa độ hoại tử trên 30% với tỷ lệ biến chứng và tử vong Bệnhnhân có CTSI là 0-1 điểm không có biến chứng trong khi các bệnh nhân cóCTSI từ 7-10 điểm có tỷ lệ tử vong là 17% và tỷ lệ biến chứng là 92% Cácbệnh nhân có CTSI > 5 điểm gia tăng 8 lần nguy cơ tử vong, 17 lần nguy cơnằm viện kéo dài so với các bệnh nhân có CTSI < 5 điểm [30],[31]
Trang 22Bảng 1.1 Bảng phân loại của Balthazar[32]
Độ C: Viêm và thâm nhiễm mô mỡ quanh
tụy và mất đường viền của bờ tụy
2
Độ E: Nhiều ổ dịch quanh tụy và xa tụy 4
Điểm Balthazar (CTSI) = Điểm mức độ viêm + Điểm mức độ hoại tử
Tổn thương phối hợp: không đặc hiệu có thể thấy:
Thâm nhiễm lớp mỡ quanh thận: bình thường lớp mỡ này có tỷ trọng
âm Thâm nhiễm mỡ có nghĩa là xuất hiện dải tăng tỷ trọng
Dày các cân thận: bình thường các cân này mỏng không quan sát thấy,dày cân khi quan sát thấy và thường > 3mm
Dày cân sau phúc mạc, đặc biệt là cân Gérota trước trái, dày thành cáctạng rỗng lân cận
Phát hiện các biến chứng:
Tràn dịch ổ bụng, tràn dịch màng phổi một hoặc cả hai bên
Dòng chảy hoại tử xa tụy: biểu hiện bằng hội chứng khối, tỷ trọng củadịch, không hoặc bắt ít thuốc cản quang Vị trí có thể thay đổi: mạc nối nhỏ,khoang sau phúc mạc, rãnh cạnh thận trái, có ý nghĩa tiên lượng [33]
Các tổn thương mạch máu trong trường hợp VTHT chảy máu
Chụp cộng hưởng từ
Trang 23Hình ảnh cộng hưởng từ viêm tụy hoại tử:
Tổn thương tụy hoặc giảm tín hiệu hoặc tăng tín hiệu trên T1Wnếu chảy máu, tăng tín hiệu trên T2W
Các ổ dịch ngoài tụy, quanh tụy tăng tín hiệu trên T1W, T2W
Phát hiện sớm các biến chứng mạch máu
- Ưu điểm: CHT loại được yếu tố nhiễu ảnh do không khí của ống tiêuhóa và cấu trúc mỡ xung quanh tụy, đặc biệt trong đánh giá các tổnthương vùng móc tụy
- Nhược điểm: Giá thành cao, không thể thực hiện được đối với bệnhnhân mang dị vật( máy tạo nhịp tim, các kẹp phẫu thuật mạch máutrong ổ bụng, dị vật kim loại trong cơ thể )
Hình các quai ruột chướng hơi biểu hiện của liệt ruột cơ năng
Xóa bóng cơ đái chậu do xâm lấn khoang sau phúc mạc Tràn dịchmàng phổi hay gặp tràn dịch màng phổi trái
* Chẩn đoán xác định khi có:
Triệu chứng lâm sàng kết hợp với amylase và/ hoặc lipase máu tăngtrên 3 lần so với giá trị bình thường hoặc kết hợp với hình ảnh điển hình củaviêm tụy hoại tử trên siêu âm hoặc chụp CT dựa vào thang điểm balthazar
Chẩn đoán phân biệt:
Chẩn đoán phân biệt với thủng dạ dày, tắc ruột, lồng ruột, sỏi tiết niệu
1.5 Biến chứng của viêm tụy hoại tử
Trang 241.5.1 Biến chứng toàn thân
Biến chứng toàn thân của viêm tụy hoại tử có thể đi từ suy giảm tuầnhoàn, suy hô hấp nhẹ cho đến suy giảm chức năng nhiều cơ quan trong nhữngthể tối cấp với tỷ lệ tử vong rất cao Tử vong sớm do viêm tụy hoại tử thường
do suy đa tạng, trong khi tử vong muộn thường liên quan với nhiễm khuẩn[27],[34],[35],[36] [37]
- Trụy tim mạch: Do tổn thương nội mạc của thành mạch làm cho một
