1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ có đối CHIẾU với PHẪU THUẬT và mô BỆNH học ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG được PHẪU THUẬT TRIỆT căn

57 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 632,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞNHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI PHẪU THUẬT VÀ MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN Chủ nhiệm

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ

CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI PHẪU THUẬT VÀ MÔ BỆNH HỌC

Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG

ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN

Chủ nhiệm đề tài: BSCK II Lê Văn Thành

HÀ NỘI, THÁNG 09 – 2018

Trang 2

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ

CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI PHẪU THUẬT VÀ MÔ BỆNH HỌC

Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG

ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN

Chủ nhiệm đề tài: BSCK II Lê Văn Thành

BS Hoàng Tài Mạnh

BS Võ Quốc Hoàn

HÀ NỘI, THÁNG 09 – 2018

Trang 3

BN Bệnh nhân

CEA Carcino Embryonic Antigen

CLVT Cắt lớp vi tính

GĐ Giai đoạn

GPB Giải phẫu bệnh

MBH Mô bệnh học

MRI Cộng hưởng từ

PET/CT Chụp cắt lớp phát bức xạ positron(Positron emission

tomography - computed tomography)

PT Phẫu thuật

TT Trực tràng

UTBM Ung thư biểu mô

UTĐTT Ung thư đại trực tràng

UTTT Ung thư trực tràng

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

XL Xâm lấn

MỤC LỤ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG 3

1.1.1 Trên thế giới 3

Trang 4

1.2.1 Sinh bệnh học ung thư trực tràng 3

1.3 GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG 5

1.3.1 Giải phẫu trực tràng 5

1.3.2 Cấu trúc mô bệnh học trực tràng 8

1.4 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG 9

1.4.1 Đại thể 9

1.4.2 Vi thể 9

1.5 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG 10

1.5.1 Lâm sàng 10

1.5.2 Cận lâm sàng 11

1.5.3 Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng 15

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 18

1.6.1 Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 22

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22

2.2.3 Thời gian nghiên cứu 22

2.2.4 Phương pháp chọn mẫu 23

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23

Các biến số nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 27

Trang 5

3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng 30

3.1.4 Phẫu thuật 32

3.1.5 Giải phẫu bệnh sau mổ 33

Chương 4: BÀN LUẬN 34

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 34

4.2 CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 35

4.2.1 Thời gian từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện 35

4.2.2 Triệu chứng lâm sàng 35

4.2.3 Cận lâm sàng 36

4.3 CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA 38

4.3.1 Chẩn đoán mức xâm lấn qua chụp cộng hưởng từ 38

4.3.2 Chẩn đoán hạch tiểu khung qua chụp cộng hưởng từ 39

4.4 Đánh giá ưu, nhược điểm của chụp cộng hưởng từ 40

4.4.1 Ưu điểm 40

4.4.2 Nhược điểm 41

KẾT LUẬN 43Y TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.2: Thời gian phát hiện bệnh 28

Bảng 3.3 Đánh giá tổn thương qua thăm trực tràng 29

Bảng 3.4 Kết quả soi trực tràng 30

Bảng 3.5 Nồng độ CEA trong huyết thanh trước phẫu thuật 31

Bảng 3.6 Đặc điểm u trên MRI 31

Bảng 3.7 Đặc điểm di căn hạch trên MRI 32

Bảng 3.8 Phương pháp điều trị phẫu thuật 32

Bảng 3.9 Mức xâm lấn u trong phẫu thuật 32

Bảng 3.10 Đánh giá hạch trong mổ 33

Bảng 3.11 Đặc điểm mô bệnh học sau mổ 33 Y

Trang 7

Biểu đồ 3.1 Phân bố ung thư theo tuổi 27

Biểu đồ 3.2 Phân bố ung thư theo giới tính 27

DANH MỤC HÌN Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc trực tràng 5

Hình 1.2 Mạch máu của trực tràng 6

Hình 1.3 Bạch huyết của trực tràng 8

Hình 1.4 Hạch tiểu khung qua chụp MRI Theo Kim N.K 13 Y

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư đại trực tràng (trong đó trên 50% là ung thư trực tràng) là bệnhphổ biến trên thế giới Bệnh hay gặp ở các nước phát triển, nhưng đang có xuhướng gia tăng ở các nước đang phát triển Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức

y tế thế giới năm 2012, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ mắc vàđứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tử vong sau ung thư phổi [1-3] Tại Việt Nam, tỷ lệmắc UTĐTT đứng hàng thứ năm ở cả hai giới, xuất độ 8768 ca và tử suất

5976 ca năm 2012, bệnh này có xu hướng tăng và ước tính năm 2020 sẽ có

và tình trạng di căn hạch có độ chính xác cao, nhưng hạn chế trong nhữngtrường hợp u bít hẹp lòng trực tràng hay dễ chảy máu Ngày nay, với sự pháttriển mạnh mẽ của chẩn đoán hình ảnh đã mang lại cho các nhà lâm sàngnhiều phương pháp thăm dò hỗ trợ chẩn đoán chính xác mức độ xâm lấn củakhối u và di căn hạch, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ Trên thế giới, chụpCHT trong ung thư trực tràng đã được ứng dụng từ những năm 1990, tại ViệtNam từ những năm 2000 Nhiều nghiên cứu về giá trị của chụp CHT trongung thư trực tràng đã được công bố

Điều trị ung thư trực tràng dựa trên phối hợp đa mô thức, trong đó phẫuthuật đóng vai trò quan trọng nhất Hiện nay, quan điểm điều trị UTTT đã có

Trang 9

nhiều thay đổi với xu hướng điều trị tân bổ trợ trong các UTTT giai đoạn T3/T4 hoặc có di căn hạch Do đó, việc đánh giá giai đoạn trước mổ là hết sứcquan trọng để các bác sỹ lâm sàng đưa ra chiến lược điều trị đúng đắn chobệnh nhân Chụp CHT trong chẩn đoán UTTT ngày càng trở nên phổ biến ởViệt Nam cũng như trên thế giới vì lợi thế là phương pháp không xâm lấn, an

toàn và có độ chính xác cao Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nhận xét đặc

điểm hình ảnh cộng hưởng từ có đối chiếu với phẫu thuật và mô bệnh học ở bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật triệt căn” với hai mục tiêu:

1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân

ung thư trực tràng được phẫu thuật triệt căn.

