Xin chân thành cảm ơn Ban gián đốc, lãnh đạo khoa Chẩn đoán hình ảnh và các khoa phòng Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên và các đồng nghiệp đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ, động viên, khuyến khíc
Trang 1ĐINH QUANG THẮNG
§¸NH GI¸ VAI TRß C¾T LíP VI TÝNH §A D·Y TRONG CHÈN §O¸N Vµ THEO DâI SAU §ÆT STENT GRAFT PH×NH §éNG M¹CH CHñ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐINH QUANG THẮNG
§¸NH GI¸ VAI TRß C¾T LíP VI TÝNH §A D·Y TRONG CHÈN §O¸N Vµ THEO DâI SAU §ÆT STENT GRAFT PH×NH §éNG M¹CH CHñ
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 60720166
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐOÀN VĂN HOAN
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Ban gián hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng quản lý sau đại học, Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai, Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam đã hết sức quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và hội đồng bảo vệ đề cương, các thầy cô đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để cho em hoàn thành luận văn này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Đoàn Văn Hoan là người
thầy trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban gián đốc, lãnh đạo khoa Chẩn đoán hình ảnh và các khoa phòng Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên và các đồng nghiệp đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thành viên trong gia đình, bố, mẹ, vợ con, anh em bạn bè đã luôn quan tâm, cổ vũ, động viên và tạo điều kiện vật chất, tinh thần, thời gian trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Đinh Quang Thắng
Trang 4Hà Nội, Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin cam đoan:
Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS Đoàn Văn Hoan
1 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được sự xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Đinh Quang Thắng
Trang 6CH ƯƠNG 1: NG 1: T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 3
1.1 VÀI NÉT V L CH S NGHIÊN C UỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU Ử NGHIÊN CỨU ỨU 3
1.1.1 Trên th gi iế giới ới 3
1.1.2 T i Vi t Namại Việt Nam ệt Nam 4
1.2 GI I PH U Đ NG M CH CHẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ỘNG MẠCH CHỦ ẠCH CHỦ Ủ 5
1.2.1 C u t o c a thành m ch máu.ấu tạo của thành mạch máu ại Việt Nam ủa thành mạch máu ại Việt Nam 5
1.2.2 Đ ng m ch ch và s c p máu ng c và b ngộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ại Việt Nam ủa thành mạch máu ự cấp máu ở ngực và bụng ấu tạo của thành mạch máu ở ngực và bụng ự cấp máu ở ngực và bụng ụng 6
1.3 KHÁI NI M V PHÌNH Đ NG M CH CHỆM VỀ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ Ề LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ỘNG MẠCH CHỦ ẠCH CHỦ Ủ 10
1.3.1 Phình đ ng m ch chộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ại Việt Nam ủa thành mạch máu 10
1.3.2 Đ c đi m lâm sàng c a phình đ ng m ch chặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ ểm lâm sàng của phình động mạch chủ ủa thành mạch máu ộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ại Việt Nam ủa thành mạch máu 12
1.3.3.Đi u tr b ng đ t giá đều trị bằng đặt giá đỡ ị bằng đặt giá đỡ ằng đặt giá đỡ ặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ ỡ 13
1.3.4 Các tai bi n, bi n ch ng có th g p trong và sau can thi pế giới ế giới ứng có thể gặp trong và sau can thiệp ểm lâm sàng của phình động mạch chủ ặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ ệt Nam 15 1.4 CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁNNG TI N CH N ĐOÁNỆM VỀ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ ẨN ĐOÁN 17
1.4.1 Ch p x quang ng cụng ự cấp máu ở ngực và bụng 17
1.4.2 Siêu âm tim qua thành ng cự cấp máu ở ngực và bụng 17
1.4.3 Siêu tim qua th c qu nự cấp máu ở ngực và bụng ản 18
1.4.4 Siêu âm b ngụng 18
1.4.5 Ch p c t l p đi n toánụng ắt lớp điện toán ới ệt Nam 18
CH ƯƠNG 1: NG 2: Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1: NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 21
2.1 Đ I TỐI TƯỢNG ƯỢNGNG 21
2.1.1 Tiêu chu n l a ch nẩn lựa chọn ự cấp máu ở ngực và bụng ọn 21
2.1.2 Tiêu chu n lo i trẩn lựa chọn ại Việt Nam ừ 21
2.2 Đ A ĐI M NGHIÊN C UỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ỨU 22
2.3 TH I GIAN NGHIÊN C UỜI GIAN NGHIÊN CỨU ỨU 22
2.4 PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁNNG TI N NGHIÊN C UỆM VỀ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ ỨU 22
Trang 72.6.1 Thi t k nghiên c uế giới ế giới ứng có thể gặp trong và sau can thiệp 22
2.6.2 Các bướic ti n hànhế giới 22
2.6.3 Ch đ nh và ch ng ch đ nh ch p CLVT đa dãy sau đi u tr ỉ định và chống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ị bằng đặt giá đỡ ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ỉ định và chống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ị bằng đặt giá đỡ ụng ều trị bằng đặt giá đỡ ị bằng đặt giá đỡ Stent graft phình đ ng m ch chộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ại Việt Nam ủa thành mạch máu 23
2.6.4 Quy trình ch p ụng CLVT đa dãy sau đi u tr ều trị bằng đặt giá đỡ ị bằng đặt giá đỡ Stent graft phình đ ng m ch ch ộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ại Việt Nam ủa thành mạch máu .24
2.7 THAM S NGHIÊN C UỐI TƯỢNG ỨU 27
2.8 Đ O Đ C NGHIÊN C UẠCH CHỦ ỨU ỨU 28
CH ƯƠNG 1: NG 3: K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 29
3.1 Đ C ĐI M CHUNG NGHIÊN C UẶC ĐIỂM CHUNG NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ỨU 29
3.1.1 Phân b b nh theo tu iống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ệt Nam ổi 29
3.1.2 Phân b b nh theo gi iống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ệt Nam ới 30
3.1.3 Lý do vào vi n và các y u t nguy cệt Nam ế giới ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ơ 30
3.1.4 Các tri u ch ng lâm sàng trệt Nam ứng có thể gặp trong và sau can thiệp ướic đ t Stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 31
3.2 MÔ T Đ C ĐI M HÌNH NH PHÌNH Đ NG M CH CH TRẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ẶC ĐIỂM CHUNG NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ỘNG MẠCH CHỦ ẠCH CHỦ Ủ ƯỚCC VÀ SAU ĐI U TR B NG STENT GRAFTỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ẰNG STENT GRAFT 32
3.2.1 Th i gian đ n ch p CLVTĐD sau đ t Stent graftời gian đến chụp CLVTĐD sau đặt Stent graft ế giới ụng ặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 32
