1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại bệnh viện hữu nghị việt đức

92 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti

Trang 1

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề

Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c quan sinh d c đ c p đ n nh ng t n thơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ững tổn thương giải ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing gi iải

ph u c a c quan sinh d c, ẫu của cơ quan sinh dục, ủa cơ quan sinh dục, ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải được ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cảc ghi nh n c hai gi i vă trong t t cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới vă trong tất cả ải ới vă trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ảicâc nhóm tu i Trong câc ch n thổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing h sinh d cệ sinh dục ục đề cập đến những tổn thương giải - ti t ni u, có đ nến những tổn thương giải ệ sinh dục ến những tổn thương giải1/3 đ n 2/3 trển 2/3 trường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấn ường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấnng h p liín quan đ n c quan sinh d c ngoăi Ch nợc ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cả ến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c quan sinh d c ngoăi lă ph bi n h n nam gi i h n phơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ổn thương giải ến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới vă trong tất cả ới vă trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới vă trong tất cả ục đề cập đến những tổn thương giải

n Trong đó, ch n thững tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoăn lă t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing hay g p nh t.ặp nhất ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoăn tương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing đ i hi m b i tính di đ ng c a bìu vẵ́i hiếm bởi tính di động của bìu vă ến những tổn thương giải ở cả hai giới vă trong tất cả ộng của bìu vă ủa cơ quan sinh dục,

v trí gi i ph u n m gi a 2 đùi nín đị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nín được bảo vệ trong những chấn ải ẫu của cơ quan sinh dục, ằm giữa 2 đùi nín được bảo vệ trong những chấn ững tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cảc b o v trong nh ng ch nải ệ sinh dục ững tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing đ n thu n Ch n thơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoăn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong câc ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoăn chi m t l dến những tổn thương giải ỉ lệ dưới 1% trong câc ệ sinh dục ưới vă trong tất cải 1% trong câc

ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing nói chung vă hay g p nh t trong đ tu i t 10 tu i đ n 30ặp nhất ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu vă ổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30 ổn thương giải ến những tổn thương giải

tu i ổn thương giải [1] Tuy nhiín, do t m quan tr ng c a vi c b o t n kh năng sinhần Chấn thương tinh hoăn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong câc ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ủa cơ quan sinh dục, ệ sinh dục ải ồn khả năng sinh ải

s n, ch n thải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoăn ngăy căng được ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cảc chú ý vă dănh s quan tđmự quan tđmnhi u h n.ề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

Trong th i chi n, ch n thờng hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấn ến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c quan sinh d c ngoăi nói chungơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giảihay ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoăn nói riíng do h a khí lă hi m g p Nh ng trongỏa khí lă hiếm gặp Nhưng trong ến những tổn thương giải ặp nhất ư

th i bình, ch n thờng hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoăn thường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấnng hay g p h n do câc tai n nặp nhất ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ạntrong sinh ho t, tai n n giao thông vă tai n n trong câc ho t đ ng th d cạn ạn ạn ạn ộng của bìu vă ển 2/3 trường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấn ục đề cập đến những tổn thương giải

th thaoển 2/3 trường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấn Nguy c v tinh hoăn sau ch n thơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ỡ tinh hoăn sau chấn thương mạnh ở bìu lă 50%, đa số ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing m nh bìu lă 50%, đa sạn ở cả hai giới vă trong tất cả ối hiếm bởi tính di động của bìu vă

ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing m t tinh hoăn, 1,5% b c 2 tinh hoăn ở cả hai giới vă trong tất cả ộng của bìu vă ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nín được bảo vệ trong những chấn ải [2] Trong 3 năm

1998 - 2000, B nh Vi n Ch R y có 13 trệ sinh dục ệ sinh dục ợc ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cả ẫu của cơ quan sinh dục, ường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấnng h p ch n thợc ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinhhoăn trong đó 5 trường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấnng h p ph i c t b tinh hoăn, đđy lă nh ng trợc ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cả ải ắt bỏ tinh hoăn, đđy lă những trường ỏa khí lă hiếm gặp Nhưng trong ững tổn thương giải ường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấnng

h p tinh hoăn b v nât hoăn toăn không th khđu l i đợc ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cả ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nín được bảo vệ trong những chấn ỡ tinh hoăn sau chấn thương mạnh ở bìu lă 50%, đa số ển 2/3 trường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấn ạn ược ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cảc, câc trường hợp liín quan đến cơ quan sinh dục ngoăi Chấnng

h p khâc đợc ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cả ược ghi nhận ở cả hai giới vă trong tất cảc đi u tr b o t n tinh hoăn ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nín được bảo vệ trong những chấn ải ồn khả năng sinh [3]

Trang 2

Trong lo t nghiên c u trên 67 b nh nhân b ch n thạn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ệ sinh dục ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh

Lin WW nh n xét: Nh ng b nh nhân đập đến những tổn thương giải ững tổn thương giải ệ sinh dục ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b o t n tinh hoàn không cóải ồn khả năng sinh

s thay đ i v sinh tinh và v n i ti t, ngự quan tâm ổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ạnc l i nhóm b nh nhân b c tệ sinh dục ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường

m t tinh hoàn có s gi m sút đáng k v s lộng của bìu và ự quan tâm ải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ề cập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng tinh trùng và tăng rõ

r t FSH và LH ệ sinh dục [4]

Vi c phát hi n s m và đánh giá toàn di n thệ sinh dục ệ sinh dục ới và trong tất cả ệ sinh dục ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t n và x trí k pổn thương giải ử trí kịp ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

th i trong ch n thờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn đóng vai trò r t quan tr ng giúp b nhấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ệ sinh dụcnhân nhanh chóng h i ph c tr l i cu c s ng bình thồn khả năng sinh ục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ạn ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng và b o t nải ồn khả năng sinh

được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ch c năng sinh d c.ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ục đề cập đến những tổn thương giải

Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ch n đoánẩn đoán xác đ nh c n h i b nh vàị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ệ sinh dụcthăm khám lâm sàng kỹ lưỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa sống tránh b sót t n thỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ph i h p đ cối hiếm bởi tính di động của bìu và ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ặp nhất

bi t trong b nh c nh đa ch n thệ sinh dục ệ sinh dục ải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing, k t h p v i c n lâm sàng đến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ới và trong tất cả ập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

kh ng đ nh ch n đoán và m c đ c a ch n th% ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẩn đoán ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ủa cơ quan sinh dục, ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn Tuy nhiên

vi c đi u tr t tuy n đ u s c u đ n đi u tr tri t đ t i các trung tâmệ sinh dục ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ệ sinh dục ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn

ph u thu t là m t v n đ c n h t s c chú ý đ tránh đ l i di ch ng choẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

b nh nhân.ệ sinh dục

Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn có th đi u tr b ng n i khoa ho c ngo iển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ộng của bìu và ặp nhất ạnkhoa, ph thu c vào tình hu ng lâm sàngục đề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ph u thu t s m thì t l b oẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ỷ lệ bảo ệ sinh dục ải

t n caoồn khả năng sinh (94% so v i 79%).ới và trong tất cả

Hi n nay, trên Th gi i đã có nhi u nghiên c u đệ sinh dục ến những tổn thương giải ới và trong tất cả ề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ti n hành đánhến những tổn thương giảigiá k t qu c a các phến những tổn thương giải ải ủa cơ quan sinh dục, ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp đi u tr ch n thề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn khác nhau

ở cả hai giới và trong tất cả nam gi i.ới và trong tất cả

Ở Việt Nam đã có một số báo cáo khoa học về chấn thương tinh ệ sinh dục ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

hoàn và ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c quan sinh d c ngoài, nh ng ch a có nghiên c uơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ư ư ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinhnào v các hình thái ch n thề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing và phương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp đi u tr ch n thề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảingtinh hoàn Vì v yập đến những tổn thương giải , chúng tôi ti n hành đ tài nghiên c u: ến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh “Đánh giá k t ết

Trang 3

qu đi u tr ch n th ả điều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ng tinh hoàn t i B nh vi n H u ngh Vi t ại Bệnh viện Hữu nghị Việt ệnh viện Hữu nghị Việt ệnh viện Hữu nghị Việt ữu nghị Việt ị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ệnh viện Hữu nghị Việt

Đ c” ức” v i ới và trong tất cả m c tiêu là: ục đề cập đến những tổn thương giải

1 Mô t đ c đi m lâm sàng, c n lâm sàng ch n th ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn

t i B nh vi n H u ngh Vi t Đ c ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ữu nghị Việt Đức ị Việt Đức ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ức.

2 Đánh giá k t qu đi u tr ch n th ết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ều trị chấn thương tinh hoàn tại ị Việt Đức ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn t i ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

B nh vi n H u ngh Vi t Đ c ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ữu nghị Việt Đức ị Việt Đức ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ức.

Trang 4

Ch ương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ng 1

1.1 Phôi thai học và mô học của tinh hoàn

1.1.1 S phát tri n c a tinh hoàn ự phát triển của tinh hoàn ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn

B t đ u t tháng 7 c a quá trình phát tri n phôi, phôi có gi iắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ừ 10 tuổi đến 30 ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ở cả hai giới và trong tất cả ới và trong tất cảtính di truy n nam, tuy n sinh d c trung tính b t đ u bi t hóa thànhề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dụctinh hoàn Nh tác đ ng c a m t protein do t bào m m ti t ra đờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ộng của bìu và ủa cơ quan sinh dục, ộng của bìu và ến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc

đi u hòa c a gen TDF- Gen bi t hóa tinh hoàn n m trên nhi m s c th Y,ề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ệ sinh dục ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ễm sắc thể Y, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấndây sinh d c nguyên phát sẽ ti n sâu vào trung tâm c a tuy n sinh d c.ục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải

Nh ng dây đó g i là dây tinh hoàn tách r i kh i bi u mô khoang c thững tổn thương giải ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

ph đ y tuy n sinh d c Ngay dủa cơ quan sinh dục, ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ưới và trong tất cải bi u mô này, trung mô t o ra 1 màngển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạnliên k t g i là màng tr ng, màng này ngăn cách bi u mô ph tuy n sinhến những tổn thương giải ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải

d c v i các dây tinh hoàn, sau đó bi u mô ph tuy n sinh d c m ng điục đề cập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong

và bi n m t Màng tr ng b c g n nh toàn b tuy n sinh d c T màngến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ư ộng của bìu và ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30

tr ng phát sinh nh ng vách x ti n vào trung mô dắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ững tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ưới và trong tất cải tuy n đ gi i h nến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ới và trong tất cả ạn

nh ng ti u thùy ( kho ng 1500 ti u thùy ) Vào kho ng tháng th 4ững tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinhtrong bào thai tinh hoàn tr thành hình thoi và sau đó tr thành hìnhở cả hai giới và trong tất cả ở cả hai giới và trong tất cả

tr ngứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh [5-6]

