Các nguyên nhân gây cản trở sự bình chỉnh của ngôi thai như ngôi bấtthường, rau tiền đạo, khung chậu hẹp, đa thai, đa ối, viêm nhiễm màng ối hay hở eo tử cung, sự thăm khám thô bạo của n
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ 2018
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ ỐI VỠ NON, ỐI VỠ SỚM TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN THANH NHÀN
TỪ THÁNG 01/2018 ĐẾN THÁNG 06/2018
Cơ quan quản lý đề tài : Bệnh viện Thanh Nhàn
Chủ nhiệm đề tài : BSNT Phạm Thu Trang
Đồng chủ nhiệm đề tài : BS.CKII Trần Quyết Thắng
HÀ NỘI - 2018
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Ối vỡ non, ối vỡ sớm 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi 4
1.1.3 Diễn biến và hậu quả 5
1.1.4 Chẩn đoán 5
1.1.5 Xử trí 8
1.2.Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 12
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 12
2.2.2 Cỡ mẫu 12
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.4.Phương pháp phân tích số liệu 13
2.2.5 Sai số trong nghiên cứu và cách hạn chế sai số 13
2.2.6 Các biến số nghiên cứu 13
2.3 Đạo đức nghiên cứu 14
2.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đặc điểm của bệnh nhân OVN và OVS đẻ tại bệnh viện Thanh Nhàn16 3.1.1 Phân bố tuổi của sản phụ 16
3.1.2 Phân bố theo tuổi thai 17
3.1.3 Tỉ lệ ối vỡ non, ối vỡ sớm / tổng số ca đẻ 17
3.1.4 Đặc điểm màu sắc nước ối 18
3.1.5 Thời gian ối vỡ đến khi nhập viện 18
Trang 43.2.1 Các biện pháp điều trị 19
3.2.4 Đặc điểm sử dụng liệu pháp Corticoid 20
3.2.2 Mối liên quan giữa chỉ số Bishop và hướng theo dõi chuyển dạ .20 3.2.3 Mối liên quan giữa chỉ số Bishop và kết cục thai nghén 21
3.2.5 Kết quả thai nghén 22
3.2.6 Chỉ định mổ lấy thai 22
3.2.7 Sự liên quan giữa thời gian đến viện và sử dụng kháng sinh dự phòng 23
3.2.8 Tai biến, biến chứng 23
3.2.9 Chỉ số Apgar 24
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 25
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 25
4.1.1 Đặc điểm của tuổi sản phụ 25
4.1.3 Đặc điếm về tuổi thai 25
4.1.4 Tỉ lệ ối vỡ non, ối vỡ sớm trên tổng số sản phụ đến đẻ tại bệnh viện 26
4.1.5 Màu sắc nước ối 26
4.1.6 Thời gian ối vỡ đến khi nhập viện 27
4.1.7.Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi của ối vỡ non, ối vỡ sớm 27
4.2 Xử trí 28
4.2.1 Các xử trí 28
4.2.2 Phương pháp đẻ 30
4.2.3 Lí do mổ đẻ 31
4.2.4 Sự liên quan giữa thời gian đến viện và sử dụng kháng sinh dự phòng31 4.2.5 Tai biến, biến chứng 32
4.2.6 Chỉ số Apgar 33
KẾT LUẬN 34
KIẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi thai 17
Bảng 3.2.Tỉ lệ ối vỡ non, ối vỡ sớm / tổng số ca đẻ 17
Bảng 3.3 Đặc điểm màu sắc nước ối 18
Bảng 3.4 Thời gian ối vỡ đến khi nhập viện 18
Bảng 3.5 Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi của ối vỡ non, ối vỡ sớm 19
Bảng 3.6 Các biện pháp diều trị 19
Bảng 3.7 đặc điểm sử dụng liệu pháp corticoid theo tuổi thai 20
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa chí số Bishop và hướng theo dõi chuyển dạ 20