2 Đối chiếu hình ảnh cộng hưởng từ với chẩn đoán phẫu thuật và mô

bệnh học.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG

1.1.1 Trên thế giới

Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức y tế thế giới năm 2012, ung thư đạitrực tràng đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ mắc và đứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tử vongsau ung thư phổi [1-3] Tuy nhiên tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh giữa cácvùng, miền, quốc gia trên thế giới rất khác nhau Tỷ lệ mắc bệnh cao ở cácnước Tây Âu, Bắc Mỹ, trung bình ở khu vực Đông, Nam Âu, Năm 2012 có447.136 ca mắc mới tại châu Âu trong đó có 214.866 trường hợp tử vong [1].Năm 2015 có 132.700 ca mắc mới tại Mỹ và có 49.700 trường hợp tử vong[5] Tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất ở châu Phi, một số vùng châu Mỹ La Tinh vàchâu Á nhưng hiện nay tỷ lệ mắc bệnh tại các nước này lại đang có xuhướng gia tăng [3], [ 6], [ 7]

1.1.2 Việt Nam

Theo ghi nhận ung thư tại Hà Nội 1993 - 1994 cho thấy tỷ lệ mắc củaUTTT là 7.5/100.000 dân song đến năm 2008 tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi củaUTĐTT là 16,9/100.000 dân đối với nam và 15,6/100.000 dân đối với nữ,

2010 là 19/100.000dân ở nam và 14,7/100.000 dân ở nữ [8] Theo số liệuTrung tâm Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh 2009, tỷ lệ mắc UTĐTT đứnghàng thứ 3 ở cả hai giới chiếm 15,1/100.000 dân ở nam và chiếm tỷ lệ8,7/100.000 dân ở nữ [9]

1.2 SINH BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG

1.2.1 Sinh bệnh học ung thư trực tràng

Những yếu tố liên quan đến sinh bệnh học UTTT bao gồm các yếu

tố dinh dưỡng, thương tổn tiền ung thư và yếu tố di truyền

Trang 11

1.2.1.1 Yếu tố dinh dưỡng

Ung thư đại trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡđộng vật Những thực phẩm có nhiễm các hoá chất như benzopyren, nitrosamin cũng có khả năng gây ung thư Chế độ ăn ít chất xơ, thiếu các Vitamin (A,

B, C, E) thiếu canxi cũng làm tăng nguy cơ ung thư

1.2.1.2 Các thương tổn tiền ung thư

+ Viêm đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn

+ Polyp đại trực tràng như: polyp tuyến, polyp tăng sản và polyp loạnsản phôi (Hamartomatous polyp) [10], [ 11]

1.2.1.3 Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong sinh bệnh UTĐTT, với gensinh ung thư và các hội chứng di truyền bao gồm: bệnh đa polyp đại trựctràng gia đình và hội chứng UTĐTT di truyền không có polyp [10]

1.2.1.4 Cơ chế sinh ung thư đại trực tràng

Cơ chế sinh UTĐTT hiện nay đã được sáng tỏ qua cơ chế gen sinh ungthư Quá trình sinh bệnh UTĐTT trải qua nhiều giai đoạn, liên quan đến tổnthương nhiều gen sinh ung thư do tác động của các yếu tố gây ung thư Nhữngnghiên cứu còn cho thấy, hMSH2 và hMLH1 là những gen kiểm soát sửa chữaADN, khi hai gen này bị đột biến đã làm các gen sinh ung thư bị mất bền vững,trở nên dễ bị đột biến khi có tác động của các yếu tố gây ung thư [12]

Trang 12

1.3 GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG

1.3.1 Giải phẫu trực tràng

Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc trực tràng

(Nguồn: theo Frank H Netter [13])

Trực tràng là đoạn cuối của ống tiêu hoá nối tiếp với đại tràng sigma từđốt sống cùng 3 tới hậu môn Gồm 2 phần bóng trực tràng nằm trong chậuhông bé, dài 12 - 15 cm Đoạn dưới nhỏ là ống hậu môn dài 2 - 3 cm

Trong ung thư trực tràng ngoài giai đoạn của khối u thì vị trí của khối ucũng là yếu tố quyết định đến phương pháp điều trị Vì vậy Hội Phẫu thuậtviên đại trực tràng Hoa Kỳ chia trực tràng ra làm 3 đoạn

- Trực tràng cao: là đoạn trực tràng cách rìa hậu môn 10 - 15 cm Đoạnnày nằm một phần trong phúc mạc và một phần nằm ngoài phúc mạc, mạctreo trực tràng (Mesorectum) ôm gần như toàn bộ đoạn trực tràng cao

Trang 13

- Trực tràng trung bình: là đoạn trực tràng cách rìa hậu môn 5 - 10 cm.