1.1.2 S phát tri n c a ng sinh tinh ự phát triển của tinh hoàn ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn ống sinh tinh

Trong th i kỳ bào thai, m i dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong

h n n m trong m i ti u thùy, m i dây nh h n sẽ thành m t ng sinhơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu vàtinh Vào tháng th 6 c a th i kỳ bào thai ng v n đ c, trong ng sinhứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẫu của cơ quan sinh dục, ặp nhất ối hiếm bởi tính di động của bìu vàtinh có m t s t bào sinh d c nguyên th y thoái hóa, s còn l i sẽ bi tộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ệ sinh dụchóa t o thành tinh nguyên bào Nh ng t bào bi u mô n m trong ngạn ững tổn thương giải ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu vàsinh tinh có ngu n g c trung mô, vây quanh tinh nguyên bào sẽ bi t hóaồn khả năng sinh ối hiếm bởi tính di động của bìu và ệ sinh dục

Trang 5

thành t bào Sertoli Đ n tu i d y thì lòng ng sinh tinh xu t hi n có sến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ổn thương giải ập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ự quan tâm

bi t hóa các t bào dòng tinh đ t o ra tinh trùng ệ sinh dục ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn [6]

1.1.3 S phát tri n c a tuy n kẽ ự phát triển của tinh hoàn ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn ết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại

T trung mô xen vào gi a nh ng ng sinh tinh là nh ng t bào kẽ.ừ 10 tuổi đến 30 ững tổn thương giải ững tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ững tổn thương giải ến những tổn thương giải

Nh ng t bào này phát tri n m nh t tháng th 3 đ n tháng th 5 c aững tổn thương giải ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn ừ 10 tuổi đến 30 ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, thai kỳ, sau đó thì s lối hiếm bởi tính di động của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng gi m đi v sau tái xu t hi n cùng v i m chải ề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ới và trong tất cả ạnmáu n m trong mô liên k t xen gi a các ng sinh tinh ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ến những tổn thương giải ững tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và [6-7]

1.1.4 S di chuy n c a tinh hoàn ự phát triển của tinh hoàn ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn

Cu i tháng th 2 c a quá trình phát tri n c a phôi, tinh hoàn ngàyối hiếm bởi tính di động của bìu và ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, càng bi t hóa, tách d n kh i trung th n M c treo sinh d c sẽ treo tinhệ sinh dục ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ập đến những tổn thương giải ạn ục đề cập đến những tổn thương giảihoàn và trung th n vào thành sau c a khoang c th tách d n ra thànhập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

m c treo sinh d c và m c treo trung th n Sau khi ph n l n trung th nạn ục đề cập đến những tổn thương giải ạn ập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ới và trong tất cả ập đến những tổn thương giải

đã thoái hóa đi, đường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng g n m c treo sinh d c vào thành sau c a khoangắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ạn ục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục,

c th b h p l i và m c treo sinh d c tr thành m c treo tinh hoàn.ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ạn ạn ục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ạn

Đo n dạn ưới và trong tất cả ủa cơ quan sinh dục, i c a nó t n t i dồn khả năng sinh ạn ưới và trong tất cả ạni d ng m t dây liên k t g i là dây kéo tinhộng của bìu và ến những tổn thương giải ọng của việc bảo tồn khả năng sinhhoàn, dây này n i c c dối hiếm bởi tính di động của bìu và ự quan tâm ưới và trong tất cải tinh hoàn v i g mô bìu Thân phôi và hới và trong tất cả ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và

ch u càng l n lên nh ng dây kéo tinh hoàn không dài ra m t cách tập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ư ộng của bìu và ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

ng nên nó gi tinh hoàn v trí g n bìu h n Vào tháng th 5 c a thai

ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ững tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ở cả hai giới và trong tất cả ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục,

kỳ, tinh hoàn n m g n b n, sau màng b ng, sau đó khoang màng b ngằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải

l i xu ng t o thành m t ng g i là ng màng b ng Các ng này ti n vàoồn khả năng sinh ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ối hiếm bởi tính di động của bìu và ục đề cập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ến những tổn thương giảitrung mô vùng bìu, kéo tinh hoàn đi theo nó Tháng th 6 c a bao thai,ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, tinh hoàn n m l b n sâu, qua ng b n vào tháng th 7, n m vĩnh vi nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ở cả hai giới và trong tất cả ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ễm sắc thể Y,trong bìu vào tháng th 8, sau đó đ u ng màng b ng b t kín l i và ngứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ối hiếm bởi tính di động của bìu và ục đề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và

b n khép kín l i ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ạn [7]

Trang 6

Hình 1.1 S di chuy n c a tinh hoàn trong th i kỳ phôi thai ự phát triển của tinh hoàn ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn ời kỳ phôi thai [8].

Trong ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn, đ i v i nh ng trối hiếm bởi tính di động của bìu và ới và trong tất cả ững tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p b nhợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ệ sinh dụcnhân có n tinh hoàn khi đó tri u ch ng lâm sàng sẽ không đi n hình, cóẩn đoán ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

Trang 7

th đau vùng b n bên t n thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing, có th d nh m v i t n thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ễm sắc thể Y, ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ới và trong tất cả ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing các

t ng trong b ng.ạn ổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải

1.1.5 Mô h c tinh hoàn ọc tinh hoàn

Tinh hoàn được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b c trong m t l p màng tr ng, m t l p v x dàyọng của việc bảo tồn khả năng sinh ộng của bìu và ới và trong tất cả ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ộng của bìu và ới và trong tất cả ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

c u t o b i mô liên k t giàu s i keo m t sau trên v liên k t dày lênấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ạn ở cả hai giới và trong tất cả ến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả Ở Việt Nam đã có một số báo cáo khoa học về chấn thương tinh ặp nhất ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ến những tổn thương giải

t o thành m t kh i g i là th Highmore.ạn ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

Tinh hoàn được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc chia làm nhi u ti u thùy (kho ng 250 đ n 300 ti uề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ải ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnthùy) ngăn cách nhau b ng các vách t th Highmore t i v tr ng M iằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ừ 10 tuổi đến 30 ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ới và trong tất cả ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ

ti u thùy có t 1-4 ng sinh tinh, m i ng sinh tinh dài r t ngo n nghèoển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ừ 10 tuổi đến 30 ối hiếm bởi tính di động của bìu và ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ối hiếm bởi tính di động của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

t 80 đ n 150 cm.ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải

ng sinh tinh có c u trúc bi u mô t ng ch a t bào sinh d c, g m+ ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ồn khả năng sinh

2 lo i t bào: Steroli và t bào m m sinh tinh Gi a các ng sinh tinh cóạn ến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ững tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu vàcác t bào kẽ Leydig bài ti t Testosterone.ến những tổn thương giải ến những tổn thương giải

ng d n tinh b t đ u t ng sinh tinh đ n ni u đ o g m có ng+ ẫu của cơ quan sinh dục, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ừ 10 tuổi đến 30 ối hiếm bởi tính di động của bìu và ến những tổn thương giải ệ sinh dục ạn ồn khả năng sinh ối hiếm bởi tính di động của bìu và

th ng, l% ưới và trong tất cải Haller, nón xu t (n m trong tinh hoàn) và đo n ng tinh,ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và

th ng tinh đi t mào tinh hoàn qu t ngừ 10 tuổi đến 30 ừ 10 tuổi đến 30 ặp nhất ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc lên trên ra trưới và trong tất cảc ch y vàoạn

th ng tinh qua ng b n vào ch u hông đ đ n ng phóng tinh k t h pừ 10 tuổi đến 30 ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

v i túi tinh sau bàng quang đ vào ni u đ o ti n li t tuy n ới và trong tất cả ở cả hai giới và trong tất cả ổn thương giải ệ sinh dục ạn ề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ến những tổn thương giải [6]

1.2 Giải phẫu, sinh lý của tinh hoàn

1.2.1 Hình th , kích th ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ước của tinh hoàn ủa tinh hoàn c c a tinh hoàn

Tinh hoàn là m t c quan hình tr ng n m trong bìu, m t nh nộng của bìu và ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ặp nhất ẵn

tr ng Có hai tinh hoàn, tinh hoàn trái thắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng th p h n tinh hoàn ph iấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ảikho ng 1 cm C c trên c a tinh hoàn đải ự quan tâm ủa cơ quan sinh dục, ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ph b i m t ph n c a màoủa cơ quan sinh dục, ở cả hai giới và trong tất cả ộng của bìu và ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ủa cơ quan sinh dục, tinh hoàn, lan xu ng phía dối hiếm bởi tính di động của bìu và ưới và trong tất cải theo b sau bên c a tinh hoàn đ t o raờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạnthan và đuôi c a mào tinh hoàn, mào tinh hoàn sẽ ti p n i v i ng d nủa cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ới và trong tất cả ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẫu của cơ quan sinh dục, tinh C c dự quan tâm ưới và trong tất cả ủa cơ quan sinh dục, i c a tinh hoàn có dây kéo tinh hoàn c t tinh hoàn vào môộng của bìu vàbìu [9] ng d n tinh dài kho ng 30cm, trên đ+ ẫu của cơ quan sinh dục, ải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng đi chia làm 6 đo n:ạn

Trang 9

Kích thưới và trong tất cả ủa cơ quan sinh dục, c c a tinh hoàn ngở cả hai giới và trong tất cả ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấni trưở cả hai giới và trong tất cảng thành có đường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng kính: 2,5

x 4,5 cm, n ng ch ng 20g Th tích trong gi i h n 18.6 ± 4.8ml ặp nhất ừ 10 tuổi đến 30 ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ới và trong tất cả ạn [10] Kích

thưới và trong tất cảc tinh hoàn c a tr có s thay đ i theo tu i ủa cơ quan sinh dục, ẻ có sự thay đổi theo tuổi ự quan tâm ổn thương giải ổn thương giải [11]

1.2.2 Liên quan gi i ph u c a tinh hoàn v i các l p c a bìu, ph ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ẫn tinh ủa tinh hoàn ớc của tinh hoàn ớc của tinh hoàn ủa tinh hoàn ương tinh hoàn ng

ti n c đ nh tinh hoàn ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ống sinh tinh ị Việt Đức [9]

- Bìu là m t túi do thành b ng trĩu xu ng đ ch a tinh hoàn, màoộng của bìu và ục đề cập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinhtinh và th ng tinh C u t o c a bìu t ngoài vào trong g m có 7 l p:ừ 10 tuổi đến 30 ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ạn ủa cơ quan sinh dục, ừ 10 tuổi đến 30 ồn khả năng sinh ới và trong tất cả

 Da bìu: M ng, có nhi u n p nhăn ngang nên có th căng r ngỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ộng của bìu vàhay co l i đạn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc và có m t động của bìu và ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng d c ngăn cách hai bìu.ọng của việc bảo tồn khả năng sinh

