ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞNHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI PHẪU THUẬT VÀ MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN Chủ nhiệm
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ
CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI PHẪU THUẬT VÀ MÔ BỆNH HỌC
Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN
Chủ nhiệm đề tài: BSCK II Lê Văn Thành
HÀ NỘI, THÁNG 09 – 2018
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ
CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI PHẪU THUẬT VÀ MÔ BỆNH HỌC
Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN
Chủ nhiệm đề tài: BSCK II Lê Văn Thành
BS Hoàng Tài Mạnh
BS Võ Quốc Hoàn
HÀ NỘI, THÁNG 09 – 2018
Trang 3BN Bệnh nhân
CEA Carcino Embryonic Antigen
CLVT Cắt lớp vi tính
GĐ Giai đoạn
GPB Giải phẫu bệnh
MBH Mô bệnh học
MRI Cộng hưởng từ
PET/CT Chụp cắt lớp phát bức xạ positron(Positron emission
tomography - computed tomography)
PT Phẫu thuật
TT Trực tràng
UTBM Ung thư biểu mô
UTĐTT Ung thư đại trực tràng
UTTT Ung thư trực tràng
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
XL Xâm lấn
MỤC LỤ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG 3
1.1.1 Trên thế giới 3
Trang 41.2.1 Sinh bệnh học ung thư trực tràng 3
1.3 GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG 5
1.3.1 Giải phẫu trực tràng 5
1.3.2 Cấu trúc mô bệnh học trực tràng 8
1.4 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG 9
1.4.1 Đại thể 9
1.4.2 Vi thể 9
1.5 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG 10
1.5.1 Lâm sàng 10
1.5.2 Cận lâm sàng 11
1.5.3 Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng 15
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 18
1.6.1 Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 22
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22
2.2.3 Thời gian nghiên cứu 22
2.2.4 Phương pháp chọn mẫu 23
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23
Các biến số nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 27
Trang 53.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng 30
3.1.4 Phẫu thuật 32
3.1.5 Giải phẫu bệnh sau mổ 33
Chương 4: BÀN LUẬN 34
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 34
4.2 CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 35
4.2.1 Thời gian từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện 35
4.2.2 Triệu chứng lâm sàng 35
4.2.3 Cận lâm sàng 36
4.3 CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA 38
4.3.1 Chẩn đoán mức xâm lấn qua chụp cộng hưởng từ 38
4.3.2 Chẩn đoán hạch tiểu khung qua chụp cộng hưởng từ 39
4.4 Đánh giá ưu, nhược điểm của chụp cộng hưởng từ 40
4.4.1 Ưu điểm 40
4.4.2 Nhược điểm 41
KẾT LUẬN 43Y TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.2: Thời gian phát hiện bệnh 28
Bảng 3.3 Đánh giá tổn thương qua thăm trực tràng 29
Bảng 3.4 Kết quả soi trực tràng 30
Bảng 3.5 Nồng độ CEA trong huyết thanh trước phẫu thuật 31
Bảng 3.6 Đặc điểm u trên MRI 31
Bảng 3.7 Đặc điểm di căn hạch trên MRI 32
Bảng 3.8 Phương pháp điều trị phẫu thuật 32
Bảng 3.9 Mức xâm lấn u trong phẫu thuật 32
Bảng 3.10 Đánh giá hạch trong mổ 33
Bảng 3.11 Đặc điểm mô bệnh học sau mổ 33 Y
Trang 7Biểu đồ 3.1 Phân bố ung thư theo tuổi 27
Biểu đồ 3.2 Phân bố ung thư theo giới tính 27
DANH MỤC HÌN Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc trực tràng 5
Hình 1.2 Mạch máu của trực tràng 6
Hình 1.3 Bạch huyết của trực tràng 8
Hình 1.4 Hạch tiểu khung qua chụp MRI Theo Kim N.K 13 Y
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng (trong đó trên 50% là ung thư trực tràng) là bệnhphổ biến trên thế giới Bệnh hay gặp ở các nước phát triển, nhưng đang có xuhướng gia tăng ở các nước đang phát triển Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức
y tế thế giới năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ mắc vàđứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tử vong sau ung thư phổi [1-3] Tại Việt Nam, tỷ lệmắc UTĐTT đứng hàng thứ năm ở cả hai giới, xuất độ 8768 ca và tử suất
5976 ca năm 2012, bệnh này có xu hướng tăng và ước tính năm 2020 sẽ có
và tình trạng di căn hạch có độ chính xác cao, nhưng hạn chế trong nhữngtrường hợp u bít hẹp lòng trực tràng hay dễ chảy máu Ngày nay, với sự pháttriển mạnh mẽ của chẩn đoán hình ảnh đã mang lại cho các nhà lâm sàngnhiều phương pháp thăm dò hỗ trợ chẩn đoán chính xác mức độ xâm lấn củakhối u và di căn hạch, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ Trên thế giới, chụpCHT trong ung thư trực tràng đã được ứng dụng từ những năm 1990, tại ViệtNam từ những năm 2000 Nhiều nghiên cứu về giá trị của chụp CHT trongung thư trực tràng đã được công bố
Điều trị ung thư trực tràng dựa trên phối hợp đa mô thức, trong đó phẫuthuật đóng vai trò quan trọng nhất Hiện nay, quan điểm điều trị UTTT đã có
Trang 9nhiều thay đổi với xu hướng điều trị tân bổ trợ trong các UTTT giai đoạn T3/T4 hoặc có di căn hạch Do đó, việc đánh giá giai đoạn trước mổ là hết sứcquan trọng để các bác sỹ lâm sàng đưa ra chiến lược điều trị đúng đắn chobệnh nhân Chụp CHT trong chẩn đoán UTTT ngày càng trở nên phổ biến ởViệt Nam cũng như trên thế giới vì lợi thế là phương pháp không xâm lấn, an
toàn và có độ chính xác cao Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nhận xét đặc
điểm hình ảnh cộng hưởng từ có đối chiếu với phẫu thuật và mô bệnh học ở bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật triệt căn” với hai mục tiêu:
1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân
ung thư trực tràng được phẫu thuật triệt căn.
2 Đối chiếu hình ảnh cộng hưởng từ với chẩn đoán phẫu thuật và mô
bệnh học.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG
1.1.1 Trên thế giới
Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức y tế thế giới năm 2012, ung thư đạitrực tràng đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ mắc và đứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tử vongsau ung thư phổi [1-3] Tuy nhiên tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh giữa cácvùng, miền, quốc gia trên thế giới rất khác nhau Tỷ lệ mắc bệnh cao ở cácnước Tây Âu, Bắc Mỹ, trung bình ở khu vực Đông, Nam Âu, Năm 2012 có447.136 ca mắc mới tại châu Âu trong đó có 214.866 trường hợp tử vong [1].Năm 2015 có 132.700 ca mắc mới tại Mỹ và có 49.700 trường hợp tử vong[5] Tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất ở châu Phi, một số vùng châu Mỹ La Tinh vàchâu Á nhưng hiện nay tỷ lệ mắc bệnh tại các nước này lại đang có xuhướng gia tăng [3], [ 6], [ 7]
1.1.2 Việt Nam
Theo ghi nhận ung thư tại Hà Nội 1993 - 1994 cho thấy tỷ lệ mắc củaUTTT là 7.5/100.000 dân song đến năm 2008 tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi củaUTĐTT là 16,9/100.000 dân đối với nam và 15,6/100.000 dân đối với nữ,
2010 là 19/100.000dân ở nam và 14,7/100.000 dân ở nữ [8] Theo số liệuTrung tâm Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh 2009, tỷ lệ mắc UTĐTT đứnghàng thứ 3 ở cả hai giới chiếm 15,1/100.000 dân ở nam và chiếm tỷ lệ8,7/100.000 dân ở nữ [9]
1.2 SINH BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG
1.2.1 Sinh bệnh học ung thư trực tràng
Những yếu tố liên quan đến sinh bệnh học UTTT bao gồm các yếu
tố dinh dưỡng, thương tổn tiền ung thư và yếu tố di truyền
Trang 111.2.1.1 Yếu tố dinh dưỡng
Ung thư đại trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡđộng vật Những thực phẩm có nhiễm các hoá chất như benzopyren, nitrosamin cũng có khả năng gây ung thư Chế độ ăn ít chất xơ, thiếu các Vitamin (A,
B, C, E) thiếu canxi cũng làm tăng nguy cơ ung thư
1.2.1.2 Các thương tổn tiền ung thư
+ Viêm đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn
+ Polyp đại trực tràng như: polyp tuyến, polyp tăng sản và polyp loạnsản phôi (Hamartomatous polyp) [10], [ 11]
1.2.1.3 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong sinh bệnh UTĐTT, với gensinh ung thư và các hội chứng di truyền bao gồm: bệnh đa polyp đại trựctràng gia đình và hội chứng UTĐTT di truyền không có polyp [10]
1.2.1.4 Cơ chế sinh ung thư đại trực tràng
Cơ chế sinh UTĐTT hiện nay đã được sáng tỏ qua cơ chế gen sinh ungthư Quá trình sinh bệnh UTĐTT trải qua nhiều giai đoạn, liên quan đến tổnthương nhiều gen sinh ung thư do tác động của các yếu tố gây ung thư Nhữngnghiên cứu còn cho thấy, hMSH2 và hMLH1 là những gen kiểm soát sửa chữaADN, khi hai gen này bị đột biến đã làm các gen sinh ung thư bị mất bền vững,trở nên dễ bị đột biến khi có tác động của các yếu tố gây ung thư [12]
Trang 121.3 GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
1.3.1 Giải phẫu trực tràng
Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc trực tràng
(Nguồn: theo Frank H Netter [13])
Trực tràng là đoạn cuối của ống tiêu hoá nối tiếp với đại tràng sigma từđốt sống cùng 3 tới hậu môn Gồm 2 phần bóng trực tràng nằm trong chậuhông bé, dài 12 - 15 cm Đoạn dưới nhỏ là ống hậu môn dài 2 - 3 cm
Trong ung thư trực tràng ngoài giai đoạn của khối u thì vị trí của khối ucũng là yếu tố quyết định đến phương pháp điều trị Vì vậy Hội Phẫu thuậtviên đại trực tràng Hoa Kỳ chia trực tràng ra làm 3 đoạn
- Trực tràng cao: là đoạn trực tràng cách rìa hậu môn 10 - 15 cm Đoạnnày nằm một phần trong phúc mạc và một phần nằm ngoài phúc mạc, mạctreo trực tràng (Mesorectum) ôm gần như toàn bộ đoạn trực tràng cao
Trang 13- Trực tràng trung bình: là đoạn trực tràng cách rìa hậu môn 5 - 10 cm.
- Trực tràng thấp: là đoạn trực tràng cách rìa hậu môn dưới ≤5 cm [14-17]
1.3.1.1 Liên quan định khu
- Mặt trước: ở nam giới, phần phúc mạc liên quan với túi cùng Douglas
và mặt sau bàng quang Phần trước phúc mạc liên quan với mặt sau dưới củabàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh, tiền liệt tuyến Ở nữ giới phần phúc mạcqua túi cùng Douglas, liên quan với tử cung, túi cùng âm đạo sau, phần dướiphúc mạc liên quan với thành sau âm đạo
- Mặt sau: liên quan với xương cùng và các thành phần ở trước xương
- Mặt bên: liên quan chậu hông, mạch máu, niệu quản, thần kinh bịt
- Trực tràng nằm trong một khoang được bao bọc xung quanh là tổ chức
mỡ quanh trực tràng (còn gọi là mạc treo trực tràng), Ung thư trực tràngthường xâm lấn tổ chức này [17]
1.3.1.2 Mạch máu của trực tràng
Hình 1.2 Mạch máu của trực tràng (nhìn từ mặt sau)
(Nguồn: theo Wolff (2009) [18])
Trang 14- Động mạch trực tràng
Trực tràng được cấp máu bởi 3 động mạch:
Động mạch trực tràng trên: là nguồn cấp máu chính cho trực tràng tướimáu cho phần cao và trung bình của trực tràng, xuất phát từ động mạch mạctreo tràng dưới
Động mạch trực tràng giữa: nuôi đoạn giữa trực tràng, ở 2 cánh trựctràng, xuất phát từ động mạch hạ vị Phải thắt ở sát thành trực tràng khi cắtđoạn đại trực tràng trong UTTT cao
Động mạch trực tràng dưới: tưới máu cho vùng ống hậu môn và các cơtròn hậu môn, xuất phát từ động mạch thẹn trong
- Tĩnh mạch trực tràng:
Tĩnh mạch trực tràng trên là nhánh chính kết hợp với tĩnh mạch trựctràng dưới, tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch cùng giữa hợp lưu với cáctĩnh mạch đại tràng sigma đổ về tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Tĩnh mạch trực tràng giữa và dưới dẫn máu từ ống hậu môn và phầnthấp trực tràng về tĩnh mạch bịt và tĩnh mạch chậu trong
Tĩnh mạch cùng giữa dẫn máu từ phần trên của trực tràng thấp đổ vềtĩnh mạch chậu gốc trái [16-18]
Trang 15- Bạch huyết của trực tràng
Hình 1.3 Bạch huyết của trực tràng
(Nguồn: theo Wolff (2009) [18])