- Trực tràng thấp: là đoạn trực tràng cách rìa hậu môn dưới ≤5 cm [14-17]

1.3.1.1 Liên quan định khu

- Mặt trước: ở nam giới, phần phúc mạc liên quan với túi cùng Douglas

và mặt sau bàng quang Phần trước phúc mạc liên quan với mặt sau dưới củabàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh, tiền liệt tuyến Ở nữ giới phần phúc mạcqua túi cùng Douglas, liên quan với tử cung, túi cùng âm đạo sau, phần dướiphúc mạc liên quan với thành sau âm đạo

- Mặt sau: liên quan với xương cùng và các thành phần ở trước xương

- Mặt bên: liên quan chậu hông, mạch máu, niệu quản, thần kinh bịt

- Trực tràng nằm trong một khoang được bao bọc xung quanh là tổ chức

mỡ quanh trực tràng (còn gọi là mạc treo trực tràng), Ung thư trực tràngthường xâm lấn tổ chức này [17]

1.3.1.2 Mạch máu của trực tràng

Hình 1.2 Mạch máu của trực tràng (nhìn từ mặt sau)

(Nguồn: theo Wolff (2009) [18])

Trang 14

- Động mạch trực tràng

Trực tràng được cấp máu bởi 3 động mạch:

Động mạch trực tràng trên: là nguồn cấp máu chính cho trực tràng tướimáu cho phần cao và trung bình của trực tràng, xuất phát từ động mạch mạctreo tràng dưới

Động mạch trực tràng giữa: nuôi đoạn giữa trực tràng, ở 2 cánh trựctràng, xuất phát từ động mạch hạ vị Phải thắt ở sát thành trực tràng khi cắtđoạn đại trực tràng trong UTTT cao

Động mạch trực tràng dưới: tưới máu cho vùng ống hậu môn và các cơtròn hậu môn, xuất phát từ động mạch thẹn trong

- Tĩnh mạch trực tràng:

Tĩnh mạch trực tràng trên là nhánh chính kết hợp với tĩnh mạch trựctràng dưới, tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch cùng giữa hợp lưu với cáctĩnh mạch đại tràng sigma đổ về tĩnh mạch mạc treo tràng dưới

Tĩnh mạch trực tràng giữa và dưới dẫn máu từ ống hậu môn và phầnthấp trực tràng về tĩnh mạch bịt và tĩnh mạch chậu trong

Tĩnh mạch cùng giữa dẫn máu từ phần trên của trực tràng thấp đổ vềtĩnh mạch chậu gốc trái [16-18]

Trang 15

- Bạch huyết của trực tràng

Hình 1.3 Bạch huyết của trực tràng

(Nguồn: theo Wolff (2009) [18])

Phần lớn bạch mạch trực tràng đổ về chặng hạch dọc thân động mạchtrực tràng trên Một số bạch mạch đoạn giữa trực tràng đổ về nhóm hạch dọctheo động mạch trực tràng giữa về hạch chậu Đoạn trực tràng thấp và ốnghậu môn, bạch mạch đổ theo nhóm hạch dọc động mạch cùng vùng đáy chậu

Trang 16

+ Lớp dưới niêm mạc

Tầng dưới niêm mạc là mô liên kết không chứa tuyến mà chứa nhiềumạch máu thần kinh

+ Lớp cơ

Cũng giống các đoạn trên của ống tiêu hóa tầng cơ có 2 lớp: lớp trong là

cơ vòng và lớp ngoài là cơ dọc

Ung thư trực tràng có hình ảnh đại thể đa dạng:

- Thể sùi: bề mặt khối u sùi lên (Exophytic carcinoma)

- Thể loét: bề mặt khối u có tổ chức hoại tử gây loét (Ulcerating Carcinoma)

- Thể thâm nhiễm: khối u lan tỏa theo thành trực tràng (Infiltrating Carcinoma)

- Ngoài ra còn có các thể khác: chít hẹp dạng vòng nhẫn (StenosingCarcinoma), thể dưới niêm mạc do u phát triển từ lớp dưới niêm đội niêmmạc lên, bề mặt niêm mạc bình thường [19], [ 20]

1.4.2 Vi thể

Phân loại UTTT theo tổ chức Y tế thế giới (WHO năm 2010):

Ung thư biểu mô tuyến chiếm trên 98% trong đó có các loại:

- Ung thư biểu mô tuyến chế nhày (Mucinous Adenocarcinoma) chiếmkhoảng 15% ung thư biểu mô tuyến

- Ung thư biểu mô tế bào nhẫn (Signet ring carcinoma)

- Ung thư tế bào mắt sàng dạng biểu mô (Cribriform comedo- typeandenocarcinoma)

Trang 17

- Ung thư biểu mô thể tủy (Medullary cell carcinoma).

- Ung thư biểu mô tế bào gai (Micropapillary carcinoma)

- Ung thư biểu mô tế bào dạng khía (Serrated adenocarcinoma)

- Ung thư biểu mô vảy (Adenosquamous carcinoma)

- Ung thư biểu mô tế bào hình thoi (Spindle cell Carcinoma)

-Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell Carcinoma)

- Các loại ung thư tuyến không biệt hoá (Undifferentiated carcinoma)

1.5 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG

1.5.1 Lâm sàng

Phát hiện sớm UTTT là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất giúp cho BN

có cơ hội chữa khỏi bệnh Theo các tác giả Âu Mỹ gần 20% BN UTTT đã ởgiai đoạn IV tại thời điểm chẩn đoán vì UTTT giai đoạn sớm thường không

có triệu chứng hoặc biểu hiện rất nghèo nàn Sàng lọc trong cộng đồng bằngphương pháp tìm máu trong phân đã được áp dụng với mục đích phát hiệnsớm UTTT [21-23]