 L p c bám da (tunica dartos): Đới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ạnc t o b i các s i c tr n, s iở cả hai giới và trong tất cả ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảđàn h i và s i tồn khả năng sinh ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t nh m t c bám da, da bìu co bóp l i đự quan tâm ư ộng của bìu và ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ạn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc nhờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

s co bóp c a l p c này.ự quan tâm ủa cơ quan sinh dục, ới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

 L p t bào dới và trong tất cả ến những tổn thương giải ưới và trong tất cải da: Là l p m và t bào nhăn dới và trong tất cả ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ến những tổn thương giải ưới và trong tất cải da

 L p m c nông: Liên t c v i phía trên v i m c tinh ngoài c a th ngới và trong tất cả ạn ục đề cập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ới và trong tất cả ạn ủa cơ quan sinh dục, ừ 10 tuổi đến 30tinh

 L p c bìu: Do c chéo b ng trong chĩu xu ng trong quá trình diới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu vàchuy n c a tinh hoàn, l p c này có tác d ng nâng tinh hoàn lên trên.ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, ới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải

 L p m c sâu: Là m t ph n c a m c ngang, qua l b n sâu c aới và trong tất cả ạn ộng của bìu và ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ủa cơ quan sinh dục, ạn ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ủa cơ quan sinh dục,

ng b n xu ng b c quanh th ng tinh, mào tinh hoàn và tinh hoàn

ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ừ 10 tuổi đến 30

 L p bao tinh hoàn hay còn g i là tinh m c (tunica vaginalisới và trong tất cả ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ạntestis): Được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ạnc t o lên do phúc m c b lôi xu ng bìu trong quá trình diạn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu vàchuy n c a tinh hoàn g m có 2 lá: lá thành và lá t ng.ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, ồn khả năng sinh ạn

Trang 10

Hình 1.3 Các l p bìu [8] ớc của tinh hoàn

L p bao tr ng c a tinh hoàn (tunica albuginea) có th ch u đới và trong tất cả ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc

l c ch n thự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t i 50kg Tuy nhiên, v i m t l c ch n thới và trong tất cả ới và trong tất cả ộng của bìu và ự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing trungbình ph n nhu mô tinh hoàn có th b xu t huy t t o ra t máuần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ạn ục đề cập đến những tổn thương giải(hematoma) trong tinh hoàn V i l c ch n thới và trong tất cả ự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing m nh h n l p baoạn ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả

tr ng b v t o ra t máu trong l p tinh m c (hematocele) N u l p tinhắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ạn ục đề cập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ạn ến những tổn thương giải ới và trong tất cả

m c cũng b v máu có th lan sang 2 b n và t ng sinh môn Máu th mạn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảivào gi a l p dartos và da t o ra hình nh b m máu đ c tr ng cho ch nở cả hai giới và trong tất cả ững tổn thương giải ới và trong tất cả ạn ải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ặp nhất ư ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing vùng bìu [2]

Trong ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn, n u có b ng ch ng c a rách baoến những tổn thương giải ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục,

tr ng tinh hoàn trên siêu âm b n bìu thì đó là d u hi u r t có giá tr đắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

có ch đ nh ph u thu t s m, thăm dò và khâu kín bao tr ng tinh hoàn bỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing[12]

1.2.3 M ch máu c a tinh hoàn ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ủa tinh hoàn [9]

Đ ng m ch tinh hoàn tách ra t đ ng m ch ch b ng ngang m cộng của bìu và ạn ừ 10 tuổi đến 30 ộng của bìu và ạn ủa cơ quan sinh dục, ục đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

đ t s ng th t l ng II- III, ch y thành b ng bên t i l b n sâu chui vàoối hiếm bởi tính di động của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ư ạn ở cả hai giới và trong tất cả ục đề cập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn

th ng tinh cùng các thành ph n khác c a th ng tinh qua ng b n xu ngừ 10 tuổi đến 30 ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ủa cơ quan sinh dục, ừ 10 tuổi đến 30 ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ối hiếm bởi tính di động của bìu vàbìu t i tinh hoàn chia làm hai nhánh: ới và trong tất cả

Trang 11

- Nhánh tinh hoàn chui qua v tr ng đi vào tinh hoàn.ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường

- Nhánh mào tinh đi t đ u đ n đuôi mào tinh hoàn ti p n i v iừ 10 tuổi đến 30 ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ới và trong tất cả

đ ng m ch ng tinh (nhánh c a đ ng m ch r n thu c đ ng m ch ch uộng của bìu và ạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ủa cơ quan sinh dục, ộng của bìu và ạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ộng của bìu và ộng của bìu và ạn ập đến những tổn thương giảitrong) và đ ng m ch c bìu (m t nhánh c a đ ng m ch thộng của bìu và ạn ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ủa cơ quan sinh dục, ộng của bìu và ạn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng v dị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ưới và trong tất cảinhánh c a đ ng m ch ch u ngoài).ủa cơ quan sinh dục, ộng của bìu và ạn ập đến những tổn thương giải

Đ c đi m phân b và c p máu c a đ ng m ch cho nhu mô tinhặp nhất ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ộng của bìu và ạnhoàn: Đ ng m ch c p máu cho tinh hoàn là nhánh t n, không có vòngộng của bìu và ạn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải

n i do đó n u có xo n th ng tinh do b nh lý ho c do ch n thối hiếm bởi tính di động của bìu và ến những tổn thương giải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ừ 10 tuổi đến 30 ệ sinh dục ặp nhất ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing sẽgây thi u máu cho nhu mô tinh hoàn s m và không h i ph c.ến những tổn thương giải ới và trong tất cả ồn khả năng sinh ục đề cập đến những tổn thương giải

Tĩnh m ch đi kèm v i đ ng m ch, tĩnh m ch tinh hoàn và đ uạn ới và trong tất cả ộng của bìu và ạn ạn ở cả hai giới và trong tất cả ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong cácmào tinh hoàn đ vào đám r i tĩnh m ch trổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ưới và trong tất cảc Tĩnh m ch thân và đuôiạn ở cả hai giới và trong tất cả

c a mào tinh hoàn đ vào đám r i tĩnh m ch sau và tĩnh m ch trên v ủa cơ quan sinh dục, ổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ạn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấnTĩnh m ch ng d n tinh ch y vào tĩnh m ch th ng tinh ho c đám r i tĩnhạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ẫu của cơ quan sinh dục, ạn ạn ừ 10 tuổi đến 30 ặp nhất ối hiếm bởi tính di động của bìu và

m ch bàng quang, ti n li t tuy n Trong th ng tinh, tĩnh m ch t o thànhạn ề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ến những tổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30 ạn ạnđám r i nh hình dây leo.ối hiếm bởi tính di động của bìu và ư

Trang 12

Hình 1.4 M ch máu và vòng n i nuôi tinh hoàn ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ống sinh tinh [8]

1.2.4 Sinh lý, ch c năng c a tinh hoàn ức ủa tinh hoàn

Trang 13

Tinh hoàn có hai ch c năng đó là: Ch c năng ngo i ti t (s n sinh raứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ạn ến những tổn thương giải ảitinh trùng), ch c năng n i ti t (bài ti t testosterone).ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ến những tổn thương giải ến những tổn thương giải

- Ch c năng ngo i ti t c a tinh hoàn.ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ạn ến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục,

Quá trình s n sinh tinh trùng qua nhi u giai đo n, t nh ngải ề cập đến những tổn thương giải ạn ừ 10 tuổi đến 30 ững tổn thương giảinguyên bào nguyên th y thành ti n tinh trùng và tinh trùng, quá trìnhủa cơ quan sinh dục, ề cập đến những tổn thương giải

trưở cả hai giới và trong tất cảng thành m i th c hi n đới và trong tất cả ự quan tâm ệ sinh dục ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ch c năng sinh s n c a nó.ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ải ủa cơ quan sinh dục,

S đi u hòa s n sinh tinh trùng b i hormone GnRH, FSH, LH, GH vàự quan tâm ề cập đến những tổn thương giải ải ở cả hai giới và trong tất cả

ch u nh hị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ải ưở cả hai giới và trong tất cảng c a nhi u y u t khác n a nh v não và h th ng vi nủa cơ quan sinh dục, ề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ững tổn thương giải ư ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ệ sinh dục ối hiếm bởi tính di động của bìu và ề cập đến những tổn thương giải

c a h dủa cơ quan sinh dục, ệ sinh dục ưới và trong tất cả ồn khả năng sinhi đ i M t nam gi i trộng của bìu và ới và trong tất cả ưở cả hai giới và trong tất cảng thành bình thường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng m t ngày cóộng của bìu và

th s n sinh đển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc 200 tri u tinh trùng ệ sinh dục [13]

- Ch c năng n i ti t c a tinh hoànứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục,

Tinh hoàn bài ti t testosteroến những tổn thương giải ne và inhibin

Testosterol được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc bài ti t t t bào Leydig c a tinh hoàn thai nhiến những tổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, vào tu n th 7 c a bào thai qua quá trình chuy n hóa t cholesterone vàần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ừ 10 tuổi đến 30kéo dài vài tu n sau đó, gi m t 1 tu i cho đ n trần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ải ừ 10 tuổi đến 30 ổn thương giải ến những tổn thương giải ưới và trong tất cảc d y thì.ập đến những tổn thương giảiTestosterone tăng lên tu i d y thì, có tác d ng thúc đ y bi t hóa trungở cả hai giới và trong tất cả ổn thương giải ập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ẩn đoán ệ sinh dụctâm hưới và trong tất cảng sinh d c vùng dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ưới và trong tất cả ồn khả năng sinhi đ i, đi u hòa ch c năng sinh d c namề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ục đề cập đến những tổn thương giải

tu i d y thì.ổn thương giải ạn

Testosterone làm phát tri n c quan sinh d c và kích thích s diển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ự quan tâmchuy n c a tinh hoàn thai nhi trong 2 tháng cu i c a th i kỳ bào thai.ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ủa cơ quan sinh dục, ối hiếm bởi tính di động của bìu và ủa cơ quan sinh dục, ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

Tu i d y thì, testosterone làm phát tri n và hoàn thi n c quan sinh d cổn thương giải ập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dục ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải

và xu t hi n nh ng đ c tính sinh d c th phát Testosterone cùng FSHấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ững tổn thương giải ặp nhất ục đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

có tác d ng dinh dục đề cập đến những tổn thương giải ưỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa sống lên ng sinh tinh làm phát tri n tinh trùng ối hiếm bởi tính di động của bìu và ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn Ở Việt Nam đã có một số báo cáo khoa học về chấn thương tinhgiai đo n này testosterol có tác d ng lên quá trình chuy n hóa nh tăngạn ục đề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ư

t ng h p protein, phát tri n h th ng c xổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dục ối hiếm bởi tính di động của bìu và ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing và tăng chuy n hóa cển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

