1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ sụp MI TUỔI GIÀ tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH bắc kạn

42 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xét thấy phương pháp cố định đầu cân cơ nâng mi vào bờ trên sụn mi phù hợp với đặc điểm bệnh nhân ở khu vực..  Cơ chế bệnh sinh của sụp mi tuổi già- Do cân cơ nâng mi thoái hóa, giãn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đặc điểm Bắc kạn: dân số > 300 nghìn, người già 8,2%, miền núi, giao thông, kinh tế khó khăn, dân tộc thiểu số - trình độ văn hóa không đồng đều

Xét thấy phương pháp cố định đầu cân cơ nâng mi vào bờ trên sụn mi phù hợp với đặc điểm bệnh nhân ở khu vực.

Chưa có nghiên cứu nào về sụp mi tại Bắc kạn.

Trang 6

TỔNG QUAN

Trang 7

Do cơ, hội chứng hẹp khe mi, do thần kinh

Hậu quả: Nhược thị, Tật khúc xạ, Hạn chế thị trường, Cong lệch cột sống, thẩm mỹ - tâm lý mặc cảm.

Sụp mi mắc phải:

Do cơ, cân cơ, thần kinh cơ, chấn thương, cơ học

Sụp mi tuổi già là một dạng S/M măc phải.

Giả sụp mi: lõm mắt, nhãn cầu nhỏ, teo mỡ hốc mắt, sa da mi trên.

Trang 8

Cơ chế bệnh sinh của sụp mi tuổi già

- Do cân cơ nâng mi thoái hóa, giãn mỏng, không còn bám chắc được vào sụn mi (tuột điểm bám, đầu cân chỉ còn bám lên vách ngăn).

- Hiện tượng sụp mi cũng gặp ở:

+ Bệnh nhân mắc các bệnh dị ứng do dụi mắt nhiều, do đặt vành mi tự động làm rách cân cơ nâng mi

+ Chấn thương đứt cân cơ nâng mi.

+ Viêm nhiễm mi mãn tính, chắp, lẹo…

Trang 9

TỔNG QUAN

Đặc điểm lâm sàng và dịch tế học

+ Mi sụp với các mức độ

+ Nếp mi cao bất thường, hoặc không rõ

+Da mi trên mỏng, cùng đồ trên sâu

+Chức năng cơ nâng mi giảm không đáng kể

+Các dấu hiệu kèm theo: Chùng giãn da mi, thoát vị mỡ, ngửa đầu nhăn trán, động tác mở mắt khó, mất nếp mí,…

+ Các bệnh kèm theo như: lác, đục thủy tinh thể, mộng, thoái hoái rìa giác mạc, khô mắt, glô-côm…

Cần phân biệt với: liệt dây III, co quắp mi, bệnh nội nhãn…

Trang 13

TỔNG QUAN

- Các thăm khám khác

+ Xác định dấu hiệu Bell, vận nhãn, phản sạ đồng tử và mức độ lõm mắt.

+ Cân xứng hai mắt.

+ Khe mi khi nhìn xuống.

+ Chiều dài mi.

+ Nếp da góc trong.

+ Kết mạc.

+ Tình trạng da, mỡ mi mắt: Chùng giãn mi, chùng da mi quá mức, mi thừa mỡ nhiều, có thể gây giả sụp mi.

Trang 14

Cố định điểm bám cân cơ nâng mi vào sụn mi áp dụng rộng rãi.

Trang 15

TỔNG QUAN

Tình hình nghiên cứu tại Việt nam và Thế giới:

Tyers A G và cộng sự (1984): Cắt ngắn cơ nâng mi trên, cơ Muller phẫu tích qua da

Mehta H.K (1985): Cắt ngắn cơ nâng mi trên, cơ Muller phẫu tích qua đường kết mạc

Collin J.R.O và cộng sự (1985) Cắt ngắn cơ nâng mi, cơ Muller và cắt bỏ một phần sụn mi trên phẫu tích qua đường kết mạc

Trần An (2000): Cắt bỏ da mi đơn thuần chỉ định với những trường hợp sụp

mi tuổi già độ I Cắt ngắn cơ nâng mi trên và cơ Muller chỉ định cho sụp mi

tuổi già độ II.Treo mi trên vào cơ trán với chức năng cơ nâng mi kém Kết quả

tốt 75%, trung bình 16%, kém 8%.

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm, thời gian :

Khoa mắt BVĐK Bắc kạn, từ 6/2016- 6/2017.