Hội chứng lỵ (đau quặn bụng, mót rặn, đi ngoài phân nhày mũi) thường

là dấu hiệu cơ năng phổ biến nhất đối với BN UTTT, dấu hiệu đi ngoài phânnhày có máu là lý do chính đưa BN đến khám, khi khối u tiến triển biểu hiệnlâm sàng cũng rõ hơn đi ngoài phân nhiều nhày máu hơn, đau tức vùng hậumôn Một số BN đến bệnh viện với triệu chứng tắc ruột do khối u chít hẹphoàn toàn lòng trực tràng

Triệu chứng toàn thân: thường BN thấy mệt mỏi, cảm giác chán ăn, sútcân Nếu bệnh ở giai đoạn tiến triển có thể có dấu hiệu da xanh, thiếu máuhay sốt, di căn xa lên hạch thượng đòn trái

- Khám bụng: thường chỉ tìm thấy dấu hiệu khi ung thư đã ở giai đoạntiến triển như di căn gan, cổ trướng ổ bụng hay dấu hiệu tắc ruột khi u chíthẹp hoàn toàn lòng trực tràng

Trang 18

- Thăm trực tràng là khám lâm sàng quan trọng nhất để đánh giá tìnhtrạng khối u trực tràng thấp Các tiêu chuẩn cần được nghi nhận khi thăm trựctràng là: cực dưới u cách rìa hậu môn bao nhiêu cm, kích thước u so với chu

vi lòng trực tràng (chiếm 1/2 chu vi, 2/3 chu vi…), độ di động của u, tính chất u(loét sùi, dễ chảy máu, tổ chức mủn hoại tử), trương lực của cơ thắt hậu môn

1.5.2 Cận lâm sàng

Các phương tiện cận lâm sàng giúp đóng góp thông tin trong chẩn đoánxác định và chẩn đoán giai đoạn UTTT

1.5.2.1 Nội soi đại trực tràng

Soi trực tràng ống cứng vẫn là phương pháp quan trọng để chẩn đoánUTTT Ưu điểm là rẻ tiền, kỹ thuật đơn giản, nhưng lại cho biết chính xác u

về hình dạng, kích thước và vị trí u cách rìa hậu môn để quyết định cắt bảotồn cơ tròn hậu môn hay không Giúp thực hiện sinh thiết để chẩn đoán GPB

và thực hiện một số thủ thuật như cắt polyp hoặc đặt đầu dò siêu âm để đánhgiá xâm lấn của ung thư Tỷ lệ biến chứng của soi ống cứng thấp, nhưng hạnchế là chỉ đánh giá được đoạn 25cm cuối cùng của ống tiêu hóa

Giá trị của nội soi đại trực tràng là phát hiện khối u, sinh thiết khối u đểchẩn đoán xác định mô bệnh học loại ung thư [27-29]

1.5.2.2 Chẩn đoán hình ảnh

- X quang khung đại tràng có cản quang: giúp hình ảnh gián tiếp của

khối u: hình khuyết, chít hẹp, hình cắt cụt hoàn toàn hay hình đường rò từ lòngđại trực tràng ra ngoài [18]

- Chụp cắt lớp vi tính (CT- Scanner) ổ bụng, lồng ngực đánh giá các tổn

thương tại chỗ nguyên phát u trực tràng và di căn xa ở phổi, phúc mạc, gan…với độ chính xác về khối u từ 50% đến 90%, di căn hạch là 70% đến 80% [18]

- Chụp cộng hưởng từ (MRI) tiểu khung: kỹ thuật chụp MRI tiểu

khung hiện đại ngày nay hiển thị mạc treo trực tràng rất rõ nét Theo mô tả,

Trang 19

nếu khối u nằm phạm vi trên 1mm ở mạc treo, thì diện phẫu thuật có khả năngphức tạp Bởi vậy MRI là công cụ hỗ trợ đắc lực để xác định những BN nguy

cơ cao về diện cắt không an toàn xét trên phương diện ung thư học Lựa chọnnhững BN này trước phẫu thuật để điều trị hóa xạ trị tân bổ trợ MRI làphương pháp chẩn đoán hình ảnh được lựa chọn đầu tiên trong quyết địnhđiều trị đa mô thức Có nhiều nghiên cứu cho thấy giá trị của chụp MRI tiểukhung cao hơn chụp CT-Scanner trong đánh giá giai đoạn xâm lấn khối u (T)

và di căn hạch (N) với độ nhạy là 95%, độ đặc hiệu 90% Theo các chuyên giachẩn đoán hình ảnh hiện nay thì MRI là phương tiện tốt nhất để phát hiện táiphát tiểu khung vì với tổ chức mô mềm MRI cung cấp hình ảnh rõ và chi tiết

về cấu trúc giải phẫu [30], [ 31]

Hình ảnh trực tràng trên chụp cộng hưởng từ

+ Xác định khoảng cách u tới rìa hậu môn

Ung thư trực tràng thấp: u cách rìa hậu môn ≤ 5cm

Ung thư trực tràng trung bình: u cách rìa hậu môn 6 - 10cm

Ung thư trực tràng cao : u cách rìa hậu môn 10 – 15 cm

+ Lớp dịch nhày: giảm tín hiệu ở T1W, tăng tín hiệu ở T2W

+ Lớp niêm mạc: là lớp rất mỏng, nhận biết dựa trên hình ảnh của lớpdịch nhày láng trên bề mặt niêm mạc và lớp dưới niêm mạc

+ Lớp dưới niêm mạc: tăng nhẹ tín hiệu cả ở T1W, T2W và rất ngấm thuốc.+ Lớp cơ: giảm tín hiệu cả T1W và T2W đặc biệt cơ thắt trong rất giảmtín hiệu

+ Lớp thanh mạc: là lớp rất mỏng, nhận biết dựa trên hình ảnh lớp cơ vàlớp mỡ quanh trực tràng