3.2.2 V trí và hình d ng phình ĐMC trị bằng đặt giá đỡ ại Việt Nam ướic đ t Stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 33
3.2.3 Đ c đi m hình nh phình ĐMC trặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ ểm lâm sàng của phình động mạch chủ ản ướic đ t stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 35
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC Đ C ĐI M HÌNH NH VÀ BI N CH NG SAU ĐI UẶC ĐIỂM CHUNG NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ẾN CHỨNG SAU ĐIỀU ỨU Ề LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TR Đ T STENT GRAFTỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ẶC ĐIỂM CHUNG NGHIÊN CỨU 39
3.3.1 Đánh giá endoleak 39
3.3.2 Đánh giá các bi n ch ng khác sau đ t Stent grafế giới ứng có thể gặp trong và sau can thiệp ặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 40
3.3.3 Đười gian đến chụp CLVTĐD sau đặt Stent graftng kính và chi u dài stent graft ĐMCều trị bằng đặt giá đỡ 41
3.3.4 Các m i liên quan đ n k t qu sau đ t Stent graftống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ế giới ế giới ản ặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 42
Trang 84.1.1 Tình hình b nh PĐMC Vi t Namệt Nam ở ngực và bụng ệt Nam 44
4.1.2 T l PĐMC theo tu iỷ lệ PĐMC theo tuổi ệt Nam ổi 45
4.1.3 T l PĐMC theo gi iỷ lệ PĐMC theo tuổi ệt Nam ới 46
4.1.4 Lý do vào vi n và các y u t nguy cệt Nam ế giới ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ơ 46
4.1.5 Tri u ch ng lâm sàng trệt Nam ứng có thể gặp trong và sau can thiệp ướic đ t Stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 49
4.2 MÔ T Đ C ĐI M HÌNH NH PHÌNH Đ NG M CH CH TRẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ẶC ĐIỂM CHUNG NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ ỘNG MẠCH CHỦ ẠCH CHỦ Ủ ƯỚCC VÀ SAU ĐI U TR B NG STENT GRAFTỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ẰNG STENT GRAFT 50
4.2.1 Đ c đi m hình nh PĐMC trặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ ểm lâm sàng của phình động mạch chủ ản ướic đ t stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 50
4.2.2 Đ c đi m hình nh PĐMC sau đ t stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ ểm lâm sàng của phình động mạch chủ ản ặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 56
K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 60 TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả NGHIÊN CỨU
PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC
Trang 9B ng 3.1: Phân b b nh nhân theo tu iản ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ệt Nam ổi 29
B ng 3.2: Phân b b nh theo gi iản ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ệt Nam ới 30
B ng 3.3: Lý do vào vi nản ệt Nam 30
B ng 3.4: Các y u t nguy cản ế giới ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ơ 31
B ng 3.5: Tri u ch ng lâm sàngản ệt Nam ứng có thể gặp trong và sau can thiệp 31
B ng 3.6: Th i gian đ n ch p CLVTĐDản ời gian đến chụp CLVTĐD sau đặt Stent graft ế giới ụng 32
B ng 3.7: V trí phình ĐMCản ị bằng đặt giá đỡ 33
B ng 3.8: Hình d ng phình ĐMCản ại Việt Nam 34
B ng 3.9: Kích thản ưới ủa thành mạch máu.c c a phình ĐM 35
B ng 3.10: Bi n ch ng đi kèm phình ĐMản ế giới ứng có thể gặp trong và sau can thiệp 36
B ng 3.11: Nguyên nhân gây PĐMCản 37
B ng 3.13: Đ m đ huy t kh i trong phình đ ng m ch chản ậm độ huyết khối trong phình động mạch chủ ộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ế giới ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng ại Việt Nam ủa thành mạch máu 38
B ng 3.14: Phân đ Endoleakản ộng mạch chủ và sự cấp máu ở ngực và bụng 39
B ng 3.15: Bi n ch ng khácản ế giới ứng có thể gặp trong và sau can thiệp 40
B ng 3.16: Đản ười gian đến chụp CLVTĐD sau đặt Stent graftng kính stent graft 41
B ng 3.17: Chi u dài stent graftản ều trị bằng đặt giá đỡ 41
Bảnng 3.18: M i lên quan gi a kích th c túi phình tr c và sau Stent graftống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ữa kích thước túi phình trước và sau Stent graft ưới ưới 42
B ng 3.19: Các y u t nh hản ế giới ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ản ưở ngực và bụngng đ n bi n ch ng Endoleakế giới ế giới ứng có thể gặp trong và sau can thiệp 42
B ng 3.20: Huy t kh i túi phình trản ế giới ống chỉ định chụp CLVT đa dãy sau điều trị ướic và sau đ t stent graftặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ 43
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 A: Cấu tạo mạch máu B: Van tĩnh mạch 6Hình 2.1 Tư thế bệnh nhân 24Hình 2.2 Lựa chọn chương trình chụp 25
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Phình động mạch chủ (PĐMC) là sự giãn bệnh lý của động mạch chủ(ĐMC) ảnh hưởng lên một hay nhiều đoạn của ĐMC, sự giãn này là thườngxuyên và ít nhất gấp 1.5 lần đường kính bình thường của ĐMC đoạn đó
Phình động mạch chủ đã được biết đến rất lâu và được mô tả lần đầutiên vào năm 1550 bởi Antoine de Saporta sau đó là André Vesale Phìnhđộng mạch chủ bụng được phẫu thuật lần đầu vào năm 1951 do CharlesDubost [1]
Phình động mạch chủ là khu vực động mạch có trương lực yếu vàphồng lên, động mạch chủ là mạch máu lớn cung cấp máu cho cơ thể Độngmạch chủ chạy từ tim qua giữa ngực và bụng Bởi vì ĐMC cung cấp máuchính cho cơ thể, vỡ PĐMC có thể gây chảy máu đe dọa tính mạng [1]
Xơ vữa động mạch được xem là căn nguyên hàng đầu của các trườnghợp PĐMC nhất là PĐMC bụng Đối với PĐMC ngực còn có thể kể thêm cácnguyên nhân khác như giang mai, bệnh thuộc về nhóm mô liên kết như bệnhgiãn vòng van ĐMC (Annulo aortic ectasia), hội chứng Marfan, chấn thương,nhiễm trùng [1], [2]
Tăng huyết áp được xem là yếu tố góp phần quan trọng đưa đến cáctrường hợp bóc tách động mạch chủ [3]
Điều trị phẫu thuật khi có chỉ định là cắt bỏ đoạn phình, thay bằng ốngghép Tuỳ theo vị trí túi phình mà kỹ thuật mổ sẽ thay đổi và có thể đòi hỏiphải sử dụng đến tuần hoàn ngoài cơ thể Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trongphẫu thuật và gây mê hồi sức nhưng đây vẫn là phương pháp điều trị khókhăn với tỉ lệ tử vong liên quan đến phẫu thuật cao 20 – 30% theo một sốnghiên cứu ở Mĩ [4]
Trang 12Với sự phát triển của ngành Tim mạch học can thiệp, người ta đã bắtđầu điều trị PĐMC bằng đặt giá đỡ (Stent graft) Cách điều trị này đặc biệtcần sự trợ giúp của các phương tiện chẩn đoán không xân lấn để có thể tái tạochính xác hình ảnh 3 chiều của PĐMC, như chụp cắt lớp vi tính đa dãy(CLVT) đa dãy.