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa chỉ số Bishop và hiệu quả KPCD 21
Bảng 3.10 Kết quả thai nghén 22
Bảng 3.11 Chỉ định mổ lấy thai 22
Bảng 3.12 Sự liên quan giữa thời gian đến viện và sử dụng kháng sinh dự phòng 23
Bảng 3.13 Tai biến, biến chứng 23
Bảng 3.14 Chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh sau đẻ 1 phút và 5 phút 24
Trang 6Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi của sản phụ 16
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Ối vỡ non, ối vỡ sớm là một trong những tai biến thường gặp trong thai
kì, chiếm 8% đến 10% các trường hợp, gây ra nguy cơ như sa dây rau, chèn
ép dây rốn, rau bong non, tắc mạch ối, tăng nguy cơ đẻ non nên làm tăng bệnhsuất và tử suất của thai nhi, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của thaiphụ[1] Các nguyên nhân gây cản trở sự bình chỉnh của ngôi thai như ngôi bấtthường, rau tiền đạo, khung chậu hẹp, đa thai, đa ối, viêm nhiễm màng ối hay
hở eo tử cung, sự thăm khám thô bạo của nhân viên y tế đều có thể là nguyênnhân của ối vỡ[2]
Nếu ối vỡ khi có thai gần đủ tháng hay vài giờ trước khi chuyển dạ thìnguy cơ cho mẹ và con ít hơn Ngược lại, ối vỡ khi tuổi thai càng non sẽ dẫntới nhiễm khuẩn, đẻ non tháng và thiếu oxy nặng nề Ước lượng có 36% trẻsinh ra chết do nhiễm trùng mà phần lớn là nhiễm trùng huyết và viêm phổi
Ối vỡ sớm, ối vỡ non làm gia tăng tỉ lệ mổ lấy thai và thời gian nằm viện[3]
Ở nhiều nước trên thế giới, quan điểm về ối vỡ non hay ối vỡ sớm chỉ
là một và định nghĩa ối vỡ là rách màng ối (nội sản mạc và trung sản mạc) ởcực dưới của trứng trước khi chuyển dạ
Ở Việt Nam , khái niệm này được chia làm 2 loại: Ối vỡ non và ối vỡsớm Ối vỡ sớm: Ối vỡ khi đã có chuyển dạ, cổ tử cung chưa mở hết Ối vỡnon: Ối vỡ khí chưa có chuyển dạ, nếu sau 1 giờ ối vỡ mà vẫn chưa có chuyển
dạ thì gọi là ối vỡ non
Việc chuẩn đoán ối vỡ tương đối dễ, đa phần dựa vào hỏi bệnh, tính chất
ra nước, kết hợp thăm khám, theo dõi tính chất ra nước âm đạo của sản phụ
Vấn đề theo dõi và xử trí sau vỡ ối phải tùy thuộc vào từng tuổi thai,thời gian ối vỡ, diễn biến của chuyển dạ, tình trạng thai nhi và sản phụ
Trang 8Ối vỡ gây ảnh hưởng không tốt đến tâm sinh lý sản phụ và người nhàsản phụ Trong thời gian vừa qua, các Bác sĩ cũng như Nữ hộ sinh khoa sảnBệnh viện Thanh Nhàn đã quan tâm, theo dõi sát và xử trí kịp thời các trườnghợp ối vỡ non, ối vỡ sớm nhằm đem lại kết quả tốt cho cả mẹ và con.
Để đánh giá một cách khách quan và có thể rút ra những kinh nghiệmthực tế trong quá trình chẩn đoán, theo dõi cũng như thái độ xử trí sản phụ trongcác trường hợp ối vỡ non, ối vỡ sớm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá một số đặc điểm và thái độ xử trí ối vỡ non, ối vỡ sớm tại khoa phụ sản Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả một số đặc điểm của bệnh nhân ối vỡ non, ối vỡ sớm tại khoa phụ sản BV Thanh Nhàn từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018.