khối lượng lớn huyết tương thoát ra khỏi hệ thống tuần hoàn vào vùng gian bào,khoang phúc mạc tạo thành một khu vực thứ ba tích lũy chất dịch thoát ra khỏilòng mạch, dẫn tới tình trạng sốc do giảm thể tích tuần hoàn
- Suy hô hấp: Những yếu tố sau có thể đưa tới suy chức năng hô hấp:
Đau, bụng trướng và tình trạng nằm lâu gây ứ đọng đờm rãi, xẹp phổi, viêm phổi
Tràn dịch màng phổi
Tổn thương mao mạch phổi dẫn đến phù phổi
- Suy thận: Do giảm khối lượng tuần hoàn và tình trạng co mạch máu
dẫn tới giảm lượng máu tới thận và rối loạn chức nặng ống thận, làm giảmlượng nước tiểu Lúc đầu là suy thận chức năng, nếu kéo dài sẽ dẫn tới suythận thực tổn không hồi phục
- Biến chứng ở dạ dày ruột:
Bụng trướng do liệt ruột cơ năng, gây nôn và bí trung đại tiện
Loét trợt nông hoặc ổ loét ở dạ dày-tá tràng
Trang 251.5.2 Biến chứng trong ổ bụng [3],[24],[34],[38] [39]
- Ổ dịch khu trú:Thường thấy ở quanh tụy phía trước tụy, khoang gan
thận, lách thận Những ổ dịch này thường không có vách
- Ổ hoại tử tụy: Là những ổ khu trú hoặc lan tỏa, bao gồm dịch xuất tiết,
dịch máu cũ, tổ chức hoại tử của tụy tạo thành chất dịch màu đỏ nâu hoặcxám đen lẫn những mảnh tổ chức hoại tử Những ổ này có thể ở trong nhu môtụy hoặc lan tỏa toàn bộ tụy, lan ra xung quanh theo dòng chảy và kênh thôngvới nhau giữa các khoang sau phúc mạc, tới rễ mạc treo đại tràng ngang, hậucung mạc nối và theo các rãnh đại tràng xuống hố chậu, túi cùng Douglas
- Áp xe tụy: Là ổ mủ khu trú ở tụy hoặc ở gần tụy, trong có những mảng
tổ chức hoại tử Thương tổn hình thành từ những ổ hoại tử nhiễm trùngthường xuất hiện vào tuần thứ 3-4 của bệnh Bệnh nhân thường sốt cao daođộng Chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc chụp CT hút ra mủ, nuôi cấy
có thể có vi khuẩn hoặc vô khuẩn
- Nang giả tụy cấp tính:
Là những ổ dịch tụy màu vàng nhạt hoặc nâu, có nồng độ amylase caothường được hình thành trong vòng 4 tuần đầu của bệnh Nang giả tụy có vỏ
là tổ chức xơ hoặc tổ chức hạt Khác với nang thật, mặt trong vỏ nang giả tụykhông có lớp niêm mạc che phủ Thường gặp một nang giả tụy nhưng cũng cókhi gặp hai hoặc nhiều nang
Sự thoái lui có thể xảy ra nhưng hiếm gặp sau 8 tuần do sự bào mòn của ống tiêu hóa hoặc vỡ trong ổ bụng gây viêm phúc mạc
Nang giả tụy có thể gây các biến chứng như: chèn ép gây tắc mật, tắcruột, có thể chảy máu trong nang hoặc chảy máu tiêu hóa, vỡ vào trong ổbụng, bội nhiễm và trở thành áp xe
- Thủng hoặc hoại tử ống tiêu hóa: Men tụy được giải phóng từ ổ viêm
có tính chất phá hủy rất mạnh gây tổn thương các tạng xung quanh như tátràng, đại tràng ngang gây thủng ruột, hoại tử ruột dẫn đến viêm phúc mạc
Trang 26- Biến chứng mạch máu:
Giả phồng động mạch: hiếm gặp nhưng rất nặng bởi vì có thể vỡ Siêu
âm màu, chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang, CHT có thể chẩn đoán và chẩnđoán phân biệt với nang giả Khối giả phồng thường phát triển từ động mạchlách, động mạch tụy, hoặc một nhánh động mạch tụy