Đối tượng nghiên cứu:

Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân sụp mi tuổi già ở các mức độ

Tiêu chuẩn loại trừ:

Sụp mi do chấn thương, bẩm sinh, liệt III

Có bệnh cấp tính ở mắt hay toàn thân.

Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Thiết kế nghiên cứu

 Nghiên cứu can thiệp ,thử nghiệm lâm sàng tiến cứu không có nhóm đối chứng

Cỡ mẫu: công thức tính cỡ mẫu cho N/C mô tả một tỷ lệ:

n: Cỡ mẫu

p= 0,91 là tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt theo Trần An (2005)

Ta có: n = 1.962

.0.91 (1-0.91)/ 0.12 ≈ 32 bệnh nhân Chúng tôi lấy số liệu nghiên cứu trên 43 bệnh nhân với 83 mắt

Chọn mẫu liên tục từ 1 đến 43

2

2

) 2 / 1 (

.

d

q p Z

n  

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương tiện nghiên cứu

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

Các bước tiến hành nghiên cứu

Khám sàng lọc, chọn bệnh nhân theo bệnh án NC

Xác định phương pháp phẫu thuật

Tiến hành phẫu thuật

Theo dõi, đánh giá kết quả phẫu thuật sau 01 tuần, 01 tháng, 03 tháng.

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chuẩn bị BN trước phẫu thuật

Giải thích cho BN và người nhà BN về PT và những nguy cơ xảy ra trong

và sau PT.

Cho BN hoặc người nhà ký giấy chấp nhận PT, chấp nhận tham gia vào nghiên cứu.

Chụp ảnh BN trước PT ở các tư thế : nhìn thẳng, nhìn xuống, nhìn lên để

so sánh với sau khi PT

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phẫu tích bộc lộ cân nâng mi, mở cân vách hốc mắt và bộc lộ đệm mỡ mi.

Xác định tìm cân cơ nâng mi, cầm máu kỹ

Khâu cố định đầu cân cơ nâng mi vào bờ trên sụn mi bằng các mũi chữ u chỉ vicryl 6/o.

Kiểm tra đánh giá thấy mi nâng tốt.

Khâu da tạo nếp mí bằng các mũi chỉ vắt Nilon 7/0.

Trang 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chăm sóc sau phẫu thuật

Chườm đá, thuốc kháng sinh, chống viêm, giảm đau được dùng toàn thân và tại chỗ trong 5-7 ngày

- Thay băng lần đầu sau 24 giờ.

- Cắt chỉ khâu da trong vòng 7 ngày sau mổ.

- Chụp ảnh bệnh nhân sau phẫu thuật ở các tư thế: nhìn thẳng, nhìn xuống và nhìn lên.

- Ghi nhận xét vào bệnh án nghiên cứu.

Trang 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các tiêu chí được đánh giá gồm có:

+ Biên độ vận động cơ nâng mi sau mổ: đánh giá chức năng cơ nâng mi sau mổ ở 3 mức độ: tốt, khá và xấu

+ Tình trạng bờ mi: Bờ mi cong đều hay biến dạng

+ Độ rộng khe mi: hai mắt trước và sau mổ cân xứng bằng nhau (bình thường độ rộng khe mi 9-12mm)

+ Chiều cao nếp mi hai mắt sau mổ bằng nhau (bình thường chiều cao nếp mi từ 3-6mm).+ MRD1: khoảng cách bờ mi trên và ánh phản xạ đồng tử (MRD1> 3mm)

+ Vấn đề thẩm mỹ

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thống kê và sử lý số liệu

Phần mềm SPSS 16.0.

Đạo đức trong nghiên cứu

- Đề tài được thông qua hội đồng xét duyệt.

- Tuân thủ qui tắc trong nghiên cứu y sinh học

- Được cơ sở nghiên cứu chấp nhận

- Chỉ định, phương pháp phẫu thuật được lãnh đạo khoa phòng và phòng khth ký duyệt thông qua.

- Kết quả nghiên cứu nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học

Trang 25

- Bệnh nhân sụp mi phần lớn ở lứa tuổi > 66

- Ở lứa tuổi này bệnh nhân thường mắc các bệnh kèm theo gây giảm thị lực.

- Phù hợp với nghiên cứu của các tác giả: Collin(1985), Crowell (1976), Mehta(1985) sụp mi tuổi già xuất hiện từ từ tăng dần theo tuổi.