2 Thái độ xử trí và kết quả thai nghén của bệnh nhân ối vỡ non, ối vỡ sớm tại khoa phụ sản BV Thanh Nhàn.
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ối vỡ non, ối vỡ sớm
1.1.1 Khái niệm
Màng ối được cấu tạo bởi 3 lớp: nội sản mạc, trung sản mạc và ngoại sảnmạc [3] Lớp ngoại sản mạc phát triển không đầy đủ và không đều Nội sảnmạc là lớp trong cùng bao bọc buồng ối, dễ thẫm nước nhưng dai, có vai tròngăn cản vi khuẩn Trung sản mạc dễ rách, ít thấm nước và dính chặt vào nộisản mạc nhờ các mô liên kết giàu Collagen và chất nền gian bào làm tăng độbền của các màng ối Ối vỡ khi rách cả 2 lớp trung sản mạc và nội sản mạc
- Ối vỡ sớm là ối vỡ xảy ra sau hoặc cùng lúc với chuyển dạ trước khi cổ
ối lại được đổi mới một lần
Nước ối nuôi dưỡng phôi thai, sau khi nhau thai được thành lập, nước ốigiữ vai trò cung cấp nước và các chất khác đảm bảo cho sự sống và phát triển củathai Thai đủ tháng hấp thụ khoảng 500ml nước ối mỗi ngày, lượng nước ối này vàoruột góp phần tạo nên phân su, vào máu giúp cân bằng nội mô, được thận lọc 1phần để tạo thành nước tiểu Nước ối bảo vệ cho thai tránh sang chấn, nhiễm trùng.Màng ối còn nguyên vẹn đảm bảo cho sự vô trùng của buồng ối [4]
Về mặt cơ học, nước ối giúp thai nhi có môi trường phát triển hài hòa vàbình chỉnh ngôi thai trong chuyển dạ [4] Sự thành lập đầu ối tạo thuận lợi choviệc xóa mở cổ tử cung
Trang 101.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi.
1.1.2.1.Do giảm độ bền của màng ối[2]:
Do tác nhân nhiễm trùng, viêm nhiễm mãn tính tiết men tiêu hủy collagen
hoặc do khiếm khuyết tại chỗ của màng thai → giảm collagen → giảm độ bềncủa màng ối hoặc làm khởi phát cơn co tử cung thông qua sự kích thích tổnghợp các Prostaglandin
- Sản phụ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và tình trạng viêmnhi truyền qua đường tình dục
- Mẹ nhẹ cân, thiếu dinh dưỡng, hút thuốc lá, kinh tế kém
- Xuất huyết trong 3 tháng đầu thai kì [13]
- Rau bong non
Nguy cơ của ối vỡ non thì ít nhất gấp hai lần ở những phụ nữ hút thuốc
lá trong khi có thai Các yếu tố nguy cơ khác của ối vỡ non bao gồm tiền căn
ối vỡ non (khoảng gấp hai lần), chiều dài cổ tử ngắn, tiền căn sinh non, đa ối,
đa thai, và chảy máu trong thai kỳ sớm (dọa đẻ non)
1.1.2.2.Do tăng áp lực buồng ối [2]
Nguyên nhân từ phía mẹ:
- Chấn thương, thăm khám và can thiệp của thầy thuốc
- Tử cung dị dạng
- Cổ tử cung ngắn < 25mm
- Fetal fibronectin (+) qua dịch phết âm đạo
- Hở eo tử cung – khâu vòng cổ tử cung: đầu ối không được bảo vệ
- Tiền sử khoét chóp
- Khung chậu hẹp
Nguyên nhân từ phía thai
- Ngôi bất thường: ngôi thai cản trở bình chỉnh ngôi thai vào tiểu khungkhông tốt, đầu ối phồng, dễ vỡ (ngôi vai, ngôi mông, ngôi đầu cao, )
Trang 11- Thai bất thường: phù thai, não úng thủy….