Trang 14

b n Đi u hòa bài ti t testosterone trong th i kỳ bào thai do HCGải ề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn(Human Chorionic Gonadotropin), th i kỳ trờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ưở cả hai giới và trong tất cảng thành thì do LH(Luteinizing Hormone) t tuy n yên.ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải

Inhibin được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc bài ti t t t bào Steroli, có tác d ng đi u hòa s nến những tổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ảisinh tinh trùng qua c ch đi u hòa ngơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc v i FSH.ới và trong tất cả

- Các y u t nh hến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ải ưở cả hai giới và trong tất cảng đ n s s n sinh c a tinh trùngến những tổn thương giải ự quan tâm ải ủa cơ quan sinh dục,

Nhi t đ : tinh trùng đệ sinh dục ộng của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ạnc t o ra nhi t đ th p h n nhi t đ cở cả hai giới và trong tất cả ệ sinh dục ộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ộng của bìu và ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

th 1-2 đ , c dartos c a bìu co giãn đ đi u ch nh nhi t đ cho phùển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ộng của bìu và ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ề cập đến những tổn thương giải ỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dục ộng của bìu và

h p Nhi t đ cao làm nh hợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ệ sinh dục ộng của bìu và ải ưở cả hai giới và trong tất cảng đ n s s n sinh c a tinh trùng.ến những tổn thương giải ự quan tâm ải ủa cơ quan sinh dục,

Thi u cung c p máu nuôi dến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ưỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa sống nuôi dưỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa sống tinh hoàn sau 30 phútgây thi u máu trong bi u mô tinh, các t bào bong ra t ng m ng và sau 1ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30 ải

đ n 6 gi các t bào dòng tinh b ho i t toàn b ến những tổn thương giải ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ử trí kịp ộng của bìu và [6]

1.3 Chấn thương tinh hoàn.

1.3.1 Nguyên nhân, c ch ch n th ơng tinh hoàn ết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng

Có nhi u nguyên nhân gây ch n thề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn:

- Tai n n th thao là nguyên nhân thạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng g pặp nhất [14-15] Trong m tộng của bìu vànghiên c u ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ở cả hai giới và trong tất cả Úc và New South Wales t năm 1980 t i 1993 có 14 c uừ 10 tuổi đến 30 ới và trong tất cả ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

th c u th rugbyủa cơ quan sinh dục, ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ủa cơ quan sinh dục, b ch n thị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn, có trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p m t c haiợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ảitinh hoàn Các môn th thao có th gây ra ch n thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn nh :ư

Đ u v t, bóng chày, bóng đá… do l c va ch m m nh c a d ng c ch i vàấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải ự quan tâm ạn ạn ủa cơ quan sinh dục, ục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

b n ch i tác đ ng m nh tr c ti p vào bìu.ạn ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ạn ự quan tâm ến những tổn thương giải T l thỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng th y c a t nấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc báo cáo nh sau: bóng v t, 48,5%; Đ u v t,ư ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải32,8%; Bóng chày 21%, và bóng đá, 17,8% [16]

- Tai n n giao thông: Cũng là nguyên nhân thạn ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng g p c a ch nặp nhất ủa cơ quan sinh dục, ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn, đ c bi t Vi t Nam tai n n giao thông chi m t l cao.ặp nhất ệ sinh dục ở cả hai giới và trong tất cả ệ sinh dục ạn ến những tổn thương giải ỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dục

Trang 15

Nh ng ch n thững tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn x y ra sau tai n n giao thông có th là t nải ạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing đ n thu n hay trong b nh c nh đa ch n thơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dục ải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

Ngoài ra còn hay g p trong các trặp nhất ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p nh : Tai n n bao l c bợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ư ạn ự quan tâm ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấnđánh vào b ph n sinh d c, tai n n sinh ho t, tai n n lao đ ng… Ít g pộng của bìu và ập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ạn ạn ạn ộng của bìu và ặp nhất

h n là nh ng trơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ững tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p t bóp tinh hoàn ngợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ự quan tâm ở cả hai giới và trong tất cả ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấni chuy n đ i gi i tínhển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ổn thương giải ới và trong tất cả

ho c ngặp nhất ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh tâm th n.ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

Hi n nay, không thệ sinh dục ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảiy có báo cáo v trề cập đến những tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ch n thợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinhhoàn b nh nhân có ở cả hai giới và trong tất cả ệ sinh dục tinh hoàn n ẩn đoán có th do t l qển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ỷ lệ bảo ệ sinh dục uá th p.ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

1.3.2 Gi i ph u b nh v các d ng t n th ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ẫn tinh ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ều trị chấn thương tinh hoàn tại ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ổn thương trong chấn thương tinh ương tinh hoàn ng trong ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn.

- T ục đề cập đến những tổn thương giải máu ở cả hai giới và trong tất cả nông, giững tổn thương giảia da và các lới và trong tất cảp mô sợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cải của cơ quan sinh dục, a bìu

- T ục đề cập đến những tổn thương giải máu ở cả hai giới và trong tất cả sâu, giững tổn thương giảia các lới và trong tất cảp mô sợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cải và các lới và trong tất cảp thanh mạnc: Xuấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảithuyến những tổn thương giảit nhiề cập đến những tổn thương giảiu kến những tổn thương giảit hợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảp với và trong tất cải phù n ề cập đến những tổn thương giải có th ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn gây t ục đề cập đến những tổn thương giải máu, tiến những tổn thương giảin tri n đ n m ngển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ưmủa cơ quan sinh dục, , viêm, áp xe bìu - tinh hoàn

- T ục đề cập đến những tổn thương giải máu trong bao trắt bỏ tinh hoàn, đây là những trườngng: Những tổn thương giảing ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ở cả hai giới và trong tất cả m c đ ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và vừ 10 tuổi đến 30a gây

t ục đề cập đến những tổn thương giải máu trong bao trắt bỏ tinh hoàn, đây là những trườngng, có th ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn t ự quan tâm cần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong cácm hoặp nhất.c không t ự quan tâm cần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong cácm gây hoạni tử trí kịptinh hoàn

- Thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tổn thương giảin d p nát tinh hoàn, mào tinh hoàn: Đây là mập đến những tổn thương giải ộng của bìu vàt dạnngnặp nhất.ng của cơ quan sinh dục, a chấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảin thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn với và trong tất cải bìu đần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong cácy máu cục đề cập đến những tổn thương giảic, có th ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn kèm với và trong tất cải dabìu và bao tinh hoàn rách r ng, thoát tinh hoàn ra ngoài, diộng của bìu và ễm sắc thể Y,n ti nến những tổn thương giảithường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng trần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong cácm trọng của việc bảo tồn khả năng sinhng d n đẫu của cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giảin teo tinh hoàn

- Thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tổn thương giảin kến những tổn thương giảit hợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảp xoắt bỏ tinh hoàn, đây là những trườngn tinh hoàn: Mặp nhất.c dù tinh hoàn có thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnkhông v nh ng đây ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ư là d ng t n thạn ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing n ng, đ a đ n ho i t tinhặp nhất ư ến những tổn thương giải ạn ử trí kịphoàn n u không đi u tr k p th i.ến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

1.3.3 Tri u ch ng lâm sàng c a ch n th ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ức ủa tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn

- Th i gian x y ra tai n nờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ải ạn

Trang 16

- C ch , nguyên nhân tai n n: TNGT, TNLĐ, TNSH, TNTT.ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ạn

- Đã được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinhc s c u, x trí gì tuy n dử trí kịp ở cả hai giới và trong tất cả ến những tổn thương giải ưới và trong tất cải

- Có b nh lý toàn thân gì trệ sinh dục ưới và trong tất cảc đó không: Tr m c m, lo n th n,ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ải ạn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

nh ng mâu thu n trong gia đình, xã h i.ững tổn thương giải ẫu của cơ quan sinh dục, ộng của bìu và

Khám toàn thân:

Thường không thay đổi trong những trường hợp chấn thương tinh hoànđơn thuần

Có th g p s c do đau ho c trong b nh c nh đa ch n thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ặp nhất ối hiếm bởi tính di động của bìu và ặp nhất ệ sinh dục ải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing bi uển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

hi n c a tình tr ng m t máu c p, suy hô h p trong nh ng trệ sinh dục ủa cơ quan sinh dục, ạn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ững tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p:ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ng c kín, ch n thự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing b ng kín, ch n thục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing s não, ch nọng của việc bảo tồn khả năng sinh ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c t s ng…ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và

- Khám vùng b n bìu:ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn

Nhìn:

S ng n , b m tímư ề cập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

Kích thưới và trong tất cảc vùng b m tím là bao nhiêu ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

Có v t th ng vùng b n bìu hay không, v trí, kích th c c a v tến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ưới và trong tất cả ủa cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải

th ng.ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

Sờ

Khám c hai bên đ so sánh v i bên lành, đánh giá các t n thải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ới và trong tất cả ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảingkèm theo nh : T n thư ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing dương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing v t, ni u đ o, h u môn…ập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ạn ập đến những tổn thương giải

Trang 17

Hình 1.5 Hình nh b m tím vùng bìu bên ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ầm tím vùng bìu bên trái trong ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng

tinh hoàn [17].

Chú ý đánh giá nh ng thững tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t n ph i h p: ổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả Dương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing v t, ni u đ o,ập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ạn

t ng sinh môn, m ch máu đùi.ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ạn

-Khám toàn thân đ phát hi n các t n thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dục ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ph i h p khác đ c bi tối hiếm bởi tính di động của bìu và ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ặp nhất ệ sinh dụctrong b nh c nh đa ch n thệ sinh dục ải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing đ tránh b sót các t n thển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing: ch nấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing s não, ch n thọng của việc bảo tồn khả năng sinh ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c t s ng c , ch n thộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ng c kín, ch nự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing b ng kínục đề cập đến những tổn thương giải

-Vi c thăm khám nhi u khi khó khăn vì b nh nhân đau, s ng n ,ệ sinh dục ề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ư ề cập đến những tổn thương giải

b m tím khó thăm khám, hay nh ng b nh nhân nh tu i.ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ững tổn thương giải ệ sinh dục ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ổn thương giải

-Vì v y c n có s h tr c a các thăm dò c n lâm sàng đ c bi t làập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ự quan tâm ỗi dây tinh hoàn chia thành 3-4 dây nhỏ ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ủa cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ặp nhất ệ sinh dụcsiêu âm vùng b n bìu đ xác đ nh, đánh giá m c đ ch n thẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinhhoàn đ có hển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ưới và trong tất cảng x trí nhanh và k p th i, tránh nh ng bi n ch ng.ử trí kịp ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ững tổn thương giải ến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

1.3.4 Tri u ch ng c n lâm sàng c a ch n th ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ức ận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn

- Siêu âm b n bìu: ẹn bìu:

Trang 18

Siêu âm b n bìu là phẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti n ch n đoán hình nh đ n gi n,ệ sinh dục ẩn đoán ải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ảinhanh chóng, không xâm l n và đấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc áp d ng r ng rãi trong nh ng t nục đề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ững tổn thương giải ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c p tính vùng b n bìuấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn [18-20] Là phương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti n đ u tay trongệ sinh dục ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

ch n đoán ch n thẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn [14-21]

R t có giá tr trong ch n đoán ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn Nh ng v iư ới và trong tất cả

k t qu siêu âm "bình thến những tổn thương giải ải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng " không có nghĩa là lo i tr ch n đoánạn ừ 10 tuổi đến 30 ẩn đoán

ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn [2]

Trong ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn siêu âm được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ch đ nh đ đánh giáỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn[22]

+ Xu t huy t trong tinh hoànấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải

+ S nguyên v n c a bao tr ng tinh hoànự quan tâm ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ủa cơ quan sinh dục, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường

+ T máu tinh hoànục đề cập đến những tổn thương giải

+ Đánh giá được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ình tr ng m ch máuc t ạn ạn c a tinh hoàn.ủa cơ quan sinh dục,

+ Theo dõi nh ng b nh nhân đững tổn thương giải ệ sinh dục ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đi u tr b o t nề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ải ồn khả năng sinh trong ch nấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn

Hình nh đải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng vi n không đ u c a tinh hoàn và nh ng vùng tăngề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ững tổn thương giải

gi m âm, không đ ng nh t là hình nh siêu âm đ c tr ng trong ch nải ồn khả năng sinh ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ải ặp nhất ư ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn

Hình nh xuải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảit huy t trong tinh hoến những tổn thương giải àn có th gi ng hển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ình nh u tinhảihoàn, và c n l u ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ư ý r ng b nh nhân có u tinh hoàn thằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng đ n khám sauến những tổn thương giải

m t ch n thộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing nh bẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ở cả hai giới và trong tất cả ìu [22]

Theo m t s báo cáo, 1-31% các trộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p v tinh hoàn b b sótợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong

b i siêu âm Ðở cả hai giới và trong tất cả ộng của bìu và nh y c a siạn ủa cơ quan sinh dục, êu âm trong ch n đoán ch n thẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinhhoàn là 64%, đ đ c hi u ộng của bìu và ặp nhất ệ sinh dục là 75%[22]

Trang 19

Hình 1.6 Hình nh rách bao tr ng tinh hoàn ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ắng tinh hoàn [14]

Hình 1.7 Hình nh t máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler c a ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của ủa tinh hoàn tinh hoàn trái có 1 kh i h n h p kích th ống sinh tinh ỗn hợp kích thước 12,1x11,2 cm, có nhiều ợp kích thước 12,1x11,2 cm, có nhiều ước của tinh hoàn c 12,1x11,2 cm, có nhi u ều trị chấn thương tinh hoàn tại

vách [14].

Trang 20

Hình 1.8 T máu trong tinh hoàn (a) Siêu âm đen tr ng cho th y có ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của ắng tinh hoàn ấn thương tinh hoàn

1 kh i gi m âm trong tinh hoàn là hình nh c a t máu (b) siêu âm ống sinh tinh ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của Doppler cho th y hình nh m t t ấn thương tinh hoàn ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ước của tinh hoàn i máu vùng có máu t trong ở vùng có máu tụ trong ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của

tinh hoàn [14].

Hình 1.9 Hình nh v tinh hoàn (a) Siêu âm đen tr ng cho th y có 1 ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ỡ tinh hoàn (a) Siêu âm đen trắng cho thấy có 1 ắng tinh hoàn ấn thương tinh hoàn

đ ười kỳ phôi thai ng gi m âm là hình nh c a đ ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ủa tinh hoàn ười kỳ phôi thai ng v tinh hoàn (b) Siêu m ỡ tinh hoàn (a) Siêu âm đen trắng cho thấy có 1 ấn thương tinh hoàn Doppler cho th y s gi m t ấn thương tinh hoàn ự phát triển của tinh hoàn ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ước của tinh hoàn i máu vùng có đ ở vùng có máu tụ trong ười kỳ phôi thai ng v tinh hoàn ỡ tinh hoàn (a) Siêu âm đen trắng cho thấy có 1

[14].

Siêu âm Doppler màu tinh hoàn:

Đ c bi t có giá tr trong đánh giá xo n tinh hoặp nhất ệ sinh dục ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường àn và u tinh hoàn[23] Siêu âm Doppler màu được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc dung đ đánh giá t c t dòng máu, vàển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ộng của bìu vàkhu v c gi m tự quan tâm ải ưới và trong tất cải máu trong tinh hoàn và các c u trúc xung quanh tinhấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảihoàn [24]

Các hình nh có th th y trong siêu âm Doppler màu tinh ả điều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ể thấy trong siêu âm Doppler màu tinh ấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt hoàn:

- S gi m tự quan tâm ải ưới và trong tất cải máu c a vùng có đủa cơ quan sinh dục, ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng v tinh hoàn.ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số

Trang 21

Hình 1.10 Hình nh gi m t ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ước của tinh hoàn i máu ph n d ầm tím vùng bìu bên ước của tinh hoàn i tinh hoàn b t n th ị Việt Đức ổn thương trong chấn thương tinh ương tinh hoàn ng

[24].

- S m t tự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ưới và trong tất cải máu, không còn tín hi u m ch trên siêu âm Dopplerệ sinh dục ạn

Trang 22

Hình 1.11 Hình nh m t t ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ước của tinh hoàn i máu trên siêu âm Doppler màu tinh

hoàn t n th ổn thương trong chấn thương tinh ương tinh hoàn ng [24].

- Đánh giá xo n tinh hoàn sau ch n thắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing.

Hình 1.12 Xo n tinh hoàn sau ch n th ắng tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng Hình nh m t tín hi u ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

m ch hoàn toàn tinh hoàn trái sau ch n th ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ở vùng có máu tụ trong ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng [24].

H i ch n thộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ch nh hình Mỹ (ỉ lệ dưới 1% trong các American Association for theSurgery of Trauma Organ Injury Scale (AAST OIS)) đã đ a ra thang đi mư ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnđánh giá m c đ t n thứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn vào 1995 [25] T vi c gi i thi uừ 10 tuổi đến 30 ệ sinh dục ới và trong tất cả ệ sinh dụcthang đi m đánh giá m c đ n ng c a AAST, các thăm dò lâm sàng và k tển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ặp nhất ủa cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải

qu nghiên c u đã đải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc th c hi n nhi u t ng nh ng đ i v i ch nự quan tâm ệ sinh dục ở cả hai giới và trong tất cả ề cập đến những tổn thương giải ạn ư ối hiếm bởi tính di động của bìu và ới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn v n hi m h n, vì t n thẫu của cơ quan sinh dục, ến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing b ph n sinh d ch ngoàiộng của bìu và ập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

c a nam gi i là không thủa cơ quan sinh dục, ới và trong tất cả ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng g p ặp nhất

Phân lo i ch n thạn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn theo AAST 1995 chia làm 5 đ : ộng của bìu và

- Đ I: T máu/đ ng d p tinh hoàn.ộng của bìu và ục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải

- Đ II: B m tím t máu, t n thộng của bìu và ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ục đề cập đến những tổn thương giải ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing bao tr ng tinh hoàn.ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường

- Đ III: Có s t n thộng của bìu và ự quan tâm ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c a bao tr ng tinh hoàn và đ ng d p <ủa cơ quan sinh dục, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ục đề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải50% nhu mô tinh hoàn

Trang 23

- Đ IV: Có s t n thộng của bìu và ự quan tâm ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing c a bao tr ng tinh hoàn và đ ng d pủa cơ quan sinh dục, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ục đề cập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải

≥50% nhu mô tinh hoàn

- Đ V: Toàn b tinh hoàn b d p nát ho c b đ t r i ộng của bìu và ộng của bìu và ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ập đến những tổn thương giải ặp nhất ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

Hình 1.13 Ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn đ I theo AAST ộ I theo AAST [26]

Hình 1.14 Ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn đ II theo AAST ộ I theo AAST [26].

Trang 24

Hình 1.15 Ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn đ III theo AAST ộ I theo AAST [26].

Hình 1.16 Ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn đ IV theo AAST ộ I theo AAST [26].

Hình 1.17 Ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn đ V theo AAST ộ I theo AAST [26].

- Ch p MRI vùng b n bìu: ụp MRI vùng bẹn bìu: ẹn bìu:

Có giá tr trong ch n đoán ch n thị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn

Trang 25

u đi m: Đ chính sác c a MRI là 100%

Ưu điểm: Độ chính sác của MRI là 100% ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ộng của bìu và ủa cơ quan sinh dục, [27]

Các d u hi u t n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn trên MRI: [27]

 S m t liên t c c a bao tr ng, là tiêu chu n ch n đoán v tinhự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ẩn đoán ẩn đoán ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa sốhoàn

 T máu trong tinh hoàn: Kh i tín hi u không đ ng nh t trongục đề cập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ệ sinh dục ồn khả năng sinh ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả

 Trên tín hi u T2, có th g i ý t máu dệ sinh dục ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ục đề cập đến những tổn thương giải ưới và trong tất cải da bìu, t máu mào tinhục đề cập đến những tổn thương giảihoàn

Hình 1.18 Hình nh v tinh hoàn bi u hi n b ng đ ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ỡ tinh hoàn (a) Siêu âm đen trắng cho thấy có 1 ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ằng đường mất liên ười kỳ phôi thai ng m t liên ấn thương tinh hoàn

t c c a bao tr ng trên tín hi u T2 ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của ủa tinh hoàn ắng tinh hoàn ệnh viện Hữu nghị Việt Đức [27].

Trang 26

Hình 1.19 Hình nh m t liên t c c a bao tr ng và t máu mào ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ấn thương tinh hoàn ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của ủa tinh hoàn ắng tinh hoàn ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của ở vùng có máu tụ trong

tinh hoàn trên T2 [27].