+ Lớp mỡ xung quanh: tăng tín hiệu cả T1W và T2W

+ Hệ xương: vỏ xương mất tín hiệu cả T1W và T2W

Trang 20

Hiện nay, chưa có sự thống nhất về mốc kích thước trục bé của hạch làbao nhiêu Theo Fukuda và cộng sự, sử dụng ngưỡng đường kính trục bé củahạch DC trên 5mm do các khối vùng chậu có độ nhạy là 85,7%, độ đặc hiệu

là 77,8% Ngoài ra, hình dạng của hạch bình thường rốn hạch là cấu trúc mỡ,thường có hình hạt đậu và tín hiệu đồng nhất, cho nên khi các dấu hiệu trênthay đổi cần nghĩ tới khả năng hạch đã bị DC [32]

Hình ảnh hạch trên MRI:

+ Kích thước trục ngắn trên 5 mm

+ Tổn thương có tín hiệu không đồng nhất

+ Hình tròn hoặc hình bầu dục [33]

Hình 1.4 Hạch tiểu khung qua chụp MRI Theo Kim N.K [34]

* Trên thế giới chụp MRI đánh giá mức xâm lấn UTTT và di căn hạch đãđược áp dụng nhiều từ những năm 1990 đã có những công bố đầu tiên, đến nhữngnăm 2000 nhiều tác giả Âu, Mỹ, Úc, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc… đã cónhiều công bố về giá trị của phương pháp chụp MRI trong UTTT

+ Năm 2002, nhóm nghiên cứu người Ý do Torricelli và cộng sự công bốnghiên cứu chụp MRI có đặt Coil trong lòng trực tràng [35]

+ Năm 2003, nhóm nghiên cứu của Matsuka (Nhật Bản) công bố nghiêncứu so sánh chụp MRI có và không đặt Coil trong lòng trực tràng [36]

+ Năm 2004, Shandra và cộng sự tại Hoa Kỳ công bố nghiên cứu sosánh chụp MRI và CT đa dãy trong đánh giá xâm lấn UTTT và tìm hạch tiểukhung [37]

Trang 21

+ Năm 2005, Bianchi và các cộng sự người Ý đã nghiên cứu đối chiếuhai phương pháp chụp MRI và siêu âm nội trực tràng [38].

+ Năm 2011 Maas M đã so sánh độ chính xác trong đánh giá giai đoạn ugiữa MRI 3 Tesla với 1,5 Tesla” cho thấy không có sự khác biệt giữa MRI 3Tesla với 1,5 Tesla trong đánh giá phân biệt T1- T2 với T3 [39]

+ Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về vai trò chẩn đoán MRI trong UTTT.

Năm 2010 Đinh Văn Trực và cộng sự nghiên cứu “Đánh giá kết quảchụp MRI trong chẩn đoán mức xâm lấn và di căn hạch vùng tiểu khung trên

63 bệnh nhân ung thư trực tràng tại bệnh viện K” kết quả cho thấy phươngpháp chụp CHT chẩn đoán mức xâm lấn của UTTT với độ nhạy 90,9%, độđặc hiệu 97,6% và độ chính xác là 95,2% [40]

Năm 2012 Võ Tấn Đức và cộng sự nghiên cứu “Đánh giá giai đoạn ungthư trực tràng bằng cộng hưởng từ: kết quả 3 năm” với 110 BN UTTT đượcchụp MRI vùng chậu trước mổ tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh trong thời gian 3 năm cho thấy: MRI đánh giá chính xác giai đoạnUTTT 89%, độ chính xác trong đánh giá hạch DC là 92,5% [41]

Năm 2017, Nguyễn Hoàng Minh và cộng sự nghiên cứu “Đánh giá di

căn hạch trong ung thư trực tràng qua phẫu thuật đối chiếu với mô bệnh học

và cộng hưởng từ” MRI đánh giá chính xác mức xâm lấn UTTT 93,8%, độchính xác trong đánh giá hạch DC là 86,5% [5]

- Chụp PET-CT được coi là một trong những phương tiện chẩn đoán

hình ảnh mới nhất hiện nay trong việc đánh giá tổn thương ung thư Tuynhiên do giá thành chụp cao nên hạn chế chỉ định rộng rãi Vai trò quan trọngnhất của PET-CT theo quan niệm của các nhà ung thư học là phát hiện sớmtái phát sau mổ và di căn xa của ung thư Đây được xem là chỉ định tốt vì nếuphát hiện sớm tái phát tại chỗ và di căn xa kích thước dưới 2cm sẽ nâng tỷ lệ

mổ cắt lại được tổn thương UTTT tái phát lên tới 30% [23]

Trang 22

1.5.2.3 Siêu âm nội soi

Siêu âm chẩn đoán là một kỹ thuật mới được áp dụng vào những năm

1950 và nhanh chóng phát triển vào những năm 1970 vì nó có khả năng quansát chi tiết cấu trúc tổ chức mô mềm Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạnchế khi tổ chức siêu âm chứa nhiều khí hay cấu trúc xương Để vượt qua hạnchế này siêu âm nội soi ra đời vào đầu những năm 1980, đầu dò siêu âm đượcđặt vào lòng ống tiêu hóa: thực quản, dạ dày, trực tràng…hạn chế khoảngcách từ đầu dò siêu âm tới tổ chức cần siêu âm và tránh nhiễu hình ảnh do điqua tổ chức khí hay xương Các nghiên cứu gần đây cho thấy siêu âm nội soi

chẩn đoán giai đoạn khối u (T) chính xác đến 80 - 95%, di căn hạch đúng đến

70-80% Siêu âm nội soi kết hợp với sinh thiết xuyên thành trực tràng để cóchẩn đoán giải phẫu bệnh trong những trường hợp u trực tràng dưới niêm Sựphát triển trong tương lai của SANS với hình ảnh 3 chiều có thể trợ giúp chophương pháp điều trị tiêm hóa chất trực tiếp vào khối u trực tràng [42], [ 43]