- Đa thai
Nguyên nhân từ phía phần phụ
- Đa ối
- Rau tiền đạo : màng ối dễ rách khi những cơn co đầu tiên
1.1.3 Diễn biến và hậu quả [3]
Trong phần lớn các trường hợp sau khi ối vỡ sẽ có chuyển dạ tự nhiên Thời gian từ khi ối vỡ cho đến khi chuyến dạ gọi là thời gian tiềm tàng, đốivới trường hợp thai gần đủ tháng hay đủ tháng thì thời gian này < 24 giờ, còntrong trường hợp thai non tháng thì giai đoạn này lâu hơn
Ối vỡ hết, co kéo màng rau, ngôi tỳ vào bánh rau nên cầm máu, có thểcầm máu trong trường hợp rau bám thấp, rau bám mép
Phần lớn gây ra hậu quả xấu
- Thai non tháng, ối vỡ non gây đẻ non
- Chuyển dạ kéo dài
- Nhiễm trùng ối : Nhiễm trùng ối là nhiễm trùng nước ối và màng ối Tỷ
lệ nhiễm trùng ối càng cao khi thời gian vỡ ối càng lâu Nhiễm trùng ối sẽ dẫnđến nhiễm trùng thai, suy thai, trong thời kỳ hậu sản dễ bị nhiễm trùng hậusản ở các mức độ khác nhau, nặng là viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩnhuyết) Khi được chẩn đoán nhiễm trùng ối cần điều trị kháng sinh đường tĩnhmạch và đình chỉ thai nghén sớm bằng gây chuyển dạ hoặc mổ lấy thai
- Sa dây rau
1.1.4 Chẩn đoán
1.1.4.1.Lâm sàng [3]:
- Xác định tuổi thai: Xác định tuổi thai dựa vào ngày đầu kỳ kinh cuối
cùng nếu kinh nguyệt đều và sản phụ nhớ chính xác ngày kinh hoặc dựa vào
Trang 12dự kiến sinh theo siêu âm chẩn đoán ở tuần thai lúc 3 tháng đầu với sản phụkinh nguyệt không đều vào không nhớ ngày kinh cuối cùng
- Xác định ối vỡ, thời điểm và thời gian vỡ ối: Hỏi kĩ tiền sử âm đạo đột
ngột ra nước số lượng nhiều, loãng, màu trong hoặc lợn cợn đục → tiếp tục rỉ
rả, thời gian ra nước
- Đặt mỏ vịt: âm đạo nhiều nước, nước ối chảy tử buồng tử cung Quan
sát đánh giá tình trạng viêm âm đạo, cổ tử cung
- Thăm khám âm đạo bằng tay: không sờ thấy màng ối, sờ thấy tóc, da
đầu thai nhi Khi cổ tử cung chưa xóa mở hết, theo dõi đầu ối khó nên phảiđóng khố theo dõi, nước ối khô để lại quầng loang
pH của dịch âm đạo có tính acid (pH = 4,4 – 5,5) khác với pHnước ối mang tính kiềm (pH = 7 – 7,5) Nếu có ối vỡ, làm đổi màugiấy quỳ thành màu xanh
˖ Chứng nghiệm kết tinh hình lá dương xỉ: Mẫu hình giống lá dương xỉ,được gây ra bởi sodium chloride chứa trong dịch ối Mẫu hình câydương xỉ từ dịch ối mảnh, có nhiều nhánh; chất nhầy cổ tử cung không
Trang 13làm thành cây dương xỉ, hoặc nếu có làm thành hình lá cây dương xỉ,thì mẫu hình dày đặc có rất ít nhánh.