Áp d ng: Trong trục đề cập đến những tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p siêu âm tinh hoàn còn nghi ngh t nợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn

Nhược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đi m: Chi phí cao, c n phển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti n máy móc hi n đ i, khóệ sinh dục ệ sinh dục ạn

áp d ng nh ng tuy n dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ững tổn thương giải ến những tổn thương giải ưới và trong tất cải

- Ch p c t l p vi tính (CT) ụp MRI vùng bẹn bìu: ắt lớp vi tính (CT) ớp vi tính (CT)

Ch đ nh: Trong m t s trỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p tinh hoàn b thoát v sau ch nợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing mà siêu âm không xác đ nh đị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc

- X h ại Bệnh viện Hữu nghị Việt ình

Ít được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc s d ng trong ch n thử trí kịp ục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn vì m t nhi u th iấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấngian, không ti nệ sinh dục d ng và k t qu không chuyên bi t ục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ải ệ sinh dục [2]

1.3.5 Đi u tr ch n th ều trị chấn thương tinh hoàn tại ị Việt Đức ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn

Ði u tr n i khoa ều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ội khoa

Trang 27

- Ch đ nh: Đi u tr n i khoa b nh nhân ch n thỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ộng của bìu và ở cả hai giới và trong tất cả ệ sinh dục ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing đ n gi n, ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ải

t máu ch khu trú nông và không ti n tri n lan r ng, đau gi m d n.ục đề cập đến những tổn thương giải ỉ lệ dưới 1% trong các ở cả hai giới và trong tất cả ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ộng của bìu và ải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

- C th :ục đề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

 Nâng đ bìu: Nâng đ bìu là làm cho bìu ít di đ ng, là tr m tr ngỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ộng của bìu và ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ọng của việc bảo tồn khả năng sinhthêm t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

 Thu c gi m đau ch ng viêm không Steroid (NSAID).ối hiếm bởi tính di động của bìu và ải ối hiếm bởi tính di động của bìu và

 Chường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnm nưới và trong tất cảc đá: Túi nưới và trong tất cảc đá đ p trong vùng háng làm gi mắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ải

s ng trong vòng 4 gi trong giai đo n c p.ư ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải N u có nhi m trùng ti u thìến những tổn thương giải ễm sắc thể Y, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnnên cho kháng sinh k t h p.ến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

- Theo dõi trong đi u tr nôi khoa: N u theo dõi trong quá trìnhề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ến những tổn thương giải

đi u tr n i mà không th y gi m ph i dùng siêu âm Doppler đánh giá l i,ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ải ải ạn

t đó có ch đ nh ti p t c đi u tr n i khoa hay c n có can thi p ngo iừ 10 tuổi đến 30 ỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ộng của bìu và ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dục ạnkhoa s m đ đi u tr ch n thới và trong tất cả ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn

Ph u thu t b o t ẫu thuật bảo tồ ật bảo tồ ả điều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ồn.

-Nguyên t c: Nên m r ng ch đ nh m thăm dò, nh ng khi x tríắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ở cả hai giới và trong tất cả ộng của bìu và ỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ổn thương giải ư ử trí kịpcác thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t n tinh hoàn (n u có) thì c g ng b o t n t i đa.ổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ải ồn khả năng sinh ối hiếm bởi tính di động của bìu và

-Ch đ nh đi u tr ph u thu t: ỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải [28]

 Có s m t liên t c c a bao tr ng tinh hoàn trên siêu âm b n bìu.ự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn

 Không có s tự quan tâm ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing x ng gi a tri u ch ng lâm sàng và tri u ch ngứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ững tổn thương giải ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

c n lâm sàng.ập đến những tổn thương giải

 T máu vùng bìu ti n tri n ho c kích thục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ặp nhất ưới và trong tất cảc vùng t máu > 5cmục đề cập đến những tổn thương giảinên có ch đ nh ph u thu t thăm dò.ỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải

-Ti n hành:ến những tổn thương giải

 R ch r ng da bạn ộng của bìu và ìu, c m máu c n th n t ng l p.ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ẩn đoán ập đến những tổn thương giải ừ 10 tuổi đến 30 ới và trong tất cả

Trang 28

 L y ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải h t máu ến những tổn thương giải c c.ục đề cập đến những tổn thương giải

 Thăm dò tinh hoàn, tùy vào t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn t đó có ừ 10 tuổi đến 30

phương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp x lý thích h p:ử trí kịp ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

 N u tinh hoến những tổn thương giải àn v g n, rách bao tr ng tinh hoàn thỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ì khâu c mần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong cácmáu v bao tinh hoàn.ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong

 N u tinh hoến những tổn thương giải àn gi p v m t ph n ch nập đến những tổn thương giải ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ộng của bìu và ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ỉ lệ dưới 1% trong các ên c t b ph n gi p nátắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ập đến những tổn thương giảisau đó khâu kỹ v bao ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong tinh hoàn (c t b ph n mô d p nát ph i ti t ki m,ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ập đến những tổn thương giải ải ến những tổn thương giải ệ sinh dụctuy nhiên tránh trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p c gi l i ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ối hiếm bởi tính di động của bìu và ững tổn thương giải ạn mô tinh hoàn trong bao tr ng làmắt bỏ tinh hoàn, đây là những trườngtăng áp l c và đè ự quan tâm ép nhu mô tinh hoàn) C n l y b h t máu c c ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải

 Trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p tinh hoợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả àn b d p nát hoị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ập đến những tổn thương giải àn toàn thì m i c t b tinhới và trong tất cả ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng tronghoàn [2-29-30]

 Trong trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p xoợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trườngn tinh hoàn sau ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing: Nến những tổn thương giảiu có

xo n tinh hoắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường àn c g ng tháo xo n vối hiếm bởi tính di động của bìu và ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường à b o t n tinh hoải ồn khả năng sinh àn, nh ng n u đư ến những tổn thương giải ã có

d u hi u ho i t thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ạn ử trí kịp ì ph i c t b ải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong [31-30]

 Tinh hoàn b chuy n v (dislocị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ation): c n nhanh ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các chóng c đ nối hiếm bởi tính di động của bìu và ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn htinh hoàn v v trí ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn bình thường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng bở cả hai giới và trong tất cả ìu vì nguy c t n thơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing nhu mô tinhhoàn do nhi t đ n i tinh hoàn b ệ sinh dục ộng của bìu và ở cả hai giới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn chuy n v đ n không thích h p choển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảtinh hoàn [32]

1.3.6 Tiên l ượp kích thước 12,1x11,2 cm, có nhiều ng trong ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn:

- Thường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng di n ti n t t n u đễm sắc thể Y, ến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc x trí đúng, m t t l nh cóử trí kịp ộng của bìu và ỉ lệ dưới 1% trong các ệ sinh dục ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong

bi n ch ng nh nhi m trùng v t ến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ư ễm sắc thể Y, ến những tổn thương giải m ổn thương giải

- Nh ng b nh nhân có t máu trong tinh hoàn mà không đững tổn thương giải ệ sinh dục ục đề cập đến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc

ph u thu t 40% sẽ b nhi m trùng tinh hoàn và ho c có ho i t tinhẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ễm sắc thể Y, ặp nhất ạn ử trí kịphoàn mà thường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng sau đó c n ph i c t b tinh hoàn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong [2]

- Tỷ lệ bảo l ph i c t b tinh hoàn tăng t 7,4% lên đ n 55,5% khiệ sinh dục ải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải

ph u thu t ch m tr > 72 gi sau ch n thẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ập đến những tổn thương giải ễm sắc thể Y, ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing [22]

Trang 29

- M t s báo cáo cho th y b nh nhân v tinh hoàn động của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ph uẫu của cơ quan sinh dục, thu t (ngay c trập đến những tổn thương giải ải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p v tinh hoàn 2 bên) sau đó có s lợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ối hiếm bởi tính di động của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng tinhtrùng v n đẫu của cơ quan sinh dục, ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b o toàn ải [2-33].

- Ch c năng n i ti t đứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b o t n trong đa s trải ồn khả năng sinh ối hiếm bởi tính di động của bìu và ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p b i sợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ở cả hai giới và trong tất cả ối hiếm bởi tính di động của bìu và

lược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng nhi u nh ng t bào Leydig đề cập đến những tổn thương giải ững tổn thương giải ến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b o toàn.ải

- Có nhi u k t qu báo cáo khác nhau v kh năng viêm tinh hoànề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ải ề cập đến những tổn thương giải ải

t mi n giao c m khi đự quan tâm ễm sắc thể Y, ải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b o t n tinh hoànải ồn khả năng sinh [34-33].

1.4 Tình hình nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị chấn thương tinh hoàn trong nước và ngoài nước

Trên th gi i có nhi u nghiên c u v ch n thến những tổn thương giải ới và trong tất cả ề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn Năm

1905, ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc Cotton F.J báo cáo v i h n 100 trới và trong tất cả ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng

h p ch n thợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ghi nh n ập đến những tổn thương giải [35].Theo nghiên c u c a Haas,ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục,

C A Brown S.L và Spirmak, tai n n th thao liên quan đ n h n 50% cácạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ch n thợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn và tai n n giao thông hay g p nh t làạn ặp nhất ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

nh ng tai n n xe máy chi m kho ng 17% các trững tổn thương giải ạn ến những tổn thương giải ải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ch n thợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảingtinh hoàn [36] Ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn hay g p ngặp nhất ở cả hai giới và trong tất cả ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấni tr tu i, theoẻ có sự thay đổi theo tuổi ổn thương giảinghiên c u c aứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, Lobianco R, Regine R, De Siero M và c ng s năm 2011, động của bìu và ự quan tâm ộng của bìu và

tu i hay g p nh t trong ch n thổn thương giải ặp nhất ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn t p chung và đ tu i 15-ập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ổn thương giải

40 [37]

Trong nghiên c u c aứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, Deurdulian C, Mittelstaedt CA, Chong WK năm

2007 và Hunter SR, Lishnak TS, Powers AM năm 2013, trong ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảingtinh hoàn siêu âm b n bìu là phẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti n ch n đoán hình nh đ u tay trongệ sinh dục ẩn đoán ải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

ch n đoán ch n thẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn, đây là phương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti n ch n đoán hình nhệ sinh dục ẩn đoán ải

đ n gi n, nhanh chóng và có giá tr cao trong ch n đoán ch n thơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinhhoàn [14-21]

Trang 30

Trong nghiên c u c a ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục, McCormack JZ và c ng s nói r ng m t vàiộng của bìu và ự quan tâm ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ộng của bìu vàbác sĩ ngo i ti t ni u ch đ nh ph u thu t s m trong trạn ến những tổn thương giải ệ sinh dục ỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẫu của cơ quan sinh dục, ập đến những tổn thương giải ới và trong tất cả ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ch nợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn đ tránh bi n ch ng ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh [35]

Nghiên c u trứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ên 67 b nh nhân b ch n thệ sinh dục ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn trong

nh n xét: Nh ng b nh nhân đập đến những tổn thương giải ững tổn thương giải ệ sinh dục ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc b o t n tinh hoải ồn khả năng sinh àn không có s thayự quan tâm

đ i v sinh tinh vổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải à v n i ti t, ngề cập đến những tổn thương giải ộng của bìu và ến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ạn nhóm b nh nhân b c t m tc l i ệ sinh dục ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ộng của bìu vàtinh hoàn có s gi m sút đáng k v s lự quan tâm ải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ề cập đến những tổn thương giải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng tinh trùng và tăng rõ r tệ sinh dụcFSH và LH [4-3]