1.5.2.4 Xét nghiệm CEA

Có giá trị trong định hướng chẩn đoán, tiên lượng bệnh và theo dõi sauđiều trị [44]

1.5.3 Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng

Hệ thống xếp loại ung thư trực tràng của AJCC 2010:

T (primary tumor): Khối u nguyên phát

- Tx: Không đánh giá được u nguyên phát

- To: Không rõ khối u

- Tis: Ung thư tại chỗ niêm mạc

Trang 23

- T1: U xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc

- T2: U xâm lấn tới lớp cơ

- T3: U xâm lấn qua lớp cơ tới lớp dưới thanh mạc, hoặc lớp thanh mạc

- T4a: U xâm lấn qua thanh mạc tới tổ chức mỡ quanh trực tràng

- T4b: U xâm lấn trực tiếp vào các tạng hoặc cấu trúc khác

N (regional lymph node): Hạch vùng

- Nx: Không thể đánh giá được hạch vùng

- No: Không có di căn hạch vùng

M (distant metastasis): Di căn xa

- Mx: Không thể đánh giá di căn xa

- Mo: Không có di căn xa

- M1a: Di căn xa ở 1 tạng hay 1 vị trí của phúc mạc

- M1b: Di căn xa nhiều tạng hay nhiều vị trí của phúc mạc

Trang 24

Phân loại giai đoạn theo AJCC 2010 và DUKES

Trang 25

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1.6.1 Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu trong UTTT, gồm phẫu thuậttriệt căn và phẫu thuật tạm thời

1.6.1.1 Phẫu thuật cắt trực tràng phá huỷ hoặc loại bỏ chức năng cơ tròn hậu môn

- Cắt trực tràng đường bụng tầng sinh môn (Abdominoperineal resection)

Phẫu thuật này còn gọi là phẫu thuật Milles được chỉ định cho nhữngUTTT mà u cách rìa hậu môn từ dưới 5 cm Phẫu thuật thực hiện cắt ngangđại tràng xích ma lấy toàn bộ trực tràng, mạc treo trực tràng, tổ chức mỡquanh trực tràng, cơ nâng hậu môn, cơ thắt hậu môn, kèm theo nạo vét hạchvùng Thực hiện làm hậu môn nhân tạo đại tràng sigma ở hố chậu trái Phẫuthuật gồm hai thì: thì bụng và thì tầng sinh môn [24], [ 45], [ 46]

- Phẫu thuật Hartmann

Năm 1921, Hartmann trình bày kỹ thuật cắt đoạn trực tràng, làm hậumôn nhân tạo đại tràng sigma đầu dưới đóng lại Ngày nay, phẫu thuậtHartmann ít được ưu tiên, có thể thực hiện phẫu thuật trong những trường hợpcấp cứu hoặc cho những bệnh nhân gặp khó khăn về gây mê hồi sức như bệnhnhân cao tuổi [47]

1.6.1.2 Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng bảo tồn cơ thắt hậu môn

- Cắt đoạn trực tràng đường bụng (Anterior resection)

Đây là phẫu thuật cơ bản nhất trong các phẫu thuật bảo tồn cơ tròn, đượcchỉ định cho những UTTT cao và trung bình, u cách rìa hậu môn trên 5 cm.Bệnh nhân được mở bụng đường trắng giữa dưới rốn Cắt mạc treo, thắt độngmạch trực tràng trên tận gốc và nạo vét hạch Phẫu tích trực tràng sâu quakhối u Cắt trực tràng cực dưới xa u ít nhất 2 cm để đảm bảo an toàn diện cắt.Chọn cắt đại tràng sigma ở vị trí đủ xa u theo nguyên tắc phẫu thuật ung thư,

Trang 26

nhưng đảm bảo mạch nuôi miệng nối tốt Thực hiện miệng nối đại trực trànghoặc đại tràng ống hậu môn kiểu tận - tận hoặc tận – bên [47], [ 48].

- Phẫu thuật cắt trực tràng đường bụng hậu môn

+ Phẫu thuật Babcock-Bacon:

Phẫu tích trực tràng đến cơ nâng hậu môn Nong hậu môn, cắt vòng niêmmạc từ các dải lược lên qua cơ tròn, cắt trực tràng, kéo đại tràng lồng vào ốnghậu môn dài 3 cm, đính vài mũi chỉ Sau 15 ngày cắt lại đại tràng sát hậumôn Hiện nay phương pháp này ít thực hiện vì nhược điểm dễ hẹp hậu môn

và gây són phân

+ Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng Park- Malafosse

Trực tràng được phẫu tích sâu đến tận cơ nâng hậu môn và cắt bỏ quađường bụng Ống hậu môn được banh rộng, tiêm dung dịch Adrenalinloãng tách lớp niêm mạc với lớp cơ để dễ dàng cắt bóc lớp niêm mạc đếndải lược hậu môn Đưa đại tràng xuống hậu môn nối với cơ tròn tạo lại hậumôn Đây là một phẫu thuật khó, được chỉ định cho những UTTT cách hậumôn 4-5 cm [47]

- Phẫu thuật cắt u qua đường hậu môn

Phẫu thuật cắt u qua hậu môn được chỉ định cho những UTTT sớm:TisN0M0 Phẫu thuật không phức tạp lại cho kết quả tốt [49]