dùng que gòn nhỏ quệt vào túi cùng sau âm đạo → phết lênmột lam kính, để khô → quan sát dưới kính hiển vi
Sự hiện diện của hình ảnh dương xỉ giúp chẩn đoán xác định ối
vỡ với độ nhạy khoảng 96%
- Siêu âm:
Chẩn đoán ối vỡ theo dõi lượng ối thông qua chỉ số ối (AFI)
→ thiểu ối hoặc hết ối
Ước lượng cân nặng, xác định ngôi thai, vị trí dây rốn vànhững bất thường khác
1.1.4.3.Chẩn đoán phân biệt [3]
- Són tiểu: Nước không ra nước nhiều, không rỉ rả liên tục như trong vỡ
ối Ngoài ra nước tiểu có mùi khai và có pH acid
- Khí hư.
- Dịch nhầy cổ tử cung: Ở giai đoạn cuối thai kỳ hoặc bắt đầu chuyển dạ,
cổ tử cung hé mở sẽ tống xuất chất niêm dịch ở cổ tử cung ra ngoài:nhầy, dai và thường có lẫn ít máu hồng
- Các dịch ngoại lai như tinh dịch hoặc nước thụt rửa
1.1.4.4.Theo dõi nhiễm trùng ối [6]
- Sốt, mạch nhanh, bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng, CRPtăng → nghi ngờ nhiễm trùng
- Xét nghiệm sinh hóa, tế bào: đường giảm, vi khuẩn (+), bạch cầu tăng
- Cấy dịch ối (tiêu chuẩn vàng)→ kháng sinh đồ
- Xác định độ trưởng thành phổi
- Sờ: đánh giá trương lực tử cung có co cứng (rau bong non, viêm màng ối)
Trang 14- Theo dõi nhịp tim thai qua biểu đồ tim thai, nhịp tim thai nhanh hoặcnhịp tim thai bất định là dấu hiệu của viêm màng ối, rau bong non, chèn épdây rốn.
- Tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu
- Cấy dịch ở cổ tử cung tìm Chlamyda và lậu; cấy dịch âm đạo, hậu môn,đặc biệt là liên cầu nhóm B
- Hạn chế thăm khám âm đạo vì tăng nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh
- Siêu âm đầu dò âm đạo có thể dùng an toàn để đánh giá tình trạng cổ
tử cung ở bệnh nhân ối vỡ non mà không làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ối
1.1.5 Xử trí [3]
1.1.5.1 Thai 22-31 tuần:Cố gắng giữ thai
- Liệu pháp Corticoid: betamethasone 12mg mỗi 24h x 2 ngày hoặcdexamethasone 6mg mỗi 12h x 02 ngày Sử dụng trên 2 đợt có thể gâygiảm cân nặng thai nhi, giảm chu vi vòng đầu và chiều dài cơ thể
- Hạn chế nhiễm khuẩn: Thăm khám mỏ vịt, tránh khám bằng tay Cấy dịch
âm đạo, hậu môn, kháng sinh phổ rộng không quá 7 ngày
- Theo dõi mẹ: đánh giá tình trạng nhiễm trùng Việc sử dụng kháng sinhbên cạnh hiệu quả ngăn ngừa nhiễm trùng cho cả mẹ và thai đã đượcchứng minh là giảm tỉ lệ viêm nội mạc tử cung hậu sản 43%, giảm tỉ lệnhiễm trùng bào thai là 32%, mà còn làm giảm tỉ lệ chuyển dạ do đó đượckhuyến cáo sử dụng thường quy trong trường hợp cần kéo dài thai kì khi
ối vỡ non để kích thích trưởng thành phổi thai [7]
- Theo dõi monitoring tim thai 3 lần/ ngày Siêu âm đánh giá tình trạngthai, nước ối
- Thuốc giảm co
Trang 15- Xác định tình trạng sức khỏe của thai nhi tại thời điểm tiếp nhận.
- Corticosteroids không được khuyến cáo.
- Quản lý nhiễm trùng.