Sau khi điều trị PĐMC bằng Stent graft chúng ta phải tiếp tục theo dõi chặtchẽ định kỳ nhằm phát hiện rò stent (endoleak), hình thành khối phình, giả phìnhmiệng nối, hở van ĐMC khám lâm sàng, Xquang ngực, siêu âm, CLVT: 3 tháng,
6 tháng sau khi ra viện, sau đó tiếp tục 6 tháng/lần trong vòng 2 năm, rồi tuỳ thuộcvào nguy cơ của từng bệnh nhân mà tái khám 6 tháng hoặc 12 tháng/ lần [5]
Với phương tiện chẩn đoán, theo dõi sau điều trị PĐMC bằng Stentgraft hiện nay thì chụp CLVT đa dãy là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được lựachọn hàng đầu trong đánh giá bệnh lý ĐMC
Mặc dù PĐMC đã có nhiều công trình nghiên cứu chẩn đoán và điều trịthành công, nhưng hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào nói về vai trò củachụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán và theo dõi sau điều trị PĐMC bằng Stentgraft đầy đủ và chi tiết nào vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán phình động mạch chủ ngực
2 Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy sau đặt Stent graft phình động mạch chủ ngực.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Vào năm 1992 Laborde và parodi thực hiện kỹ thuật can thiệp nội mạchđầu tiên để điều trị PĐMC bụng, kỹ thuật này ngày càng phát triển và đượcchỉ định rộng rãi ở các nước phát triển [7]
Chụp cắt lớp vi tính là một trong những ứng dụng quan trọng của tia Xđối với y học Kỹ thuật này đã được phát triển từ đầu những năm 1970 bởiGodfrey N Hounsfield và tiến sĩ Allan MacLeod Cormack - người đã xâydựng những giải pháp về toán học và được nhân giải thưởng Nobel về y họcnăm 1979 Trên thế giới cắt lớp vi tính đa dãy ( Multislice Spiral ComputerTomography – MSCT) ra đời cho phép thu được nhiều lát cắt trong mỗi lầnquay bóng Thời giãn chụp ngắn hơn, độ phân giải thời gian (temporalresolution) và độ phân giải không gian ( spatial resolution ) cao của những thế
hệ máy chụp mới nhất, có sự đồng bộ của điện tâm đồ đã làm cho hình ảnhtrở nên trung thực hơn
Trang 14Ferrane J Aronberg DL (1988), Moeller TB (2000) đo đạc kích thướcđộng mạch chủ ngực bình thường trên chụp cắt lớp điện toán quy ước [8], [9].
Rozenblit A (1995) nêu bật vai trò của chụp cắt lớp điện toán trongtheo dõi kích thước PĐMC bụng, huyết khối và giá đỡ sau khi đặt để điều trịPĐMC bụng [10]
Moritx JD (1996) cho thấy vai trò của chụp CLĐTXO trong việc xácđịnh các đặc điểm của phình động mạch chủ bụng dưới động mạch thận đểđặt giá đỡ trong túi phình ở 77 bệnh nhân: Đường kính túi phình, lòng túiphình, khoảng cách đến động mạch thận, khoảng cách đến các động mạchchậu, phình các động mạch chậu [11]
Albrecht T Và cộng sự (1997) khảo sát 35 bệnh nhân PĐMC ngực cóchụp CLĐTXO, đối chiếu kết quả phẫu thuật cho thấy chụp CLĐTXO xácđịnh được vị trí túi phình trên, dưới hoặc ngay động mạch thận, 94% nếu táitạo hình 2mm, 83% nếu tái tạo 10mm [12]
Do- Yun Lee (2000) đã báo cáo 6 trường hợp bóc tách ĐMC được điềutrị bằng đặt giá đỡ kép (Newly Design Separating Graft) để làm bít tắc ngõvào bóc tách Kích thước toàn ĐMC, lòng thật và lòng giả đều được đo trướcthủ thuật bằng chụp CLĐTXO [13]
1.1.2 Tại Việt Nam
Năm 1971 Bệnh viện Việt Đức đã chẩn đoán và điều trị ngoại khoa thànhcông bệnh nhân PĐMC bụng dưới thận đầu tiên, đến nay phẫu thuật điều trịPĐMC bụng đã có nhiều tiến bộ và thu được kết quả thành công rõ rệt
Do phương tiện chẩn đoán trước đây chưa được hoàn thiện như hiện tại
ví dụ máy chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc chỉ mới được sử dụng lần đầu vào
Trang 15cuối năm 1997 tại TP HCM, nên các công trình nghiên cứu về vai trò củachụp CLĐTXO trong chẩn đoán PĐMC chưa có nhiều.