1.6 Phân loại viêm tụy hoại tử theo tiêu chuẩn Atlanta sửa đổi 2012 (APCWG)
Hội nghị Atlanta 1992 đã đưa ra thống nhất quốc tế về phân loại viêmtụy cấp Hội nghị phân loại Atlanta đã trải qua gần 20 năm, chứng minh được
sự hữu ích trong phân loại nhưng nhiều khái niệm, định nghĩa còn chưa rõ ràng
và chưa được chấp nhận hoặc sử dụng trong cộng đồng các nhà tụy học (nộikhoa, phẫu thuật và chẩn đoán hình ảnh) Sự hiểu biết về sinh lý bệnh học củaVTC hoại tử, tiến bộ trong chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán tổn thương nhu
mô tụy và quanh tụy, sự phát triển của can thiệp tối thiểu dựa vào chẩn đoánhình ảnh, nội soi và kỹ thuật phẫu thuật cho các trường hợp biến chứng đã tạo
ra sự cần thiết phải thay đổi và cập nhật từ phân loại Atlanta 1992
Các vấn đề toàn cầu quan tâm trong phân loại là:
1 Đánh giá mức độ nặng trong lâm sàng
2 Đánh giá tổn thương trong chẩn đoán hình ảnh
3 Phân biệt giữa hoại tử tụy đơn thuần và hoại tử quanh tụy
Và đặc biệt chỉ ra không có mối tương quan trực tiếp giữa đặc điểmlâm sàng và đặc điểm tổn thương hình thái học của tụy trong giai đoạn sớmcủa bệnh Giai đoạn này hầu hết đều sử dụng mô tả hình thái học trong chẩnđoán hình ảnh và trong phẫu thuật Sự hiểu biết rất khác nhau giữa các chuyêngia về tụy học, đặc biệt là về tổn thương tại tụy và quanh tụy [23] Đó là điềukiện bắt buộc cần có sử sửa đổi và cập nhật,đó là tiền đề cho tiêu chuẩn sửađổi vào 2007 và 2012 Đây là một bước tiến quan trọng trong chẩn đoán, phânloại và điều trị VTC
Trang 27Ngoài ra viêm tụy hoại tử là một quá trình động, phát triển và thay đổi,
có 2 đỉnh thời gian gặp tỷ lệ tử vong cao là trong tuần đầu và 2 – 6 tuần từ khikhởi phát, phản ánh rõ ràng các giai đoạn khác nhau của viêm tụy hoại tử
1.6.1 Phân loại theo lâm sàng
* Giai đoạn sớm (tuần đầu) dựa theo lâm sàng hơn là tổn thương hìnhthái học [23]
- Viêm tụy hoại tử nặng được định nghĩa khi bệnh nhân có hội chứngđáp ứng viêm hệ thống (SIRS) và/hoặc phát triển thành suy tạng
- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống được xác định khi có trên 2 tiêuchuẩn trong các tiêu chuẩn sau tồn tại, kéo dài >48 giờ:
+ Mạch >90 lần/phút;
+ Nhiệt độ (trực tràng) <36oC hoặc >38oC;
+ Bạch cầu máu <4.000 hoặc 12.000/mm3;
+ Nhịp thở >20 lần/phút hoặc PCO2 <32 mmHg;
+ Ngoài ra, nếu bệnh nhân viêm tụy hoại tử trên cơ địa: suy thận, bệnh
lý tim mạch, suy giảm miễn dịch đều được coi là viêm tụy hoai tử nặng
* Giai đoạn sau 1 tuần
Sau 1 tuần, viêm tụy hoại tử nặng được định nghĩa khi có suy ít nhất 1tạng và kéo dài trên 48 giờ (tiêu chuẩn chẩn đoán suy tạng dựa vào thangđiểm Marshall chung cho quần thể bệnh nhân viêm tụy và thực hiện ở tất cảcác đơn vị, như lâm sàng, điều trị Với bệnh nhân nằm ở HSTC cần sử dụngthang điểm SOFA để đánh giá vào theo dõi suy tạng
Suy tạng được định nghĩa khi điểm Marshall hoặc điểm SOFA cho tạng
đó ≥ 2 điểm