- Chấm dứt thai kì: 90% các trường hợp sẽ chuyển dạ tự nhiên trong
vòng 24h Chờ chuyển dạ tự nhiên hay khởi phát chuyển dạ tùy tìnhtrạng ối, thai và nhiễm khuẩn Nên tư vấn người bệnh việc kéo dài thai
kì có nguy cơ nhiễm trùng tửu cung, viêm màng ối, thiểu ối, rau bongnon, thiểu sản phổi, biến dạng chi Khởi phát chuyển dạ khi có đủ bằngchứng trưởng thành phổi
- Nếu tiếp tục thai kì cần quản lý tình trạng nhiễm trùng.
- Thuốc giảm co không chỉ định trong các trường hợp thai > 36 tuần.
1.1.5.4.Thai ≥ 37 tuần:
- ACOG 2009 khuyến cáo chấm dứt thai kỳ đối với thai >37 tuần bị vỡ
ối sớm, không đợi 12 – 24 giờ nhằm giảm biến chứng cho mẹ và thai.Nên khởi phát chuyển dạ ngay trong 6 – 12 giờ hoặc nếu thuận lợi nênchấm dứt thai kì càng sớm càng tốt Chấm dứt thai kì tùy tình trạng cổ
tử cung, ngôi thai, tình trạng thai, có nhiễm trùng hay không và mongmuốn của bệnh nhân:
Trang 16 Ngôi bất thường hoặc có những bằng chứng cho thấy thai nhi khôngchịu được cuộc chuyển dạ → mổ lấy thai
Nếu có bằng chứng nhiễm trùng trên lâm sàng và không có chốngchỉ định sinh đường âm đạo, cho kháng sinh và khởi phát chuyển dạngay lập tức
˖ Khi cổ tử cung thuận lợi → Đẻ chỉ huy với oxytocin
˖ Khi cổ tử cung không thuận lợi → làm chín muồi cổ tử cung
Một số tác giả khuyến cáo chỉ sử dụng kháng sinh để phòng ngừatác nhân streptococcus nhóm B nếu có bằng chứng cấy (+) ở tuần
35 – 37 thai kì, hoặc vỡ màng ối > 18 giờ ở những bệnh nhân
không có kết quả cấy [6]
1.2 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước
Tư vấn trước khi mang thai có vai trò giới hạn vì trong phần lớn trường hợp ối vỡ sớm và ối vỡ non không tìm được nguyên nhân Tuy nhiên nguy cơ tái phát OVN cần được nhấn mạnh cho những thai phụ này [8]
Các yếu tố nguy cơ độc lập hút thuốc lá mới có thể đưa vào việc tư vấntiền thai Yếu tố khác như nghiện cocaine, phơi nhiễm diethylsilbestrol (DES)
Trang 17trong tử cung, thiếu dinh dưỡng (vitamin C, đồng, kẽm, sắt) chưa đủ bằngchứng cho thấy khi can thiệp điều trị có thể cải thiện dự hậu.