Trần Công Hoan và cộng sự từ 3/1999 đến 11/2000 đã nghiên cứu 19bệnh nhân PĐMC bụng được chụp CLĐTXO tại Khoa chẩn đoán hình ảnh
BV Việt Đức Hà Nội [14]
Tác giả nhận thấy phương pháp chẩn đoán này có nhiều ưu điển nhưthời gian chụp ngắn, chất lượng hình ảnh tốt hơn chụp cắt lớp điện toán quyước, đánh giá toàn diện cấu trúc mạch máu như tái tạo đa mặt phẳng và tái tạo
3 chiều, đánh giá chính xác liên quan của túi phình với các mạch máu, tìnhtrạng xơ vữa, huyết khối, bóc tách, tình trạng động mạch thận, phình độngmạch chậu kết hợp [15]
Ở Việt Nam chụp cắt lớp vi tính đa dãy đã được thực hiện từ năm 2005tại Thành phố Hồ Chí Minh và tháng 11 năm 2006 tại Khoa Chẩn đoán hìnhảnh Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội
Phình động mạch chủ có xu hướng ngày càng gia tăng, bệnh nhân đếnbệnh viện thường đã có triệu chứng lâm sàng Nhiều bệnh viện lớn trong toànquốc đã chẩn đoán và điều trị thành công loại bệnh này
1.2 GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CHỦ [16].
1.2.1 Cấu tạo của thành mạch máu.
Thành của mạch máu do ba lớp áo tạo nên:
- Lớp áo trong hay lớp nội mạc (tunica intima) được tạo bởi lớp thượng
mô vảy ( gọi là nội mô) nằm trên một màng đáy Nội mô là một lớp tếbào liên tục, lót mặt trong của tim và tất cả các mạch máu
- Lớp áo giữa (tunica media) thường là lớp dày nhất do các sợi chun và cácsợi cơ trơn tạo nên Các sợi chun làm cho mạch máu có tính đàn hồi
Trang 16- Lớp áo ngoài (tunica externa) chủ yếu là do mô xơ tạo nên.
Hình 1.1 A: Cấu tạo mạch máu B: Van tĩnh mạch
ĐMC thường được chia làm ba đoạn: động mạch chủ lên, cung động
mạch chủ và động mạch chủ xuống.
Mỗi đoạn có liên quan, phân nhánh cũng như bệnh lý đặc trưng khác nhau.Thành ĐMC dày, rất đàn hồi và được nuôi dưỡng bởi các mạch nuôimạch (vasa vasorum)
Trang 171.2.2.2 Động mạch chủ lên
Đường đi và giới hạn
Xuất phát từ tâm thất trái, ĐMC lên đi lên hướng sang phải, đến ngangmức góc xương ức (tương ứng đốt sống ngực 4) ĐMC lên nằm trong trungthất giữa và được màng ngoài tim bao bọc cùng với thân động mạch phổi
Ở người Việt Nam, ĐMC lên dài khoảng 4-5 cm và đường kính trungbình là 21,7 mm Phần đầu ĐMC lên phình ra tạo nên xoang động mạch chủ,liên quan với các lá van bán nguyệt
Liên quan
- Phần đầu: nằm sau thân động mạch phổi; trước tiểu nhĩ trái
- Phần cuối: nằm trước động mạch phổi phải và phế quản chính phải
Nhánh bên
ĐMC lên có hai nhánh bên là động mạch vành phải và trái
1.2.2.3 Cung động mạch chủ
Đường đi và giới hạn
Nối tiếp với ĐMC lên, cung ĐMC chạy cong sang trái và hướng ra sautạo thành một cung lõm xuống dưới, ôm lấy phế quản chính trái Cung ĐMCnằm ở trong trung thất trên, ngang mức đốt sống ngực 4
Trên phim X quang ngực, cung ĐMC tạo nên một cung lồi ở phía bêntrái bóng mờ của tim
Ở người ViệtNam, cung ĐMC có đường kính trung bình là 19,1 mm
Trang 18- Phía dưới: liên quan với chỗ chia đôi của thân động mạch phổi,
có dây chằng động mạch; phế quản chính trái và thần kinh quặt ngược thanhquản trái
- Phía trên: là các nhánh bên của nó và trước các nhánh bên này là tĩnhmạch tay đầu trái
ĐMC xuống còn được chia thành hai phần nhỏ là động mạch chủ ngực
Trang 19ngực chạy ngay trước cột sống Sau khi chui qua lỗ động mạch chủ của cơ hoànhthì đổi tên thành ĐMCB.
Đường kính trung bình của ĐMCN ở người ViệtNam là 15,8mm
Liên quan
- Phía trước: liên quan với cuống phổi trái (phần trên) và với thực quản (phần dưới)
- Phía sau: với cột sống ngực
- Bên phải: với ống ngực và tĩnh mạch đơn
- Bên trái: với tĩnh mạch bán đơn và tĩnh mạch bám đơn phụ
+ Các động mạch thực quản: 1-2 động mạch nhỏ mỗi bên
+ Các động mạch hoành trên: xuất phát từ phần dưới của động mạchchủ ngực, cấp máu cho mặt trên phần sau cơ hoành
+ Các động mạch gian sườn sau: thường có 9 cặp động mạch gian sườnsau, xuất phát từ mặt sau của động mạch chủ ngực Các động mạch này đi vào
9 khoảng gian sườn cuối
Trang 20 Động mạch chủ bụng
Đường đi
Động mạch chủ bụng bắt đầu từ lỗ ĐMC của cơ hoành (ngang mức đốtsống ngực 12) chạy xuống dưới dọc phía trước cột sống thắt lưng, nằm sauphúc mạc, đến ngang mức đốt sống thắt lưng 4 thì chia thành hai động mạchchậu chung phải và trái
Liên quan
- Phía trước: là phúc mạc thành sau của ổ bụng, và qua phúc mạc liênquan từ trên xuống với hậu cung mạc nối, tuỵ, tĩnh mạch thận trái, phầnngang tá tràng và rễ mạc treo ruột non
- Phía sau với cột sống thắt lưng
- Bên phải với tĩnh mạch chủ dưới
- Bên trái với thận và tuyến thượng thận trái, chuỗi hạch giao cảm thắtlưng trái
1.3.1.1.Đường kính bình thường của Động mạch chủ bụng:
Theo Braunwald: ĐMCB đo được 20mm ở ngang mức Động mạchthân tạng, và 18mm ở dưới các Động mạch thận [2]
Như vậy theo định nghĩa trên thì khi ĐMCB có đường kính trên 30mmxem như phình
Trang 21Lê Văn Cương nghiên cứu trên xác ướp formol nhận thấy đường kínhbình thường của ĐMCB ở đoạn 1/3 trên là 15.9mm và ở đoạn 1/3 dưới là10.87 [17].