Phần lớn bạch mạch trực tràng đổ về chặng hạch dọc thân động mạchtrực tràng trên Một số bạch mạch đoạn giữa trực tràng đổ về nhóm hạch dọctheo động mạch trực tràng giữa về hạch chậu Đoạn trực tràng thấp và ốnghậu môn, bạch mạch đổ theo nhóm hạch dọc động mạch cùng vùng đáy chậu
Trang 16+ Lớp dưới niêm mạc
Tầng dưới niêm mạc là mô liên kết không chứa tuyến mà chứa nhiềumạch máu thần kinh
+ Lớp cơ
Cũng giống các đoạn trên của ống tiêu hóa tầng cơ có 2 lớp: lớp trong là
cơ vòng và lớp ngoài là cơ dọc
Ung thư trực tràng có hình ảnh đại thể đa dạng:
- Thể sùi: bề mặt khối u sùi lên (Exophytic carcinoma)
- Thể loét: bề mặt khối u có tổ chức hoại tử gây loét (Ulcerating Carcinoma)
- Thể thâm nhiễm: khối u lan tỏa theo thành trực tràng (Infiltrating Carcinoma)
- Ngoài ra còn có các thể khác: chít hẹp dạng vòng nhẫn (StenosingCarcinoma), thể dưới niêm mạc do u phát triển từ lớp dưới niêm đội niêmmạc lên, bề mặt niêm mạc bình thường [19], [ 20]
1.4.2 Vi thể
Phân loại UTTT theo tổ chức Y tế thế giới (WHO năm 2010):
Ung thư biểu mô tuyến chiếm trên 98% trong đó có các loại:
- Ung thư biểu mô tuyến chế nhày (Mucinous Adenocarcinoma) chiếmkhoảng 15% ung thư biểu mô tuyến
- Ung thư biểu mô tế bào nhẫn (Signet ring carcinoma)
- Ung thư tế bào mắt sàng dạng biểu mô (Cribriform comedo- typeandenocarcinoma)
Trang 17- Ung thư biểu mô thể tủy (Medullary cell carcinoma).
- Ung thư biểu mô tế bào gai (Micropapillary carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào dạng khía (Serrated adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô vảy (Adenosquamous carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào hình thoi (Spindle cell Carcinoma)
-Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell Carcinoma)
- Các loại ung thư tuyến không biệt hoá (Undifferentiated carcinoma)
1.5 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
1.5.1 Lâm sàng
Phát hiện sớm UTTT là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất giúp cho BN
có cơ hội chữa khỏi bệnh Theo các tác giả Âu Mỹ gần 20% BN UTTT đã ởgiai đoạn IV tại thời điểm chẩn đoán vì UTTT giai đoạn sớm thường không
có triệu chứng hoặc biểu hiện rất nghèo nàn Sàng lọc trong cộng đồng bằngphương pháp tìm máu trong phân đã được áp dụng với mục đích phát hiệnsớm UTTT [21-23]
Hội chứng lỵ (đau quặn bụng, mót rặn, đi ngoài phân nhày mũi) thường
là dấu hiệu cơ năng phổ biến nhất đối với BN UTTT, dấu hiệu đi ngoài phânnhày có máu là lý do chính đưa BN đến khám, khi khối u tiến triển biểu hiệnlâm sàng cũng rõ hơn đi ngoài phân nhiều nhày máu hơn, đau tức vùng hậumôn Một số BN đến bệnh viện với triệu chứng tắc ruột do khối u chít hẹphoàn toàn lòng trực tràng
Triệu chứng toàn thân: thường BN thấy mệt mỏi, cảm giác chán ăn, sútcân Nếu bệnh ở giai đoạn tiến triển có thể có dấu hiệu da xanh, thiếu máuhay sốt, di căn xa lên hạch thượng đòn trái
- Khám bụng: thường chỉ tìm thấy dấu hiệu khi ung thư đã ở giai đoạntiến triển như di căn gan, cổ trướng ổ bụng hay dấu hiệu tắc ruột khi u chíthẹp hoàn toàn lòng trực tràng
Trang 18- Thăm trực tràng là khám lâm sàng quan trọng nhất để đánh giá tìnhtrạng khối u trực tràng thấp Các tiêu chuẩn cần được nghi nhận khi thăm trựctràng là: cực dưới u cách rìa hậu môn bao nhiêu cm, kích thước u so với chu
vi lòng trực tràng (chiếm 1/2 chu vi, 2/3 chu vi…), độ di động của u, tính chất u(loét sùi, dễ chảy máu, tổ chức mủn hoại tử), trương lực của cơ thắt hậu môn
1.5.2 Cận lâm sàng
Các phương tiện cận lâm sàng giúp đóng góp thông tin trong chẩn đoánxác định và chẩn đoán giai đoạn UTTT
1.5.2.1 Nội soi đại trực tràng
Soi trực tràng ống cứng vẫn là phương pháp quan trọng để chẩn đoánUTTT Ưu điểm là rẻ tiền, kỹ thuật đơn giản, nhưng lại cho biết chính xác u
về hình dạng, kích thước và vị trí u cách rìa hậu môn để quyết định cắt bảotồn cơ tròn hậu môn hay không Giúp thực hiện sinh thiết để chẩn đoán GPB