Ở Việt Nam đã có một số báo cáo khoa học về chấn thương tinh ệ sinh dục ề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giảingoài và ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn Trong báo cáo c a Tr n Th Thanhủa cơ quan sinh dục, ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấnHuy n và Nguy n H ng Hà, nghiên c u trên 27 b nh nhân có t n thề cập đến những tổn thương giải ễm sắc thể Y, ồn khả năng sinh ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ệ sinh dục ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

c quan sinh d c ngoài đi u tr t i B nh vi n Vi t Đ c, nguyên nhân hayơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ệ sinh dục ệ sinh dục ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

g p nh t là tai n n giao thông chi m 66,7% ặp nhất ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ạn ến những tổn thương giải [38] Theo nghiên c u c aứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ủa cơ quan sinh dục,

Tr n Lê Linh Phần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing, Lê Hoàng, trong 3 năm 1998 - 2000, B nh Vi n Chệ sinh dục ệ sinh dục ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

R y có 13 trẫu của cơ quan sinh dục, ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ch n thợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn trong đó 5 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ph iợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ải

c t b tinh hoàn, đây là nh ng trắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ỏa khí là hiếm gặp Nhưng trong ững tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p tinh hoàn b v nát hoàn toànợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa sốkhông th khâu l i đển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc, các trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p khác đợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đi u tr b o t n tinhề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ải ồn khả năng sinhhoàn [3] Trong bài vi t c a Hoàng Long cho th y ến những tổn thương giải ủa cơ quan sinh dục, ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải điều trị nội khoa khi chắcchắn thương tổn nhẹ, nên mở rộng chỉ định mổ thăm dò nhưng khi xử trí cácthương tổn ở tinh hoàn nếu có thì cần cố gắng bảo tồn hoặc nếu cắt bỏ từngphần thì phải hết sức tiết kiệm nhằm cố gắng bảo tồn được càng nhiều càngtốt mô tinh hoàn để giữ thăng bằng về nội tiết tố về sau [39]

Trưới và trong tất cảc th c tr ng Vi t Nam là m t nự quan tâm ạn ệ sinh dục ộng của bìu và ưới và trong tất cảc đang phát tri n v i s phátển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ới và trong tất cả ự quan tâmtri n m nh mẽ c a phển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn ủa cơ quan sinh dục, ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing ti n giao thông, công trình xây d ng, ch nệ sinh dục ự quan tâm ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn ngày càng gia tăng Đ i s ng c a ngờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ủa cơ quan sinh dục, ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấni dân ngày càng

Trang 31

được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc nâng cao, nên ch n thấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn và nh ng hâu qu c a nóững tổn thương giải ải ủa cơ quan sinh dục, mang l i ngày càng đạn ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc quan tâm, Việc phát hiện sớm và đánh giátoàn diện thương tổn và xử trí kịp thời trong chấn thương tinh hoànđóng vai trò rất quan trọng giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục lạicuộc sống bình thường.do v y c n có m t nghiên c u đ y đ đ rút raập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ộng của bìu và ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ủa cơ quan sinh dục, ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

nh ng nguyên t c ch n đoán và đ a ra nh ng phững tổn thương giải ắt bỏ tinh hoàn, đây là những trường ẩn đoán ư ững tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp đi u tr ch nề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn, đ đem l i k t qu t t nh t sau đi u tr và mang l iển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn ến những tổn thương giải ải ối hiếm bởi tính di động của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn

ch t lấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng cu c s ng t t nh t.ộng của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ối hiếm bởi tính di động của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

Trang 32

Ch ương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ng 2

Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm những bệnh nhân được chẩn đoán chấnthương tinh hoàn điều trị tại bệnh viện Việt Đức trong thời gian từ tháng 1năm 2012 đến tháng 7 năm 2017

2.1.1 Tiêu chu n l a ch n b nh nhân ẩn lựa chọn bệnh nhân ự phát triển của tinh hoàn ọc tinh hoàn ệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

- B nh nhân ch n thệ sinh dục ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn đi u tr t i B nh vi n H u Nghề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ệ sinh dục ệ sinh dục ững tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Vi t Đ c trong th i gian nghiên c u.ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

- B nh nhân không phân bi t tu i, nam gi i đệ sinh dục ệ sinh dục ổn thương giải ới và trong tất cả ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ch n đoán ch nẩn đoán ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn và đi u tr t i B nh viên H u Ngh Vi t Đ c trong th iề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ệ sinh dục ững tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấngian nghiên c u.ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

- B nh án nghiên c u đ y đ thông tin.ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ủa cơ quan sinh dục,

- B nh nhân đ ng ý tham gia nghiên c u.ệ sinh dục ồn khả năng sinh ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

2.1.2 Tiêu ch n lo i tr ẩn lựa chọn bệnh nhân ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ừ

- Nh ng trững tổn thương giải ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấnng h p ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả b nh án thi u thông tin ệ sinh dục ến những tổn thương giải

2.1.3 C m u nghiên c u ỡ tinh hoàn (a) Siêu âm đen trắng cho thấy có 1 ẫn tinh ức.

S d ng c m u không xác su t (m u ử trí kịp ục đề cập đến những tổn thương giải ỡ tinh hoàn sau chấn thương mạnh ở bìu là 50%, đa số ẫu của cơ quan sinh dục, ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ẫu của cơ quan sinh dục, thu n ti nập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ) bao g m cácồn khả năng sinh

b nh nhân đ tiêu chu n l a ch n trong th i gian nghiên c u.ệ sinh dục ủa cơ quan sinh dục, ẩn đoán ự quan tâm ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

2.1.4 Th i gian và đ a đi m nghiên c u ời kỳ phôi thai ị Việt Đức ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ức.

- Th i gian nghiên c u: T tháng 1 năm 2012 tháng 7 năm 2017 ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ừ 10 tuổi đến 30

- Đ a đi m nghiên c u: Các b nh nhân đị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ệ sinh dục ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đi u tr ch n thề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảingtinh hoàn t i B nh vi n H u Ngh Vi t Đ c.ạn ệ sinh dục ệ sinh dục ững tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

Trang 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Ph ương tinh hoàn ng pháp nghiên c u ức.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả theo dõi dọc bao gồm nghiêncứu hồi cứu và nghiên cứu tiến cứu

- Nghiên cứu hồi cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên hồ sơ bệnh áncủa những bệnh nhân được chẩn đoán xác định là chấn thương tinh hoàn.(ICD10: T14) và được điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 1năm 2012 đến tháng 6 năm 2016

- Nghiên cứu tiến cứu: Trực tiếp tham gia khám và chẩn đoán các bệnhnhân chấn thương tinh hoàn được điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từtháng 7 năm 2016 đến tháng 7 năm 2017

2.2.2 Các b ước của tinh hoàn c ti n hành nghiên c u ết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại ức.

- Nghiên cứu hồi cứu: Thông tin từ hồ sơ bệnh án hồi cứu được ghinhận vào bệnh án nghiên cứu mẫu

- Nghiên cứu tiến cứu: Khám lâm sàng, chẩn đoán những bệnh nhânchấn thương tinh hoàn Siêu âm, chụp cộng hưởng từ vùng bẹn bìu (nếu cần)

để đánh giá tính chất và mức độ chấn thương tinh hoàn, đánh giá nhu mô tinhhoàn, tín hiệu mạch của thừng tinh Làm các xét nghiệm cận lâm sàng khác:xét nghiệm cơ bản, chụp XQ ngực, siêu âm ổ bụng (nếu cần) đặc biệt trongbệnh cảnh đa chấn thương Ghi nhận các diễn biến trong quá trình phẫu thuật(đối với các bệnh nhân chấn thương tinh hoàn có chỉ định phẫu thuật) Đánhgiá kết quả sớm sau mổ hoặc sau điều trị nội khoa (thời gian nằm viện): hỏi

và khám lâm sàng

Đánh giá theo dõi xa: (cả 2 nhóm hồi cứu và tiến cứu ): Hỏi và khámlâm sàng phát hiện các triệu chứng đau tức vùng bìu, kích thước tinh hoàn bêntổn thương, tình trạng bìu và kích thước tinh hoàn đối bên Siêu âm Doppler

Trang 34

mạch thừng tinh đánh giá tình trạng cấp máu của tinh hoàn bị tổn thương vàtinh hoàn đối bên, đánh giá kích thước tinh hoàn, phát hiện teo tinh hoàn tổnthương và teo tinh hoàn đối bên Kích thước tinh hoàn được xác định chủ yếutrên siêu âm, so sánh với kích thước tinh hoàn bình thường theo tuổi và sosánh với tinh hoàn đối bên, từ đó kết luận có giảm hay không kích thước tinhhoàn tổn thương Làm xét nghiệm tinh dịch đồ đối với các bệnh nhân chấnthương tinh hoàn trên 18 tuổi: đánh giá khối lượng tinh dịch, chất lượng tinhtrùng Làm xét nghiệm nồng độ testosterone trong máu: so sánh với chỉ sốbình thường của người trưởng thành

2.2.3 Công c nghiên c u ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của ức.

- Thông tin lấy từ bệnh án điền vào phiếu thu thập thông tin được thiết

kế sẵn

- Lấy thông tin kết quả sau điều trị bằng Phiếu thu thập thông tin đượcthiết kế sẵn bằng cách hẹn khám lại cho người bệnh

2.2.4 C m u ỡ tinh hoàn (a) Siêu âm đen trắng cho thấy có 1 ẫn tinh

Chọn mẫu toàn bộ người bệnh vào điều trị do chấn thương tinh hoàntại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 7 năm 2017 phù hợpvới tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng của nghiên cứu

2.2.5 Ph ương tinh hoàn ng pháp thu th p s li u ận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ống sinh tinh ệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Thông tin từ hồ sơ bệnh án của đối tượng đủ tiêu chuẩn và hẹn khám lạicho những người bệnh

Trang 35

2.2.6 Bi n s nghiên c u ết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại ống sinh tinh ức.

Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu

I Thông tin chung v đ i t ều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ố ượng nghiên cứu ng nghiên c u ức”

Tu iổn thương giải T l các nhóm tu i, tu i trung bìnhỷ lệ bảo ệ sinh dục ổn thương giải ổn thương giải

c a nhóm đ i tủa cơ quan sinh dục, ối hiếm bởi tính di động của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng nghiên c uứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh R i r cờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn

N i ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh Nông thôn/thànhở cả hai giới và trong tất cả

thị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

v nấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đánh giá theo

nhóm trình đ h c v nộng của bìu và ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Th i gian đi uờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ề cập đến những tổn thương giải

trị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn Ngày đi u tr trung bình tính theot ng nhóm t n thừ 10 tuổi đến 30ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing R i r cờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn

II. K t qu lâm sàng trên ng ết ả điều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ười bệnh ệnh viện Hữu nghị Việt i b nh