Tuy có bằng chứng rõ ràng về mối liên quan giữa OVN và nhiễm trùngsinh dục nhưng vẫn còn thiếu bằng chứng tốt cho thấy điều trị dự phòng cóhiệu quả trong việc giảm xuất độ OVN Theo tổng quan hệ thống của thư việnCochrane (The Cochrane Systematic Review), thai phụ có tiền căn vỡ ối nonkhi thai non tháng nên được làm phết cấy âm đạo, đặc biệt để phát hiện liêncầu tan máu nhóm B (GBS) và nhiễm khuẩn âm đạo Việc tầm soát GBSđược tiến hành vào thời điểm thai từ 35 đến 37 tuần
Tác giả Lâm Đức Tâm (2012), có 138 OVS trong 1350 trường hợp đẻ tại bệnh viện đa khoa Cần Thơ→Tỉ lệ OVS là 10,22%, Thời gian ối vỡ đến khi
nhập viện trung bình là 178,33 ± 184,25 phút (tối đa là 1080 phút, tối thiểu là
0 phút); trong đó ≥ 60 phút chiếm 76,81% : Theo Y văn, khi màng ối bị phá
vỡ sẽ kích thích tăng lượng prostaglandin nội sinh gây chuyển dạ cũng nhưrút ngắn thời gian chuyển dạvà kết quả tại bảng 3.2 cho thấy các giai đoạnchuyển dạ, thời gian từ lúc ối vỡ đến khi cở CTC mở trọn trung bình là685,54 ± 318,13 phút tương đối ngắn hơn so với trung bình về thời gianchuyển dạ (đối với con so khoảng 16 đến 24 giờ và con rạ khoảng 8 đến 16giờ [9]
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân ối vỡ non, ối vỡ sớm đến đẻ tại bệnh viện Thanh Nhàn.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018 tại khoaSản I bệnh viện Thanh Nhàn
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các trường hợp thai ≥ 22 tuần bị ối vỡ non, ối vỡ sớm đẻ tại bệnh việnThanh Nhàn
- Ối vỡ tự nhiên
- Có đủ hồ sơ bệnh án
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Vỡ ối do bấm ối hoặc do nhân viên y tế thăm khám thô bạo gây vỡ ối
- Tuổi thai < 22 tuần
- Không đủ hồ sơ bệnh án
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu mô tả cắt ngang dựa vào hồ sơbệnh án sản phụ đẻ tại Bệnh viện Thanh Nhàn tử tháng 01/2018 đến tháng06/2018
2.2.2 Cỡ mẫu
Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện không xác suất Lấy toàn bộ các bệnh nhânthỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu
- Xây dựng mẫu bệnh án nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
- Số liệu thu thập từ các sản phụ đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu
Trang 19- Kỹ thuật thu thập số liệu: hồi cứu.
- Công cụ thu thập số liệu: theo mẫu bênh án nghiên cứu
- Bệnh án nghiên cứu: bao gồm các thông tin cần thiết cho nghiên cứu(phụ lục 1)
2.2.4.Phương pháp phân tích số liệu
- Các thông tin trên được mã hóa và nhập bằng phần mềm Epidata
- Số liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0
- Kết quả được biểu diễn dưới dạng bảng và đồ thị thống kê dưới dạng tỷ
lệ hoặc tần suất với biến định tính; dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn (X ±SD) đối với biến định lượng
- So sánh các tỷ lệ và kiểm định tính độc lập bằng kiểm định khi bình phương của Pearson và công thức hiệu chỉnh của Yates với những trường hợptần suất kỳ vọng nhỏ hơn 5
2.2.5 Sai số trong nghiên cứu và cách hạn chế sai số
- Hạn chế của phương pháp nghiên cứu hồi cứu là sai số nhớ lại, bệnh ánkhông đầy đủ, cách ghi không thống nhất
- Cách hạn chế sai số: Chọn bệnh nhân có hồ sơ theo tiêu chuẩn