và thực hiện một số thủ thuật như cắt polyp hoặc đặt đầu dò siêu âm để đánhgiá xâm lấn của ung thư Tỷ lệ biến chứng của soi ống cứng thấp, nhưng hạnchế là chỉ đánh giá được đoạn 25cm cuối cùng của ống tiêu hóa
Giá trị của nội soi đại trực tràng là phát hiện khối u, sinh thiết khối u đểchẩn đoán xác định mô bệnh học loại ung thư [27-29]
1.5.2.2 Chẩn đoán hình ảnh
- X quang khung đại tràng có cản quang: giúp hình ảnh gián tiếp của
khối u: hình khuyết, chít hẹp, hình cắt cụt hoàn toàn hay hình đường rò từ lòngđại trực tràng ra ngoài [18]
- Chụp cắt lớp vi tính (CT- Scanner) ổ bụng, lồng ngực đánh giá các tổn
thương tại chỗ nguyên phát u trực tràng và di căn xa ở phổi, phúc mạc, gan…với độ chính xác về khối u từ 50% đến 90%, di căn hạch là 70% đến 80% [18]
- Chụp cộng hưởng từ (MRI) tiểu khung: kỹ thuật chụp MRI tiểu
khung hiện đại ngày nay hiển thị mạc treo trực tràng rất rõ nét Theo mô tả,
Trang 19nếu khối u nằm phạm vi trên 1mm ở mạc treo, thì diện phẫu thuật có khả năngphức tạp Bởi vậy MRI là công cụ hỗ trợ đắc lực để xác định những BN nguy
cơ cao về diện cắt không an toàn xét trên phương diện ung thư học Lựa chọnnhững BN này trước phẫu thuật để điều trị hóa xạ trị tân bổ trợ MRI làphương pháp chẩn đoán hình ảnh được lựa chọn đầu tiên trong quyết địnhđiều trị đa mô thức Có nhiều nghiên cứu cho thấy giá trị của chụp MRI tiểukhung cao hơn chụp CT-Scanner trong đánh giá giai đoạn xâm lấn khối u (T)
và di căn hạch (N) với độ nhạy là 95%, độ đặc hiệu 90% Theo các chuyên giachẩn đoán hình ảnh hiện nay thì MRI là phương tiện tốt nhất để phát hiện táiphát tiểu khung vì với tổ chức mô mềm MRI cung cấp hình ảnh rõ và chi tiết
về cấu trúc giải phẫu [30], [ 31]
Hình ảnh trực tràng trên chụp cộng hưởng từ
+ Xác định khoảng cách u tới rìa hậu môn
Ung thư trực tràng thấp: u cách rìa hậu môn ≤ 5cm
Ung thư trực tràng trung bình: u cách rìa hậu môn 6 - 10cm
Ung thư trực tràng cao : u cách rìa hậu môn 10 – 15 cm
+ Lớp dịch nhày: giảm tín hiệu ở T1W, tăng tín hiệu ở T2W
+ Lớp niêm mạc: là lớp rất mỏng, nhận biết dựa trên hình ảnh của lớpdịch nhày láng trên bề mặt niêm mạc và lớp dưới niêm mạc
+ Lớp dưới niêm mạc: tăng nhẹ tín hiệu cả ở T1W, T2W và rất ngấm thuốc.+ Lớp cơ: giảm tín hiệu cả T1W và T2W đặc biệt cơ thắt trong rất giảmtín hiệu
+ Lớp thanh mạc: là lớp rất mỏng, nhận biết dựa trên hình ảnh lớp cơ vàlớp mỡ quanh trực tràng
+ Lớp mỡ xung quanh: tăng tín hiệu cả T1W và T2W
+ Hệ xương: vỏ xương mất tín hiệu cả T1W và T2W
Trang 20Hiện nay, chưa có sự thống nhất về mốc kích thước trục bé của hạch làbao nhiêu Theo Fukuda và cộng sự, sử dụng ngưỡng đường kính trục bé củahạch DC trên 5mm do các khối vùng chậu có độ nhạy là 85,7%, độ đặc hiệu
là 77,8% Ngoài ra, hình dạng của hạch bình thường rốn hạch là cấu trúc mỡ,thường có hình hạt đậu và tín hiệu đồng nhất, cho nên khi các dấu hiệu trênthay đổi cần nghĩ tới khả năng hạch đã bị DC [32]
Hình ảnh hạch trên MRI:
+ Kích thước trục ngắn trên 5 mm
+ Tổn thương có tín hiệu không đồng nhất
+ Hình tròn hoặc hình bầu dục [33]
Hình 1.4 Hạch tiểu khung qua chụp MRI Theo Kim N.K [34]
* Trên thế giới chụp MRI đánh giá mức xâm lấn UTTT và di căn hạch đãđược áp dụng nhiều từ những năm 1990 đã có những công bố đầu tiên, đến nhữngnăm 2000 nhiều tác giả Âu, Mỹ, Úc, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc… đã cónhiều công bố về giá trị của phương pháp chụp MRI trong UTTT
+ Năm 2002, nhóm nghiên cứu người Ý do Torricelli và cộng sự công bốnghiên cứu chụp MRI có đặt Coil trong lòng trực tràng [35]
+ Năm 2003, nhóm nghiên cứu của Matsuka (Nhật Bản) công bố nghiêncứu so sánh chụp MRI có và không đặt Coil trong lòng trực tràng [36]
+ Năm 2004, Shandra và cộng sự tại Hoa Kỳ công bố nghiên cứu sosánh chụp MRI và CT đa dãy trong đánh giá xâm lấn UTTT và tìm hạch tiểukhung [37]
Trang 21+ Năm 2005, Bianchi và các cộng sự người Ý đã nghiên cứu đối chiếuhai phương pháp chụp MRI và siêu âm nội trực tràng [38].