Trang 26

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm về giới

- 43 Bệnh nhân nghiên cứu

- có 25 Bệnh nhân nữ chiếm tỉ lệ 58,1%

- 18 Bệnh nhân nam chiếm 41,9 %

- Tương đồng: với Trần Đức Nghĩa (2005)

- Biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ nam và nữ có sự chênh lệch

- Ngoài mục đích phẫu thuật giải quyết vấn đề chức năng,

nhu cầu về thẩm mỹ của nữ giới cũng cao.

Trang 28

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ sụp mi hai mắt của chúng tôi cao hơn các tác giả kkhác với p< 0,05 Theo các nghiên cứu của các tác giả khác đưa ra cơ chế bệnh sinh của sụp mi tuổi già tổn thương tế bào cân cơ nên thường xuất hiện hai mắt

Trang 29

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Khi biên độ cơ nâng mi tốt mức độ sụp mi nhẹ

Mức độ sụp mi nặng chỉ gặp trên bệnh nhân có tổn thương thực thể ở cân cơ nâng mi.

Theo Werb (1985) sụp mi tuổi già thường ở mức độ nhẹ và trung bình.

Trang 30

P

0,01 0

Trang 31

Tất cả các BN đề có Bell (+) và Marcus-gunn (-)

Trang 32

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

0 20 40 60 80 100

Trang 33

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKết quả phẫu thuật

Trang 34

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả phẫu thuật

Độ cong bờ mi, nếp mi

sự cân đối 2 mắt sau PT

Sau thời điểm PT 1 tuầnbờ mi cong đều không có trường hợp nào biến dạng.

Sau PT 1 tháng có 3,6% có biến dạng nhẹ và đến 3 tháng tỷ lệ này không thay đổi Đây là những trường hợp chảy máu gây tụ máu sau

PT ảnh hưởng đến sự liền sẹo.

 Cân đối 2 mắt sau PT 3 tháng đạt được kết quả dựa trên kết quả phẫu thuật và sự hài lòng của bệnh nhân.

Trang 35

-Biến chứng khác: chỉnh non 2 trường hợp chiếm 2,4%.

Trang 36

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả phẫu thuật

KQ chung đánh giá sau 3 tháng PT

25 mắt kết quả tốt76%, trung bình 16% , kém8%.

So sánh với hai tác giả trên thì kết quả tốt của chúng tôi thấp hơn nhưng kết quả khá và trung bình thì cao hơn và không có kết quả kém.

Trang 38

- Hình thái sụp mi ở hai mắt cao hơn một mắt

- Thời gian xuất hiện sụp mi 3-5 năm chiếm 83,7%

- Dấu hiệu kèm theo : đục TTT41%,Glocom 4,8%, mộng 2,4%

- Chủ yếu là sụp mi mức độ nhẹ và trung bình

- Hầu hết có CNCNMT khá và tốt

- Tất cả mắt đều có nếp mi cao

- Thị lực trước và sau mổ không hay đổi nhiều

- Tất cả các BN đều có DH Bell (+) và Marcus- Gunn (-)

Trang 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả phẫu thuật

TL thành công chung của PT sau 3 tháng khá cao: tốt 65,1%, khá 30,1%

KQ thành công cải thiện độ SM khi ra viện,

sau 1 tháng, 3 tháng là 97,6%, 97,6%, 96,4%

KQ thành công về độ cong bờ mi, nếp mi,

cân đối 2 M sau 3 tháng 96,4%

Biến chứng trong PT: xuất huyết 12,0%, rách cơ nâng mi 1,2%biến

Biến chứng gần sau PT: bầm tím 12,0%, chỉnh non 2,4%

Biến chứng muộn: sụp mi tái phát 1,2%

Không có BC: VLGM, NT vết mổ, u hạt, sẹo lồi.

Mức độ hài lòng của bệnh nhân: rất hài lòng 62,7%, hài lòng 31,3%, chấp nhận được 6,0%.

Trang 40

KẾT LUẬN

KẾT LUẬN CHUNG

ĐT SMTG bằng PT cố định lại chỗ bám cân cơ nâng mi có nhiều ƯD:

Hiệu quả PT cao,

Trang 41

HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trước PT Sau PT 1 tuần

Trước PT Sau PT 1 tháng

Trang 42

HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trước PT Sau PT 3 tháng

Trước PT Sau PT 3 tháng

Ngày đăng: 05/08/2019, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w