Cao Văn Thịnh và cộng sự đo đạc bằng siêu âm bụng 2 chiều, chụp cắtlớp điện toán qui ước và qua phẫu thuật trên 180 bệnh nhân: Đường kínhngang ĐMCB dưới Động mạch thận là 19mm ở nam và 17mm ở nữ [18]
Tổng hợp các kết quả ở trên lại thì thấy tiêu chuẩn để nói PĐMC bụng
là đo đường kính ngang trên 30mm như chúng ta vẫn áp dụng lâu nay là chấpnhận được cho cả người ngoại quốc và Việt Nam
1.3.1.2 Đường kính bình thường của Động mạch chủ ngực:
Có rất nhiều tác giả nước ngoài đã đo được trên chụp cắt lớp điện toán:Aronberg: ĐMCN lên = 32.8mm - 39.1mm, QĐMC = 22.1mm -31.4mm, ĐMCN xuống = 21.2mm - 29.8mm [9]
Ferrane: ĐMCN lên = 25mm - 38mm, ĐMCN xuống = 17mm - 28mm [19].Gutierrez:ĐMCN lên = 26mm - 28mm, QĐMC = 20mm - 25mm và cóthể đến 35mm ở người 60 tuổi [19]
Tổng hợp các kết quả trên có thể nối là PĐMC ngực khi đo đường kínhĐMCN thấy trên 40mm ở đoạn lên, trên 35mm ở đoạn quai và trên 30mm ởđoạn xuống Đó là con số mà chúng ta thường sử dụng lâu nay để chẩn đoánPĐMC ngực
Thực tế ở người Việt Nam các số đo này có thể nhỏ hơn nhưng do chưa
có công trình đo đạc đường kính bình thường của ĐMCN bằng chụp cắt lớpđiện toán nên tiêu chuẩn chẩn đoán này vẫn ngầm được chấp nhận
Trang 221.3.2 Đặc điểm lâm sàng của phình động mạch chủ
1.3.2.1 Phình động mạch chủ bụng
PĐMC bụng thường gặp ở người nhiều tuổi, theo Văn Tần và cộng sự
đa ố bệnh nhân 60 - 70 tuổi, nam/ nữ = 2 - 3 lần, theo Braunwald tuổi dễ bị là
55 ở nam và trên 70 ở nữ, nam/nữ = 4 - 5 lần
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân hàng đầu ở nhóm bệnh nhân caotuổi, ở các bệnh nhân trẻ có thể tìm thấy các nguyên nhân khác như Takayasu,nhiễm trùng [2]
Do các đặc điểm đặc biệt về cấu trúc giải phẫu và áp lực lên thànhmạch, đa số các trường hợp PĐMC bụng đều khu trú dưới Động mạch thận,một số ít PĐMC bụng ở trên các Động mạch thận và có thể kết hợp vớiPĐMC ngực [1], [2]
PĐMC bụng thường không có triệu chứng và thường được phát hiệntình cờ khi thăm khám bụng phát hiện khối đập theo nhịp mạch hoặc siêu âmbụng vì lý do khác [14], [20]
Thiếu máu chi dưới từ đi cách hồi đến hoại tử chi cũng có thể lànguyên nhân đi khám bệnh [1], [2]
Biến chứng đáng sợ nhất trong diễn biến tự nhiên của PĐMCB là vỡ túiphình gây tử vong, tỉ lệ tử vong là 30 – 70%, theo Braunwald tử vong trước khiđiều trị là 60%, tỉ lệ tử vong ch những bệnh nhân kịp phẫu thuật lên đến 50%[2]
Đường kính túi phình và tốc độ phát triển là các yếu tố dự đoán tìnhtrạng PĐMCB vỡ,v túi phình trên 50mm có nguy cơ vỡ 22% trong vòng 2năm, tốc độ tăng 5mm/năm xem như phát triển nhanh [2], [15]
Trang 231.3.2.2 Phình động mạch chủ ngực
Phình động mạch chủ ngực ít gặp hơn phình động mạch chủ bụng,PĐMC ngực được phân loại ĐMCN liên quan: Phình ĐMCN lên, phìnhQĐMC, phình ĐMCN xuống
Căn nguyên của PĐMC ngực có thể là thoái hoá dạng nang ở lớp trung
bì (Cystic medial degeneration ) gặp trong hội chứng Marfan và các bệnh môliên kết và trong trường hợp này có thể liên quan đến sự đột biến gen tổnghợp Fibrillin là một Protein cấu trúc thành ĐMC [2], [21]
Xơ vữa mạch, giang mai, nhiễm trùng [2]
PĐMC ngực thường ít biểu hiện ra ngoài theo Braunwald có đến 40%trường hợp không triệu chứng ở thời điểm chẩn đoán [2]
Khi bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng thì các triệu chứng này liên quanđến 2 nhóm:
Nhóm liên quan mạch máu: Hở van ĐMC nặng gây suy tim, thuyên tắc
mạch máu não,chi dưới, mạch mạc treo [2], [22]
Nhóm liên quan sự chèn ép của khối phình:Ho, khó thở, khò khè, nuốt
khó, khàn tiếng, đau ngực [2], [22]
1.3.3.Điều trị bằng đặt giá đỡ (STENT GRAFT)
Parodi JC, từ năm1976 đã nghiên cứu tìm cách chế tạo một mạch ghép
có giá đỡ ( Stent graft ) thu nhỏ có thế đặt vào trong lòng túi phình ĐMC quađộng mạch đùi, hình ống, đường kính 5mm, bung lớn ra được 30mm, nhờ một
Trang 24bơm tự động làm căng một bóng hình trụ bên trong ( Plasmaz et al) một khidụng cụ đặt vào đúng vị trí trong túi phình Nhờ màn tăng sáng của một máy
X quang hướng dẫn để đặt Stent graft cho đúng vị trí Trong thập kỷ 80, ông
đã đặt thử cho 43 con chó Từ năm 1990 đến 1995, ông đã đặt cho 88 bệnhnhân, gồm có những bệnh nhân bị phình chỉ ĐMC hay cả ĐMC lẫn độngmạch chậu Tất cả những bệnh nhân này đều có ít nhất một bệnh kết hợp Kếtquả tốt đạt được 75% cho phình động mạch chủ và chậu, 84% cho ĐMC Sốthất bại hầu hết do dò máu 2 đầu mạch ghép hay dò các mạch tạng, 8% tửvong trong 30 ngày điều trị Các bệnh nhân tốt phục hồi nhanh, ăn sáng ngàyhôm sau, đi bộ sau mổ 24-48 giờ và xuất viện sau 3-4 ngày Biến chứng gồm