+ Năm 2011 Maas M đã so sánh độ chính xác trong đánh giá giai đoạn ugiữa MRI 3 Tesla với 1,5 Tesla” cho thấy không có sự khác biệt giữa MRI 3Tesla với 1,5 Tesla trong đánh giá phân biệt T1- T2 với T3 [39]
+ Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về vai trò chẩn đoán MRI trong UTTT.
Năm 2010 Đinh Văn Trực và cộng sự nghiên cứu “Đánh giá kết quảchụp MRI trong chẩn đoán mức xâm lấn và di căn hạch vùng tiểu khung trên
63 bệnh nhân ung thư trực tràng tại bệnh viện K” kết quả cho thấy phươngpháp chụp CHT chẩn đoán mức xâm lấn của UTTT với độ nhạy 90,9%, độđặc hiệu 97,6% và độ chính xác là 95,2% [40]
Năm 2012 Võ Tấn Đức và cộng sự nghiên cứu “Đánh giá giai đoạn ungthư trực tràng bằng cộng hưởng từ: kết quả 3 năm” với 110 BN UTTT đượcchụp MRI vùng chậu trước mổ tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh trong thời gian 3 năm cho thấy: MRI đánh giá chính xác giai đoạnUTTT 89%, độ chính xác trong đánh giá hạch DC là 92,5% [41]
Năm 2017, Nguyễn Hoàng Minh và cộng sự nghiên cứu “Đánh giá di
căn hạch trong ung thư trực tràng qua phẫu thuật đối chiếu với mô bệnh học
và cộng hưởng từ” MRI đánh giá chính xác mức xâm lấn UTTT 93,8%, độchính xác trong đánh giá hạch DC là 86,5% [5]
- Chụp PET-CT được coi là một trong những phương tiện chẩn đoán
hình ảnh mới nhất hiện nay trong việc đánh giá tổn thương ung thư Tuynhiên do giá thành chụp cao nên hạn chế chỉ định rộng rãi Vai trò quan trọngnhất của PET-CT theo quan niệm của các nhà ung thư học là phát hiện sớmtái phát sau mổ và di căn xa của ung thư Đây được xem là chỉ định tốt vì nếuphát hiện sớm tái phát tại chỗ và di căn xa kích thước dưới 2cm sẽ nâng tỷ lệ
mổ cắt lại được tổn thương UTTT tái phát lên tới 30% [23]
Trang 221.5.2.3 Siêu âm nội soi
Siêu âm chẩn đoán là một kỹ thuật mới được áp dụng vào những năm
1950 và nhanh chóng phát triển vào những năm 1970 vì nó có khả năng quansát chi tiết cấu trúc tổ chức mô mềm Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạnchế khi tổ chức siêu âm chứa nhiều khí hay cấu trúc xương Để vượt qua hạnchế này siêu âm nội soi ra đời vào đầu những năm 1980, đầu dò siêu âm đượcđặt vào lòng ống tiêu hóa: thực quản, dạ dày, trực tràng…hạn chế khoảngcách từ đầu dò siêu âm tới tổ chức cần siêu âm và tránh nhiễu hình ảnh do điqua tổ chức khí hay xương Các nghiên cứu gần đây cho thấy siêu âm nội soi
chẩn đoán giai đoạn khối u (T) chính xác đến 80 - 95%, di căn hạch đúng đến
70-80% Siêu âm nội soi kết hợp với sinh thiết xuyên thành trực tràng để cóchẩn đoán giải phẫu bệnh trong những trường hợp u trực tràng dưới niêm Sựphát triển trong tương lai của SANS với hình ảnh 3 chiều có thể trợ giúp chophương pháp điều trị tiêm hóa chất trực tiếp vào khối u trực tràng [42], [ 43]
1.5.2.4 Xét nghiệm CEA