Suy đa tạng được định nghĩa khi có ≥ 2 tạng suy kéo dài ≥ 48 giờ
Trang 28CUTE PANCREATITIS
(Viêm tụy cấp)
Walled-off necrosis (WON)
90%
2013 Revised Atlanta Classification
[23]
1.7 Tiên lượng trong VTC hoại tử
1.7.1 Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng
- Tuổi : Tuổi cao là một tiên lượng của bệnh, ngưỡng giá trị tuổi thay
đổi từ 55-75 theo các nghiên cứu khác nhau [40]
- Giới tính: Giới tính không phải là yếu tố tiên lượng trong các nghiên
Interstitial edematous pancreatitis
(IEP) ( Viêm tụy thể phù)
Necrotizing pancreatis (gland of peripancreatic tissue)
Viêm tụy hoại tử
*(APFC)
Acute necrotic collection
*Pseudocyst 10%
Trang 29- Nguyên nhân: Nguyên nhân VTC hoại tử thường được xem không có
liên quan đến tiên lượng của bệnh Một số nghiên cứu xem rượu là nguyênnhân gia tăng nguy cơ VTC hoại tử [40]
- Triệu chứng thực thể: Sốt, mảng cứng thượng vị, phản ứng thành
bụng hay cảm ứng phúc mạc, liệt ruột cơ năng, dấu hiệu Grey và Turnerthường có liên quan đến tiên lượng bệnh [40]
Triệu chứng toàn thân: VTC hoại tử được coi là nặng khi có các dấu
hiệu suy tạng: HA tối đa < 90 mmHg; suy hô hấp: Pa02 < 60 mmHg; suy thận:creatinin > 2mg/dl; nhiễm khuẩn: Sốt > 380C, BC máu > 20 G/l [23],[40]
1.7.2 Dựa vào bảng điểm tiên lượng tiêu chuẩn Balthazar (CTSI)
1.8 Điều trị viêm tụy hoại tử
Điều trị VTC hoại tử phải kết hợp giữa điều trị nội khoa và ngoại khoa,không có một loại điều trị riêng biệt đặc hiệu nào
1.8.1 Nội khoa
* Hồi sức tuần hoàn[41],[42]
- Bù đủ dịch cho BN: BN nặng cần 250 – 300ml dịch/giờ/24 giờ đầu(trung bình 4 – 8 lít)
+ Thuốc trợ tim, vận mạch sử dụng khi áp lực TMTT đạt 8 – 12mmHg
mà HA tâm thu <90mmHg (HA TB <65mmHg)
Trang 30- Sử dụng khi có bằng chứng nhiễm trùng:
+ Sử dụng phác đồ Cephalosporin III + Quinolone và/hoặc kháng sinh
có tác dụng với vi khuẩn kỵ khí (metronidazone)
Trang 31+ Carbapenem.
- Theo kháng sinh đồ
* Nuôi dưỡng
- VTC hoại tử nặng: nuôi dưỡng tĩnh mạch 24 – 48 giờ đầu.[43]
Ăn đường miệng sớm qua miệng, ống thông dạ dày: cho ăn tăng dần,nhỏ giọt 100 – 120ml mỗi 4 giờ trong vòng 24 – 48 giờ đầu, sau tăng dần dựavào đánh giá khả năng dung nạp: BN không nôn, không đau bụng tăng lên,không chướng bụng tăng lên, có trung tiện, đại diện, đặc biệt ALOB khôngtăng lên Trước khi cho ăn bữa sau phải hút dịch dạ dày, kiểm tra nếu thức ăn
cũ còn lưu số lượng lớn thì tạm dừng cho ăn (theo phác đồ ăn qua ống thông)
- Đảm bảo đủ dinh calo 25 – 30Kcal/kg/24 giờ (kết hợp nuôi dưỡngtĩnh mạch nếu ăn đường miệng nhằm đảm bảo năng lượng)
- Thời gian lọc máu lọc máu: cho 1 quả lọc: từ 18 – 24 giờ
- Tiêu chuẩn ngừng lọc máu: cải thiện tình trạng suy tạng: thoát sốc;
giảm tình trạng suy thận: có nước tiểu >50ml/h và creatinin<150; P/F>250;ALOB < 21 cmH2O
Trang 321.8.2 Điều trị can thiệp và phẫu thuật
Điều trị viêm tụy cấp hoại tử được điều trị theo phương pháp bậc thang,
tóm tắt bằng 3D: Delay, Drain và Debride Trong đó, Delay (trì hoãn), bệnh