2 bệnh nhân bị máu tụ lớn ở bẹn, 1 dò đầu trên, 1 tổn thương động mạch chậungoài, 1 thuyên tắc động mạch nhỏ và 1 dò chỗ cuối mạch ghép Ngay sauthành công của Parodi, các hãng chế tạo dụng cụ đã làm ra nhiều loại Stentgraft và phẫu thuật này đã được ứng dụng ngay sau đó ở các nước tiên tiến[23], [24], [25], [26], [27]
Cho đến nay hàng ngàn bệnh nhân được mổ với phẫu thuật trên chẳngnhững ở ĐMCB dưới thận mà cả các động mạch chủ ngực và ngực-bụng [28],[29], [30], [31], [32]
Stent graft là một trong những phương pháp điều trị bệnh lý ĐMC hiệnđại nhất và an toàn cao hơn hẳn phương pháp mổ hở thông thường Stent graftphù hợp với hầu hết các bệnh nhân phình động mạch chủ, kể cả những bệnhnhân lớn tuổi có phình động mạch chủ kích thước lớn đi kèm nhiều bệnh lýphức tạp
Thay vì điều trị bằng phương pháp mổ hở truyền thống với đường mổdài, thời gian thực hiện lâu, hồi phục chậm và nhiều biến chứng Kỹ thuậtStent graft giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật và nằm viện, an toàn với đường
Trang 25mổ nhỏ đẹp, hiệu quả vượt trội so với phương pháp phẫu thuật truyền thống.Stent graft được xem là bước đột phá của nền y học hiện đại trong điều trịbệnh lý ĐMC [33].
+ Bệnh nhân được gây tê tại chỗ, gây tê tủy sống hoặc gây mê toànthân, thông thường chỉ cần được gây tê tuỷ sống- bệnh nhân hoàn toàn tỉnhtáo và không hề đau đớn trong lúc làm phẫu thuật Trước thủ thuật, bệnh nhân
sẽ được làm các xét nghiệm đánh giá tổn thương động mạch và các bệnh lýkèm theo nhằm đảm bảo an toàn và kiểm soát tốt mọi biến chứng [33]
+Bác sĩ sẽ mở 1 vết rạch nhỏ ở bẹn để tạo đường vào cho stent Stentgraft là một giá đỡ bằng kim loại được phủ bởi màng sợi tổng hợp, giúp loạitrừ đoạn động mạch bệnh lý và tạo nên độ vững chắc cho thành mạch Nó còngiúp giảm nguy cơ vỡ đoạn mạch bệnh lý và điều chỉnh dòng chảy trong lòngmạch [33]
+ Dưới sự trợ giúp của máy DSA và hệ thống dẫn đường trong lòngmạch, Stent sẽ được đưa vào đúng vị trí tổn thương mạch máu, giúp phục hồimạch máu Tuỳ thuộc vào hình thái và kích thước tổn thương Bệnh nhân cóthể được đặt 1, 2 hoặc 3 stent Thời gian tiến hành thủ thuật khoảng 1 đến 3tiếng [33]
Sau can thiệp, bệnh nhân nằm viện 1 đến 3 ngày ở phòng bệnh vàkhông cần phải nằm ở khoa hồi sức tích cực, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễmchéo và giảm bớt chi phí nằm viện [33]
1.3.4 Các tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau can thiệp
Nguy hiểm nhất của điều trị là tử vong sớm trong và sau can thiệp.Nguyên nhân có thể do nhồi máu cơ tim, tắc mạch não, suy hô hấp, vỡ mạch
do stent không che phủ hết đoạn phình hoặc bóc tách, di chuyển stent Tỉ lệ
Trang 26tai biến cao ở nhóm bệnh nhân trong tình trạng cấp như doạ vỡ, bóc táchthành mạch cấp Theo một số nghiên cứu ở châu Âu, tỉ lệ tử vong cuả bệnhnhân can thiệp có chuẩn bị từ 0- 4,9% trong khi tỉ lệ này ở những bệnh nhâncan thiệp mạch cấp 9-18% [34], [35], [36] Tuy nhiên tỉ lệ tử vong sớm trongvòng 30 ngày của điều trị can thiệp nội mạch vẫn thấp hơn điều trị phẫu thuật,kết luận này đã được báo cáo từ một nghiên cứu trên 5888 bệnh nhân ở châu
Âu, Mĩ và Canada năm 2010 [34]
Ngoài tai biến tử vong, liệt tuỷ là tai biến trầm trọng thứ hai có thể gặpphải Tỉ lệ liệt tuỷ do tắc mạch tuỷ vào khoảng 0-6% [35], [36] Tai biến liệttuỷ liên quan đến bệnh lý động mạch, theo nghiên cứu của nhóm Eurostar chothấy, tỉ lệ liệt tuỷ ở nhóm bênh nhân phình mạch là 4% trong khi tỉ lệ này ởnhóm bệnh nhân bóc tách thành mạch là 0,08% [35] Cũng như tai biến tửvong, tỉ lệ tai biến liệt tuỷ sau can thiệp luôn thấp hơn liệt tuỷ sau phẫu thuậttheo nghiên cứu đa trung tâm từ 5888 bệnh nhân [34]
Rò stent ( Endoleak): Rò stent là hiện tượng có dòng chảy vào giữastent và thành mạch Tuỳ theo nguyên nhân và hiện tượng này được chia làm
Loại 3: Dòng chảy qua lỗ rách stent
Loại 4: Dòng chảy qua vi lỗ của stent
Loại 5: Dòng chảy gây biến dạng stent tạo nên một phình mạch mới
Trang 27Trong các loại trên thì rò stent loại 1 và loại 3 coi như thủ thuật thất bại
và có chỉ định điều trị cấp cứu [37]
Ngoài ra, một số biến chứng liên quan đến đặt stent được mô tả như suythận do dùng thuốc cản quang, rách nội mạc động mạch chậu, đùi do kíchthước dụng cụ đẩy stent, mất máu trong can thiệp Các tai biến này có thể dựphòng và điều trị mà không ảnh hưởng đến chức năng sống của bệnh nhân