Có giá trị trong định hướng chẩn đoán, tiên lượng bệnh và theo dõi sauđiều trị [44]
1.5.3 Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng
Hệ thống xếp loại ung thư trực tràng của AJCC 2010:
T (primary tumor): Khối u nguyên phát
- Tx: Không đánh giá được u nguyên phát
- To: Không rõ khối u
- Tis: Ung thư tại chỗ niêm mạc
Trang 23- T1: U xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc
- T2: U xâm lấn tới lớp cơ
- T3: U xâm lấn qua lớp cơ tới lớp dưới thanh mạc, hoặc lớp thanh mạc
- T4a: U xâm lấn qua thanh mạc tới tổ chức mỡ quanh trực tràng
- T4b: U xâm lấn trực tiếp vào các tạng hoặc cấu trúc khác
N (regional lymph node): Hạch vùng
- Nx: Không thể đánh giá được hạch vùng
- No: Không có di căn hạch vùng
M (distant metastasis): Di căn xa
- Mx: Không thể đánh giá di căn xa
- Mo: Không có di căn xa
- M1a: Di căn xa ở 1 tạng hay 1 vị trí của phúc mạc
- M1b: Di căn xa nhiều tạng hay nhiều vị trí của phúc mạc
Trang 24Phân loại giai đoạn theo AJCC 2010 và DUKES
Trang 251.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
1.6.1 Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu trong UTTT, gồm phẫu thuậttriệt căn và phẫu thuật tạm thời
1.6.1.1 Phẫu thuật cắt trực tràng phá huỷ hoặc loại bỏ chức năng cơ tròn hậu môn
- Cắt trực tràng đường bụng tầng sinh môn (Abdominoperineal resection)
Phẫu thuật này còn gọi là phẫu thuật Milles được chỉ định cho nhữngUTTT mà u cách rìa hậu môn từ dưới 5 cm Phẫu thuật thực hiện cắt ngangđại tràng xích ma lấy toàn bộ trực tràng, mạc treo trực tràng, tổ chức mỡquanh trực tràng, cơ nâng hậu môn, cơ thắt hậu môn, kèm theo nạo vét hạchvùng Thực hiện làm hậu môn nhân tạo đại tràng sigma ở hố chậu trái Phẫuthuật gồm hai thì: thì bụng và thì tầng sinh môn [24], [ 45], [ 46]
- Phẫu thuật Hartmann
Năm 1921, Hartmann trình bày kỹ thuật cắt đoạn trực tràng, làm hậumôn nhân tạo đại tràng sigma đầu dưới đóng lại Ngày nay, phẫu thuậtHartmann ít được ưu tiên, có thể thực hiện phẫu thuật trong những trường hợpcấp cứu hoặc cho những bệnh nhân gặp khó khăn về gây mê hồi sức như bệnhnhân cao tuổi [47]
1.6.1.2 Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng bảo tồn cơ thắt hậu môn
- Cắt đoạn trực tràng đường bụng (Anterior resection)
Đây là phẫu thuật cơ bản nhất trong các phẫu thuật bảo tồn cơ tròn, đượcchỉ định cho những UTTT cao và trung bình, u cách rìa hậu môn trên 5 cm.Bệnh nhân được mở bụng đường trắng giữa dưới rốn Cắt mạc treo, thắt độngmạch trực tràng trên tận gốc và nạo vét hạch Phẫu tích trực tràng sâu quakhối u Cắt trực tràng cực dưới xa u ít nhất 2 cm để đảm bảo an toàn diện cắt.Chọn cắt đại tràng sigma ở vị trí đủ xa u theo nguyên tắc phẫu thuật ung thư,
Trang 26nhưng đảm bảo mạch nuôi miệng nối tốt Thực hiện miệng nối đại trực trànghoặc đại tràng ống hậu môn kiểu tận - tận hoặc tận – bên [47], [ 48].