C ch t nơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ến những tổn thương giải ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đánh giá theo

nguyên nhân gây t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấnĐau vùng b nẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn

bìu T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh b đau vùng b n bìuị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ẹp lại và mạc treo sinh dục trở thành mạc treo tinh hoàn. Nh phânị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

S ng nư ề cập đến những tổn thương giải T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh b S ng n vùng cị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ư ề cập đến những tổn thương giải ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

quan sinh d cục đề cập đến những tổn thương giải Nh phânị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

B m tímần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh b b m tím c quanị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

sinh d c ngoàiục đề cập đến những tổn thương giải Nh phânị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Bi n d ngến những tổn thương giải ạn T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh b bi n d ng ph nị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ến những tổn thương giải ạn ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các

c quan sinh d c ngoàiơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ục đề cập đến những tổn thương giải Nh phânị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

R i lo n ti uối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

ti nệ sinh dục

T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh có các tri u ch ngệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

r i lo n ti u ti nối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dục Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Tri u ch ngệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

toàn thân

T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh chia theo các tri uệ sinh dục

ch ng toàn thân và chia nhóm tri uứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ệ sinh dục

ch ng toàn thânứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh theo các nhóm t nổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

T n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing cơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

quan ph i h pối hiếm bởi tính di động của bìu và ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh chia theo nhóm t nổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing có ph i h p v i các t nối hiếm bởi tính di động của bìu và ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả ới và trong tất cả ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing khác

Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Trang 36

Lo i t nạn ổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing k tến những tổn thương giải

h pợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả

T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh chia theo nhóm t nổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing và nhóm t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing k t h pến những tổn thương giải ợc ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cả Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

III K t qu c n lâm sàng trên ng ết ả điều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ật bảo tồ ười bệnh ệnh viện Hữu nghị Việt i b nh

K t qu siêuến những tổn thương giải ải

th c máuứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh T l ngỷ lệ bảo ệ sinh dục ường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dụci b nh có đánh giá công

th c máuứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh Nh phânị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấnĐánh giá m cứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

đ thi u máuộng của bìu và ến những tổn thương giải T l m c đ thiêu máu chia theoỷ lệ bảo ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và

nhóm nguyên nhân Th h ngứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ạnĐánh giá ch sỉ lệ dưới 1% trong các ối hiếm bởi tính di động của bìu và

HCT T l m c đ thi u HCT theo nhómỷ lệ bảo ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinhnguyên nhân t n thộng của bìu và ến những tổn thương giải ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing Th h ngứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ạn

Phương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp

đi u trề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn T l các phỷ lệ bảo ệ sinh dục ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp đi u tr theoề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

nhóm nguyên nhân Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Phương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp

đi u tr ngo iề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn

khoa

T l s d ng phỷ lệ bảo ệ sinh dục ử trí kịp ục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp đi u trề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

m c đ t n thứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ộng của bìu và ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

IV K t qu đi u tr ết ả điều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ều trị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt

R i lo n ti uối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

ti nệ sinh dục

T l sau đi u tr b r i lo n ti u ti n,ỷ lệ bảo ệ sinh dục ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ệ sinh dục

m i liên quan v i phối hiếm bởi tính di động của bìu và ới và trong tất cả ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing pháp đi uề cập đến những tổn thương giải

trị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn Nh phânị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

Th i gian n mờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

vi nệ sinh dục Th i gian n m vi n trung bìnhờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ệ sinh dục R i r cờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ạn

Lo i r i lo nạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn

tình d cục đề cập đến những tổn thương giải

T l các lo i r i lo n tình d c sauỷ lệ bảo ệ sinh dục ạn ối hiếm bởi tính di động của bìu và ạn ục đề cập đến những tổn thương giải

đi u trề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn Đ nh danhị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấnKích thưới và trong tất cảc tinh

hoàn t nổn thương giải

thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing

Kích thưới và trong tất cảc trung bình c a tinh hoànủa cơ quan sinh dục,

t n thổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing Liên t cục đề cập đến những tổn thương giải

K t qu tinhến những tổn thương giải ải

d ch đị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ồn khả năng sinh T l k t qu tinh d ch đ sau đi u trỷ lệ bảo ệ sinh dục ến những tổn thương giải ải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ồn khả năng sinh ề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn Bi n thến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

K t quến những tổn thương giải ải

testosterone T l k t qu ỷ lệ bảo ệ sinh dục ến những tổn thương giải ải testosterone sau đi u trề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn Bi n thh ngến những tổn thương giảiạn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

2.2.7 X lý và phân tích s li u ử lý và phân tích số liệu ống sinh tinh ệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Trang 37

Nh p li u: ật bảo tồ ệnh viện Hữu nghị Việt các s li u thu th p đối hiếm bởi tính di động của bìu và ệ sinh dục ập đến những tổn thương giải ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc sẽ được ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc nh p li u b ngập đến những tổn thương giải ệ sinh dục ằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn

ph n m m Epidata ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ề cập đến những tổn thương giải

Phân tích s li u: ố ệnh viện Hữu nghị Việt s d ng ph m m n SPSS 13.0 đ phân tích sử trí kịp ục đề cập đến những tổn thương giải ần Chấn thương tinh hoàn chiếm tỉ lệ dưới 1% trong các ề cập đến những tổn thương giải ển 2/3 trường hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ối hiếm bởi tính di động của bìu và

li u ệ sinh dục

2.2.8 Đ o đ c nghiên c u ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ức ức.

Đ tài nghiên c u đề cập đến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc thông qua đ cề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t i B môn Ngo i, Đ iạn ộng của bìu và ạn ạn

h c Y Hà N i.ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ộng của bìu và

Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban lãnh đạo Bệnh viện Việt Đứcđồng ý cho thực hiện

Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu được giữ kín

Các số liệu thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiêncứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

Sau khi có k t qu nghiên c u sẽ ph n h i cho c s nghiên c u vàến những tổn thương giải ải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ải ồn khả năng sinh ơng cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ở cả hai giới và trong tất cả ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

đ i tối hiếm bởi tính di động của bìu và ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảng nghiên c u.ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

2.2.9 Sai s và các bi n pháp kh c ph c ống sinh tinh ệnh viện Hữu nghị Việt Đức ắng tinh hoàn ụ máu trong bìu (a), trên siêu âm Doppler của

- Sai số nhớ lại

- Sai số trong chẩn đoán

- Sai số do mất hồ sơ, sửa thông tin

- Sai số trong quá trình nhập liệu

- Thiết kế bộ công cụ chính xác, rõ ràng Thử nghiệm và hoàn thiện bộcông cụ trước khi tiến hành điều tra

- Chọn những bệnh án đầy đủ thông tin theo các tiêu chuẩn đặt ra

- Số liệu sau khi nhập xong được nhập lại ngẫu nhiên 10%

Trang 38

Ch ương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ng 3

K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU

3.1 Đ c đi m chung c a đ i t ặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ể thấy trong siêu âm Doppler màu tinh ủa đối tượng nghiên cứu ố ượng nghiên cứu ng nghiên c u ức”

3.1.1 Phân b đ tu i đ i t ống sinh tinh ộ I theo AAST ổn thương trong chấn thương tinh ống sinh tinh ượp kích thước 12,1x11,2 cm, có nhiều ng.

Bảng 3.1 Phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung S ng ố ười bệnh i (n) T l (%) ỷ lệ(%) ệnh viện Hữu nghị Việt

Tu i trung bình ổn thương trong chấn thương tinh 27,84 ± 10,71

Nhận xét: Trong th i gian nghiên c u t 1/2012 đ n tháng 7/2017ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giảichúng tôi đã l a ch n đự quan tâm ọng của việc bảo tồn khả năng sinh ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc ra 38 b nh nhân ch n thệ sinh dục ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing tinh hoàn đủa cơ quan sinh dục, tiên chu n nghiên c u đẩn đoán ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ược ghi nhận ở cả hai giới và trong tất cảc đi u tr t i Bênh vi n H u Ngh Vi t Đ cề cập đến những tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ạn ệ sinh dục ững tổn thương giải ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ệ sinh dục ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinhbao g m 28 b nh nhân h i c u và 10 b nh nhân ti n c u.ồn khả năng sinh ệ sinh dục ồn khả năng sinh ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh ệ sinh dục ến những tổn thương giải ứu trên 67 bệnh nhân bị chấn thương tinh

- Tu i trung bình là ổn thương giải 27,84 ± 10,71 tu i.ổn thương giải

- Tu i cao nh t là: 53 tu iổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ổn thương giải , tu i th p nh t là: 5 tu i.ổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ổn thương giải

- Đ tu i ch n thộng của bìu và ổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t p trung vào nhóm 21-30 tu i (14/38) ập đến những tổn thương giải ổn thương giải

chi m 36,8% và nhóm 31-40 tu i (12/38) chi m 31,6%.ến những tổn thương giải ổn thương giải ến những tổn thương giải

3.1.2.Th i gian đ n khám b nh ời kỳ phôi thai ết quả điều trị chấn thương tinh hoàn tại ệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Trang 39

64.90%

13.50%

<6h 6h - 3 ngày

- Th i gian đ n khám s m nh t làờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải ới và trong tất cả ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải 3 gi , mu n nh t làờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ộng của bìu và ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải 10 ngày

- Th i gian đ n khám trung bình làờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn ến những tổn thương giải 41,1 ± 72,3 gi ờng hợp liên quan đến cơ quan sinh dục ngoài Chấn

- Nhóm b nh nhân b t n thệ sinh dục ị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing t 6h đ n 3 ngày đ n khám sau ừ 10 tuổi đến 30 ến những tổn thương giải ến những tổn thương giảikhi b t n thị trí giải phẫu nằm giữa 2 đùi nên được bảo vệ trong những chấn ổn thương giải ương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giảing chi m nhi u nh t 64,9%.ến những tổn thương giải ề cập đến những tổn thương giải ấn thương cơ quan sinh dục đề cập đến những tổn thương giải

3.1.3 Nguyên nhân gây ch n th ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn.

Trang 40

Bi u đ 3.2 ểm lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương tinh hoàn ồ 3.1 Phân nhóm thời gian được điều trị từ khi chấn thương Phân lo i nguyên nhân gây ch n th ại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ấn thương tinh hoàn ương tinh hoàn ng tinh hoàn.

Nh n xét: ật bảo tồ

Nguyên nhân chấn thương tinh hoàn rất đa dạng

Nguyên nhân hay gặp nhất là tai nạn giao thông có 20 bệnh nhân chiếm tỷ

lệ 52.6% và tai nạn thể thao có 9 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 23,7% số bệnh nhân

3.1.4 V trí tinh hoàn t n th ị Việt Đức ổn thương trong chấn thương tinh ương tinh hoàn ng

Bảng 3.2: Phân loại vị trí tổn thương trong chấn thương tinh hoàn

V trí t n th ị chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ổi ương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt ng T ng s ổi ố

Ngày đăng: 05/08/2019, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w