2.2.6 Các biến số nghiên cứu
- Tuổi sản phụ có 3 nhóm: <18, 18-35, >35
- Nơi sinh sống: thành thị, nông thôn
- Tuổi thai: 22- 32 tuần, 32 đến 34 tuần, 34 đến 37 tuần, trên 37 tuần
- Nguyên nhân và các yêu tố thuận lợi dẫn đến ối vỡ non, ối vỡ sớm
- Màu sắc ối: trong, xanh bẩn, lẫn máu
- Chỉ số Bishop 0; 1-3 điểm; 4-6 điểm, > 6 điểm
- Chỉ số Apgar: < 4 điểm, 4-6 điểm, ≥ 7 điểm
- Thời gian ối vỡ đến vào viện
- Cách xử trí: kháng sinh, corticoid, truyền đẻ chỉ huy
Trang 20- Cách đẻ: mổ đẻ, đẻ thường, Forcep
- Lý do mổ đẻ: các yếu tố có trước, không thay đổi được/ thai suy/cổ tửcung không tiến tiển/ đầu không lọt/ nhiễm trùng ối
2.3 Đạo đức nghiên cứu
Đây là nghiên cứu không can thiệp trên sản phụ, chỉ sử dụng hồ sơbệnh án được lưu trữ tại kho hồ sơ của bệnh viện, do đó đảm bảo tínhchính xác, khoa học cũng như tính an toàn cho sản phụ.2.4 Hạn chế vàphương pháp khắc phục
2.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến nghiên cứu
Chỉ số Apgar: Đánh giá mức độ ngạt của trẻ sơ sinh ở phút thứ 1 và
thứ 5 dựa trên 5 dấu hiệu lâm sàng là: nhịp tim, nhịp thở, màu sắc da,trương lực cơ và phản xạ [10]
Các dấu hiệu
1.Nhịp tim Không hoặc rời rạc <100 l/p >100 l/p
Nếu tổng số điểm ≥ 7: Bình thường
Trẻ được coi là ngạt khi có điểm Apgar < 7 điểm
Trang 21 Chỉ số Bishop: Được sử dụng để tiên lượng cuộc đẻ cũng như khởi
10 điểm: tiên lượng đẻ đường âm đạo trong vòng 2-3giờ
7-9 điểm: tiên lượng đẻ đường âm đạo trong vòng 8 giờ
5-6 điểm: tiên lượng đẻ đường âm đạo dè dặt
Dưới 5 điểm: nguy cơ khởi phát chuyển dạ thất bại
Tiêu chuẩn gây chuyển dạ thành công.
- Thành công mức 1: gây được CD, CTC mở 3 cm, Bishop ≥ 8 điểm (hết pha tiềm tàng)
- Thành công mức 2: gây được CD, CTC mở 10 cm (hết pha tích cực)
- Thành công thực sự: gây được CD, đẻ được đường âm đạo
Trong nghiên cứu của chúng tôi, thành công được tính là khi đẻ đượcđường dưới
Thời gian truyền oxytocin tính từ lúc bắt đầu có chỉ định truyền đến
khi cổ tử cung mở hết
Cổ tử cung không tiến triển là sau 2 giờ dùng thuốc tăng co, cơn co tử
cung đồng độ mà cổ tử cung không mở thêm (giai đoạn tích cực)
Cơn co tử cung cường tính là tần số CCTC co mau và cường độ
CCTC mạnh
- Trong pha tiềm tàng ≥ 4 cơn co trong 10 phút
- Trong pha tích cực ≥ 6 cơn co trong 10 phút
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 22Qua nghiên cứu trên 53 sản phụ được chẩn đoán ối vỡ non, ối vỡ sớmđến đẻ tại khoa phụ sản Bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi thu được những kếtquả sau đây:
3.1 Đặc điểm của bệnh nhân OVN và OVS đẻ tại bệnh viện Thanh Nhàn 3.1.1 Phân bố tuổi của sản phụ
11.32
83.01
5.67
<18 tuổi 18-35 tuổi
>35 tuổi
Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi của sản phụ Nhận xét:
- Số sản phụ trong nhóm tuổi từ 18-35 chiếm tỉ lệ cao nhất với 83,01%
- Chiếm tỉ lệ thấp nhất ở nhóm tuổi lớn hơn 35 tuổi là 5,67 %
3.1.2 Phân bố theo tuổi thai
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi thai
Trang 23Nhóm tuổi thai chiếm tỉ lệ cao nhất là ≥37 tuần chiếm 84,91%
3.1.3 Tỉ lệ ối vỡ non, ối vỡ sớm / tổng số ca đẻ
Bảng 3.2.Tỉ lệ ối vỡ non, ối vỡ sớm / tổng số ca đẻ