- Phẫu thuật cắt trực tràng đường bụng hậu môn
+ Phẫu thuật Babcock-Bacon:
Phẫu tích trực tràng đến cơ nâng hậu môn Nong hậu môn, cắt vòng niêmmạc từ các dải lược lên qua cơ tròn, cắt trực tràng, kéo đại tràng lồng vào ốnghậu môn dài 3 cm, đính vài mũi chỉ Sau 15 ngày cắt lại đại tràng sát hậumôn Hiện nay phương pháp này ít thực hiện vì nhược điểm dễ hẹp hậu môn
và gây són phân
+ Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng Park- Malafosse
Trực tràng được phẫu tích sâu đến tận cơ nâng hậu môn và cắt bỏ quađường bụng Ống hậu môn được banh rộng, tiêm dung dịch Adrenalinloãng tách lớp niêm mạc với lớp cơ để dễ dàng cắt bóc lớp niêm mạc đếndải lược hậu môn Đưa đại tràng xuống hậu môn nối với cơ tròn tạo lại hậumôn Đây là một phẫu thuật khó, được chỉ định cho những UTTT cách hậumôn 4-5 cm [47]
- Phẫu thuật cắt u qua đường hậu môn
Phẫu thuật cắt u qua hậu môn được chỉ định cho những UTTT sớm:TisN0M0 Phẫu thuật không phức tạp lại cho kết quả tốt [49]
1.6.1.3 Phẫu thuật tạm thời
Đối với những UTTT xâm lấn rộng, không thể phẫu thuật triệt căn ngay
mà có triệu chứng tắc ruột cần được làm phẫu thuật tạm thời hay còn gọi làphẫu thuật triệu chứng Khối u không được cắt bỏ mà chỉ đưa đầu đại tràngphía trên u ra thành bụng làm hậu môn nhân tạo Khi đó nguy cơ tắc ruột bịloại bỏ và người bệnh có thể theo hết được liệu trình điều trị tân bổ trợ làm hạgiai đoạn bệnh và bệnh nhân có cơ hội phẫu thuật triệt căn trong lần mổ sau
Trang 271.6.2 Điều trị bổ trợ ung thư trực tràng
1.6.2.1 Hóa trị
Lịch sử điều trị bệnh ung thư bằng hóa chất bắt đầu từ những năm 1860thuốc Asenitkali được sử dụng vào điều trị bệnh bạch cầu và thu được kết quảkhiêm tốn Những năm 1940 những thành tựu trong lĩnh vực dược khoa đãcho ra đời nhiều thuốc mới, điều trị hóa chất đã trở thành một vũ khí quantrọng trong điều trị ung thư, đặc biệt là chế phẩm 5-FU (5-Fluorouracil) đượcđưa vào sử dụng năm 1958 Trải qua hơn 70 năm điều trị hóa chất trong ungthư nói chung và UTTT nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc Theo hiệphội Ung thư quốc gia Hoa Kỳ chỉ định điều trị hóa chất sau mổ cho nhữngnhóm UTTT có nguy cơ tái phát cao: giai đoạn khối u từ T3 trở lên hay đã có
di căn hạch hoặc bản chất giải phẫu bệnh tế bào ung thư biệt hóa kém, có xâmlấn mạch và thần kinh, diện cắt chu vi dương tính [50], [ 51]
Trong một thập kỷ trở lại đây một thành tựu quan trọng trong điều trịhóa chất ung thư được nghiên cứu và áp dụng là điều trị đích bằng các khángthể đơn dòng “Targeted Therapies” Nền tảng lý thuyết trong điều trị đích làcác yếu tố phát triển biểu mô (growth factors) và các thụ thể của chúng(receptors) Ngăn cản được các yếu tố này nghĩa là ức chế được sự nhân lêncủa tế bào ung thư
Các thuốc kháng thể đơn dòng được Hiệp hội thực phẩm và dược phẩmHoa Kỳ (FAD) chứng nhận sử dụng hiện nay là: Cetuximab, Bevacizumab,Gefitinib, Eriotinib [23]
1.6.2.2 Xạ trị
Đối với UTTT trước thập kỷ 1980, phẫu thuật là phương pháp duy nhấtđiều trị UTTT do đó tỷ lệ tái phát tại chỗ rất cao từ 30% đến 50% Các nghiêncứu thử nghiệm lâm sàng những năm 1980-1990 khẳng định vai trò của xạ trịgiúp giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ và sống thêm không bệnh, từ những thành côngnày điều trị đa mô thức trở thành điều trị chuẩn trong UTTT giai đoạn II-III
Trang 281.6.2.3 Hóa xạ trị phối hợp
Những nghiên cứu mới đây cho thấy 5 FU có tác dụng làm tăng tínhnhạy cảm với xạ trị của UTTT HXT được chỉ định trước phẫu thuật ở nhữngbệnh nhân UTTT thấp giai đoạn T3, T4, có hoặc không có di căn hạch Chođến nay có rất nhiều nghiên cứu điều trị hoá, xạ trị trước phẫu thuật cho cácbệnh nhân UTTT cho thấy có hiệu quả hạ thấp giai đoạn bệnh, giảm tỷ lệ táiphát tại chỗ, tăng thời gian sống thêm [57]