1.6.1.3 Phẫu thuật tạm thời

Đối với những UTTT xâm lấn rộng, không thể phẫu thuật triệt căn ngay

mà có triệu chứng tắc ruột cần được làm phẫu thuật tạm thời hay còn gọi làphẫu thuật triệu chứng Khối u không được cắt bỏ mà chỉ đưa đầu đại tràngphía trên u ra thành bụng làm hậu môn nhân tạo Khi đó nguy cơ tắc ruột bịloại bỏ và người bệnh có thể theo hết được liệu trình điều trị tân bổ trợ làm hạgiai đoạn bệnh và bệnh nhân có cơ hội phẫu thuật triệt căn trong lần mổ sau

Trang 27

1.6.2 Điều trị bổ trợ ung thư trực tràng

1.6.2.1 Hóa trị

Lịch sử điều trị bệnh ung thư bằng hóa chất bắt đầu từ những năm 1860thuốc Asenitkali được sử dụng vào điều trị bệnh bạch cầu và thu được kết quảkhiêm tốn Những năm 1940 những thành tựu trong lĩnh vực dược khoa đãcho ra đời nhiều thuốc mới, điều trị hóa chất đã trở thành một vũ khí quantrọng trong điều trị ung thư, đặc biệt là chế phẩm 5-FU (5-Fluorouracil) đượcđưa vào sử dụng năm 1958 Trải qua hơn 70 năm điều trị hóa chất trong ungthư nói chung và UTTT nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc Theo hiệphội Ung thư quốc gia Hoa Kỳ chỉ định điều trị hóa chất sau mổ cho nhữngnhóm UTTT có nguy cơ tái phát cao: giai đoạn khối u từ T3 trở lên hay đã có

di căn hạch hoặc bản chất giải phẫu bệnh tế bào ung thư biệt hóa kém, có xâmlấn mạch và thần kinh, diện cắt chu vi dương tính [50], [ 51]

Trong một thập kỷ trở lại đây một thành tựu quan trọng trong điều trịhóa chất ung thư được nghiên cứu và áp dụng là điều trị đích bằng các khángthể đơn dòng “Targeted Therapies” Nền tảng lý thuyết trong điều trị đích làcác yếu tố phát triển biểu mô (growth factors) và các thụ thể của chúng(receptors) Ngăn cản được các yếu tố này nghĩa là ức chế được sự nhân lêncủa tế bào ung thư

Các thuốc kháng thể đơn dòng được Hiệp hội thực phẩm và dược phẩmHoa Kỳ (FAD) chứng nhận sử dụng hiện nay là: Cetuximab, Bevacizumab,Gefitinib, Eriotinib [23]

1.6.2.2 Xạ trị

Đối với UTTT trước thập kỷ 1980, phẫu thuật là phương pháp duy nhấtđiều trị UTTT do đó tỷ lệ tái phát tại chỗ rất cao từ 30% đến 50% Các nghiêncứu thử nghiệm lâm sàng những năm 1980-1990 khẳng định vai trò của xạ trịgiúp giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ và sống thêm không bệnh, từ những thành côngnày điều trị đa mô thức trở thành điều trị chuẩn trong UTTT giai đoạn II-III

Trang 28

1.6.2.3 Hóa xạ trị phối hợp

Những nghiên cứu mới đây cho thấy 5 FU có tác dụng làm tăng tínhnhạy cảm với xạ trị của UTTT HXT được chỉ định trước phẫu thuật ở nhữngbệnh nhân UTTT thấp giai đoạn T3, T4, có hoặc không có di căn hạch Chođến nay có rất nhiều nghiên cứu điều trị hoá, xạ trị trước phẫu thuật cho cácbệnh nhân UTTT cho thấy có hiệu quả hạ thấp giai đoạn bệnh, giảm tỷ lệ táiphát tại chỗ, tăng thời gian sống thêm [57]