1.4 CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN
1.4.1 Chụp x quang ngực
Quai ĐMC ở cung trên trái bóng tim, bình thường khoảng cách từ bờngoài khí quản đến bờ ngoài QĐMC không quá 4cm ở người lớn và khôngqua 3cm ở người dưới 30 tuổi [2], [21], [38]
Bóc tách ĐMC được gợi ý khi vôi hoá nội mạc tách ra cách bờ viền củaĐMC từ 6mm trở lên [38], [39]
20% trường hợp bóc tách ĐMC có hình X quang bình thường [39]
1.4.2 Siêu âm tim qua thành ngực (TTE)
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, thực hiện nhanh
và rẻ tiền, giúp khảo sát PĐMC và bệnh tim kết hợp
Siêu âm tim 2 chiều ( 2D Echocardiography):
Mặt cắt cạnh ức trục dọc giúp khảo sát ĐMCN lên
Mặt cắt cạnh ức trục ngang giúp xem van ĐMC, gốc Động mạch vành.Mặt cắt trên ức hướng từ trước ra sau và từ phải sang trái giúp khảo sátQĐMC và đoạn gần của ĐMCN xuống
Trang 28Siêu âm tim Doppler bao gồm Doppler xung, liên tục và màu giúp
khảo sát các thay đổi huyết động
Siêu âm tim qua thành ngực bị hạn chế trong khảo sát đoạn xa ĐMCNxuống, trong những trường hợp cửa sổ siêu âm kém như thành ngực dày, bệnhnhân khí phế thũng [2], [40], [41]
1.4.3 Siêu tim qua thực quản (TEE)
Siêu âm tim qua thực quản ra đời từ năm 1974 Sử dụng đầu dò có tần
số cao, đưa vào thực quản, ở sát với tim và ĐMCN khảo sát các cấu trúc nàyrất rõ [42]
Phương pháp chẩn đoán này giải quyết được những hạn chế của Siêu
âm tim qua thành ngực trong việc nghiên cứu bệnh lý ĐMCN [43], [44]
Để chẩn đoán nhanh và dễ hơn, đỡ gây khó chịu cho bệnh nhân, đầu dòthực quản từ loại chỉ có một mặt cắt ( Monoplane), hiện đã có đầu dò 2 mặtcắt ( Biplane ) và đa mặt cắt xoay được 1800 (Multiplane) [42], [43], [44]
1.4.4 Siêu âm bụng
Trang 29Siêu âm bụng 2 chiều kết hợp Doppler góp phần quan trọng trong việcphát hiện ra các phình ĐMCB tiền lâm sàng [3], [45].
1.4.5 Chụp cắt lớp điện toán (CT Scan)
1.4.5.1 Lịch sử phát triển
1946: Takahashi thông báo kỹ thuật chụp X quang xoay, trong đó ảnh
X quang có được do các ống X quang xoay quanh giường xoay Nhờ có mộtbảo chì khe hẹp đặt trước phim X quang nên các tia X sã tạo nên những chùmdạng quạt mỏng Tác giả tái tạo ảnh bằng cách phóng lại lên giấy vẽ nhữnghình ảnh cắt ngang cách quãng 100 này
Tuy hình ảnh thu được có độ ly giải kém nhưng đóng góp một vai tròhết sức quan trọng đối với sự hình thành kỹ thuật chụp cắt lớp ban đầu
1963: Comack chứng minh các hình ảnh cắt ngang có thể tái tạo đượcbằng phương pháp toán học Những tiến bộ của ngành vi tính và cải tiến bộcảm biến tia X đã thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật chụp cắt lớp điện toán
1972: Hounsfield lần đầu tiên thông báo kỹ thuật chụp cắt lớp điện toántia X, hình ảnh đạt được có phân giải cao hơn các phương pháp khác
1.4.5.2.Chụp cắt lớp điện toán quy ước
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Bệnh nhân được đặt nằm trên giường có thể di chuyển tới lui theo chiềudọc, đầu đèn phát ra chùm tia X di chuyển xung quanh giường theo trụcngang đối diện với chùm tia X là bộ cảm biến (Detector), chùm tia X sau khi
đi xuyên qua cơ thể người bệnh sẽ bị suy giảm (attenuation) do bị lấy bớt cácphô tông (Photons)
Trang 30Sự suy giảm đó được bộ phận cảm biến ghi nhận tính theo đơn vịHounsfield, sự khác biệt về độ cản tia giữa các tổ chức mô được ghi nhân sau
đó qua hệ thông vi tính xử lý cho ra hình ảnh chụp cắt lớp
1.4.5.3.Chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc:
Phương pháp chụp cắt lớp điện toán qui ước tuy đã cho nhưng hình ảnh
có độ phân giải tốt, nhưng vẫn còn một số hạn chế như thời gian thực hiện cácnhát cắt chậm do đó bệnh nhân nhiễm xạ nhiều và hình ảnh dễ bị nhiễu theo
hô hấp và cư động của các bệnh nhân, các nhát cắt rời rạc không liên tục nhu
do đó hình ảnh tái tạo lại bị gãy khúc không trung thực
Những nhược điểm đó trong những năm gần đây đã được khắc phụcnhờ sự ra đời của các máy Chụp CLĐTXO
Cùng một thời gian chụp thì thể tích quét tăng nhiều hơn
Cùng một thể tích quét thì thời gian chụp nhanh hơn, bệnh nhân bớt bịnhiễm xạ hơn, giảm độ nhiễu hình ảnh hơn
Cùng một thể tích quét và thời gian chụp thì lát cắt mỏng hơn, độ phângiải hình ảnh cao hơn
1.4.5.5 Các dấu hiệu chẩn đoán:
PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ:
Chẩn đoán xác định, đo đường kính ngang, dọc, giới hạn trên dưới
Trang 31Khảo sát huyết khối, bóc tách, vôi hoá thành Liên quan của túi phình với các mạch máu khác.