nhân được trì hoãn can thiệp và phẫu thuật tối đa, tuân thủ theo nguyên tắc 4
tuần, điều trị hồi sức, kháng sinh đến khi dịch, tổ chức hoại tử vỏ hóa Drain
(dẫn lưu) bằng các biện pháp: qua da (Percutanous catheter drainage – PCD),xuyên thành dạ dày (Endoscopic transluminal drainage – ETD)
Debride (Cắt lọc)
Lấy tổ chức hoại tử sau phúc mạc qua da (MARPN)Phẫu thuật nội soi lấy tổ chức hoại tử qua dạ dàyPhẫu thuật nội soi hỗ trợ lấy tổ chức hoại tử (VARD)Nội soi xuyên thành dạ dày lấy tổ chức hoại tử (ETN –Endoscopic transluminal Necrosectomy)
Mổ mở cắt lọc tổ chức hoại tửHiệu quả của phương pháp bậc thang đã được chứng minh đem lại kếtquả tối ưu hơn nhiều so với mổ mở ngay từ đầu Biến chứng nặng và tử vong
từ 69% xuống còn 44% so với mổ mở ngày từ đầu, các biến chứng lâu dàinhư suy tụy, tiểu đường từ 38% xuống còn 16%, chi phí điều trị cho VTHTcũng giảm đến 12% Phương pháp tiếp cận này khác với mổ mở truyền thống,thay vì lấy tổ chức hoại tử thì chúng ta chỉ tiến hành kiểm soát nguồn nhiễmkhuẩn Việc thành lập nhốm đa chuyên khoa: ngoại khoa, nội tiêu hóa, chẩnđoán hình ảnh và hồi sức là rất cần thiết
1.8.2.1 Can thiệp qua da (PCD) [44] [45] [46]
Năm 1998, Freeny và cộng sự lần đầu tiên mô tả dẫn lưu qua da dướihướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh để giải quyết tạm thời tình trạng nhiễmtrùng và hơn một nửa số lượng bệnh nhân được điều trị với kỹ thuật trên [38]
Kể từ đó PCD như là một lựa chọn đầu tiên để điều trị Thậm chí phương
Trang 33pháp này có thể cho phép can thiệp sớm khi thời điểm sớm các phương pháp
mổ mở có thể có tỷ lệ tử vong rất cao [47]
Nghiên cứu lớn nhất, Baal và cộng sự xem lại 11 nghiên cứu với 384bệnh nhân [38] Thấy hoại tử nhiễm trùng trong 70,6% bệnh nhân điều trịPCD và suy tạng 67,2% 55,7 % không phải phẫu thuật dẫn lưu ổ áp xe bằngcác phương pháp khác
Hình 1.6: PCD, một bệnh nhân nữ 54 tuổi, được chẩn đoán viêm tụy hoại tử, A) hình ảnh CT vị trí đặt dẫn lưu tối ưu nhất là bên phải vào sau phúc mạc với một ống dẫn lưu kích thước 12F (mũi tên), B) hình ảnh CT sau dẫn lưu thành công đã
làm giảm kích thước ỏ dịch
1.8.2.2 Phương pháp nội soi ổ bụng
Phương pháp nội soi không được sử dụng rộng rãi và chưa nhiềunghiên cứu đề cập đến kỹ thuật này [48] Parekh đã mô tả kỹ thuật nôi soi hỗtrợ để dẫn lưu ổ hoại tử tụy trên 19 bệnh nhân Chỉ định cho bệnh nhân hoại
tử, suy tạng tiến triển hay triệu chứng kéo dài Tỷ lệ thành công 77% tuynhiên tỷ lệ tử vong lên tới 11% và tỷ lệ biến chứng 58% (rò tụy, nhiễm trùngvết mổ và hoại thư) [38] Có thể tạo đường hầm bằng cách đặt 1 stent kimloại, sau đó tiến hành cắt lọc nội soi nhiều lần là một biện pháp ngày càngđược sử dụng để thay thế phương pháp mổ mở [44]
1.8.2.3 Phương pháp dẫn lưu ổ áp xe sau phúc mạc
Phương pháp này thực chất là biến đổi của phương pháp soi ổ bụng vàbao gồm các biến đổi về kỹ thuật sử dụng một đường rạch qua da, thường