Ngày đăng: 05/08/2019, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Frank H. Netter (2004), "Trực tràng, Atlas giải phẫu người", NXB Y học, 367 - 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trực tràng, Atlas giải phẫu người
Tác giả: Frank H. Netter
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
14. Đỗ Xuân Hợp (1977), "Đại tràng, trực tràng, giải phẫu bụng", Nhà xuất bản y học TPHCM, chương II, III, 206 - 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại tràng, trực tràng, giải phẫu bụng
Tác giả: Đỗ Xuân Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản y họcTPHCM
Năm: 1977
15. Ngô Chí Hùng (1999), "Trực tràng và ống hậu môn, giải phẫu người", Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội, 204 - 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trực tràng và ống hậu môn, giải phẫu người
Tác giả: Ngô Chí Hùng
Nhà XB: Nhà xuấtbản đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
16. Phạm Quốc Đạt (2011), "Đánh giá kết quả phẫu thuật bảo tồn cơ thắt theo đường bụng - hậu môn trong điều trị ung thư trực tràng thấp ", Luận án tiến sĩ, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật bảo tồn cơ thắt theo đườngbụng - hậu môn trong điều trị ung thư trực tràng thấp
Tác giả: Phạm Quốc Đạt
Năm: 2011
17. De Calan L, Gayet B., Bourlier P. và các cộng sự. (2004), "Cancer du rectum:anatomie chirurgicale, préparation à l’intervention, installation du patient", EMC 40, (606), 1 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer du rectum:anatomie chirurgicale, préparation à l’intervention, installation du patient
Tác giả: De Calan L, Gayet B., Bourlier P. và các cộng sự
Năm: 2004
18. Wolff B., Fleshman J. và Wexner S (2009), "Surgical Treatment of Rectal Cancer", The ASCRS Textbook of Colon and Rectal Surgery, Springer, 413 - 436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical Treatment of Rectal Cancer
Tác giả: Wolff B., Fleshman J. và Wexner S
Năm: 2009
19. Nguyễn Đình Hối (2002), "Giải phẫu hậu môn trực tràng - Ung thư hậu môn trực tràng", Hậu môn trực tràng học, nhà xuất bản Y học, 1 - 21, 237 - 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu hậu môn trực tràng - Ung thư hậu môn trựctràng
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
20. Edge S. B., Byrd D. R., Compton C. C. và các cộng sự. (2010), "Colon and Rectum", AJCC Cancer Staging Handbook, 7th edition, Springer, 173 - 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colon andRectum
Tác giả: Edge S. B., Byrd D. R., Compton C. C. và các cộng sự
Năm: 2010
21. Nguyễn Khánh Trạch và Phạm Thị Thu Hồ (1997), "Ung thư đại tràng, Bài giảng bệnh học nội khoa", Nhà xuất bản y học, 1, 221-336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư đại tràng, Bài giảngbệnh học nội khoa
Tác giả: Nguyễn Khánh Trạch và Phạm Thị Thu Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1997
22. Bùi Diệu và Trần Văn Thuấn (2013), "Ung thư đại trực tràng, Thực hành điều trị nội khoa bệnh ung thư", Nhà xuất bản y học, 198-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư đại trực tràng, Thực hành điều trịnội khoa bệnh ung thư
Tác giả: Bùi Diệu và Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
24. W. Day, P. Y. Lau, K. M. Li và các cộng sự. (2011), "Clinical outcome of open and laparoscopic surgery in Dukes' B and C rectal cancer: experience from a regional hospital in Hong Kong", Hong Kong Med J, 17(1), tr. 26-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical outcome of open andlaparoscopic surgery in Dukes' B and C rectal cancer: experience from a regionalhospital in Hong Kong
Tác giả: W. Day, P. Y. Lau, K. M. Li và các cộng sự
Năm: 2011
25. Đoàn Hữu Nghị (1999), "Ung thư đại tràng và trực tràng. Hướng dẫn thực hành và chẩn đoán điều trị ung thư", Nhà xuất bản Y học, 203- 215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư đại tràng và trực tràng. Hướng dẫn thực hành vàchẩn đoán điều trị ung thư
Tác giả: Đoàn Hữu Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
28. Uzma D. Siddiqui và Harry R. Aslanian (2010), "The Role of EUS in Rectal Cancer and Fecal Incontinence", trong Vanessa M. Shami và Michel Kahaleh, chủ biên, Endoscopic Ultrasound, Humana Press, Totowa, NJ, tr. 371-388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role of EUS in Rectal Cancerand Fecal Incontinence
Tác giả: Uzma D. Siddiqui và Harry R. Aslanian
Năm: 2010
29. P. J. Guillou, P. Quirke, H. Thorpe và các cộng sự. (2005), "Short-term endpoints of conventional versus laparoscopic-assisted surgery in patients with colorectal cancer (MRC CLASICC trial): multicentre, randomised controlled trial", Lancet, 365(9472), tr. 1718-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short-term endpoints ofconventional versus laparoscopic-assisted surgery in patients with colorectal cancer(MRC CLASICC trial): multicentre, randomised controlled trial
Tác giả: P. J. Guillou, P. Quirke, H. Thorpe và các cộng sự
Năm: 2005
30. Max J. Lahaye, R. Bert Jan de Bondt, Sanne M. E. Engelen và các cộng sự. (2008),"Vasovist® in Lymph Node Imaging: Present Status and Future Development", trong Tim Leiner và các cộng sự., chủ biên, Clinical Blood Pool MR Imaging, Springer Berlin Heidelberg, Berlin, Heidelberg, tr. 181-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vasovist® in Lymph Node Imaging: Present Status and Future Development
Tác giả: Max J. Lahaye, R. Bert Jan de Bondt, Sanne M. E. Engelen và các cộng sự
Năm: 2008
32. H. Fukuda, T. Nakagawa và H. Shibuya (1999), "Metastases to pelvic lymph nodes from carcinoma in the pelvic cavity: diagnosis using thin-section CT", Clin Radiol, 54(4), tr. 237-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metastases to pelvic lymph nodesfrom carcinoma in the pelvic cavity: diagnosis using thin-section CT
Tác giả: H. Fukuda, T. Nakagawa và H. Shibuya
Năm: 1999
33. Dromain C (2006), " Imagerie des cancers du rectum et du canal anal ", EMC Radiodiagnostic- Appareil digestive, 33-480-A20, pp 1- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imagerie des cancers du rectum et du canal anal
Tác giả: Dromain C
Năm: 2006
34. Kim NK., Kim J.M. và Park J.K. (2006), "Preoperative staging of rectal canacer with MRI: Accuracy and Clinical usefullness", Annals of Surgical Oncology, 7(10), pp 732-737 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preoperative staging of rectal canacerwith MRI: Accuracy and Clinical usefullness
Tác giả: Kim NK., Kim J.M. và Park J.K
Năm: 2006
35. P. Torricelli, S. Lo Russo, A. Pecchi và các cộng sự. (2002), "Endorectal coil MRI in local staging of rectal cancer", Radiol Med, 103(1-2), tr. 74-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endorectal coil MRIin local staging of rectal cancer
Tác giả: P. Torricelli, S. Lo Russo, A. Pecchi và các cộng sự
Năm: 2002
36. H. Matsuoka, A. Nakamura, T. Masaki và các cộng sự. (2003), "A prospective comparison between multidetector-row computed tomography and magnetic resonance imaging in the preoperative evaluation of rectal carcinoma", Am J Surg, 185(6), tr. 556-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A prospectivecomparison between multidetector-row computed tomography and magneticresonance imaging in the preoperative evaluation of rectal carcinoma
Tác giả: H. Matsuoka, A. Nakamura, T. Masaki và các cộng sự
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w