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các bệnh nhân được chỉ định chụp CLVT đa dãy phình động mạchchủ sau điều trị Stent graft
- Các hồ sơ bệnh án lưu trữ, ghi chép đầy đủ các phần trong bệnh án
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Được theo dõi, khám lại định kỳ theo hẹn
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi loại trừ tất cả các bệnh nhân thuộc các nhóm sau:
- PĐMC không có chỉ định điều trị can thiệp Stent graft.
- Các trường hợp đã điều trị can thiệp Stent graft nhưng hồ sơ bệnh án thất lạc hoặc không đầy đủ
- Các bệnh nhân không đồng ý chụp CLVT đa dãy, không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Chống chỉ định với chụp CLVT: Suy tim quá nặng hạn chế việc bơm thuốc cản quang, dị ứng hoặc suy thận
Trang 332.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Viện Tim mạch Quốc gia và Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 06/2015 đếntháng 9/2016
2.4 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Bệnh án nghiên cứu
- Bộ dụng cụ tiêm thuốc và thuốc cản quang
- Máy chụp CLVT đa dãy: Siemens somatom sesnation 64 dãy,Somatom sensation Flash 256 dãy, Hitachi 128 dãy
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Nghiên cứu các số liệu thu thập được trong từng hồ sơ bệnh án và lậpmối liên quan, tương quan thành các bảng biểu theo mục tiêu đề tài
- Xử lý, kiểm định các số liệu theo chương trình SPSS 16.0
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.6.1 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo phương pháp mô tả
2.6.2 Các bước tiến hành
2.6.2.1 Nghiên cứu hồi cứu
- Tập hợp hồ sơ bệnh án lưu trữ, thu thập số liệu cần nghiên cứu điềnvào bệnh án mẫu Phỏng vấn bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân
2.6.2.2 Nghiên cứu tiến cứu
- Hỏi bệnh:
+ Hỏi bệnh nhân triệu chứng cơ năng xuất hiện trước khi chỉ định chụpCLVT đa dãy
Trang 34+ Xác định thời điểm xuất hiện các rối loạn chức năng (khàn tiếng, khóthở, đau ngực ), tính chất, diễn biến của các rối loạn chức năng.
+ Tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ: hút thuốc, uống rượu
+ Tiền sử bệnh tật: các bệnh mạn tính, bệnh toàn thân
- Thăm khám lâm sàng trước và sau điều trị
Khám hệ tuần hoàn, hệ hô hấp
- Các thăm khám cận lâm sàng phối hợp:
Trang 352.6.4 Quy trình chụp CLVT đa dãy sau điều trị Stent graft phình động mạch chủ.
2.6.4.1 Chuẩn bị bệnh nhân
Chụp cấp cứu bệnh nhân không cần chuẩn bị
Chụp thường qui bệnh nhân cần:
- Nhịn ăn trước 3 giờ
- Không uống cafe và các chất kích thích
- Uống nhiều nước trong 24h sau khi chụp
2.6.4.2 Chuẩn bị máy MSCT - dụng cụ
Máy chụp: Siemens somatom sesnation 64 dãy, Somatom sensationFlash 256 dãy, hitachi 128 dãy
Máy bơm thuốc tự động
Dụng cụ: Kim 18G, Nacl 0,9%, băng dính
Thuốc cản quang:
- Omnipaque 350
- Visipaque 320
2.6.4.3 Tư thế bệnh nhân
- Bệnh nhân nằm ngửa, 2 tay đưa qua đầu
- Đặt bệnh nhân vào giữa gantry
- Tia trung tâm: Sụn giáp
Đường nách giữa
Hình 2.1 Tư thế bệnh nhân.
Trang 36- Dựng ảnh duỗi dài đoạn mạch
Curved Planar Reconstruction (CPR)
- Dựng ảnh 3D
Volume Rendering Techniques( VRT)
Maximum Intensity Projection( MIP)
2.6.4.4 Quy trình chụp
Chụp phase trước tiêm thuốc
Chụp phase động mạch
- Thời gian trễ 25s
Trang 37Chương trình tiêm thuốc
- Đường truyền tĩnh mạch khủy tay phải, kim 18G
- Thuốc cản quang không ion hóa: 350mg/ml hoặc 320mg/ml
+ Độ phân giải không gian
+ Độ phân giải thời gian
- 2 yếu tố cần hạn chế:
+ Nhiễu ảnh do nhịp đập của tim
+ Nhiễu ảnh do thuốc cản quang ở tĩnh mạch
Trang 38 Quan sát rất tốt bề mặt
Quan sát được tổng thể các nhánh mạch
- Nhược điểm:
Không phân biệt được vôi hóa hay stent
Không đánh giá được bên trong lòng mạch
Kích thước lòng mạch thay đổi
Dựng ảnh MIP
- Ưu điểm:
Quan sát được phía trong lòng mạch
Đánh giá được hẹp lòng mạch trong stent
Đo chính xác kích thước lòng mạch
- Nhược điểm:
Không phân biệt được trước sau
Có sự chồng hình
Hình ảnh của sau đặt Stent graft phình động mạch chủ
2.7 THAM SỐ NGHIÊN CỨU
- Rối loạn lipid máu
- Tai biến mạch máu não
- Chấn thương
- Bệnh lý ĐMC
Đặc điểm hình Trước can thiệp - Loại tổn thương
Trang 39- Các tổn thương stent
- Biến chứng Endoleak
2.8 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu được sự cho phép của lãnh đạo Bệnh viện Tim mạchQuốc gia, khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai
- Nghiên cứu nhằm mục đích khoa học ngoài ra không còn mục đíchnào khác
- Bệnh nhân và gia đình được thông báo, giải thích rõ về bệnh tật vànghiên cứu
- Các bí mật về thông tin liên quan đến bệnh nhân được dấu kín.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trên 39 bệnh nhân được điều trị đặt StentGraft tại Viện Tim mạch Quốc gia và Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh việnBạch Mai
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố bệnh theo tuổi
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi Tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Trang 40- Trên 60% số bệnh nhân được tham gia nghiên cứu có độ tuổi lớn hơn
60 tuổi Chỉ có 2 bệnh nhân có độ tuổi nhỏ hơn 40 tuổi
3.1.2 Phân bố bệnh theo giới
Bảng 3.2: Phân bố bệnh theo giới Giới Số lượng (n) Tỷ lệ (%)